VIỆC CẤP VỐN NHƯ MỘT SỰ ĐẦU TƯ NỘI BỘ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VIỆC CẤP VỐN NHƯ MỘT SỰ ĐẦU TƯ NỘI BỘ":

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoànthiện công tác kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội” để làm luận văn tốtnghiệp của mình. Với các mục tiêu của luận văn như hệ thống hóa và làm rõ thêmcác vấn đề về đầu tư XDCB từ NSNN đối với tăng trưởng kinh tế, nội dung vai tròcủa cơ chế kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN; phân tích, đánh giá thựctrạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB nói chung và cụ thể tại KBNN HàNội trong giai đoạn 2012-2014; đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện côngtác kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bànTP Hà Nội để có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn này trong giai đoạn tới.Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được chia thành 3 chương như sau:iiCHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚICÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒNVỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAMTrong chương này, Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu một số những kháiniệm cơ bản như đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách Nhà nuớc, cam kết chi đầu tư. Từ đó rút ra được sự cần thiếtphải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Nó góp phần khắc phục tìnhtrạng thất thoát lãng phí vốn, nâng cao chất lượng các công trình, nâng cao chấtlượng và nhịp độ công nghiệp hóa hiện đại hóa; Thúc đẩy phát triển kinh tế thịtrường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, và thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.Các nguyên tắc kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN bao gồm: KBNN chỉ thực hiện thanh toán vốn ĐTXDCB dựa trên cơ sở hồ
Xem thêm

88 Đọc thêm

PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Phân tích rủi ro của dự án đầu tưI.Rủi ro riêng của dự án đầu tư1. Rủi ro về chủ trương đầu tư2. Rủi ro về pháp lý3. Rủi ro về lựa chọn đối tác, lựa chọn công nghệ, thiết bị, quy mô đầu tư, công suất thiếtkế, người cho vay vốn, người cung cấp thiết bị, cấp cấp nguyên vật liệu đầu vào, bao tiêusản phẩm,….4.

1 Đọc thêm

vụ hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và thương mại Quốc tế

vụ hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và thương mại Quốc tế

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.Nội quy, quy chế của Công ty 1.1 Giờ làm việc Thời gian làm việc 8h một ngày và 48h một tuần. Cụ thể như sau: Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 7 Giờ làm việc : 8:00 đến 17: 00 Nghỉ trưa: 1,5 tiếng Nghỉ tuần : Chủ nhật hàng tuần 1.2 Trang phục Mọi nhân viên mặc theo đồng phục của công ty phát cho. 1.3 Ra vào công ty Trong giờ làm việc tất cả cán bộ nhân viên khi đI công tác phải được sợ đồng ý của cấp trên. 1.4 Thẻ nhân viên và bấm giờ Mỗi nhân viên sẽ được cấp phát 1 thẻ để ra vào công ty. Hàng ngày đầu giờ sáng và cuối giờ chiều khi ra về mọi nhân viên đều phảI quẹt thẻ. 1.5 Phương tiện thông báo Email nội bộ là một phương tiện thông tin quan trọng để Ban giám đốc thông báo đến nhân viên những tin tức cần thiết. Bạn có trách nhiệm đọc email để cập nhật thông tin. Một số thông báo sẽ được truyền đạt đến CBCNV qua hệ thống loa nội bộ.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng

Hoàn thiện thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng

1. Tính cấp thiết của Đề tàiNăm 20142015 đánh dấu giai đoạn nền kinh tế bắt đầu hồi phục sau chu kỳ suy thoái do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2009, kéo theo đó ngành xây dựng cũng cho thấy những biểu hiện hồi phục rõ rệt và dần trở nên sôi động. Để đáp ứng yêu cầu điều hành kịp thời trong bối cảnh nền kinh tế có những diễn biến mới, trong hai năm 20142015 Chính phủ và các cơ quan hữu quan đã ban hành nhiều chính sách, quy định nhằm điều tiết, chuẩn hóa và thúc đẩy sự phát triển của ngành này. Với tác động tổng hợp từ những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường chính sách, ngành xây dựng được dự đoán sẽ có tốc độ và chất lượng tăng trưởng đáng kể trong thời gian tới, với việc đưa vào triển khai vận hành hàng loạt dự án đầu tư trên khắp mọi miền đất nước.Do đặc điểm của ngành xây dựng là có mức độ sử dụng vốn cao so với các loại hình đầu vào khác, giá trị vốn đầu tư ban đầu lớn, hầu hết các dự án xây lắp đều cần có sự hỗ trợ về mặt tài chính từ các nguồn vốn khác bên cạnh vốn tự có của chủ đầu tư. Với tư cách là trung gian tiền tệ của toàn bộ nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn để các dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng có thể được triển khai kịp thời và đúng tiến độ. Tuy nhiên, với những đặc điểm phức tạp và rủi ro của ngành xây dựng, ngân hàng cần phải chọn lọc một cách hợp lý các dự án mang lại hiệu quả cao để ưu tiên luồng vốn tài trợ, hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra, thay vì cho vay dàn trải. Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng (BIDV Hai Bà Trưng) được thành lập vào tháng 9 năm 2008. Trải qua gần 7 năm hoạt động, Chi nhánh đã đạt được những bước tăng trưởng đáng kể về doanh thu, lợi nhuận, quy mô hoạt động, lực lượng lao động, nền tảng khách hàng. Trong đó khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đóng góp một phần quan trọng trong doanh thu, lợi nhuận hàng năm của Chi nhánh. Chi nhánh thường xuyên tham gia thẩm định và tài trợ vốn cho các dự án xây lắp tại nhiều địa bàn trong cả nước. Dư nợ từ hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp thường chiếm 20%25% tổng dư nợ của toàn Chi nhánh và trong thời gian tới, bối cảnh nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi và thị trường xây lắp đang dần sôi động trở lại đặt ra yêu cầu cấp thiết là cần phải tiến hành hoạt động thẩm định dự án một cách phù hợp, toàn diện, khách quan để xác định đúng tính khả thi và mức độ hiệu quả của dự án xây dựng mà Ngân hàng tài trợ vốn. Trong đó, việc thẩm định khía cạnh tài chính của dự ánđóng vai trò quan trọng giúp lượng hóa các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả của dự án nói trên, giúp Ngân hàng có cơ sở cụ thể và trực quan để so sánh các dự án với nhau. Hiện nay hoạt động thẩm định tài chính dự án được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam, tuy nhiên trên thực tế mỗi dự án lại có những điểm đặc thù riêng, đòi hỏi người cán bộ thực hiện thẩm định tài chính cần linh hoạt và có kinh nghiệm trong việc xử lý phân tích số liệu.Với đặc điểm và thực trạng tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng và diễn biến của nền kinh tế nói chung, đề tài “Hoàn thiện thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng” được lựa chọn. Đề tài được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn là Phó giáo sư Tiến sỹ Vũ Duy Hào cùng các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng.2. Mục tiêu nghiên cứuLuận văn được thực hiện với mong muốn đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng, thông qua đó Ngân hàng xác định được một cách hợp lý mức độ hiệu quả về mặt tài chính của dự án, cùng với việc phân tích đánh giá các khía cạnh khác, làm cơ sở để ra quyết định phê duyệt tài trợ vốn cho dự án hay không.Luận văn hướng tới các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản vềkhái niệm, sự cần thiết, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay Doanh nghiệp Xây lắp của Ngân hàng thương mại. Đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại BIDV Hai Bà Trưng, những điểm mạnh và những điểm cần khắc phục. Đề xuất một số giải pháp cơ bản để góp phần hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại BIDV Hai Bà Trưng.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thẩm định tài chính dự án trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng. Thời gian: Các dữ liệu thứ cấp như tài liệu nội bộ của Chi nhánh, các tài liệu khác liên quan được đề cập đến trong luận văn được thu thập cho giai đoạn 20102014.4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệuDữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các nguồn văn bản nội bộ, báo cáo của các đơn vị nghiên cứu độc lập, số liệu của các cơ quan quản lý như Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam… và thông tin trên mạng Internet.Dữ liệu định tính sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu (Indepth Interview), trong đó người viết trao đổi trực tiếp hoặc thông qua email, đàm thoại… với các cấp lãnh đạo Chi nhánh, các chuyên viên của Hội sở chính phụ trách công tác đào tạo thẩm định, tổng hợp phân tích dữ liệu, dự báo diễn biến thị trường, nghiên cứu quy trình thẩm định, cán bộ thẩm định tài chính ở các Tổ chức tín dụng khác…để nắm bắt đánh giá của những cá nhân này về thực trạng hoạt động thẩm định tài chính tại Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng nói riêng và của các NHTM nói chung.
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 2020 NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 2020

HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 2020 NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 2020

HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016 2020 Chủ nhiệm đề tài: Th.S Trần Mạnh Hùng Khoa Quản trị kinh doanh Email: tmhunguneti.edu.vn Điện thoại: 0913005691 1. Phần mở đầu Ở Việt Nam, thu hút vốn đầu tư nước ngoài luôn là một kênh quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán, tạo việc làm trực tiếp cho người lao động và hàng triệu việc làm gián tiếp khác, là yếu tố thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ, nâng cao phương thức quản lý kinh doanh, tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ hơn trong từng ngành... Tuy nhiên, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại nước ta hiện vẫn còn một số hạn chế, như: Hệ thống pháp luật còn nhiều quy định chưa đồng bộ, chồng chéo, thiếu nhất quán; tính cạnh tranh của môi trường đầu tư ở Việt Nam chưa cao so với nhiều nước trong khu vực…Chính vì vậy, việc hoàn thiện và kịp thời điều chỉnh các yếu tố của môi trường đầu tư nhằm thu hút FDI tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế của khu vực và thế giới là rất cần thiết và mang nhiều ý nghĩa thực tiễn. Để góp phần thực hiện mục tiêu trên, các tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn 2016 2020” làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của Trường. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các kết quả đạt được trong thu hút FDI của Việt Nam trong những năm gần đây nhờ những chính sách vĩ mô của các cơ quan quản lý nhà nước, làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong những năm tới khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế của khu vực và thế giới bằng những cam kết song phương và đa phương đã được ký kết trong thời gian qua. Để thực hiện đề tài, tác giả lấy phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: Phương pháp so sánh, liên hệ; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp thống kê; Phương pháp chuyên gia, Phương pháp nghiên cứu tài liệu… 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Môi trường đầu tư với việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 3.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại môi trường đầu tư Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, và phát triển kinh tế 4 Môi trường đầu tư có các đặc điểm: Tính tổng hợp, tính hai chiều, tính động, tính mở, tính hệ thống Có nhiều cách phân loại môi trường đầu tư: Theo chức năng quản lý nhà nước có: Nhóm yếu tố Chính phủ có ảnh hưởng mạnh, nhóm yếu tố Chính phủ ảnh hưởng yếu; Theo kênh các yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư có: Các nhân tố tác động đến chi phí, các nhân tố tác động đến rủi ro, các nhân tố tác động đến cạnh tranh; Theo yếu tố cấu thành có: Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị pháp luật, nhân tố văn hóa, nhân tố tự nhiên…; Theo cấp quản lý có: Môi trường quốc gia, môi trường vùng, môi trường tỉnh; Theo các giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư có: Nhóm yếu tố tiếp cận thị trường đầu tư, nhóm nhân tố liên quan đến quá trình hoạt động, nhóm yếu tố liên quan đến quá trình kết thúc hoạt động đầu tư; Theo nguyên nhân tạo ra dòng chảy đầu tư có: Nhân tố đẩy, nhân tố kéo; Theo hình thái vật chất: Môi trường cứng, môi trường mềm. 3.1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư Môi trường đầu tư được tạo bởi các yếu tố chính là: Môi trường kinh tế, môi trường chính trị pháp luật, môi trường văn hóa, môi trường tự nhiên 3.1.3. Tác động của môi trường đầu tư đến thu hút vốn đầu tư Môi trường đầu tư có ảnh hưởng đến dòng chảy FDI thông qua tác động của môi trường đầu tư đến chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh của cơ hội đầu tư. Chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh phi lý bị giảm trừ sẽ tạo cơ hội và động lực cho doanh nghiệp đầu tư. 3.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải thiện môi trường đầu tư Quá trình cải thiện môi trường đầu tư luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố làm cho quá trình này diễn ra thuận lợi hay khó khăn, nhanh chóng hay chậm trễ. Các nhân tố chủ yếu bao gồm: Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia; Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa; Xu hướng phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới; Các công ty xuyên quốc gia; Chính sách và khả năng của nhà đầu tư nước ngoài 3.2. Môi trường đầu tư với việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 3.2.1. Môi trường tự nhiên Nước ta có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài như có nhiều sông và bờ biển dài nên thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa dịch vụ, các nguồn tài nguyên phục vụ cho việc khai thác, chế biến cũng khá phong phú 3.2.2. Môi trường chính trị pháp luật Chính trị nước ta tiếp tục có sự ổn định, được quốc tế đánh giá cao, đó là tiền đề để các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm bỏ vốn đầu tư. Pháp luật ngày càng được bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện của nước ta và phù hợp với thông lệ quốc tế thông qua các cam kết quốc tế. Công cuộc cải cách hành chính theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư kinh doanh đang được đẩy mạnh theo hướng tích cực. 3.2.3. Môi trường kinh tế Kinh tế của nước ta dù còn nhiều khó khăn nhưng các năm qua nhờ có đường lối đúng đắn nên vẫn duy trì mức tăng trưởng khá cao so với nhiều nước trong khu vực và thế giới, đó là thuận tiện cho việc thu hút vốn đầu tư 3.2.4. Môi trường cơ sở hạ tầng Nhờ có chính sách hợp lý trong việc kết hợp vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài nên cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện hơn, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh 3.2.5. Môi trường lao động Với đặc điểm là nước có đông dân và cơ cấu dân với tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao (tỷ lệ dân số vàng) là điều kiện thuận lợi để thu hút vào làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, chất lượng lao động còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới. 3.3. Đánh giá quá trình cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 3.3.1. Xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia Trong nhiều năm qua, chúng ta đã có nhiều cố gắng trong việc cải thiện vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên, thứ hạng của chúng ta vẫn còn thấp so với nhiều nước trong khu vực. Đó là một khó khăn, cản trở tới việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài mà chúng ta cần khắc phục trong thời gian tới 3.3.2. Rủi ro kinh doanh Nhờ có chính sách hợp lý và khá ổn định trong thời gian qua nên các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã ngày càng phát triển, đó là nền tảng quan trọng để nước ta ngày càng trở lên hấp dẫn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Mặc dù vậy, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn cho sự phát triển bền vững, việc thực thi các chính sách còn nhiều bất cập, chưa hoàn toàn minh bạch, đó là những khó khăn dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh cần khắc phục 3.3.3. Chỉ số tham nhũng Do chính sách pháp luật còn thiếu đồng bộ và chưa chặt chẽ nên tạo kẽ hở trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Đồng thời công cuộc cải cách hành chính vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu minh bạch dẫn đến những chi phí không chính thức còn cao, gây khó khăn cho các doanh nghiệp 3.3.4. Cơ sở hạ tầng Mặc dù cơ sở hạ tầng của nước ta ngày được cải thiện, song vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu của hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động logistics còn chưa tốt, dẫn đến chi phí cao và thời gian thực thi các hoạt động kinh doanh kéo dài. Đó là những hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới 3.3.5. Quy hoạch và thẩm định các dự án đầu tư Đây là một trong những điểm yếu căn bản trong việc nâng cao hiệu quả của thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua. Việc quy hoạch vùng, quy hoạch ngành của chúng ta còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ nên chưa tạo ra được mạng lưới công nghiệp hỗ trợ để thúc đẩy sự phát triển của các ngành có liên quan Việc thẩm định các dự án đầu tư có sự phân cấp cho các địa phương nhưng do năng lực yếu kém và lợi ích cục bộ nên nhiều dự án được cấp phép nhưng đã gây ra tình trạng xấu tới môi trường, ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân, làm cho một bộ phận người dân bị ảnh hưởng tới sức khỏe và buộc phải có những ý kiến phản đối. Đây là vấn đề quan trọng, không chỉ liên quan đến vấn đề kinh tế mà còn liên quan cả về chính trị. 3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới 3.4.1. Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô Nhà nước cần tiếp tục tái cơ cấu kinh tế và tái cấu trúc doanh nghiệp để tạo ra sự phát triển cao và ổn định, làm nền tảng cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đáp ứng với nhu cầu mở rộng và phát triển doanh nghiệp 3.4.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch Việc quy hoạch phải có tầm nhìn xa, căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tạo sự liên kết vùng, liên kết các doanh nghiệp sao cho phù hợp với lợi thế của ngành và của địa phương 3.4.3. Tiếp tục giữ vững sự ổn định chính trị và hoàn thiện hệ thống pháp luật Môi trường chính trị cần phải ổn định để các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn đầu tư kinh doanh lâu dài. Thể chế chính trị phải tiếp tục được hoàn thiện theo hướng vừa chặt chẽ nhưng lại thông thoáng, rõ ràng, thực hiện minh bạch để hạn chế những tiêu cực phát sinh. Công cuộc cải cách hành chính cần phải tiếp tục được đẩy mạnh theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các thủ tục hành chính, hạn chế việc tiếp xúc giữa người thụ lý giải quyết các vấn đề của nhà đầu tư và người đầu tư 3.4.4. Tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng Cần đa dạng hóa kênh huy động vốn để cải thiện đường xá, cầu cống, cảng biển, sông ngòi cũng như hệ thống viễn thông, hệ thống cung cấp điện, nước…để tạo thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư một cách có hiệu quả. 3.4.5. Nâng cao chất lượng nhân lực Cần chú trọng tới công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Muốn vậy cần tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người học nhằm chọn ngành, nghề và cơ sở đào tạo phù hợp. Các cơ sở đào tạo, nhất là hệ thống các trường đào tạo nghề cần phải được quy hoạch lại để đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo. Cần tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các trường đào tạo và các doanh nghiệp trong quá trình đào tạo theo yêu cầu 4. Kết luận Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả đã khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa môi trường đầu tư với việc thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đã phân tích làm rõ thực trạng môi trường đầu tư của Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá những thành công và hạn chế trong việc cải thiện môi trường đầu tư, từ đó đưa ra một số đề xuất cơ bản nhằm tạo thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới khi nước ta ngày càng hội nhập sâu hơn với nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua việc thực thi các hiệp định song phương và đa phương. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Thị Tuệ Anh (2013), Báo cáo “Đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, Hà Nội. 2. Phạm Văn Hùng (2008), Tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Đại học Quốc gia Hà Nội. 3. Nguyễn Mại (2012), Năm bài học đối với đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, Hà Nội. 4. Phùng Xuân Nhạ (2001), Đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội. 5. Bùi Huy Nhượng (2006), Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Xem thêm

Đọc thêm

Thu hút vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa

THU HÚT VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA

LỜI MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 3 I. LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 3 1.1. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 3 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 3 1.1.2. Các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 5 1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6 1.2. Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 6 1.2.1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6 1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 7 1.2.3. Tác động của quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn 8 II. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA 10 2.1. Những kết quả đạt được. 10 2.2. Những hạn chế và nguyên nhân 10 III. GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA 13 3.1. Các giải pháp chung 13 3.1.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh 13 3.1.2. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách thu hút, sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 13 3.1.3. Tăng cường sự gắn kết giữa thu hút và sử dụng vốn đầu tư 14 3.2. Các giải pháp điều kiện 15 3.2.1. Ổn định môi trường kinh tế 15 3.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đáp ứng yêu cầu chính đáng của các nhà đầu tư 15 3.2.3. Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn 17 3.2.4. Tăng cường thu hút, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp 17 3.2.5. Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư 19 KẾT LUẬN 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐẦU TƯ LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ LÀ CHÌA KHÓA CHO SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA MỌI QUỐC GIA

ĐẦU TƯ LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ LÀ CHÌA KHÓA CHO SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA MỌI QUỐC GIA

nghiêm trọng. Các dự án thủy điện, các dự án vốn đầu tư nước ngoài đã nâng cao đời sốngngười dân, thay đổi bộ mặt cả nước nhưng đi cùng với đó là những tác động không nhỏ tớimôi trường. Trong những tháng đầu năm nay, đất nước đã phải đối mặt với rất nhiều vụ việcliên quan đến môi trường. Điển hình chúng ta có thể nhắc tới thủy điện An Khê – Kanak,được coi là một “sai lầm thế kỉ” . Việc chặn dòng trái với tự nhiên đã gây ra những hiệu quảnghiêm trọng: Hạn hán đang lên đỉnh điểm gay gắt nhất trong lịch sử ở các tỉnh Tây Nguyên.Hàng trăm ngàn hecta cây trồng bị hư hại, hàng ngàn người dân bị thiếu nước; ảnh hưởngkinh tế rất lớn. Đối với người dân sinh sống hai bên sông Ba, khốn khổ càng khốn khổ hơn.Ước tính thiệt hại do hạn hán gây ra khoảng 2,5 tỉ đồng.Nguyên nhân của vấn đề này là do sự quản lí của nhà nước đối với các dự án đầu tư cònkém hiệu quả, các tiêu chuẩn về môi trường đối với các dự án FDI còn thấp, Công tác kiểmtra, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp ởđịa phương, đặc biệt là việc quản lý, giám sát các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiêncòn nhiều bất cập. Ở nhiều nơi, lãnh đạo các cấp, ngành và chính quyền địa phương cònbuông lỏng quản lý, chưa chặt chẽ và quyết liệt.Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay đang tạo nên một nhu cầu rất lớn về tàinguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguyên liệu cho các ngành kinh tế. Việc khai thác, tận dụngtối đa mọi nguồn lực tài nguyên thiên nhiên sẵn có làm cho các chủ thể, trong đó có doanhnghiệp thu về lợi nhuận lớn. Ngược lại, chi phí cho vấn đề bảo vệ, tái tạo và cải thiện môitrường tự nhiên làm suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhiều doanh nghiệpkhông tuân thủ nghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường, làm cho môi trường tự nhiên ngàycàng suy kiệt.Đối với người dân, nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên của các chủ thể vàngười dân còn rất thấp, chưa có thói quen tự giác bảo vệ môi trường. Tình trạng vứt rác bừabãi làm mất vệ sinh nơi công cộng; sử dụng các biện pháp hủy diệt trong khai thác thủy sản,đánh bắt động vật quý hiếm ;… còn khá phổ biến. Đó là chưa kể lối sống của người sản xuấtnhỏ, tự do, tùy tiện, thái độ bàng quan với tài nguyên môi trường. Nhiều vấn đề môi trườngcủa ngày hôm nay là kết quả từ những hạn chế trong nhận thức và thái độ của con người.Nhiều quyết định hàng ngày của con người ngày hôm nay có ảnh hưởng lớn đến môi trườngtrong tương lai, chẳng hạn như nên sử dụng túi nilong hay thay thế bằng làn, bằng túi giấy đi
Xem thêm

36 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BỈM SƠN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BỈM SƠN

Trong những năm vừa qua, tuy phải đương đầu với rất nhiều khó khăn ;và thách thức, nhưng đất nước ta đã dành được, những thành tựu quan trọng và khá toàn diện về mọi mặt. Nền kinh tế nước ta đã có những; bước phát triển, chuyển biến mạnh mẽ. Trong đó, Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất ;đóng vai trò chủ chốt trong sự phát triển của nền kinh tế. Để phát huy nội lực, khuyến khích tăng trưởng kinh tế cao; và bền vững, các quốc gia rất cần xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu quả cao, đặc biệt đối với nền kinh tế như Việt Nam hiện nay. Ngân hàng thu lợi ;chủ yếu nhờ hoạt động cho vay. Với mỗi khoản tín dụng được cấp ra, điều ngân hàng đặc biệt quan tâm nhất ; là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốc và lãi vay đúng thời hạn. Một dự án đầu tư để có thể đi vào thực hiện cần phải có một khối lượng vốn lớn; trong thời gian dài, phần lớn; nhu cầu vốn nàyvượt qua khả năng tài chính; của doanh nghiệp. Do vậy, họ phải huy động nguồn tài trợ vốn; từ các NHTM. Do đó, việc ngân hàng cần phải thẩm định dự án trên nhiều phương diện là rất quan trọng. Trong đó, thẩm định tài chính dự án là quan trọng nhất. Đây là yếu tố chính yếu để NHTM đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không; bởi nó đòi hỏi sự tổng hợp của tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị trường...;đã được lượng hóa trong tất cả các nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra những bảng dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính phù hợp và ý nghĩa. Nó giúp cho ngân hàng thẩm định có được những cơ sở vững chắc; để xác định hiệu quả đầu tư và khả năng trả nợ của chủ đầu tư. Không những vậy, còn giúp cho ngân hàng có thể nhận thấy những rủi ro; có thể gặp phải để có những phương án thích hợp giúp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư; Ngân hàng TMCP công thương Bỉm Sơn đã thực sự quan tâm, chú trọng đến công tác thẩm định nói chung - cũng như thẩm định tài chính dự án nói riêng đạt được những thành tựu đáng kể, đóng góp vào kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ; nhưng nhìn chung vẫn còn một số hạn chế như công tác thẩm định chưa thực sự chuyên nghiệp, chưa cũng cấp đẩy đủ những trang thiết bị, mạng lưới thông tin phục vụ công tác thẩm định…; Hơn nữa công tác thẩm định tài chính còn nhiều thiếu sót, nhất là công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập; tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bỉm Sơn, em đã chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Bỉm Sơn”.
Xem thêm

