NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA QUÁ TRÌNH NGẮT MẠCH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nghiên cứu tính ổn định của quá trình ngắt mạch":

NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH KHI PHANH ĐỐI VỚI LOẠI XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM

NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH KHI PHANH ĐỐI VỚI LOẠI XE KHÁCH GIƯỜNG NẰM

Chƣơng ITỔNG QUAN1.1 Tổng quan chung về tính ổn định khi phanhXu hướng phát triển của xe ô tô là ngày càng nâng cao tính năng động lực họcnhư tăng tốc nhanh, vận tốc chuyển động cao, tải trọng vận chuyển lớn, chạy được trênnhiều địa hình phức tạp... Như vậy để đáp ứng được khả năng động lực học cao đó thìvấn đề về an toàn chủ động của xe được đặt ra nhằm mục đích bảo đảm an toàn chocon người, hàng hóa và phương tiện. Do đó khuynh hướng về nghiên cứu ổn địnhchuyển động của xe ô tô khi phanh là xu hướng tất yếu trong sự phát triển ngành côngnghiệp ô tô.Sự mất ổn định khi phanh là trạng thái mà ô tô không điều khiển được, hay quỹđạo chuyển động của xe không theo ý muốn của người lái. Nguyên nhân chính của vấnđề này là do sự chênh lệch lực phanh giữa các bánh của xe tạo ra mô men quay làmcho xe bị xoay. Sự chênh lệch lực phanh này có thể được tạo ra do trạng thái kỹ thuậtcủa hệ thống phanh có vấn đề (hư hỏng trong hệ thống phanh), hoặc do khả năng tiếpnhận của mặt đường ở hai bên bánh xe khi phanh hãm cứng (giới hạn bám khi phanh).Ngay cả khi không có sự chênh lệch lực phanh giữa 2 bên nhưng các bánh xe phanh bịhãm cứng và có lực ngang tác dụng sẽ dẫn tới mất ổn định hướng chuyển động của ôtô khi phanh. Đây là cơ sở lý luận để các ô tô ngày nay trang bị hệ thống chống hãmcứng bánh xe ABS (Antilock Brake System).Nghiên cứu tính ổn định khi phanh ô tô giúp cho người thiết kế chế tạo địnhhướng trong sản xuất, có được nhận thức cơ bản hơn để cải tạo và từ cơ sở cơ bản màphân tích đề xuất khắc phục cải tiến phù hợp. Giúp cho người cán bộ quản lý, cán bộkỹ thuật trong việc quản lý có thể khai thác tối đa năng lực hoạt động của ô tô trongđiều kiện làm việc cụ thể. Giúp cho người sử dụng có sự am hiểu nhất định để vậnhành ô tô. Và đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật kịp thời nhanh chóng phát hiện, tìmra những hư hỏng cục bộ, nguyên nhân của hư hỏng và biện pháp khắc phục, bảo
Xem thêm

22 Đọc thêm

Thiết kế lưới điện khu vực và tính ổn định động khi xảy ra ngắn mạch ba pha tại đầu đường dây gần máy phát điện

THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH ĐỘNG KHI XẢY RA NGẮN MẠCH BA PHA TẠI ĐẦU ĐƯỜNG DÂY GẦN MÁY PHÁT ĐIỆN

Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất kinh tế, đời sống xã hội, nghiên cứu khoa học… Đối với mỗi đất nước, sự phát triển của ngành điện là tiền đề cho các lĩnh vực khác phát triển.Hiện nay nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên nhu cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng. Để đáp ứng được về số lượng thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm và khai thác tốt các nguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng. Mặt khác để đảm bảo về chất lượng có điện năng cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện năng hiện đại, có phương thức vận hành tối ưu nhất đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cũng như kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, em được nhà trường và khoa Hệ Thống Điện giao cho thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế lưới điện khu vực và tính ổn định động khi xảy ra ngắn mạch ba pha tại đầu đường dây gần máy phát điện”. Đồ án tốt nghiệp gồm 2 phần: •Phần I: từ chương 1 đến chương 8 với nội dung: “Thiết kế mạng lưới điện khu vực 110 kV”.•Phần II: gồm chương 9 đến chương 11 với nội dung: “Tính ổn định động khi xảy ra ngắn mạch ba pha chạm đất tại đầu đường dây gần máy phát điện”.
Xem thêm

115 Đọc thêm

LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ KÉO MOÓC

LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ KÉO MOÓC

trạng th i mất ổn ịnh sau:- Mất ổn ịnh lật (Roll Inst bility): l trạng th i lật ngang khi hệ số b m ủ lớn.Khi qu y vòng nếu gia tốc ngang lớn khi vận tố qu y vòng lớn gólớn v hệ số b mnh v lăngo sẽ l yếu tố g y lật.- Mất ổn ịnh h ớng (Y w Inst bility):hệ số b m ng ng bé Tó thểầu tr ợt ngang do lự ly t m lớn vnh gi thuộ tính n y th ng quặ tính qu y vòngthừ qu y vòng ủ qu y vòng thiếu của xe.Mất ổn ịnh lật l do xe ó kí h th ớc, trọng l ợng lớn v trọng t mo Mấtổn ịnh lật gắn với việ xe qu y vòng gi tố ng ng v ợt ng ỡng dẫn tới lật xe.Trọng l ợng kí h th ớc lớn vcủ b nh xe
Xem thêm

180 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP METYL ESTE TỪ DẦU DỪA VÀ DẦU HẠT CẢI TRÊN XÚC TÁC BAZƠ RẮN, SỬ DỤNG LÀM THÀNH PHẦN PHA CHẾ NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC BIOKEROSEN

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP METYL ESTE TỪ DẦU DỪA VÀ DẦU HẠT CẢI TRÊN XÚC TÁC BAZƠ RẮN, SỬ DỤNG LÀM THÀNH PHẦN PHA CHẾ NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC BIOKEROSEN

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông hàng không đang có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây, với
mức độ khoảng 4% một năm. Một trong những vấn đề quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự
phát triển này là nhiên liệu, trong đó có hai khó khăn chính là nguồn nguyên liệu cung cấp
ban đầu và tình trạng ô nhiễm khí thải, đặc biệt là các khí thải nhà kính như CO
2
, NO
x

