KỸ NĂNG THỰC HÀNH ĐIỀU DƯỠNG TẬP 2JPG PAGE8 JPG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KỸ NĂNG THỰC HÀNH ĐIỀU DƯỠNG TẬP 2JPG PAGE8 JPG":

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THỰC HÀNH CỦA ĐIỀU DƯỠNGSAU CAN THIỆP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHĂM SÓCVẾT THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG LỰCTẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THỰC HÀNH CỦA ĐIỀU DƯỠNGSAU CAN THIỆP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHĂM SÓCVẾT THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG LỰCTẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

dưỡng được đào tạo thì có khả năng nhậnđịnh tình trạng vết thương và nhu cầu chămdưỡng trong 13 kỹ năng chăm sóc vết thươngcơ bản, chúng tôi sử dụng thang đo củasóc người bệnh, lập kế hoạch chăm sóc vếtthương và thực hiện đúng qui trình thay băng“Likerk” và chia thành 5 mức độ từ “Rấtkhông tự tin” đến “Rất tự tin” tương đương vớitốt hơn so với nhóm điều dưỡng không đượcthang điểm từ 1 - 5.đào tạo [11].Xử lý số liệu: được nhập bằng phần mềmEpidata 3.1 và phân tích bằng phần mềmBệnh viện Hữu nghị Việt Đức là bệnh việntuyến cuối về ngoại khoa, hàng ngày thựchiện khoảng 180 ca phẫu thuật và chăm sóckhoảng 1000 người bệnh nội trú có vếtthương. Tuy nhiên, kiến thức và thực hànhcủa điều dưỡng còn hạn chế có thể do chưaáp dụng “Chuẩn năng lực cơ bản của điềudưỡng Việt Nam” được Bộ Y tế phê duyệtnăm 2012 [12].
Xem thêm

9 Đọc thêm

ÔN THI VIÊN CHỨC PHẦN THỰC HÀNH ĐIỀU DƯỠNG ( xét tuyển ngạch CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG)

ÔN THI VIÊN CHỨC PHẦN THỰC HÀNH ĐIỀU DƯỠNG ( xét tuyển ngạch CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG)

PHẦN THI THỰC HÀNH ĐIỀU DƯỠNG 2016 (Dành cho đối tượng dự thi ngạch CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG) 1. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT LẤY DẤU HIỆU SINH TỒN 2. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT THAY BĂNG RỬA VẾT THƯƠNG VÀ CẮT CHỈ 3. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT BĂNG VAI 4. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA 5. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TIÊM TRONG DA 6. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TIÊM BẮP SÂU (TIÊM MÔNG) 7. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH (IV) 8. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TRUYỀN DUNG DỊCH 9. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH THỞ OXY MỘT MŨI 10. BẢNG KIỂM KỸ THUẬT HÚT ĐỜM DÃI CHO NGƯỜI BỆNH
Xem thêm

