NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GLÔCÔM Ở TRẺ EM DÙNG CORTICOID KÉO DÀI TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật glôcôm ở trẻ em dùng corticoid kéo dài tại bệnh viện mắt trung ương":

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương cột sống đoạn bản lề lưng-thắt lưng có liệt tủy không hoàn toàn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG ĐOẠN BẢN LỀ LƯNG-THẮT LƯNG CÓ LIỆT TỦY KHÔNG HOÀN TOÀN

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương cột sống đoạn bản lề lưng-thắt lưng có liệt tủy không hoàn toàn tại bệnh viện việt đức

76 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm quanh răng bảo tồn ở người cao tuổi khám và điều trị tại bệnh viện đại học y hà nội từ 10/2011 đến 9/2012

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH RĂNG BẢO TỒN Ở NGƯỜI CAO TUỔI KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TỪ 10/2011 ĐẾN 9/2012

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm quanh răng bảo tồn ở người cao tuổi khám và điều trị tại bệnh viện đại học y hà nội từ 10/2011 đến 9/2012

93 Đọc thêm

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật u lympho nguyên phát ống tiêu hóa tại bệnh viện Việt Đức

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U LYMPHO NGUYÊN PHÁT ỐNG TIÊU HÓA TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

ĐẶT VẤN ĐỀ U lympho (ULP) là một nhóm không đồng nhất những tổn thương ác tính xuất phát từ tổ chức lympho, các khối u này chiếm 3% các ung thư trên thế giới. Hầu hết ULP có nguồn gốc từ tế bào B, một phần nhỏ từ tế bào T. ULP chia làm 2 loại lớn là ULP Hodgkin (HL) và ULP không Hodgkin (NHL) [43]. Hầu hết ULP phát triển từ mô lympho nằm trong hạch bạch huyết. Khoảng 20-40% ULP phát triển từ mô lympho ngoài hạch. ULP ống tiêu hóa (ÔTH) chiếm 1/3 ULP ngoài hạch và 30 năm gần đây tỷ lệ loại u này tăng dần trên thế giới nhưng nguyên nhân chưa rõ ràng [56], [99]. Ung thư ÔTH chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến, ULP nằm trong tỷ lệ nhỏ nhóm các ung thư không biểu mô [1]. ULP nguyên phát ÔTH có thể gặp ở tất cả các đoạn của ống tiêu hóa. Khối u này chiếm khoảng 2-8 % trong các tổn thương ác tính ở dạ dày [27]; 20% ở ruột non [90], [54]; 0.2-1.2% ở đại tràng và 0.1-0.6 ở trực tràng [91], [94]. ULP nguyên phát ở thực quản hiếm gặp nhất, chỉ chiếm nhỏ hơn 1% tổng số các ULP nguyên phát ÔTH [10]. Điều trị là sự