Trong bối cảnh nhiên liệu khoáng ngày càng khan hiếm và gây ô nhiễm không khí lớn cả
trên không lẫn tại môi trường sân bay, việc tìm ra một loại nhiên liệu thay thế chúng có
nguồn gốc sinh học đang là vấn đề rất cấp thiết. Đối với động cơ diesel, người ta đã tìm ra
nhiên liệu biodiesel có khả năng thay thế một lượng lớn diesel khoáng mà vẫn giữ được
các hiệu quả hoạt động của động cơ, đồng thời an toàn với môi trường hơn do giảm sự phát
thải các khí độc hại. Trong thời gian gần đây các nghiên cứu tổng hợp nhiên liệu phản lực
sinh học (phân đoạn biokerosen) có tính chất tương tự nhiên liệu phản lực khoáng đang
ngày càng được quan tâm, mặc dù vậy thì các thành tựu đạt được trong lĩnh vực này còn
rất ít ỏi.
Biokerosen, với bản chất là các metyl este của các axit béo đặc thù, mang nhiều đặc
tính tương tự phân đoạn kerosen khoáng, hiện đang là đối tượng đáng chú ý nhất có tiềm
năng thay thế nhiên liệu phản lực. Các metyl este này được tổng hợp từ các loại dầu thực
vật đặc biệt, trong đó cần đáp ứng hai yêu cầu cơ bản để có thể sử dụng cho máy bay: có
độ linh động cao tại nhiệt độ thấp và nhiệt độ sôi gần với phân đoạn kerosen. Như vậy,
nguồn dầu thực vật sẽ phải đáp ứng được những yêu cầu: có mạch cacbon ngắn, hoặc có
nhiều liên kết không no…, dẫn đến ý tưởng nghiên cứu trong luận án là sử dụng dầu dừa
và dầu hạt cải làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp, trong đó dầu dừa là một trong
những loại dầu có mạch cacbon ngắn nhất còn dầu hạt cải là loại dầu chứa hàm lượng
mạch cacbon có độ không no rất cao. Đồng thời với việc lựa chọn nguyên liệu cũng cần
phải tìm được các điều kiện hợp lý cho quá trình chuyển hóa các dầu đó thành biokerosen
dạng alkyl este.
Để tổng hợp phân đoạn nhiên liệu biokerosen từ các nguyên liệu đặc thù trên, cần phải
có các loại xúc tác với tiêu chí: hoạt tính cao, dị thể, ổn định trong môi trường phản ứng và
tái sử dụng được nhiều lần; trong các loại, xúc tác bazơ rắn đáp ứng tốt nhất các tiêu chí
trên. Đã có nhiều loại xúc tác bazơ rắn có hoạt tính cao được nghiên cứu trong quá khứ
như các loại xúc tác kiềm/chất mang rắn, oxit kim loại kiềm thổ, muối mang tính bazơ
mạnh/chất mang rắn… Tuy nhiên nhược điểm của các loại xúc tác này là dễ bị nhiễm các
tạp chất trong quá trình điều chế theo phương pháp ngâm tẩm, một ví dụ là chúng dễ phản
ứng với CO
2
trong khí quyển do tính bazơ cao của tiền chất ban đầu. Một nhược điểm khác
là khả năng tái sử dụng đối với đa số xúc tác bazơ rắn không cao do pha hoạt tính mang lên
bề mặt chất mang theo phương pháp ngâm tẩm không bền vững. Vì thế, ý tưởng của luận
án là chế tạo một loại xúc tác đi từ các tiền chất ban đầu ít hoạt động, nhưng qua quá trình
hoạt hóa mới xuất hiện pha hoạt tính, bám dính chặt chẽ trên bề mặt chất mang, nhằm khắc
phục các nhược điểm của nhiều xúc tác bazơ rắn trước đây, đó là các xúc tác KNO
3
/Al
2
O
3

và KI/Al
2
O
3
.
Nghiên cứu tổng hợp biokerosen trong luận án là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam, có
ý nghĩa đón đầu cho việc tổng hợp một loại nhiên liệu sinh học mới – Nhiên liệu phản lực
sinh học, đang là vấn đề rất mới rất được quan tâm nhiều trên thế giới.
Xem thêm

169 Đọc thêm

CHƯƠNG 7 BẢO VỆ TRONG TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU THỦY

CHƯƠNG 7 BẢO VỆ TRONG TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU THỦY

Trong hệ thống điện năng khi mất điện áp máy phát, thiết bị bảo vệ không nhất thiết phải hoạt độngngay tức thời. Vì việc bảo vệ đã có thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch hoạt động. Rơle bảo vệ khỏi điện ápthấp được chọn hoạt động với độ trễ đến 0,5s.2) Bảo vệ điện áp cao.Trên các tầu hiện nay rất ít sử dụng các bảo vệ điện áp cao . Vì một mặt các bộ VCU hoạt động rấthiệu quả , ít khi bị quá điện áp tới 5 % Uđm.43Các tầu của châu Âu khi dùng bảo vệ điện áp cao thường có khối bảo vệ điện áp cao riêng . Khi cóđiện áp cao xuất hiện nó tác động trực tiếp tới thanh giằng trong ACB để ngắt ACB ra khỏi lưới .§ 7.6 KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN CHO HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG1 - Khái niệm chungTrong quá trình vận hành và khai thác trang thiết bị điện, điện trở cách điện là thông số rất quantrọng để đánh giá chất lượng của chúng. Điện trở cách điện là thông số luôn bị thay đổi do sự tác độngcủa rất nhiều yếu tố khác nhau. Đó là độ ẩm, hơi muối, dầu mỡ, bụi bẩn, nhiệt độ cao và các tác động cơhọc khác. Ngoài các yếu tố trên, điện trở cách điện giảm còn do sự già hóa tự nhiên của vật chất dẫn đếnmất dần tính cách điện của chúng.Khi điện trở cách điện quá thấp sẽ dẫn đến ngắn mạch, có thể phá huỷ thiết bị điện đó làm tăngthêm nguy hiểm cho toàn hệ thống. Đối với người sử dụng khả năng điện giật và mức độ nguy hiểm tăng.Điện trở cách điện thấp sẽ gây ra dòng rò giữa các pha qua phần kim loại của thân tàu làm tăng nhiệt độcuả các phần đó và càng làm điện trở cách điện bị phá huỷ nhanh hơn.Xuất phát từ khái niệm trên, hầu như tất cả các bảng điện chính trên các tàu thuỷ đều được trang bịhệ thống do điện trở, cách điện trường trực. Điều đó giúp người vận hành thuận lợi theo dõi trị số cáchđiện của hệ thống năng lượng, theo dõi trị số cách điện của hệ thống năng lượng ở bất cứ thời điểm nàođể có biện pháp khắc phục cần thiết nếu cần.Do giới hạn của chương trình ở đây chỉ giới thiệu một số phương pháp kiểm tra điện trở cách điệnmạng xoay chiều thường trực ứng dụng trên tàu thuỷ.
Xem thêm

22 Đọc thêm

CHUONG 4 DANG VIET HUNG THUVIENVATLY COM 0BADD 40519

CHUONG 4 DANG VIET HUNG THUVIENVATLY COM 0BADD 40519

thuần có cảm kháng 80 Ω. Ngắt mạch, đồng thời giảm C đi 0,125 mF rồi nối LC tạo thành mạch daođộng thì tần số góc dao động riêng của mạch là 80 rad/s. Tính ω?A. 100 rad/s.B. 74 rad/s.C. 60 rad/s.D. 50 rad/s.Word hóa: Trần Văn Hậu (0978.919.804 - tranvanhauspli25gvkg@gmail.com )- THPT U Minh Thượng - K.GTrang -12 -Khóa KIT1 của Thầy Đặng Việt HùngChương 4: Dao động và sóng điện từCâu 75: Mạch LC lí tưởng gồm tụ C và cuộn cảm L đang hoạt động. Khi i = 10 -3A thì điện tích trên tụlà q = 2.10-8 C. Chọn t = 0 lúc cường độ dòng điện có giá trị cực đại. Cường độ dòng điện tức thời có độlớn bằng nửa cường độ dòng điện cực đại lần thứ 2012 tại thời điểm 0,063156 s. Phương trình dao độngcủa địên tích làA. q = 2.10-8cos(5.104 t + π/2) CB. q = 2.10-8cos(5.104 t + π/3) C-84C. q = 2.10 cos(5.10 t + π/4) CD. q = 2.10-8cos(5.104 t + π/6) CCâu 76: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổiđược. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 20 pF thì chu kìdao động riêng của mạch dao động là 3 μs. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 180 pF thì chu kì daođộng riêng của mạch dao động làA. 9 μs.
Xem thêm

51 Đọc thêm

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ỔN ĐỊNH NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ỔN ĐỊNH NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

(cos k t + i sin k t)ck(4.2)k=1trong đó Pj (t) l đa thức vector hm có bậc nhỏ hơn bội của nghiệm đặc tr-ng j . Còn ck l các vector cộthằng số. Bởi vì j t+suy ra mỗi nghiệm x(t) của hệ (4.1) bi chặn trên nửa trục (t0t (Điều kiện cần). Giả sử hệ (4.1) ổn định. Tr-ớc hết ta chứng tỏ tất cả các nghiệm đặc tr-ng j của matrận A có phần thực không d-ơng. Thật vậy, Giả sử có một giá trị riêng s = + i của ma trận A mRe s = > 0. Khi đó hệ (4.1) có nghiệm không tầm th-ờng (t) = es t c, với c = 0 l vector hằng. Do đó(t) = |est | c = et c +khi t +Nh- vậy nghiệm (t) không bị chặn, điều đó mâu thuẫn với tính ổn định của hệ. Vậy nếu (4.1) ổn định thìtất cả các nghiệm đặc tr-ng j của ma trận A phải có Re j0 với mọi (j = 1, . . . , n).Bây giờ ta chứng tỏ mỗi nghiệm đặc tr-ng j với Re j = 0 l nghiệm đơn của đa thức đặc tr-ng A. Thậtvậy, giả sử rằng ma trận A đ-ợc chuyển về dạng jordan:A = S 1 diag[j11 , . . . , jm m ]Strong đó det S = 0. Hơn nữa, giả sử ng-ợc lại, A có nghiệm đặc tr-ng no đó với phần thực bằng không
Xem thêm

66 Đọc thêm

Lý thuyết tự cảm

LÝ THUYẾT TỰ CẢM

I. TỪ THÔNG RIÊNG CỦA MỘT MẠCH KÍN I. TỪ THÔNG RIÊNG CỦA MỘT MẠCH KÍN Giả sử có một mạch kín C, trong đó có dòng điện cượng đọ i. Dòng điện i gây ra một từ trường, từ trường này gây ra  một từ thông Φ qua C được gọi là từ thông riêng của mạch. Rõ ràng, từ thông này tỉ lệ với cảm ứng từ do i gây ra , nghĩa là tir lệ với i. Ta có thể viết: Φ = Li (25.1) L là một hệ số, chỉ phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch kín C gọi là độ tự cảm của C. Trong công thức (25.1) i tính ra ampe (A), Φ tính ra veebe (Wb), khi đó độ tự cảm L tính ra henry (H). Ví dụ có một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm tất cả N vòng dây, trong đó có dòng điện cường độ i chạy gây ra từ trường đều trong lòng ống dây đó. Cảm ứng từ B trong lòng ống dây cho bởi:  B = 4π10-7 i Dễ dàng tính được từ thông riêng của ống dây đó và suy ra độ tự cảm ( viết trong hệ đơn vị SI) : L =  4π10-7 iS.    (25.2) Công thức này áp dụng đối với một ống dây điện hình trụ có chiều dài l khá lớn so với đường kính tiết diện S. Ống dây có độ tự cảm L đáng kể, được gọi là ống dây tự cảm hay cuộn cảm. II. HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM 1. Định nghĩa. Trong mạch kín C có dòng điện cường độ i: Nếu do một nguyên nhân nào đó cường độ i biến thiên thì từ thông riêng của C biến thiên; khi đó trong X xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ; hiện tượng này gọi là hiện tượng tự cảm Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. Trong các mạch điện một chiều, hiện tượng tự cảm thường xảy ta khi đóng mạch ( dòng điện tăng lên đột ngột) và khi ngắt mạch (dòng điện giảm xuống 0 ) Trong các mạch điện xoay chiều, luôn luôn xảy ra hiện tượng tự cảm, vì cường độ dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian. III. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG TỰ CẢM 1. Khi có hiện tượng tự cảm xảy ta trong một mạch điện thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch được gọi là suất điện động tự cảm.  Giá trị của nó được tính theo công thức tổng quát: etc =  -  Trong  đó Φ là từ thông riêng được cho bởi : Φ = Li Vì L không đổi, nên  ∆Φ = L ∆i Vậy suất điện động tự cảm có công thức: etc =  - L   (25.3) Dấu trừ trong (25.3) phù hợp với định luật Len - xơ 2. Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm Trong thí nghiệm khi ngắt K, đèn sáng bừng lên trước khi tắt. Điều này chứng tỏ đã có một năng lượng giải phóng trong đèn. Năng lượng này chính là năng lượng đã được tích lũy trong ống dây tự cảm khi có dòng điện chạy qua. Người ta chứng minh được rằng, khi có dòng điện cường độ i chạy qua ống dây tự cảm thì ống dây tích lũy được một năng lượng cho bởi: W =   Li2   (25.4) VI. ỨNG DỤNG Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụng trong các mạch điện xoay chiều. Cuộn cảm là một phần tử quan trọng trong các  mạch điện xoay chiều có mạch dao động và các máy biến áp..  
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH HỆ NHIỀU MÁY

ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH HỆ NHIỀU MÁY

nó. Nghiên cứu tính ổn định của quá trình quá độ cung cấp những thông tin liên quantới khả năng mất đồng bộ của hệ thống điện trong thời gian nhiễu loạn quan trọng donhững nguyên nhân khác nhau như mất đột ngột nguồn phát, cắt đường dây mang tải,sự thay đổi phụ tải lớn hoặc các sự cố ngắn mạch trên đường dây truyền tải,..v.v. Đặcbiệt vấn đề nghiên cứu này cung cấp những thay đổi về điện áp, dòng điện, công suất,tốc độ và môment của các máy trong hệ thống điện cũng như là sự thay đổi về côngsuất của hệ thống trong khoảng thời gian ngay tức khắc sau sự nhiễu loạn [9].Nếu hệ thống mất đồng bộ trong thời gian dài sẽ dẫn đến tan rã hệ thống, gâythiệt hại rất lớn cho nền kinh tế [1]. Do đó độ ổn định của hệ thống điện là yếu tố quantrọng trong việc vạch phương thức vận hành. Và khi thiết kế hệ thống điện điều quantrọng là phải đánh giá được tính ổn định của hệ thống ở bất kỳ sự nhiễu loạn nào [9].Vì thế việc nghiên cứu ổn định của hệ thống để đảm bảo hệ thống vận hành antoàn và tin cậy từ đó giúp tìm giải pháp nâng khả năng ổn định của hệ thống là yêu cầumang tính cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu này người viết đã lựa chọn đề tài “Đánh giá ổn định hệ nhiều máy”.Mô hình hệ nhiều máy trong đề tài được nghiên cứu trên cơ sở hệ bốn máy củatác giả Kundur, được xem như một mô hình hệ thống điện chuẩn. Kundur là một tácgiả nổi tiếng thế giới không chỉ về những hiểu biết lý thuyết mà còn những kinhnghiệm thực tế của ông trong lĩnh vực ổn định hệ thống điện [10].1.1.1Một số kết quả nghiên cứu trong nƣớc.Hệ thống điện Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển với việc xây dựng cáccác trạm biến áp 500KV, 220KV, các đường dây truyền tải và các nhà máy mới làmcho việc ổn định của hệ thống trở nên phức tạp. Nguyên nhân chính là sự tác động qualại giữa các nhà máy điện khác nhau và những dao động của các máy phát giữa miềnBắc và Nam. Do đó việc nghiên cứu ổn định của hệ thống để đảm bảo hệ thống vậnhành an toàn và tin cậy cũng như tìm giải pháp nâng cao khả năng ổn định của hệ
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN H∞ CHO MỘT SỐ LỚP HỆ KHÔNG DỪNG CÓ TRỄ BIẾN THIÊN

BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN H∞ CHO MỘT SỐ LỚP HỆ KHÔNG DỪNG CÓ TRỄ BIẾN THIÊN

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý thuyết ổn định là một hướng nghiên cứu quan trọng của lý thuyết định
tính các hệ phương trình vi phân. Trải qua hơn một thế kỉ phát triển, cho đến
nay lý thuyết ổn định của Lyapunov vẫn đang là một lý thuyết phát triển sôi
động, vẫn đang được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên
cứu, cả lý thuyết cũng như tìm kiếm các mô hình ứng dụng 1.
Cùng với sự phát triển của lý thuyết điều khiển hệ thống thì bài toán nghiên
cứu tính ổn định của các hệ điều khiển hay còn gọi là bài toán ổn định hóa
cũng được quan tâm nghiên cứu và tìm được nhiều ứng dụng trong thực tiễn
1, 2, 4. Từ đó đến nay, hai tính chất này đã trở thành hướng nghiên cứu
không thể thiếu trong lý thuyết hệ thống và ứng dụng.
Trong các mô hình ứng dụng từ các bài toán thực tiễn thường xuất hiện các
độ trễ thời gian 12. Sự xuất hiện của các độ trễ đó ảnh hưởng đến dáng điệu
của hệ cũng như ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ 1, 4, 7, 12. Chính vì vậy
bài toán nghiên cứu tính ổn định của hệ phương trình vi phân có trễ thu hút sự
chú ý đặc biệt của nhiều tác giả trong và ngoài nước trong vài thập kỉ gần đây
(xem 8, 11, 20 và các tài liệu trích dẫn trong đó). Cách tiếp cận chính của
các nghiên cứu gần đây là dựa trên phương pháp hàm LyapunovKrasovskii
và các bất đẳng thức ma trận tuyến tính 4 hoặc phương trình Riccati đại số
14. Tuy nhiên cách tiếp cận này không áp dụng được cho các hệ không dừng
nảy sinh trong các bài toán điều khiển các hệ kĩ thuật 10, 3. Khó khăn chính
là nghiệm của phương trình vi phân Riccati ma trận không xác định dương
đều để sử dụng trong các hàm LyapunovKrasovskii 10. Đồng thời, cho đến
1
nay chưa có thuật toán nào hữu hiệu có thể tìm nghiệm dương đều của các
bất đẳng thức ma trận 20. Vì vậy, nghiên cứu tính ổn định của các hệ không
dừng trở nên khó khăn hơn và trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà
toán học và kĩ sư.
Bên cạnh đó, các quá trình trong thực tiễn thường xảy ra một cách không
chắc chắn (có sự xuất hiện các đại lượng “nhiễu” hệ thống). Các nhiễu này
có thể xuất hiện do sai số vận hành, do ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành tố
trong hệ thống hoặc giữa các hệ thống khác nhau. Vì vậy, việc đòi hỏi phải
biết chính xác tất cả các tham số của hệ trong mô hình là điều không tưởng
hoặc rất khó áp dụng trong thực tế. Do đó, việc đánh giá tối ưu mức ảnh
hưởng của nhiễu đối với đầu ra của hệ thống (bài toán điều khiển H∞) là bài
toán có tính thời sự, được nhiều nhà toán học và kỹ sư quan tâm nghiên cứu
5, 13, 14, 16, 17, 19
Xem thêm

47 Đọc thêm

ĐIỀU KHIỂN LOGIC TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

ĐIỀU KHIỂN LOGIC TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

cơ thấp nhất trong phạm vi điều chỉnh đạt độ cứng mong muốn. Khi kb.kt   thìđặc tính cơ là tuyệt đối cứng.Trong trường hợp không dùng máy phát tốc thì có thể dùng cầu tốc độ để lấytín hiệu phản hồi tốc độ (trong đó phần ứng động cơ là một nhánh cầu).4.2.4. Điều chỉnh tự động tốc độ dùng phản hồi âm dòng điện có ngắt:Quá trình làm việc của hệ ĐKLG TĐĐ thường có yêu cầu về ổn định tốc độtrong vùng biến thiên cho phép của mômen và dòng điện phần ứng, khi dòng điệnvà mômen vượt quá phạm vi này thì cần phải hạn chế dòng điện và mômen tránhcho động cơ bị quá tải lớn, gây ra sự cố và hư hỏng động cơ.Muốn giảm dòng điện hoặc mômen ngắn mạch ta phải giảm độ cững đặc tínhcơ. Tuy nhiên, để đẩm bảoyêu cầu ổn định tốc độ trong phạm vi biến thiên cho phépcủa tải, ta chỉ giảm độ cứng khi dòng điện hoặc mômen vượt quá một ngưỡng nàođó. Ngưỡng này được gọi là “điểm ngắt ”. Tương ứng với nó ta có “dòng ngắt ” Ing,“mômen ngắt” Mng và “tốc độ ngắt ” ng. Thông thường I*ng  (1,52).Vậy, đặc tính cơ của hệ gồm hai đoạn: đoạn làm việc từ điểm không tải lýtưởng đến điểm ngắt (đoạn AB) và đoạn ngắt từ điểm ngắt đến điểm dừng (đoạnBC) (xem hình 4-6a).Trang 66Ths. Khương Công MinhĐiều khiển logic trong truyền động điệnVì đặc tính này rất đặc trưng cho công nghệ của máy xúc nên người ta gọi nólà “đặc tính máy xúc ”.Muốn tạo ra đoạn đặc tính dốc có độ cứng mong muốn là ng bắt buộc phảithay đổi thông số điều chỉnh xđch sao cho tốc độ động cơ giảm nhanh khi tải tăng lêntrên giới hạn cho phép.Như vậy khi tải tăng thì hệ phải giảm Eb của bộ biến đổi.
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TƯƠNG TỰ : MẠCH NẠP ĂC QUY TỰ ĐỘNG NGẮT

ĐỒ ÁN TƯƠNG TỰ : MẠCH NẠP ĂC QUY TỰ ĐỘNG NGẮT

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦUHiện nay nước ta đang đi trên con đường công nghiệp hóa- hiện đại hóa vàtiến bộ khoa học kỹ thuật đã và đang đổi mới các phần tử, các mạch điều khiểnđược áp dụng rộng rãi vào trong công nghiệp và đời sống, với xu thế phát trểncủa khoa học hiện nay là ứng dụng khoa học kỹ thuật điện tử, kĩ thuật tinhọc….trong công nghiệp. Ngoài ra các mạch điều khiển người ta thường dùng kĩthuật số với phần mềm đơn giản, linh hoạt và dễ dàng thay đổi cấu trúc tham sốhoặc các luật điều khiển. Nó làm tăng tốc độ tác động nhanh và có độ chính xáccao cho hệ thống. Như vậy nó làm chuẩn hóa các hệ thống truyền động điện vàcác điều khiển tự động hiện đại và có những đặc tính khác nhau. Trong nhữngứng dụng đó thì việc áp dụng vào mạch nạp ắc quy tự ngắt đang được sử dụngrộng rãi. Bởi ắc quy là nguồn cấp điện một chiều cho các thiết bị trong côngnghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày, cung cấp nguồn điện một chiều chocác nơi chưa có nguồn điện lưới như chiếu sáng, tivi, thông tin liên lạc… điềukhiển đo lường, cung cấp cho các thiết bị trên gian khoan ngoài biển… Chính vìvậy, việc nghiên cứu chế tạo ắc quy và nguồn nạp ắc quy là hết sức cần thiết, nóảnh hưởng rất lớn tới dung lượng và độ bền của ắc quy.Dưới đây nhóm chúng em xin trình bày chi tiết toàn bộ nội dung của đồ ántương tự với đề tài : “mạch nạp ắc quy tự động ”Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viênNguyễn Thị Quỳnh Hoa đã giúp cho chúng em hoàn thành tốt đồ án này. Tuynhiên do kiến thức và thời gian có hạn nên đồ án của chúng em không thể tránhkhỏi những sai sót trong quá trình thực hiện và trình bày, vì vậy chúng em rất1mong sự chỉ dạy và giúp đỡ của các thầy cô cùng các bạn để chúng em có thểhoàn thiện tốt hơn.
Xem thêm

30 Đọc thêm

Bài 42: NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG

BÀI 42: NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Vận dụng kiến thức được công thức xác đinh năng lượng từ trường trong ống dây và công thức xác định mật độ năng lượng từ trường .
Hiểu rằng năng lượng tích trữ trong ống dây chính là năng lượng từ trường.Do đó thành lập được công thức xác định mật độ năng lượng từ trường.
2. Về kĩ năng:
Giải thích sự tồn tại của năng lượng từ trường.
Áp dụng của năng lượng từ trường để giải thích 1 số bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Video thí nghiệm ngắt mạch điện ở bài 41 Hiện tượng tự cảm.
2.Học sinh: Ôn tập về hiện tượng tự cảm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra kiến thức cũ:

Thời gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng
5’ Trình bày hiện tượng tự cảm?




Viết biểu thức độ tự cảm của ống dây?
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong 1 mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra.
L = 4.107n2v
n: Số vòng dây1 đơn vị chiều dài
V: Thể tích của ống
Đơn vị: henri (H)






3.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về năng lượng từ trường của ống dây có dòng điện
Thời gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng
(10) Cho HS xem video thí nghiệm
Đặt vấn đề: Khi ngắt mạch, bóng đèn vẫn sáng trong một khoảng thời gian rồi mới tắt. Năng lượng cung cấp cho bóng đèn là lấy ở đâu ra? Bài học hôm nay đi nghiên cứu vấn đề này.
Năng lượng cung cấp cho bóng đèn là lấy ở đâu ra?
Người ta chứng minh rằng, khi có dòng điện có cường độ i chạy qua ống dây có hệ số tự cảm L thì năng lượng trong ống dây là :












Năng lượng này tích trữ trong ống dây từ trước khi ngắt mạch điện.









1. Năng lượng của ống dây có dòng điện
a. Nhận xét:
b. Công thức tính năng lượng của ống dây có dòng điện



Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng từ trường
Thời gian Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bảng
(15) Lập bản so sánh giữa tụ điện được tích điện và ống dây có dòng điện chạy qua để HS có thể rút ra được sự tương tự.
Khi cho dòng điện chạy qua ống dây thì trong ống dây có từ trường. Vì vậy, người ta quan niệm rằng năng lượng của ống dây chính là năng lượng của từ trường trong ống dây đó.
Năng lượng từ trường trong ống dây dài có quan hệ như thế nào với từ trường trong ống dây? Hãy xây dựng biểu thức toán học biểu diễn mối quan hệ đó .
Để tính năng lượng từ trường trong ống dây ta phải sử dụng công thức
, trong đó L, i được xác định như thế nào ?
Viết công thức tính hệ số tự cảm trong ống dây dài ?


Viết công thức xác định cảm ứng từ trong ống dây dài ?




Chứng minh rằng năng lượng từ trường được tính bằng công thức








Công thức

đúng cho tất cả trường hợp từ trường không đều và từ trường phụ thuộc thời gian.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1,C2






























L = 4.107n2v
n: Số vòng dây1 đơn vị chiều dài
V: Thể tích của ống
Đơn vị: henri (H)
Công thức xác định cảm ứng từ trong ống dây dài ?
n:số vòng dây trên 1 mét chiều dài.

Thay (1) và (2) vào công thức tính từ trường trong ống dây ta được

Gọi w là mật độ năng lượng từ trường đều trong ống dây,ta có
W= w.v
Suy ra







Trả lời câu hỏi C1,C2
2. Năng lượng từ trường
Năng lượng của ống dây là năng lượng từ trường
Công thức:
Mật độ năng lượng từ trường:
Xem thêm

6 Đọc thêm

Nghiên cứu và thiết kế: “ Hệ Thống Tưới Cây Tự Động ”

NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ: “ HỆ THỐNG TƯỚI CÂY TỰ ĐỘNG ”

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiLỜI CAM ĐOANiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆUvDANH MỤC CÁC HÌNHviLỜI MỞ ĐẦU11. Tính cấp thiết của đề tài12. Lý do chọn đề tài23. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu34. Kết cấu đồ án4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TƯỚI CÂY TỰ ĐỘNG51.1. Khái niệm hệ thống tự động51.2. Vị trí và tầm quan trọng của hệ thống tự động51.3. Ứng dụng của tự động hóa trong tưới tiêu cho cây trồng.61.4. Một số hệ thống tưới cây tự động trên thị trường61.5. Các loại vòi tưới và van điện tử8CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN TỬ TRONG MẠCH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TƯỚI CÂY TỰ ĐỘNG92.1. Vi điều khiển AT89S5292.1.1. Sơ đồ của vi điều khiển AT89S5292.1.2. Cấu trúc của vi điều khiển AT89S52112.1.3. Các bộ timer của AT89S52122.1.4. Điều khiển ngắt (INTERRUPT) của AT89S52132.2. Đồng hồ thời gian thực DS1307132.3. Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm152.4. Màn hình LCD182.5. Rơ le (relay)202.6. Tụ điện212.7. Cuộn cảm222.8. Điện trở232.9. Điot24CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN253.1. Xây dựng bài toán263.2. Thiết kế mạch điều khiển283.2.1. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều khiển tưới cây283.2.2. Các khối trong mạch293.2.2.1 Khối nguồn nuôi293.2.2.2 Khối giao tiếp Rơle 5V293.2.2.3 Khối giao tiếp LCD303.2.2.4 Khối cảm biến nhiệt độ và độ ẩm303.2.2.5 Khối giao tiếp I2C DS1307313.2.2.6 Khối nút bấm313.3.2. Mạch in323.3.3. Thiết kế phần mềm333.3.4. Lưu đồ thuật toán hệ thống điều khiển.353.3.4. Mạch sau khi chạy mô phỏng bằng phần mềm Proteus.363.3.5. Mạch thực tế sau khi chạy thử36KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI38TÀI LIỆU THAM KHẢO39PHỤ LỤC40
Xem thêm

78 Đọc thêm

Đồ án Tổng hợp các bộ điều chỉnh cho hệ TĐĐ tự động 1 chiều

ĐỒ ÁN TỔNG HỢP CÁC BỘ ĐIỀU CHỈNH CHO HỆ TĐĐ TỰ ĐỘNG 1 CHIỀU

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3Nhận xét của giáo viên:4ĐỀ BÀI5Tổng hợp các bộ điều chỉnh cho hệ TĐĐ tự động 1 chiều với các thông số5CHƯƠNG I61.1.Tìm hiểu chung về hệ thống điện cơ :61.2.Giới thiệu chung về động cơ một chiều :71.2.1.Cấu tạo của động cơ một chiều :81.2.1.1.Phần tĩnh :81.2.1.2.Phần quay :91.2.2.Động cơ một chiều kích từ độc lập101.2.2.1.Sơ đồ nguyên lý:101.2.2.2.Ảnh hưởng của điện trở phần ứng:111.2.2.3.Ảnh hưởng của điện áp phần ứng12Hình 1.4: Các đặc tính của động cơ một chiều kích từ độc lập khi giảm áp đặt vào phần ứng động cơ121.2.2.4.Ảnh hưởng của từ thông12Hình1.5:Đặc tính cơ điện (a)và đặc tính cơ (b)khi thay đổi từ thông131.3.Hệ truyền động chỉnh lưu động cơ một chiều :131.3.1.Khái niệm chung.131.3.2.Xây dựng sơ đồ cấu trúc của hệ141.3.2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ điều chỉnh tự động truyền động điện:141.3.2.2.Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:151.3.3.Xác định cấu trúc và tham số bộ điều chỉnh dòng điện theo tiêu chuẩn modul tối ưu:151.3.4.Xác định cấu trúc và tham số bộ điều chỉnh tốc độ theo tiêu chuẩn modul đối xứng:17CHƯƠNG II212.1.Thiết kế mạch lực hệ truyền động212.1.1.Thiết bị mạch động lực :21Hình 2.2: Sơ đồ (a), đồ thị (b) chỉnh lưu Tiristor hình cầu 3 pha222.1.2.Tính chọn thiết bị mạch động lực :232.1.2.1.Tính chọn động cơ232.1.2.2.Tính chọn công suất máy biến áp động lực242.1.2.3.Tính chọn các thyristor trong mạch chỉnh lưu242.1.2.4.Tính chọn các cuộn kháng cân bằng252.1.2.5.Tính chọn thiết bị mạch lực252.1.2.6.Tính chọn điện trở hãmh26CHƯƠNG III273.1.Thiết kế mạch phát xung điều khiển273.1.1.Lựa chọn phương pháp phát xung273.1.2.Sơ đồ khối mạch điều khiển theo pha đứng283.2.Thiết bị mạch điều khiển283.2.1.Chọn máy phát tốc283.2.2.Chọn biến áp xung293.2.3.Chọn khâu điện áp đồng bộ313.2.4.Chọn mạch điện áp răng cưa313.2.5.Khâu khuếch đại xung323.2.6.Khâu tổng hợp tín hiệu323.2.7.Xác định hệ số khuếch đại của bộ biến đổi.32CHƯƠNG IV344.1.Nguyên lý làm việc của mạch động lực344.2.Nguyên lý làm việc của mạch điều khiển344.3.nguyên lý ổn định tốc độ và điều chỉnh tốc độ344.4.Quá trình đảo chiều động cơ354.5.Hãm dừng35CHƯƠNG V365.1.Mục đích và ý nghĩa365.2.Xây dựng sơ đồ cấu trúc hệ thống365.2.1.Khảo sát chế độ động của hệ thống395.2.1.1.Tính toán các hằng số thời gian và hệ số khuyếch đại (theo góc tốc độ )………………………………………………………………………405.2.1.2.Xây dựng hàm truyền của hệ thống415.3.Xét ổn định435.4.Hiệu chỉnh hệ thống445.4.1.Hàm truyền BBĐ của hệ thống445.4.2.Hàm truyền của động cơ điện một chiều 45Hình 5.2Sơ đồ cấu trúc của động cơ điện một chiều.45Hình 5.3 Sơ đồ cấu trúc sau khi tinh toán của động cơ điện một chiều.465.4.3.Tổng hợp mạch vòng dòng điện khi bỏ qua sức điện động và mômen cản Mc động cơ465.4.4.Tổng hợp hệ mạch vòng tốc độ51CHƯƠNG VI566.1.Giới thiệu về Simulink trong Matlab :566.2.Mô phỏng hệ thống:57KẾT LUẬN61Em xin chân thành cảm ơn61TÀI LIỆU THAM KHẢO62
Xem thêm

60 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH CỦA VẮC XIN SỞI SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013

ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH CỦA VẮC XIN SỞI SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khác với các loại thuốc thông thường, vắc xin thuộc loại sinh phẩm nên có tính biến thiên, nhạy cảm với nhiệt độ. Chúng lại được sử dụng trên một số lượng rất lớn các bà mẹ và trẻ em khoẻ mạnh trên cộng đồng [1]. Vì vậy vắc xin cần được quản lý chất lượng (Quality Management: QM) một cách chặt chẽ bằng nhiều công cụ, trong đó kiểm định chất lượng (Quality control: QC) một cách nghiêm ngặt đóng vai trò then chốt.
Năm 2009, Việt Nam đã tự sản xuất được vắc xin sởi sống giảm độc lực, dạng đông khô với tên MVVAC tại Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế (POLYVAC) theo công nghệ và tiêu chuẩn Nhật Bản.
Tính ổn định của vắc xin có ảnh hưởng quan trọng đến sự thành công của chương trình tiêm chủng trên toàn cầu. Tính ổn định này bao gồm hai loại: Tính ổn định về chất lượng của các loạt vắc xin (lot-to-lot consistency: Ổn định chất lượng) và tính ổn định ở các nhiệt độ bảo quản khác nhau (Thermostability hay stability: Ổn định nhiệt).
Chất lượng vắc xin bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất như: Con người, trang thiết bị, nguyên vật liệu, môi trường,....Việc nghiên cứu tính ổn định chất lượng các loạt vắc xin giúp đánh giá được tính ổn định của quy trình sản xuất và mức độ áp dụng hệ thống chất lượng của nhà máy, giúp nhà sản xuất dự đoán được chất lượng các loạt vắc xin trong tương lai. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các vắc xin mới sản xuất.
Trong các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin, nhiệt độ có ảnh hưởng lớn nhất đến tất cả các vắc xin và trong mọi thời điểm. Bảo quản vắc xin ở nhiệt độ không thích hợp có thể mất tác dụng bảo vệ khi vẫn còn hạn sử dụng. Mỗi nhà sản xuất phải thực hiện các nghiên cứu tính ổn định nhiệt để tự xác định hạn sử dụng thực tế cho từng vắc xin do họ sản xuất. Cùng một loại vắc xin nhưng mức độ ổn định của vắc xin của mỗi nhà sản xuất có thể khác nhau do khác biệt về chủng sản xuất, môi trường nuôi cấy, qui trình sản xuất, chất ổn định,...
Khi nhà sản xuất vắc xin muốn thay đổi một công đoạn của qui trình sản xuất hoặc thay đổi một yếu tố quan trọng nào đó trong quy trình sản xuất đều phải thực hiện các nghiên cứu tính ổn định nhiệt trước và sau khi thay đổi để chứng minh sự thay đổi đó không ảnh hưởng đến tính ổn định của sản phẩm. MVVAC được tiếp nhận chuyển giao công nghệ trực tiếp từ Viện Kitasato, Nhật Bản. Do vậy, giai đoạn đầu MVVAC được sản xuất từ bán thành phẩm của Viện Kitasato. Từ năm 2009, POLYVAC tự sản xuất MVVAC từ nguyên liệu đầu để tạo ra bán thành phẩm rồi vắc xin thành phẩm. Tính ổn định nhiệt của MVVAC sản xuất từ bán thành phẩm của Viện Kitasato đã được công bố [2],[3] nhưng chưa có nghiên cứu nào về tính ổn định của MVVAC do POLYVAC sản xuất từ công đoạn đầu tiên.
Với mong muốn đánh giá được tính ổn định của vắc xin sởi MVVAC trong suốt quá trình từ ngay sau khi sản xuất, trong thời gian bảo quản đến khi sử dụng chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tính ổn định của vắc xin sởi sản xuất tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá tính ổn định về chất lượng của các loạt vắc xin sởi thành phẩm sản xuất tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013.
2. Đánh giá tính ổn định của vắc xin sởi sản xuất tại Việt Nam ở các nhiệt độ bảo quản khác nhau.
Xem thêm

182 Đọc thêm

Vai trò của làng xã Việt Nam trong vấn đề giữ nước

VAI TRÒ CỦA LÀNG XÃ VIỆT NAM TRONG VẤN ĐỀ GIỮ NƯỚC

Từ thời kỳ văn hóa Phùng Nguyên (cách đây khoảng 3500 đến 4000 năm) cho đến nay, trên đất nước ta đã diễn ra quá trình tan rã của công xã thị tộc và thay vào đó là quá trình hình thành công xã nông thôn, hay nói cách khác, đây là quá trình hình thành làng Việt.Mỗi làng bao gồm một số gia đình sống quây quần trong một khu vực địa lý nhất định. Ở đây, bên cạnh quan hệ địa lý láng giềng, quan hệ huyết thống vẫn được bảo tồn và củng cố tạo thành kết cấu vừa làng vừa họ, hay kết cấu làng họ rất đặc trưng ở Việt Nam. Làng xã Việt như thế, là một loại hình của công xã Phương Đông, trong đó nông nghiệp gắn liền với thủ công nghiệp, làng xóm gắn liền với ruộng đất, nên tự nó mang tính ổn định cao. Tính ổn định cao này đã hoá thân thành tinh thần công xã, thành truyền thống xóm làng, nên nó trở thành nguồn sức mạnh tiềm tàng trong cuộc đọ sức nghìn năm với các mưu đồ nô dịch và đồng hoá của phương Bắc, chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.Có thể nói, làng xã Việt Nam là một trong những nhân tố góp phần quan trọng trong quá trình giữ nước của dân tộc ta. Đã có khá nhiều các nghiên cứu trước đây về làng xã Việt Nam nhưng đa số chỉ tập trung vào quá trình hình thành và phát triển, các loại hình, đặc trưng, v.v... nhưng thiếu sót đi những nghiên cứu, phân tích chuyên sâu mang tính học thuật, khoa học về vai trò thật sự của làng xã Việt Nam trong quá trình giữ nước. Xuất phát từ lí do đó, chúng tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu Vai trò của làng xã Việt Nam trong vấn đề giữ nước.
Xem thêm

27 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ TRONG CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC TỪ 2006 ĐẾN 2016

TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ TRONG CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC TỪ 2006 ĐẾN 2016

A.2,96 s.B. 2,84 s.C.2,61 s.D.2,78 s.82.(ĐH - 2011): Dao động của một chất điểm có khối lượng 100 g là tổng hợp của haidao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = 5cos10t và x2 =10cos10t (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năngcủa chất điểm bằngA.0,1125 J.B. 225 J.C.112,5 J.D.0,225 J.83.(ĐH - 2011): Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có mộtđầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m1. Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 8 cm,đặt vật nhỏ m2 (có khối lượng bằng khối lượng vật m1) trên mặt phẳng nằm ngang và sátvới vật m1. Buông nhẹ để hai vật bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ quamọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách giữa haivật m1 và m2 làA.4,6 cm.B. 2,3 cm.C.5,7 cm.D.3,2 cm.84.(ĐH - 2011) : Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 schất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vịtrí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là 40 3 cm/s. Lấy π = 3,14. Phương trình daođộng của chất điểm làπ
Xem thêm

170 Đọc thêm

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN LÝ TỪ 2008 ĐẾN 2015

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN LÝ TỪ 2008 ĐẾN 2015

Câu 21-(ĐH-2010) Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,02 kg và lò xo có độ cứng 1 N/m. Vậtnhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vậtnhỏ là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 10 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g= 10 m/s2. Tốc độ lớn nhất vật nhỏ đạt được trong quá trình dao động làA. 10 30 cm/s.B. 20 6 cm/s.C. 40 2 cm/s.D. 40 3 cm/s.Giải: Vì cơ năng của con lắc giảm dần nên vận tốc của vật sẽ có giá trị lớn nhất tại vị trí nằm trongđoạn đường từ lúc thả vật đến lúc vật qua VTCB lần thứ nhất ( 0  x  A ):1Tính từ lúc thả vật (cơ năng kA2 ) đến vị trí bất kỳ có li độ x ( 0  x  A ) và có vận tốc v (cơ năng21 2 1 2mv  kx ) thì quãng đường đi được là (A - x). Độ giảm cơ năng của con lắc = |Ams| , ta có:221 2 1 2 1 2kA  ( mv  kx )  mg ( A  x)  mv2  kx2  2mg.x  kA2  2mg. A (*)222+) Xét hàm số: y = mv2 = f(x) =  kx2  2mg.x  kA2  2mg. A .Dễ thấy đồ thị hàm số y = f(x) códạng là parabol, bề lõm quay xuống dưới (a = -k b mgx 0,02m . Thay x = 0,02 (m) vào (*) ta tính được vmax = 40 2 cm/s  đáp án C.2ak
Xem thêm

118 Đọc thêm

 THIẾT KẾ TỦ ĐIỀUKHIỂN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SAO – TAM GIÁC

THIẾT KẾ TỦ ĐIỀUKHIỂN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SAO – TAM GIÁC

Hiện nay trong công nghiệp có rất nhiều loại động cơ. Tùy thuộc vàoyêu cầu sử dụng, đặc tính mà mỗi loại động cơ được áp dụng trong mộtgiới hạn riêng. Động cơ điện không đồng bộ được sử dụng phổ biến vàrộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực đời sống cũng như sản xuất bởi nhữngưu điểm vượt trội của nó so với những loại động cơ khác. Tuy nhiên, mộthạn chế của loại động cơ này là dòng điện khi khởi động lớn làm ảnhhưởng đến thiết bị và lưới điện. Vỳ vậy, em muốn tìm hiểu và thiết kế mộtphương án khởi động cho động cơ không đồng bộ đảm bảo các tiêu chí đơngiản, dễ lắp đặt, sửa chữa. Đó là lí do em chọn đề tài “ thiết kế tủ điềukhiển sử dụng phương pháp sao – tam giác ”.2.Mục tiêu nghiên cứuNghiên cứu, đề xuất phương án lắp đặt mô hình mạch điều khiển đổinối sao – tam giác hướng tới các tiêu chí sau:- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, máy móc hiện đại hóacông nghiệp.- Nâng cao tính năng hoạt động và năng suất của thiết bị máy móc.Trên cơ sở việc nghiên cứu, giúp sinh viên chúng em biết liên hệ,vận dụng thực tiễn các kiến thức đã học. Từ đó trang bị thêm cho mìnhSVTH: Lê Văn Cường2GVHD: Nguyễn Ngọc DũngĐồ án tốt nghiệp: Thiết kế tủ điều khiển sử dụng phương pháp sao – tam giác
Xem thêm

44 Đọc thêm