77 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2006 – 2015

CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2006 – 2015

MỤC LỤCMỤC LỤC3LỜI MỞ ĐẦU3CHƯƠNG 1. NHỮNG VẪN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI52.1. Địa lý và đa dạng sinh học72.2. Xã hội72.3. Kinh tế72.4. Ngoại giao82.5. Giáo dục9CHƯƠNG 3. CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2006 – 2015103.1. Mục tiêu của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia103.2. Nội dung của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2006 – 2015103.2.1. Các công cụ tài chính103.2.2. Các công cụ phi tài chính133.3. Đánh giá chung của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 20062015163.3.1. Thành tựu163.3.1.1. Về lượng vốn đầu tư163.3.1.2. Về đối tác đầu tư173.3.1.3. Thành tựu về xây dựng chính sách18CHƯƠNG 4. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM194.1. Tổng quan trong chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam194.1.1. Hình thức đầu tư, hình thức pháp lý và chuyển nhượng vốn.194.1.2. Thủ tục đầu tư194.1.3. Phân cấp quản lý204.1.4. Ưu đãi về tài chính204.1.5. Ngoại tệ và vay vốn204.1.6. Visa, giấy phép lao động và tiền lương204.1.7. Đất đai và tiền thuê đất204.1.8. Cung cấp hạ tầng214.1.9. Giải quyết tranh chấp214.2. Nét tương đồng trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia và Việt Nam214.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2006 2015224.3.1. Trong lĩnh vực đầu tư224.3.2. Về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài224.3.3. Về ưu đãi đầu tư234.3.4. Các biện pháp thúc đẩy thu hút FDI23KẾT LUẬN24DANH MỤC THAM KHẢO25LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế quốc tế mọi quốc qia đều mở rộng cánh cửa và nỗ lực bắt tay làm bạn với tất cả các quốc gia trên thế giới. Nhằm mục đích thúc đẩy tăng trửơng kinh tế nhanh và bền vững. Nhưng để hoạt động hướng ngoại thành công thì mỗi quốc gia đều phải tìm cho mình một hướng đi đúng. Mét trong những con đường dẫn đến thành công của rất nhiều quốc gia đó là việc đẩy mạnh thu hut đầu tư trực tiếp nước ngoài.Malaysia là một nước có môt trường đầu tư hấp dẫn và thông thoáng nhất Đông Nam Á. Theo số liệu điều tra, tổng giá trị đầu tư nước ngoài của Malaysia năm 2015 là 46,7 tỷ đô gấp đôi lượng vốn mà Việt Nam thu hút được. Vậy Malaysia đã có những chính sách gì để thu hút được một lượng vốn lớn như vậy? Việt Nam chúng ta học được những kinh nghiệm gì trong việc hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài? Chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Malaysia trong những năm gần đây.Hiện nay, Việt Nam tiếp tục xác định thu hút đầu tư nước ngoài là mục tiêu quan trọng với định hướng thu hút công nghệ cao, công nghệ hỗ trợ, phát triển hàm lượng công nghiệp, giá trị gia tăng cao. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh với các quốc gia khác trong thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng gay gắt, để tăng khả năng hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Việt Nam đòi hỏi thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc nghiên cứu, so sánh chính sách FDI của các quốc gia có những điều kiện, trình độ tương đồng với Việt Nam là cần thiết. Bài viết xin trình bày nghiên cứu về chính sách thu hút FDI tại Malaysia và một số kinh nghiệm cho Việt Nam. Chính vì vậy chúng tôi đưa ra đề tài: “Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 20062015. Thực trạng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài2.1.Mục đíchĐề tài đi vào phân tích các chính sách được Malaysia áp dụng trong những năm qua để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, để thấy được những thành tựu, hạn chế từ đó đưa ra các giả pháp trong chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong những năm tới.2.2.Nhiệm vụ•Phân tích các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Malaysia.•Thống kê, so sách tổng hợp và đánh giá về nguồn vốn vào Malaysia trong những năm vữa qua, từ đó đưa ra bài học kinh nghiêm và hướng đi cho Việt Nam.3.Đối tượng và phạm vi đề tài•Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Malaysia.•Phạm vi nghiên cứu: chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia trong giai đoạn 20062015.4.Phương pháp nghiên cứuĐề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh nhằm phân tích các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Malaysia giai đoạn 20062015 và đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.5.Kết cấu của đề tàiNgoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được chia làm 4 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.Chương 2: Giới thiệu chung về đất nước Malaysia.Chương 3: Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 20062015.Chương 4: Một số khuyến nghị để hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.NỘI DUNG BÀI VIẾTCHƯƠNG 1. NHỮNG VẪN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI1.1.Khái niệmChính sách thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là tập hợp các chủ trương, hoạt động của chính phủ nhằm thu hút vôn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tạo việc làm cho người lao động và mở rộng xuất khẩu.1.2. Mục tiêuTăng cường thu hút đầu tư có hiệu quả. Tăng quy mô đầu tư (ngoại tệ, công nghệ), tăng thêm đóng góp vào khả năng xuất khẩu, và đóng góp phần quan trọng vào thu ngân sách nhà nước (thuế, phí).Việc thu hút FDI phải nhằm mục tiêu là nâng cao thu nhập và trình độ người lao động thông qua tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động ở tất cả các trình độ. Học hỏi thêm được nhiều kinh nghiêm trong các quản lý, sản xuất và cả thái độ làm việc nghiêm túc của những nhà đầu tư nước ngoài.1.3. Nguyên tắcĐãi ngộ quốc gia tức là không có sự phân biệt giữa các chủ đầu tư nước ngoài về chính sách thuế, môi trường đầu tư, chính sách sử dụng lao động, cùng nhiều ưu đãi khác.Tính minh bạch và có thể dự đoán được. Qua việc thay đổi theo các chính sách quốc tế vốn mang tính minh bạch, rõ ràng, cụ thể giúp cho các doanh nghiệp có thể dự đoán được từ đó dễ dàng đưa ra các kế hoạch và chiến lược kinh doanh phù hợp nhất. Đồng thời phải hạn chế tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra.1.4. Công cụ1.4.1. Các công cụ tài chính•Công cụ thuế và các loại phí (thuế nội địa, thuế xuất nhập khẩu, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, phí thuê quyền sử dụng đất, sử dụng các dịch vụ hạ tầng)•Công cụ điều tiếu vốn (Quy định về hình thức góp vốn, quy định về tỷ lệ góp vốn, chính sách tín dụng, chính sách tỷ giá hối đoái)1.4.2. Các công cụ phi tài chính•Xây dựng và thực hiện quy hoạch thu hút đầu tư nước ngoài•Quy định về thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tư •Quy định về đối tượng tham gia và lĩnh vực đầu tư •Quy định về thời gian tối đa của dự án đầu tư •Quy định về thủ tục và trách nhiệm của các bên tham gia giải phóng mặt bằng và thực hiện đến bù.•Quy định về tuyển dụng lao động•Quy định về trách nhiệm xử lý ô nhiễm môi trường•Quy định về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệCHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẤT NƯỚC MALAYSIA2.1. Địa lý và đa dạng sinh họcMalaysia là quốc gia có diện tích lãnh thổ lớn thứ 67 trên thế giới gồm hai phần đất liền là Tây Malaysia và Đông Malaysia. Về biên giới trên đất liền Tây Malaysia giáp với Thái Lan, còn Đông Malaysia giáp với Indonesia và Brunei. Malaysia có biên giới biển với Việt Nam và Philippin. Malaysia là một quốc gia nhiệt đới, là một trong 17 quốc gia đa dạng sinh học siêu cấp trên Trái Đất, với nhiều loài đặc hữu cao. Theo ước tính, Malaysia có 20% số loài động vật trên thế giới. Mức độ loài đặc hữu cao được phát hiện tại các khu rừng đa dạng ở vùng núi Borneo, các loài tại đây bị cô lập với các loài khác ở các khu rừng đất thấp.2.2. Xã hộiThủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur với biểu tượng là tòa tháp đôi Petronas, hay Petronas Twin. Với ngôn ngữ chính là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Anh và tiếng Hán cúng được sử dụng phổ biến. Trong đó, tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai được dùng nhiều nhất, khi tiếng Anh đóng vai trò là ngôn ngữ giảng dạy toán và khoa học trong toàn bộ các trường công ngay từ bậc tiểu học. Malaysia là một đất nước đa sắc tộc, đa văn hóa, được mệnh danh là “một châu Á thu nhỏ”. Sự đa dạng đó đã tạo nên một bức tranh đầy màu sắc với ba mảng màu lớn là Malay, Trung Quốc và Ấn Độ.Về tôn giáo, hiến pháp Malaysia đảm bảo quyền tự do tôn giáo, trong đó xác định hồi giáo là quốc gia (61,3% theo Hồi giáo).2.3. Kinh tế•Tiền tệ: Ringgit (Viết tắt là MYR).•Cơ sở hạ tầng: Malaysia có cơ sở hạ tầng phát triển nhất châu á. Hệ thống viễn thông chỉ đứng sau Singapore tại Đông Nam Á. Malaysia có 7 cảng quốc tế, cảng chính là cảng Klang. Malaysia có 200 khu công nghiệp cùng với các chuyên khu như Khu công nghệ Malaysia, Khu công nghệ cao Kulim. Malaysia có 118 sân bay trong đó 38 có đường băng được lát.•Malaysia là một nền kinh tế thị trường định hường nhà nước tương đối mở. Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong hướng dẫn hoạt động kinh tế thông qua các dự án kinh tế vĩ mô, song vai trò này đang giảm xuống. Malaysia sở hữu một trong những hồ sơ kinh tế tại Châu Á, GDP tăng trưởng trung bình 6.5%năm trong giai đoạn từ 1957 đến 2005. Năm 2011, GDP (PPP) của Malaysia là khoảng 450 tỷ USD, là nền kinh tế thứ trong ASEAN và lớn thứ 29 trên thế giới.•Malaysia là nhà xuất khẩu hàng đầu các sản phẩm chế biến như chất bán dẫn, các sản phẩm nghe nhìn, điện gia dụng, sản phẩm từ cao su và hóa chất oleo. Đồng thời là một trong những nhà sản xuất dầu cọ, cao su tự nhiên, hạt ca cao, tiêu và ga tự nhiên lớn nhất thế giới. Bên cạnh đó, chính phủ thúc đẩy sự gia tăng du lịch đến Malaysia trong một lỗ lực nhằm đa dạng hóa kinh doanh và giảm sút sự phụ thuộc vào hàng hóa xuất khẩu. Kết quả là du lịch trở thành nguồn thu ngoại tệ lớn thứ 3 của Malaysia.2.4. Ngoại giaoMalaysia là một thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (OIC) và cùng tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế Liên Hợp Quố, Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu ÁThái Bình Dương và phong trào không liên kết (NAM). Malaysia từng giữ chức chủ tịch ASEAN, OIC, NAM. Do là một cựu thuộc địa của Anh Quốc, Malaysia cũng là một thành viên của Thịnh vượng chung các quốc gia.Chính sách ngoại giao của Malaysia về hình thức là dựa trên nguyên tắc hòa bình với các quốc gia bất kể hệ thống chính trị của quốc gia đó. Hơn nữa, chính phủ cố gắng khắc họa Malaysia là một quốc gia hồi giáo tiến bộ trong khi tăng cường quan hệ với các quốc gia hồi giáo khác.2.5. Giáo dụcThu hút hơn 80000 sinh viên quốc tế trong năm 2010, ngành giáo dục của Malaysia đã đạt được những tiến bộ quan trong trong thập kỷ qua và đang ghi dấu như một trung tâm giáo dục chất lượng bậc nhất Đông Nam Á.Malaysia có 20 trường đại học công, 24 trường kỹ thuật, 37 trường cao đẳng cộng đồng công, 33 trường đại học tư, 4 chi nhánh của các trường đại học nước ngoài và khoảng 500 trường cao đẳng tư. Cũng có nhiều cơ sở giáo dục đại học khác của Vương quốc Anh, Mỹ, Úc, Canada, Pháp, Đức và New Zealand tổ chức các chương trình đào tạo liên kết và nhượng quyền thông qua các mối quan hệ đối tác với các trường đại học và cao đẳng của Malaysia. Nhắc đến giáo dục thì Malaysia có chỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học và đào tạo tương đối cao trong khu vưc Đông Nam Á.Bảng 2.1: Chỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học và cao đẳngChỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học và đào tạo(nguồn: Báo cáo chỉ số cạnh tranh của Diễn đàn kinh tế thế giới WEF 20132014)Quốc giaGiáo dục đại học và đào tạoXếp hạngĐiểm sốSingapore25.9Malaysia464.7Brunei554.5Indonesia644.3Thái Lan664.3Philipines674.3Việt Nam953.7Lào1113.3Campuchia1163.1Mianma1392.5CHƯƠNG 3. CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2006 – 20153.1. Mục tiêu của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia •Phát triển và nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế •Khuyến khích xuất khẩu •Tạo điều kiện thuận lợi để khai thác và phát huy tốt nhất các lợi thế của mình về các nguồn nội lực như: tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí địa lý, nhân lực,…•Phát triển công nghiệp công nghệ cao, tạo ra giá trị hay một số lĩnh vực mới (công nghệ sinh học, quang điện tử, công nghệ không dây và vật liệu tiên tiến)•Tăng thu nhập bình quân đầu người cụ thể theo mô hình Kinh tế Mới (NEM) là kế hoạch kinh tế được công bố tháng 32010 với định hướng tăng gấp đôi thu nhập bình quân đầu người vào năm 2020 tức là 15000 USD và FDI là nguồn lực không thể thiếu để đạt được mục tiêu này.3.2. Nội dung của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2006 – 20153.2.1. Các công cụ tài chính 1.Ưu đãi với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu.Nhằm tăng giá trị xuất khẩu, Malaysia áp dụng các ưu đãi như giảm 10% thuế giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu, giảm 5% giá trị nguyên liệu đầu vào nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, cũng như chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường. 2.Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những khu vực mới phát triển, sản xuất những loại hàng được ưu tiên hay sử dụng trên 50% nguyên vật liệu địa phương để sản xuất hàng xuất khẩu, hay có lượng vốn góp lớn được cấp tín dụng ưu đãi.Cụ thể với mục tiêu tạo việc làm và khuyến khích đầu tư mở rộng của doanh nghiệp FDI, Malaysia đã đưa ra điều kiện để được hưởng ưu đãi là lao động thường xuyên từ 500 người trở lên hoặc vốn giải ngân đạt từ 25 triệu RM trở lên. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn trong thời gian ngắn có thể lựa chọn hình thức ưu đãi thuế như giảm trừ thuế đối với vốn đầu tư (Investment tax allowance) hoặc giảm trừ tái đầu tư (reinvestment allowance), theo đó doanh nghiệp có thể giảm trừ tới 60% vốn đầu tư trong thời gian 10 năm. Số giảm trừ chưa hết có thể chuyển vào các năm tiếp theo (không khống chế số năm).Từ năm 2006 đến nay, nhằm khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, các ưu đãi cơ bản đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất được thực hiện trên nền chính sách “nhà đầu tư tiên phong”, “trợ cấp thuế đầu tư” sẽ được hưởng ưu đãi thuế trong vòng 5 năm, kể từ ngày bắt đầu hoạt động với mức thuế suất 7,5% so với mức thuế suất phổ thông là 25%. Cụ thể, các lĩnh vực sản xuất được áp dụng chính sách “nhà đầu tư tiên phong” và “trợ cấp thuế đầu tư” bao gồm: chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm cao su, sản phẩm từ dầu cọ, hóa chất và hóa phẩm dầu khí, dược phẩm, đồ gỗ, bột giấy, giấy và bảng giấy, các sản phẩm từ bông vải sợi, may mặc, các sản phẩm sắt thép, kim loại không màu, máy móc, thiết bị và phụ kiện, các sản phẩm điện điện tử, các thiết bị khoa học, đo lường chuyên nghiệp, các sản phẩm nhựa, thiết bị bảo vệ. 3.Khuyến khích các các nhà đầu tư đầu tư vào các ngành công nghệ caoChính sách thuế TNDN của Malaysia có quy định về ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp mở rộng , hiện đại hóa hoặc tự động hóa hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại nhằm tạo ra sản phẩm hoặc sản phẩm liên quan trong cùng một ngành công nghiệp, theo đó doanh nghiệp thuộc các trường hợp này được hỗ trợ tái đầu tư (reinvestment allowance) tương đương 60% chi phí đầu tư. Phạm vi hỗ trợ tái đầu tư áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thực hiện mở rộng, hiện đại hóa hoặc đa dạng hóa cây trồng và các dự án nông nghiệp.Chính phủ Malaysia ưu đãi giảm 100% thuế theo nhóm hoặc giảm tiêu chuẩn đầu tư vào công nghệ sinh học. Các doanh nghiệp công nghệ sinh học có thể có lợi thế từ những ưu đãi thuế như miễn thuế 10 năm cho những doanh nghiệp tiên phong, giảm thuế nhập khẩu cho những thiết bị và vật liệu được duyệt, giảm thuế hai lần cho các chi phí và đầu tư hạn định cho RD…Malaysia xác định công nghệ sinh học là một trong những ngành công nghệ then chốt để đưa Malaysia trở thành một quốc gia công nghệp công nghệ cao vào năm 2020. Việc thành lập Ban Quản lý công nghệ sinh học Quốc gia (National Biotech Directorat) và Thung lũng Sinh học (BioValley) cho thấy nghiên cứu sinh học và phát triển ngành công nghệ sinh học được chú trọng rất nhiều ở Malaysia. Cam kết của chính phủ: hình thành cơ quan chuyên trách giám sát quá trình phát triển của ngành công nghệ sinh học của Malaysia, dưới sự bảo hộ của Thủ tướng và các Bộ trực thuộc Chính phủ.Bên cạnh công nghệ sinh học, công nghệ nano là một trong những ngành nóng ở Malaysia. Nhận thức được sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ nano toàn cầu, trong kế hoạch lần thứ 9 của Malaysia được khởi động vào năm 2006, công nghệ nano được đưa vào kế hoạch 5 năm và là một trong 10 ngành ưu tiên.4.Quy định về tỷ lệ góp vốnThực hiện biện pháp tự do hóa đầu tư nước ngoài mở của hoàn toàn cho ngành chế tạo với FDI đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài trong nhánh chế tạo được cạnh tranh tự do trên thị trường trong nước. Tuy nhiên, trong những lĩnh vực công nghệ thấp như sản xuất bao bì bằng giấy, nhựa tổng hợp, sản xuất ống tiêm nhựa, chế tạo kim loại,.. người nước ngoài không được quyền sở hữu 100% vốn.Chính phủ cho phép người nước ngoài được mua tài sản chiến lược của quốc gia như năng lượng, bất động sản,…và được quản lý một số sân bay của đất nước điều này vốn không được phép trước thời khi xảy ra khủng hoảng tài chính.Các biện pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các ngành ưu tiên được chính phủ tiếp tục chú trọng hơn nữa trong kế hoạch ngân sách năm 2005, trong kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm lần thứ 9. Theo kế hoạch này, chính phủ cho phép sở hữu 100% vốn nước ngoài trong các công ty hoạt động thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, hủy bỏ những hạn chế về số lượng các công ty phân phối nước ngoài, cho phép các công ty đa quốc gia được phát hành trái phiếu bằng đồng Ringgit. Đến năm 2009, Malaysia cho phép thành lập cơ sở 100% vốn đầu tư nước ngoài cho 27 ngành dịch vụ, bao gồm: Y tế, xã hội, du lịch, giao thông và các dịch vụ liên quan tới máy tính,…3.2.2. Các công cụ phi tài chính1. Không có các biện pháp cấm, hạn chế xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị và nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất để xuất khẩu.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lựcNhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, Malaysia đã cấp ưu đãi cho phép các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo hướng nghiệp cho người lao động hoặc xây dựng các trường đào tạo.Theo “Hội nghị khu vực về đào tạo nghề đột phá chất lượng đào tạo nghề” từ kinh nghiệm của Quỹ phát triển Nguồn nhân lực (HRDF) Malaysia đã đưa ra các mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực như sau:•Khuyến khích người sử dụng lao động trong lĩnh vực tư nhân, thực hiện đào tạo lại và nâng cấp kỹ năng cho công nhân của họ•Hỗ trợ trong việc phát triển nguồn nhân lực với những kỹ năng mới nhất và chuyên biệt•Tạo ra lực lượng lao động có tay nghề cao và có trình độ thế giới, hướng tới kinh tế có thu nhập cao•Tăng năng suất lao động, hiệu quả và tăng cường khả năng quốc gia trên thị trường toàn cầu3. Quy trình thu hút đầu tư minh bạch và nhất quánQuy trình thu hút FDI được tiến hành qua bảy bước cụ thể, đi từ việc nhắm vào những ngành nghề, công ty và nhà đầu tư phù hợp với lợi thế cạnh tranh của Malaysia và của từng vùng trong nước đến tạo ra một chương trình hỗ trợ về đất cho nhà đầu tư (gồm hỗ trợ lựa chọn địa điểm, cung cấp thông tin về những nhà cung cấp và phân phối mà nhà đầu tư có thể hợp tác trong vùng, phát triển một “ô bảo vệ hành chính địa phương” để hỗ trợ về pháp lý, nguồn nhân lực, kiểm toán, tài chính và cả phong tục, tập quán), cuối cùng là hỗ trợ thực tế nhà đầu tư triển khai việc đầu tư.Quan trọng không kém là việc tiến hành các chiến dịch quảng cáo để thu hút đầu tư. Có thể so sánh trang chủ của Cơ quan Đầu tư phát triển Malaysia (MIDA) (ở địa chỉ: http:www.mida.gov.myenv3) và trang của Bộ Kế hoạch đầu tư Việt Nam (http:www.mpi.gov.vnPagesdefault.aspx). Với phần giao diện chuyên nghiệp có tính thẩm mỹ cũng như năm thứ tiếng và hai thứ tiếng tương ứng của hai trang, ngoài ra người xem ở trang chủ của MIDA có thể tìm thấy “Các sự kiện sắp tới” và những hướng dẫn chi tiết về khởi động đầu tư, quan điểm của chính quyền và nhất là các ưu đãi đầu tư. Ngược lại, trang của Bộ Kế hoạch đầu tư được trình bày lộn xộn và rất thiếu hấp dẫn với nhà đầu tư, khi những thông tin cơ bản cho một doanh nghiệp FDI sẽ phải mất nhiều thời gian và công sức để tìm kiếm hơn hẳn.4.Tạo thuận lợi từ chính sách di chuyển, thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tưChính phủ Malaysia đã thực hiện chính sách một cửa trong cấp visa, cấp giấy phép kinh doanh, giải quyết các thủ tục hàng chính,…nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian, giảm bớt những phiền hà cho nhà đầu tư nước ngoài vào Malaysia.Trước đây, thời hạn xin cấp giấy phép đầu tư thường kéo dài từ 13 tháng thì hiện nay là 8 tuần. Quy trình, thủ tục đầu tư tại Malaysia được thực hiện qua 2 bướcBước 1: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập doanh nghiệp với ủy ban Doanh nghiệp của Malaysia (CCM). Sau khi nhận được Giấy đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục khác như mở tài khoản ngân hàng, đăng ký với cơ quan thuế thu nhập của Malaysia và đăng ký để xin cấp giấy phép văn phòng từ cơ quan địa phương nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh.Bước 2: Phê duyệt giấy phép đối với dự án thuộc lĩnh vực sản xuất. Để bắt đầu một dự án sản xuất mới tại Malaysia, nhà đầu tư nước ngoài ngoài việc cần được CCM cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải được Cơ quan phát triển đầu tư Malaysia (MIDA) phê duyệt giấy phép sản xuất. Các công ty sản xuất với vốn góp cổ đông từ 2,5 triệu RM trở lên hoặc sử dụng từ 75 lao động toàn thời gian trở lên phải xin giấy phép sản xuất.Để bắt đầu một dự án sản xuất mới, nhà đầu tư nước ngoài cần có Giấy phép sản xuất và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty sản xuất với vốn góp cổ đông từ 2,5 triệu RM trở lên hoặc sử dụng trên 75 lao động phải xin Giấy phép sản xuất. Tiêu chí phê duyệt dự án đầu tư ở Malaysia được xây dựng dựa trên tỷ lệ vốn đầu tư cho mỗi lao động (CE). Các dự án có tỷ lệ CE nhỏ hơn 55.000 RM được xác định là dự án sử dụng nhiều lao động và do đó không đủ điều kiện cấp giấy phép sản xuất để nhận ưu đãi về thuế.Tuy nhiên, một dự án sẽ được xem là ngoại lệ so với quy định trên nếu đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau: (i) giá trị gia tăng là 30% trở lên, (ii) có chỉ số MTS (tỷ lệ cán bộ quản lý, kỹ thuật và giám sát trên tổng số nhân viên) từ 15% trở lên, (iii) dự án liên quan đến các hoạt động hoặc sản xuất các sản phẩm trong Danh sách các sản phẩm và hoạt động được khuyến khích Công ty công nghệ cao; hoặc (iv) trước đây công ty đã được cấp giấy phép sản xuất.Cuối cùng, một công ty được cấp giấy phép muốn mở rộng năng lực sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm của mình bằng cách sản xuất các sản phẩm bổ sung cũng cần gửi đơn cho MIDA.5.Cam kết đảm bảo về tài sản cho cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiĐể đảm vốn an toàn cho người nước ngoài chính phủ đã ký hơn 50 hiệp ước đảm bảo đầu tư với cam kết không tước đoạt hoặc quốc hữu hóa vốn đầu tư nước ngoài, cho phép các nhà đầu tư tự do chuyển lợi nhuận về nước.3.3. Đánh giá chung của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 200620153.3.1. Thành tựuMalaysia nổi bật là một trong những nước phát triển kinh tế thành công tại Châu Á trong vài thập kỷ qua. Từ một nước nông nghiệp khi mới độc lập với sản phẩm cao su và thiếc chiếm một nửa GDP, Malaysia đã trở thành một nước có nền kinh tế mở và đa dạng. Malaysia hiện giờ là nền kinh tế giàu thứ hai trong khối ASEAN, đứng sau Singapore. Malaysia đặt mục tiêu sẽ trở thành nước có thu nhập cao vào năm 2020.3.3.1.1. Về lượng vốn đầu tư So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Malaysia là một trong những điểm sáng về thu hút dòng vốn FDI với nhiều chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào đây đầu tư. Có thể nói, năm 1990, dòng vốn FDI đầu tư vào nước này mới đạt 2,6 tỷ USD nhưng đã nhanh nhanh chóng đạt mức 7, 3 tỷ USD vào năm 1996. Tuy nhiên, do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, dòng vốn FDI vào nước này năm 1998 và năm 2001 lần lượt giảm xuống còn 2,7 tỷ USD và 0,6 tỷ USD. Đến năm 2009, dòng vốn này mới chỉ đạt 1,5 tỷ USD do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới thế giới năm 2008. Nhưng đã nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng và đạt mức 12,2 tỷ USD tổng số vốn đăng ký vào năm 2011 và đạt 46,7 tỷ USD trong năm 2015 gấp đôi lượng vốn mà Việt Nam thu hút được trong năm 2015 là 24,1 tỷ USD Hình 3.1: FDI đầu tư vào Malaysia giai đoạn 1990 – 2012 (tỷ USD) 3.3.1.2. Về đối tác đầu tư Về đối tác đầu tư ở Malaysia, đến hết năm 2007, FDI vào nước này từ bốn khu vực chính là Châu Âu (Hà Lan, Vương Quốc Anh, Nauy, Đức và Thụy Sỹ), Châu Á (Singapore và Nhật Bản), Đảo Cribe (Đảo British Virgin và đảo Bermuda) và Bắc Mỹ (Hoa Kỳ). Mười quốc gia này đóng góp tới 85% tổng số FDI ở Malaysia giai đoạn 20032007. Trong đó 3 quốc gia dẫn đầu trong đầu tư vào Malaysia là Nhật Bản (2003 và 2004), Mỹ (2005 và 2006) và Singapore (2007).Bảng 3.1: Nhóm 10 quốc gia đầu tư lớn nhất vào Malaysia giai đoạn 20032007Đơn vị: Tỷ RinggitQuốc gia20032004200520062007Singapore25,630,125,830,055,7Mỹ27,929,341,143,249,2Nhật Bản32,133,731,729,233,7Hà Lan24,918,221,419,420,3Vương quốc Anh13,916,612,417,219,4Tổng157,6164,7168,1190,1253,8Nguồn: WWW.statistics.gov.myNăm 2010, các nước và vùng lãnh thổ đầu tư chính vào Malaysia gồm: Nhật Bản (804 triệu USD), Mỹ (771 triệu USD), Singapore (637 triệu USD), Hà Lan (402 triệu USD) và Đài Loan (402 triệu USD)3.3.1.3. Thành tựu về xây dựng chính sáchMalaysia đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút FDI tương đối đồng bộ, thông thoáng, nhất quán và minh bạch đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh những cam kết bảo đảm sở hữu; tạo lập môi trường chính trị xã hội ổn định; nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật; chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ… Malaysia còn có những chính sách khuyến khích ưu đãi về thuế. Qua đó, đã tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.3.3.2. Hạn chế•“Ưu đãi với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu”. Chính sách này là một hình thức trợ cấp xuất khẩu. Khi gia nhập WTO việc trợ cấp xuất khẩu đã bị cấm và việc vẫn tiếp tục áp dụng chính sách này sẽ dễ bị phạt bởi các tổ chức quốc tế.