KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÁC BÚT TOÁN CUỐI KỲ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÁC BÚT TOÁN CUỐI KỲ":

TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ, GIỮA KỲ, CUỐI KỲ II LỚP 3 (TOÁN + TIẾNG VIỆT)

TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ, GIỮA KỲ, CUỐI KỲ II LỚP 3 (TOÁN + TIẾNG VIỆT)

Tổng hợp đề kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ II lớp 3 (toán + tiếng việt) Tổng hợp đề kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ II lớp 3 (toán + tiếng việt) Tổng hợp đề kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ II lớp 3 (toán + tiếng việt) Tổng hợp đề kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ II lớp 3 (toán + tiếng việt)

15 Đọc thêm

BÀI TẬP THẢO LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

BÀI TẬP THẢO LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

2, Nhập kho 5.000 kg nguyên vật liệu chính đơn giá 17.600 đồng/kg, gồm 10%thuế GTGT, chưa thanh toán tiền cho người bán. Một tuần sau, ngân hàng báo nợ tàikhoản tiền gửi ngân hàng của DN, sau khi trừ đi khoản triết khấu thanh toán đượchưởng là 1% trên giá mua chưa thuế3, Tiền lương phải trả phát sinh ở bộ phận sản xuất là 40.000.000 đồng, bộ phậnquản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 30.000.000 đồng, bộphận quản lý DN 10.000.000 đồng4, Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định5, Nhập kho 3.000 kg nguyên vật liệu chính đơn giá 17.490 đồng/kg, gồm cả thuếGTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanhtoán bằng tiền mặt gồm 5% thuế GTGT là 315.000 đồng6, Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận PX là 12.000.000 đồng, bộ phận bánhàng 5.000.000 đồng và bộ phận quản lý DN 3.000.000 đồng7, Chi phí điện nước phát sinh chưa thanh toán cho người cung cấp gồm 10% thuếGTGT là 27.500.000 đồng, trong đó bộ phận PX 12.000.000 đồng, bộ phận bán hàng8.000.000 đồng và bộ phận quản lý DN 5.000.000 đồng8, Nhập kho 2.000 kg vật liệu phụ đơn giá 11.000 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT,thanh toán bằng chuyển khoản9, Xuất kho 10.000 kg nguyên vật liệu chính và 2.000 kg vật liệu phụ để trực tiếpsản xuất sản phẩm10, Các chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt gồm 10% thuế GTGT là13.200.000 đồng, trong đó, phân bổ cho bộ phận phân xưởng sản xuất 6.000.000đồng, bộ phận bán hàng 4.000.000 đồng và bộ phận QLDN 2.000.000 đồng11, Cuối kỳ nhập kho 5.000 thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là60012, Xuất kho 4.000 kg thành phẩm đi tiêu thụ trực tiếp, giá bán gồm 10% thuếGTGT là 99.000 đồng/sản phẩm, khách hàng chưa thanh toánBiết rằng DN đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, xuất
Xem thêm

17 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 14 CIENCO1

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 14 CIENCO1

PHẦN 3:THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 14
2.1.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
 Hình thức kế toán hệ thống sổ sách kế toán áp dụng:
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy định mà Bộ tài chánh đó ban hành. Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo đúng chế độ quy định. Hệ thống sổ sách tổng hợp đựoc sử dụng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đối với kế toán thủ công và công ty cũng sử dụng máy vi tính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làm giảm khối lượng công việc cho kế toán
Việc ghi chép đ¬ợc tiến hành nh¬
sau:
Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các chứng từ phù hợp. Định kỳ mỗi tháng một lần kế toán tập hợp một số loại chứng từ ban đầu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. Chứng từ gốc cùng với bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, 622, 622, 623, 627,154. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó từ chứng từ ghi sổ đ¬ợc ghi vào sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154.
Cuối quý khóa sổ Cái, tính d¬ cuối kỳ các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản. Số liệu tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đ¬ợc đối chiếu với bảng cân đối phát sinh.
Cuối quý cộng sổ chi phí sản xuất kinh doanh, lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo tong công trình sau đó đối chiếu với sổ Cái. Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số liệu, kế toán lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Báo cáo tổng hợp tồn kho

BÁO CÁO TỔNG HỢP TỒN KHO

Bộ, Sở : ……….
Đơn vị : …………

BÁO CÁO TỔNG HỢP TỒN KHO
Tháng :........................................
Loại :............................................................................................................

Vật tư hàng hoá Đầu kỳ Nhập kho Xuất kho Cuối kỳ
Mã Tên SL TT SL TT SL TT SL TT

Cộng theo loại

Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập Thủ kho Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

1 Đọc thêm

Hương dẫn lập báo cáo tài chính,kiểm tra và chỉnh sửa sổ sách

HƯƠNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH,KIỂM TRA VÀ CHỈNH SỬA SỔ SÁCH

Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán:
Nhật ký chung: rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản
Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có
Xem thêm

21 Đọc thêm

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần chè kim anh

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ KIM ANH

MỤC LỤC


Lời mở đầu
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về công tác hạch toán nguyên vật liệu ................................................................................................................................2
I. Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu và sự cần thiết của công tác hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. 2
1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. ....................................................................................................................2
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 3
3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 5
II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu. 6
1. Phân loại nguyên vật liệu. 6
2. Đánh giá nguyên vật liệu 8
2. 1. Giá thực tế nhập kho. 8
2. 2. Giá thực tế xuất kho. 9
III. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 11
1. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. 11
1. 1. Kế toán nhập kho nguyên vật liệu. 11
1. 2. Kế toán xuất kho nguyên vật liệu. 12
2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 14
2. 1. Đầu kỳ. 14
2. 2. Trong kỳ. 14
2. 3. Cuối kỳ. 15


Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty................................12
I. Đặc điểm chung. 16
II. Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu. 16
1. Thủ tục nhập, xuất vật liệu. 16
1. 1. Thủ tục nhập kho. 16
1. 2. Thủ tục xuất kho. 20
2. Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu. 21
2. 1. Tại kho. 21
2. 2. Tại phòng kế toán. 23
3. Kế toán tổng hợp vật liệu. 23
3. 1. Kế toán tổng hợp nhập vật liệu. 24
3. 2. Kế toán tổng hợp xuấtvật liệu. 27
Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần chè Kim Anh.........................................................................................23
I. Đánh giá thực trạng chung: 33
1. Ưu điểm: 33
2. Nhược điểm: 34
II. Những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chè Kim Anh 34
1. Về hình thức kế toán: 34
2. Về kế toán vật liệu: 34
Kết luận
Xem thêm

42 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (72)

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (72)

tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhậnvới các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính.21. Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho.Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn kho dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồngbán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng. Nếu số hàng đangtồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữahàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.22. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm khôngđược đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc caohơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ màgiá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.23. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được củahàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì sốchênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồnkho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược).GHI NHẬN CHI PHÍ24. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữakhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồnkho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phânbổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuốiniên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinhdoanh.
Xem thêm

10 Đọc thêm

KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNBIA THANH HÓA

KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNBIA THANH HÓA

viiK48D6Trường ĐH Thương MạiKhóa luận tốt nghiệpPHẦN MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Về lý luậnTrong những năm gần đây, trước xu hướng hoà nhập và phát triển của kinh tế thếgiới, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với rất nhiềunước trong khu vực và thế giới. Đi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế là sự thay đổicủa khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bìnhđẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nước không cònbảo hộ cho các doanh nghiệp nhà nước như trước đây nữa. Việc này tạo ra cơ hội pháttriển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhưng cũng lại đặt ra rất nhiều thách thứcđối với các doanh nghiệp nhà nước. Để tồn tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏicác doanh nghiệp nhà nước phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ, năngđộng để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ đó mớicó đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xáchiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Kế toán kết quảkinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh.Đồng thời, nó còn là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho công tác quản trị. Việcxác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đượcưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại và tìm ra được nguyên nhân, từ đó đưa ranhững giáp pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược thích hợp
Xem thêm

76 Đọc thêm

hướng dẫn cách làm sổ sách kế toán trên exel

HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM SỔ SÁCH KẾ TOÁN TRÊN EXEL

1 Hàm SUMIF
a Sử dụng hàm SUMIF trong việc:
• Kết chuyển các bút toán cuối kỳ
• Tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu (BNL) lên Bảng cân đối số phát sinh thángnăm, lên Bảng Nhập xuất tồn kho, lên Bảng tổng hợp phải thu, phải trả khách hàng….và các bảng tính có liên quan.
b Tác dụng hàm SUMIF: Hàm SUMIF là hàm tính tổng theo điều kiện:

MÔ PHỎNG SUMIF: (đặt công thức tại địa chỉ ô cần tính)

21 Đọc thêm

bài tập và hướng dẫn lập báo cáo tài chính

BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Thực hiện các bút toán cuối kỳ, tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với thuế suất 28%, xác định lợi nhuận sau thuế TNDN.
Mở tài khoản chữ T, ghi số dư đầu kỳ, SPS, tính SDCK.
Lập Bảng cân đối kế toán cuối tháng 1N.

25 Đọc thêm

Quan điểm nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí dự phòng trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

QUAN ĐIỂM NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ DỰ PHÒNG TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM HIỆN HÀNH.

TRANG 18 Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán, Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở[r]

29 Đọc thêm

TÀI LIỆU HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN DOC

TÀI LIỆU HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN DOC

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòngcác khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUI ĐỊNH SAU1. Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo.2. Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản,… nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ). Theo qui định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:- Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ…3. Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được;- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.4. Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành.5. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Việc xoá các khoản nợ phải thu
Xem thêm

