QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁO TRÌNH ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH BỞI CHẤT LƯỢNG CỦA QUÁ TRÌNH SẤY P1 PPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁO TRÌNH ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH BỞI CHẤT LƯỢNG CỦA QUÁ TRÌNH SẤY P1 PPS":

Báo cáo " Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng thịt của bò Lai Sind, Brahman Lai Sind và Charolais Lai Sind nuôi tại Đăk Lăk " potx

BÁO CÁO " NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND, BRAHMAN LAI SIND VÀ CHAROLAIS LAI SIND NUÔI TẠI ĐĂK LĂK " POTX

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 4: 331-337 I HC NễNG NGHIP H NI 331 NGHIÊN CứU MộT Số CHỉ TIÊU CHấT LƯợNG THịT CủA Bò LAI SIND, BRAHMAN ì LAI SIND V CHAROLAIS ì LAI SIND NUÔI TạI ĐĂK LĂK Meat Quality of Lai Sind, Brahman ì Lai Sind and Charolais ì Lai Sind Cattle Raised in Dak Lak Province Phm Th Hu1, ng V Bỡnh2, inh Vn Chnh2, c Lc2 1B mụn Di truyn - Ging, Khoa Chn nuụi, i hc Tõy Nguyờn 2B mụn Di truyn - Ging, Khoa Chn nuụi & Nuụi trng thu sn, i hc Nụng nghip H Ni TểM TT Nghiờn cu ny nhm ỏnh giỏ cht lng tht bũ thụng qua cỏc ch tiờu pH, mu sc, t l mt nc bo qun, t l mt nc ch bin v dai c thn ca cỏc nhúm bũ lai Lai Sind, Charolais x Lai Sind v Brahman x Lai Sind gúp phn ci tin cht lng bũ tht ỏp ng nhu cu ũi hi ngy cng cao ca th trng. Tng s 15 bũ c thuc 3 nhúm bũ nờu trờn c nuụi v bộo lỳc 21 thỏng tui, sau 3 thỏng nuụi v bộo bng thc n tinh tin hnh m kho sỏt ỏnh giỏ cht lng tht. Giỏ tr pH v mu sc (L*, a*, b*) ca c thn khụng cú s sai khỏc gia cỏc nhúm bũ (P>0,05). Giỏ tr pH gim dn t 1 n 48 gi sau git tht v sau ú duy trỡ mc 5,52 - 5,65 trong iu kin bo qun 2 - 40C. Ngc li, mu sc (L*, a*, b*) tng dn t 12 n 48 gi sau git tht v duy trỡ n nh mc sỏng 37,69 - 37,82 i vi L*, 22,11 - 25,30 i vi a* v 8,57 - 9,98 i vi b*. T l mt nc bo qun cỏc
Xem thêm

7 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND, BRAHMAN Ì LAI SIND VÀ CHAROLAIS Ì LAI SIND NUÔI TẠI ĐĂK LĂK

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND, BRAHMAN Ì LAI SIND VÀ CHAROLAIS Ì LAI SIND NUÔI TẠI ĐĂK LĂK

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 4: 331-337 I HC NễNG NGHIP H NI 331 NGHIÊN CứU MộT Số CHỉ TIÊU CHấT LƯợNG THịT CủA Bò LAI SIND, BRAHMAN ì LAI SIND V CHAROLAIS ì LAI SIND NUÔI TạI ĐĂK LĂK Meat Quality of Lai Sind, Brahman ì Lai Sind and Charolais ì Lai Sind Cattle Raised in Dak Lak Province Phm Th Hu1, ng V Bỡnh2, inh Vn Chnh2, c Lc2 1B mụn Di truyn - Ging, Khoa Chn nuụi, i hc Tõy Nguyờn 2B mụn Di truyn - Ging, Khoa Chn nuụi & Nuụi trng thu sn, i hc Nụng nghip H Ni TểM TT Nghiờn cu ny nhm ỏnh giỏ cht lng tht bũ thụng qua cỏc ch tiờu pH, mu sc, t l mt nc bo qun, t l mt nc ch bin v dai c thn ca cỏc nhúm bũ lai Lai Sind, Charolais x Lai Sind v Brahman x Lai Sind gúp phn ci tin cht lng bũ tht ỏp ng nhu cu ũi hi ngy cng cao ca th trng. Tng s 15 bũ c thuc 3 nhúm bũ nờu trờn c nuụi v bộo lỳc 21 thỏng tui, sau 3 thỏng nuụi v bộo bng thc n tinh tin hnh m kho sỏt ỏnh giỏ cht lng tht. Giỏ tr pH v mu sc (L*, a*, b*) ca c thn khụng cú s sai khỏc gia cỏc nhúm bũ (P>0,05). Giỏ tr pH gim dn t 1 n 48 gi sau git tht v sau ú duy trỡ mc 5,52 - 5,65 trong iu kin bo qun 2 - 40C. Ngc li, mu sc (L*, a*, b*) tng dn t 12 n 48 gi sau git tht v duy trỡ n nh mc sỏng 37,69 - 37,82 i vi L*, 22,11 - 25,30 i vi a* v 8,57 - 9,98 i vi b*. T l mt nc bo qun cỏc
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA GIẢNG VIÊN GIÀ VÀ GIẢNG VIÊN TRẺ

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA GIẢNG VIÊN GIÀ VÀ GIẢNG VIÊN TRẺ

GI ẢNG VI ÊN GIÀ M ỘT GIẢNG VI ÊN CÓ TU ỔI NGHỀ CAO TH Ì KHÔNG NHI ỀU TH Ì ÍT NG ƯỜI GIẢNG VI ÊN ĐÓ CŨNG Đ Ã ĐÚC KẾT CHO M ÌNH NH ỮNG KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG DẠY, TRONG TR ÌNH ĐỘ CHUY ÊN[r]

13 Đọc thêm

slide bài giảng môn kinh tế vi mô 2 - chương 1: Mô hình kinh tế và phương pháp tối ưu hóa

SLIDE BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ VI MÔ 2 CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA

chính•;)  "    )à ơ ả à đỏ à &2  <!=")  ướ đ à ố %%    )&;)    ủ à đỏ ụ à à ố ủ ồ%%   )&;)   %% à đỏ ụ à ố ủ ả3  %% 3     )&ạ à ấ ạ à đỏ à à•>  ?  7" !) &@AB$A$ầ ồ ả à" !  &2 C7 ) &ả ố ạ ự ề à•! "!$  ?7  D2 ề ũ ụ ọ ượ ự"! E)  F?7  ề ặ ờ ọ ự"! G  $% F73   E%ở ỹ đạ đấ ướ ơ ề<&đ•>7HI ? HJC)$$  $&@ ứ ả à đạ ườ;"$  ) )  3   ) C)$ổ đạ ố ặ ờ ấ ệ ở ỗ  HJ%K ?< C)$ợ ớ ọ ắ HI&ứ LKiÓm ch ng m« ứh×nhh×nh M0)*+Ph¬ngph¸ptrùctiÕp
Xem thêm

12 Đọc thêm

Báo cáo " Năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Yorkshire Móng Cái) với đực giống Landrace, Duroc và Pidu (Piétrain x Duroc)" pptx

BÁO CÁO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LỢN LAI GIỮA NÁI F1 YORKSHIRE MÓNG CÁI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE DUROC VÀ PIDU PIÉTRAIN X DUROC PPTX

Université de Liège, 1-7. Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến (2001). Nghiên cứu tổ hợp lợn lai P ì MC tại Đông Anh - H Nội, Tạp chí Nông nghiệp v Phát triển nông thôn số 6, tr. 382-384. Nng sut v cht lng tht ca cỏc t hp ln lai 424 Lê Thanh Hải v cộng sự (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng v xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50 - 55%, Báo cáo tổng hợp đề ti cấp nh nớc KHCN 08-06. Võ Trọng Hốt, Đỗ Đức Khôi, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chỉnh (1993). Sử dụng lợn lai F1 lm nái nền để sản suất con lai máu ngoại lm sản phẩm thịt, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi -Thú y (1991-1993), Nh xuất bản Nông nghiệp, H Nội. Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). Sử dụng lợn nái lai F1 (ĐBxMC) lm nền trong sản xuất của hộ nông dân vùng châu thổ sông Hồng, Kết
Xem thêm

8 Đọc thêm

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI F1 (YORKSHIRE Ì MONG CAI) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE, DUROC VÀ (PIETRAIN Ì DUROC)

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI F1 (YORKSHIRE Ì MONG CAI) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE, DUROC VÀ (PIETRAIN Ì DUROC)

Khi lng cai sa/ (kg) 31 61,76 1,89 30 66,07 2,79 32 61,04 1,77 * Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trong cựng mt hng khụng mang ký t ging nhau thỡ sai khỏc cú ý ngha thng kờ (P<0,05) Không có sự sai khác về các chỉ tiêu: số con đẻ ra còn sống/ổ, số con để nuôi/ổ v số con sai sữa/ổ giữa ba công thức lai (P>0,05). Không có sự sai khác về tỷ lệ sơ sinh sống v tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa giữa các công thức lai (P>0,05). Tỷ lệ nuôi sống của 3 công thức lai D ì (Y ì MC), L ì (Y ì MC), (P ì D) ì (YMC) lần lợt l 91,37%, 93,53% v 95,69%. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng v Đặng Vũ Bình (2006), tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ở công thức lai L ì (Y ì MC) đạt 92,87%; với công thức lai P ì (Y ì MC) đạt 92,34%. Nguyễn Thiện v cộng sự (1994) cho biết, tỷ lệ nuôi sống của công thức L ì (ĐB ì MC) tại Trại Chăn nuôi Thụy Phơng đạt 91,53%. Võ Trọng Hốt v cộng sự (1999) cũng cho biết nái lai F1(ĐB ì MC) phối với lợn đực L có tỷ lệ nuôi sống đạt 93,52%. Nh vậy, tỷ lệ nuôi sống ở các công thức trong nghiên cứu ny tơng tơng với kết quả nghiên cứu của các tác giả trên.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Báo cáo " Năng suất sinh sản của nái lai F1 (Yorkshire  Móng Cái) phối với đực giống Landrace, Duroc và (Pietrain x Duroc) " doc

BÁO CÁO " NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI F1 (YORKSHIRE  MÓNG CÁI) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE, DUROC VÀ (PIETRAIN X DUROC) " DOC

Khi lng cai sa/ (kg) 31 61,76 1,89 30 66,07 2,79 32 61,04 1,77 * Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trong cựng mt hng khụng mang ký t ging nhau thỡ sai khỏc cú ý ngha thng kờ (P<0,05) Không có sự sai khác về các chỉ tiêu: số con đẻ ra còn sống/ổ, số con để nuôi/ổ v số con sai sữa/ổ giữa ba công thức lai (P>0,05). Không có sự sai khác về tỷ lệ sơ sinh sống v tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa giữa các công thức lai (P>0,05). Tỷ lệ nuôi sống của 3 công thức lai D ì (Y ì MC), L ì (Y ì MC), (P ì D) ì (YMC) lần lợt l 91,37%, 93,53% v 95,69%. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng v Đặng Vũ Bình (2006), tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ở công thức lai L ì (Y ì MC) đạt 92,87%; với công thức lai P ì (Y ì MC) đạt 92,34%. Nguyễn Thiện v cộng sự (1994) cho biết, tỷ lệ nuôi sống của công thức L ì (ĐB ì MC) tại Trại Chăn nuôi Thụy Phơng đạt 91,53%. Võ Trọng Hốt v cộng sự (1999) cũng cho biết nái lai F1(ĐB ì MC) phối với lợn đực L có tỷ lệ nuôi sống đạt 93,52%. Nh vậy, tỷ lệ nuôi sống ở các công thức trong nghiên cứu ny tơng tơng với kết quả nghiên cứu của các tác giả trên.
Xem thêm

5 Đọc thêm

LUẬN VĂN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ

LUẬN VĂN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ

cho nên nó bị hao mòn dần theo thời gian. Sự giảm dần về giá trị cũng nh giá trị sửdụng của máy móc thiết bị xảy ra cả khi hoạt động cũng nh khi không hoạt động.Chính từ đặc thù này mà đặt ra vấn đề là phải đạt ra phải sử dụng quản lý làm saođể hao mòn máy móc thiết bị là hợp lý tránh lãng phí không cần thiết. Nếu máymóc thiết bị tham ra sản xuất cùng với hai yếu tố là nguyên liệu và lao động đẻ sảnxuất ra sản phẩm nhằm tuân thủ theo những tiêu chuẩn về an toàn lao dộng và địnhmức sử dụng khi đó sự giảm về giá trị của chúng là điều không thể tránh khỏi vàhao mòn lúc đó là hợp lý. Quan điểm 5: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị theo dúng chế độ bảo dỡng vàsửa chữaQuản lý sử dụng máy móc thiết bị theo dúng chế độ bảo dỡng và sửa chữađòi hỏi phải theo dõi thực hiện các phơng pháp tổ chức kỹ thuật,phục vụ bảo dỡngkiểm tra và sửa chữa nhằm giảm hao mòn ngăn ngừa sự cố, đa mnr bảo hoạt độngbình thờng của máy móc thiết bị. Nếu máy móc thiết bị không đợc bảo quản tốt,không chấp hành nội quy,quy tắc bảo dỡng an toàn kĩ thuật điện sẽ làm chúng giảmdần giá trị sử dụng gây ra tổn thất trong quản lý sản xuất. Mặt khác khoa học ngàycàng tiến bộ do vậy sự hao mòn vô hình của máy móc thiết bị ngày càng nhanh, sựthay thế là khó tránh khỏi. Để hạn chế loại hao mòn này và tránh cho doang nghiệpphải liên tục đổi mới thiết bị thì cánh thức chủ yếu nhất là máy móc thiết bị phảihoạt động liên tục, hết khả năng sản suất để giá trị của máy móc sẽ hoàn toànchuyển hết vào sản phẩm một cách nhanh chóng nhất và doanh nghiệp có thể ápdụng phơng pháp khấu hao tạo điều kiện thu hồi vốn đầu t ban đầu. Do đó khiđánh giá hiệu quả của quản lý sử dụng máy móc thiết bị phải nhất quyết đề cập đếnvai trò của công tác bảo dỡng sửa chữa để máy móc thiết bị hoạt động tốt. Quan điểm 6: Quản lý sử dụng máy móc thiết bị nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh tổng hợp:Quản lý sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả là việc sử dụng chúng vàonhiều mục tiêu khác nhau, phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục đích phục vụ kinhdoanh của doanh nghiệp. Cho dù mang bản chất nh thế nào thì mục tiêu của doanh
Xem thêm

88 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ potx

TRẮC NGHIỆM PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ POTX

ĐỂ TÁC D ỤNG HẾT VỚI CÁC CHẤT CÓ TRONG CỐC SAU PHẢN ỨNG CẦN ÍT NHẤT KHỐI LƯỢNG NANO 3 LÀ S ẢN PHẨM KHỬ DUY NH ẤT L À NO A.. KHI THÊM DD HCL DƯ VÀO DD X TH Ì HOÀ TAN T ỐI ĐA ĐƯỢC BAO NHI [r]

11 Đọc thêm

Bài giảng quản lý dự án lâm nghiệp xã hội part 6 pdf

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN LÂM NGHIỆP XÃ HỘI PART 6 PDF

Giả địnhGiả địnhNếu tất cả các đầu ra dự kiến đợc sản xuấtv tất cả các giả định đều đúng,mục tiêu sẽ có thể đạt đợcNếu tất cả các hoạt động trong kế hoạchđợc thực hiện v tất cả các giả định đều đúng,đầu ra / kết quả sẽ đợc sản xuấtPPMTr nh tự logicTr nh tự logicMG-HH 01/03 Sơ đồ 3.7: Logic của khung logic Sau đây l phơng pháp để xác định các chỉ thị đo lờng, phơng tiện xác minh v các giả định quan trọng. 12.1.1 Xác định các giả định quan trọng Giả định đợc định nghĩa l các điều kiện phải tồn tại để dự án thnh công; tuy nhiên các điều kiện ny không chịu sự kiểm tra trực tiếp của quá trình quản lý dự án. Mục đích của việc xác định giả định trong khung logic l xác định các yếu tố bên ngoi ảnh hởng đến sự thnh công của dự án. Gỉa định phải đọc phát biểu dới dạng tình huống mong đợi. Ví dụ: Chính quyền địa phơng hợp tác thực hiện các hoạt động Đất đai đợc giao cho nông dân đúng thời hạn. Việc thảo luận cần hớng tới xem xét rằng để đạt đợc một mục tiêu, đầu ra hoặc để thực hiện một hoạt động cụ thể thì cần có giả định no? V khi tìm thấy các yếu tố 56
Xem thêm

10 Đọc thêm

Bài giảng công nghệ phần mềm - Phần 1 Giới thiệu về chu trình sống của phần mềm - Chương 3 pdf

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CHU TRÌNH SỐNG CỦA PHẦN MỀM CHƯƠNG 3 PDF

35 Điểm mạnh hớng rủi ro (risk-driven) các công việc luân phiên và chịu các ràng buộc đã hỗ trợ cho việc tái sử dụng phần mềm hiện có đánh giá mức độ rủi ro mục tiêu quan trọng luôn là chất lợng phần mềm giảm nhẹ kiểm thử và nhanh chóng sửa chữa những lỗi xảy ra bảo trì đơn giản chỉ là một vòng tròn trong xoắn ốc, nh vậy không có sự phân biệt giữa phát triển và bảo trì Điểm yếu hớng rủi ro VD: tiến hành thế nào nếu có một thành phần có độ rủi ro cao ? dành riêng cho các phần mềm nội bộ có kích thớc lớn [Boehm, 1988] vì dự án có thể chấm dứt do các đánh giá về rủi ro, do đó sẽ rất không hay khi đã ký kết các hợp đồng, ảnh hởng đên uy tín của công ty, rắc rối về mặt luật pháp kích thớc sản phẩm ảnh hởng đến giá thành việc phân tích rủi ro http://www.ebook.edu.vnHuỳnh Xuân Hiệp - CNPM 36333..
Xem thêm

16 Đọc thêm

Sáng Kiến Ngăn Sông Tích Thủy Lấy Nước Chống Hạn năm3000

SÁNG KIẾN NGĂN SÔNG TÍCH THỦY LẤY NƯỚC CHỐNG HẠN NĂM3000

Y ÊU ÊU CẦU: CẦU: + + KHẢO SÁT TÌNH H KHẢO SÁT TÌNH H Ì Ì NH NH THỰC ĐỊA ĐỂ XÂY LẮP ĐÚNG THỰC ĐỊA ĐỂ XÂY LẮP ĐÚNG VỊ TRÍ HỢP VỚI ĐỊA HÌNH, NHẰM GIỮ NƯỚC C VỊ TRÍ HỢP VỚI ĐỊA HÌNH, NHẰM G[r]

7 Đọc thêm

Bài giảng TỔ CHỨC SẢN XUẤT CƠ KHÍ - Phần 6 ppt

BÀI GIẢNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CƠ KHÍ - PHẦN 6 PPT

CÁC D ẠNG NĂNG LƯỢ NG CH Ủ Y ẾU ĐƯỢC DÙNG LÀ: NĂNG LƯỢ NG NHI ỆT, NĂNG LƯỢ NG HÓA HƠI, HƠI NƯỚC VÀ NƯỚC NÓNG, CƠ NĂNG VÀ ĐIỆN NĂNG.. CUNG C ẤP NĂNG LƯỢ NG CHO NHÀ MÁY.[r]

10 Đọc thêm

BÀI 9. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

BÀI 9. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

Ăn gCo V atCK hu đền đà iC- C aCon là trun g tâm củaqu ần t hể C iến trú c C ỳ v ĩ Cn gCorT homC ĐâC là biểu tr ưn g chohìn h ản h n ghệ t hu ật tuC ệt v ờicủa K hm erCảnh sinh hoạt chạm khắc ở Ăng-coN ăm CCCCC Ăn gcC đo ượcT ổ chưcGiáo dụcCK ho a họcC V ăn hoácủa L iên hợp qu ốc(UNCCCCC côn g n hậnlà Dis ản t hếgiơiC 2. VƯƠNG QUỐC LÀO

41 Đọc thêm

EBOOK CƠ HỌC CƠ SỞ TẬP 2 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN 1

EBOOK CƠ HỌC CƠ SỞ TẬP 2 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN 1

h à n g năm , chúng tôi dưa nào phần Lý thuyết một sô nội d u n g năng cao ưà 40bài tậo chọn lọc, trong đó có nhiêu bài là đề thi. sinh viên giỏi của Trường Đạihọc Kiến trúc H à nội, dề thi Olympic Cơ học toàn quốc nhữ ng năm trước đây.Cuốn sách này là tài. liệii cần thiết cho sin h viên Trường Đ ại học K iếnT rúc Hà Nội, đồng thời củng là tài liệu tốt cho sinh viên các trường đ ạ i họck ỹ th.Lật k h á c .Chúng tôi xin chân thành cảm. ơn B an giáìn hiệu, B an chủ nhiệm khoa Xâyd ự n g và phòng Quản lý khoa học Trường Đại học Kiến Trúc H à Nội đã tạođiều hiện thuận lợi đ ể cuốn sách được xuất bản.Ct.úng tôi củng chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến vàg iú p đỡ trong ưiệc hoàn thành cuốn sách.Vi thời gian biỗn soạn cuốn sách có hạn nên chắc chắn còn thiếu sót, chúngtôi n u n g m u ô n n h ậ n đưỢc ý k i ế n đ ó n g g ó p c ủ a các h ạ n đ ồ n g n g h i ệ p v à c á c e ms i n h liên.M ặ ý kiến xin gửi về phòng Quản lý khoa học Trường Đ ại học Kiến TrúcH à N n.PG S. TS Đ ặ n g Q u ố c L ư ơ n gDỘNG HỌCMỞ ĐẦU ĐỘNG HỌCĐộng học là phần thứ hai của cơ học cơ sở. Động học nghiên cứu chuyển động củavật thể vể mặt hình học, không quan tâm đến nguyên nhân gây ra chuyển động, cũngnhư nguyên nhân gây ra sự biến đổi chuyển động của chúng, v ề một phương diện nào đó,động học được xem là mở đầu của động lực học, vì nó xác lập nên những khái niệm vàsự phụ thuộc động học cơ bản. Những khái niệm và sự phụ thuộc này rất cần thiết khi
Xem thêm

105 Đọc thêm

Đề Thi Thử Đại Học Hóa 2013 - Phần 7 - Đề 18 pot

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC HÓA 2013 PHẦN 7 ĐỀ 18 POT

BI ẾT RẰNG A TÁC DỤNG ĐƯỢC VỚI DUNG DỊCH NAOH, CÔ CẠN ĐƯỢC CH ẤT RẮN B V À H ỖN HỢP HƠI C, TỪ C CHƯNG CẤT ĐƯỢC D, D THAM GIA PH ẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CHO S ẢN PH ẨM E, E TÁC DỤNG VỚI NAOH L[r]

5 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

I.1. Hiện trạng phát thải vải vụn ở công ty cổ phần dệt may 29/3 Đà Nẵng Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 tọa lạc tại số 60 Mẹ Nhu - Tp. Đà Nẵng, công ty được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số: 3203001358, đăng ký 2thay đổi lần thứ 1 ngày 19/7/2007 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp. Với diện tích là 50.280 m2 , lao động là 3500 người, Công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm may mặc như: - Khăn bông, khăn ăn, khăn mặt, khăm tắm, áo choàng tắm với các kiểu dệt dobby, Jacka, in hoa, thêu, cắt vòng … phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. - May mặc: chủ yếu là hàng sản xuất gia công xuất khẩu như : quần âu, áo Jacket, quần áo thể thao, quần rằn ri, sơ mi, quần áo bảo hộ lao động … - Wash: công suất 5.000.000 quần âu với công nghệ Wash: one-wash, bio-wash, ball-wash, stone-wash … Với dây chuyền công nghệ hiện đại, nguyên liệu sản xuất chủ yếu là các loại vải, sợi và hóa chất được mua tại thị trường Việt Nam và nhập khẩu. Hàng năm, sản lượng sản xuất của Công ty đạt 14 triệu tấn/năm với 1000 tấn khăn, 3.500.000 sản phẩm quần Âu quy chuẩn. Thị trường của Công ty được tiêu thụ tại nước ngoài và Việt Nam. Trong những năm qua, công ty đã khẳng định được vị thế và uy tính của mình trên các thị trường lớn quốc tế như: Mỹ, Nhật Bản, E.U… Để khảo sát lượng vải vụn được thải ra, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp khảo sát thực địa, xử lý thông tin …Qua đó, đã xác định được trong quá trình sản xuất thì chất thải rắn là dòng thải lớn nhất (theo thể tích) chỉ sau nước thải với lượng CTRCN là 1.300 tấn/năm, bao gồm các xơ sợi thải (có thể ở dạng tái sử dụng được hoặc không thể tái sử dụng), vật liệu đóng gói thải (giấy, plastic), mép vải cắt thừa, vải vụn, các loại trổng bằng kim
Xem thêm

12 Đọc thêm

NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CHƯƠNG 9

NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC CHƯƠNG 9

xác đònh từ bảng bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ động sương tđs của khối không khí ẩm. Nhiệt độ đọng sương tđs là nhiệt độ của không khí ẩm bão hòa có cùng phân áp suất hơi với không khí ẩm đang khảo sát. Nguyễn Toàn Phong 7 of 37 Chương IX _ Không Khí m 9.3.2 Quá trình tăng ẩm đẳng nhiệt – Phân áp suất cực đại – Khối lượng hơi cực đại điều kiện tự nhiên khi xảy ra quá trình bay hơi nước vào không khí ẩm sẽ làm nhiệt độ khối không khí giảm xuống (tham khảo phần quá trình bay hơi đoạn nhiệt) Trong trường hợp này khi thêm hơi nước vào không khí ẩm người ta cố tình duy trì nhiệt độ của không khí ẩm không thay đổi. Quá trình này diễn ra ở điều kiện nhiệt độ không đổi: trạng thái hơi nước sẽ dòch chuyển dần về B trên đường đẳng nhiệt AB Khi đạt đến điểm B, hơi nước ở trạng thái hơi bão hòa khô và không khí ẩm tương ứng đạt đến trạng thái bão hòa. Phân áp suất hơi tương ứng là ph max hoặc pbh và lượng hơi nước tương ứng đạt giá trò cực đại. Phân áp suất hơi cực đại ph max xác đònh từ bảng bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ của khối không khí ẩm. Nguyễn Toàn Phong 8 of 37 Chương IX _ Không Khí m
Xem thêm

19 Đọc thêm

bài 5 áp suất khí quyển và gió

BÀI 5 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN VÀ GIÓ

1.1 Áp su ất khí quy ển – đơn v ị Áp su ất tiêu chu ẩn là áp su ất khí quy ển cân b ằng v ới c ột thu ỷ ngân cao 760mm ở nhi ệt độ 00C, tại v ĩ độ 450 ở mực nước biển, tương ứng 1 atm 1atm = 760mmHg = 1013.25 mb 1atm = 101.325 kPa 1.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ

40 Đọc thêm

Cùng chủ đề