•“Cho hưởng ưu đãi với các doanh nghiệp có lao động thường xuyên từ 500 người trở lên hoặc vốn giải ngân đạt từ 25 triệu RM trở lên”. Việc tạo ưu đãi này sẽ làm giảm số lượng các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao, làm giảm chất lượng dự án đầu tư.•“Chính phủ cho phép người nước ngoài được mua tài sản chiến lược của quốc gia như năng lượng, bất động sản,…Cho phép các công ty đa quốc gia được phát hành trái phiếu bằng đồng Ringgit”. Việc này sẽ dễ dẫn đến sự thao túng của các doanh nghiệp nước ngoài đối với thị trường trong nước, nhất là ở các lĩnh vực bất động sản, tài chính khi cho họ trực tiếp nắm giữ các nguồn tài nguyên này.CHƯƠNG 4. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM4.1. Tổng quan trong chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam 4.1.1. Hình thức đầu tư, hình thức pháp lý và chuyển nhượng vốn.Luật cho phép 100% vốn nước ngoài ngay từ đầu nhưng sau một thời gian mới thực sự cấp phép và chuyển một số liên doanh thành 100% vốn trong nước hoặc nước ngoài.Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn là hình thức duy nhất cho đầu tư nước ngoài.Chuyển nhượng vốn: Từ năm 2001 việc phê duyệt hợp đồng chuyển nhượng vốn đã được xoá bỏ, đồng thời liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài không còn phải ưu tiên chuyển nhượng cho Việt Nam.4.1.2. Thủ tục đầu tư Các lần sửa đổi luật đã ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn với thủ tục đơn giản hơn, nhanh chóng hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài. Việc cấp phép vừa theo ngành nghề vừa theo quy mô dự án, quy hoạch. Tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc đối với một số sản phẩm công nghiệp đã được xoá bỏ và được thay bằng ưu đãi cấp phép theo chế độ đăng ký. Việc thực hiện thủ tục cho thuê đất đã được chuyển từ Thủ tướng Chính phủ sang Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho thuê đất.4.1.3. Phân cấp quản lý Phân cấp trong việc cấp phép, quản lý được thực hiện bởi tất cả các địa phương nhưng việc xác định trách nhiệm là không rõ ràng. Phân cấp tạo ra sự cạnh tranh thu hút đầu tư bằng cách ban hành thêm các quy định quá mức, có lợi cho các nhà đầu tư nhưng tạo ra sự khác biệt khá lớn trong việc thực hiện chính sách chung của trung ương.4.1.4. Ưu đãi về tài chính Hình thức ưu đãi bao gồm miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp (doanh thu), thuế chuyển lợi nhuận, tái đầu tư, chuyển lỗ và khấu trừ chi phí, thuế bản quyền đối với chuyển giao công nghệ, ưu đãi theo ngành nghề, ưu đãi theo địa bàn, ưu đãi thêm của địa phương: tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hạ tầng do địa phương cung cấp, đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin.4.1.5. Ngoại tệ và vay vốn Tiền đồng chưa được chuyển đổi tự do cho tất cả các giao dịch thương mại theo yêu cầu của doanh nghiệp (kể cả trong nước).4.1.6. Visa, giấy phép lao động và tiền lương Đã miễn visa ngắn hạn cho các nước ASEAN, APEC, miễn visa cho người được cấp thẻ APEC nhưng chưa thể xin cấp visa tại cửa khẩu. Quy định và thủ tục xin giấy phép lao động khá phức tạp, nhất là các giấy tờ phải công chứng và chứng thực tư pháp. Doanh nghiệp nước ngoài đã được tự tuyển lao động, không bắt buộc phải thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm.4.1.7. Đất đai và tiền thuê đất Tương tự như người Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài không có quyền sở hữu đối với đất đai mà chỉ có quyền thuê đất với thời hạn tối đa là 16 70 năm. Đa số có thời hạn 2030 năm. Thực tế nhà đầu tư nước ngoài phải trả tiền thuê đất đắt hơn nhà đầu tư trong nước khoảng 20%.4.1.8. Cung cấp hạ tầng Cho đến nay vẫn thiếu một số hạ tầng cơ bản, nhất là điện, vận tải. Các dịch vụ thiếu nhiều, giá cao, chất lượng thấp. Các nhà đầu tư phải tự giải quyết những dịch vụ còn thiếu.4.1.9. Giải quyết tranh chấp Lúc ban đầu các tranh chấp trong đầu tư chỉ được giải quyết dựa trên Pháp lệnh về hợp đồng kinh tế vốn có nhiều hạn chế về đối tượng áp dụng và thiếu các quy định chi tiết về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, cách thức xử lý tranh chấp.4.1.10. Đánh giá chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam a, Ưu điểm•Thủ tục đầu tư: Các lần sửa đổi luật đã ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn với thủ tục đơn giản hơn, nhanh chóng hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài•Có rất nhiều ưu đãi về các loại thuế, tiền thuê đất,…b, Hạn chế•Phân cấp quản lý : xác định trách nhiệm khó khăn•Cung cấp hạ tầng: thiếu một số hạ tầng cơ bản, nhất là điện, vận tải. Các dịch vụ thiếu nhiều, giá cao, chất lượng thấp•Chưa có chính sách ưu tiên phát triển ngành trong từng tỉnh và khu công nghiệp•Ít có định hướng thu hút FDI vào một số ngành, các ngành sản xuất tư liệu sản xuất, các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học và vốn cao•Chính sách nội địa hoá chưa thoả đáng4.2. Nét tương đồng trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia và Việt Nam •Vốn xuất phát là một nước nông nghiệp lạc hậu thiếu vốn đầu tư, không có những khoản tiết kiệm nên đã tạo ra rất nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài để thu hút thêm lượng vốn nhằm thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của nghèo đói.•Thuộc nhóm các nước ASEAN, là nước đang phát triển và có mức thu nhập trung bình.•Có nguyền tài nguyên thiên nhiên đa dạng phong phú như Malaysia có thiếc, dầu cọ, cao su,... Việt Nam có dầu mỏ, than đá, và rất nhiều loại nông sản khác,.. đặc biệt là cảnh quan thiên nhiên ưu đãi thuận lợi cho việc thu hút FDI vào ngành du lịch.•Vị trí giáp biển tạo ra sự dễ dàng cho việc lưu thông hàng hóa qua đường biển.•Ngành công nghiệp (chế biến, chế tạo) vẫn là ngành chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng vốn FDI, tiếp đến là khu vực dịch vụ, khai thác đá và khoáng sản. Ngành nông, lâm ngư và xây dựng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu FDI theo ngành. •Là đất nước đang trong quá trình mở cửa và hội nhập hóa nên có nhiều cải biến trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để phủ hợp hơn với nhưng yêu cầu của quốc tế và cũng là để cạnh tranh với các quốc gia khác trong việc thu hút vốn FDI.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2006 20154.3.1. Trong lĩnh vực đầu tư•Tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực như công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, công nghệ sinh học,...hạn chế thu hút FDI vào những ngành có giá trị gia tăng thấp như khai khoảng, lắp ráp, gia công,...•Tập trung vào những ngành sử dụng ít lao động và thay vào đó là và việc thu hút dòng vốn vào nhưng ngành công nghệ máy móc dây chuyển hiện đại phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước. Bởi xét về dài hạn những lợi thế về lao động và tài nguyên đang dần dần mất đi, vì thế chúng ta cần tạo ra những lợi thế mới từ tiềm năng trí tuệ con người để phát triển ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám cao. 4.3.2. Về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài•Xác định đầu tư nước ngoài là một nguồn lực cần được huy động và sử dụng hiệu quả. Vì vậy, phải xây dựng chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của quốc gia để đảm bảo nguồn lực này phục vụ tốt cho phát triển sản xuất trong nước, thông qua thực hiện các biện pháp như: kêu gọi đầu tư và chính sách ưu đãi đầu tư. Các cơ quan quản lý đầu tư tại hai quốc gia này có cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài trong thực hiện thủ tục đầu tư, đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cụ thể là nên để Bộ kế hoạch và đầu tư là đầu mối hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính và thực hiện chức năng điều phối trong quá trình nhà đầu tư xin cấp các giấy phép khác (giấy phép sản xuất, giấy phép xây dựng nhà máy...).•Phải đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, dành các ưu đãi đầu tư đặc biệt cho các loại dự án này. •Việc quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cần tập trung và thống nhất tại cơ quan cấp trung ương không phân cấp cho chính quyền địa phương. Việc tập trung này thuận lợi cho việc thực hiện cung cấp dịch vụ hành chính cho nhà đầu tư và triển khai các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài cấp quốc gia.•Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các tiêu chuẩn về xây dựng, bảo vệ môi trường.4.3.3. Về ưu đãi đầu tưĐối với một số dự án mục tiêu, Chính phủ Việt Nam cần để Bộ kế hoạch và đầu tư đàm phán trực tiếp gói ưu đãi đầu tư với nhà đầu tư. Vì vậy, trong một số trường hợp cần đặc biệt thu hút đầu tư, Bộ kế hoạch và đầu tư có thể xây dựng những chính sách hỗ trợ linh hoạt và tốt nhất cho nhà đầu tư.4.3.4. Các biện pháp thúc đẩy thu hút FDI•Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư một cách thường xuyên theo định hướng vào các đối tác có tiềm năng đầu tư lớn. Các hoạt động này phải được thực hiện một cách bài bản và thông qua một mạng lưới thống nhất do một cơ quan có thẩm quyền cấp nhà nước quản lý.•Cần đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, nhưng tránh vận động tràn lan, chồng chéo. Chúng ta không nên ngồi chờ các nhà đầu tư đến gõ cửa mà phải đi gõ cửa các nhà đầu tư. Thực hiện công tác quảng bá hình ảnh cũng như môi trường đầu tư của Việt na, trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, internet,.. hay các hội thảo nước ngoài…•Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước,…để thu hút đầu tư.•Chủ động đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, chuyên môn,...để tiếp thu công nghệ cao, máy móc hiện đại đi vào nước ta qua các dòng vốn FDI.•Xây dựng một nền chính trị ổn đinh, một môi trường đầu tư hấp dẫn tạo lòng tin ở các nhà đầu tư, cải cách hệ thống hành chính theo xu hướng gọn nhẹ và linh hoạt hơn. Nâng cấp hệ thống nhân hàng tài chính, mở rộng thị trường chứng khoán để huy động và lưu chuyển nguồn vốn của các nhà đầu tư nước ngoài.KẾT LUẬNTrong quá trình hội nhập KTQT ngày nay, đòi hỏi mỗi quốc gia phải nhạy bén, năng động, sáng tạo, khai thác tối đa hiệu quả nguồn vốn FDI, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước. Malaysia là quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội đồng thời là quốc gia được biết đến với nền văn hóa đa dạng đã tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất định trong thu hút FDI giai đoạn 2006 2015. Thời gian qua chính sách thu hút FDI của Malaysia đã đạt được những thành công quan trọng xét về số dự án và số vốn FDI đăng ký, đóng góp trong việc bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế, tạo việc làm và qua đó cải thiện mức sống cho một bộ phận lớn dân cư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa, đóng góp cho ngân sách của quốc gia,…Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, chính sách thu hút ĐTTTNN tại Malaysia cũng còn nhiều bất cập. Việt Nam và Malaysia cùng là 2 nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, có cùng xuất phát điểm là nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu. Qua những kinh nghiệm của chính sách thu hút FDI của Malaysia thì chúng ta cũng rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Việt Nam. Chương 4 của đề tài đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại và góp phần đẩy mạnh thu hút và sử dụng tốt hơn nguồn vốn FDI của Việt Nam. Những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều cơ hội đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn, đặc biệt là phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về thu hút FDI giữa các nước trong khu vực. Sự ổn định về chính trị cùng với chính sách nhất quán và lâu dài “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước” cùng với những lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội sẽ vẫn là thế mạnh cho môi trường đầu tư tại Việt Nam. Cùng với những nỗ lực và quyết tâm thu hút FDI, hứa hẹn Việt Nam sẽ là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong tương lai gần.DANH MỤC THAM KHẢO1.“Kinh nghiệm của Malaysia đối với Việt Nam trong chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài”, http:doc.edu.vntailieudetaikinhnghiemcuamalaysiadoivoivietnamtrongchinhsachthuhutdautu171042.TS. Phạm Thái Hà, “Thu hút nguồn lực ngoại và bài học cho Việt Nam”, http:tapchitaichinh.vnkinhtevimokinhtedaututhuhutnguonlucngoaivabaihocchovietnam49536.html3.“Một số vấn đề về thu hút đầu tư nước ngoài tại Malaysia”, http:fia.mpi.gov.vntinbai1515MotsovandevethuhutdautunuocngoaitaiMalaysia4.Các trang web sử dụng: •VN express, http:vnexpress.net•Cafef.vn, http:cafef.vn•VnEconomy, http:vneconomy.vn•Tapchitaichinh.vn, http:www.tapchitaichinh.vn•Web của “Bộ kế hoạch và đầu tư, cục đầu tư nước ngoài”,http:fia.mpi.gov.vntinbai1515MotsovandevethuhutdautunuocngoaitaiMalaysia
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích hiệu quả dự án đầu tư khai thác mỏ khoáng sản