Đọc thêm

Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kỹ năng thực hành vật lý 12

Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kỹ năng thực hành vật lý 12

MỤC LỤC Trang PHẦN I – MỞ ĐẦU 2 PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 A TÌM HIỂU CHUNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KỸ NĂNG THỰC HÀNH 5 I. Một số thí nghiệm vật lý 12 5 1. Thí nghiệm biểu diễn 5 2. Thí nghiệm thực hành khảo sát 5 II. Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị 5 1. Cấu tạo 5 2. Cách sử dụng 10 III. Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị số 14 1. Cấu tạo 14 2. Cách sử dụng 16 IV. Cách tính sai số trong thí nghiệm thực hành 18 1. Cách tính sai số của phép đo trực tiếp 2. Cách tính sai số của phép đo gián tiếp và ghi kết quả đo lường 18 3. Biểu diễn sai số trong đồ thị 21 4. Một số ví dụ về xử lí số liệu thực nghiệm đo được 21 V. Một số lưu ý khi làm thí nghiệm 28 1. Phân loại thí nghiệm 28 2. Các yêu cầu trong khi tiến hành thí nghiệm 28 3. Kỹ thuật làm thí nghiệm 29 B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA KỸ NĂNG THỰC HÀNH VẬT LÝ 12 30 I. Câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng 30 II. Câu hỏi trắc nghiệm về các thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm khảo sát vật lý 12 34 III. Câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng xử lý số liệu trong thực hành 36 Phần III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39 Phụ lục: ĐÁP SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHẦN I – MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn của ngành giáo dục. Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, thì phương tiện dạy học đóng vai trò rất quan trọng. Sử dụng phương tiện dạy học góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, góp phần hình thành cho học sinh khả năng tư duy tích cực, sáng tạo và vận dụng các kiến thức vào thực tiễn đời sống. Tuy nhiên, tình hình dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng hiện nay vẫn còn được tiến hành theo hình thức chủ yếu là: “ thông báo – tái hiện”, học sinh có rất ít cơ hội để nghiên cứu, quan sát, tham gia tiến hành làm thí nghiệm. Hơn nữa, vật lý là môn khoa học thực nghiệm vì vậy thí nghiệm vật lý đóng vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu và giảng dạy vật lý. Song song đó, việc kiểm tra đánh giá thể hiện qua các kỳ thi Đại học – Cao đẳng đã qua và các kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, hình thức ra đề đặt yêu cầu cao về sự hiểu biết chính xác, cũng như ứng dụng hiệu quả các kiến thức được học của học sinh vào thực tiễn. Tuy nhiên như các thầy cô đều biết, hàng năm Sở GD ĐT có yêu cầu các thầy cô đăng kí danh hiệu từ CSTĐ cấp cơ sở trở lên đều phải có SKKN. Với số lượng hơn 40 trường THPT trong toàn tỉnh cùng với 9 năm (từ 2007 – đến 2015) Bộ GD tổ chức thi ĐH –CĐ môn vật lý theo hình thức TNKQ. Vậy nên tôi thấy các đề tài ngày càng mang tính truyền thống, tức là đa phần viết về việc phân loại – phương pháp giải các dạng bài tập, trong khi đó thị trường sách tham khảo cũng tràn ngập các tài liệu viết về những vấn đề này. Hơn nữa qua việc tìm hiểu nghiên cứu đề thi các năm chúng ta đều nhận thấy các bài tập khó, có tính mới, thì không phải khó về mặt phương pháp, kiến thức nữa mà chủ yếu khó về mặt toán, tính mới thì thường liên hệ với thực tiễn, mà khi nói đến thực tiễn thì không thể không nói tới những vấn đề liên quan đến thí nghiệm vật lý. Nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của thí nghiệm vật lý trong việc đáp ứng mục tiêu của bộ môn Vật lý, cũng như mong muốn đề tài ít nhiều có tính mới, hữu ích hơn nên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kỹ năng thực hành vật lý 12” làm nội dung báo cáo chuyên đề của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài này có mục đích nâng cao kỹ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng xử lý số liệu và kỹ năng làm thí nghiệm vật lý một cách khoa học, hiệu quả và an toàn. Đồng thời góp phần giúp học sinh giải quyết tốt các tình huống thực tiễn liên quan đến các thí nghiệm vật lý 12. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài này tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến kỹ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng làm thí nghiệm vật lý và kỹ năng xử lý số liệu thu được. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kỹ năng thực hành các thí nghiệm vật lý 12. Trên cơ sở những kết quả đã nghiên cứu sẽ giúp cho các em học sinh áp dụng để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến các thí nghiệm vật lý 12. 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Học sinh lớp 12A6 trường THPT Yên Lạc – huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc. 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài này tìm hiểu chi tiết kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng, kỹ năng làm thí nghiệm vật lý và kỹ năng xử lý số liệu thực nghiệm thu được. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kỹ năng thực hành các thí nghiệm vật lý 12. 6. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau : Phương pháp điều tra giáo dục. Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh. Phương pháp mô tả. Phương pháp vật lý. 7. Cấu trúc của chuyên đề Để đạt được những mục đích nói trên và có thể thấy được ý nghĩa khoa học của những lý thuyết mà đề tài này xây dựng được. Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo. Nội dung đề tài này được chia thành hai phần chính, bao gồm: A – Tìm hiểu chung một số vấn đề liên quan đến kỹ năng thực hành. I. Một số thí nghiệm vật lý 12 II. Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng kim chỉ thị III. Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị số IV. Cách tính sai số trong thí nghiệm thực hành V. Một số lưu ý khi làm thí nghiệm B – Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kỹ năng thực hành các thí nghiệm vật lý 12. I. Câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng II. Câu hỏi trắc nghiệm về các thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm khảo sát vật lý 12 III. Câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng xử lý số liệu trong thực hành 8. Dự kiến thời lượng dạy chuyên đề Chuyên đề dự kiến sẽ được dạy trong 4 tiết, cụ thể như sau: Tiết 1, 2: Tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng đồng hồ vạn năng và kỹ năng xử lý số liệu thực nghiệm. Tiết 3: Thực hành sử dụng đồng hồ vạn năng. Tiết 4: Chữa bài tập tự luyện.
Xem thêm

Đọc thêm

Khảo sát thực trạng thực hành quy chế giao tiếp của điều dưỡng đối với người bệnh tại Bệnh viện Quân y 87

Khảo sát thực trạng thực hành quy chế giao tiếp của điều dưỡng đối với người bệnh tại Bệnh viện Quân y 87

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, điều dưỡng là người đầu tiên tiếp xúc với bệnh nhân (BN), theo dõi, chăm sóc trong suốt quá trình khám bệnh và điều trị cho tới khi người bệnh ra viện. Ngoài phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn thì việc thực hành chế độ giao tiếp của điều dưỡng với BN là rất quan trọng, góp phần quyết định đến chất lượng thu dung điều trị, chăm sóc người bệnh, tạo được sự hài lòng cũng như uy tín của bệnh viện.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỰ HIỂU BIẾT VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG CÁC KHOA LÂM SÀNG

