PHÂN TÍCH VÀ LẤY MỘT VÍ DỤ MINH HỌA VỀ MỘT HÃNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO VÀ CHỈ RÕ CÁCH THỨC HÃNG NÀY LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN KHI GIÁ THỊ TRƯỜNG THAY ĐỔI TRONG NGẮN HẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "PHÂN TÍCH VÀ LẤY MỘT VÍ DỤ MINH HỌA VỀ MỘT HÃNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO VÀ CHỈ RÕ CÁCH THỨC HÃNG NÀY LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN KHI GIÁ THỊ TRƯỜNG THAY ĐỔI TRONG NGẮN HẠN":

Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

ĐỀ CƯƠNG MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

I. Hàng hóa. 1. Hai thu c tính c a hàng hóa. ộ ủ Câu 2: Có ý ki n cho r ng: “hàng hóa có giá tr vì nó có giá tr s d ng, giá tr s ế ằ ị ị ử ụ ị ửd ng càng l n thì giá tr càng cao”. Đó là ý ki n hoàn toàn sai. Đ cm cho nh n ụ ớ ị ế ể ậđ nh r ng ý ki n trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá tr s d ng và giá tr c a ị ằ ế ị ử ụ ị ủhàng hóa Hàng hóa là sp c a lao đ ng, th a mãn đ c nhu c u nào đó c a con ng i thông ủ ộ ỏ ượ ầ ủ ườqua trao đ i ho c mua bán ổ ặ Giá tr s d ng c a hàng hóa: ị ử ụ ủGiá tr c a hàng hóa là công d ng c a hàng hóa th a mãn nhu c u nào đó c a con ị ủ ụ ủ ỏ ầ ủng i. vd g o dung đ ăn v i dung đ m c.. ườ ạ ể ả ể ặĐ c tr ng giá tr s d ng c a hàng hóa ặ ư ị ử ụ ủ giá tr s d ng – thu c tính TN c a v t quy đ nh giá ị ử ụ ộ ủ ậ ị giá tr s d ng thu c ph m trù vĩnh vi n ị ử ụ ộ ạ ễ giá tr s d ng ch th hi n khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá ị ử ụ ỉ ể ệnhân)Hàng hóa có th có 1 hay nhi u công d ng ể ề ụ hàng hóa ngày càng đa d ng phong phú, hi n đ i và thu n ti n, là do nhu c u đò ạ ệ ạ ậ ệ ầh i và KH công ngh cho phép ỏ ệ giá tr s d ng c a hàng hóa t o thành n i dung c a c a c i v t ch t và là c s ị ử ụ ủ ạ ộ ủ ủ ả ậ ấ ơ ởđ cân đ i v m t hi n v t ể ố ề ặ ệ ậ giá tr s d ng c a hàng hóa là giá tr sd xã h i vì giá tr s d ng c a hàng hóa ko ị ử ụ ủ ị ộ ị ử ụ ủph i là giá tr s d ng cho ng i s n xu t tr c ti p mà là cho ng i khác, cho xh, thông ả ị ử ụ ườ ả ấ ự ế ườqua trao đ i mua bán. Đi u đó đòi h i ng i s n xu t ph i luôn luôn quan tâm đ n nhu ổ ề ỏ ườ ả ấ ả ếc u c a xh, làm cho sp c a mình đáp ng đ c nhu c u c a xh ầ ủ ủ ứ ượ ầ ủ giá tr c a hàng hóa ị ủGiá tr s d ng c a hàng hóa là v t mang giá tr trao đ i ị ử ụ ủ ậ ị ổGiá tr trao đ i là quan h t l v l ng mà nh ng GTSD khác nhau trao đ i v i ị ổ ệ ỉ ệ ề ượ ữ ổ ớnhauVD: 1 cái rìu = 20kg thócTrong ph ng trình trao đ i trên có 2 câu h i đ t ra ươ ổ ỏ ặ+ 1 là t i sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá tr s d ng khac nhau l i trao đ i ạ ị ử ụ ạ ổđ c v i nhau? ượ ớ+ 2 là t i sao chúng l i trao đ i v i nhau theo 1 t l nh t đ nh ạ ạ ổ ớ ỉ ệ ấ ịTr l i cho câu h i th nh t: 2 hàng hóa rìu và búa có th trao đ i đ c v i nhau ả ờ ỏ ứ ấ ể ổ ượ ớvì gi a chúng có c s chung. C s chung đó ko th là giá tr s d ng c a hàng hóa vì ữ ơ ở ơ ở ể ị ử ụ ủcông d ng c a chúng khác nhau. C s chung đó là các hàng hóa đ u là sp c a lao đ ng. ụ ủ ơ ở ề ủ ộsp c a lao đ ng do lđ xh hoa phí đ sx ra nh ng hàng hóa đó ủ ọ ể ữTr l i cho câu h i th 2: th c ch t các ch th trao đ i hàng hóa v i nhau là trao ả ờ ỏ ứ ự ấ ủ ể ổ ớđ i lđ ch a đ ng trong nh ng hàng hóa đó ổ ứ ự ữEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 1Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọTrong vd trên ng i th rèn làm ra cái rìu m t 5 h lao đ ng, ng i nông đân làm ra ườ ợ ấ ộ ườ20kg thóc cũng m t 5h lao đ ng. trao đ i 1 cái rìu l y 20kg thóc th c ch t là trao đ i 5h ấ ộ ổ ấ ự ấ ổsx ra 1 cái rìu l y 5h s n xu t ra 20kg thóc. Lao đ ng hao phí đ sx ra hàng hóa là c s ấ ả ấ ộ ể ơ ởchung c a trao đ i g i là giá tr hàng hóa. T phân tích trên ta th y: ủ ổ ọ ị ừ ấGiá tr hàng hóa là lao đ ng xh c a ng i sx hàng hóa k t tinh trong hàng hóa ị ộ ủ ườ ếĐ c tr ng c a giá tr hàng hóa là: ặ ư ủ ị Giá tr hàng hóa là 1 ph m trù l ch s , nghĩa là nó ch t n t i nh ng ph ng ị ạ ị ử ỉ ồ ạ ở ữ ươth c sx có sx và trao đ i hàng hóa ứ ổ Giá tr hàng hóa là bi u hi n quan h sx, t c là nh ng quan h kinh t gi a ị ể ệ ệ ứ ữ ệ ế ữnh ng ng i s n xu t hàng hóa. Trong n n kt h² d a trên nh ng ch đ t h u v t ữ ườ ả ấ ề ự ữ ế ộ ư ữ ề ưli u sx, quan h kinh t gi a ng i v i ng i bi u hi n thành quan h gi a v t v i ệ ệ ế ữ ườ ớ ườ ể ệ ệ ư ậ ớv t. hi n t ng v t th ng tr ng i đ c g i là s sung bái hàng hóa, khi ti n t xu t ậ ệ ượ ậ ố ị ườ ượ ọ ự ề ệ ấhi n thì đ nh cao c a s sung bái này là sung bái ti n t ệ ỉ ủ ự ề ệV m t ph ng pháp lu n, ta đi t gí tr trao đ i, nghĩa là đi t hi n t ng bên ề ặ ươ ậ ừ ị ổ ừ ệ ượngoài, t cái gi n đ n, d th y đ l n mò ra v t tích c a giá tr , nghĩa là cái b n ch t ừ ả ơ ễ ấ ể ầ ế ủ ị ả ấbên trong c a s, hi n t ng. giá tr trao đ i ch là hình th c bi u hi n c a giá tr ; giá tr ủ ệ ượ ị ổ ỉ ứ ể ệ ủ ị ịlà n i dung, là c s c a trao đ i. giá tr thay đ i thì giá tr trao đ i cuang thay đ i theo. ộ ơ ở ủ ổ ị ổ ị ổ ổNghiên c u 2 thu c tính hàng hóa, chúng at rút ra đ c nh ng ph ng pháp lu n ứ ộ ượ ữ ươ ậsau: hàng hóa (thông th ng hay d c bi t) đ u có 2 thu c tính là giá tr và giá tr s ườ ặ ệ ề ộ ị ị ửd ng. thi u 1 trong 2 thu c tính thì không ph i là hàng ụ ế ộ ả 2 thu c tính c a hàng hóa là s th ng nh t trong mâu thu n. ộ ủ ự ố ấ ẫTh ng nh t vì nó cùng 1 lao đ ng s n xu t ra hàng hóa, nh ng lao đ ng sx ra ố ấ ộ ả ấ ư ộhàng hóa l i có tính ch t 2 met. lđ c th t o ra giá tr s d ng; lđ tr u t ng t o ra giá ạ ấ ụ ể ạ ị ử ụ ừ ượ ạtr c a hàng hóa. ị ủHai thu c tính giá tr s d ng và giá tr đ i l p v i nhau, bi u hi n c a s đ i l p ộ ị ử ụ ị ố ậ ớ ể ệ ủ ự ố ậgi a chúng là: ữ Th nh t, ng i sx ra hàng hóa có gtsd nh t đ nh. Nh ng trong kinh t hàng hóa, ứ ấ ườ ấ ị ư ếng i sx t o ra gtsd ko ph i cho mình mà cho ng i khác, cho xh. M c đích sx c a h ườ ạ ả ườ ụ ủ ọko ph i gtsd mà là gt, lf ti n t là l i nhu n. cho dù ng i sx sx ra đ ch i tr em hay ả ề ệ ợ ậ ườ ồ ơ ẻthu c ch a b nh thì đ i v i h đi u đó không quan tr ng, mà đii u quan tr ng là nh ng ố ữ ệ ố ớ ọ ề ọ ề ọ ữhàng hóa đó đem l i cho h bao nhiêu ti n t , bao nhiêu l i nhu n ạ ọ ề ệ ợ ậ Đ i v i ng i tiêu dùng, ng i mua, m c đích c a h là GTSD, nh ng đ có đc ố ớ ườ ườ ụ ủ ọ ư ểGTSD nh m th a mãn nhu c u tiêu dùng c a h thì h ph i tr giá tr , tr ti n t cho ằ ỏ ầ ủ ọ ọ ả ả ị ả ề ệch c a nó. Nh v y ng sx, ng bán c n ti n còn ng mua, ng tiêu dùng c n hàng. Qúa ủ ủ ư ậ ầ ề ầtrình th c hi n giá tr và giá tr s d ng c a hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko di n ra ự ệ ị ị ử ụ ủ ễđ ng th i. Mu n th c hi n giá tr c a hàng hóa ph i tr ti n cho ng i sd… Nh v y, ồ ờ ố ự ệ ị ủ ả ả ề ườ ư ậ>< gi a 2 thu c tính c a hàng hóa và gi i quy t >< đó làm cho các ch th kt và n n kt ữ ộ ủ ả ế ủ ể ềnăng đ ng và linh ho t, suy đ n cùng thúc đ y tăng tr ng và phát tri n kt , nâng cao đs ộ ạ ế ẩ ưở ểnd trình đ văn minh h n. ở ộ ơ Th hai, hàng hóa sx đ n tiêu dùng ko đ ng nh t v i nhau v th i gian và ko ứ ế ồ ấ ớ ề ờgian. Đv i ng sx đó là th i gian v n n m trong hàng hóa, ch a bán đc đ thu ti n v đ ớ ờ ố ằ ư ể ề ề ẻEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 2Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọtái sx ti p t c. Lãi ngân hàng ch a tr đc; nguy c hàng hóa b hao mòn vô hình, ch a k ế ụ ư ả ơ ị ư ểđ n ph i b o qu n, ki m kê, ch a đ ng kh năng kh ng ho ng kt … Đv ng i tiêu ế ả ả ả ể ứ ự ả ủ ả ườdùng ch a mua đc hàng hóa đ th a mãn nhu c u, h n n a th i gian c n có hàng hóa ko ư ể ỏ ầ ơ ữ ờ ầdc đáp ng…Nghĩa là qtr th c hi n giá tr và GTSD khác nhau v tg và ko gian. Mu n ứ ự ệ ị ề ốxích l th i gian và ko gain gi a ng sx và ng tiêu dùng, các ch th kt tìm m i cách, m i ạ ờ ữ ủ ể ọ ọbi n pháp, nh h p đ ng kt, lien doanh, lk m r ng m ng l i sx và tiêu th và các ệ ư ợ ồ ở ộ ạ ướ ụph ng pháp bán hàng phù h p. ươ ợ Th ba, trong kt h² đ c sx ra có th bán đ c hay ko bán đ c. N u hàng hóa ứ ượ ể ượ ượ ếbán đ c, >< gi a 2 thu c tính đc gi i quy t và ng c l i. ượ ữ ộ ả ế ượ ạ Ý nghĩa ph ng pháp lu n: ươ ậChúng ta đang trong th i kì phát tri n KTTT, kt h². Hàng hóa sx ra đ bán ch ko ờ ể ể ứph i đ t tiêu dùng. Do đó: ả ể ựĐ i v i ng i sx khi luôn mong mu n thu đc nhi u l i nhu n ph i quan tâm đ n ố ớ ườ ố ề ợ ậ ả ế2 thu c tính c a hàng hóa. T c là ph i làm ra nhi u hàng hóa, phong phú vè ch ng lo i, ộ ủ ứ ả ề ủ ạcông d ng ngày càng nhi u, t đó đ gi m giá giá tr hàng hóa đ thu hút ng mua, tăng ụ ề ừ ể ả ị ểs c c nh tranh. B ng cách c i ti n quy trình KT càng hi n đ ii, nâng cao trình đ cho ứ ạ ằ ả ế ệ ạ ộng lđ, đ i m i t ch c qu n lí sx. ổ ớ ổ ứ ảĐ i v i ng tiêu dùng, khi ch quan tâm đ n giá tr sd thì ph i tr tr cho ng i s ố ớ ỉ ế ị ả ả ị ườ ởh u. T đó ph i có bi n pháp đ tăng thu nh p, tăng kh năng thanh toán. ữ ừ ả ệ ể ậ ả2. Tính 2 m t c a lđsx hàng hóa. ặ ủHàng hóa có 2 thu c tính không ph i do có 2 th lđ khác nhau k t tinh trong nó, ộ ả ứ ếmà là do l đ c a ng i sx h2 có tc 2 m t: v a mang tc c th ( l đ c th ), l i v a ủ ườ ặ ừ ụ ể ụ ể ạ ừmang tc tr u t ng(l đ tr u t ng). C. Mac là ng i đ u tiên phát hi n ra tc 2 m t đó. ừ ượ ừ ượ ườ ầ ệ ặ L đ c th : ụ ểLđ c th là l đ có ích d i d ng 1 hình th c c th c a nh ng ngh nghi p ụ ể ướ ạ ứ ụ ể ủ ữ ề ệchuyên môn nh t đ nh. ấ ịM i l đ c th có th có m đ, ph2 công c l đ , đ i t ng l đ và kq l đ riêng. Chính ỗ ụ ể ể ụ ố ượnh ng cái riêng đó phân bi t các lo i l đ c th khác nhau. Ch ng h n, l đ c a ng i ữ ệ ạ ụ ể ẳ ạ ủ ườth may và l đ c a ng i th m c là 2 lo i l đ c th khác nhau, l đ c a ng i th may ợ ủ ườ ợ ộ ạ ụ ể ủ ườ ợcó m đ là làm ra qu n áo ch o ph i là bàn gh ; còn ph2 là may ch ko ph i bào c a; có ầ ứ ả ế ứ ả ủcông c l đ là kim, ch , máy may ch ko ph i là cái c a, cái bào…; và l đ c a ng i th ụ ỉ ứ ả ư ủ ườ ợmay thì t o ra qu n áo đ m c còn l đ c a ng i th m c thì t o ra gh đ ng i… ạ ầ ể ặ ủ ườ ợ ộ ạ ế ể ồĐi u đó có nghĩa là : l đ c th t o ra g tr sd c a h2
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐỀ TÀI GIAO THỨC THỎA THUẬN KHÓA DIFFIE HELLMAN