Phân tích hiệu quả dự án đầu tư khai thác mỏ khoáng sản

PHỤ LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4 1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư. 6 1.1.1. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT. 6 1.1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT. 6 1.2. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 18 1.2.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư. 18 1.2.2. Giá trị gia tăng (VA) 18 1.3. Phân tích hiệu quả dự án đầu tư trong điều kiện bất ổn. 23 1.3.1. Khái quát chung về các bất trắc, rủi ro tác động đến dự án. 23 1.3.2. Các phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện có bất trắc rủi ro. 24 CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 27 2.1. Cơ sở dữ liệu 28 2.1.1. Thời gian của dự án 28 2.1.2. Tổng vốn đầu tư 28 2.1.3. Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, thời điểm cấp 29 2.1.4. Phương pháp và thời gian khấu hao 29 2.1.5. Sản lượng và giá bán dự kiến 29 2.1.6. Chi phí vận hành 29 2.1.7. Thuế suất các loại thuế khác 29 2.2. Phân tích và kết luận dựa trên các kết quả tính toán được 49 2.2.1. Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư 49 2.2.2. Phân tích tài chính 51 2.2.3. Phân tích độ nhạy của dự án 51 2.2.4. Phân tích đóng góp của dự án vào GDP quốc dân 53 KẾT LUẬN CHUNG 54
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PV2

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PV2

Hoạt động đầu tư là hoạt động mang lại sự phát triển cho xã hội. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng, thường có thời gian dài, lượng vốn tương đối lớn và khả năng rủi ro cao. Do vậy, muốn hoạt động đầu tư hiệu quả thì phải làm tốt ngay từ đầu công tác chuẩn bị đầu tư mà quan trọng là công tác lập dự án đầu tư. Thông qua các dự án, ý tưởng đầu tư được thực hiện và phát huy hiệu quả, hay dự án đầu tư chính là các hoạt động đầu tư được mô phỏng trên giấy. Tuy nhiên, sự thành bại của công cuộc đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào nó, nếu các dự án đầu tư được lập một cách khoa học, chính xác, cẩn thận thì tạo điều kiện tốt, trong hoạt động đầu tư sau này. Các dự án đầu tư cũng là một tài liệu không thể thiếu đối với các cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp phép đầu tư hay ưu đãi, tài trợ vốn. Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động lập dự án đầu tư, trong thời gian vừa qua thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư PV2, em đã tìm hiểu và tiếp thu nhiều kiến thức bổ ích cho công tác lập án tại công ty, làm quen với công tác này trong thực tiễn và củng cố kiến thức chuyên ngành. Do vậy em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư PV2” làm đề tài thực tập của mình. Cháuyên đề gồm 2 chương: Chương I: Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư PV2. Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư PV2. Em xin chân thành cảm ơn đến giảng viên và các nhân viên trong Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài viết chuyên đề tốt nghiệp này. Do thời gian còn hạn chế và trình độ nhận thức, chuyên môn chưa sâu nên chuyên đề không thể tránh khỏi sai sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy và các cô chú trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa.
Xem thêm

96 Đọc thêm

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố hà nội quản lý
Xem thêm

212 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Khóa luận Đại học Ngoại Thương; Thế kỉ 21 được đánh giá là thế kỉ của sự phát triển vượt bậc về khoa học công nghệ cũng như áp dụng các thành quả của chúng vào mọi mặt của cuộc sống. Các sản phẩm chứa hàm lượng tri thức cao và quy trình sản xuất tinh vi như máy vi tính, điện thoại thông minh, ti vi, máy ảnh…đã dần trở nên phổ biến và phục vụ đắc lực con người. Có đến hàng tỉ sản phẩm như vậy được sản xuất mỗi năm, góp phần tạo nên ngành sản xuất các sản phẩm công nghệ cao không ngừng lớn mạnh và tác động không nhỏ đến nền kinh tế trên toàn thế giới. Với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng, Việt Nam đang dần trở thành một điểm đến hấp dẫn dành cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm này. Những cái tên như Samsung, Microsoft, Intel…đã đặt nhiều nhà máy tại Việt Nam cùng với các dây chuyền sản xuất hiện đại; góp phần không nhỏ vào việc nâng cao giá trị xuất khẩu của cả nước cũng như giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động. Chỉ tính riêng trong năm 2014, hai nhóm hàng trong nhóm sản phẩm công nghệ cao là Điện thoại các loại và linh kiện và Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lần lượt đứng vị trí thứ nhất và thứ ba về kim ngạch xuất khẩu cả năm, đạt con số 23,6 tỉ USD và 11,4 tỉ USD, với tốc độ tăng trưởng ổn định về kim ngạch trên 7% mỗi năm (Tổng cục thống kê, 2015). Theo định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mà Việt Nam đang theo đuổi, lĩnh vực công nghệ cao cũng được chú trọng và dành rất nhiều ưu đãi để phát triển. Điều đó cho thấy sự quyết tâm to lớn từ chính phủ mong muốn thu hút nhiều hơn các dự án đầu tư sản xuất thuộc lĩnh vực này tại Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh các thuận lợi về yếu tố lao động và ưu đãi thuế, môi trường đầu tư ở Việt Nam vẫn còn tồn đọng rất nhiều những trở ngại ngăn cản các doanh nghiệp ra quyết định đầu tư vào các thị trường mới. Trình độ khoa học kĩ thuật trong nước còn lạc hậu, chất lượng cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo, hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh…là một trong số những nhân tố tiêu cực làm giảm sự hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam. Trong những nằm gần đây, dòng vốn đầu tư 2 vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghệ cao luôn tăng mạnh, cùng với đó là xu hướng dịch chuyển cứ điểm sản xuất từ Trung Quốc sang các quốc gia lân cận như các nước ASEAN vẫn đang diễn ra từng ngày. Việt Nam cần phải nhanh chóng đánh giá khách quan về môi trường đầu tư trong lĩnh vực này tại thời điểm hiện tại, từ đó từng bước khắc phục và cải thiện để mở ra nhiều cơ hội đón các nhà đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghệ cao và dần trở thành trung tâm sản xuất loại sản phẩm này của cả thế giới. Đầu tư là hành động bỏ vốn bằng tài sản ngày hôm nay nhằm mục đích trong tương lai thu được lợi nhuận. Trong quá trình đó môi trường đầu tư đóng vai trò như chất xúc tác ban đầu cho việc lựa chọn quyết định bỏ vốn đầu tư của các nhà đầu tư. Môi trường đầu tư là thuật ngữ được nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế kinh doanh ở nhiều nước và nhiều thời kì trên thế giới. Theo nhận định của World Bank, môi trường đầu tư được định nghĩa: “Môi trường đầu tư của một nước là môi trường dành cho hoạt động kinh tế tư nhân. Chất lượng của môi trường đầu tư được quyết định dựa vào mức độ rủi ro và chi phí giao dịch của việc đầu tư và vận hành kinh doanh mà trước tiên được quy định bởi khung pháp lí, các rào cản và các điều kiện cho thị trường lao động, tài chính, công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng và các đầu vào sản xuất. Chính phủ tác động đến môi trường đầu tư thông qua các chính sách, pháp chế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế tư nhân.” (World Bank, 2005). Định nghĩa này nhìn nhận khái niệm môi trường đầu tư dưới góc độ mối quan hệ giữa chính phủ và các thành phần kinh tế tư nhân, yếu tố này là quan trọng nhất và tác động to lớn đến các yếu tố còn lại như thị trường lao động, cơ sở vật chất hạ tầng… Định nghĩa theo giáo trình Đầu tư quốc tế có nói “môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố bên ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, phát luật, tài chính, cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, lợi thế của một quốc gia có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư.” (Vũ Chí Lộc, 2012, tr.142). Như vậy, môi trường đầu tư được xem là tập hợp của nhiều yếu tố cấu thành có thể làm tăng khả năng sinh lãi (hoặc rủi ro) cho các nhà đầu tư. Chúng có tác động và chi phối mạnh mẽ đối với các hoạt động đầu tư 5 sản xuất kinh doanh, buộc nhà đầu tư phải tự điều chỉnh mục đích, hình thức, lĩnh vực và sản phẩm cho thích ứng trước các cơ hội đầu tư và đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Môi trường đầu tư thuận lợi sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, giảm thấp chi phí và rủi ro, tiềm năng thu lợi nhuận cao và nâng cao hiệu quả hoạt động. 1.1.2. Tính chất của môi trƣờng đầu tƣ 1.1.2.1. Tính bình đẳng Đầu tư là một trong các hoạt động chính của quá trình hội nhập quốc tế, ở đó tồn tại sự bình đẳng giữa các nhà đầu tư cũng như các quốc gia kêu gọi đầu tư. Sự bình đẳng này thể hiện ở việc tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều phải được bảo đảm quyền lợi như nhau trước các yêu cầu và quy định của pháp luật, cũng như phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được pháp luật quy định trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình. Bình đẳng trong hoạt động đầu tư được coi là “điều kiện sống” của các doanh nghiệp. Một môi trường đầu tư tốt, nhiều ưu đãi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, ngược lại môi trường đầu tư nhiều trở ngại sẽ hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp và giảm sự thu hút đối với các nhà đầu tư. Riêng trong lĩnh vực đầu tư quốc tế, một môi trường đầu tư bình đẳng sẽ hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc: Nguyên tắc đối xử quốc gia trong hoạt động đầu tư – Nguyên tắc NT (National Treatment): nước tiếp nhận đầu tư cam kết dành các điều kiện đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư đến từ quốc gia khác không kém hơn những điều kiện mà nhà đầu tư nội địa được hưởng. Nguyên tắc Tối huệ quốc trong hoạt động đầu tư – Nguyên tắc MFN (Most Favoured Nations): một nước sẽ dành các điều kiện ưu đãi cho các nhà đầu tư của quốc gia khác, không kém hơn các ưu đãi mà họ dành cho các nhà đầu tư ở quốc gia thứ ba khác khi họ tiến hành đầu tư trên lãnh thổ quốc gia mình. 6 1.1.2.2. Tính cạnh tranh Tính cạnh tranh của môi trường đầu tư là sự so sánh, khác biệt trong môi trường đầu tư ở những tiêu chí khác nhau. Các môi trường đầu tư đều có các điểm mạnh, điểm yếu về khía cạnh nào đó gây thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động đầu tư và triển khai sản xuất kinh doanh. Tổng hòa các yếu tố đó tạo nên tính cạnh tranh cho môi trường đầu tư và chỉ ra sự thu hút nổi bật của môi trường đầu tư quốc gia này so với các quốc gia khác. Môi trường đầu tư thay đổi không chỉ giữa các nước mà ngay cả trong nội bộ một nước. Điều này xuất hiện do sự khác biệt trong cách thức quản lí của các quốc gia nói chung cũng như trong chính sách và hành vi quản lí của từng địa phương nói riêng. Trong thời đại hiện nay việc thu hút đầu tư là động lực to lớn để phát triển nền kinh tế, các quốc gia đều phải tích cực xây dựng môi trường đầu tư trong nước đồng đều và mang tính cạnh tranh cao với các nước trong khu vực và trên thế giới, từ đó tập trung được các nhà đầu tư tiềm năng nhất triển khai hoạt động kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển của quốc gia mình. Đó cũng là lí do hàng năm, các tổ chức quốc tế thường đưa ra các báo cáo đánh giá môi trường cạnh tranh cũng như xếp hạng môi trường đầu tư của các quốc gia trên thế giới trên nhiều khía cạnh như luật pháp, hành chính, ưu đãi đầu tư, cơ sở hạ tầng…để cung cấp thông tin rõ hơn cho các nhà đầu tư xem xét, quyết định đầu tư vào quốc gia, vùng lãnh thổ nào có tiềm năng sinh lợi lớn. Đối với cấp địa phương, ví dụ như ở Việt Nam, Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam (VCCI) hàng năm đều thực hiện khảo sát và công bố chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) để đánh giá môi trường đầu tư tại các tỉnh cũng như xếp hạng dựa trên nhiều tiêu chí về khả năng và điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Xem thêm