kết hợp giữa phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Giai đoạn IIIE và IVE thường được điều trị bằng hóa chất đơn thuần, phẫu thuật rất ít được đặt ra và thường chỉ được chỉ định trong những biến chứng của u. Tuy nhiên ở giai đoạn sớm của bệnh phương pháp điều trị hiệu quả nhất vẫn còn được tranh cãi. Hóa trị, phẫu thuật và kết hợp của 2 phương pháp này đã được nghiên cứu và so sánh cho kết quả tương tự nhau với tỷ lệ sống 70-90%. Xạ trị cũng đã được thử nghiệm và cho kết quả tốt [20]. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ULP nguyên phát ÔTH. Các thể mô bệnh học, hệ thống phân loại giai đoạn bệnh ngày càng rõ ràng và hợp lý hơn cho chỉ định điều trị. Các phương pháp điều trị với hiệu quả và chỉ định của chúng còn nhiều tranh cãi nhưng cũng đã được nghiên cứu rất tỷ mỷ. Tại Việt Nam, trước năm 2000 ULP ÔTH chỉ được nhận xét trong nghiên cứu cùng với các thể ung thư khác của ÔTH. Năm 2000 Trịnh Hồng Sơn và cộng sự nghiên cứu tổng kết 13 trường hợp ULP ruột non trong vòng 10 năm ở bệnh viện Việt Đức trên các khía cạnh lâm sàng, mô bệnh học và điều trị. Những năm gần đây đã có thêm nhiều nghiên cứu về ULP ngoài hạch nói chung và ULP ÔTH nói riêng nhưng chủ yếu dừng lại ở khía cạnh mô bệnh học. Gần đây nhất năm 2005 tác giả Phạm Văn Thái nghiên cứu ULP ÔTH trên các khía cạnh đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị với đối tượng nghiên cứu là tất cả bệnh nhân được chẩn đoán qua soi và phẫu thuật. Chưa có nghiên cứu nào sâu về bệnh lý này trên khía cạnh phẫu thuật [8], [10], [13], [17], [4]. Mặc dù chiếm tỷ lệ rất ít so với ung thư biểu mô tuyến và điều trị chủ yếu bằng hóa chất tuy nhiên trên lâm sàng chúng ta vẫn gặp những trường hợp có biến chứng nặng (thủng, xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột) cần phẫu thuật cấp cứu và nhiều trường hợp không chẩn đoán được trước phẫu thuật đòi hỏi phẫu thuật viên cũng phải có hiểu biết về loại ung thư này. Trên cơ sở giúp thầy thuốc tăng tỷ lệ chẩn đoán trước mổ, có chỉ định phẫu thuật và kế hoạch điều trị sau phẫu thuật đúng đắn nhằm hạn chế biến chứng và kéo dài tối đa thời gian sống cho bệnh nhân. Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân u lympho nguyên phát ống tiêu hóa được phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2010 . 2. Đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật u lympho nguyên phát ống tiêu hóa.
Xem thêm

129 Đọc thêm

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật u lympho nguyên phát ống tiêu hóa tại bệnh viện việt đức

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U LYMPHO NGUYÊN PHÁT ỐNG TIÊU HÓA TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

ĐẶT VẤN ĐỀ U lympho (ULP) là một nhóm không đồng nhất những tổn thương ác tính xuất phát từ tổ chức lympho, các khối u này chiếm 3% các ung thư trên thế giới. Hầu hết ULP có nguồn gốc từ tế bào B, một phần nhỏ từ tế bào T. ULP chia làm 2 loại lớn là ULP Hodgkin (HL) và ULP không Hodgkin (NHL) [43]. Hầu hết ULP phát triển từ mô lympho nằm trong hạch bạch huyết. Khoảng 20-40% ULP phát triển từ mô lympho ngoài hạch. ULP ống tiêu hóa (ÔTH) chiếm 1/3 ULP ngoài hạch và 30 năm gần đây tỷ lệ loại u này tăng dần trên thế giới nhưng nguyên nhân chưa rõ ràng [56], [99]. Ung thư ÔTH chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến, ULP nằm trong tỷ lệ nhỏ nhóm các ung thư không biểu mô [1]. ULP nguyên phát ÔTH có thể gặp ở tất cả các đoạn của ống tiêu hóa. Khối u này chiếm khoảng 2-8 % trong các tổn thương ác tính ở dạ dày [27]; 20% ở ruột non [90], [54]; 0.2-1.2% ở đại tràng và 0.1-0.6 ở trực tràng [91], [94]. ULP nguyên phát ở thực quản hiếm gặp nhất, chỉ chiếm nhỏ hơn 1% tổng số các ULP nguyên phát ÔTH [10]. Điều trị là sự kết hợp giữa phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Giai đoạn IIIE và IVE thường được điều trị bằng hóa chất đơn thuần, phẫu thuật rất ít được đặt ra và thường chỉ được chỉ định trong những biến chứng của u. Tuy nhiên ở giai đoạn sớm của bệnh phương pháp điều trị hiệu quả nhất vẫn còn được tranh cãi. Hóa trị, phẫu thuật và kết hợp của 2 phương pháp này đã được nghiên cứu và so sánh cho kết quả tương tự nhau với tỷ lệ sống 70-90%. Xạ trị cũng đã được thử nghiệm và cho kết quả tốt [20]. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ULP nguyên phát ÔTH. Các thể mô bệnh học, hệ thống phân loại giai đoạn bệnh ngày càng rõ ràng và hợp lý hơn cho chỉ định điều trị. Các phương pháp điều trị với hiệu quả và chỉ định của chúng còn nhiều tranh cãi nhưng cũng đã được nghiên cứu rất tỷ mỷ. Tại Việt Nam, trước năm 2000 ULP ÔTH chỉ được nhận xét trong nghiên cứu cùng với các thể ung thư khác của ÔTH. Năm 2000 Trịnh Hồng Sơn và cộng sự nghiên cứu tổng kết 13 trường hợp ULP ruột non trong vòng 10 năm ở bệnh viện Việt Đức trên các khía cạnh lâm sàng, mô bệnh học và điều trị. Những năm gần đây đã có thêm nhiều nghiên cứu về ULP ngoài hạch nói chung và ULP ÔTH nói riêng nhưng chủ yếu dừng lại ở khía cạnh mô bệnh học. Gần đây nhất năm 2005 tác giả Phạm Văn Thái nghiên cứu ULP ÔTH trên các khía cạnh đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị với đối tượng nghiên cứu là tất cả bệnh nhân được chẩn đoán qua soi và phẫu thuật. Chưa có nghiên cứu nào sâu về bệnh lý này trên khía cạnh phẫu thuật [8], [10], [13], [17], [4]. Mặc dù chiếm tỷ lệ rất ít so với ung thư biểu mô tuyến và điều trị chủ yếu bằng hóa chất tuy nhiên trên lâm sàng chúng ta vẫn gặp những trường hợp có biến chứng nặng (thủng, xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột) cần phẫu thuật cấp cứu và nhiều trường hợp không chẩn đoán được trước phẫu thuật đòi hỏi phẫu thuật viên cũng phải có hiểu biết về loại ung thư này. Trên cơ sở giúp thầy thuốc tăng tỷ lệ chẩn đoán trước mổ, có chỉ định phẫu thuật và kế hoạch điều trị sau phẫu thuật đúng đắn nhằm hạn chế biến chứng và kéo dài tối đa thời gian sống cho bệnh nhân. Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân u lympho nguyên phát ống tiêu hóa được phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2010 . 2. Đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật u lympho nguyên phát ống tiêu hóa.
Xem thêm

129 Đọc thêm

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả điều trị hạ thân nhiệt trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

ĐẶT VẤN ĐỀ Hạ thân nhiệt ở trẻ em là triệu chứng thường gặp, đặc biệt ở trẻ sơ sinh non tháng và cân nặng thấp. Nguyên nhân của triệu chứng gồm nhiều yếu tố: môi trường, nhiễm khuẩn, nhiễm độc, rối loạn chuyển hóa… thậm chí do bất cẩn trong công tác khám và điều trị, ngay cả khi để bệnh nhân lạnh trong quá trình làm thủ thuật hoặc truyền dịch lạnh. Tùy theo mức độ hạ thân nhiệt mà gây ra các hậu quả khác nhau trên lâm sàng và xét nghiệm. Mức độ hạ thân nhiệt nặng là rối loạn trao đổi chất dẫn đến suy chức năng các tạng, có thể dẫn tới tử vong. Cần có phát hiện sớm và điều trị thích hợp giúp làm giảm bớt rối loạn chuyển hóa, hạn chế suy chức năng các cơ quan, kết hợp điều trị bệnh chính có thể hồi phục được sức khỏe cho bệnh nhân. Tỉ lệ hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh lúc nhập viện ở Việt Nam cũng như các nước đang phát triển còn cao. Ở Việt Nam, theo Tô Thanh Hương (1981) thấy có 31,8% trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt lúc nhập viện [3]. Theo Phạm Văn Thắng, Phạm Văn Dương, Vũ Thị Thuỷ (2005) thấy 43,28% trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt khi đến bệnh viện [5]. Ở Brazil, Argentina, Ấn Độ, Nepal, Nigeria tỉ lệ trẻ sơ sinh hạ thân nhiệt nhập viện từ 31 đến 85% [14], [18], [28], [32], [35]. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng: Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh lúc nhập viện là yếu tố độc lập và làm tăng nguy cơ tử vong. Theo Phạm Thị Xuân Tú (2009) nghiên cứu trên đối tượng trẻ sơ sinh bị bệnh màng trong thấy: nguy cơ tử vong của nhóm trẻ sơ sinh non yếu có hạ thân nhiệt so với trẻ sơ sinh non yếu không hạ thân nhiệt cao gấp 3 lần [6]. Theo S.M. da Mota Silveira và cs (2003) nghiên cứu 320 trẻ sơ sinh nhập IMIP, Recife, Brazil thấy hạ thân nhiệt sơ sinh lúc nhập viện là một yếu tố nguy cơ độc lập, quan trọng trong tử vong sơ sinh [14]. Theo Tổ chức Y tế thế giới: Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh chủ yếu do thiếu hiểu biết hơn là do thiếu trang thiết bị ủ ấm [41]. Nghiên cứu về hạ thân nhiệt nhằm nâng cao hiểu biết cho cán bộ y tế và góp phần giảm tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh hạ thân nhiệt và góp phần giảm tỉ lệ tử vong trẻ em nói chung. Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về dịch tễ, lâm sàng và điều trị hạ thân nhiệt. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả điều trị hạ thân nhiệt trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” với hai mục tiêu sau: 1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của trẻ hạ thân nhiệt lúc nhập Bệnh viện Nhi Trung ương. 2.Nhận xét kết quả điều trị hạ thân nhiệt ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Xem thêm

96 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học " ĐÁNH GIÁ DỊCH TỄ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN VÀO KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ " pot

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC " ĐÁNH GIÁ DỊCH TỄ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN VÀO KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ " POT

5 ĐÁNH GIÁ DỊCH TỄ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN VÀO KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ Nguyễn Tư Thế Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế I. ĐẶT VẤN ĐỀ Dị vật đường ăn (DVĐĂ) là một tai nạn rất thường gặp, hàng ngày vào khám và điều trị tại khoa Tai Mũi Họng (TMH) với một số lượng đáng kể. Việt Nam hầu như 100% người trưởng thành đều có hóc xương một lần trở lên. Dị vật đường ăn gặp nhiều hơn dị vật đường thở, người lớn hóc nhiều hơn trẻ em. Bản chất dị vật muôn hình muôn vẻ, thường là xương và các dị vật lẫn trong thức ăn, nhưng đôi khi là hàm răng giả, hạt trái cây hay tôm cá còn sống [2][3] 6 Dị vật đường ăn tuy phổ biến nhưng do trình độ hiểu biết ít, bệnh nhân (BN) đến bệnh viện thường quá trễ, đôi khi đã có biến chứng nặng nề phải điều trị lâu dài, tốn kém, ảnh hưởng sức khoẻ, có khi còn nguy hiểm đến tính mạng. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào bản chất dị vật, tuổi BN, đến khám sớm hay muộn, trang thiết bị và khả năng cán bộ cơ sở điều trị. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu “Đánh giá dịch tễ và đặc điểm lâm sàng bệnh nhân bị dị vật đường ăn vào khám và điều trị tại khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trung ương Huế” nhằm mục đích: - Tìm hiểu dịch tễ và đặc điểm lâm sàng dị vật đường ăn
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và kết quả điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm Đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ung thư da tế bào vảy bằng phẫu thuật. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư da tế bào vảy.

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG BẰNG PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG BẰNG PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

hợp chít hẹp cổ tử cung hoặc có triệu chứng viêm nhiễm. Thủng tử cung vànhiễm khuẩn sau thủ thuật soi buồng tử cung là những tai biến có thể gặpchiếm khoảng1/1000 trường hợp [21]. Có thể cắt polip nhỏ hoặc u xơ nhỏnằm dưới nội mạc tử cung qua nội soi [22], [23].- Các thăm dò bổ sung khácLàm phiến đồ AĐ - CTC, soi cổ tử cung và sinh thiết cổ tử cung khi cónghi ngờ. Trong trường hợp nếu có nghi ngờ ung thư thân tử cung hay ungthư nội mạc tử cung thì phải tiến hành nạo sinh thiết niêm mạc tử cung [2].1.2.7. Tiến triển và biến chứng1.2.7.1. Tiến triển của u xơ tử cungNhững UXTC nhỏ có thể tiêu đi sau thời kỳ mãn kinh mặc dù khôngđiều trị gì. Mặt khác u xơ cũng có thể to lên phát triển vào ổ bụng hoặc chèn épvào trực tràng sau, làm thay đổi vị trí cổ tử cung ra trước chèn vào bàng quanggây bí đái cấp. U xơ có thể phát triển ra trước, đẩy bàng quang, hay phát triển rabên trong dây chằng rộng, có thể chèn ép vào tĩnh mạch và niệu quản hay bịkẹp trong tiểu khung, đè ép vào các động mạch và tĩnh mạch chậu [2], [10].1.2.7.2. Biến chứng của u xơ tử cung- Biến chứng chảy máuLà biến chứng hay gặp nhất của u xơ tử cung. Theo Malbouli tỉ lệ này là57,7% [22]. Theo Vũ Nhật Thăng tỉ lệ này là 60% [4].Biến chứng chảy máu hay gặp trong u xơ tử cung dưới niêm mạc [2], [4][25]. Có thể bệnh nhân có nhiều rối loạn cùng một lúc, ra huyết nhiều lần dẫnđến thiếu máu nhược sắc mức độ nặng nhẹ được xác định qua huyết đồ,hemoglobin...14Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố trung bình lưu hành ởmáu ngoại vi dưới mức bình thường so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và
Xem thêm

36 Đọc thêm

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u lympho ác tính không Hodgkin (ULAKH) trẻ em điều trị tại bệnh viện k từ 6-2000 đến 6-2008

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN (ULAKH) TRẺ EM ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN K TỪ 6-2000 ĐẾN 6-2008

MALT-oma - Bảng phân loại của Revised European American Lymphoma Clasification 1994 (REAL) dựa trên hình thái học, miễn dịch, di truyền tế bào và sinh học phân tử để xác định các týp u. Họ cho rằng sự thừa nhận các týp sinh học sẽ làm phát triển chiến lược điều trị bệnh. Ví dụ sử dụng miễn dịch điều trị (dùng kháng thể) đối với những u có biểu lộ kháng nguyên như Interleukin 2, CD 30, và các Ig bất thường. Bảng này chia các ULAKH thành nhiều loại u theo nguồn gốc tế bào thuộc dòng B hay dòng T, có đối chiếu với bảng Công thức thực hành (WF). - Phân loại của Tổ chức y tế Thế giới (2001): Bao hàm hình thái học, phenotýp miễn dịch, những biến đổi di truyền và và các đặc điểm lâm sàng. Đây là hệ thống phân loại chi tiết nhất, có ý nghĩa thực tiễn và dễ thực hiện. Dựa vào sự bộc lộ các dấu ấn miễn dịch (Cluster of Differention). Tuy nhiên mới chỉ bắt đầu thực hiện Bệnh viện K trong 2-3 năm gần đây và chưa rộng rãi do chi phí tốn kém. Hiện nay Việt nam, các trung tâm điều trị ung thư nói chung và ung thư trẻ em nói riêng vẫn áp dụng cách phân loại mô bệnh học theo Công thức thực hành dùng cho lâm sàng do dễ áp dụng, chi phí thấp. 10 Mô bệnh học ULAKH trẻ em chủ yếu là độ ác tính cao (90%), còn lại là độ ác tính thấp. Nhóm độ ác tính cao hay gặp thể lan toả tế bào lớn 25%, thể nguyên bào lympho 30%, thể tế bào nhỏ nhân không khía 40-50% và thể tế bào lớn thoái sản [23], [ 38] , [51]. Theo Murphy SB, nghiên cứu 338 trường hợp thấy theo WF thì thể lan toả tế bào lớn chủ yếu là nguyên bào miễn dịch chiếm 26,3%, thể nguyên bào lympho 28,1%, thể lan toả tế bào nhỏ nhân không khía (không biệt hoá, Burkitt hoặc không Burkitt) 38,8%, chỉ có 6,8% là các thể khác [51]. Một số nghiên cứu mối liên quan giữa thể mô bệnh học với tuổi cho thấy các khối u Burkitt và giống Burkitt trội lên lứa tuổi 5-14
Xem thêm

72 Đọc thêm

BỆNH LÍ MÀNG PHỔI THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

BỆNH LÍ MÀNG PHỔI THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

BỆNH LÝ MÀNG PHỔI THƯỜNG GẶP TRẺ EM TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: mô tả các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàngđiều trị của tràn dịch màng phổi đơn nhân, viêm mủ màng phổi, tràn khí màng phổi. Phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca. Kết quả: trong thời gian từ tháng 1/2006 đến tháng 4/2008, chúng tôi nghiên cứu 81 trường hợp bệnh lý màng phổi trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng 1 (tràn dịch màng phổi đơn nhân 42, viêm mủ màng phổi 28, tràn khí màng phổi 11). Bệnh thường gặp trẻ 12- 60 tháng, nam/nữ: 1,5/1, 1/4 trẻ sống thành phố, bệnh xảy ra nhiều nhất vào tháng 11,12,1,2,3. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho (91,4%), khó thở (49,4%), phế âm giảm hoặc mất (64,2%), co lõm ngực (30,9%), hội chứng 3 giảm (22,3%). Có 76,6% sử dụng đơn thuần kháng sinh, 18,2% sử dụng kháng sinh + chọc dò và 5,2% sử dụng kháng sinh + dẫn lưu. Kết luận: Hầu hết bệnh nhi bệnh lý màng phổi đều đáp ứng với điều trị nội khoa, có 1 trường hợp tử vong và chụp cắt lớp điện toán ngực không được chỉ định thường qui. ABSTRACT SOME COMMON PLEURAL DISEASE MANIFESTATIONS IN CHILDREN AT THE CHILDREN’S HOSPITAL NO 1 Chau Hoang Minh, Phan Huu Nguyet Diem * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 – Supplement of No 1 - 2009: 74 - 77 Objective: To describe clinical manifestations, laboratory investigation and treatments of monocyte pleural effusion, empyema and pneumothorax. Design: descriptive study Results: from January 2006 to April 2008, we studied 81 pleural disease patients in children at Children’s Hospital No 1 (42 monocyte pleural inffusion patients, 28 empyema patients, 11 pneumothorax patients). Age range: 12-60 months.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Luận văn Thạc sỹ Y học: Nghiên cứu kết quả ứng dụng phẫu thuật Longo điều trị bệnh trĩ vòng tại Bệnh viện 19 - 8

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC: NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT LONGO ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ VÒNG TẠI BỆNH VIỆN 19 - 8

Luận văn Thạc sỹ Y học: Nghiên cứu kết quả ứng dụng phẫu thuật Longo điều trị bệnh trĩ vòng tại Bệnh viện 198 do học viên Trần Trọng Dương thực hiện nhằm mục tiêu nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh trĩ vòng được điều trị bằng phẫu thuật Longo; đánh giá kết quả điều trị sớm ngoại khoa trĩ vòng bằng phương pháp Longo.

102 Đọc thêm

Luận văn Thạc sỹ Y học: Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại Bệnh viện Việt Đức

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT LONGO TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Luận văn Thạc sỹ Y học với đề tài Đánh giá kết quả phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại Bệnh viện Việt Đức do Nguyễn Thành Quang thực hiện nhằm mục đích mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân bị trĩ được điều trị bằng phẫu thuật Longo tại bệnh viện Việt Đức; đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo.

110 Đọc thêm

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng biến chứng tắc ruột tại Bệnh viện K 2004 - 2009

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG BIẾN CHỨNG TẮC RUỘT TẠI BỆNH VIỆN K 2004 - 2009

hành trang vững chắc trong nghiên cứu khoa học và công việc chuyên môn sau này. Lêi c¶m ¬n Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Văn Hiếu, Trưởng Bộ môn Ung thư trường Đại học Y Hà Nội, Phó giám đốc bệnh viện K, Trưởng khoa Ngoại Tổng hợp bệnh viện K, người thầy đã dìu dắt, cầm tay chỉ việc, tận tình hướng dẫn tôi suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi cũng xin chân thành cảm ơn: y Các bệnh nhân và gia đình người bệnh đã đồng ý tham gia, cung cấp thông tin quý báu phục vụ cho nghiên cứu y Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Ung thư - Đại học y Hà Nội đã chỉ dẫn về phương pháp nghiên cứu khoa học và các thủ tục tiến hành bảo vệ luận văn y Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Ngoại Tổng hợp, Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức Bệnh viện K đã tạo môi trường học tập thuận lợi cho tôi y Sở Nội vụ, Sở Y tế, Ban Giám đốc Bệnh viện Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho tôi được đi học tại Đại học Y Hà Nội y Bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ khó khăn với tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình, là hậu phương vững chắc, là nguồn động viên lớn lao của tôi trong hơn 4 năm học tập tại Hà Nội. Hμ Néi, ngμy 09 th¸ng 09 n¨m 2009 Lª Quèc TuÊn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài "Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Xem thêm

137 Đọc thêm

BỆNH LÝ MÀNG PHỔ THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

BỆNH LÝ MÀNG PHỔ THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

BỆNH LÝ MÀNG PHỔI THƯỜNG GẶP TRẺ EM TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: mô tả các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàngđiều trị của tràn dịch màng phổi đơn nhân, viêm mủ màng phổi, tràn khí màng phổi. Phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca. Kết quả: trong thời gian từ tháng 1/2006 đến tháng 4/2008, chúng tôi nghiên cứu 81 trường hợp bệnh lý màng phổi trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng 1 (tràn dịch màng phổi đơn nhân 42, viêm mủ màng phổi 28, tràn khí màng phổi 11). Bệnh thường gặp trẻ 12- 60 tháng, nam/nữ: 1,5/1, 1/4 trẻ sống thành phố, bệnh xảy ra nhiều nhất vào tháng 11,12,1,2,3. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho (91,4%), khó thở (49,4%), phế âm giảm hoặc mất (64,2%), co lõm ngực (30,9%), hội chứng 3 giảm (22,3%). Có 76,6% sử dụng đơn thuần kháng sinh, 18,2% sử dụng kháng sinh + chọc dò và 5,2% sử dụng kháng sinh + dẫn lưu. Kết luận: Hầu hết bệnh nhi bệnh lý màng phổi đều đáp ứng với điều trị nội khoa, có 1 trường hợp tử vong và chụp cắt lớp điện toán ngực không được chỉ định thường qui. ABSTRACT SOME COMMON PLEURAL DISEASE MANIFESTATIONS IN CHILDREN AT THE CHILDREN’S HOSPITAL NO 1 Chau Hoang Minh, Phan Huu Nguyet Diem * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 – Supplement of No 1 - 2009: 74 - 77 Objective: To describe clinical manifestations, laboratory investigation and treatments of monocyte pleural effusion, empyema and pneumothorax. Design: descriptive study Results: from January 2006 to April 2008, we studied 81 pleural disease patients in children at Children’s Hospital No 1 (42 monocyte pleural inffusion patients, 28 empyema patients, 11 pneumothorax patients). Age range: 12-60 months.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật răng khôn hàm dưới mọc lệch tại khoa răng hàm mặt Bệnh viện Quân y 7A

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật răng khôn hàm dưới mọc lệch tại khoa răng hàm mặt Bệnh viện Quân y 7A

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, tình trạng biến chứng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật răng khôn hàm dưới mọc lệch tại khoa Răng Hàm mặt, Bệnh viện Quân y 7A, từ tháng 4 - 7/2019.

Đọc thêm

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi tại Bệnh viện Đại học y Hà Nội

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi túi mật là bệnh lý khá phổ biến trên thế giới đặc biệt ở các nước Âu-Mỹ, tỷ lệ sỏi túi mật ở Mỹ là 10% [6], [30]. Ở Việt Nam bệnh lý sỏi chủ yếu ở đường mật và sỏi trong gan. Trong vài thập kỷ trở lại đây cùng với sự phát triển của siêu âm chẩn đoán, và sự thay đổi trong khẩu phần ăn (tăng chất béo, protein..), tỷ lệ s ỏi túi mật cũng như các bệnh lý túi mật được chẩn đoán và điều trị có chiều hướng tăng cao [3], [27], [31], [56], [57], [66]. Cắt túi mật là phương pháp điều trị bệnh lý túi mật đã được thực hiện từ trước thập kỷ 80 và được coi là phương pháp kinh điển trong điều trị ngoại khoa bệnh lý túi mật. Phẫu thuật nội soi (PTNS) từ khi ra đời đã cho thấy nhữ ng ưu điểm vượt trội và đã dần thay thế phương pháp cắt túi mật kinh điển. Phương pháp này được công nhận khi Mühe thực hiện cắt túi mật nội soi lần đầu tiên ở Đức năm 1985 [1], [3], và sau công bố ca cắt túi mật nội soi thành công của Philippe Mouret tại Lyon, Pháp (năm 1987). Từ đó tới nay phẫu thuật cắt túi mật nội soi đã trở thành phương pháp điều trị ngoại khoa thường qui cho những bệnh lý về TM. Ở Việt Nam phẫu thuật cắt túi mật nội soi được tiến hành lần đầu tiên tại Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1992, Bệnh viện Việt Đức năm 1993 và nhanh chóng được áp dụng ở các trung tâm ngoại khoa khác trên toàn quốc. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi hiện nay đã được thừa nhận với các ưu điểm ít đau, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi sức khỏe nhanh và đạt yêu cầu về thẩm mỹ… [1], [58], [59]. Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (ĐHYHN) đã triển khai phẫu thuật nội soi ngay từ những ngày đầu khi Bệnh vi ện bắt đầu hoạt động( 8/2008). Để điều trị các bệnh Ngoại khoa Tiêu hóa và Tiết niệu, PT cắt túi mật nội soi là một trong những phẫu thuật thường qui tại bệnh viện. Từ đó đến nay chưa có nghiên cứu nào có hệ thống đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng cũng như kết quả PT cắt túi mật nội soi tại cơ sở này. Xuất phát từ những vấn đề trên đây, để đánh giá kết quả PT cắt túi mật nội soi tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi tạ i Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” giai đoạn từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2011 với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh lý túi mật do sỏi và không do sỏi được phẫu thuật cắt túi mật nội soi. 2. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt túi mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Xem thêm

105 Đọc thêm

Khảo sát liên quan giữa chỉ số ACR và MLCT với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Khảo sát liên quan giữa chỉ số ACR và MLCT với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Bài viết khảo sát mối liên quan giữa chỉ số ACR và MLCT với một số đặc điểm, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu trên 173 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị tại bệnh viện nội tiết trung ương.

Đọc thêm

Cùng chủ đề