NGHIÊN CỨU SỰ HIỂU BIẾT VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG CÁC KHOA LÂM SÀNG

khác biệt về kiến thức phòng ngừa chuẩn của ĐD Nội khoa và Ngoại khoa. Các yếu tốmôi trường và tổ chức ảnh hưởng đến NKBV như thiếu xà phòng rửa tay, nơi đặt bồnrửa tay không thuận tiện, thiếu kính bảo vệ mắt, ĐD chăm sóc rất nhiều BN, sự quantâm của lãnh đạo BV và lãnh đạo khoa [10].Một nghiên cứu khác cho thấy có 52,7% ĐD cho biết thiếu các phương tiệnlàm việc, 48,3% thiếu nhân lực, 21,8% thiếu thời gian chỉ có 10% điều dưỡng thấythiếu chuyên môn và cao tuổi. Bên cạnh đó việc thủ tục rườm rà cũng là nguyên nhâncản trở việc thực hành ATBN ở điều dưỡng. Tuy nhiên, chỉ tìm được mối liên hệ có ýnghĩa thống kê giữa khoa công tác và thực hành an toàn ở điều dưỡng (OR = 3,7; 95%KTC: 1,3 – 11,3) [12].Khi nghiên cứu tìm hiểu thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng ở bệnh viện, có22,2% điều dưỡng thực hành đạt 5 tiêu chuẩn trong đó tỷ lệ thực hành đạt tiêu chuẩnphương tiện cao nhất chiếm 86,5% và tỷ lệ thực hành vô khuẩn và giao tiếp với ngườibệnh thấp nhất lần lượt (45% và 47%). Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm antoàn của điều dưỡng bao gồm nhóm tuổi, thâm niên công tác, thời điểm tiêm, đườngtiêm, thứ tự thực hiện mũi tiêm [8].Kết quả một nghiên cứu khác được thực hiện tại bệnh viện Xanh Pôn tìm hiểuvề rửa tay an toàn của điều dưỡng cho thấy tỷ lệ nhóm điều dưỡng khoa ngoại thựchành tốt hơn so với khoa nội, nhóm điều dưỡng kinh nghiệm dưới 15 năm có thực hànhtốt hơn so với nhóm kinh nghiệm trên 15 năm. Có hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởngđến thực hành của điều dưỡng ở đây. Nhóm yếu tố tăng cường có tập huấn, kiểm tra,quy định của bệnh viện. Nhóm yếu tố cản trở có việc quá tải bệnh viện, phương tiện sửdụng, nhiều lần rửa tay/ngày, không đủ buồng rửa tay [1].14CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Đối tượng nghiên cứu- Điều dưỡng đang làm việc tại Bệnh viện 74 Trung ương.
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 DANH MỤC TÀI LIỆU MÔN LÝ THUYẾT CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 DANH MỤC TÀI LIỆU MÔN LÝ THUYẾT CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG

(20 bài thực hành theo Bảng kiểm)1. Kỹ thuật lấy dấu hiệu sinh tồn2. Kỹ thuật chườm nóng ướt3. Kỹ thuật chườm nóng khô4. Kỹ thuật chườm lạnh5. Kỹ thuật cho người bệnh ăn bằng sonde6. Kỹ thuật tiêm dưới da7. Kỹ thuật tiêm trong da8. Kỹ thuật tiêm bắp sâu (tiêm mông)9. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (IV)10. Kỹ thuật thay băng rửa vết thương và cắt chỉ11. Kỹ thuật thay băng rửa vết thương thường12. Kỹ thuật rửa dạ dày13. Kỹ thuật băng mặt trong khuỷu tay14. Kỹ thuật băng mặt ngoài khuỷu tay15. Kỹ thuật băng mỏm cụt16. Kỹ thuật truyền dung dịch17. Kỹ thuật hút đờm dãi cho người bệnh18. Kỹ thuật thụt tháo cho người bệnh19. Kỹ thuật cho người bệnh thở oxy một mũi20. Kỹ thuật thông tiểu thường---HẾT---
Xem thêm

2 Đọc thêm

Thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện tại Hải Phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp (TT)

Thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện tại Hải Phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp (TT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Rối loạn cơ xương (RLCX) là một vấn đề sức khỏe nghề nghiệp thường gặp nhất trên các nhân viên y tế trên thế giới, đặc biệt là ở các điều dưỡng viên (ĐDV). Một nghiên cứu tổng hợp gần đây của Soylar và cộng sự cho thấy tỷ lệ mắc RLCX của ĐDV trong vòng 12 tháng qua dao động trong khoảng từ 33,0% đến 88,0% và RLCX liên quan đến nghề nghiệp có liên quan đến nhiều yếu tố như đặc điểm dân số xã hội học cũng như các yếu tố liên quan đến tư thế lao động không hợp lý, yếu tố tâm lý và tổ chức công việc. Ở nước ta, các bệnh nghề nghiệp và công tác dự phòng các bệnh nghề nghiệp ngày càng được quan tâm. Nhiều chương trình dự phòng bệnh nghề nghiệp đã được triển khai tại các môi trường lao động khác nhau, trong đó có môi trường y tế. Tuy nhiên RLCX hiện nay chưa được đưa vào danh mục các bệnh nghề nghiệp dù một số đánh giá cho thấy RLCX rất phổ biến trong một số loại hình lao động. Kết quả gần đây của nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng và Đại học Laval (Canada) cho thấy tỷ lệ mắc RLCX trên điều dưỡng viên tại bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng trong 12 tháng qua lên tới 81%. Điều này chứng tỏ vấn đề RLCX trên điều dưỡng viên nước ta có thể là rất lớn. Câu hỏi của chúng tôi là thực trạng vấn đề RLCX trên ĐDV ở các tuyến chăm sóc khác, đặc biệt là tuyến huyện là như thế nào, tác động của RLCX lên cuộc sống và công việc của những ĐDV đó ra sao, kiến thức, thái độ, thực hành của ĐDV về RLCX ở mức độ nào, và can thiệp nào trong điều kiện của nước ta có thể có hiệu quả để giúp dự phòng RLCX trên ĐDV? Từ những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này với các mục tiêu cụ thể như sau: 1. Xác định tỷ lệ mắc rối loạn cơ xương và ảnh hưởng của chúng lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên đang công tác tại các bệnh viện tuyến quận/huyện của Hải Phòng năm 2017. 2. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên tại các cơ sở trên. 3. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên tại một số bệnh viện tuyến quận/huyện tại Hải Phòng.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG KỸ NĂNG MỀM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