ĐỀ TÀI GIAO THỨC THỎA THUẬN KHÓA DIFFIE HELLMAN

Tích cựcnghiên cứu.Hoàn thànhtốt nhiệmvụ.2Nhóm 7 : ĐHKHMT2-K5Giao thức thỏa thuận khóa Diffie HellmanLời mở đầuTr o đổi thông tin luôn là nhu cầu cần thiết củ con người, đặc biệt là trong cuộcsống hiện đại ngày nay khi mà mạng máy tính và Internet phát triển một cáchmạnh mẽ và giữ vai trò quan trọng trong mọi ĩnh vực củ đời sống xã hội như:chính trị, quân sự, học tập, mua sắm, kinh do nh,… T t cả những thông tin liênqu n đến những công việc này đều được máy vi tính quản lý và truyền đi trên hệthống mạng. Đối với những thông tin bình thường thì kh ng i chú đến, nhưng đốivới những thông tin mang tính ch t sống còn đối với một cá nhân hay một tổ chứcthì v n đề bảo mật thông tin là r t quan trọng và được đặt ên hàng đầu. Chính vìvậy nên r t nhiều tổ chức, cá nhân đã nghiên cứu, tìm kiếm và đư r r t nhiều giảipháp bảo mật thông tin. Trong đó gi o thức Diffie - Hellman r t thích hợp trongtruyền thông tin giữ liệu và có tính bảo mật khá cao. Báo cáo này do nhóm biênsoạn dựa trên những kiến thức ĩnh hội được từ cô giáo Th.S. Trần Phương Nhung,và thông qua sự tìm hiểu, nghiên cứu tích cực của các thành viên trong nhóm.Báocáo củ nhóm đi sâu về đi sâu vào trình bày gi o thức thỏa thuận khóa Diffie Hellman với nội dung 3 chương được chia thành các chủ đề khác nhau, từ việc giớithiệu sơ bộ, trình bày khái niệm, cách thiết lập, sơ đồ và các ví dụ minh họa cụ thểvề giao thức thỏa thuận khóa. Mặc dù nhóm đã r t cố gắng song vẫn không tránh
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG MIẾN DONG NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SẢN XUẤT MIẾN DONG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG MIẾN DONG NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SẢN XUẤT MIẾN DONG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

và tiềm tàng) của mình. Đặc biệt, Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranhkhông thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể. Một công ty cần được phântách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một(hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó. Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp,trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hoá (hoặc dịch vụ) và các hoạtđộng hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm.Trong khungphân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển đổivật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉliên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tíchbằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậucần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ nhưlập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu v.v.Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụngtrong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyếtđịnh quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ, một phân tích về chuỗi giá trị của mộtsiêu thị ở châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị đó so với các đối thủcạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài [6]. Tìm ra nguồn lợithế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích kinh doanh. Tiếp theo nhữngkết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cốmối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽchú ý đặc biệt đến những vấn đề này.Hình 1.1. Chuỗi giá trị của Porter (1985) [6]12Mt cỏch tỡm ra li th cnh tranh l da vo khỏi nim h thng giỏtr. Cú ngha l: Thay vỡ ch phõn tớch li th cnh tranh ca mt cụng ty duynht, cú th xem cỏc hot ng ca cụng ty nh mt phn ca mt chui cỏc
Xem thêm

137 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO HỌC SINH NỮ LỚP 12A112A2 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO HỌC SINH NỮ LỚP 12A112A2 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

một t ần trong chương trình chính khóa. Trong đó nội d ng chương trình gồm thểdục, điền kinh, trò chơi vận động và môn thể thao đá cầ . Riêng môn điền kinhchiếm nhiề hơn so với môn khác. Ngoài giờ học chính khóa thì các hoạt độngngoại khóa cũng có sức hấp dẫn với đông đảo học sinh tham gia. Giáo dục thể chấtlà một trong những nh n tố q an trọng trong hệ thống giáo dục con người mới pháttriển toàn diện, đối với lứa t ổi học sinh THPT, đ y chính là giai đoạn khẳng địnhvề sức khỏe, trí t ệ, tinh thần vv… Nhằm thúc đẩy q á trình phát triển toàn diện,nhịp nhàng, c n đối cơ thể, phát triển chức năng, chức phận của cơ thể và tố chấtthể lực như nhanh, mạnh, bền, khéo léo, mềm dẻo. Đ y cũng chính là giai đoạnch ẩn bị tốt về thể lực và trí t ệ cho các em học sinh đi vào c ộc sống ngành nghềmà mình đã chọn. Cùng với việc n ng cao sức khoẻ con người, GDTC đã góp phầntích cực trong giáo dục tinh thần dũng cảm, tính vượt khó, tinh thần tập thể, tinhthần đoàn kết, tính kỉ l ật… Mục tiê chính của GDTC là n ng cao sức khỏe, pháttriển thể lực, cải tạo nòi giống. Đối tượng của GDTC là con người, thanh thiế niênnhi đồng, trong đó học sinh giữ vai trò q an trọng. Để công tác GDTC đạt hiệ q ảcao cần phải nắm được q y l ật phát triển thể hình, về tố chất thể lực đối với từng10lứa t ổi và giới tính. X ất phát từ những nhận thức đó Đảng và Nhà nước ta đã banhành các Chỉ thị 106/ CT-TW, 108/ CT-TW và Chỉ thị 227/ CT-TW đề nhấn mạnhđến vai trò của TDTT như là một công tác cách mạng.Trải q a hơn hai mươi năm thực hiện Chỉ thị 227/ CT-TW, để phù hợp vớigiai đoạn ch yển đổi kinh tế thị trường phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa –Hiện đại hóa đất nước. Ban Bí thư Tr ng ương Đảng đã nê lên nhận định q antrọng ở Chỉ thị 36/ CT-TW ngày 24 tháng 03 năm 1994: ”Những năm gần đ y côngtác TDTT đã có tiến bộ, phong trào TDTT từng bước được mở rộng với nhiề hìnhthức, nhiề môn thể thao đạt thành tích đáng khích lệ, cơ sở vật chất, kĩ th ật TDTTở một số địa phương và các ban ngành đã được chú ý, đầ tư n ng cấp x y dựng
Xem thêm

40 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

M
Ở ĐẨU
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá n
ổi, rộng muối, có thể
nuôi v
ới mật độ cao, cá cũng sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, sinh trưởng nhanh và
có giá tr
ị kinh tế nên đã trở thành đối

ợng nuôi hấp dẫn ở nhiều nước thuộc
châu
Á – Thái Bình D
ương (Lan
& CTV, 2007; Juniyanto & CTV, 2008).
Hi
ện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước
như: loài
Trachinotus carolinus đư
ợc nuôi
khu v
ực
B
ắc Trung Mỹ (Main
& CTV, 2007); loài
Trachinotus ovatus, loài T. falcatus và loài T. blochii nuôi
ở các nước như Đài
Loan, Trung Qu
ốc, Indonesia, Singa
pore và Vi
ệt Nam (Yeh & CTV, 2004
; Thái
Thanh Bình & Tr
ần Thanh, 2008).
Trong đó, loài cá chim vây vàng Trachinotus
blochii đư
ợc sản xuất giống đầu ti
ên t
ại Đài Loan năm 1989. Đến nay đã có khá
nhi
ều công trình nghiên cứu về nuôi thương phẩm
(Lazo & CTV, 1998; McMaster
& CTV, 2003; Mc Master & CTV, 2006; Lan & CTV, 2007; Thái Thanh Bình &
Tr
ần Thanh, 2008) và sản xuất giống loài cá này
(Yeh & CTV, 2004; Liao & CTV,
2001; Juniyanto & CTV, 2008; Ngô V
ĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn Hùng & CTV,
2011). Tuy nhiên, v
ấn đề gặp phải trong sản xuất giống hiện nay là tỷ lệ thành thục
c
ủa cá bố mẹ từ (57,14 – 95,45%), t
ỷ lệ thụ tinh (46,34
– 78,53%) và n
ở của trứng
(28,0 – 75,3%) th
ấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38
– 28,20%),
và t
ỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90
– 9,09% (Ngô V
ĩnh Hạnh, 2007;
Juniyanto
và CTV, 2008; L
ại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn
chưa có các nghiên c
ứu
đ
ể tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này.
Nhi
ều nghi
ên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và
ấu tr
ùng ảnh hưởng rất lớn
lên k
ết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến
ch
ế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ
(Tucker, 2000; L

i Văn Hùng, 2004; Fernández –
Palacios & CTV, 2011). Trong đó, ngu
ồn thức ăn, hàm

ợng
n-3 HUFA, vitamin E
và astaxanthin có trong th
ức ăn
đóng vai tr
ò
r
ất
quan tr
ọng
đ
ến chất lượng sản phẩm
sinh d
ục (Lee & CTV, 1993; Lie & CTV, 1994; Lavens & CTV, 1999;
Izquierdo &
CTV, 2001; Nortvedt, 2006; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Các v
ấn đề n
ày
c
ũng được một số tác giả nghiên cứu trên một số loài cá như: cá giò,
Rachycentron
canadum (Nguyen, 2010), cá tráp đ
ầu vàng,
Sparus aurata (Watanabe & VassalloAgius,
2003), cá bơn Nhật, Paralichthys olivaceus (Izquierdo & CTV, 2001) và cáh
ồi Đại Tây D
ương,
Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, vi
ệc nghi
ên cứu
đ

đưa ra các gi
ải pháp
k
ỹ thuật trong sản xuất giống
như: ch
ế độ cho ăn (Curnow &
CTV, 2006), m
ật độ ương
(Hatziathanasius & CTV, 2002), b
ổ sung dinh dưỡng cho
ấu tr
ùng cá (L
ục Minh Diệp, 2010
) và th
ời gian chiếu sáng (Barlow & CTV, 1995)trên các loài cá ch
ẽm (Lates calcarifer), cá ch
ẽm châu
Âu (Dicentrarchus labrax)
c
ũng đã được khá nhiều tác giả thực hiện n
h
ằm nâng cao hiệu quả ương gi
ống.
Như v
ậy
, cá chim vây vàng là đ
ối tượng nuôi
có giá tr
ị kinh tế cao,
đ
ã được
quan tâm nghiên c
ứu sản xuất giống phục vụ cho nhu cầu của người nuôi. Tuy
nhiên, các nghiên c
ứu này mới dừng ở mức sản xuất ra con giống và vẫn c
hưa đi
sâu vào nghiên c
ứu những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng trứng, ấ
u
trùng và hiệu quả ương giống. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các vấn đề này nhằm
nâng cao hi
ệu quả sản xuất giống cá chim vây v
àng là r
ất cần thiết.
Xu
ất phát từ những v
ấn đề tr
ên, đề tài: “
Nghiên c
ứu ảnh hưởng của một số
gi
ải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá
chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) t
ại Khánh Hòa
đư
ợc đề
xuất thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:
- M
ục tiêu tổng
quát: Góp ph
ần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá chim
vây vàng.
- M
ục tiêu
c
ụ thể: N
h
ằm cải thiện
s
ức
sinh s
ản, chất lượng trứng, ấu trùng và
nâng cao hi
ệu quả ương giống cá chim vây vàng.
Các n
ội dung chính của đề tài
:
1. Ảnh h
ưởng của
lo
ại thức ăn tươi,
kh
ẩu phần ăn và
hàm lư
ợng vitamin E bổ
sung cho cá b
ố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng.
2. Ảnh h
ưởng của loại hormone sử dụng để kích thích cá sinh sản lên khả năng
sinh s
ản
, ch
ất l
ư
ợng trứng

ấu tr
ùng.
3. Nghiên c
ứu một số giải pháp kỹ t
hu
ật nhằm nâng cao hiệu quả ương giống
cá chim vây vàng t

khi m
ới nở đến 50 ngày tuổi.
»
Xem thêm

200 Đọc thêm

Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu ngắt quãng trong điều trị ngộ độc cấp paraquat (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA LỌC MÁU HẤP PHỤ BẰNG CỘT THAN HOẠT KẾT HỢP VỚI THẨM TÁCH MÁU NGẮT QUÃNG TRONG ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngộ độc cấp (NĐC) ho á chất bảo vệ t hực vật là một vấn đề sức khỏe
cộng đồng q uan trọng trên to àn t hế giới, đ ặc b iệt ở c ác nước đang phát triển
[32]. Ước tí nh có kho ảng 3 triệu người b ị ngộ độc phải nhập viện, và 300. 000
trường hợp tử vong (TV) mỗ i năm ở khu vực Châu Á – Thái Bì nh Dương
[16], [57]. Hàng năm, ở Sri Lanka có gần 300 ca NĐC hóa c hất bảo vệ t hực
vật trên 100. 000 dân [33], [78]. Trong khi phần lớn các ca NĐC ho á chất bảo
vệ t hực vật phải nhập viện là do uống hó a chất nhó m phospho hữu cơ, t hì
paraq uat (Pq) lại là hóa chất gây TV hàng đ ầu tro ng NĐC hóa chất bảo vệ
thực vật [25], [32].
Năm 1999, cơ quan khuyến nông của Hàn Quốc thô ng báo có kho ảng
800 ca TV hàng năm do Pq [11], tại Sri Lanka có kho ảng 400 – 500 t rường
hợp TV mỗ i năm [24], và t ại Nhật Bản có hơn 1000 người chết hàng năm do
uống Pq, đ iều này đã d ẫn đến việc chí nh phủ nước này vào năm 1986 đã cấm
sử dụng Pq ở nồng độ 24% [82].
Ở Việt Nam, theo nghiên c ứu (NC) của Đặng Thị Xuân và Nguyễn Thị
Dụ tại Trung t âm Chố ng độc Bệnh viện Bạc h Mai trong 3 năm từ t háng
1/ 2004 đến tháng 1/ 2007 cho thấy t ỷ lệ tử vo ng do NĐC Pq là 72, 5% [7].
Theo NC của Lê Hồ ng Hà t ại Bệnh viện Chợ Rẫy tro ng 3 năm (1995 – 1997)
cho thấy NĐC Pq ngày càng gia tăng và t ỷ lệ t ử vo ng lên tới 85% [2].
Ngộ độc cấp Pq nặng đặc t rưng bởi suy đa p hủ t ạng, đ ặc b iệt là p hổ i và
thận. P hổ i là cơ quan đí ch tro ng ngộ độc Pq, suy hô hấp cấp t hường là nguyên
nhân chí nh gây TV. Thận là cơ quan tập t rung t hải t rừ độc chất Pq nên tổn
thương ho ại t ử ống thận xuất hiện sớm ngay t rong 24 giờ đầu, dẫn đ ến giảm
sự đào thải Pq nên càng làm t ăng độc tí nh của Pq trong cơ thể. Chí nh vì vậy,
chẩn đoán và áp dụng những b iện pháp điều trị t hí ch hợp sớm nhằm hạn c hế
tố i đa hấp p hụ c hất độc vào máu (rửa dạ dày, uống t han hoạt hoặc đất s ét ), gia
tăng bài t iết Pq ra khỏ i cơ t hể (b ài niệu cưỡng bức, lọc máu), giảm t hiểu t ác
động gây tổn thương các cơ quan (d ùng ức chế miễn d ịch và các chất chống
oxy hóa) là vô cùng q uan t rọng và cấp t hiết đ ể cứu sống bệnh nhân (BN) [35].
Theo nhiều NC, b iện pháp lọc máu hấp p hụ (LMHP ) bằng than hoạt và
thẩm t ách máu ngắt quãng (TTMNQ) đều có tác dụng t ăng đào t hải Pq, tuy
nhiên, tổng lượng Pq b ị lo ại bỏ tro ng LMHP lớn hơn TTMNQ [49], [85]...
Hơn nữa, TTMNQ ngoài t ác dụng t ăng đào t hải Pq còn có t ác dụng rất tốt
trong đ iều t rị suy thận cấp [10], vì vậy, nếu kết hợp cả hai p hương p háp này
sẽ vừa có t ác dụng làm gia t ăng lo ại bỏ Pq, vừa có thể đ iều trị suy thận cấp
thường xảy ra sớm ở BN ngộ độc Pq.
Trên t hế giới, đã có nhiều báo cáo về hiệu quả của LMHP và TTMNQ
trong đ iều t rị NĐC Pq, nhưng chưa t hấy có báo cáo nào về hiệu quả của việc
kết hợp giữa LMHP bằng cột than hoạt với TTMNQ. Ở Việt Nam, Khoa Hồ i
sức Tí ch cực và Chố ng độc Bệnh viện Nhân d ân 115 (BVND 115) từ năm
2005 đã t riển khai kỹ t huật LMHP b ằng cột than ho ạt kết hợp với TTMNQ
điều trị NĐC Pq bước đ ầu c ho một số kết q uả hứa hẹn. Chí nh vì vậy, chúng
tô i t iến hành t hực hiện đề t ài: “ Nghi ên cứu hi ệu quả của l ọc máu hấp phụ
bằng cột than hoạt kết hợp với t hẩm tách máu ngắt quãng trong đi ều t rị
ngộ độc cấp paraquat” với b a mục t iêu:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâ m sàng và cận lâm sàng của bệnh
nhân ngộ độc cấp para quat.
2. Đánh g iá hiệu quả và một số tác dụng k hô ng mong muố n của lọc
má u hấ p phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩ m tác h má u ngắt quãng
tro ng điề u trị ngộ độc cấp para quat.
3. Xác đị nh một số yếu tố dự báo ng uy cơ tử vo ng ở bệnh nhâ n ngộ
độc cấp para quat.
Xem thêm

180 Đọc thêm

Soạn bài : Từ ghép.

SOÁº¡N BàI : TÁ»« GHéP.

TỪ GHÉP KIẾN THỨC CÆ  BẢN Các loại từ ghép a) Trong các từ ghép bà ngoại, thÆ¡m phức tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ? Các tiếng được ghép vá»›i nhau theo trật tá»± nhÆ° thế nào? (1) Mẹ còn nhá»› sá»± nôn nao, hồi há»™p khi cùng bà ngoại Ä‘i tá»›i gần ngôi trường và ná»—i chÆ¡i vÆ¡i hốt hoảng khi cổng trường đóng lại […]. (Lí Lan) (2) Cốm không phải thức quà của người vá»™i; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghÄ©. Lúc bấy giờ ta má»›i thấy lại thu cả trong hÆ°Æ¡ng vị ấy, cái mùi thÆ¡m phức của lúa má»›i, của hoa cỏ dại ven bờ […]. (Thạch Lam) Gợi ý: - Các tiếng chính: bà, thÆ¡m. - Các tiếng phụ: ngoại, phức. - Tiếng chính đứng trÆ°á»›c, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghÄ©a cho tiếng chính. b) Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng ở những ví dụ sau có phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ không? - Việc chuẩn bị quần áo má»›i, giày nón má»›i, cặp sách má»›i, tập vở má»›i, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sá»± quan trọng của ngày khai trường. - Mẹ không lo, nhÆ°ng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường nhÆ° vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng […]. Gợi ý: Các tiếng trong hai từ này không chia ra được thành tiếng chính tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng vá»›i nhau, ghép lại tạo thành từ. NghÄ©a của từ ghép a) So sánh nghÄ©a của từ bà ngoại vá»›i nghÄ©a của từ bà, nghÄ©a của từ thÆ¡m phức vá»›i nghÄ©a của từ thÆ¡m. Gợi ý: Tra từ Ä‘iển để nắm được nghÄ©a của từ bà, thÆ¡m rồi so sánh vá»›i nghÄ©a của các từ ghép có bà, thÆ¡m là tiếng chính (bà ngoại, bà ná»™i; thÆ¡m phức, thÆ¡m ngát, …). NghÄ©a của tiếng chính rá»™ng hÆ¡n nghÄ©a của cả từ, ví dụ: nghÄ©a của bà (cả bà ná»™i, bà ngoại,…) rá»™ng hÆ¡n nghÄ©a của bà ngoại. Sá»± có mặt của tiếng chính làm thu hẹp phạm vi bao quát của từ. b) So sánh nghÄ©a của từ quần áo so vá»›i nghÄ©a của má»—i tiếng quần, áo; nghÄ©a của từ trầm bổng vá»›i nghÄ©a của má»—i tiếng trầm, bổng. Gợi ý: Đối vá»›i các từ ghép đẳng lập, nghÄ©a của các tiếng tách rời bao giờ cÅ©ng hẹp hÆ¡n nghÄ©a của cả từ. NghÄ©a của quần áo rá»™ng hÆ¡n nghÄ©a của quần, áo; nghÄ©a của trầm bổng rá»™ng hÆ¡n nghÄ©a của trầm, bổng. RÈN LUYỆN KĨ NÄ‚NG Xếp các từ ghép suy nghÄ©, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lÆ°á»›i, cây cỏ, ẩm Æ°á»›t,đầu Ä‘uôi, cười nụ theo bảng phân loại sau: Từ ghép chính phụ Từ ghép đẳng lập Gợi ý: Xem xét nghÄ©a của các tiếng; nếu là từ ghép chính phụ, khi tách ra, tiếng chính có thể ghép vá»›i các tiếng khác để tạo ra các từ cùng loại, ví dụ: xanh ngắt có thể tách thành xanh /ngắt, rồi giữ nguyên tiếng chính để ghép vá»›i các tiếng phụ khác nhÆ° xanh biếc, xanh lÆ¡, xanh thẫm,… Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dÆ°á»›i đây để tạo thành từ ghép chính phụ: bút … ăn … thÆ°á»›c … trắng … mÆ°a … vui … làm … nhát … Có thể có các từ: bút chì, thÆ°á»›c kẻ, mÆ°a phùn, làm việc, ăn sáng, trắng xoá, vui tai, nhát gan,… Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dÆ°á»›i đây để tạo thành các từ ghép đẳng lập: núi … mặt … … … ham … học … … … xinh … tÆ°Æ¡i … … … Gợi ý: Có thể thêm vào các tiếng để trở thành các từ nhÆ°: núi non, núi đồi; ham muốn, ham mê; xinh đẹp, xinh tÆ°Æ¡i; mặt mÅ©i, mặt mày; học tập, học hành; tÆ°Æ¡i trẻ, tÆ°Æ¡i má»›i,… Trong các cụm từ dÆ°á»›i đây, cụm nào đúng, cụm nào sai? Vì sao? - má»™t cuốn sách - má»™t quyển vở - má»™t cuốn sách vở - má»™t quyển sách vở Gợi ý: - Các cụm sai: má»™t cuốn sách vở, má»™t quyển sách vở. - Sai vì: sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghÄ©a khái quát nên không dùng vá»›i nghÄ©a tính đếm. Tuy nhiên, trong má»™t số trường hợp, từ ghép đẳng lập kết hợp má»™t cách hợp lý vá»›i những danh từ chỉ Ä‘Æ¡n vị đứng trÆ°á»›c (bá»™, chuyến,…) thì vẫn được dùng vá»›i nghÄ©a tính đếm nhÆ°: má»™t bá»™ quân áo, má»™t chuyến Ä‘i lại, v.v… Sá»­ dụng từ Ä‘iển để tra các từ và trả lời câu hỏi: a) Có phải mọi thứ có hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng không? b) Em Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn quá!“. Nói nhÆ° thế có đúng không? Tại sao? c) Có phải mọi loại cà chua đều chua không? Nói: “Quả cà chua này ngọt quá!” có được không? Tại sao? d) Có phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng không? Cá vàng là loại cá nhÆ° thế nào? Gợi ý: Các từ hoa hồng, áo dài, cà chua, cá vàng mang ý nghÄ©a khái quát, gọi tên loại sá»± vật. Không nên hiểu hoa hồng chỉ là hoa có màu hồng, có thể có hoa hồng Ä‘en; tÆ°Æ¡ng tá»±, cà chuakhông chỉ là loại cà có vị chua, áo dài không phải đối lập vá»›i áo ngắn mà là tên gọi má»™t loại trang phục truyền thống (có cả áo và quần), cá vàng không chỉ là cá có màu vàng (có cá vàng Ä‘en, cá vàng trắng,…). So sánh nghÄ©a của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh ấy là má»™t chiến sÄ© gang thép), tay chân (má»™t tay chân thân tín) vá»›i nghÄ©a của những tiếng tạo nên chúng. Gợi ý: - Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác (mát, nóng) vá»›i hai danh từ (tay, lòng). Khi ghép lại, các từ này có nghÄ©a khác hẳn vá»›i nghÄ©a của các từ tạo nên chúng.  + Mát tay: chỉ những người dá»… đạt được kết quả tốt, dá»… thành công trong công việc (nhÆ° chữa bệnh, chăn nuôi,…). + Nóng lòng: chỉ trạng thái (tâm trạng của người) rất mong muốn được biết hay được làm việc gì đó. - Các từ gang và thép vốn là những danh từ chỉ vật. NhÆ°ng khi ghép lại, chúng trở thành từ mang nghÄ©a chỉ phẩm chất (của con người.) - Các từ tay và chân cÅ©ng vậy. Chúng vốn là những danh từ nhÆ°ng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghÄ©a chỉ má»™t loại đối tượng (người).   Thá»­ phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hÆ¡i nÆ°á»›c, than tổ ong, bánh Ä‘a nemtheo mẫu sau: Gợi ý: Xác định tiếng chính trong các từ, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ vá»›i các tiếng còn lại. MÅ©i tên trong mô hình là chỉ sá»± bổ sung nghÄ©a của tiếng phụ cho tiếng chính. Theo mô hình bổ sung nghÄ©a này, ta có: - máy hÆ¡i nÆ°á»›c: máy là tiếng chính; hÆ¡i nÆ°á»›c là phụ, trong đó nÆ°á»›c phụ cho hÆ¡i. - than tổ ong: than là tiếng chính; tổ ong là phụ, trong đó ong phụ cho tổ.   - bánh Ä‘a nem: bánh Ä‘a là chính, nem là phụ; trong bánh Ä‘a, bánh là chính, Ä‘a là phụ. Các từ khóa trọng tâm " cần nhá»› " của bài viết trên hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:nhung bai van hay ve tinh cam ban be,
Xem thêm

1 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP “ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU GIAO THÔNG CHO NGÃ TƯ LẬP TRÌNH BẰNG VI ĐIỀU KHIỂN”

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP “ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU GIAO THÔNG CHO NGÃ TƯ LẬP TRÌNH BẰNG VI ĐIỀU KHIỂN”

Z8 của Xilog và Pic 16  của Microchip Technology. Mỗi một kiểu loại trên đâyđều có một tập lệnh và thanh ghi riêng duy nhất, nếu chúng đều không tương thíchlẫn nhau. Cũng có những bộ vi điều khiển 16 bit và 32 bit được sản xuất bởi các13Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Trung ThànhSVTH: Trần Đông- Nguyễn Văn Hoàng - Nguyễn Huy ToànTr-êng §HSPKT H-ng Yªn§å An chuyªn ngµnh 2Khoa §iÖn - §iÖn Töhãng sản xuất chíp khác nhau. Với tất cả những bộ vi điều khiển khác nhau như thếnày thì lấy gì làm tiêu chuẩn lựa chọn mà các nhà thiết kế phải cân nhắc?1. Tiêu chuẩn đầu tiên và trước hết trong lựa chọn một bộ vi điều khiển là nóphải đáp ứng nhu cầu bài toán về một mặt công suất tính toán và giá thành hiệuquả. Trong khi phân tích các nhu cầu của một dự án dựa trên bộ vi điều khiểnchúng ta trước hết phải biết là bộ vi điều khiển nào 8 bit, 16 bit hay 32 bit có thểđáp ứng tốt nhất nhu cầu tính toán của bài toán một cách hiệu quả nhất? Những tiêuchuẩn được đưa ra để cân nhắc là: Tốc độ: Tốc độ lớn nhất mà bộ vi điều khiển hỗ trợ là bao nhiêu. Kiểu đóng vỏ: Đó là kíểu 40 chân DIP hay QFP hay là kiểu đóng vỏ khác(DIP – đóng vỏ theo 2 hàng chân. QFP là đóng vỏ vuông dẹt)? Đây làđiều quan trọng đối với yêu cầu về không gian, kiểu lắp ráp và tạo mẫuthử cho sản phẩm cuối cùng. Công suất tiêu thụ: Điều này đặc biệt khắt khe đối với những sản phẩmdùng pin, ắc quy. Dung lượng bộ nhớ RAM và ROM trên chíp. Số chân vào – ra và bộ định thời trên chíp
Xem thêm

55 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG

1, Khái niệm về môi trường và các nhân tố sinh thái
Giai thích lấy ví dụ làm rõ hơn (Khái niệm MT (nguồn) Căn cứ phân loại, giải thích chức năng lấy ví dụ, Phân loại nhân tố sinh thái: giải thích và lấy ví dụ phân tích)
• Môi trường là một phần ngoại cảnh , bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó cá thể , quần thể , loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của nình
Phân loại : MT đất , nước , không khí , sinh vật
Chức năng : Không gian sống , cung cấp tài nguyên , cung cấp thông tin , hạn chế tác động bất lợi của từ bên ngoài, chứa đựng chất thải
Môi trường sống của sinh vật : MT trên cạn , nước , sinh vật , đất

• Các nhân tố sinh thái : là những yếu tố môi trường khi chúng tác động lên đời sống sinh vật mà sinh vật phản ứng lại một cách thích nghi .
Phân loại nhân tố sinh thái
+ Dựa vào bản chất : Nhân tố vô sinh : là các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố hữu sinh : sinh vật , con ng
+ Dựa vào tác động : NTST phụ thuộc và mật độ : NT sống
NTST không phụ thuộc vào môi trường : NT k sống

2, Quy luật sinh thái cơ bản . Lấy ví dụ phân tích
Nêu được nội dung. Lấy ví dụ để phân tích làm rõ ( Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường chưa có phân tích ví dụ)
1. Quy luật tác động tổng hợp.
Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và sinh vật chịu ảnh hưởng sự biến đổi đó. Tất cả các yếu tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái. Ví dụ như chế độ chiếu sáng trong rừng thay đổi thì nhiệt độ, độ ẩm không khí và đất sẽ thay đổi và sẽ ảnh hưởng đến hệ động vật không xương sống và vi sinh vật đất, từ đó ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật.
– Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ. Ví dụ như trong đất có đủ muối khoáng nhưng cây không sử dụng được khi độ ẩm không thích hợp; nước và ánh sáng không thể có ảnh hướng tốt đến thực vật khi trong đất thiếu muối khoáng.
2. Qui luật giới hạn sinh thái Shelford
Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên sinh vật rất đa dạng, không chỉ phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố sinh thái mà cả vào cường độ của chúng. Đối với mỗi yếu tố, sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là các yếu tố sinh thái vô sinh. Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống hoặc hoạt động. Khi cường độ tác động tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không tồn tại được.
Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một yếu tố sinh thái nhất định đó là giới hạn sinh thái hay trị số sinh thái (hoặc biên độ sinh thái). Còn mức độ tác động có lợi nhất đối với cơ thể gọi là điểm cực thuận (Optimum). Những loài sinh vật khác nhau có giới hạn sinh thái và điểm cực thuận khác nhau, có loài giới hạn sinh thái rộng gọi là loài rộng sinh thái, có loài giới hạn sinh thái hẹp gọi là loài hẹp sinh thái. Như vậy mỗi một loài có một giá trị sinh thái riêng. Trị sinh thái của một sinh vật là khả năng thích ứng của sinh vật đối với các điều kiện môi trường khác nhau.
Nếu một loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với một yếu tố nào đó thì ta nói sinh vật đó rộng với yếu tố đó, chẳng hạn “rộng nhiệt”, “rộng muối”, còn nếu có giới hạn sinh thái hẹp ta nói sinh vật đó hẹp với yếu tố đó, như “hẹp nhiệt”, “hẹp muối”… Trong sinh thái học người ta thường sử dụng các tiếp đầu ngữ: hep (Cteno), rộng (Eury), ít (Oligo), nhiều (Poly) đặt kèm với tên yếu tố đó để chỉ một cách định tính về mức thích nghi sinh thái của sinh vật đối với các yêu tố môi trường.
Ví dụ: loài chuột cát đài nguyên chịu đựng được sự dao động nhiệt độ không khí tới 800C (từ 500C đến +300C), đó là loài chịu nhiệt rộng hay là loài rộng nhiệt (Eurythermic), hoặc như loài thông đuôi ngựa không thể sống được ở nơi có nồng độ NaCl trên 4000, đó là loài chịu muối thấp hay loài hẹp muối (Stenohalin).
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

A. HànR RínR.B. Dân ự.C. HìnR ự.D. Kỉ luật.Câu 28: Công ân ìnR ẳng tr ớ pR p luật là:A. Công ân ó quy n và ngRĩa vụ nR nRau nếu ùng giới tínR, ân tộ , tôn gi o.B. Công ân nào vi pRạm pR p luật ũng xử lý tReo quy ịnR ủa ơn vị, tổ Rứ , oàn tRểmà Rọ tRam gia.C. Công ân kRông pRân iệt ối xử trong việ R ởng quy n, tRự Riện ngRĩa vụ và RịuTrang 4/5 – Mã 111VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phítr R nRiệm pR p lý tReo quy ịnR ủa pR p luật.D. Công ân ó quy n và ngRĩa vụ giống nRau tùy tReo ịa àn inR ống.Câu 29: Ctổ RứnRân kRông làm nR ng việịm là:
Xem thêm

5 Đọc thêm

TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

+ Đối với các KCN, CCN: Mới có 8/9 KCN và 6/36 CCN có hệ thốngthu gom nước thải tập trung, số còn lại chưa xây dựng hệ thống xử lý nướcthải đ đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.+ Lĩnh vực làng nghề: Có khoảng 20 làng nghề gây ô nhiễm nghiêmtrọng, chủ yếu tập trung ở địa bàn Hà Tây cũ+ Lĩnh vực vận chuyển, xử lý CTNH: Tổng khối lượng CTNH mà cáccông ty này vận chuyển, xử lý trong 5 năm qua chỉ chiếm phần nhỏ tổngkhối lượng phát sinh đ đăng ký.+ Lĩnh vực y tế, phóng xạ: Với một số lượng lớn các bệnh viện và cáccơ sở khám chữa bệnh nhưng chỉ có 2 bệnh viện được cấp phép xử lý CTNHlà Bệnh viện 103 và Bệnh viện Sơn Tây, 14 bệnh viện được trang bị lò đốtrác thải y tế.+ Lĩnh vực khai thác nước ngầm và xử lý nước thải: lượng b n thải phátsinh mỗi năm hàng trăm tấn, hàm lượng Asen vượt trên 6 lần quy chuẩnCTNH xong vẫn chưa được quan tâm xử lý triệt để.+ Lĩnh vực Điện lực và Dầu biến thế thải: mỗi năm phát sinh hàng chụctấn dầu biến thế thải là CTNH loại 2 sao (**). Chủ nguồn thải không chuyểngiao cho đơn vị được cấp phép xử lý.+ Lĩnh vực giao thông vận tải, sửa chữa bảo dưỡng phương tiện thiết bịgiao thông vận tải: CTNH trong lĩnh vực này chủ yếu là dầu thải phát sinhtrong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện thiết bị giao thông vận tải.+ Lĩnh vực hóa chất: CTNH trong lĩnh vực này chủ yếu là các vỏ th ng,bao bì đựng hóa chất, găng tay, giẻ lau dính hóa chất.2.3. Thực tiễn xử lý hành vi vi phạm quy định về quản lý chất thảinguy hại trên địa bàn thành phố Hà Nội2.3.1. Thực tiễn xử lý vi phạm hành chính2.3.1.1. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường nói chungTrong những năm gần đây, tình hình vi phạm pháp luật về BVMT ở thủ đôHà Nội diễn ra khá phức tạp và phổ biến, số lượng các vụ vi phạm năm sau đều
Xem thêm