76 Đọc thêm

Đề cương môn thống kê đầu tư và xây dựng

ĐỀ CƯƠNG MÔN THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng giao thông1.Hạch toán thống kêLà việc đăng ký có hệ thống các tài liệu ở một số lớn các đơn vị tổng thể nghiên cứu thuộc các tổ chức xây lắp, nó cho ta các tài liệu, thông tin về các hiện tượng xảy ra trong quá trình tạo nên tài sản cố định.Khoa học thống kê xây dựng cơ bản hình thành trên cơ sở các kinh nghiệm của công tác thống kê xây dựng cơ bản, nâng lên thành lý luận trên nền tảng của lý luận kinh tế chính trị xã hội.2. Đối tượng của thống kê xây dựng cơ bảnNghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế số lớn phát sinh trong lĩnh vực xdcb. Lượng hóa tính quy luật và sự phát triển của chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.Nó nghiên cứu phân tích những vấn đề cụ thể của kinh tế xây dựng bằng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê.Đối tượng cụ thể: ( thể hiện ở 3 mặt hoạt động)Với hoạt động thiết kế: Thống kê nghiên cứu thành quả của hoạt động thiết kế, thăm dò, thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị, nghiên cứu biểu hiện các yếu tố vật chất được sử dụng để làm nên thành quả đó; nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng của việc thiết kế đến việc cấp vốn và thực hiện công trình.Với hoạt động đầu tư vốn: Thống kê nghiên cứu biểu hiện khối lượng vốn đầu tư, mức độ hoàn thành và tốc độ phát triển của vốn đầu tư, trên cơ sở đó xác định hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.Về hoạt động xây lắp: Thống kê nghiên cứu biểu hiện thành quả công tác xây lắp, các yếu tố vật chất tạo nên thành quả đó, nghiên cứu tình hình hoàn thành và tốc độ phát triển của khối lượng công tác xây lắp.Các mặt trên trong đối tượng nghiên cứu của thống kê xây dựng cơ bản có liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ xung cho nhau để thể hiện đầy đủ và toàn diện toàn bộ hoạt động của xây dựng cơ bản.Thống kê xây dựng cơ bản là một ngành thống kê kinh tế nên nó lấy chủ nghĩa duy vật lịch sử và kinh tế chính trị học làm cơ sở lý luận, lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận, để đặt ra các chỉ tiêu, các phương pháp tính toán, để phân tích một cách sâu sắc bản chất và tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế nẩy sinh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Các biện pháp khuyến khích đầu tư

Các biện pháp khuyến khích đầu tư

Các biện pháp khuyến khích đầu tư Bài tập học kỳ Luật Đầu tư Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật Đầu tư I.KHÁI QUÁT VỀ CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ: 1. Khái niệm các biện pháp khuyến khích đầu tư: Dưới góc độ pháp lí, khuyến khích đầu tư được coi là một trong những biện pháp thu hút vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt là trong bối cảnh các quốc gia trên thế giới đều có điểm chung là cần vốn đầy tư như cần một yếu tố thiết yếu giúp nền kinh tế có thể tồn tại và phát triển nên khuyến khích đầu tư càng trở nên không thể thiếu. Nhận thức được tầm quan trọng đó, hầu hết các quốc gia trên thế giới đã ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh vấn đề khuyến khích đầu tư như là thứ công cụ hữu ích và phù hợp với thông lệ quốc tế trong việc tạo lập môi trường đầu tư có sức cạnh tranh lớn trong lĩnh vực thu hút đầu tư. Các biện pháp khuyến khích đầu tư được hiểu là tất cả những quy định do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi hoặc tao ra những lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài khi tiến hành đầu tư vào nền kinh tế, trên cơ sở kết hơp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, của nền kinh tế xã hội và của các nhà đầu tư. 2. Hệ thống văn bản pháp luật về các biện pháp khuyến khích đầu tư: Pháp luật quốc gia về khuyến khích đầu tư chiếm vị trí quan trọng trong việc điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động đầu tư. Ở Việt Nam, các quy định về khuyến khích đầu tư được thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau đó là: Luật Đầu tư năm 2005, Luật Đất đai năm 2003, Luật thuế xuất nhập khẩu, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất…Nhìn chung, các văn bản pháp luật này đều quy định những vẫn đề cơ bản như: Xác định đối tượng được khuyến khích đầu tư, xác định chế độ khuyến khích đầu tư, trình tự thủ tục khuyến khích đầu tư…Những vấ đề trên tuy được trình bày và diễn giải khác nhau trong từng văn bản song việc thực hiện chúng đều nhằm mục đích hướng tới nguyên tắc chung là thỏa mãn các yêu cầu cơ bản của các nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn trong bối cảnh cạnh tranh cao giữa nền kinh tế của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới. Cùng với các quy phạm pháp luật quốc gia, những quy phạm pháp luật quốc tế cũng được xem là một bộ phận cấu thành cơ sở pháp lí cho hoạt động khuyến khích đầu tư. II. PHÂN TÍCH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2005: 1. Các ưu đãi về tài chính: Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo quy định tại Điều 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu các chủ đầu tư tiến hành đầu tư vào các địa bàn, lĩnh vực khuyến khích đầu tư ( Điều 27, 28 Luật Đầu tư năm 2005) thì sẽ được hưởng những ưu đãi về thuế. Nghị định số 1642003NĐ CP quy định chi tiết Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 1522004NĐ CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164, quy định một số ưu đãi cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: _ Đối với các khu kinh tế, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 4 năm miễn thuế, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo. _ Cở sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập được áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh được miến thuế trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thu nhập phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Trường hợp cần đặc biệt khuyến khích cao hơn, Bộ tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án. _ Miễn giảm thuế đối với các cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại. _ Miễn giảm thuế đối với các dự án kinh doanh hàng xuất khẩu. _ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất được miễn giảm thuế như sau: + Được miễn thuế 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp; + Được miễn thuế 3 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong khu chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp; + Được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài khu chế xuất. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2005, nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa bao gồm các thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng: Nhà nước Việt Nam chủ trương miễn thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, hoạt động phục vụ đầu tư nhất định, như máy móc, thiết bị chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được; hoạt động chuyển giao công nghệ. Bên cạnh đó, đối với một số hàng hóa liên quan trực tiếp đến đầu tư như hàng hóa xuất khẩu cũng được xem xét miễn thuế hoặc chỉ áp dụng mức thuế suất bằng 0%. Một số ưu đãi tài chính khác: Ngoài các ưu đãi kể trên, nhà đầu tư còn được hưởng các ưu đãi về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, các ưu đãi liên quan đến vấn đề về chuyển lỗ kinh doanh, khấu hao tài sản. 2. Ưu đãi về chính sách sử dụng đất, mặt nước, mặt biển: Nhà đầu tư đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn được khuyến khích đầu tư sẽ được hưởng một số ưu đãi liên quan đến việc sử dụng đất như: giá thuê đất, thời hạn thuê đất.. Cụ thể: _ Theo quy định tại Quyết định số 531999QĐ – TTg ngày 2631999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 811999TT BTC của Bộ Tài chính, những ưu đãi về giá tiền thuê đất được xác định như sau: Dự án có sử dụng đất đô thị thuộc địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn, giá thuê đất giảm 50% so với mức quy định; dự án sử dụng đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, giá thuê đất được tính bằng 80% giá áp dụng với đất đô thị, đất không phải là đất đô thị; chính phủ quy định việc miễn giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư theo phương thức BOT, BTO, BT; dự án trồng rừng, trong thời gian kinh doanh được giảm 90% số tiền thuê đất phải nộp; các dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; miễn tiền thuê đất 7 năm từ ngày hoàn thành xây dựng cơ bản, đưa dự án vào hoạt động đối với những dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư và đặc biệt khuyến khích đầu tư; miễn tiền thuê đất 11 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn; dự án gặp khó khăn phải ngừng xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng đó; _ Trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản hoặc tạm ngừng sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng một phần diện tích được thuê vào sản xuất kinh doanh thì được giảm 50% tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất sử dụng. _ Nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm sẽ được giảm tiền thuê đất theo tỉ lệ lũy tiễn; Đối với việc sử dụng mặt nước, mặt biển, Chính phủ Việt Nam cũng ban hành những khung giá tương đối ổn định và có những ưu đãi cụ thể, đặc biệt là với những dự án thuộc đối tượng đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư. 3. Các biện pháp hỗ trợ về thủ tục hành chính: Chính phủ Việt Nam đã và đang thay đổi những quy định liên quan đến đầu tư, kinh doanh mà theo đó sẽ tạo môi trường đầu tư thông thoáng hơn, đặc biệt là giảm bớt các rào cản về hành chính tạo điều kiện thuận lơi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. Cụ thể: _ Thứ nhất, tạo ra đầu mối duy nhất để các nhà đầu tư nước ngoài có thể liên hệ để xin cấp phép đầu tư. Đầu mối này ở một số tỉnh có thể là sở kế hoạch đầu tư, có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho ủy ban nhân dân tất cả các vấn đề liên quan đến đầu tư nước ngoài và thay mặt ủy ban nhân dân nhận cũng như trả lời về việc cấp phép đầu tư. _ Thứ hai, từng bước thực hiện việc rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các tỉnh thành phố đều đưa ra những ưu đãi riêng, theo đó thời gian cấp phép đầu tư ngày càng rút ngắn. Ví dụ như Quảng Nam cấp phép đầu tư trong vòng 24h, Hải phòng cấp phép đầu tư trong vòng 3h.. _ Thứ ba, cải thiện cách thức đăng kí cấp phép đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tháng4 2004 Việt Nam đã cho phép và thử nghiệm thành công việc cấp phép đầu tư nước ngoài qua mạng internet.Thời gian đầu, việc dăng kí kinh doanh qua mạng mới chỉ dừng lại ở việc cấp phép đầu tư cho những dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài. _ Thứ tư, Chính phủ đã thành lập Cục đầu tư trực tiếp nước ngoài với cơ cấu gồm 3 trung tâm xúc tiến đầu tư tại 3 tỉnh Bắc, Trung, Nam. Cục đóng vai trò như một trung tâm dịch vụ hỗ trợ, nơi tất cả các nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cung cấp đầy đủ các thông tin về môi trường đầu tư, các thủ tục cấp phép cần thiết cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp. 4. Các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích đầu tư khác: Bên cạnh những ưu đãi, hỗ trợ về thuế, sử dụng đất và cải cách hành chính, pháp luật nước ta còn có những biện pháp ưu đãi, hỗ trợ khác cho các nhà đầu tư như: ưu đãi về ngoại hối, hỗ trợ về chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân công, hỗ trợ về đền bù giải phóng mặt bằng… III. GIẢI THÍCH: “ Vì sao Nhà nước lại lựa chọn các tiêu chí: lĩnh vực đầu tư và địa bàn đầu tư để làm cơ sở tiến hành khuyến khích đầu tư ”: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Luật Đầu tư năm 2005 quy định: “ Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư”. Như vậy, theo quy định này, có thể thấy rằng khuyến khích đầu tư không phải là đưa ra những ưu đãi đồng đều cho việc đầu tư vào tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế mà bao giờ cũng có những cấp bậc, mức độ khuyến khích khác nhau giữa các ngành, các lĩnh vực. Sở dĩ Nhà nước có quy định như vậy vì thông qua việc ban hành và áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư theo lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư, Nhà nước có thể chủ động cơ cấu lại nền kinh tế. Với cơ sở là hai tiêu chí lĩnh vực đầu tư và địa bàn đầu tư, Nhà nước Việt Nam có thể cải thiện được theo ý muốn chủ quan những mặt hạn chế trong việc phát triển kinh tế theo ngành, theo vùng cụ thể. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy trước đây, những dự án đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa thì được coi là những dự án được đặc biệt khuyến khích đầu tư. Lý do là bởi vì Việt Nam mong muốn cải thiện kinh tế tại những vùng miền này. Hiện nay, theo Luật Đầu tư năm 2005, các dự án đầu tư được khuyến khích theo các lĩnh vực đầu tư và địa bàn đầu tư trong đó các lĩnh vực được khuyến khích chủ yếu tập trung vào phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; phát triển cơ sở hạ tầng; giáo dục; y tế hoặc các ngành sử dụng nhiều lao động; lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu; lĩnh vực sử dụng công nghệ cao. Các địa bàn khuyến khích đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đây chính là các ngành, các lĩnh vực, địa bàn mà Việt Nam cần tập trung phát triển trong thời gian tới. Thông qua cách thức quy định các lĩnh vực, địa bàn nào cần khuyến khích đầu tư, Nhà nước có thể chủ động cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chủ quan của mình vì những lĩnh vực, địa bán có khuyến khích thì lượng vốn đầu tư vào sẽ nhiều hơn là những lĩnh vực không được khuyến khích đầu tư. Khi đầu tư vào
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY

MỤC LỤC3.Lời nói đầu1Phần I: Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (BIDV Cầu Giấy)2I.Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cầu Giấy:2II.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, của BIDV Cầu Giấy:41.Tổ chức bộ máy:41.1.Phòng tín dụng:41.2. Phòng thẩm định và quản lý tín dụng:51.3.Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:61.4.Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:71.5.Phòng tiền tệ kho quỹ:71.6.Phòng kế hoạch nguồn vốn:71.7.Phòng tài chínhkế toán:71.8.Phòng tổ chức hành chính:81.9.Phòng kiểm tra nội bộ:81.10.Tổ thanh toán quốc tế:81.11.Tổ điện toán:82.Chức năng:103.Nhiệm vụ:10III.Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm từ 20042006:111.Kết quả hoạt động trên một số chỉ tiêu chính (20042006)112. Đánh giá kết quả thực hiện các mặt hoạt động của chi nhánh từ năm 20042006:132.1.Công tác nguồn vốn:132.2.Công tác tín dụng:132.3.Hoạt động dịch vụ:142.4.Công tác phát triển mạng lưới:152.5.Công tác quản trị điều hành:163.Những tồn tại, khó khăn:16Phần II: Các hoạt động liên quan đến công tác thẩm định và quản lý tín dụng18I.Công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Cầu Giấy trong thời gian qua:181.Quy trình thẩm định dự án:182.Nội dung thẩm định:182.1.Kiểm tra hồ sơ vay vốn:182.2.Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn:192.3.Thẩm định dự án đầu tư:192.4.Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:202.5.Lập báo cáo thẩm định:203.Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng:21Phần III: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định, quản lý tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy23I.Định hướng, mục tiêu phát triển trong những năm tới:23II.Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định, quản lý tín dụng ở chi nhánh:241.Công tác tổ chức cán bộ và mạng lưới:241.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:241.2.Mở rộng mạng lưới phát triển hoạt động của chi nhánh:242.Công tác huy động vốn:243.Công tác tín dụng:254.Công tác phát triển dịch vụ:265.Công tác chính trị tư tưởng:266.Công tác kiểm tra nội bộ:27Kết luận28Tài liệu tham khảo29
Xem thêm

31 Đọc thêm

TỔNG HỢP NỘI DUNG LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH

TỔNG HỢP NỘI DUNG LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH

PHẦN I: CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH I. NGUYÊN TẮC CHUNG 6 II. BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ. 6 III. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ. 8 1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư. 8 2. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư 9 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 10 4. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 10 5. Mở rộng đầu tư 12 IV. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 12 1. Hình thức hỗ trợ đầu tư 12 2. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 12 3. Hỗ trợ phát triển nhà ở và công trình dịch vụ tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế 13 PHẦN II: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM I. NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH 14 1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 14 2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 15 II. ĐIỀU KIỆN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 17 1. Nhà đầu tư trong nước 18 2. Nhà đầu tư nước ngoài 18 3. Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 20 III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 22 1. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 22 2. Trách nhiệm thực hiện dự án của chủ đầu tư 25 IV. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ 25 1. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 25 2. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 26 V. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ 27 1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư 27 2. Mã số dự án đầu tư 27 3. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 27 4. Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 28 5. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 29 6. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 30 7. Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo 31 VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ 31 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 31 2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 37 3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 43 4. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 45 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 47 VII. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 48 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 48 2. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 49 3. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài 51 4. Đầu tư theo hình thức Hợp đồng PPP 54 5. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC 58 VIII. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62 1. Chế độ báo cáo theo định kỳ 62 2. Hình thức gửi báo cáo 62 IX. THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG, CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 63 1. Thời gian hoạt động của dự án đầu tư 63 2. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư 63 3. Chấm dứt hiệu lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư 65 X. NHỮNG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 65 1. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư 65 2. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế 68 3. Trường hợp dự án thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án, trọng Tài 69 4. Trường hợp nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 70 5. Trường hợp giãn tiến độ đầu tư 70 6. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư 71 PHẦN III: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI I. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72 II. HÌNH THỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72 III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 73 IV. THỰC HIỆN TÀI CHÍNH RA NƯỚC NGOÀI 74 1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài 74 2. Hình thức vốn đầu tư ra nước ngoài 74 3. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài 74 4. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 75 5. Chuyển lợi nhuận về nước 76 6. Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ra nước ngoài 77 7. Nghĩa vụ tài chính 77 V. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 78 1. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 78 2. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 87 VI. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 89 1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90 3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 93 VII. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 97 VIII. CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 98 PHẦN IV: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ I. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 99 II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 100 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 100 2. Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang bộ 103 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế 109 4. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 111
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

trách việc lập kế hoạch và sản xuất tất cả các ngành hàng của côngty. Dưới bộ phận sản xuất có các phòng ban phụ trách sản xuất từngngành hàng chuyên biệt, phòng logistic, đội bảo vệ của công ty vàthủ kho. Phòng logistics lên lòch và sắp xếp thuê xe để giao hàng chokhách hàng trong nước, xuất hóa đơn bán hàng và làm thủ tục hảiquan đối với hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu.− Bộ phận bán hàng: Đứng đầu là giám đốc bán hàng. Bộ phận nàyphụ trách công tác tiếp thò và ghi nhận các lệnh bán hàng. Đội ngũnhân viên bán hàng tự quyết đònh giá bán thành phẩm dựa trên giáthành sản phẩm và chính sách giá của công ty. Trực thuộc bộ phậnnày còn có đội chăm sóc khách hàng. Đội này có nhiệm vụ theo dõitình hình giao hàng, lộ trình đi của hàng xuất khẩu và ghi nhận vàđưa ra biện pháp xử lý đối với hàng bán bò trả về.− Bộ phận tài chính: Đứng đầu là giám đốc tài chính kiêm quản trò hệthống thông tin. Bộ phận này phụ trách công tác kế toán, hệ thốngthông tin trong công ty và cung cấp các báo cáo kế toán cho bênngoài, cho công ty mẹ và nội bộ công ty. Bộ phận này gồm 4 kế toánchi tiết: phải thu, phải trả kiêm thủ quỹ, kế toán giao dòch ngân hàngvà kế toán tổng hợp.− Bộ phận nghiên cứu sản phẩm: phụ trách việc duy trì và cải tiếncông thức sản xuất của các sản phẩm hiện tại, nghiên cứu và pháttriển sản phẩm mới thuộc tất cả các ngành hàng. Đồng thời chòu- 31 -trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất và các- 32 -
Xem thêm

47 Đọc thêm

Quốc hội ban hành Luật đầu tư công

Quốc hội ban hành Luật đầu tư công

LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đầu tư công. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. Điều 3. Áp dụng Luật đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế 1. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. 3. Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ các quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. 4. Bộ, ngành và địa phương là cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm: a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương); b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); c) Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị xã hội; d) Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công. 5. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công. 6. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công. 7. Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. 8. Chương trình mục tiêu là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ trong từng giai đoạn cụ thể. 9. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước. 10. Cơ quan chủ quản là bộ, ngành và địa phương quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan của tổ chức chính trị, cơ quan của Quốc hội quản lý chương trình, dự án. 11. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 12. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp. 13. Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công. 14. Dự án khẩn cấp là dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhằm khắc phục kịp thời sự cố thiên tai và các trường hợp bất khả kháng khác. 15. Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội. 16. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài tập luyện tập tự luận Luật Đầu tư năm 2014

Bài tập luyện tập tự luận Luật Đầu tư năm 2014

Đề bài: Anhchị hãy nêu và phân tích một điểm tiến bộ nổi bật nhất của Luật đầu tư về thủ tục đầu tư? Bài Làm: Ngày 26112014 tại kỳ họp thứ 7 vừa qua, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Đầu tư sửa đổi với 7 chương, 76 điều, quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; luật có hiệu lực kể từ ngày 0172015 thay thế cho Luật đầu tư 2005. Nhiều điểm mới của Luật đầu tư 2014 ra đời đã góp phần quan trọng tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng thu hút đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể trong hoạt động đầu tư và đem lại lợi ích cao nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội. Những điểm mới nổi bật của Luật đầu tư sửa đổi 2014, cụ thể như: Quy định mới về ngành, nghề cấm đầu tư; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Quy định về áp dụng pháp luật đối với Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có khác biệt thay đổi lớn so với trước đây; Quy định về thủ tục thực hiện dự án đầu tư (với hướng thuận lợi hơn cho nhà đầu tư); Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài; Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Về ưu đãi đầu tư; … Tóm tắt điểm mới về Quy định về thủ tục đầu tư: Bãi bỏ thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư trong nước (Điều 36). Tuy nhiên, nếu có nhu cầu, nhà đầu tư có quyền đề nghị cấp Chứng nhận đăng ký đầu tư (CNĐKĐT). Theo Luật cũ 2005 trước đây, cứ dự án có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên đều phải thực hiện xin Chứng nhận đăng ký đầu tư. Áp dụng quy trình cấp Giấy CNĐKĐT đối với nhà đầu tư nước ngoài với thời hạn tối đa 15 ngày thay cho thủ tục đăng ký đầu tư và thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) với thời hạn tối đa 45 ngày như trước đây (Điều 37). (Từ 3 quy trình: đăng ký cấp GCNĐT, thẩm tra cấp GCNĐT, cấp GCNĐT đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư xuống còn 02 quy trình: cấp GCNĐKĐT và cấp GCNĐKĐT đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư). Quy định chi tiết tại Luật các trường hợp, quy trình, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh đối với các dự án lớn, dự án có ảnh hưởng đến kinh tế xã hội. Chuyển thẩm quyền cấp Giấy CNĐKĐT từ UBND cấp tỉnh thành Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 38). Vấn đề pháp lý cơ bản của thủ tục đầu tư theo Luật đầu tư năm 2014. I. Khái quát về đầu tư và thủ tụ ...............................................................................
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề