NƯỚC TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NƯỚC TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT":

Sinh lý cơ thể thực vật

SINH LÝ CƠ THỂ THỰC VẬT

Vai trò của nước đối với đời sống thực vật
Nước là thành phần cấu trúc tạo nên chất nguyên sinh 
Các quá trình trao đối chất đều cần nước tham gia. Nước nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình trao đối chất.

Nước bảo  đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Nước góp phần vào sự dẫn truyền xung động các dòng điện sinh học ở trong cây khiến chúng phản ứng mau lẹ không kém một số thực vật bậc thấp dưới ảnh hưởng của tác nhân kích thích của ngoại cảnh. 
Sự hấp thu và vận chuyển nước ở thực vật bao gồm các quá trình diễn ra liên tục như sau:
Quá trình hút nước ở rễ
Quá trình vận chuyển nước ở cây
Sự thoát hơi nước ở lá
Xem thêm

71 Đọc thêm

08 VẤN ĐỀ VỀ ÔN NHIỄM NƯỚC

08 VẤN ĐỀ VỀ ÔN NHIỄM NƯỚC

1. Nước
Là 1 hợp chất hóa học của O2 và H2, CTHH: H2O - là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước (tài nguyên đặc biệt quan trọng)Mô hình phân tử nước.
Nước trên trái đất : Nước chiếm 70% diện tích trên Trái Đất. Hơn 75% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³. Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi. Nhưng chỉ có 0,3% tổng lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn để khai thác dùng làm nước sinh hoạt.
Nước trong sinh vật và con người :
Hàm lượng nước trong thực vật : Hàm lượng nước trong cơ thể thực vật chiếm tỉ lệ lớn : ở táo nước chiếm 96 -98%, dưa chuột 94 -96%, ở cây thân gỗ 40 -60%.
Trong động vật và con người : Nước chiếm khoảng 70% trong cơ thể người và động vật. đặc biệt một số loài sống dưới nước cơ thể có trên 90% là nước.
Xem thêm

21 Đọc thêm

giới sinh vật hạt kín (đầy đủ thông tin về giới sinh vật hạt kín)

GIỚI SINH VẬT HẠT KÍN (ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN VỀ GIỚI SINH VẬT HẠT KÍN)

Đầy đủ thông tin về giới sinh vật hạt kín
I. ÐẶC ÐIỂM CHUNG
Thực vật bậc cao gồm những cơ thể đa bào đã thoát ly khỏi đời sống ở nước và chuyển lên cạn. Ðây là một bước biến đổi quan trọng đối với thực vật. Từ đó dẫn tới hình thành những đặc điểm mới ở thực vật bậc cao, tiến hóa hơn so với thực vật bậc thấp.
Nếu như ở Thực vật bậc thấp ta gặp nhiều loài mà cơ thể dinh dưỡng chỉ là một tế bào thì ở Thực vật bậc cao tất cả các loài đều có cơ thể đa bào. Hơn nữa, tuyệt đại đa số cơ thể Thực vật bậc cao phân hóa thành các cơ quan rễ, thân, lá (trừ ngành Rêu chưa có rễ thật). Mỗi cơ quan đảm nhận chức năng riêng, phù hợp với hoàn cảnh sống mới. Trong môi trường cạn thì nguồn thức ăn từ đất (nước và các chất hòa tan) chỉ có thể được đưa vào trong cây nhờ hệ thống rễ (trong khi đó ở môi trường nước thức ăn hòa tan trong nước có thể được đưa trực tiếp vào cơ thể thực vật), ngoài ra rễ còn giúp cây đứng vững trong đất. Lá làm nhiệm vụ quan hợp, tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ. Còn thân làm nhiệm vụ nâng đỡ tán lá và vận chuyển thức ăn.
Cơ thể thực vật không những phân hóa thành các cơ quan khác nhau, mà mỗi cơ quan đều có cấu tạo phức tạp, và phân hóa thành nhiều loại mô, trong đó quan trọng nhất là mô dẫn. Mô dẫn làm nhiệm vụ chuyển nước và các chất hòa tan từ rễ lên lá, và dẫn các chất hữu cơ do lá chế tạo ra đưa đến các bộ phận của cây để nuôi cây. Mô dẫn đầu tiên chỉ gồm các quản bào về sau có các mạch thông hoàn thiện dần.
Sống trên cạn, cơ thể thực vật còn chịu nhiều tác động của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, gió, độ ẩm thường xuyên thay đổi. Ðể hạn chế những tác này và cũng nhằm làm giảm sự thoát hơi nước của cây, phía ngoài cơ thể thực vật có một lớp biểu bì (Mô che chở). Trên biểu bì có lổ khí (tiểu khổng) giúp cho sự điều chỉnh, trao đổi khí và nước giữa cây và môi trường. Ngoài ra còn có Mô cơ bản, làm nhiệm vụ nâng đỡ cây (ở môi trường nước mô này không phát triển vì nước cũng có tác dụng nâng đỡ và giữ thăng bằng cho cơ thể ).
Tất cả những cơ quan và những mô đó xuất hiện và ngày càng phát triển giúp cho Thực vật bậc cao thích ứng được với nhiều điều kiện sống ở cạn. Trong khi đó các đặc điểm này hầu như chưa có hoặc chưa hoàn thiện ở thực vật bậc thấp.

II. SINH SẢN
III. NGUỒN GỐC VÀ TIẾN HÓA:

NGÀNH DƯƠNG XỈ TRẦN (NGÀNH QUYẾT TRẦN) RHYNIOPHYTA

NGÀNH RÊU (NGÀNH ÐÀI THỰC VẬT) BRYOPHYTA

.v.v.v...
Xem thêm

45 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 (chương trình chuẩn)

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I. CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG :
1. Kiến thức:
S+Trình bày được vai trò của nước ở TV: Đảm bảo hình dạng nhất định của TB và tham gia vào qtrình sinh lý của cây. TV pbố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước đối với TB và cơ thể.
+Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ ion khoáng ( thụ động và chủ động)ở thực vật.
2.Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức bài học vào thực tiễn .
II. Trọng tâm: Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
IIIPhương pháp: Đàm thoại tìm tòi.
Xem thêm

117 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 9 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 9 SGK SINH 6

Câu 1.Kể tên một số sinh vật trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người.Câu 2.Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? Câu 1. Kể tên một số sinh vật trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người. Trả lời: Câu 2. Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? Trả lời: Nhiệm vụ của thực vật học là: Nghiên cứu hình thái, cấu tạo và đời sõng cũng như sự đa dạng của thực vật đế sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người. Câu 3. Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng dưới đây : STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại 1         2         3         ...          Trả lời: STT (1) Tên sinh vật (2) Nơi sống (3)     Có ích (4) Có hại (5) 1 Cây lúa Trên đất Cây lương thực           2 Con bò Trên đất Lấy sức kéo,         lấy thịt, sữa   3 Cây hổng Trên đất Cây ăn quả   (1) (2) (3) (4) (5) 4 Cây lá han Trên đất   Lá có chất độc gây ngứa cho người và động vật. 5 Con đỉa Dưới nước   Hút máu người và động vật. 6 Con chuột Trên đất   Phá hoại các dụng cụ gia đình, phá mùa màng và truyền bệnh
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 4. TRÙNG ROI

BÀI 4. TRÙNG ROI

I. Trùng roi xanh(?) Nêu những đặc điểm cấu tạo cơ thể trùng roi xanh phù hợp vớichức năng?1. Cấu tạo,di chuyểndinh dưỡng2 Sinh sản-Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển-Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sángHạt diệp lục giúp cho trùng roi xanh có khả năng tự dưỡng nhưthực vật-3. Tính hướngsángKhông bào co bóp tập trung nước thừa cùng sản phẩm bài tiết rồithải ra ngoài, góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể.-

11 Đọc thêm

quy trình sản xuất dầu hướng dương

QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU HƯỚNG DƯƠNG

Công nghiệp sản xuất dầu thực vật rất quan trọng, sản lượng về dầu thực vật nói riêng và chất béo nói chung trên thế giới không ngừng tăng lên. Trong vòng 30 năm (1960 đến 1989) sản lượng này đã tăng lên 2,7 lần và đạt khoảng 77 triệu tấn (1989). Trong số này, có đến 74 % được sản xuất từ những hạt có dầu và những trái có dầu (đậu nành, olive, lạc...). Tây Âu và Mỹ là hai khu vực có sản lượng dầu béo lớn nhất thế giới.
Chất béo là thành phần rất quan trọng trong cơ thể người, về mặt y học, nếu cơ thể thiếu chất béo thì nó sẽ sử dụng chất béo có trong các mô dự trữ làm cho cơ thể sút cân, gầy yếu. Dầu thực vật là một loại thức ăn cung cấp năng lượng lớn gấp hai lần so với gluxit, nó có thể sử dụng ở dạng nguyên chất hay chế biến. Ngoài ra, dầu thực vật còn được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như công nghiệp xà phòng, sơn, vecni, sản xuất glyxêrin... Ngoài ra, khô, bả dầu thải ra trong công nghiệp sản xuất dầu thực vật có thể sử dụng để làm nước chấm, thức ăn gia súc, phân bón.
Nhưng vẫn chưa nhiều người biết được công dụng kì diệu của dầu hướng dương.
Xem thêm

21 Đọc thêm

KHÔNG CẦN HẠT CHIA

KHÔNG CẦN HẠT CHIA

Không cần hạt chia, cá hồi, TS Mỹ tiết lộ loạithực phẩm bình dân cũng là siêu thực phẩmHoàng Hương | 13/11/2016 14:21418•Tiến sĩ Axe Josh, một chuyên gia dinh dưỡng nổi tiếng của Mỹ đã tiết lộ mộttrong những siêu thực phẩm tự nhiên, đó là gan bò, gan gà và gan vịt.Cách chọn tim, gan động vật tươi ngonThông thường, khi nói đến siêu thực phẩm, chúng ta chỉ nghĩ đến các loại rau láxanh, một loại quả siêu mọng nước đến từ Amazon hay những "tên tuổi" đình đámnhư hạt chia, hạt lanh, thậm chí là cá hồi hoang dã.Tiến sĩ Axe Josh, một chuyên gia dinh dưỡng nổi tiếng của Mỹ đã tiết lộ một trongnhững siêu thực phẩm tự nhiên, đó là gan (gan bò, gan gà và gan vịt), đặc biệt làgan bò.Thực tế, gan là cơ quan giàu chất dinh dưỡng nhất. Gan cũng là thực phẩm giàuchất dinh dưỡng nhất trên hành tinh với những hợp chất rất khó tìm ở những thựcphẩm khác.Hỗ trợ điều trị ung thưTiến sĩ Axe Josh, tác giả cuốn sách vừa mới được xuất bản có tên "Ăn bẩn: Tại saođường ruột có thể là nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề sức khỏe" từng chia sẻ câuchuyện chiến thắng bệnh ung thư vú lần 2 của mẹ mình (đọc TẠI ĐÂY).Trong hành trình đầy chông gai và "ác liệt" đó, tiến sĩ Axe đã tìm ra 10 liệu pháp tựnhiên giúp chữa trị ung thư thành công. Một trong số chính là liệu pháp Gerson.Mục tiêu của liệu pháp này là đưa cơ thể trở lại trạng thái trao đổi chất bìnhthường.Liệu pháp Gerson này được đặt theo tên của tiến sĩ Max Gerson, một bác sĩ người
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI 1,2,3,4 TRANG 55 SGK SINH 11

BÀI 1,2,3,4 TRANG 55 SGK SINH 11

Câu 1: Hô hấp ở cây xanh là gì? Câu 2: Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí? Câu 3: Trong những trường hợp nào thì diễn ra hô hấp kị khí ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ? Câu 4: Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh? Câu 1: Hô hấp ở cây xanh là gì? Trả lời: Hô hấp là quá trình ôxi hóa nguyên liệu hô hâp (glucôzơ,„) đến C02, H20 và tích lũy lại năng lượng ở dạng dễ sử dụng ATP. Câu 2: Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí? Trả lời Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ một phân tử glucôzơ được sử dụng trong hô hấp: hô hấp hiếu khí / hô hấp kị khí = 38/2 = 19 lần. Câu 3: Trong những trường hợp nào thì diễn ra hô hấp kị khí ở cơ thể thực vật? Cho ví dụ? Trả lời: Khi thiếu khí ôxi, ví dụ: cây bị ngập úng. Câu 4: Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh? Trả lời: Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim, do đó phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ. Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra, nước tham gia trực tiếp vào quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp. Vì vậy, nước trong cây liên quan trực liếp đến cường độ hô hấp. Oxi tham gia trực tiếp vào việc oxi hóa các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi truyền điện tử. Thiếu ôxi cây chuyển sang phân giải kị khí rất bất lợi cho cơ thể cây. C02 trong môi trường với hàm lượng cao làm cho hô hấp của cây bị ức chế. Tóm lại: sự hô hấp của cây xanh phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tiểu luận kĩ THUẬT NUÔI cấy mô tế bào THỰC vật

TIỂU LUẬN KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬTI.Giới thiệu:Nuôi cấy mô thực vật là một trong những lĩnh vực ứng dụng đạt nhiều thành công nổi bật của công nghệ sinh học thực vật. Bằng các kỹ thuật nuôi cấy trong điều kiện vô trùng các bộ phận tách rời của cơ thể thực vật, người ta đã nhân giống in vitro thành công nhiều loài cây trồng có giá trị mà trước đây các phương thức nhân giống truyền thống gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, Tế bào động vật có thể sinh trưởng trên các loại môi trường dinh dưỡng tổng hợp bên ngoài cơ thể, vì thế chúng đã được nuôi cấy cho các mục đích sau: nghiên cứu các tế bào ung thư, phân loại các khối u ác tính, sản xuất tế bào gốc…III. Khái niệm : Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề cương chi tiết học phần : Thực vật học

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN : THỰC VẬT HỌC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào thực vật; cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể thực vật; đặc điểm hình thái, cấu tạo, chức năng các cơ quan sinh dưỡng; sự sinh sản và cơ quan sinh sản ở thưc vật

8 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

LÝ THUYẾT CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

Thực vật có hoa là những thực vật mà có quan sinh sản là hoa, quả, hạt. Thực vật có hoa là những thực vật mà có quan sinh sản là hoa, quả, hạt. Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả. Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan: Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá, có chức năng chính là nuôi dưỡng cây. Cơ quan sinh sản : hoa, quả, hạt, có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống. Có cây sống trong vòng một năm, có cây sống lâu năm.

1 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN THỰC VẬT HỌC ( BẢN ĐẦY ĐỦ)

BÀI GIẢNG MÔN THỰC VẬT HỌC ( BẢN ĐẦY ĐỦ)

Bài giảng thực vật học, mô tả chi tiết hình thái, cấu trúc,cấu tạo các cơ quan cơ thể thực vật. Các hình thái phát triển của thực vật, phân loại chi tiết thực vật, đặc điểm chức năng của các lớp phân loại,...

90 Đọc thêm

BÁO CÁO SINH THÁI HỌC MT TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN CÁC CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐÓ.

BÁO CÁO SINH THÁI HỌC MT TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN CÁC CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐÓ.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
BÀI BÁO CÁO
SINH THÁI HỌC
Chuyên đề 3: Tác động của con người đến các chu trình sinh địa hóa và ảnh hưởng của những tác động đó.

GVHD: Nguyễn Thị Hà VyNỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
I. KHÁI NIỆM VÒNG TUẦN HOÀN VẬT CHẤT
II. CÁC CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA CHÍNH
III. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN CÁC CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC CHU TRÌNH
I. KHÁI NIỆM VÒNG TUẦN HOÀN VẬT CHẤT:
Khái niệm :
Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường.
Trong chu trình sinh địa hóa, một phần vật chất không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường.
Nguồn dữ trữ từ môi trường
Phân hủy bởi vi sinh vật
Hấp thu bởi động vật
Hấp thu bởi thực vật
Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
Nước mưa rơi xuống Trái Đất chảy trên mặt đất, một phần thấm xuống các mạch nước ngầm, còn phần lớn được tích lũy trong đại dương, sông, hồ,.... Nước mưa trở lại khí quyển dưới dạng hơi nước thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá cây và bốc hơi nước trên mặt đất.
II. CÁC CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA CHÍNH :
2. Chu trình carbon :
Carbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn: Động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn rồi lại chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt.
Carbon đi từ môi trường vô cơ vào chu trình dưới dạng cacbon đioxit (CO2) thông qua hoạt động quang hợp ở thực vật.
+ Hô hấp của sinh vật
Carbon trở lại môi trường vô cơ qua các đường:
+ Phân giải của vi sinh vật
+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp
NHƯ VẬY
Thông qua chuỗi thức ăn, cacbon vận động theo những vòng khép kín.
Xem thêm

44 Đọc thêm

CHUYỂN GEN THỰC vật và ỨNG DỤNG

CHUYỂN GEN THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC




BÀI TIỂU LUẬN
MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC VẬT


TÊN ĐỀ TÀI
CHUYỂN GEN THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG











THÁI NGUYÊN 2014

MỤC LỤC

I. MỞ ĐẦU 1
II. NỘI DUNG 2
2.1 Khái niệm chung về thực vật chuyển gen 2
2.2 Tình hình nghiên cứu cây trồng chuyển gen trên thế giới và ở việt nam 2
2.2.1 Tình hình nghiên cứu cây trồng chuyển gen trên thế giới 2
2.2.2 Tình hình nghiên cứu cây trồng chuyển gen ở Việt Nam 3
2.3 Một số phương pháp chuyển gen ở thực vật 4
2.3.1 Các phương pháp chuyển gen gián tiếp 4
2.3.2 Các phương pháp chuyển gen trực tiếp 5
2.4 Lợi ích và nguy cơ của cây trồng chuyển gen 7
2.4.1 Lợi ích 7
2.4.2 Nguy cơ tiềm ẩn 8
2.5 Thành tựu, triển vọng chủ yếu trong tạo giống cây trồng chuyển gen 10
2.6 Các hướng chính trong tạo cây trồng chuyển gen 11
2.6.1 Chuyển gen kháng sâu 11
2.6.2 Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ 12
2.6.3 Chuyển gen tạo cây kháng virus gây bệnh 12
2.6.4 Chuyển gen tạo cây sản xuất protein động vật 12
2.6.5 Chuyển gen thay đổi hàm lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng của cây 13
2.6.6 Chuyển gen tạo giống hoa có nhiều màu sắc 13
III. KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15


I. MỞ ĐẦU
Công nghệ sinh học phát triển mạnh mẽ ở các nước công nghiệp vào những năm đầu của thập niên 80, còn ở các nước đang phát triển thì chủ yếu từ những năm 90 trở lại đây. Có thể nói, hiện nay công nghệ sinh học được coi là lĩnh vực ưu tiên đầu tư ở hầu hết các nước trên thế giới. Thành tựu của công nghệ sinh học trong những năm gần đây đã làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về khả năng tác động lên cơ thể sống để làm ra những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Trong 50 năm qua, chọn giống thực vật truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học hiện đại đã góp phần lớn trong việc cải tạo cây trồng và sẽ tiếp tục mang lại nhiều lợi ích trong tương lai.
Công nghệ sinh học thực vật tiếp tục mục tiêu cải tạo cây trồng với những phương pháp chính xác hơn, cho phép chuyển các gen với những chức năng đã được thiết kế vào cây trồng. Kỹ thuật di truyền cũng đã được kết hợp với các phương pháp chọn giống truyền thống trong cải tạo cây trồng. Việc chuyển các gen từ các loài dị dưỡng đã cung cấp các công cụ đưa các đặc tính mới, chọn lọc vào cây trồng và mở rộng nguồn gen, vượt xa những gì mà chọn giống truyền thống có thể làm được. Vì thế, các kỹ thuật công nghệ sinh học mới cùng với chọn giống truyền thống là đòi hỏi cần thiết để nâng cao sản lượng cây trồng, đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Trong những năm gần đây, công nghệ gen đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, tạo ra các cây trồng biến đổi di truyền với nhiều đặc tính quý như kháng côn trùng, nấm bệnh, sâu bệnh, năng suất cao, giàu dinh dưỡng ... đem lại nhiều lợi ích cơ bản và lâu dài, tạo lợi nhuận đáng kể cho nông dân và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái bền vững.
Xuất phát từ thực tế trên nên Tôi chọn đề tai: “ chuyển gen thực vật và ứng dụng”






II. NỘI DUNG
2.1 Khái niệm chung về thực vật chuyển gen
Chuyển gen (transgenesis):
Đưa một đoạn DNA ngoại lai vào hệ gen (genome) của một cơ thể đa bào.
Đoạn DNA ngoại lai sẽ có mặt ở hầu hết các tế bào và được truyền lại cho thế hệ sau các tính trạng sẽ được truyền cho các thế hệ kế tiếp thông qua sinh sản
Ở nấm men, vi khuẩn và tế bào nuôi cấy mang một đoạn DNA ngoại lai được gọi là các tế bào tái tổ hợp (recombinant cell) hoặc tế bào biến nạp (transformed cell).
Sinh vật biến đổi gen (GMOGenetically Modified Organism) là thuật ngữ chỉ các sinh vật tiếp nhận những gen mới từ các sinh vật khác thông qua phương pháp chuyển gen trong phòng thí nghiệm
Thực phẩm chuyển gen (GMF) là những thực phẩm được sinh ra hay chế biến từ các GMO. GMF xuất hiện từ thập kỷ 90 của thế kỷ trước với các cây thực phẩm như lúa mỳ, đậu tương, ngô, cà chua...
Quá trình biến nạp (transformation): quá trình đưa một DNA ngoại lai vào genome của một sinh vật. Cây được biến nạp được gọi là cây biến đổi gen (genetically modified plants GMP).
Gen chuyển (transgene): gen ngoại lai được chuyển từ một cơ thể sang một cơ thể mới bằng kỹ thuật di truyền.
Các gen chuyển được sử dụng để tạo động vật, thực vật chuyển gen có nguồn gốc từ các loài sinh vật khác nhau
Kỹ thuật di truyền (genetic engineering) là các kỹ thuật sinh học phân tử có liên quan đến việc gây các biến đổi trên vật liệu di truyền.
2.2 Tình hình nghiên cứu cây trồng chuyển gen trên thế giới và ở việt nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu cây trồng chuyển gen trên thế giới
Hiện nay, phần lớn những nghiên cứu về cây trồng chuyển gen (GMC) đều được tiến hành ở các nước đang phát triển, chủ yếu là ở Bắc Mỹ và Tây Âu. Tại các nước công nghiệp, các công ty côn nghệ sinh học đã đi đầu trong việc ứng dụng kỹ thuật biến đổi gen vào cây trồng nông ng
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

1. Giới Khởi sinh (Monera)
Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ. 1. Giới Khởi sinh (Monera)Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Vi khuẩn sống khắp nơi : trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác. Vi khuẩn có phương thức sinh sống rất đa dạng, một số sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.2. Giới Nguyên sinh (Protista)Giới nguyên sinh gồm có :- Tảo : Tảo là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.- Nấm nhầy là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha :pha đơn bào giống (trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.- Động vật nguyên sinh : Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào có nhân thực. Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.3. Giới Nấm (Fungi)Đặc điểm chung của giới Nấm : Giới Nấm gồm những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử.Nấm là sinh vật dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.Các dạng nấm gồm có : nấm men, nấm sợi, nấm đảm, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau. Người ta cũng xếp địa y (được hình thành do sự cộng sinh giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới Nấm.4. Giới Thực vật (Plantae)Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.Giới Thực vật được phân thành các ngành chính : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là Tảo lục đa bào nguyên thủy.Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới Thực vật đã tiến hóa theo hai dạng khác nhau. Một dòng hình thành Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế), dòng còn lại hình thành Quyết, Hạt trần, Hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.Giới Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người. 5. Giới Động vật (Animalia)Giới Động vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển nhờ có cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.Giới Động vật được chia thành các ngành chính sau : Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống.Giới Động vật rất đa dạng và phong phú, cơ thể có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao.Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn ...).
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 cơ bản trọn bộ

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 CƠ BẢN TRỌN BỘ

PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A.CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Tiết:… Ngày soạn:…………….
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I . MỤC TIÊU: Qua bài này HS phải
Học sinh mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng.
Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây.
Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa. Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiết của lông hút rễ
Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
Xem thêm

36 Đọc thêm

TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT PHÂN XƯỞNG PHÂN đoạn NHÀ máy dầu PHÚ mỹ

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN XƯỞNG PHÂN ĐOẠN NHÀ MÁY DẦU PHÚ MỸ

Dầu mỡ là một trong những nhóm thực phẩm quan trọng trong chế độ ăn uống hằng ngày của con người. Một gam mỡ hay dầu đều cho ta 9,3 kcal, đều đem lại năng lượng cho cơ thể hoạt động, chống lại ảnh hưởng của thời tiết lạnh. Dầu và mỡ còn là dung môi hòa tan các vitamin A, D, E, K. Đây là những vitamin tan trong dầu, mỡ mà cơ thể không tự tổng hợp được, phải cung cấp qua thức ăn.
Hiểu được điều đó mà ngày nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều sản phẩm dầu với thành phần, chất lượng, màu sắc đa dạng. Để có đựơc những sản phẩm như vậy cần phải trải qua rất nhiều công đoạn sản xuất. Một trong những công đoạn ảnh hưởng đến màu sắc và chất lượng của dầu là công đoạn phân đoạn dầu thực vật. Phân đoạn dầu thực vật giúp dầu có màu sắc sáng hơn, nâng cao chất lượng dầu, làm tăng giá trị sản phẩm.
Nhà máy dầu Phú Mỹ thuộc công ty cổ phần dầu thực vật Tường An với nhãn hiệu con voi là một trong những nhà máy áp dụng quy trình phân đoạn dầu thực vật với những máy móc thiết bị hiện đại vào dây chuyền sản xuất nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm dầu chất lượng.
Ngày nay nhãn hiệu con voi của công ty cổ phần dầu thực vật Tường An là biểu tượng của uy tín, chất lượng luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm dầu chất lượng theo đúng như khẩu hiệu của công ty Dầu ăn tốt hiểu món ăn ngon.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Các chất oxy hóa dầu mỡ

CÁC CHẤT OXY HÓA DẦU MỠ

Lipid (chất béo) là hợp chất hữu cơ tự nhiên rất phồ biến trong tế bào động vật và thực vật. Chất béo có thành phần hóa học và cấu tạo khác nhau nhưng có những tính chất chung: Không tan trong nước và tan trong dung môi hữu cơ (ether, cloroform, benzen, aceton, ete petrol, toluen...) → lypid là chất không phân cực vì vậy muốn lypid phân tán trong nước cần phải có chất nhũ hóa. Là ester của rượu và acid béo phân tử lượng cao (C 1 →C 36 ) chủ yếu là C 16 →C 22 và các dẫn xuất của nó. Các acid béo các acid hữu cơ ở chỗ thường có số carbon chẵn (động vật và cơ thể người chỉ có số carbon chẵn vì luôn luôn phân cắt theo con đường β oxy hóa).
Xem thêm

69 Đọc thêm

Bài thảo luận thạch tín asen

BÀI THẢO LUẬN THẠCH TÍN ASEN

1. Nguồn gốc phát sinh
2. Tính độc
3. Ảnh hưởng
a. Đối với con người
b. Đối với động vật
c. Đối với thực vật
4. Các biện pháp xử lý Asen.
III. KẾT LUẬN

















I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIM LOẠI NẶNG

Kim loại nặng có khối lượng riêng ở điều kiện bình thường >=5gcm3 ( As, Pb, Cd…)hoặc khối lượng riêng >=3,5gcm3 .
Trong tự nhiên, kim loại nặng tồn tại trong ba môi trường: môi trường khí,
môi trường nước và môi trường đất
• Trong môi trường khí: kim loại nặng thường tồn tại ở dạng hơi kim
loại. Các hơi kim loại này phần lớn là rất độc, có thể đi vào cơ thể con
người và động vật khác qua đường hô hấp. Từ đó gây ra nhiều bệnh
nguy hiểm cho con người và động vật.
• Trong môi trường đất : các kim loại nặng thường tồn tại ở dưới
dạng kim loại nguyên chất, các khoáng kim loại, hoăc các ion... Kim
loại nặng có trong đất dưới dạng ion thường được cây cỏ, thực vật hấp
thụ làm cho các thực vật này nhiễm kim loại nặng… Và nó có thể đi
vào cơ thể con người và động vật thông qua đường tiêu hóa khi người
và động vật tiêu thụ các loại thực vật này.
• Trong môi trường nước: kim loại nặng tồn tại dưới dạng ion hoặc
phức chất... Trong ba môi trường thì môi trường nước là môi trường
có khả năng phát tán kim loại nặng đi xa nhất và rộng nhất. Trong
những điều kiện thích hợp kim loại nặng trong môi trường nước có
thể phát tán vào môi trường đất hoặc khí. Kim loại nặng trong nước
làm ô nhiễm cây trồng khi các cây trồng này được tưới bằng nguồn
nước có chứa kim loại nặng hoặc đất trồng cây bị ô nhiễm bởi nguồn
nước có chứa kim loại nặng đi qua nó. Do đó kim loại nặng trong môi
trường nước có thể đi vào cơ thể con người thông qua con đường ăn
hoặc uống.
II. KIM LOẠI NẶNG ASEN.
Asen hay còn gọi là thạch tín, một nguyên tố hóa học có ký hiệu As và số nguyên tử 33. Khối lượng nguyên tử của nó bằng 74,92.
Vị trí của nó trong bảng tuần hoàn được đề cập ở bảng mé bên phải.
Asen là một á kim gây ngộ độc khét tiếng và có nhiều dạng thù hình: màu vàng (phân tử phi kim) và một vài dạng màu đen và xám (á kim) chỉ là số ít mà người ta có thể nhìn thấy.
Ba dạng có tính kim loại của asen với cấu trúc tinh thể khác nhau cũng được tìm thấy trong tự nhiên (các khoáng vật asen sensu stricto và hiếm hơn là asenolamprit cùng parasenolamprit), nhưng nói chung nó hay tồn tại dưới dạng các hợp chất asenua và asenaten và các hợp chất của nó được sử dụng như là thuốc trừ dịch hại, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu và trong một loạt các hợp kim.
Xem thêm

23 Đọc thêm