13 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

Chương 7 Mô hình mạng
lưới đ ờư ng
• Bài toán tìm Bài toán tìm đường đi ngắn nhất
Phương pháp thế vị
• Bài toán đường y dâ loa
• Bài toán tìm luồng cực đại
Bài toán tìm đường
đi ng
ắn
n
h
ất
• Ví d
ụ 7.1.
M
ỗi n
gy gy y à
y côn
g t
y xâ
y d

n
g
Vĩnh Th
ạnh c
ần ph
ải v
ận chuy
ển v
ữa
bê tông t
ừ nhà máy s
ản xu
ất bê tông
tươi C

u Long đế
n các công tr các công trường xây
d
ựng n
ằm r
ải rác trong thành ph
ố. Hãy
tìm đườ
n
g
đi n
g
ắn nh
ất t
ừ nhà má
y s
ản
xu
ất (nút 1) đến công trường xây d
ựng
cao
ốc v
ăn phòng Vĩnh C
ửu (nút 6). S
ơ
đồ
m
ạng lưới đường giao thông nh ng giao thông nh
ư
trong hình 7.1 v
ới chi
ều dài các tuy
ến
đường có đơn vị 100m.
Xem thêm

17 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN ĐỀ “SỰ LAI HÓA”CHO HỌC SINH GIỎI BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN ĐỀ “SỰ LAI HÓA”CHO HỌC SINH GIỎI BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

/ Tại s o có phân tử F3 m không có phân tử H3. cho biết trạngthái l i hó củb/ Al vcùng thuộc nhóm IIIA nhưng tại s o có phân tử Al2Cl6 nhưngkhông có B2Cl6. Hả cho biết tr ng thái l i hó củ Al.Đề t HSG tỉn Đồng Na -199931/ Phân tử NH3 có cấu trúc hình tháp ,đáy là 1 tam giác đều ,góc li n kếtHNH= 1070, phân tử H2O có cấu trúc bất đối xứng ,góc li n kết HOH=104,50, phân tử F3 là 1 tam giác đều, có tâm l ngu n tử . vẽ môhình phân tử các chất đã cho. Cho biết trạng thái l i hó củ ngu n tửtrung tâmTHSG Tỉn Đồng Na - 2002832/ Cho 2 dã chất s u , với góc li n kết HXH ( X l ngu n tửtrung tâm ) có thể có cho mỗi chất l 1070, 00, 104,50, 109028’, 920,9101/HF, H2O, NH3, CH42/H2O, H2S, H2Se.Hãy đặt giá trị góc li n kết nói tr n ứng với mỗi chất đã cho v viếtmô hình phân tử ở dạng xen phủ các AO trong phân tử củ mỗi chất (có giải thích ngắn gọn)T HSG tỉn Đồng Na -2005
Xem thêm

34 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
MỞ ẦU
1. í do chọn đề tài
1.1. Phương thức kể chuyện (PTKC) là phương diện cơ bản, là yếu tố quan
trọng tạo nên tác phẩm tự sự. Tuy nhiên, mãi đến giữa thế kỉ XX, khi ngành nghiên
cứu tự sự học phát triển mạnh thì vấn đề nghiên cứu phương thức kể chuyện mới
thực sự được chú ý. Việc ứng dụng lí thuyết tự sự vào nghiên cứu phương thức kể
chuyện của một nhà văn sẽ là chìa khóa mở ra cánh cửa để khám phá những vẻ đẹp
độc đáo, những tầng sâu kín của tác phẩm, đồng thời là cơ sở để xác lập và khẳng
định phong cách tác giả.
1.2. Từ sau 1975, đặc biệt từ sau 1986, văn học Việt Nam bước vào một chặng
mới trong hành trình đổi mới. Sự thành công của Đại hội Đảng lần thứ VI, Nghị
quyết 05 của Bộ Chính trị và chủ trương “cởi trói” cho văn học nghệ thuật, không
khí cởi mở của đời sống xã hội, quan hệ giao lưu ngày càng rộng rãi với các nước
trong khu vực và thế giới… là bối cảnh thuận lợi thúc đẩy, tạo nên sự phát triển
mạnh mẽ và sâu sắc của văn học. Sự phát triển này không chỉ ở chỗ ngày càng xuất
hiện đông đảo đội ngũ các nhà văn, ngày càng nhiều tác phẩm mới ra đời, mà cái
quan trọng hơn, sự phát triển của văn xuôi được ghi nhận trên việc đổi mới quan
niệm nghệ thuật, tư duy nghệ thuật, đổi mới thể tài và đặc biệt trong phương thức
thể hiện.
1.3. Sau những tên tuổi nổi bật của “thế hệ thứ nhất” như: Dương Thu Hương,
Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Phạm Thị Hoài, … Tạ Duy Anh được xem
là một trong những cây bút xuất sắc trong lớp nhà văn thuộc “thế hệ thứ hai” của
dòng văn học sau đổi mới. Với khoảng gần hai mươi tập truyện, bốn tiểu thuyết,
một tập tản văn trong khoảng hai mươi năm cầm bút đã đủ nói lên sức lao động và
4
sự chuyên tâm với văn nghiệp của nhà văn. Nhưng, chỉ điều đó vẫn chưa phải là tất
cả để tạo thành một “hiện tượng Tạ Duy Anh” trong lòng bạn đọc và trong nền văn
học Việt Nam những năm 80 của thế kỉ XX. Điểm đặc biệt ở Tạ Duy Anh là sự nỗ
lực làm mới không ngừng. Ông không bao giờ cho phép bản thân đi lại lối mòn của
những thế hệ đi trước và lại càng không được phép lặp lại chính mình: “Điều duy
nhất khiến tôi quan tâm khi viết là chính mình có chán lối viết của mình hay
không?”. “Bất kì sự buông thả nào cũng phải trả giá, suốt nhiều năm tôi đã vất vả
tìm cách thoát khỏi chính mình”. Chính sự quyết tâm đó đã tạo nên một Tạ Duy
Anh mới mẻ trong quan niệm nghệ thuật đến hình thức thể hiện và đưa ông trở
thành người mở đường cho “dòng văn học bước qua lời nguyền” (Hoàng Ngọc
Hiến).
Chọn nghiên cứu P ươn t ức kể c u ện tron tru ện n ắn Tạ Du An , luận
văn đã đáp ứng được niềm đam mê về một hiện tượng độc đáo của nền văn học
Việt Nam hiện đại. Đồng thời, chúng tôi muốn độc giả thấy được sự nỗ lực trong
việc đổi mới nghệ thuật tự sự của tác giả trong tiến trình đổi mới của văn học Việt
Nam hiện đại và góp thêm một cứ liệu làm cơ sở nhận biết, đánh giá những nét mới
trong phương thức kể chuyện của truyện ngắn sau 1975.
2. ịch sử vấn đề
2.1. ịch sử nghiên cứu về phƣơng thức kể chuyện
Lí thuyết tự sự trong đó có vấn đề PTKC đã được nhiều nhà nghiên cứu trên
thế giới quan tâm. Trong công trình Dẫn luận n i n cứu văn c (1960), Pospelov
đã đưa ra ý kiến sâu sắc về sự tác động của người kể chuyện đến PTKC.
N.Friedman với công trình Điểm n ìn tron tiểu t u ết (1976) đã đưa ra cách phân
loại các kiểu kể chuyện dựa trên tiêu chí là điểm nhìn. Tuy nhiên, cách phân loại
này khá phức tạp và chưa thật sự rõ vì còn có sự trùng lặp giữa các kiểu kể chuyện.
5
Đến năm 1972, trong Các p ươn t ức tu từ, G.Genette đã đưa ra cách phân loại
PTKC với một tiêu chí duy nhất là điểm nhìn. Todorov T i p áp cấu
trúc (1971), T i p áp văn xu i (1978) cũng đã đưa ra những ý kiến sâu sắc về
người kể chuyện, về vị trí đặc biệt quan trọng của người kể chuyện và sự chi phối
đến phương thức kể.
Những công trình trên đây đã đưa ra PTKC; về vai trò, vị trí của người kể
chuyện và điểm nhìn trong việc phân loại PTKC, tạo nền tảng lí luận khi tìm hiểu
phạm trù này.
Ở Việt Nam, vấn đề PTKC cũng thu hút nhiều nhà nghiên cứu. Đề cập đến
PTKC một cách gián tiếp có các công trình sau: Tác giả Trần Đình Sử trong giáo
trình Lí luận văn c (1987) và Từ điển t uật n văn c (1992) đã đưa ra khái
niệm, chức năng, cách nhận diện người kể chuyện. Phùng Văn Tửu trong chuyên
luận Tiểu t u ết P áp iện đại, tìm tòi, đổi mới (1990) cũng đề cập đến tiêu chí
điểm nhìn để nhận diện các cách kể. Đặc biệt, cuốn Tự sự c, một s vấn đề lí luận
v lịc sử do Trần Đình Sử chủ biên (2004) là tài liệu khái quát nhất về vấn đề
nghiên cứu tự sự trong nước. Trong đó, vấn đề cách kể chuyện, kiểu NKC, ĐN
được đề cập trong nhiều bài viết như: Vấn đề NKC tron t i p áp tự sự iện đại
(Đỗ Hải Phong); P ươn t ức tự sự c ủ ếu của sử t i Đam San của tác giả Đỗ
Hồng Kỳ; N ệ t uật tự sự của N Tất T trong tiểu t u ết Tắt đèn của tác giả
Trần Đăng Suyền; Tác giả Nguyễn Thị Thanh Minh với bài viết Một p on các tự
sự của N u ễn Tuân; Vấn đề kể c u ện tron tru ện n ắn đươn đại (Bùi Việt
Thắng); Về k ái niệm “tru ện kể ở n i t ứ ba” v “n ười kể c u ện ở n i t ứ
ba” (Nguyễn Thị Thu Thủy)…
Một số luận án Tiến sĩ cũng đã đề cập đến vấn đề PTKC, ngôn ngữ, điểm nhìn
trong truyện ngắn từ sau 1975 như: N n n kể c u ện tron tru ện n ắn Việt
6
Nam sau 1975 (Điểm n ìn v n n n kể c u ện) (2003) của tác giả Nguyễn
Thị Thu Thủy; N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam sau 1975 (Tr n tư
liệu tru ện n ắn của ba n văn n ) (2012) của tác giả Hoàng Dĩ Đình.
Nhiều luận văn Thạc sĩ cũng nghiên cứu về PTKC ở những khía cạnh khác
nhau như: Đặc sắc của tự tru ện viết c o t iếu n i (2003) của Lý Kim Oanh; Điểm
n ìn tron tiểu t u ết của Hồ An T ái (2009) của Hoàng Thu Thủy; N ười kể
c u ện tron văn c mới - 2010 (2011) của Bùi Thị Hải Vân… Bên cạnh đó,
cũng có nhiều bài viết, báo cáo khoa học đề cập đến cách thức kể chuyện như N n
n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam đươn đại (Thái Phan Vàng Anh),
N ười kể c u ện v m i quan ệ i a n ười kể c u ện v tác iả (Cao Thị Kim
Lan), N n ếu t tu ến tín óa đặc trưn n ân vật n ười kể, điểm n ìn, v
i n điệu của diễn n n tru ện kể (Nguyễn Thị Ngân Hoa)…
Những công trình nghiên cứu về ngôn ngữ kể chuyện, điểm nhìn cũng như
cách thức kể từ góc độ ngôn ngữ và văn học ở trên chính là cơ sở định hướng
cho chúng tôi khi tìm hiểu về PTKC.
2.2. ịch sử nghiên cứu truyện ngắn ạ uy Anh
Tên tuổi Tạ Duy Anh được độc giả biết đến sau khi hai chùm truyện ngắn
Bước qua lời n u ền và Lũ vịt trời đoạt giải trong cuộc thi viết về nông nghiệp,
nông thôn do tuần báo Văn n ệ, báo N n n iệp Việt Nam và Đ i tiến nói Việt
Nam phối hợp tổ chức năm 1989. Báo cáo tổng kết cuộc thi, nhà thơ Hoàng Minh
Châu nhận định về truyện ngắn Bước qua lời n u ền: “báo iệu một tấm lòn lớn,
một tầm n ìn xa v một t i năn viết về s p ận con n ười”.
Tác giả Hoàng Ngọc Hiến với bài bình luận đăng trên báo N n n iệp, số
50, tháng 12/1989 đã đánh giá cao vai trò mở đường của truyện ngắn Tạ Duy Anh :
7
“tru ện n ắn Tạ Du An l tín iệu của một dòn văn c mới, dòn văn c
“Bước qua lời n u ền””.
Trong công trình T ế iới n ệ t uật Tạ Du An , ba tác giả Nguyễn Thị
Hồng Giang, Vũ Lan Hương, Võ Thị Thanh Hà đã có những nhận xét hết sức
khái quát về giá trị nội dung trong truyện ngắn Tạ Duy Anh. Các tác giả này
đánh giá: “Qua tru ện n ắn, Tạ Du An man đến c o độc iả n n da dứt,
trăn trở k n n u i trước ý n ĩa l m n ười Xu n qua một t ế iới đầ
n n ám ản tăm t i, t n ác, vẫn lấp lán niềm tin, sự xót t ươn v câu ỏi
đầ lòn tự tr n của con n ười” [23, 243].
Về nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện ngắn của Tạ Duy Anh, trong
bài Tạ Du An i a lằn ran t iện ác (báo Tuổi trẻ Online), tác giả Việt Hoài
cho rằng: “Tạ Du An lu n đặt n ân vật của mìn ở ran iới t iện - ác N ân
vật n o cũn lu n bị đặt tron trạn t ái đấu tran với x ội, với m i trườn ,
với kẻ t ù, với n ười t ân, với c ín bản t ân mìn …”
Ở phương diện quan niệm nghệ thuật, trong bài viết Tạ Du An v Gi
biệt bón t i đăng trên trang evan.vnpress.net, tác giả Trần Thiện Khanh nhận
xét “Bắt đầu từ thay đổi nghề, thay đổi cách sống, thay đổi trạng thái tồn tại, đến
thay đổi cách nghĩ, thay đổi lối viết, văn phong… Tạ Duy Anh đã thự
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
Xem thêm

130 Đọc thêm

HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN CỦA SINH VIÊN TPHCM

HÀNH VI TIÊU DÙNG MÌ ĂN LIỀN CỦA SINH VIÊN TPHCM

của một người dẫn đễn những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường củamình. Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòngtôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi. Nhân cách có thể là một biến hữuích trong việc phân tích hành vi người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cáchvà có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩmvà nhãn hiệu2.3.4. Yếu tố tâm lý:Nhu cầu và động cơ: nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con ngườiđòi hỏi để tồn tại và phát triển. Tại một thờ điểm nhất định nào con người cũng có nhiềunhua cầu. Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học. Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm lý.Tại những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Conngười sẽ cố gắng thõa mãn trước hết là những nhu cầu qua trọng nhất. Khi người ta đã thỏamãn được một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, vàngười ta lại cố gắng thõa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo.Nhận thức: một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề người có động cơđó hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ nhận thức của người đó vềtình huống lúc đó. Nhận thức được định nghĩa là : một quá trình thông qua đó có thể tuyểnchọn, tổ chức và giải thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xungquanh”. Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cảmối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trongcác thể đó.Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thứcmô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. Hầu hết hành vicủa con người đều được lĩnh hội. Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của một ngườiđược tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, nhữngtấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố.Niềm tin và thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin vàthái độ. Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người. Thái độlafmc ho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự. Người ta không phảigiải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới. Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực
Xem thêm

25 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH KINH TẾ VI MÔ

GIÁO TRÌNH KINH TẾ VI MÔ

nguyên tắc số lượng các loại hàng hóa được sản xuất ra trong một nền kinh tế nào đó phảiphù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.(2) Sản xuất như thế nào? Có rất nhiều cách thức sản xuất khác nhau. Thí dụ, để tạora một bể bơi ta có thể dùng một máy ủi trong vòng một ngày hay 30 người công nhân vớidụng cụ thô sơ trong vòng một tuần. Việc thu hoạch trong nông nghiệp có thể được thựchiện bằng tay hay bằng máy tùy theo sự lựa chọn của người nông dân. Áo quần có thể đượcmay tại nhà hay cũng có thể được may ở các nhà máy với dây chuyền công nghiệp. Lựachọn cách thức sản xuất từng loại sản phẩm một cách hiệu quả nhất cũng là câu hỏi đặt racho các quốc gia trên thế giới.(3) Sản xuất cho ai hay phân phối như thế nào? Ngay cả khi ta có thể sản xuất cái màngười tiêu dùng cần nhất, ta cũng phải tính toán đến việc phân phối cho ai vì việc phân phốicó liên quan hết sức mật thiết đến thu nhập, sở thích, v.v. Trong hầu hết các nền kinh tế, vấnđề phân phối cũng hết sức phức tạp. Một câu hỏi tổng quát là liệu chúng ta có nên phân phốihàng hóa nhiều cho người giàu hơn cho người nghèo hay ngược lại?II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU KINH TẾCó rất nhiều mô hình nghiên cứu kinh tế được sử dụng. Các giả thiết được sử dụngvà mức độ chi tiết của các mô hình này phụ thuộc rất lớn vào tính chất của vấn đề đang đượcnghiên cứu. Thí dụ, các mô hình kinh tế được sử dụng để nghiên cứu các hoạt động kinh tếcủa một quốc gia có lẽ phải được xem xét ở phạm vi tổng thể và phức tạp hơn việc giải thíchsự vận động của giá cả của một hàng hóa nào đó. Mặc dù có sự khác biệt này, các mô hìnhkinh tế bao gồm ba yếu tố chủ yếu sau: (i) giả thiết về các yếu tố khác không thay đổi; (ii)giả thiết là những người đưa ra quyết định luôn nhằm tối ưu hóa một cái gì đó; và (iii) có sựphân biệt rạch ròi giữa các vấn đề thực chứng và các vấn đề chuẩn tắc.II.1.GIẢ THIẾT VỀ CÁC YẾU TỐ KHÁC KHÔNG ĐỔIGiống như hầu hết các ngành khoa học khác, các mô hình nghiên cứu kinh tế luôn cố gắngphác họa các mối liên hệ mang tính tương đối. Một mô hình nghiên cứu về thị trường lúagạo chẳng hạn có lẽ sẽ cố gắng giải thích sự biến động của giá cả lúa gạo bằng cách sử dụng
Xem thêm

234 Đọc thêm

 ĐÓNG VAI LÊ THẬN KỂ LẠI CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

ĐÓNG VAI LÊ THẬN KỂ LẠI CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

Ta vốn sinh ra và lớn lên ở làng Chài ven biển Thanh Hoá. Công việc chính của ta là ngày ngày đi thả lưới kiếm cá để sinh sống. Vào một đêm như thường lệ ta thả lưới trên một bến vắng khi kéo lên thấy nằng nặng trong lòng ta chắc mẩm được mẻ cá to Đề bài: Em hãy đóng vai Lê Thận kể lại chuyện sự tích Hồ Gươm. Bài làm Ta vốn sinh ra và lớn lên ở làng Chài ven biển Thanh Hoá. Công việc chính của ta là ngày ngày đi thả lưới kiếm cá để sinh sống. Vào một đêm như thường lệ ta thả lưới trên một bến vắng khi kéo lên thấy nằng nặng trong lòng ta chắc mẩm được mẻ cá to. Ta thò tay vào bắt cá nhưng chỉ thấy có một thanh sắt. Ta quăng lại xuống nước rồi lại thả lưới ở một chỗ khác. Lần thứ hai khi kéo lưới lên vẫn thấy nặng, ta khòng ngờ thanh sắt ấy lại mắc vào lưới của mình Ta lại cầm lấy và quẳng thanh sắt ra thật xa. Lần thứ ba, khi kéo lên thanh sắt ấy lại mắc vào lưới. Ta thấy lạ quá. Cứ như có phép lạ, thanh sắt cứ tìm lưới của ta mà chui vào nên bèn nhận thanh sắt lên đem lại gần mồi lửa để nhìn xem. Ta sung sướng reo to: Ha ha. Một lưỡi gươm! Cầm lưỡi gươm lên suy nghĩ một lúc lâu rồi ta chợt hiểu đây là ý trời đã ban tặng cho ta. Lúc đó, trên đất nước ta, bọn giặc Minh vô cùng tàn ác, chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều điều bạo ngược, thiên hạ căm giận chúng đến tận xương tuỷ. Nghĩa quân Lam Sơn do chủ tướng Lê Lợi chỉ huy đã nhiều lần đánh lại, nhưng có lẽ vì thế lực còn non yếu nên đã thua. Ta nghe nói có lần Lê Lợi cùng - nghĩa quân bị giặc bao vây hàng tháng trời ở vùng núi Chí Linh cuối cùng phải thịt cả ngựa để lấy lương thực nuôi quân. Nghĩ đến đây, trong ta bỗng sôi sục lên lòng căm thù giặc. Ta quyết đinh ra nhập đoàn quân Lam Sơn giúp Lê Lợi đánh giặc cứu nước. Tài võ nghệ của ta sau một thời gian ngắn luyện tập thôi đã được Lê Lợi và mọi người rất phục. Rồi một lần, ta dem chuyện lưỡi gươm ra kể với chủ tướng Lê Lợi. Một hôm, chủ tướng Lê Lợi cùng mấy người tuỳ tùng về thăm nhà ta. Trong túp lều tối om, thanh sắt hôm đó tự nhiên sáng rực lênằ Lấy làm lạ Lê Lợi cầm lên xem và thấy có hai chữ “Thuận Thiên” khắc sâu vào lưỡi gươm. Song tất cả mọi người vẫn không biết đó là báu vật. Một hôm, bị giặc đuổi Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả. Ta nghe Lê Lợi kế rằng lúc đi qua một khu rừng, ông bỗng thấy có ánh sáng lạ trên ngọn cây. Ông trèo lên mới biết đó là một chuôi gươm nạm ngọc. Nhớ tới lưỡi gươm ở nhà ta, chủ tướng đã lấy chuôi dắt vào thắt lưng đem về. Khi đem tra gươm và chuôi thì lạ thay vừa như in, ta nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi: -   Đây là trời phó thác cho minh công làm việc lớn. Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ Quốc! Từ đó, nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng. Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân Minh bạt vía. Uy thế của nghĩa quân vang khắp mọi nơi. Họ không phải trốn tránh như trước nữa, đã có những kho lương thực mới chiếm được của giặc tiếp tế cho họ. Gươm thần đã mở đường cho họ đánh tràn mãi ra, cho đến lúc không còn một tên giặc nào trên đất nước. Đất nước thanh bình, nhân dân nô nức, vui mừng tôn Lê Lợi lên ngôi vua. Sau khi làm vua, Lê Lợi đă cho ta làm quan trong triều, chuyên quản lí quân đội. Một-năm sau, Lê Lợi rủ ta đi dạo quanh hồ Tả Vọng. Khi thuyền rồng tiến ra gần giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước. Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại. Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần mang trên người động đậy. Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hoàn gươm cho Long Quân”. Bấy giờ ta mới hiểu Long Quân đã cho mượn gươm thần để nghĩa quân diệt giặc. Sau khi nghe Rùa Vàng nói, vua nâng gươm hướng về phía rùa. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước. Gươm và Rùa đã chìm đáy nước mà ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh. Từ đó hồ Tả Vọng được vua và nhân dân gọi là Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm. loigiaihay.com  
Xem thêm

2 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU, BIÊN SOẠN TỪ ĐIỂN ĐỊA DANH QUẢNG NGÃI

NGHIÊN CỨU, BIÊN SOẠN TỪ ĐIỂN ĐỊA DANH QUẢNG NGÃI

người về các địa danh ở Quảng NgãiThực tế có rất nhiều người có nhu cầu tìm hiểu, tra cứu về địa danh,giới nghiên cứu, nhà quản lý cũng có nhu cầu tìm hiểu địa danh để phục vụcho công việc của mình. Do vậy, việc nghiên cứu, biên soạn từ điển địa danhQuảng Ngãi sẽ đáp ứng được nhu cầu đó.Đối với hầu hết người dân, không ít lần người ta cần phải tự tìm hiểuđịa danh quê mình hay nơi mình đến, chốn mình quan tâm nằm ở đâu, mangý nghĩa gì. Lớp bụi thời gian lẫn những nguồn gốc đã quá xa xưa, rào cảnngôn ngữ, sự biến đổi, trại âm khiến những địa danh vốn rất gần gũi với đờisống, như Chú Tượng, Thạch Trụ, Lương Nông, Bàu Nú, Giá Vụt, ĐắkKring… trở nên khó hiểu, có thể tìm hiểu trong từ điển và trở nên vô cùngdễ hiểu. Chắc chắn người ta sẽ cảm thấy thích thú với những điều này.Trong quá trình thực hiện đề tài, qua các cuộc hội thảo tại các địa phươngtrong tỉnh, nhiều người tỏ ra tâm đắc, tán thành công việc nghiên cứu, biênsoạn này. Đó là một minh chứng rõ ràng.Đối với nhà quản lý, công việc hằng ngày lẫn trong những dự án, đề án,là phải dùng địa danh. Địa danh không chỉ hiển hiện trong đời sống bìnhthường hằng ngày của con người, mà còn vô hình trung hiển hiện trong rấtnhiều công việc. Và từ đó người ta có nhu cầu phải tra cứu địa danh để giảiquyết một vấn đề nào đó trong công việc của mình một cách chính xác.Đối với những người học tập, nghiên cứu, thì nhu cầu tìm hiểu địadanh cũng không ít. Địa danh gắn liền với những dấu ấn lịch sử, nên người-17-ta có thể lấy nó làm một ví dụ cho sự biến đổi nào đó, chẳng hạn các địadanh Hoa Sơn, Hoa Bân, Mộ Hoa phải đổi thành Tú Sơn, Văn Bân, Mộ Đứclà do tục kỵ húy, vào thời điểm vua Thiệu Trị lên ngôi 1841; như sự biến đổihàng loạt tên xã năm 1958 là do chính quyền Sài Gòn muốn khẳng định vaitrò cầm quyền của nó, đồng thời nhằm làm cho những người kháng chiến và
Xem thêm

160 Đọc thêm

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC KẠN 1997 2014

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC KẠN 1997 2014

hợp xử lý chất thải chăn nuôi với việc sảnxuất phân hữu cơ vi sinh từ quy mô hộ giađình, loại hình này đơn giản rẻ tiền phù hợpvới tập quán ủ phân chuồng truyền thốngcủa các hộ nông dân, vừa đảm bảo xử lýphân, rác thải vừa tạo ra nguồn phân bónhữu cơ vi sinh chất lượng tốt; Trong quátrình chuẩn bị đầu tư cần lấy ý kiến tham giacủa cộng đồng dân cư về dự án đầu tư hoặcbáo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụngvà trả tiền sử dụng nước của hộ gia đình;Chú trọng về hiệu quả sau đầu tư, đặc biệtquan tâm đến mô hình và cơ chế quản lý cáccông trình cấp nước tập trung. Các côngtrình sau khi xây dựng xong phải xây dựngquy trình vận hành, trong đó có quy định rõthời gian, trình tự và các nội dung bảo trì bảodưỡng, sửa chữa và thay thế thiết bị tronghệ thống công trình; Đẩy mạnh công tácThông tin - Giáo dục - Truyền thông: Truyềnthông trực tiếp tại cấp thôn, bản nhằm đàotạo cho đội ngũ tuyên truyền viên tại cácthôn, bản và người dân. Các phương tiệnthông tin đại chúng như: Báo, đài, truyềnhình được chú trọng sử dụng làm công cụtruyền thông đem lại hiệu quả; Phối hợp,lồng ghép với các dự án, Chương trình khácngay từ khi bắt đầu khâu kế hoạch triển khai,như Chương trình 135, Chương trình xây
Xem thêm

28 Đọc thêm

LÀM ĐẸP CV KHI BẠN THIẾU KINH NGHIỆM

LÀM ĐẸP CV KHI BẠN THIẾU KINH NGHIỆM

LÀM ĐẸP CV KHI BẠN THIẾU KINH NGHIỆMMùa hè là mùa tốt nghiệp và kiếm việc của nhiều tân cử nhân. Nhưng là sinh viên mới ra trường, bạn lấy đâu racác kinh nghiệm cần thiết để “lấp đầy” CV trước những yêu cầu khắt khe của nhà tuyển dụng?Sau nhiều năm trên ghế giảng đường, ngoài phần học vấn với những văn bằng và chứng chỉthu thập được, bạn sẽ ghi gì trong phần kinh nghiệm trong CV?Một số lời khuyên dưới đây sẽ giúp bạn làm nổi bật tiếm năng và năng lực của mình đối vớicác nhà tuyển dụng.“Đóng khung” kinh nghiệm bạn cóHãy thử mẹo sau: bạn đọc qua phần mô tả công việc và yêu cầu của nhà tuyển dụng cho vị tríứng tuyển. Từ đó, lọc ra một số từ/cụm từ chính thường được nhà tuyển dụng nhắc đến và bạnhãy khéo léo đưa vào phần CV của mình. Ngay cả khi bạn không có đúng chính xác nhữngkinh nghiệm đề cập trong phần yêu cầu, hãy suy nghĩ những kinh nghiệm tương tự mà bạn có.Ví dụ, công việc yêu cầu bạn có kinh nghiệm quản trị dư án, và dĩ nhiên đây là điều không thểnào với sinh viên mới tốt nghiệp như bạn. Tuy vậy, bạn có thể đề cập đến kinh nghiệm tổchức hay hoạch định các sự kiện từ thiện, công tác xã hội mà bạn từng tham gia khi còn ở đạihọc và nhấn mạnh các kỹ năng thu thập được. Hãy chắc chắn rằng các kinh nghiệm này đượcthể hiện thật nổi bật trong CV.Thêm các kinh nghiệm có được từ những việc “không công”Có nhiều việc bạn làm trong quá trình đi học nhưng không nhận lương. Đừng vội bỏ qua vìchúng mang lại cho bạn những kinh nghiệm và kỹ năng quý báu không kém. Bạn có thể đềcập kinh nghiệm có được từ các công việc tình nguyện, ghi những việc phụ trách, thànhtích và kiến thức tích lũy được.Đừng quên kỹ năng mềmĐôi khi trong buổi phỏng vấn, bạn nhận được câu hỏi như sau: “Anh/chị có từng xảy ra bấtđồng với đồng nghiệp khi cùng tiến hành một dự án? Phương hướng giải quyết lúc đó là nhưthế nào?”Và bạn bắt đầu run, vì mình chưa bao giờ rơi vào tình huống đó? Hãy suy nghĩ lại, bạn đãtừng làm việc nhóm khi thực hiện các đề tài, hay tham gia công tác của trường? Tình huốngnày đã từng xảy ra và bạn đã giải quyết khéo léo? Thế thì tại sao bạn lại không liệt kê các kỹ
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề