HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN TIÊU DÙNG NỘI BỘ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN TIÊU DÙNG NỘI BỘ":

Một số vấn đề hạch toán thanh toán nội bộ tại đlđn

MỘT SỐ VẤN ĐỀ HẠCH TOÁN THANH TOÁN NỘI BỘ TẠI ĐLĐN

Một số vấn đề hạch toán thanh toán nội bộ tại đlđn
Nền kinh tế thị trường hiện nay đặt ra nhiều thách thức mới, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp, đơn vị kinh tế không ngừng hoàn thiện chính bản thân mình. Một nền kinh tế muốn vững mạnh và phát triển thì các cá thể trong nền kinh tế đó phải có bộ máy tổ chức quản lý hoàn chỉnh và có qui trình hạch toán hợp lý, phù hợp với thời đại. Bởi yêu cầu cấp thiết hiện nay là cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời cho nhà quản lý nhưng vẫn đảm bảo được độ chính xác cao. Muốn như vậy thì các doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn nữa đến quá trình thanh toán nội bộ bên trong doanh nghiệp. ĐLĐN cũng không nằm ngoài xu thế đó và ngày càng hoàn thiện từng bước công tác hạch toán kế toán tại đơn vị, cũng như hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị. Vậy ĐLĐN đã tổ chức bộ máy quản lý như thế nào ? Công tác hạch toán thanh toán nội bộ ra sao để có thể đáp ứng được yêu cầu trên.
Xuất phát từ tình hình hạch toán thực tế và tầm quan trọng của công tác hạch toán nội bộ tại doanh nghiệp, qua quá trình thực tập ở ĐLĐN em quyết định chọn đề tài: Một số vấn đề hạch toán thanh toán nội bộ tại ĐLĐN .
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về công tác tổ chức hạch toán kế toán các quan hệ thanh toán nội bộ trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực tế về hạch toán thanh nội bộ ở ĐLĐN.
Phần III: Một số kiến nghị về công tác hạch toán thanh toán nội bộ tại ĐLĐN.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Tài liệu thi Công chức thuế 2014 kèm đáp án

TÀI LIỆU THI CÔNG CHỨC THUẾ 2014 KÈM ĐÁP ÁN

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMTHI CÔNG CHỨC THUẾ NĂM 20141. Thuế Giá trị gia tăngCâu 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải của thuế GTGT:a. Gián thub. Đánh nhiều giai đoạnc. Trùng lắpd. Có tính trung lập caoCâu 2: Đối tượng chịu thuế GTGT là:a. HHDV sản xuất, kinh doanh ở Việt Namb. HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.c. HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.d. Tất cả các đáp án trên.Câu 3: Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối không chịu thuế GTGT:a. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.b. Hàng hoá gia công chuyển tiếpc. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗd. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:a. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.b. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.c. Phân bónd. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.Câu 5: Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế GTGT là:a. Giá bán chưa có thuế GTGTb. Giá bán đã có thuế GTGTc. Giá tính thuế của HHDV cùng loạid. Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đưong tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.Câu 6: Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính thuế GTGT là:a. Không phải tính và nộp thuế GTGTb. Giá bán chưa có thuế GTGTc. Giá bán đã có thuế GTGTd. Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đưong tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.Câu 7: Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:a. Do cơ sở kinh doanh xuất bánb. Do CSKD cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của CSKDc. Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanhd. Do CSKD biếu, tặngCâu 8: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:
Xem thêm

51 Đọc thêm

TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI 568

TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI 568

1Lời mở đầu1. Tính cấp thiết của đề tài.Sau gần hai mươi năm nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang cơ chế thị trường, tạo tiền đề cho các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế trong cả nước có cơ hội giao lưu, hội nhập, vươn lên mạnh mẽ trên thịtrường.Với sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi chính sách kinh tế vĩ mô nói chungvà chính sách thuế nói riêng phải phù hợp và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triểnbền vững. Thực hiện yêu cầu này, trong chương trình cải cách hệ thống thuế giaiđoạn 3( 2005 – 2010) ba luật thuế mới đã được phê chuẩn và ban hành, trong đó cóluật thuế giá trị gia tăng (GTGT).Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặtcủa đời sống kinh tế - xã hội, như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh;khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanhnghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước tạo điều kiện cho choViệt Nam tham gia hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng.Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành kinh tế, nó có vai trò hết sứcquan trọng với nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Kế toán thuế GTGTliên quan đến tất cả các thành phần kế toán đặc biệt là phục vụ việc lập các bảng kêvà tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở sản xuất kinh doanh.Nhận thức được sự quan trọng của thuế GTGT em xin chọn đề tài : “Tổ chứckế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải 568”.2. Mục tiêu nghiên cứu.- Tìm hiểu sơ bộ khái quát về công ty cổ phẩn Thương mại và vận tải 568.- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phẩnThương mại và vận tải 568.
Xem thêm

82 Đọc thêm

LUÂN VĂN ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT XÔ

LUÂN VĂN ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT XÔ

nƣớc, do trong giá bán hàng hoá (dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng.4. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý Nhà nƣớc về kinh tếThuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý vĩ môđối với nền kinh tế. Nền kinh tế nƣớc ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thịtrƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quantrọng và đƣợc thể hiện nhƣ sau:- Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và đƣợc áp dụng rộng rãi đối vớimọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoạc đƣợc cung ứng dịch vụ,nên tạo đƣợc nguồn thu lớn và tƣơng đối ổn định cho ngân sách Nhà nƣớc.Bùi Thị Hồng – QTL 302K – Trường ĐHDL Hải Phòng2Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Việt Xô- Thuế tính trên giá bán hàng hoá, dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phântích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý tƣơngđối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.-Đối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà cònđƣợc khấu trừ hoặc đƣợc hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụnggiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuấtkhẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trƣờng quốc tế.-Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàngnhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.-Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Tuy vậy,ở khâu bán lẻ cuối cùng giá trị tăng thêm thƣờng không lớn, số thuế thu ở khâu nàykhông nhiều.-
Xem thêm

150 Đọc thêm

tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Thành Á Đông

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH THÀNH Á ĐÔNG

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, gay gắt chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh mà cụ thể hơn là phải cạnh tranh bằng chất lượng của sản phẩm, mẫu mã của sản phẩm mà phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và hạ giá thành sản phẩm. Để đạt được điều này các doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm. Một trong những công cụ quan trọng giúp cho các nhà quản lý kinh tế mang lại hiệu quả cao nhất là công tác hạch toán kế toán nói chung. Việc hạch toán đúng, hợp lý, chính xác về chi phí luôn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển các thành phần kinh tế nhà nước, Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Khánh Thành Á Đông đã xác định rõ nhiệm vụ và mục tiêu của mình trong sản xuất kinh doanh.
Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty, trên cơ sở những kiến thức đã học và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Thái Hà cùng với phòng tài chính kế toán, em đã chọn đề tài “ tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Thành Á Đông” để làm báo cáo tốt nghiệp.
Xem thêm

96 Đọc thêm

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng tình hình công tác hạch toán quản lý môi trường trong điều kiện Việt Nam hiện nay, thực tế nhà máy nhiệt điện tại Quảng Ninh.

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM HIỆN NAY, THỰC TẾ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN TẠI QUẢNG NINH.

Trong hạch toán truyền thống có hai hệ thống hạch toán chính đó là hạch toán quản lý và hạch toán tài chính. Hạch toán tài chính chỉ liên quan đến các báo cáo, các hoạt động kế toán thông thường như lưu giữ sổ sách, chứng từ cung cấp cho nội bộ và bên ngoài dưới dạng báo cáo tài chính nhằm nói lên vị thế tài chính của công ty và những thay đổi về vị thế tài chính trong từng giai đoạn. Còn hạch toán quản lý dựa trên việc cung cấp các thông tin cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định quản lý. Hệ thống này dựa trên cơ sở những biến số liên quan đến doanh thu và chi phí có quan hệ trực tiếp với sản phẩm. Bao gồm việc nhận dạng, đo lường, tích lũy, phân tích, sự chuẩn bị và giải thích các thông tin để trợ giúp cho người điều hành ra quyết định quản lý.
Hạch toán quản lý (MA) là quá trình xác định, thu thập và phân tích các thông tin cho mục đích kinh doanh của công ty theo nguyên tắc đã định. Vì mục đích chính của MA là giúp cho quá trình ra quyết định về quản lý kinh doanh nên nó cũng được xem xét kỹ càng. MA có thể bao gồm các dữ liệu về chi phí, mức độ sản xuất, tồn kho, ứ đọng và các khía cạnh quan trọng khác của kinh doanh. Các thông tin thu thập được từ hệ thống MA được sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát bằng nhiều cách. Hiểu theo cách thông thường, MA là một công cụ quản lý bên ngoài quyết định cho cả các tổ chức cá nhân và các tổ chức công cộng.
Xem thêm

122 Đọc thêm

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê_ _khai thờng xuyên._ Trong các doanh nghiệp sản xuất, mục đích chính là thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội[r]

22 Đọc thêm

Kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp Kế toán tiền mặt

KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN MẶT

Tài liệu có tính chất hướng dẫn người mới học kế toán hoặc đang làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Tài liệu hướng dẫn các nghiệp vụ hạch toán liên quan đến tiền mặt, quy trình hạch toán, giải thích các nghiệp vụ thường gặp nhất

26 Đọc thêm

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê _ _khai thờng xuyên._ Trong các doanh nghiệp sản xuất, mục đích chính là thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hộ[r]

22 Đọc thêm

Hoàn thiện tổ chức hạch toán các hoạt động xuất khẩu hàng hoá với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty XNK tổng hợp và chuyển giao công nghệ VN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XNK TỔNG HỢP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VN

Đặc trưng quan trọng của tình hình kinh tế thế giới hiện nay là xu thế quốc tế hoá. Nền kinh tế thế giới hiện nay phát triển, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ đều tham gia vào sự phân công lao động quốc tế hoá. Đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, thì việc nhận thức đầy đủ đặc trưng này và ứng dụng nó vào tình hình thực tế của đất nước có ý nghĩa thiết thực hơn bao giờ hết.
Chính vì vậy, Đại hội Đảng lần thứ VI đã đưa việc sản xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chương trình kinh tế quan trọng trong thời kỳ đổi mới của Việt Nam ( đó là sản xuất lương thực, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất hàng xuất khẩu ). Và từ đó đến nay, vấn đề sản xuất hàng xuất khẩu cũng như các hoạt động liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề được nhiều người quan tâm với mục đích đề ra các biện pháp hữu hiệu nhất để đưa hoạt động xuất khẩu hàng hoá ngày càng có hiệu quả.
Thông qua hoạt động này, Việt Nam có thể đón nhận được những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển...Trên cơ sở đó thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân từng bước thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tham gia vào xu thế đó, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý hoạt động xuất nhập khẩu không thể thiếu . Nó có thể cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin một cách chính xác kịp thời. Vai trò đó xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, từ bản chất của hạch toán kế toán nói chung cũng như kế toán xuất nhập khẩu nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng xuất khẩu, với sự học tập hướng dẫn của thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Đại học DL Phương Đông, đặc biệt là thầy Phạm Tiến Bình, cũng như sự giúp đỡ của nhân viên phòng kế toán Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công VN, em đã lựa chọn cho luận văn tốt nghiệp của mình có đề tài : “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán các hoạt động xuất khẩu hàng hoá với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty XNK tổng hợp và chuyển giao công nghệ VN “.Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận văn gồm ba phần chính như sau:
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá và hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh hàng xuất khẩu trong cơ chế thị trường .
Phần thứ hai: Tổ chức hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam .
Phần thứ ba: Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam .
Xem thêm

91 Đọc thêm

HỆ THỐNG TKKT THÔNG TƯ 200

HỆ THỐNG TKKT THÔNG TƯ 200

Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).2. Tài khoản 112TK 112 | Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng1. Nguyên tắc kế toánTài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoảntiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tàikhoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngânhàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảochi,…).a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toánphải kiểm tra, đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanhnghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệpphải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng,chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngânhàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên NợTK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng)hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kếtoán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xácđịnh nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng,có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp đểthuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiềngửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện choviệc kiểm tra, đối chiếu.
Xem thêm

561 Đọc thêm

BM05 QT12 HO SO TRUYEN CHUAN THUOC DO

BM05 QT12 HO SO TRUYEN CHUAN THUOC DO

1. Điều kiện truyền chuẩn:1.1...........................................................Môi trường:HỒ SƠ TRUYỀN CHUẨN THƯỚC ĐOSố:Mã số: BM05/QT12Lần ban hành: 01Ngày: 14/08/2010Tên thiết bị:Mã số:..................................................................... Điều kiện khác:.....................................................................1.2....................................................Hướng dẫn tham khảo (catalogue nhà sảnxuất hoặc hướng dẫn nội bộ) ..............1.3...................................................................................Thiết bị chuẩn dùngđể truyền chuẩn:..................................................................... Mã số:................................................................................................1.4...........................................................Tiêu chuẩn của thiết bị được truyềnchuẩn:Công tyQuốc giaQuốc tế1.5........................................................Phạm vi đo của thước được truyền: 100cm (1m) Độ dài vạch chia liên tiếp nhỏ nhất: 1mm1.6.Sai số cho phép:Tuyệt đối : 2mm2. Bảng thử nghiệm đo và thông số truyền:
Xem thêm

2 Đọc thêm

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THEO QĐ SỐ 15

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THEO QĐ SỐ 15

Quyết định mới nhất của chính phủ hướng dẫn hạch toán chi tiết tài khoản kế toán và những bổ sung cần nắm rõ.Một số nguyên tắc hạch toán. kết cấu và nội dung phản ánh. Phương pháp hạch toán kế toán. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán..

20 Đọc thêm

Báo cáo tổng hợp nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH TM_SX Đại Phú.doc

BÁO CÁO TỔNG HỢP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM_SX ĐẠI PHÚ.DOC

Công ty Đại Phú là một doanh nghiêp hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân. Công ty thực hiện sản xuất các loại Pin phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất. Công ty Đại Phú hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và tính giá thành sản phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Tình hình sản xuất và nguồn vốn của công ty đầu tháng 1 năm 2013 được thể hiện qua các số dư tài khoản tông hợp và chi tiết sau (đơn vị tính: VNĐ)
Xem thêm

187 Đọc thêm

áp dụng thủ tục kiểm toán khoản mục tiền đang chuyển của công ty tnhh abc năm 2014

ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN ĐANG CHUYỂN CỦA CÔNG TY TNHH ABC NĂM 2014

MỤC LỤC
Nội dung Trang
Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền đang chuyển trong kiểm toán BCTC......................................................................................... .5
1.1.Khái quát chung về kiểm toán BCTC................................................ .....5
1.1.1.Khái niệm.............................................................................. ...............5
1.1.2. Đối tượng của kiểm toán BCTC................................................... .......5
1.1.3. Mục tiêu của kiểm toán BCTC................................................... .......5
1.1.4. Các cách tiếp cận trong BCTC.................................................... ......6
1.1.5. Các phương pháp kiểm toán BCTC............................... .......6
1.2. Khoản mục tiền đang chuyển đối với vấn đề kiểm toán................. ......7
1.2.1. Khái niệm............................................................................... ..........7
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán............................................................... .........7
1.2.3. Hạch toán kế toán tiền đang chuyển............................................ .......7
1.3. Kiểm toán khoản mục tiền đang chuyển trong kiểm toán BCTC....... ......8
1.3.1. Mục tiêu..................................................................................... .......8
1.3.2. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền đang chuyển................. .....8
1.3.2.1. Yêu cầu của kiểm soát nội bộ................................................ .......8
1.3.2.2. Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ............................................. .......9
1.3.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền đang chuyển............. .........9
1.4.Quy trình kiểm toán khoản mục tiền đang chuyển............................ ......11
1.4.1. Lập kế hoạch ...................................................................... ....11
1.4.1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán............................................... .....11
1.4.1.2. Thu thập thông tin.............................................................. ...11
1.4.1.3. Thực hiện thủ tục phân tích................................................... ..........12
1.4.1.4. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ....................................... .........12
1.5. Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền đang chuyển.................. .............12
1.5.1. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát..................... .........12
1.5.2. Thực hiện thủ tục phân tích .................................................... .........13
1.5.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết.......................... .........13
1.5.4. Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán.............................. ......14
Phần II:Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục tiền đang chuyển trong BCTC của công ty TNHH ABC do chi nhánh công ty kiểm toán Vũ Hồng tại Đà Nẵng thực hiện............................................................................ .......17
2.1. Khái quát về công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng........................... ..17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán
Vũ Hồng............................................................................................ ........17
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty............................................. ......18
2.2. Thực tế công tác kiểm toán tiền đang chuyển trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC..................................................................................... ....19
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán................................................................. .19
2.2.1.1.Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán....................................................... ...19
2.2.2. Kiểm toán tiền đang chuyển................................................. ...19
2.2.2.1. Kiểm tra số dư cuối kỳ........................................................ .........19
2.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích................................................. ..........20
2.2.2.3. Kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển.................................... ...........21
2.2.3. Kết thúc cuộc kiểm toán........................................................ .........23
Xem thêm

23 Đọc thêm

BỘ đề THI và đáp án THI TRẮC NGHIỆM NGÀNH THUẾ thuế giá trị gia tăng

BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM NGÀNH THUẾ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM NGÀNH THUẾ

1. Thuế Giá trị gia tăng

Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:
a. Gián thu b. Đánh nhiều giai đoạn c. Trùng lắp d. Có tính trung lập cao
Đáp án : c)

Câu 2. Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:
a. Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
b. Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
c. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.
d. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: c)

Câu 3. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:
a. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.
b. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
c. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
d. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.
Đáp án: d)

Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:
a. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
b. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
c. Phân bón
d. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
Đáp án: a)

Câu 5. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
a. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
b. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
c. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
d. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
Đáp án: d)

Câu 6. Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
a. Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng
b. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
c. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
d. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đáp án: a)

Câu 7. Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:
a. Do cơ sở kinh doanh xuất bán
b. Do cơ sở kinh doanh cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh
c. Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
d. Do cơ sở kinh doanh biếu, tặng
Đáp án: c)

Câu 8. Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:
a. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng
b. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt
c. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu
d. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Đáp án: d)
Xem thêm

51 Đọc thêm

PHÂN TÍCH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN LIÊN HỆ THỰC TẾ TRONG NHÀ TRƯỜNG NƠI ANH CHỊ CÔNG TÁC VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN HIỆN NAY

PHÂN TÍCH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN LIÊN HỆ THỰC TẾ TRONG NHÀ TRƯỜNG NƠI ANH CHỊ CÔNG TÁC VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN HIỆN NAY

độngtrên cơ sở định mức cụ thể với những tiêu chuẩn định lượng như một cáchthức tối ưu để phân chia công việc thành những công đoạn, những khâu hợp lý;định ra chuẩn mực để đánh giá kết quả lao động.Việc xây dựng các định mức lao động chủ yếu được thực hiện bằng phươngpháp thực nghiệm: chọn công nhân khoẻ, hướng dẫn họ những thao tác chuẩnxác, bấm giờ thực hiện từng động tác; lấy đó làm mức khoán chung. Đó là mứccao đòi hỏi người lao động phải làm cật lực song được bù đắp bằng thu nhập từtăng năng suất lao động.3. Chuyên môn hoá lao động: Lao động theo nghĩa khoa học đòi hỏi sù chuyênmôn hoá trong phân công nhằm đạt yêu cầu “ tốt nhất” (do thành thục trong thaotác) và “rẻ nhất” (do không có động tác thừa và do chi phí đào tạo thấp). Việcnày trước hết phụ thuộc nhà quản lý trong tổ chức sản xuất. Tổ chức sản xuấttheo dây chuyền là hệ quả của hướng chuyên môn hoá lao động trong đó mỗicông nhân chỉ thực hiện thường xuyên, liên tục mét ( hoặc vài) động tác đơngiản. Từ đó, việc đào tạo công nhân hướng vào sự thành thạo hơn là tay nghề“vạn năng”. Taylornhấn mạnh phải tìm những người thợ “giỏi nhất” theo hướngchuyên sâu, dựa vào năng suất lao động cá biệt đó để xây dựng mức lao động.Việc chuyên môn hoá lao động kéo theo yêu cầu cải tiến công cụ lao động để dễsử dụng nhất, tèn Ýt sức nhất và đạt năng suất cao nhất.4. “Con người kinh tế”:Taylor cho rằng động cơ làm việc của con người là theođuổi lợi Ých kinh tế cá nhân. Mong muốn của chủ xí nghiệp là có được lợinhuận tối đa, mong muốn của công nhân là có được mức lương cao nhất. Do đóông chủ trương thực hiện chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm, dùng mứclương cao để kích thích công nhân nâng cao hiệu quả sản xuất.* Những ưu điểm và hạn chế của thuyết quản lý Taylor1. ưu điểm- Với việc bố trí lao động một cách khoa học, hợp lý đã phát huy được sởtrường của người lao động khiến họ có thể phát huy đầy đủ khả năng ở mức tốtnhất nhằm đạt được yêu cầu nâng cao năng suất lao động trên tổng thể.; giảmbớt được chi phí đào tạo và không có động tác thừa.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Phú Hưng

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ HƯNG

Trong những năm qua nền kinh tế của nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ và không ngừng đổi mới để hòa nhập với nền kinh tế thị trường từ đó đã có nhiều doanh nghiệp ra đời và không ngừng lớn mạnh. Nhưng để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về, đảm bảo cho thu nhập của doanh nghiệp, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, cải tiến đời sống cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Các doanh nghiệp cân phải hoàn thiện các bước thật cẩn thận và nhanh chóng sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục, đó là nguyên liệu, yếu tố đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất sản phẩm. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán và quản lí đầy đủ chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả 3 yếu tố của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời, toàn diện. Việc hạch toán đầy đủ chính xác có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để tăng cường hạch toán kế toán đồng thời giảm sự lãng phí vật tư thì cần phải có sự quản lí chặt chẽ, không có sự thất thoát lãng phí nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Xem thêm

59 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Hướng dẫn hạch toán kế toán KBNN mới nhất cập nhật , hướng dẫn chi tiết rõ ràng các định khoản, chế độ kế toán KBNN hiện hành. Tài liệu phù hợp với đối tượng hoạt động trong lĩnh vực KBNN, sinh viên đang học môn nghiệp vụ KBNN

299 Đọc thêm

Cùng chủ đề