BÀI GIẢNG KỸ NĂNG MỀM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Lời giới thiệu Chương 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG MỀM 2 1.1. Các khái niệm cơ bản. 2 1.1.1. Kỹ năng. 2 1.1.2. Kiến thức 2 1.1.3. Sự khác nhau giữa kỹ năng và kiến thức 2 1.1.4. Sự khác nhau giữa kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm 2 1.2. Vai trò của kỹ năng mềm 2 1.3. Quá trình hình thành và phát triển của kỹ năng mềm 2 1.4. Kỹ năng mềm và việc phát triển nhân cách 2 1.5. Phân loại kỹ năng mềm 2 Chương 2. MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN 2 2.1. Kỹ năng giao tiếp 2 2.1.1. Khái niệm. 2 2.1.2. Mục tiêu và vai trò của giao tiếp. 2 2.1.3. Các yếu tố cấu thành quá trình giao tiếp. 2 2.1.4 Các yếu tố gây trở ngại cho quá trình giao tiếp. 2 2.1.5. Phân loại giao tiếp 2 2.1.6. Các nguyên tắc giao tiếp hiệu quả. 2 2.1.7. Kỹ năng lắng nghe hiệu quả và kỹ năng hồi đáp trong giao tiếp ứng xử 2 2.1.8. Các mô hình giao tiếp hiệu quả trong xã hội. 2 2.1.9. Kỹ năng giao tiếp và việc ứng dụng trong nghề nghiệp 2 2.2. Kỹ năng làm việc nhóm 2 2.2.1. Khái niệm 2 2.2.2. Mục tiêu và vai trò của làm việc nhóm 2 2.2.3. Tổ chức nhóm và vai trò của các thành viên nhóm 2 2.2.4. Kỹ năng điều hành và quá trình làm việc theo nhóm. 2 2.2.5 Các vấn đề và cách giải quyết các vấn đề trong nhóm 2 2.2.6. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm 2 2.2.7. Đào tạo và phát triển nhóm 2 2.2.8. Kỹ năng hoạt động nhóm trong hoạt động nghề nghiệp 2 2.3. Kỹ năng thuyết trình. 2 2.3.1. Khái niệm 2 2.3.2. Mục tiêu và vai trò của thuyết trình. 2 2.3.3. Xây dựng chủ đề thuyết trình 2 2.3.4. Tiến trình thuyết trình 2 2.3.5. Các yếu tố gây trở ngại cho quá trình thuyết trình. 2 2.3.6. Phong cách thuyết trình và những yếu tố hỗ trợ thuyết trình thành công 2 2.3.7. Phân tích khán giả khi chuẩn bị bài thuyết trình 2 2.3.8. Các nguyên tắc thuyết trình hiệu quả. 2 2.3.9. Kỹ năng thuyết trình trong hoạt động nghề nghiệp 2 2.4. Kỹ năng đàm phán 2 2.4.1. Khái niệm 2 2.4.2. Phương pháp và phong cách đàm phán và thương lượng 2 2.4.3. Nguyên tắc và nghệ thuật đàm phán và thương lượng 2 2.4.4. Xây dựng chiến lược đàm phán và thương lượng. 2 2.4.5. Tổ chức đàm phán và thương lượng. 2 2.4.6. Những điều cần tránh khi tham gia đàm phán và thương lượng 2 2.4.7. Những vụ đàm phán và những bài học thu được. 2 2.5. Kỹ năng phỏng vấn xin việc. 2 2.5.1. Khái niệm. 2 2.5.2. Mục tiêu và vai trò của kỹ năng phỏng vấn tìm việc. 2 2.5.3. Đánh giá năng lực bản thân và khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng. 2 2.5.4. Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ tuyển dụng và viết lý lịch cá nhân. 2 2.5.5. Xây dựng niềm tin và trang phục. 2 2.5.6. Kỹ năng trả lời phỏng vấn. 2 2.5.7. Những qui tắc khi phỏng vấn. 2 2.5.8. Những điều chú ý sau khi tham dự phỏng vấn. 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 Lời giới thiệu Ngày nay, một trong những vấn đề gai góc nhất mà nhiều người phải đối mặt là tìm kiếm một công việc tốt, phù hợp với năng lực và trình độ của mình, chắc chắn bạn sẽ luôn tự hỏi: “mình sẽ làm gì sau khi ra trường”. Trong cơ cấu kiến thức và chương trình đào tạo của khoa Khuyến Nông trường Đại học Nông Lâm môn “Kỹ năng mềm” hướng tới trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ năng mềm. Điểm mới của cấu trúc nay là thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của người học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, gắn hoạt động học tập với nghiên cứu thực tiễn, giúp cho người học dễ hiểu, dễ học và gây được hứng thú học tập. Nói khác đi, môn học này không chỉ là giảng dạy về lý thuyết mà chủ yếu là về thực hành. Kết thúc môn học này mà sinh viên mới chỉ nắm được lý thuyết là chưa đủ, mà còn phải có năng lực thực hành về các kỹ năng khác. Nội dung chính của tài liệu này bao gồm 6 chương: Chương 1: Tổng quan lý luận về kỹ năng mềm. Chương 2: Một số kỹ năng mềm cơ bản Chương 3: Thực hành và ứng dụng kỹ năng mềm. Lần đầu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình và phương pháp mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp cũng như những người quan tâm đến môn học này.. Trân trọng cám ơn
Xem thêm

Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN THIẾT KẾ GIÁO ÁN MẪU THEO SÁCH MỚI NĂM 2015 DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG LỚP 2 Ở TIỂU HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN THIẾT KẾ GIÁO ÁN MẪU THEO SÁCH MỚI NĂM 2015 DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG LỚP 2 Ở TIỂU HỌC.

LỜI NÓI ĐẦU Kỹ năng sống giúp học sinh nhận biết và có thái độ tích cực đối với những tình huống căng thẳng, sẵn sàng chấp nhận những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Đồng thời, sinh viên cũng có cách để ứng phó tích cực trong nhiều tình huống khác nhau, biết cách giải tỏa cảm xúc và làm chủ bản thân, luôn trau dồi kỹ năng suy nghĩ tích cực, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức cảm xúc của bản thân. Chính vì tầm quan trọng to lớn ấy của kỹ năng sống, chúng ta cần tìm ra những biện pháp để rèn luyện kỹ năng sống cho bản thân và cho học sinh thế hệ tương lai… Để rèn luyện kỹ năng sống, trước tiên ta phải hiểu về tính chất của chúng. Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội. Hay nói một cách đơn giản hơn, kỹ năng sống mang hai đặc trưng: đặc trưng nghề nghiệp và đặc trưng vùng miền. Về đặc trưng nghề nghiệp, mỗi nghề nghiệp lại cần có một kỹ năng sống khác nhau. Ví dụ: Nếu bạn là sinh viên sư phạm, nghĩa là rất có thể bạn sẽ trở thành một cô giáo. Vì thế kỹ năng của bạn là: kỹ năng ăn nói, kỹ năng đứng lớp, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng truyền cảm hứng,… Nếu bạn là nhà báo trong tương lai. Kỹ năng của bạn là: kỹ năng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng khai thác tư liệu, kỹ năng phát hiện đề tài,… Về đặc trưng vùng miền, ở mỗi vùng miền lại cần có một kỹ năng sống khác nhau để tồn tại và phát triển. Ví dụ, người sống ở vùng núi cao cần có kỹ năng làm ruộng bậc thang, kỹ năng dẫn nước từ suối về nhà,… người sống ở vùng biển cần kỹ năng đi biển đánh cá, kỹ năng đối phó với mưa bão,… Thực hành kĩ năng sống là biện pháp quyết định thành công của quá trình học tập kĩ năng sống. Trong đó, vận dụng linh hoạt và biến kỹ năng sống trên lý thuyết thành kĩ năng, khả năng ứng xử linh hoạt, hiệu quả các tình huống xảy ra trong cuộc sống là mục tiêu. Học phải đi đôi với hành, lĩnh vực nào cũng vậy và học kỹ năng sống cũng không là ngoại lệ. Ví dụ: một trong những kỹ năng sống cần kíp hiện nay là kỹ năng giao tiếp, nếu bạn chỉ chăm chăm học thuộc lý thuyết rằng: giao tiếp là phải kết hợp giữa nói và ánh mắt, giữa nói và ngôn ngữ cơ thể, là thế này là thế khác,… Nhưng nếu bạn không thường xuyên tiếp xúc với mọi người, không giao tiếp với những kỹ năng đã được học thì tất cả sẽ chỉ là lý thuyết và thiếu thực tế. “Mỗi chúng ta sinh ra là một viên kim cương lấp lánh với vẻ đẹp khác nhau, điều quan trọng là bạn nhận diện được điểm mạnh của mình, khai thác đúng và phát huy chúng chắc chắn tạo nên sức mạnh tuyệt vời”. Việ dạy thực hành kí năng sống cho học sinh là cần thiết, cấp bách vì các em học sinh tiểu học như tờ giấy trắng, con non nớt rất dễ sa ngã… Người giáo viên đóng vai trò quan trọng trong dạy thực hành kĩ năng sống cho học sinh. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤCTUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠNTHIẾT KẾ GIÁO ÁN THEO SÁCH MỚI NĂM 2015DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNGLỚP 2 Ở TIỂU HỌC. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

53 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BÓNG CHUYỀN : Điền kinh

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BÓNG CHUYỀN : Điền kinh

Hiểu và tiếp thu tốt kiến thức cơ bản của lý thuyết môn Bóng chuyền (lịch sử phát triển, ý nghĩa tác dụng, phương pháp giảng dạy, luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài...) và kỹ năng thực hành nội dung kỹ thuật: Tư thế chuẩn bị và di chuyển, chuyền 1, chuyền 2, Phát bóng, đập bóng. Các bài tập bổ trợ, các phương pháp tập luyện trong quá trình giảng dạy kỹ thuật Bóng chuyền: + Các bài tập bổ trợ kỹ thuật chuyên môn. + Các bài tập bổ trợ thể lực chuyên môn. + Các kiến thức liên quan bổ trợ cho môn học (sử dụng một số môn thể thao để tập bổ trợ, nắm vững đặc điểm sinh lý môn học)
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 4. ĐỀ TÀI TRƯỜNG CỦA EM