3 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH POSO

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH POSO

Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH POSOThực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH POSOThực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH POSOThực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH POSO về với mục đích để bán. Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công tác bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại. SVTH. 
2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thương mại cũng không giống nhau. Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá khác nhau giữa các loại hàng hoá. 1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chỉ ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới các hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Sau một quá trình hoạt động doanh nghiệp xác định kết quả của từng hoạt động trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. 1.1.4. Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Đặc trưng của DN thương mại là hoạt động mua, bán vật tư, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của xã hội. Đối với DN thương mại vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn lưu động cũng như tổng số vốn kinh doanh của DN. Do đó, kế toán hàng là khâu chủ yếu quan trọng nhất. Đồng thời nghiệp vụ bán hàng và xác định KQBH là vấn đề trọng yếu hàng đầu của DN, có liên quan và bao quát tất cả hoạt động khác của quá trình kinh doanh thương mại. Trong quản lý kinh tế tài chính ở các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, kế toán với tư cách là công cụ không thể thiếu trong việc quản lý kinh tế, là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động SVTH. 
3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. của tài sản đó nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị. + Kế toán bán hàng và xác định KQBH chính là công cụ đắc lực, hữu hiệu đáp ứng yêu cầu quản lý của các hoạt động kinh doanh. Do vậy, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định KQBH một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong từng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính, thuế, ngân hàng. Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại. Đối với bản thân các đơn vị kinh tế, có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh. Việc thúc đẩy bán hàng ở đơn vị này là cơ sở để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ ở đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là đơn vị kinh tế có quan hệ với doanh nghiệp. 1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. Giám đốc sự an toàn của hàng hóa xuất bán nhằm tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, giảm chi phí kinh doanh trên cơ sở kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Theo dõi kịp thời tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng và các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước phát sinh trong quá trình mua bán hàng hoá. Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng đã bán trong kỳ để tính trị giá vốn của hàng đã bán và kết quả hoạt động kinh doanh một cách đúng đắn. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. SVTH. 
4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. 1.2. Một số vấn đề chung về bán hàng. 1.2.1. Bản chất kinh tế của bán hàng. Quá trình bán hàng ở doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả bán hàng. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đã chuyển chủ, tức là hàng hoá đã giao cho người mua hoặc đã thu được tiền bán hàng. Nói gọn, bán hàng hay tiêu thụ hàng hoá là thực hiện giá trị hàng hóa. 1.2.2. Các phương thức bán hàng. 1.2.2.1. Phương thức bán buôn. Bán buôn là việc tiêu thụ hàng hoá cho các đơn vị, doanh nghiệp để tiếp tục chuyển bán hoặc bán các loại nguyên liệu, vật liệu cho các đơn vị sản xuất. Bên cạnh đó cung cấp hàng hoá cho các tổ chức xã hội khác thoả mãn nhu cầu kinh tế. a. Bán buôn qua kho. Đây là phương thức bán buôn mà hàng hoá xuất từ kho của doanh nghiệp để bán cho người mua. Đối với phương thức bán buôn qua kho thường sử dụng hai hình thức bán hàng như sau: Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với người mua để gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài. Trong trường hợp này, hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua phải trả, tuỳ thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng hai bên đã thoả thuận, ký kết. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm hoá đơn do doanh nghiệp lập. Thời điểm hàng hoá được coi là bán theo hình thức này là khi bên mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán, lúc đó hàng hoá mới được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp sang người mua. SVTH. 
5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Trong trường hợp này khi xuất kho chuyển đi, phòng kinh doanh lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển thành năm liên: Phòng kinh doanh lưu một liên, sau khi xuất hàng thủ kho lưu một liên, gửi kèm theo hàng hoá một liên, chuyển cho phòng kế toán hai liên. Hàng chưa được tiêu thụ nên được theo dõi ở trạng thái hàng gửi đi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi giao hàng tại kho của người mua, được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng đó thì lập Hoá đơn bán hàng thành 3 liên: Giao cho bên mua 1 liên, phòng kinh doanh lưu 1 liên, gửi cho phòng kế toán 1 liên tại thời điểm này hàng hoá mới được coi là tiêu thụ. Bán buôn giao hàng trực tiếp tại kho doanh nghiệp. Theo hình thức này, bên mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký sẽ uỷ nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ của mình đến nhận hàng tại kho của người bán và chịu trách nhiệp áp tải hàng hoá về bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài. Khi hàng hoá xuất giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ, từ đó phòng kinh doanh lập phiếu xuất kiêm hoá đơn bán hàng thành 4 liên: Lưu 1 liên, chuyển cho kho 3 liên, thủ kho xuất hàng xong lưu 1 liên, giao cho người mua 1 liên, còn 1 liên giao cho phòng kế toán. b. Bán buôn vận chuyển thẳng. Với phương thức này, hàng hoá bán cho bên mua được giao thẳng từ bên cung cấp không qua kho của doanh nghiệp. Có 2 hình thức bán buôn trong phương thức bán buôn vận chuyển thẳng. Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp. Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp giao bán thẳng cho người mua. Doanh nghiệp chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán với người mua, uỷ nhiệm cho người mua đến nhận hàng và thanh toán với người bán theo hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp đã ký với người bán được. Tuỳ theo điều kiện thoả thuận trong hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp thương mại được hưởng một khoản lệ phí, lệ phí này chính là doanh thu kinh doanh SVTH. 
6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. của doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp thương mại không lập chứng từ kế toán bán hàng mà chỉ lập Phiếu thu về số hoa hồng được hưởng. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức này, doanh nghiệp vừa phải thanh toán tiền mua hàng với người bán, vừa phải thanh toán tiền hàng với người mua, nghĩa là đồng thời phát sinh cả hai nghiệp vụ mua hàng và bán hàng. Doanh nghiệp thương mại có thể vận chuyển hàng đến cho người mua, giao hàng xong được coi là tiêu thụ. Nếu bên mua tự vận chuyển thì thực hiện giao hàng tay ba tại kho của người bán. Sau đó, hàng hoá được coi là tiêu thụ ngay. Chứng từ kế toán bán hàng trong trường hợp này là hoá đơn bán hàng giao thẳng. Đây là hoá đơn kiêm phiếu vận chuyển cho phòng kế toán 2 liên để ghi sổ. 1.2.2.2. Phương thức bán lẻ. Bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân và một bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. a. Bán lẻ thu tiền tập trung. Trong phương thức này, doanh nghiệp thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách rời nhau nhằm chuyên môn hoá công tác bán hàng. Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng đều bố trí một nhân viên thu ngân chuyên thu tiền và viết hoá đơn hoặc tính kê mua hàng cho khách. Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân kiểm tiền, lập giấy nộp tiền bán hàng (Đây chính là doanh thu của cửa hàng trong ngày). Sau đó, nhân viên bán hàng tập hợp hoá đơn và tính kê hàng hoá để tiến hành kiểm kê, đối chiếu hai chứng từ này với nhau để làm căn cứ cho kế toán ghi sổ. b. Bán lẻ thu tiền trực tiếp. Theo phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất về số lượng đã nhận bán ở quầy, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý tiền bán hàng trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc thu tiền và giao hàng cho người mua. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng SVTH. 
7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. lập giấy nộp tiền bán hàng, đồng thời kiểm kê hàng còn lại ghi vào thẻ quầy hàng và xác định lượng hàng bán ra trong ngày cho từng mặt hàng. Qua phương thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua và thường không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán lẻ. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà cuối ca, cuối ngày hoặc định kỳ ngắn nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá và quan hệ cân đối luân chuyển hàng hoá để xác định lượng hàng hoá tiêu thụ. Sau đó, nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng trong ca, ngày hoặc trong kỳ để nộp cho phòng kế toán. Hàng ngày, khi nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, nhân viên bán hàng phải lập giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, đây chính là một loại chứng từ Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập. Để thuận tiện cho việc quản lý hàng hoá bán ra trong ca, hàng ngày hoặc định kỳ nhân viên bán hàng phải mở thẻ hàng cho từng mặt hàng để ghi chép, tập hợp nghiệp vụ bán hàng theo mẫu. Về hình thức chứng từ, đối với phương thức bán lẻ thường không cần lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng mà mỗi ca, hàng ngày hoặc định kỳ ngắn tiến hành lập chứng từ chung đó là Báo cáo bán hàng, còn tiền bán hàng ghi theo giấy nộp tiền bán hàng, đối chiếu doanh thu bán hàng trên báo cáo với số tiền thực nộp sẽ xác định được số tiền thừa, thiếu trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. c. Bán hàng tự động. Phương thức bán hàng này được áp dụng đối với số mặt hàng có thể sử dụng máy bán hàng tự động để thực hiện nghiệp vụ bán hàng. Qua cách thức thực hiện của phương thức bán hàng tự động này cho thấy sự tiện dụng và cũng không kém phần hiệu quả nhằm đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng ở mọi lúc, mọi nơi. Tuy nhiên, nó còn không đòi hỏi một không gian rộng lớn cho quá trình bán hàng. d. Bán hàng theo phương thức đặt hàng. Theo phương thức này, khách hàng đặt mua hàng hoá tại quầy hàng, doanh nghiệp cử nhân viên chuyên trách vận chuyển hàng đến địa điểm mà SVTH. 
8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. người tiêu dùng yêu cầu. Trong trường hợp này doanh nghiệp phải lập Báo cáo bán hàng phản ánh riêng. e. Bán hàng theo phương thức khách hàng tự chọn. Theo phương thức bán hàng này, các quầy hàng, các gian hàng không có nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng tại từng quầy hàng mà chỉ có các nhân viên chuyên trách làm nhiệm vụ quan sát, bảo vệ gian hàng do mình đảm nhiệm, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, giới thiệu hàng hoá cho khách hàng có nhu cầu mua. Trong hình thức bán hàng này, khách hàng sẽ tự lưa chọn hàng hoá, ở quầy hàng, gian hàng. Sau đó thanh toán tiền ở bàn thu ngân, nhân viên thu ngân bố trí ngay ở lối ra. 1.2.2.3. Phương thức bán hàng qua đại lý. Giao hàng cho đại lý là biến tướng của phương thức bán buôn chuyển hàng và rất phổ biến ở doanh nghiệp thương mại hiện nay. Hàng ký gửi được coi là Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Để thực hiện được phương thức bán hàng này cần phai có hợp đồng bán hàng đại lý kết giữa hai bên: Bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý gọi tắt là bên A), Bên bán hàng đại lý (gọi là bên nhận đại lý gọi tắt là bên B). Theo hợp đồng đại lý, bên A xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bên bán hàng đại lý số sản phẩm, hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên A, khi bên B báo đã bán được hàng lúc đó mới ghi nhận tiêu thụ cho số sản phẩm, hàng hoá đã giao cho bên B. Bên đại lý khi bán hàng hoá được hưởng hoa hồng đại lý. Hoa hồng bán đại lý chính là doanh thu của bên B. Bên A trả tiền hoa hồng cho bên B, đây là chi phí thuê bán hàng thuộc phần chi phí bán hàng. Phương thức bán hàng đại lý là hình thức tiêu thụ hàng hoá đang được các doanh nghiệp quan tâm. Phương thức này giúp cho các doanh nghiệp nhà mở rộng được thị trường, tăng sức cạnh tranh. Mặt khác, tận dụng được cơ sở vật chất sẵn có như (quầy hàng, cửa hàng, kinh nghiệm kinh doanh) 1.2.2.4. Phương thức bán hàng trả góp. SVTH. 
9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Bán hàng trả góp là một hình thức biến tướng của phương thức bán hàng trả chậm. Các phương thức thanh toán tiền bán hàng bao gồm: Bán hàng thu tiền trực tiếp và bán trả chậm (bán chịu). Qua phương thức này, người mua trả tiền hàng làm nhiều lần, trong một khoảng thời gian tương đối dài. Lần đầu tại thời điểm mua hàng (nhập hàng) số còn lại sẽ trả chậm vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi theo thoả thuận. Tổng số tiền người mua chấp nhận trả (cam kết sẽ trả) cao hơn số tiền mua hàng hoá đó ở điều kiện bình thường. Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phương thức trả góp với giá bán thông thường chính là thu nhập hoạt động tài chính của bên bán. Phương thức bán hàng trả góp là phương thức rất quen thuộc trong xã hội tiêu dùng, phương thức bán hàng trả góp lấy đối tượng phục vụ chính là các thượng đế có thói quen và nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao nhưng khả năng tài chính là có hạn. Qua phương thức này, giúp doanh nghiệp khai thác thị trường tiềm năng một cách triệt để mà hầu như không phải đầu tư thêm (lãi suất thu tiền hàng bù đắp chi phí, vốn tăng trong khâu thanh toán và dự phòng rủi ro có thể xảy ra). 1.2.2.5. Phương thức hàng đổi hàng. Theo phương thức tiêu thụ này, bên bán xuất giao hàng hoá cho bên mua, đồng thời nhận lại từ bên mua (vật liệu, hàng hoá hoặc TSCĐ). Như vậy, quá trình mua và bán diễn ra đồng thời trên nguyên tắc giá chi phí của hạch toán kế toán. Khi xuất giao sản phẩm hàng hoá cho bên mua, bên bán phải phản ánh thuế GTGT phải nộp theo giá bán. Đồng thời, khi nhận vật liệu, hàng hoá hoặc TSCĐ. Phải phản ánh số GTGT được khấu trừ. Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng được áp dụng cho các doanh nghiệp mà sản phẩm của doanh nghiệp đó là những vật liệu hoặc yếu tố đầu vào của doanh nghiệp khác giữa hai DN có mối quan hệ giao dịch cung ứng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. 1.2.2.6. Phương thức tiêu thụ nội bộ. SVTH. 
10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Trong các doanh nghiệp ngoài các nghiệp vụ thông thường còn phát sinh các nghiệp vụ cung ứng sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc. Ngoài ra, tiêu thụ nội bộ còn bao gồm nội dung sau đây. Doanh nghiệp sử dụng hàng hoá của mình để trả lương cho công nhân viên trong những trường hợp cần thiết. Sử dụng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quảng cáo. 1.3. Một số vấn đề chung về kết quả kinh doanh. 1.3.1. Bản chất kinh tế của xác định kết quả kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị, nhà đầu tư, tài trợ. Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ được xác định bằng chỉ tiêu lãi gộp và lãi thuần. Kế toán phải xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán, tức là xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một kỳ kế toán. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ = Thu nhập hoạt động kinh doanh trong kỳ Chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ Trong nền kinh tế thị trường, ngoại trừ một số doanh nghiệp hoạt động vì mục đích công ích, có thể nói lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để nắm bắt được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không, nếu có lợi nhuận thu được là bao nhiêu, doanh nghiệp phải tính toán, xác định kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới mọi chính sách, biện pháp đề ra trong doanh nghiệp đều xoay quanh vấn để làm thế nào để đạt được kết quả kinh doanh càng cao càng tốt. 1.3.2. Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả kinh doanh. 1.3.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh ghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau: SVTH. 
11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. + Bán hàng: Bán các sản phẩm do DNSX ra và bán hàng hoá mua vào. + Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thoả thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như: Cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo phương thức hoạt động. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). 1.3.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu. Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc giảm trừ cho người mua do thanh toán tiền hàng trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận. Hàng bán bị trả lại. Là doanh thu của số hàng hoá đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu của người mua, do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, hàng kém chất lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Giảm giá hàng bán. Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giảm giá bán bao gồm: Giảm giá, bớt giá. Khi khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được doanh nghiệp bớt giá. Khi hàng hoá đã bán cho khách hàng có thể có một số hàng bị kém phẩm chất vì lý do nào đó, khách hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Nếu doanh nghiệp kiểm tra lại số hàng hoá thấy đúng là không đạt quy cách phẩm chất thì sẽ chấp nhận giảm giá. Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp. SVTH. 
12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. 1.3.2.3. Giá vốn hàng bán. Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh. Xác định trị giá vốn của hàng bán: Trị giá vốn của hàng bán Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán + Chi phí BH và chi phí QLDN phân bỏ cho số hàng đã bán 1.3.2.4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng (CPBH). Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà DN bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như: Chi phí nhân viên, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo… Cuối kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp các yếu tố chi phí bán hàng để lấy số liệu phân bổ cho từng nhóm hàng tồn kho lớn, dự trữ giữa các kỳ không ổn định, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại, chi phí phát sinh liên quan đến việc gửi hàng đi bán chưa tiêu thụ trong kỳ, chi phí bảo quản hàng hoá tại cửa hàng, quầy hàng. Như vậy, chi phí bán hàng cuối kỳ phải phân bổ những khoản mục chi phí liên quan đến hàng còn lại từng khoản mục CPBH cần phân bổ cho hàng còn lại. CPBH phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ = Tổng tiêu thức phân bổ của hàng còn lại cuối kỳ x Tổng CPBH cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ chưa tiêu thụ Sau khi phân bổ CPBH cho hàng còn lại và hàng bán ra, chỉ cần phân bổ bộ phận chi phí dự trữ, bảo quản nhằm xác định đúng đắn trị giá vốn của hàng SVTH.  = + × =
13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. còn lại và trị giá vốn của hàng bán ra đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí xác định kết quả bán hàng. Có một số chi phí phát sinh ở khâu bán hàng liên quan trực tiếp đến bán hàng thì không cần phân bổ cho hàng còn lại mà tính hết cho hàng đã bán. CPBH phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ = CPBH phân bổ cho hàng còn đầu kỳ + Tổng CPBH phát sinh trong kỳ CPBH phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): CPQLDN là chi phí thời kỳ, bao gồm những chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán mà không thể tác riêng cho bất kỳ hoạt động riêng lẻ nào. CPQLDN là khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung của doanh nghiệp gồm có: Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp. Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh khác như: Hoạt động tài chính, hoạt động bất thường. Mỗi hoạt động đều có thu nhập, chi phí và kết quả riêng. Do đó, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng cần được phân bổ theo từng hoạt động. CPQLDN phân bổ cho hoạt động kinh doanh = Toàn bộ CPQLDN × Doanh thu bán hángTổng doanh thu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh. Việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành vào cuối kỳ kế toán, tức là vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo trình tự sau đây. Bước 1: Xác định doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần được tính bằng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu: SVTH.  = +
14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Doanh thu thuận được xác định như sau: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu. Bước 2: Xác định lợi tức gộp. Lãi gộp (lãi thương mại) là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán. Lãi gộp = Doanh thu thuần Trị giá vốn hàng đã bán 1.4. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. 1.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau: Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi. Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày. Các chứng từ khác có liên quan. 1.4.2. Kế toán giá vốn hàng bán. 1.4.2.1. Nội dung trị giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh. 1.4.2.2. Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán SVTH. 
15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Hàng hoá được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất hàng hoá tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hoá thì căn cứ vào số lượng hàng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho. Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức: + Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hoá + Đơn giá bình quân có thể xác định trong cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định + Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động. Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này giả định rằng hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. SVTH.  Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho Đơn giá bình quân gia quyền Số lượng hàng hóa xuất kho Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ Đơn giá bình quân gia quyền = Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ Trị giá vốn thực tế hàng hóa nhập trong kỳ + + = x Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm giá mua thực tế của hàng xuất kho và chịu chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra. Trong đó : Giá mua thực tế của hàng xuất bán bao gồm giá mua phải trả cho người bán và thuế nhập khẩu (nếu có) Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng bán ra bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá. Đến cuối kỳ kế toán phân bổ cho phí thu mua cho hàng xuất kho theo công thức: SVTH. 
17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Sau đó, kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo công thức: Phương pháp tính trị giá vốn của hàng đã bán: Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán. + Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thương mại có dự trữ hàng hoá ít, doanh thu ổn định thì cuối kỳ phân bổ toàn bộ cho số hàng đã bán trong kỳ + Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch vụ có dự trữ hàng hoá nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phải phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã bán trong kỳ và số hàng tồn kho theo công thức sau: SVTH.  Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán = Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán Trị giá vốn hàng đã bán = Trị giá vốn của hàng đã xuất bán + CP thu mua phân bổ cho hàng bán trong kỳ = + Trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ Trị giá vốn hàng xuất kho trong kỳ + Trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳChi phí thu mua x Trị giá vốn hàng xuất kho trong kỳ Trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đầu kỳ Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của “ HH tồn kho cuối kỳ” và HH đã bán trong kỳ Tiêu chuẩn phân bổ của HH đã xuất bán trong kỳ = + x
18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. 1.4.2.3. Tài khoản sử dụng. Kế toán sử dụng TK 632 để xác định giá vốn hàng tiêu thụ Kết cấu TK 632: Bên Nợ: Tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ. Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại. Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư 1.4.2.4. Trình tự kế toán. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX. Áp dụng phương pháp này thì giá vốn hàng bán được ghi nhận theo từng lô sản phẩm tiêu thụ. Giá vốn hàng bán được ghi theo giá trị thực tế của từng lô hàng. Trình tự kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên. SƠ ĐỒ 01: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN KKTX. Kế toán giá vốn bán theo phương pháp KKĐK. Theo phương pháp này, cuối kỳ kế toán kiểm kê xác định hàng hoá tồn kho và xác định giá vốn hàng bán theo công thức sau: Giá vốn hàng bán = Giá trị hàng tồn kho, gửi bán đầu kỳ + Giá trị hàng mua vào trong kỳ Giá trị hàng tồn kho gửi bán cuối kỳ SVTH.  TK 154, 155, 157 TK 632 TK 911 Gía vốn của SP, lao vụ, dịch vụ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn SP hàng hoá lao vụ dịch vụ TK 156, 157 Gía vốn của hàng hoá xuất bán TK 154, 155, 157 TK 632 TK 911 Gía vốn của SP, lao vụ, dịch vụ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn SP hàng hoá lao vụ dịch vụ TK 156, 157 Gía vốn của hàng hoá xuất bán
19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đối với các DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán nghiệp vụ về tiêu thụ chỉ khác với các DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc xác định giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho và tiêu thụ, còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu hoàn toàn giống nhau. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK được xác định theo sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 02: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (KKĐK) 1.4.3. Kế toán doanh thu bán hàng. 1.4.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng. Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng, các chứng từ thanh toán (như phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của Ngân hàng, bản sao kê của Ngân hàng), tờ khai thuế GTGT và các chứng từ liên quan như phiếu nhập, phiếu xuất. Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ SVTH.  TK 155 TK 632 TK 155 Kết chuyển giá thành TP nhập kho đầu kỳ Kết chuyển giá thành TP tồn kho cuối kỳ TK 631 Giá thành TP nhập kho, lao vụ, dịch vụ hoàn thành TK 911 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn TP, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ
20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. TK 512 Doanh thu nội bộ 1.4.3.2. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 1.4.3.2.1. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ a. Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá  Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 03: Trình tự kế toán theo phương thức bán buôn trực tiếp qua kho Sơ đồ 04: Trình tự kế toán bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng đi bán. 1) : Xuất hàng gửi bán (2b): Trị giá hàng gửi bán (2a) : Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (3a): Kết chuyển doanh thu thuần xác định kết quả. SVTH.  TK632 TK3331 Giá vốn DT thuần (1b) giá vốn TK156 TK911 TK111,112,131TK511 (1a) KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánKchuyển Kchuyển Hàng đã bán TK1566 TK511 TK3331 TK 157 ( 3a) TK511TK911 ( 2a) TK111,112,131TK632 ( 1) (2b) ( 3b)
21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. (3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả Sơ đồ 05: Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo phương thức hàng gửi đi. (1) : Mua hàng (2b): Trị giá hàng gửi bán (2a) : Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng (3b) : Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán Sơ đồ 06: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng giao tay ba  Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ SVTH.  (3a) TK911 TK111,112,131TK511 TK3331 TK632 (2b) (3b) ( 2a) TK157 TK133 TK111,112,331 (1) (3b) TK111, 112, 331 Giá mua chưa thuế TK911 TK111,112,131TK511 KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán KC KC TK632 đầu vào Thuế GTGT TK3331 giá vốn DT thuần TK133
22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Sơ đồ 07: Trình tự kế toán bán buôn hàng hoá (1) : Định kỳ kết chuyển giá thành thực tế hàng hoá tồn kho, hàng hoá gửi bán chưa được tiêu thụ (2a): Phản ánh doanh thu bán hàng thu được trong kỳ (2b): Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng xác định kết quả (3b): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán xác định kết quả (4): Kết chuyển giá hàng tồn cuối kỳ b. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ  Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 08: Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ SVTH.  (4) TK632 TK3331 TK611 (1 ) (3b) TK156, 157 ( 2a) TK511TK911 (2b) (3a) (3a) TK632 (1) (3b) TK156 TK511 (2) TK911 TK111,112,… TK3331 TK111,112,131
23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. (1): Trị giá vốn hàng đã bán (2): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng để xác định kết quả (3b): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán xác định kết quả Sơ đồ 09: Trình tự kế toán bán hàng theo hình thức trả góp Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ Sơ đồ 10: Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ (1): Kết chuyển giá thành thực tế hàng tồn kho đầu kỳ (2a): Phản ánh doanh thu đã thu bằng tiền (2b): Phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ SVTH.  ( 3) TK632 TK3331 TK611 (1 ) (2b) TK156 ( 2a) TK511 TK111,112,131 TK 911 TK 131 DT bán hàng Thuế GT GTđầu ra TK156 TK 511TK 632 TK 3387 Từng kỳ kc doanh thu TK 3331 Lãi do trả chậm Số tiền thu lần đầu Trị giá xuất kho KC giá vốn KC doanh thu Số tiền Của hàng bán Hàng bán Còn phải thu Số tiền thu Từng kỳ Theo cam kết trả chậm TK 111,112 TK 515
24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. (3): Giá vốn thực tế hàng tồn kho cuối kỳ c. Kế toán bán hàng đại lý Kế toán bán hàng giao đại lý. Sơ đồ 11: Trình tự kế toán bán hàng giao đại lý (1): Xuất hàng giao đại lý (2a): Đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (2b): Trị gía vốn hàng xuất bán (3): Hoa hồng cho đại lý Kế toán nhận hàng đại lý Khi nhận hàng kế toán không ghi sổ tổng hợp mà ghi đơn vào Nợ TK 003 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi Khi bán hàng thu tiền kế toán ghi. Nợ TK 111,112 Có TK 331 Cuối kỳ phản ánh doanh thu hoa hồng được hưởng về bán hàng đại lý Nợ TK 331 Có TK 511 (hoa hồng được hưởng) Khi trả tiền hàng cho đơn vị chủ hàng, kế toán ghi. Nợ TK 331 Có TK 111,112 SVTH.  TK632 TK511 TK3331 TK 157 ( 2a) TK111,112,131 (3)( 2b)( 1) TK156 TK641
25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 003 1.4.3.2.2. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh tương tự như phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng kế toán ghi: Nợ TK 111,112 (nếu khách hàng trả tiền ngay) Nợ TK 131 (nếu khách hàng chấp nhận thanh toán) Có TK 511 (doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT) Cuối kỳ kế toán tính toán và phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp 1.4.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Hiện nay các doanh nghiệp cần tạo ra các chế độ ưu đãi trong quá trình tiêu thụ để thúc đẩy quá trình bán hàng và nhanh chóng thu hồi vốn. Đối với khách hàng mua với số lượng lớn cần có các chính sách ưu đãi riêng: Giảm giá, khuyến mại. Nếu những hàng hoá kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá. Tất cả các khoản trên sẽ được phản ánh vào giảm trừ doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp. 1.4.4.1. Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất khẩu, được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. 1.4.4.2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn, SVTH. 
26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Tài khoản 531 “Giá trị hàng bán bị trả lại”: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu về thiết bị. Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, tài khoản 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” phải nộp cho số hàng hoá sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ bao gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Các loại thuế này thường được cộng vào đơn giá bán của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ ghi trên hoá đơn bán hàng, do vậy các khoản thuế đó phải được trừ khỏi doanh thu thực hiện. 1.4.4.3. Trình tự hạch toán. Chiết khấu thương mại. SƠ ĐỒ 12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU BÁN HÀNG Kế toán hàng bán bị trả lại. Doanh thu hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán hàng đã ghi trên hoá đơn SƠ ĐỒ 13: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI SVTH.  TK 111, 112 TK 521 TK 511, 512 Chiết khấu bán hàng giảm trừ cho người mua Cuối kỳ kết chuyển CKTM sang TK doanh thu TK 111, 112 TK 531 TK 511, 512 Trả tiền cho người mua về số hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng bán bị trả lại TK 155, 156TK 632 GVBH bị trả lại NK
27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Kế toán giảm giá hàng bán. SƠ ĐỒ 14: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN 1.4.5. Kế toán chi phí bán hàng 1.4.5.1. Nội dung chi phí bán hàng Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí bắt buộc như: Chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, tiếp thị. Các chi phí đó được gọi chung là chi phí bán hàng. Toàn bộ CPBH phát sinh trong kỳ đã tập hợp được đến cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, cần phân bổ một phần chi phí bảo quản cho hàng còn lại cuối kỳ, tức là chuyển một phần CPBH thành “chi phí chờ kết chuyển” và phần chi phí còn lại phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ để xác định kết quả. Các khoản mục CPBH cần phân bổ cho hàng đã bán ra trong kỳ được xác định theo công thức sau: = Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ trong kỳ x SVTH.  TK 111, 112 TK 532 TK 511, 512 Số tiền giảm giá cho người mua Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá hàng bán
28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Tổng chi phí thu mua cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ chưa tiêu thụ 1.4.5.2. Tài khoản sử dụng Để tập hợp và kết chuyển CPBH kế toán sử dụng tài khoản 641 Chi phí bán hàng. TK này có 7 tài khoản cấp 2: TK 6411: Chi phí nhân viên TK 6412: Chí phí vật liệu , bao bì TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 6415: Chi phí bảo hành TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6418: Chi phí khác bằng tiền 1.4.5.3. Trình tự kế toán chi phí bán hàng. SƠ ĐỒ 15: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG SVTH.  TK 111, 112, 138 TK 911 TK 142 TK 334, 338 TK 641 Chi phí nhân viên bán hàng Ghi giảm chi phí bán hàng TK 142 TK 152, 153 TK 214 TK 335 Chi phí vật liệu, dụng cụ Chi phí khấu hao TSCĐ Trích trước CPBH, chi phí bảo hành SP Kc chi phí QLDN Kc CPQLDN chờ kết Kc sang 911 TK 111, 112 Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 133 Thuế GTGT Kc chi phí bán hàng chờ kết chuyển
29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. 1.4. 6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.4. 6.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Do vậy, cuối kỳ cần được tính toán phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp thương mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, CPQLDN cũng cần tính toán phân bổ cho sản phẩm hàng hoá còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ, công thức phân bổ tương tự như chi phí bán hàng 1.4. 6.2. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 sau: TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định TK 6425: Thuế, phí và lệ phí TK 6426: Chi phí dự phòng TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6428: Chi phí khác bằng tiền SVTH. 
30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. 1.4. 6.3. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp SVTH. 
31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. SƠ ĐỒ 16: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.4.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 1.4.7.1. Tài khoản sử dụng. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ. Kết quả hoạt động bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng xuất bán (của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hoá Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh sử dụng các tài khoản chủ yếu sau : TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối TK 4211: Lợi nhuận năm trước TK 4212: Lợi nhuận năm nay SVTH.  TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 138 Chi phí nhân viên QLDN Ghi giảm chi phí TK 911 TK 142 TK 152, 153 TK 214 TK 111, 112 Chi phí vật liệu, dụng cụ Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí khác Kc chi phí QLDN Kc CPQLDN chờ kết Kc sang 911
32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Các chứng từ gốc của nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá là các chứng từ kế toán được lập vào cuối tháng trên cơ sở cộng dồn các số liệu tính toán, phân bổ và kết chuyển vào TK 911 1.4.7.2. Trình tự kế toán SƠ ĐỒ 17: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 1.5. Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Tuỳ theo cách hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp và trình độ quản lý của doanh nghiệp đó mà vận dụng hình thức sổ kế toán nào cho phù hợp để xây dựng nên danh mục sổ kế toán để hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Doanh nghiệp mở hệ thống sổ kế toán cho kỳ kế toán năm. Các nghiệp vụ kinh tế tài chính được phản ánh ghi chép vào sổ kế toán một cách đầy đủ, thường xuyên, liên tục, chính xác, trung thực và đúng với chứng từ kế toán. SVTH.  TK 511, 512TK 632 TK 911 Kc giá vốn hàng tiêu thụ Kc doanh thu bán hàng TK 421 TK 641, 642 Kc CPBH, CPQLDN trong kỳ Kc lỗ kết quả bán hàng TK 142 Kc CPQLDN chờ kết Kc sang 911 Kc lãi kết quả bán hàng
33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Hiện nay ở nước ta các đơn vị đang sử dụng một trong 5 hình thức sổ kế toán sau: + Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung + Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ + Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái + Hình thức Chứng từ ghi sổ + Hình thức Kế toán trên máy vi tính 1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.5.1.1. Hệ thống sổ Bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết 1.5.1.2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp nhiều,hình thức kế toán này thường chỉ áp dụng ở những đơn vị có quy mô vừa, có nhiều cán bộ công nhân viên. 1.5.1.3. Trình tự hạch toán Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các TK kế toán phù hợp. Nếu đơn vị mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ NKC, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vụ mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh và sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. SVTH. 
34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ NKC cùng kỳ. Sơ đồ 18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, định kỳ : Quan hệ đối chiếu 1.5.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 1.5.2.1. Hệ thống sổ Bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết SVTH.  Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh (TK) Báo cáo tài chính
35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. 1.5.2.2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm: Có ưu điểm mạnh trong điều kiện kế toán thủ công Nhược điểm: Không thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán, không phù hợp với đơn vị quy mô nhỏ ít nhân viên kế toán. 1.5.2.3. Trình tự ghi sổ Sơ đồ 19; Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ cái SVTH.  Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Số kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng TK trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các TK trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các TK trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng TK trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng TK tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. 1.5.3. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 1.5.3.1. Hệ thống sổ Bao gồm: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết 1.5.3.2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ và kết hợp kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết trên cùng trang sổ. Việc kiểm tra đối chiếu tiến hành thường xuyên ngay trên trang sổ kịp thời cung cấp cho việc tổng hợp tài liệu theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính. SVTH. 
37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Nhược điểm Mẫu sổ kế toán phức tạp nên việc ghi sổ kế toán đòi hỏi cán bộ, nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng. Không thuận tiện cho việc cơ giới hoá kế toán Hình thức kế toán này thường được áp dụng ở đơn vị có quy mô lớn, nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao. 1.5.3.3. Trình tự ghi sổ Sơ đồ 20: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ. SVTH.  Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh
38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân lại trong các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan. Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng TK đối chiếu với sổ cái. Số liệu tổng hợp ở các sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. 1.5.4. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái 1.5.4.1. Hệ thống sổ Bao gồm: Nhật ký sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết 1.5.4.2. Ưu, nhược điểm Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra. Áp dụng thích hợp đơn vị kế toán nhỏ, ít ngiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng ít người làm kế toán. Nhược điểm Khó phân công lao động kế toán tổng hợp Thường áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản tổng hợp. 1.5.4.3. Trình tự ghi sổ Sử dụng nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo hệ thống. SVTH. 
39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. SVTH. 
40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  GVHD.Th.s. Sơ đồ 21: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra 1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 1.5.5.1. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên má
Xem thêm

99 Đọc thêm

PH M TH Y N B2 CHUÂN

PH M TH Y N B2 CHUÂN

Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ của kế toán vốn bằng tiền: Hàng ngày,kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ xác định tài khoảnghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trênphần hệ kế toán vốn bằng tiền. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tựđộng nhập vào sổ kế toán tổng hợp.Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóasổ.Sổ kế toán tổng hợp được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháplý theo quy địnhKế toán bán hàng được tham gia các công việc như:+ Lập đơn đặt hàng+ Lập hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ+ Lệnh xuất kho bán hàng+ Viêt hoá đơn bán hàng+ Viết hoá đơn giá trị gia tăngTìm hiểu quá trình bán hàng, luân chuyển chứng từ : Hàng ngày, kế toán căn cứ vàohoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các chứng từ thanh toán để xác định tài khoản ghinợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trênphần hệ kế toán bán hàng và xác định bán hàng. Theo quy trình phần hệ kế toán, cácthông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết Tk 511, 632,911,. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ. Việc đối chiếu giữa số liệu ởsổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.2.2. Những công việc quan sát tại công tyMôi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, hiệu quả.- Nhân viên hòa đồng, vui vẻ, năng động, hăng say với công việc và có thái độtích cực trong công việc bên cạnh đó vẫn có sự không tận tâm với công việc của vàinhân viên khác.12
Xem thêm

48 Đọc thêm

“MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP".

“MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP".

Theo phương pháp tính giá thành trực tiếp , cuối tháng sau khi kiểm kê đánh giá xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kế toán tính giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong [r]

19 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ SỐ (6)

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ SỐ (6)

415.700.000415.700.000phí quản lýCân đối thu-chiTài chính- Vay ngắn hạn- Trả vay gốcTiền dư cuối kỳ(92.700.000)229.600.000415.700.000Câu 3: Các yếu tố làm ảnh hưởng tới việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngânquỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty?- Yếu tố ảnh hưởng tới ngân quỹ bán hàng như: Số lượng hàng bán, giá bán, quyđịnh về mức thu tiền sau khi bán hàng.3Môn học: Kế toán quản tri- Yếu tố ảnh hưởng tới ngân quỹ cung ứng hàng hoá: mức dự trữ hàng hoá cuối kỳ,sản phẩm tồn đầu kỳ, số lượng hàng bán trong kỳ, đơn giá mua vào, quy định vềthanh toán với người cung cấp.- Yếu tố ảnh hưởng tới kế hoạch chi tiền: Số dư tiền mặt đầu kỳ, quy định về thutiền sau khi bán hàng, quy định trả tiền sau khi mua hàng, các quyết định thanh
Xem thêm

4 Đọc thêm

TÀI LIỆU BIỂU MẪU " BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG NỢ" PDF

TÀI LIỆU BIỂU MẪU " BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG NỢ" PDF

Bộ (Sở) :........Đơn vị :........BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG NỢTài khoản :.........................Mã Tên KH/NCC Đầu kỳ Phát sinh Cuối kỳNợ Có Nợ Có Nợ CóLập, ngày … tháng … năm …Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị(Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

1 Đọc thêm

Mẫu BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG NỢ

MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG NỢ

Bộ (Sở):……….
Đơn vị :……….

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG NỢ
Tài khoản:.........................

Mã Tên KH/NCC Đầu kỳ Phát sinh Cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có



Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) ( Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

1 Đọc thêm

Tổng hợp đề thi đầu vào của nhiều ngân hàng có lời giải

TỔNG HỢP ĐỀ THI ĐẦU VÀO CỦA NHIỀU NGÂN HÀNG CÓ LỜI GIẢI

I Lý thuyết
1 Hãy trình bày chế độ kế toán hiện hành của chứng khoán sẵn sàng bán ra?
2 Trong giao dịch thư điện tử, vì sao chỉ có lệnh huỷ nợ chứ không có lệnh huỷ có?
3 Hãy kể những nghiệp vụ chuyển tiền liên ngân hàng đang được sử dụng hiện nay?
II Bài Tập
Bài 1: Một khoản vay 1 tháng, số tiền 200 triệu được ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt ngày 106N với lãi suất 1,2%tháng. Gốc và lãi trả cuối kỳ. Tài sản đảm bảo trị giá 250 triệu.Ngày 107N, khách hàng đến trải lãi và gốc vay. Biết rằng ngân hàng hoạch toán dự thu, dự trả lãi vào đầu ngày cuối tháng và đầu ngày cuối kỳ của tài sản tài chính. Lãi suất quy định cho một khoảng thời gian đúng 30 ngày. Ngân hàng tính lập dự phòng rủi ro phải thu khó đòi vào ngày 5 hang tháng cho các khoản nợ tính đến cuối tháng trước, kế toán hoàn nhập dự phòng ngay sau khi kết thúc hợp đồng vay.
Hãy trình bảy các bút toán liên quan đến khoản vay này (bỏ qua bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để XĐKQKD)
Bài 2: Cho biết tình hình TS và Nguồn vốn của NHTM X vào đầu kỳ như sau:
Phát hành GTCG: 1.400tỷ
Cho vay: 9.800tỷ
Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư: 350tỷ
Chứng khoán đầu tư: 420tỷ
Tiền gửi của TCTDkhác: 1.120tỷ
TSCĐ và TS khác: 2100 tỷ
Vốn và quỹ: 1.610tỷ
Tiền mặt: 980 tỷ
Tiền gửi của khách hàng: 9.520tỷ
Tiền gửi tại TCTD và CKCP ngắn hạn: 700tỷ
Trong kỳ các nghiệp vụ đã phát sinh:
1. Thu hồi lãi vay 1.176 tỷ, trong đó 700tỷ tiền mặt, còn lại qua tài khoản tiền gửi của khách hàng
2. Thu lãi đầu tư chứng khoán 42 tỷ qua tiền gửi tại TCTD khác
3. Trả lãi tiền gửi của khách hàng 666,4tỷ bằng tiền mặt
4. Thu khác bằng tiền mặt 21 tỷ. Chi phí khác bằng tiền mặt 7 tỷ
5. Trả lương cho nhân viên ngân hàng 252 tỷ qua TK tiền gửi. Trong kỳ các nhân viên NH đã rút tiền mặt 210tỷ
6. Thanh toán tiền lãi GTCG do NH đã phát hành 105 tỷ đồng
Yêu cầu:
Lập bảng CĐKT đầu kỳ
Xử lý và hoạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào TK thích hợp
Lập bảng CĐKT cuối kỳ
Xem thêm

44 Đọc thêm

BÀI TẬP THỰC HÀNH MISA SME

BÀI TẬP THỰC HÀNH MISA SME

Yêu cầu1. Tạo dữ liệu kế toán cho Công ty TNHH XYZ.2. Khai báo danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp; Vật tư, Hàng hóa; Phòngban; Nhân viên3. Khai báo số dư ban đầu.4. Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý I năm 2015.5. Thực hiện các bút toán cuối kỳ:+ Tính giá xuất kho từng tháng+ Lập tờ khai và khấu trừ thuế GTGT từng tháng+ Tính khấu hao TSCĐ từng tháng+ Phân bổ CCDC hàng tháng+ Phân bổ chi phí trả trước từng tháng+ Kết chuyển lãi lỗ quý I năm 2015.20Bài tập số 01: Bài tập tổng hợpXem báo cáo.21Bài tập số 02: Bài tập giá thànhBÀI TẬP SỐ 02: BÀI TẬP GIÁ THÀNHSố liệuThông tin chungCông ty TNHH XYZ (đây là một công ty ví dụ, không phải là số liệu cụ thể củabất kỳ công ty nào) bắt đầu sử dụng MISA SME.NET 2015 từ ngày 01/01/2015có các thông tin sau:
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cùng chủ đề