BÀI 4. ĐỀ TÀI TRƯỜNG CỦA EM

3./ MINH HỌA:Vẽ cùng nhauVẼ CÙNG NHAUVẽ cùng nhau1./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Rèn luyện phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ liên tưởng và thực hành vẽ hình dángngười ở các tư thế, động tác khác nhau:+ Nhận biết khái quát hình ảnh chung và đặc điểm của dáng hình các bộ phận lớnbên ngoài (đầu, thân, chân tay) của người làm mẫu.+ Diễn tả mỗi hình vẽ trên ½ tờ giấy A4, bằng các nét vẽ nhanh (ký hoạ) từng dánghình của người làm mẫu.Vẽ cùng nhau1./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Phát triển năng lực cảm nhận, nhận xét, phân tích hình vẽ (diễn đạt qua ngôn ngữ nói)của HS.- Việc tập hợp và trình bày các bài vẽ theo thứ tự vị trí ngồi vẽ của các HS trong lớp học,sẽ giúp HS cảm nhận hình dáng nhân vật (HS làm mẫu) trong không gian theo các góc
Xem thêm

35 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN THIẾT KẾ GIÁO ÁN MẪU THEO SÁCH MỚI NĂM 2015 DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG LỚP 1 Ở TIỂU HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN THIẾT KẾ GIÁO ÁN MẪU THEO SÁCH MỚI NĂM 2015 DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG LỚP 1 Ở TIỂU HỌC.

LỜI NÓI ĐẦU Kỹ năng sống giúp học sinh nhận biết và có thái độ tích cực đối với những tình huống căng thẳng, sẵn sàng chấp nhận những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Đồng thời, sinh viên cũng có cách để ứng phó tích cực trong nhiều tình huống khác nhau, biết cách giải tỏa cảm xúc và làm chủ bản thân, luôn trau dồi kỹ năng suy nghĩ tích cực, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức cảm xúc của bản thân. Chính vì tầm quan trọng to lớn ấy của kỹ năng sống, chúng ta cần tìm ra những biện pháp để rèn luyện kỹ năng sống cho bản thân và cho học sinh thế hệ tương lai… Để rèn luyện kỹ năng sống, trước tiên ta phải hiểu về tính chất của chúng. Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội. Hay nói một cách đơn giản hơn, kỹ năng sống mang hai đặc trưng: đặc trưng nghề nghiệp và đặc trưng vùng miền. Về đặc trưng nghề nghiệp, mỗi nghề nghiệp lại cần có một kỹ năng sống khác nhau. Ví dụ: Nếu bạn là sinh viên sư phạm, nghĩa là rất có thể bạn sẽ trở thành một cô giáo. Vì thế kỹ năng của bạn là: kỹ năng ăn nói, kỹ năng đứng lớp, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng truyền cảm hứng,… Nếu bạn là nhà báo trong tương lai. Kỹ năng của bạn là: kỹ năng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng khai thác tư liệu, kỹ năng phát hiện đề tài,… Về đặc trưng vùng miền, ở mỗi vùng miền lại cần có một kỹ năng sống khác nhau để tồn tại và phát triển. Ví dụ, người sống ở vùng núi cao cần có kỹ năng làm ruộng bậc thang, kỹ năng dẫn nước từ suối về nhà,… người sống ở vùng biển cần kỹ năng đi biển đánh cá, kỹ năng đối phó với mưa bão,… Thực hành kĩ năng sống là biện pháp quyết định thành công của quá trình học tập kĩ năng sống. Trong đó, vận dụng linh hoạt và biến kỹ năng sống trên lý thuyết thành kĩ năng, khả năng ứng xử linh hoạt, hiệu quả các tình huống xảy ra trong cuộc sống là mục tiêu. Học phải đi đôi với hành, lĩnh vực nào cũng vậy và học kỹ năng sống cũng không là ngoại lệ. Ví dụ: một trong những kỹ năng sống cần kíp hiện nay là kỹ năng giao tiếp, nếu bạn chỉ chăm chăm học thuộc lý thuyết rằng: giao tiếp là phải kết hợp giữa nói và ánh mắt, giữa nói và ngôn ngữ cơ thể, là thế này là thế khác,… Nhưng nếu bạn không thường xuyên tiếp xúc với mọi người, không giao tiếp với những kỹ năng đã được học thì tất cả sẽ chỉ là lý thuyết và thiếu thực tế. “Mỗi chúng ta sinh ra là một viên kim cương lấp lánh với vẻ đẹp khác nhau, điều quan trọng là bạn nhận diện được điểm mạnh của mình, khai thác đúng và phát huy chúng chắc chắn tạo nên sức mạnh tuyệt vời”. Việc dạy thực hành kĩ năng sống cho học sinh là cần thiết, cấp bách vì các em học sinh tiểu học như tờ giấy trắng, con non nớt rất dễ sa ngã… Người giáo viên đóng vai trò quan trọng trong dạy thực hành kĩ năng sống cho học sinh. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤCTUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠNTHIẾT KẾ GIÁO ÁN THEO SÁCH MỚI NĂM 2015DẠY THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNGLỚP 1 Ở TIỂU HỌC. Chân trọng cảm ơn
Xem thêm

61 Đọc thêm

giáo án nghĩa của câu

giáo án nghĩa của câu

TIẾNG VIỆT: ( 1 tiết) NGHĨA CỦA CÂU A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: 1. Về kiến thức Nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy của chúng. 2. Về kỹ năng Có kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và kĩ năng thể hiện được các thành phần ý nghĩa một cách phù hợp nhất. Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc. Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu. 3. Về thái độ Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cẩn thận khi lựa chọn cách diễn đạt. B. Phương tiện, phương pháp dạy học 1. Phương pháp dạy học Thông qua phân tích ngữ liệu thực tế mà hình thành kiến thức, phát vấn, thực hành củng cố. Kết hợp các phương pháp: vừa quy nạp vừa diễn dịch. GV cho học sinh phân tích theo câu hỏi gợi ý rồi rút ra nhận xét, kết luận. Làm bài tập thực hành. 2. Phương tiện dạy học Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 2. Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2. Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 2. Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 2. Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 2. Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2. C. Yêu cầu học sinh chuẩn bị Đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ phân tích ngữ liệu trong sách giáo khoa. Làm bài tập trong SGK trang 9. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: Em nào có thể đọc thuộc lòng phần dịch thơ bài “ Lưu Biệt Khi Xuất Dương” ? Nêu suy nghĩ của em về quan niệm chí làm trai của Phan Bội Châu và tự rút ra cho mình ý thức trách nhiệm trong hoàn cảnh hôm nay? 3. Giới thiệu bài mới: Khi nói hay viết, chúng ta thường nói (viết) thành câu. Câu là đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân hoá phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau. Song dù phong phú phức tạp đến đâu, câu cũng phải có nghĩa. Nghĩa của câu là nội dung thông báo mà câu biểu đạt, có thể thông báo sự việc, có thể bày tở thái độ, sự đánh giá của người nói viết với sự việc hoặc người nghe, đọc. Vì vậy, người ta chia thành hai thành phần nghĩa của câu: Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái. bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu một cách thấu đáo về nghĩa của câu.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo môn công tác xã hội trong trường học

Báo cáo môn công tác xã hội trong trường học

Bài báo cáo thực hành của môn công tác xã hội trong trường học..... năm 2016 Để giúp sinh viên củng cố và bổ sung kiến thức lý luận, nghiệp vụ; nắm vững quy trình Công tác xã hội trong trường học nói riêng và công tác xã hội nói chung. Giúp sinh viên nắm vững các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong công việc; từ đó hình thành ý thức đạo đức nghề nghiệp, Tập làm quen các nhiệm vụ của người cán bộ ngành công tác xã hội, qua hoạt động thực tế để từ đó đem lại kinh nghiệm cho bản thân thực hiện tốt công việc sau khi ra trường. Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã học, vận dụng vào tình hình thực tế tại cơ sở thực hành, xác định các vấn đề mà thân chủ gặp phải và tìm ra phương pháp nào phù hợp để giúp đỡ thân chủ.......
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỚI NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VỚI MỤC TIÊU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỚI NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VỚI MỤC TIÊU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU

Biểu đồ 3.4. Phân bố đối tượng theo điều kiện kinh tế............................................. 27Biểu đồ 3.5. Phân bố đối tượng theo địa dư ............................................................. 28Biểu đồ 3.6. Tình trạng người bệnh làm thủ thuật .................................................... 29Biểu đồ 3.7. Mức độ hài lòng chung về giao tiếp của điều dưỡng ........................... 351ĐẶT VẤN ĐỀGiao tiếp là một kĩ năng, là nhu cầu của con người trong xã hội, giao tiếp đóngvai trò quan trọng trong đời sống. Đối với ngành y, điều dưỡng là người đầu tiêntiếp xúc với người bệnh trong quá trình người bệnh nằm điều trị tại bệnh viện. Vớiđiều dưỡng, đối tượng giao tiếp rất đặc biệt và phức tạp nên việc trang bị kỹ nănggiao tiếp hàng ngày, hàng giờ là rất cần thiết. Giao tiếp là một phần rất quan trọng,thể hiện y đức của nhân viên y tế, nhất là đội ngũ làm công tác điều dưỡng, bởi đâylà lực lượng chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số nhân viên toàn bệnh viện và ngày đêmgần gũi với người bệnh. Theo thống kê cho thấy trung bình mỗi ngày người bệnhnhận được sự tiếp xúc 15 - 20 phút với bác sĩ, nhưng nhận 6 - 8 lần sự tiếp xúc vớiđiều dưỡng, tức là thời gian tiếp xúc với điều dưỡng khoảng 2 - 2,5 giờ [22]. Giaotiếp là một hoạt động thực hành chăm sóc của điều dưỡng, là chỉ số đánh giá chấtlượng bệnh viện, vì vậy giao tiếp cần được quan tâm, chú trọng hơn để hướng đếnhiệu quả trong công tác chăm sóc và điều trị.Nhằm thay đổi phong cách phục vụ người bệnh của nhân viên y tế, rèn luyệnkĩ năng giao tiếp, ứng xử, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ, cũng cố niềm tin vàsự hài lòng của người bệnh, đồng thời xây xựng hình ảnh đẹp của người y tế ViệtNam. Tại Việt Nam, trong những năm qua Bộ y tế đã đưa ra nhiều quy định về giaotiếp ứng xử như tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế (12 điều y đức),quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám chữa bệnh, quy tắc ứng xử củacán bộ viên chức trong sự nghiệp y tế.Tuy nhiên hiện nay vẫn còn tình trạng cáu gắt với người bệnh và người nhà
Xem thêm

67 Đọc thêm

Nghiên cứu thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp đến hành vi vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện Quân y 7A

Nghiên cứu thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp đến hành vi vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện Quân y 7A

Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả của các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao kiến thức, tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của NVYT. Đối tượng và phương pháp: 200 nhân viên y tế, gồm 39 bác sĩ, 161 điều dưỡng tại các khoa lâm sàng từ tháng 2/2018- 8/2018.

Đọc thêm

Chuan dao duc nghe nghiep dieu duong vien

Chuan dao duc nghe nghiep dieu duong vien

CHỦ TỊCH HỘI ĐIỀU DƯỠNG VIỆT NAM Căn cứ Quyết định 375CT ngày 26 tháng 10 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Hội Điều dưỡng Việt Nam; Căn cứ Điều 42 Luật Phòng chống tham nhũng; Căn cứ văn bản hiệp y số 5747BYTTCCB ngày 29 tháng 8 năm 2012 của Bộ Y tế và văn bản hiệp y số 2822012CVTHYH ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Tổng hội Y học Việt Nam; Căn cứ Điều lệ Hội Điều dưỡng Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 6272008QĐBNV ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên Việt Nam; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành; Điều 3: Các ông bà Phó chủ tịch, Tổng thư ký, Chánh văn phòng, uỷ viên Ban chấp hành Hội Điều dưỡng Việt Nam, Chủ tịch tỉnhthành hội, Chi hội trưởng các chi hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hội viên của Hội Điều dưỡng Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Xem thêm

Đọc thêm

ÔN THI VIÊN CHỨC PHẦN LÝ THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG ( xét tuyển ngạch CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG)

ÔN THI VIÊN CHỨC PHẦN LÝ THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG ( xét tuyển ngạch CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG)

TÀI LIỆU ÔN THI PHẦN THI LÝ THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG (Dành cho đối tượng xét tuyển ngạch CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG) Bài 1. Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp Bài 2: Chăm sóc người bệnh đau thắt ngực Bài 3: Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa Bài 4: Chăm sóc bệnh nhi tiêu chảy cấp Bài 5: Vô khuẩnKhử khuẩnTiệt khuẩn Bài 6: Xử lý chất thải trong bệnh viện Bài 7: Chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật Bài 8: Chăm sóc người bệnh gãy xương Bài 9: Quy trình điều dưỡng Bài 10: Nhu cầu cơ bản của con người
Xem thêm

Đọc thêm

Kế hoạch dạy học hóa 8 HKI

KẾ HOẠCH DẠY HỌC HÓA 8 HKI

Nội dungMở đầuCHƯƠNG I: CHẤT. NGUYÊN TỬ. PHÂN TỬ (Từ tiết 2 đến tiết 16)ChấtChấtBài thực hành 1 ( bỏ TN1)Nguyên tử ( bỏ mục 3, ghi nhớ, BT4, BT5)Nguyên tố hóa học ( mục III HS tự đọc thêm)Nguyên tố hóa học ( mục III HS tự đọc thêm)Đơn chất và hợp chất Phân tử ( bỏ mục IV,hình 1.14, ghi nhớ, BT8 )Đơn chất và hợp chất Phân tử ( bỏ mục IV,hình 1.14, ghi nhớ, BT8 )Bài luyện tập 1Công thức hóa họcHóa trịHóa trị Bài luyện tập 2Ôn tập kiểm tra 45 phút lần 1Bài Thực hành 2CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (Từ tiết 17 đến tiết 25)Sự biến đổi chấtPhản ứng hóa họcPhản ứng hóa học Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hóa họcPhương trình hóa họcBài luyện tập 3 Ôn tập Kiểm tra viết lần 2Bài thực hành 3CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC (Từ tiết 26 đến tiết 38)Dạy theo chuyên đề: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌCMolSự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol, luyện tậpTỉ khối của chất khíTính theo công thức hóa họcTính theo công thức hóa học Tính theo phương trình hóa học Tính theo phương trình hóa học ( bỏ BT4, BT5) Bài tậpÔn tập học kì IÔn tập học kì IThi học kì Igiáo án hoá 8×giáo án hóa 8 3 cột×giáo án hóa 8 cả năm×giáo án hóa 8 theo chuẩn kiến thức×giáo án hóa 8 giảm tải×download giáo án hóa 8
Xem thêm

13 Đọc thêm

Khảo sát sự cố y khoa liên quan đến hoạt động của điều dưỡng tại Bệnh viện Quân y 7A

Khảo sát sự cố y khoa liên quan đến hoạt động của điều dưỡng tại Bệnh viện Quân y 7A

Bài viết trình bày việc xác định tỉ lệ Sự cố y khoa (SCYK) liên quan đến hoạt động của điều dưỡng tại Bệnh viện Quân y 7A. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 120 điều dưỡng các khoa lâm sàng tại Bệnh viện Quân y 7A từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2018.

Đọc thêm

Cùng chủ đề