MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG VÀ BIỂU HIỆN

Tìm thấy 4,246 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Mâu thuẫn biện chứng và biểu hiện":

MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT ĐỘNG LỰC CỦA KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở VIỆT NAM

MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT ĐỘNG LỰC CỦA KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở VIỆT NAM

Các mặt đối lập này lại đấu tranh chuyển hoá và phủ định lẫn nhau tạothành sự vật mới hơn. cứ nh vậy mà các sự vật hiện tợng trong thế giới kháchquan thờng xuyên phát triển và biến đôỉ không ngừng. Vì vậy mâu thuẫn lànguồn gốc và động lực của mọi quá trình phát triển.II. Mâu thuẫn biện chứng trong quá giải quyết động lực của kinh tết tởng định hớng xã hội chủ nghĩa.1. Thực chất kinh tế thị trờng ở Việt Nam1.1_Một số đặc điểm chung của kink tế thị trờng ở nớc taSự nghiệp đổi mới ở Việt Nam theo định hớng XHCN là một tất yếulịch sử nó nhằm tới mục tiêu cụ thể và mang tính cách mạng.Nó thay cũ đổimới hàng loạt vấn đề về lý luận và thực tiễn cả kinh tế và chính trị xã hội nóbảo vệ phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh trong hoàncảnh mới và điều kiện mớiNh chúng ta đã biết , từ khi CNXH đợc xây dựng tất cả các nớc XHCNđều thực hiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cơ chế vận hành và quản lýkinh tế này đợc duy trì trong một thời gian khá dài và xem nh là đặc trngriêng biệt của XHCN là cái đối lập với cơ chế thị trờng của TBCN. Sự thật thìkhông phải hoàn toàn nh vậy , nền kinh tế tập trung không chỉ là sản phẩmriêng biệt của XHCN cũng nh nền kinh tế thị trờng không phải duy nhất đợcthiết lập trong TBCN... Nền kinh tế tập trung đã đợc các nớc TB từ trớc khinhiều nớc xác lập chế độ XHCN. Nhng các nớc TBCN đã xoá bỏ cơ chế thịtrờng sau khi chiến tranh kết thúc và đã đạt đợc những thành tựu rất lớn về8kinh tế xã hội. Nhng công bằng mà nói nền kinh tế thị trờng cũng cha phải làcái duy nhất đảm bảo cho sự tăng trởng và phát triển của xã hộiTrong thời kỳ quá độ lên CNXH thì sự tồn tại của nền sản xuất hànghoá , nền kinh tế thị trờng - bớc phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá là
Xem thêm

29 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Tuy nhiên, cần phải thấy rằng không phải cứ xây dựng được kinh tế thị trường là nhữngphẩm chất tốt đẹp tự nó hình thành cho con người. Có những lúc, những nơi, kinh tế thịtrường không những làm cho người ta năng động hơn, tốt đẹp hơn mà ngược lại, còn làmtha hoá bản chất con người, biến con người thành gã nô lệ sùng bái đồng tiền hoặc kẻ đạođức giả chỉ biết tôn trọng sức mạnh và lợi ích cá nhân, sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm,văn hoá, đạo đức, luân lý…Bên cạnh những tác động tích cực, kinh tế thị trường cũng cónhiều khuyết tật, hạn chế gây ra những tác động xấu. Đơn giản ví dụ như: tệ nạn thươngmại hoá trường học, xem nhẹ truyền thống tôn sư trọng đạo. Quan hệ hàng hoá- tiền tệlàm sôi động thị trường nhưng cũng làm sói mòn nhân cách và phẩm chất con người.Ngoài ra, đi kèm với kinh tế thị trường là hàng loạt các tệ nạn xã hội dễ đưa đến sự rốiloạn, khủng hoảng cho gia đình, hạt nhân- tế bào của xã hội. Nạn cờ bạc, rượu chè, mạidâm…là những căn bệnh trầm kha không dễ bề khắc phục trong kinh tế thị trường. Thậtkhông sai khi hình dung kinh tế thị trường là con dao hai lưỡi, nếu dùng không cần thậnsẽ bị đứt tay.Những phân tích trên đây cho thấy, kinh tế thị trường là mục tiêu xây dựng con ngườiXHCN là một mâu thuẫn biện chứng trong thực tiễn nước ta hiện nay. Đây là hai mặt đốilập của một mâu thuẫn xã hội. Giữa kinh tế thị trường và quá trình xây dựng con ngườivừa có sự thống nhất, vừa có sự đấu tranh. Kinh tế thị trường vừa tạo ra những điều kiệnđể xây dựng, phát huy những nguồn lực con người, vừa tạo ra những độc tố huỷ hoại đầuđộc con người. Việc giải quyết những mâu thuẫn trên đây là việc làm không hề đơn giản.20Đối với nước ta mâu thuẫn giưa kinh tế thị trường và quá trình xây dựng con người đượcgiải quyết bằng vai trò lãnh đạo của Đảng, bằng sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng CNXH. Đảng ta đã xác định “ sản xuất hàng hoá không đối lập với CNXH mà làthành phần cần thiết cho công cuộc xây dựng XHCN và cả khi CNXH đã được xây dựng“ Như vậy, Đảng ta vạch rõ sự thống nhất giữa kinh tế thị trường và mục tiêu xây dựngchủ nghĩa. Việc áp dụng cơ chế thị trường đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý tầm vĩ
Xem thêm

23 Đọc thêm

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

MỤC LỤC
I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 4
1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn 4
2. Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển 7
II. Quy luật mâu thuẫn với hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thương mại 8
1. Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay 8
2. Những biểu hiện mâu thuẫn trong hệ thống ngân hàng 9
3. Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam sau khi có sự chuyển hóa của các mặt đối lập 17


I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn
Nhận thức duy vật biện chứng về mâu thuẫn của chủ nghĩa Mác là nhận thức đúng đắn nhất, nó đã phát triển thành một quy luật Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt các mặt đối lập. quy luật thống nhất và đâu tranh giữa các mặt đối lập là “hạt nhân” của phép biện chứng. Theo V.I.Lenin, “ Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó còn đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm”.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đôi lập là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. Theo quy luật này, nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động. phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng.
Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượngtrong thế giới đều tồn tại mâu thuẫn bên trong.Mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất của các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau. Những mặt này đối lập với nhau nhưng lại liên hệ ràng buộc nhau tạo thành mâu thuẫn.
Mâu thuẫn chẳng những là một hiện tượng khách quan mà còn là một hiện tượng phổ biến. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người. Không có sự vật hay hiện tượng nào lại không có mâu thuẫn và không có giai đoạn nào trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng lại không có mấu thuẫn.
Mâu thuẫn này mất đi, mâu thuẫn khác lại hình thành. Theo Ph.Ăngghen,ngay hình thức đơn giản nhất của vật chất vận động cơ học, đã là một mâu thuẫn. Sở dĩ sự di động một cách máy móc và đơn giản ấy có thể thực hiện được chỉ là vì một vật trong cùng một lúc vừa là ở nơi này, lại vừa ở nơi khác, vừa là ở trong một chỗ duy nhất, lại vừa không ở chỗ đó. Tất nhiên sự tồn tại của vật chất ở những hình thức vận động cao hơn lại càng bao hàm mâu thuẫn. Trong lĩnh vực tư duy cũng vậy, chúng ta không thể thoát khỏi mâu thuẫn, chẳng hạn như mâu thuẫn giữa năng khiếu nhận thức vô tận ở bên trong con người với sự tồn tại thực tế của năng khiếu ấy trong những con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh bên ngoài, và bị hạn chế trong những năng khiếu nhận thức, mâu thuẫn này được giải quyết trong sự nối tiếp giữa các thê hệ, sự nối tiếp đó rút ra với chúng ta, thực tế cũng là vô tận, và được giải quyết trong sự vận động đi lên vô tận.
Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một thể thống nhất
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm mặt đối lập là sự khái quát những thuộc tính, những khuynh hướng ngược chiều nhau trong cùng một sự vật hiện tượng, tạo nên sự vật hiện tượng đó. Do đó, cần phải phân biệt rằng bất kì hai mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. trong cùng một thời điểm, mỗi sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại nhiều mặt đối lập. Chỉ có những mặt đối lập là tồn tại thống nhất trong cùng một sự vật như một chỉnh thể, nhưng có khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, bài trừ phủ định và chuyển hóa lẫn nhau ( sự chuyển hóa này tạo thành nguồn gốc động lực, đồng thời quy định bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật), có hai mặt đối lập như vậy mới gọi là hai mặt đối lập mâu thuẫn thống nhất, được hiểu với ý nghĩa không phải chúng đứng cạnh nhau mà nương tựa vào nhau, tạo ra sự phù hợp cân bằng như liên hệ phụ thuộc, quy định ràng buộc lân nhau, mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình và ngược lại. Bởi vậy, sự thống nhất của các mặt đối lập là điều kiện không thể thiếu được cho sự tôn tại của bất kỳ sự vật hiện tượng nào. Sự thống nhất này do những đặc điểm riêng có của bản thân sự vật tạo nên. Ví dụ: Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp và nền kinh tế thị trường là điều kiện cho sự tổn tại của công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, hai nền kinh tế khác nhau hoàn toàn về bản chất và những biểu hiện của nó nhưng nó lại hết sức quan trọng. Vì nó có sự thống nhất này nên nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không thể tổn tại với ý nghĩa là chính nó.
Sự thống nhất của các mặt đối lập trong cùng một sự vật không tách rời sự đấu tranh chuyển hóa giữa chúng. Bởi vì các mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật thống nhất như một chỉnh thể trọn vẹn nhưng không nằm yên bên nhau mà điều chỉnh chuyển hóa lẫn nhau tạo thành động lực phát triển của bản thân sự vật. Sự đấu tranh chuyển hóa, bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt trong thế giới khách quan thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ví dụ: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong giai cấp có đối kháng mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiên tiến với quan hệ sản xuất lạc hậu kìm hãm nó diễn ra rất quyết liệt và gay gắt. Chỉ thông qua các cuộc cách mạng xã hội bằng rất nhiều hình thức, kể cả bạo lực mới có thể giải quyết mâu thuẫn một cách căn bản.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập được chia làm nhiều giai đoạn. Thông thường, khi nó mới xuất hiện, hai mặt đối lập chưa thể hiện rõ xung khắc gay gắt người ta gọi đó là giai đoạn khác nhau. Tất nhiên không phải bất kỳ sự khác nhau nào cũng được gọi là mâu thuẫn. Chỉ có những khác nhau tồn tại trong một sự vật nhưng liên hệ hữu cơ với nhau, phát triển ngược chiều nhau, tạo thành động lực bên trong của sự phát triển thì hai mặt đối lập ấy mới hình thành bước đầu của một mâu thuẫn. Khi hai mặt đối lập của một mâu thuẫn phát triển đến giai đoạn xung đột gay gắt, nó biến hành độc lập. Sự vật cũ mất đi, sự vật mới hình thành. Sau khi mâu thuẫn được giải quyết sự thống nhất của hai mặt đối lập cũ được thay thế bởi sự thống nhất của hai mặt đối lập mới, hai mặt đối lập mới lại đấu tranh chuyển hóa tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới xuất hiện. Cứ như thế, đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật biến đổi không ngừng từ thấp lên cao. Vì vậy, Lênin khẳng đỊnhsự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Xem thêm

17 Đọc thêm

CÂU HỎI THẢO LUẬN HP1 2015

CÂU HỎI THẢO LUẬN HP1 2015

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN





TÀI LIỆU THAM KHẢO
MÔN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN
HỌC PHẦN 1


Người soạn: Lê Văn Hùng
Tài liệu được soạn trên cơ sở giáo trình và tham khảo nhiều tài liệu khác;
Tài liệu không có giá trị chứng nhận bản quyền tác giả;
Lưu hành nội bộ.







HÀ NỘI, 2013

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
I. Khái lược về chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Chủ nghĩa Mác Lênin và ba bộ phận cấu thành
Chủ nghĩa Mác Lênin là hệ thống các quan điểm và học thuyết khoa học do C.Mác (Karl Marx 1818 – 1883) và Ph.Ăngghen (Friedrich Egels, 1820 1895) xây dựng, V. I. Lênin (Vladimir Ilich Lênin 1870 1924) bảo vệ và phát triển; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn và kế thừa những giá trị tư tưởng của nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
Nội dung của chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm 3 bộ phận lý luận là:
+ Triết học Mác Lênin
+ Kinh tế chính trị Mác Lênin
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học
Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của 3 bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác Lênin
+ Triết học Mác Lênin nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
+ Kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển và suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học là sự vận dụng thế giới quan và phương pháp luận triết học, kinh tế chính trị Mác Lênin vào việc nghiên cứu những quy luật khách quan của quá trình cách mạng XHCN – bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
Ngày nay có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải phóng nhân dân lao động, giải phóng con người nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác Lênin là học thuyết khoa học nhất, cách mạng nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng đó.
2. Khái lược sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác Lênin
a. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
Điều kiện về kinh tế xã hội
Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ trên nền tảng cuộc cách mạng công nghiệp (trước tiên được thực hiện ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII). Cuộc cách mạng công nghiệp này đã đem lại:
+ Lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ. Tính chất xã hội hoá của lực lượng sản xuất trên cơ sở phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công tư bản chủ nghĩa sang nền sản xuất đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa.
+ Làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội mà trước hết là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản.
+ Sự phát triển chủ nghĩa tư bản càng làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất phát triển cao và mang tính chất xã hội hoá sâu sắc với quan hệ sản xuất tư bản, dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn này là mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản ngày càng gay gắt. Từ đó dẫn đến hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lại giai cấp tư sản: Ở Pháp có khởi nghĩa của công nhân dệt ở Liông 1831 và 1834; ở Anh có phong trào Hiến Chương (10 năm) vào cuối những năm 30, đầu những năm 40 của thế kỷ XIX; Đức có phong trào đấu tranh của công nhân dệt ở Xilêdi => Những phong trào đấu tranh trên là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.
+ Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra mạnh mẽ nhưng lần lượt thất bại, nó đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải được soi sáng bằng lý luận khoa học. Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng nhu cầu khách quan đó, đồng thời chính thực tiễn cách mạng đó cũng trở thành tiền đề cho sự khái quát và phát triển không ngừng lý luận của chủ nghĩa Mác.
Tiền đề lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời là sự kế thừa di sản lý luận của nhân loại mà trực tiếp nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
Triết học cổ điển Đức (G.W. Ph.Hêghen, và L.Phoiơbắc)
> Triết học cổ điển Đức (triết học của Hêgghen và Phoiơbắc) đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.
+ Hêghen:
> Công lao của Ph.Hêghen: phê phán phương pháp siêu hình; là người đầu tiên diễn đạt được nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, phạm trù
> Hạn chế trong triết học Hêgghen: hệ thống triết học của ông mang tính chất duy tâm thần bí. Vì vậy, phép biện chứng của ông cũng chỉ là biện chứng của tư duy.
> C.Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất duy tâm thần bí và kế thừa phép biện chứng của Hêghen để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.
+ L.Phoiơbắc:
> Công lao của L.Phoiơbắc: đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, tiếp tục bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII XVIII; khẳng định quan điểm duy vật triệt để trong lĩnh vực tự nhiên: Giới tự nhiên là tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn và không phụ thuộc vào ý thức con người.
> Hạn chế trong triết học Phoiơbắc: duy tâm về lĩnh vực xã hội; chủ nghĩa duy vật của ông mang tính chất siêu hình (chưa triệt để)
> Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất siêu hình, đánh giá cao chủ nghĩa duy vật vô thần của ông, đây là tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến của C.Mác, Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường của chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản.
Như vậy, C.Mác, Ph.Ăngghen đã lọc bỏ tính chất duy tâm thần bí, kế thừa phát triển phép biện chứng trong triết học Hêghen, đồng thời, lọc bỏ tính siêu hình và kế thừa phát triển chủ nghĩa duy vật trong triết học Phoiơbắc, kết hợp chúng để sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng khoa học. Do vậy, chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác và Ph. Ăngghen đã phản ánh đúng đắn sự tồn tại khách quan, biện chứng của thế giới.
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A. Xmít, Đ. Ricácđô)
+ A.Xmít và Đ.Ricácđô
> Công lao lịch sử của A.Xmít và Đ.Ricácđô: là những người mở đầu xây dựng lý luận về giá trị lao động trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế chính trị học; đưa ra nhiều kết luận quan trọng về giá trị và nguồn gốc của lợi nhuận, tính chất quan trọng của quá trình sản xuất vật chất, về những quy luật kinh tế khách quan.
> Hạn chế về phương pháp nghiên cứu: không thấy được tính lịch sử của giá trị; không thấy được mâu thuẫn của hàng hoá và sản xuất hàng hoá; không thấy được tính hai mặt của sản xuất hàng hoá; không phân biệt được sản xuất hàng hoá giản đơn với sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa; chưa phân tích được chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
> C.Mác, Ph.Ăngghen đã kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá trị lao động và những tư tưởng tiến bộ, đồng thời giải quyết những bế tắc mà các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh đã không thể vượt qua. Từ đó C.Mác, Ph.Ăngghen xây dựng nên: lý luận về giá trị thặng dư; luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vọng tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX (H.Xanh Ximông, S.Phuriê, R.Ôoen)
+ Công lao lịch sử của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng: thể hiện đậm nét nhân văn, đã phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và vạch trần nỗi khốn khổ của người lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa; đưa ra nhiều quan điểm sâu sắc về quá trình phát triển của lịch sử cũng như dự đoán về những đặc trưng cơ bản về xã hội tương lai.
+ Hạn chế: không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản; không phát hiện được quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản; chưa nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xoá bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng một xã hội mới bình đẳng, không có bóc lột.
+ C.Mác, Ph.Ăngghen đã khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng và kế thừa những mặt tích cực, đặc biệt là quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc trưng của xã hội tương lai đã trở thành một trong những tiền đề lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác.
Tiền đề khoa học tự nhiên
Những thành tựu của khoa học tự nhiên vừa là tiền đề, vừa là luận cứ để khẳng định tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác
Thế kỷ XIX có 3 phát minh vĩ đại:
> Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã chứng minh một cách khoa học về mối quan hệ không tách rời nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau và được bảo toàn của các hình thức vận động của vật chất trong giới tự nhiên.
> Thuyết tế bào là một căn cứ khoa học chứng minh sự thống nhất về mặt nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chất của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát triển sự sống trong mối liện hệ của chúng.
> Thuyết tiến hoá đã đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật, động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên.
b. Giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác
Thứ nhất: Quá trình chuyển biến tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen từ lập trường duy tâm và dân chủ cách mạng sang lập trường duy vật và chủ nghĩa cộng sản.
Thứ hai: Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Thứ ba: Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung, phát triển lý luận triết học.
Thứ tư: Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
+ Một là, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong triết học trước đó.
+ Hai là, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cho triết học của C. Mác và Ph.Ăngghen trở nên triệt để. Trước khi triết học Mác ra đời chưa có một nhà triết học nào giải thích được một cách duy vật lĩnh vực lịch sử – xã hội – tinh thần. Triết học Mác ra đời đã khắc phục được những hạn chế này.
+ Ba là, với sự sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn. Triết học của hai ông trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân loại tiến bộ.
+ Bốn là, với sự ra đời của triết học Mác, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với các khoa học cụ thể. Trước khi triết học Mác ra đời thì triết học hoặc là đối lập với các khoa học cụ thể, hoặc là hoà tan vào nó. Từ khi triết học Mác ra đời thì quan hệ giữa triết học Mác với các khoa học cụ thể là quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Các khoa học cụ thể cung cấp cho triết học Mác các thông số, dữ liệu khoa học, tài liệu khoa học để triết học Mác khái quát, còn triết học Mác đóng vai trò thế giới quan, phương pháp luận chung nhất cho các khoa học cụ thể.
Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:
+ Làm cho triết học thay đổi cả về vai trò, vị trí, chức năng trong hệ thống tri thức khoa học.
+ Làm cho chủ nghĩa xã hội không tưởng có cơ sở trở thành khoa học.
+ Làm cho triết học Mác trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
c. Giai đoạn V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác (đọc giáo trình)
V.I.Lênin (1870 1924) đã vận dụng sáng tạo học thuyết của Mác để giải quyết những vấn đề của cách mạng vô sản trong thời đại chủ nghĩa đế quốc và bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình đó, ông đã đóng góp to lớn vào sự phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng.
d. Chủ nghĩa Mác – Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới (đọc giáo trình)
II. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Đối tượng và mục đích học tập, nghiên cứu
a. Đối tượng
Trong phạm vi triết học Mác – Lênin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm:
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học
+ Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, về những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội
Trong phạm vi kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm: Học thuyết về giá trị (giá trị lao động), học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, khái quát những quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến giai đoạn phát triển cao.
Trong phạm vi chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, các quy luật chính trị xã hội của quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những định hướng cho giai cấp công nhân trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình.
b. Mục đích
Việc học tập, nghiên cứu môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin” nhằm:
+ Nắm vững những quan điểm khoa học, cách mạng, nhân văn của chủ nghĩa Mác Lênin
+ Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan cách mạng, niềm tin, lý tưởng cách mạng
+ Vận dụng sáng tạo những nhân tố trên trong nhận thức và thực tiễn, trong rèn luyện, tu dưỡng đạo đức đáp ứng nhu cầu về nhân tố con người trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu
Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, chống xu hướng kinh viện, giáo điều.
Nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin phải đặt chúng trong mối quan hệ với các luận điểm khác, các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất trong tính đa dạng, nhất quán của mỗi tư tưởng nói riêng, của toàn bộ chủ nghĩa Mác Lênin nói chung.
Phải gắn những luận điểm của chủ nghĩa Mác Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện trong từng giai đoạn lịch sử.
Nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin để đáp ứng những yêu cầu của con người Việt Nam trong giai đoạn mới, vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu đồng thời phải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân và trong cộng đồng xã hội.
Chủ nghĩa Mác Lênin là hệ thống lý luận “mở”, không ngừng phát triển trên cơ sở phát triển của thực tiễn thời đại. Vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu, một mặt phải là quá trình tổng kết, đúc rút kinh nghiệm để góp phần phát triển tính khoa học, tính nhân văn vốn có của nó. Mặt khác, phải đặt nó trong lịch sử phát triển của tư tưởng nhân loại vì nó là sự kế thừa tinh hoa nhân loại trong điều kiện lịch sử mới.

PHẦN I
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
CHƯƠNG I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Quan niệm về triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
a. Quan niệm về triết học
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
b. Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học:
Ăngghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
Sở dĩ đây là vấn đề cơ bản của triết học vì nó là nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề triết học khác. Trên thực tế các hệ thống triết học đều phải giải quyết vấn đề này bằng cách này hay cách khác.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi giữa vật chất và ý thức cái nào là tính thứ nhất, cái nào là tính thứ hai, cái nào quyết định, cái nào phụ thuộc?
Mặt thứ hai trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Căn cứ vào cách trả lời hai câu hỏi trên người ta chia các nhà triết học ra thành các trường phái khác nhau.
Khi giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học có ba cách giải quyết:
Một là: thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai. Vật chất có trước và quyết định ý thức. Các hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là nhất nguyên duy vật, hay còn gọi là CNDV.
Hai là: thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức có trước và quyết định sự tồn tại của vật chất. Hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là triết học nhất nguyên duy tâm, hay còn gọi là CNDT.
Ba là: thừa nhận vật chất và ý thức tồn tại độc lập song song với nhau, không cái nào quyết định cái nào. Hệ thống triết học theo quan điểm này được gọi là triết học nhị nguyên, thực chất triết học nhị nguyên là chủ nghĩa duy tâm.
Khi giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học hình thành nên học thuyết triết học khả tri (khả tri luận) và bất khả tri (bất khả tri luận). Khả tri luận – quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; bất khả tri luận – phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.

2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

Thời gian Hình thức Đặc điểm

Thế kỷ VI III TCN
CNDV chất phác Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể nào đó; mang tính tự phát, ngây thơ, cảm tính, dựa trên những quan sát trực tiếp và phỏng đoán về thế giới tự nhiên.

Thế kỷ XVII –XVIII
CNDV siêu hình Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc, thế giới được coi như tổng số các sự vật biệt lập, không vận động, không phát triển.
Thế kỷ XIX –XX CNDV biện chứng Là sự thống nhất giữa CNDV khoa học và phương pháp biện chứng, phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
II. Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1. Vật chất
a. Phạm trù vật chất
Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên vật chất đầu tiên và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, chẳng hạn, Ta lét: nước; Anaximen: không khí; Hêraclít: Lửa; Đêmôcrít: nguyên tử...
Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cận đại
Thế kỷ XVII – XVIII, KHTN phát triển, thu được nhiều thành tựu mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật lý học, sinh vật học….). Tuy vậy, những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu biết triết học về thế giới: Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia; vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật, thừa nhận “cái hích” đầu tiên của thượng đế.
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại phát triển, nhất là vật lý học vi mô đã có những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất… làm biến đổi sâu sắc quan niệm của con người về nguyên tử: 1895: Rơnghen tìm ra tia X Một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn); 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ  Quan niệm về sự bất biến của nguyên tử trước đây là không chính xác; 1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh rằng điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử... => Những phát hiện nói trên của vật lý học đã mâu thuẫn với quan niệm về vật chất của CNDV thế kỷ XVII XVIII. CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan điểm duy tâm: tuyên bố vật chất “tiêu tan”, “biến mất”. Trong bối cảnh đó Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất.
Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích định nghĩa
Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học: Khái niệm vật chất dưới góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi. Các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra, có mất đi, chuyển hóa thành cái khác.
Thứ hai: Lênin đã sử dụng phương pháp định nghĩa đặc biệt, đặt vật chất đối lập với ý thức, vật chất là tất cả những gì tác động vào các giác quan của con người thì gây nên cảm giác.
Thứ ba: Dùng để chỉ thực tạikhách quan
+ Thực tại: tồn tại, có thực
+ Khách quan (không phụ thuộc vào cảm giác của con người)
Thứ tư: Được đem lại cho con người trong cảm giác: Vật chất có trước, tác động vào các giác quan của con người: tác động trực tiếp: nhìn, cảm nhận; gián tiếp: nhờ các công cụ => Cảm giác, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh vật chất => Con người có thể nhận thức được thế giới... “chép lại, chụp lại”.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học
Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để, khắc phục được quan điểm duy vật siêu hình trước đó, chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri...
Khắc phục được khủng hoảng trong KHTN, mở đường cho khoa học tự nhiên phát triển > Thấy được vai trò của triết học đối với khoa học tự nhiên, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau: thành tựu của KHTN giúp triết học khái quát thế giới một cách chính xác hơn ngược lại triết học phát triển đúng đắn định hướng về mặt thế giới quan đúng đắn, chính xác cho KHTN…
Với định nghĩa này, phạm trù vật chất không chỉ dừng lại ở lĩnh vực tự nhiên mà còn mở rộng sang cả lĩnh vực xã hội, khẳng định đâu là vật chấtý thức trong lĩnh vực xã hội > Định nghĩa này là cơ sở lý luận khoa học để khẳng định rằng, trong lĩnh vực xã hội, vật chất được biểu hiện dưới dạng tồn tại xã hội, yếu tố quan trọng nhất tạo nên tồn tại xã hội là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất… nó đã làm sáng tỏ quan điểm duy vật về lịch sử.
b. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
Vận động
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là một phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm mọi sự thay đổi nói chung, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Vật chất tồn tại bằng cách vận động, nghĩa là thông qua vận động, vật chất biểu thị sự tồn tại của mình và chỉ thông qua vận động, vật chất mới tồn tại được. Nghĩa là, không có vật chất không vận động.
Vận động của vật chất là tự thân, do nguồn gốc bên trong bản thân vật chất quy định. Vận động của vật chất không bao giờ mất đi, chỉ chuyển từ hình thức vận động này sang hình thức vận động khác.
Vận động gắn liền với đứng im, đứng im là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính (tính 3 chiều: dài, rộng, cao), biểu hiện sự cùng tồn tại và tách biệt cũng như trật tự phân bố của các sự vật.
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình, biểu diễn trình tự xuất hiện, mất đi của sự vật (quá khứ, hiện tại, tương lai).
c. Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Thế giới thống nhất bởi tính vật chất, cụ thể là:
+ Một là: Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất có trước tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
+ Hai là: Các sự vật trong thế giới đều là những dạng tồn tại khác nhau của thế giới vật chất, nó có mối liên hệ với nhau và cùng bị chi phối bởi các quy luật khách quan.
+ Ba là: Thế giới đó tồn tại vĩnh viễn, không ai sinh ra và không mất đi, vô hạn và vô tận, chúng vận động, chuyển hoá lẫn nhau.
> Bản chất vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới là kết luận được rút ra từ việc khái quát thành tựu của khoa học và được cuộc sống hiện thực của con người kiểm nghiệm.
2. Ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức














Kết luận: Sự xuất hiện của ý thức con người là kết quả đồng thời của hai quá trình tiến hóa: tiến hóa về mặt tự nhiên và tiến hóa về mặt xã hội. Trong đó, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
b. Bản chất và kết cấu của ý thức
Bản chất của ý thức
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong óc người. Thể hiện:
Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo
+ Định hướng tiếp nhận, chọn lọc, xử lý, lưu giữ thông tin.
+ Trên cơ sở những thông tin đã có, có thể tạo ra những thông tin mới.
+ Có thể tưởng tượng ra những cái không có trong thực tế; có thể dự báo, tiên đoán tương lai; có thể tạo ra những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng.
Ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan
+ Phụ thuộc vào trình độ tổ chức bộ não của mỗi chủ thể phản ánh.
+ Phụ thuộc vào môi trường, hoàn cảnh xã hội mà chủ thể đó sống.
+ Hình ảnh thế giới khách quan tác động vào bộ não và được cải biến qua lăng kính chủ quan.
Ý thức là sự phản ánh mang tính xã hội
+ Ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội: lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội, cho nên người nào tách rời khỏi đời sống xã hội của con người sẽ không thể có ý thức.
+ Ý thức phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng với sự biến đổi của tồn tại xã hội. C.Mác đã khẳng định: “Ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”.
Kết cấu của ý thức
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội, là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới, là sự phản ánh thế giới hiện thực
Tình cảm: Là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong quan hệ của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình
Ý chí: Là khả năng huy động sức mạnh của bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người.
=> Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có quan hệ biện chứng với nhau, song tri thức là yếu tố quan trọng nhất. Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng sự phát triển và mức độ biểu hiện của các yếu tố khác.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a. Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất là nguồn gốc của ý thức thể hiện:
+ Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người nên chỉ khi có con người mới có ý thức. Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người là kết quả quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất...
+ Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội của ý thức là chính bản thân thế giới vật chất (thế giới khách quan), hoặc là những dạng tồn tại của vật chất (bộ óc người, hiện tượng phản ánh, lao động, ngôn ngữ)...
Vật chất quyết định nội dung, đặc điểm của ý thức: Biểu hiện điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó.
> Từ vấn đề này hãy giải thích một số vấn đề thực tiễn: Vì sao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam so với thế giới rất thấp; căn nguyên của tính tùy tiện, tự do... của người sản xuất nhỏ?...
Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức, khi cơ sở, điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo
> Từ vấn đề này hãy giải thích một số vấn đề thực tiễn: Nhu cầu về đời sống vật chất ở Việt Nam hiện nay có gì khác so với thời kỳ bao cấp? Vấn đề chọn trường, ngành học của sinh viên hiện nay thay đổi so với trước kia như thế nào? Tư duy của người nông dân Việt Nam hiện nay thay đổi so với tư duy truyền thống như thế nào?.v.v..
b. Vai trò của ý thức đối với vật chất
Bản chất của ý thức mang tính năng động, sáng tạo, ý thức là ý thức của con người, chỉ có con người mới có ý thức nên nói tới sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất chính là nói đến sự tác động của con người đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn, (ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan), giúp con người xác định được: mục tiêu, phương hướng, lựa chọn phương pháp, biện pháp, công cụ... để đạt được mục tiêu của mình
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực, thể hiện:
+ Tác động tích cực: Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm cách mạng, có nghị lực... thì hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan, vượt qua những thách thức trong quá trình thực hiện mục đích của mình, cải tạo được thế giới...
+ Tác động tiêu cực: Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, bản chất, quy luật khách quan thì hướng hành động của con người đi ngược lại các quy luật khách quan, hành động đó sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động thực tiễn...
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức: Đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, thể hiện:
Tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật.
Tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của xã hội.
Phải xuất phát từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhất định để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn thúc đẩy xã hội tiến lên.
Nếu chủ quan, duy ý chí, nôn nóng tất yếu dẫn đến sai lầm trong hoạt động nhận thức và thất bại trong hoạt động thực tiễn.
Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sẽ rơi vào quan điểm duy vật tầm thường.
Xuất phát từ sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất: Đòi hỏi phải luôn luôn chú ý phát huy đầy đủ tính năng động, chủ quan, sự sáng tạo của con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới, muốn vậy:
Tôn trọng tri thức khoa học; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học và truyền bá vào quần chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin, hướng dẫn quần chúng hành động... (liên hệ với việc đưa tri thức khoa học tới nông dân ở Việt Nam hiện nay...)
Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước, ý chí quật cường, phát huy tài trí của con người Việt Nam, quyết tâm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu...
Lưu ý: Nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

CHƯƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái niệm phép biện chứng
Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Có biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất, còn biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức của con người.
Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: thô sơ, tự phát
+ Triết học phương Đông cổ đại: Biện chứng trong âm dương, ngũ hành (triết học Trung Quốc),…
+ Triết học phương Tây cổ đại: Tiêu biểu là triết học HiLạp, Ăngghen đã từng nhận xét các nhà triết học Hilạp cổ đại, hầu hết họ đều là những nhà biện chứng bẩm sinh, tiêu biểu là: Hêraclit, Platôn, đặc biệt là Arixtốt.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Cantơ > Hêghen): Tiêu biểu là phép biện chứng trong triết học của Hê ghen, Ăngghen đã từng nhận xét: Hêghen là nhà triết học vĩ đại người Đức, ông là người đầu tiên trong lịch sử, trình bày phép biện chứng một cách đầy đủ nhất, sâu sắc nhất và súc tích nhất. Tuy nhiên, phép biện chứng lại bị Hêghen trình bày một cách duy tâm, lộn ngược và không triệt để.
Phép biện chứng duy vật: Có tính khoa học cách mạng do C.Mác và Ph. Ăngghen sáng lập, trên cơ sở kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen.
3. Phép biện chứng duy vật hình thức cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử
a. Định nghĩa phép biện chứng duy vật
Cơ sở để C.Mác và Ph. Ăngghen, Lênin đưa ra khái niệm phép biện chứng:
+ Cơ sở thực tiễn (thực tiễn lịch sử loài người)
+ Kết quả khái quát thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại
+ Kế thừa phép biện chứng của Hêghen
Định nghĩa phép biện chứng: Trong tác phẩm Chống Đuy rinh, Ph. Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy”.
Khi nhấn mạnh đến vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Ph. Ănghen định nghĩa: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”.
Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển, Lênin khẳng định: “Trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu của phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”.
b. Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật (làm rõ sự hơn hẳn về chất của phép biện chứng duy vật so với các phép biện chứng trước đó)
Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
Có sự thống nhất hữu cơ giữa nội dung thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
Biện chứng triệt để: Như C. Mác đã viết: Phép biện chứng của tôi không chỉ khác mà còn hoàn toàn đối lập với phép biện chứng của Hêghen (Phép biện chứng của Hêghen không triệt để: Một mặt ông thừa nhận mọi sự vật vận động, phát triển không ngừng; mặt khác ông lại mâu thuẫn cho rằng nhà nước Phổ là nhà nước cuối cùng; triết học của ông là cao nhất, tuyệt đích > Hạn chế này là do lập trường giai cấp, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị).
c. Vai trò của phép biện chứng duy vật
Đối với chủ nghĩa Mác Lênin: Phép biện chứng là cơ sở lý luận cơ bản, là linh hồn sống của chủ nghĩa Mác (Lênin).
Đối với thực tiễn: Như Lênin đã khẳng định, phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của loài người. Mọi thành công của Việt Nam trong thực tiễn đổi mới đất nước vừa qua có nhiều nguyên nhân, trong đó có việc vận dụng đúng đắn, sáng tạo phép biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin.
Đối với sự phát triển của khoa học:
+ Lênin đã từng khẳng định: Phép biện chứng duy vật là công cụ nhận thức vĩ đại của nhân loại. Anhxtanh, nhà vật lý học vĩ đại của nhân loại thế kỷ XX, từng chỉ ra: Khoa học, mà trước hết là vật lý học càng phát triển bao nhiêu, các nhà khoa học càng cần phải được trang bị phép biện chứng duy vật bấy nhiêu. (Bàn về chủ nghĩa xã hội, Tạp chí Học tập số 6, tr. 56, Nxb ST, HN, 1986).
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ và đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nông thôn Việt Nam những năm vừa qua cũng cho thấy những kinh nghiệm tương tự: tác hại khôn lường của ốc bươu vàng, của rùa tai đỏ, của dự án trồng cà phê ở các tỉnh miền núi phía Bắc… là những ví dụ điển hình của sự trừng phạt của phép biện chứng đối với những ai khinh thường nó…
II. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
Các nhà triết học siêu hình không thừa nhận mối liên hệ phổ biến, họ cho rằng sự vật, hiện tượng có thể tồn tại một cách cô lập, tách rời, cái này bên cạnh cái kia…
Các nhà triết học duy vật biện chứng cho rằng: thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng, chúng thống nhất với nhau ở tính vật chất nên tất yếu chúng phải có mối liên hệ với nhau.
+ Khái niệm: Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ:
+ Tính phổ biến của các mối liên hệ (bởi vì mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, không loại trừ một sự vật, hiện tượng nào, lĩnh vực nào).
+ Chỉ những mối liên hệ tồn tại (được thể hiện) ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
> Từ các khái niệm trên giải thích một số vấn đề trong thực tiễn: thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế giữa các quốc gia có liên hệ với nhau như thế nào? Trong một quốc gia, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự... có liên hệ với nhau như thế nào?
Các mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng được phép biện chứng duy vật khái quát thành các phạm trù cơ bản như cái riêng, cái chung, cái đơn nhất; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng; nguyên nhân và kết quả, khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức... Chúng được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động nhận thức, hoạt động cải tạo tự nhiên, xã hội. Trong đó, các phạm trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa, trừu tượng hóa để từ đó nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống. Các cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển giữa các sự vật, hiện tượng là một quá trình. Cặp phạm trù nội dung và hình thức là cơ sở phương pháp luận để xây dựng các hình thức tồn tại trong sự phụ thuộc vào nội dung, phản ánh tính đa dạng của các phương pháp nhận thức và thực tiễn.
b. Tính chất của mối liên hệ
Tính khách quan của các mối liên hệ
+ Mối liên hệ là cái vốn có của các sự vật, hiện tượng, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người hay thần linh, thượng đế.
+ Chỉ có liên hệ với nhau, sự vật, hiện tượng mới tồn tại, vận động, phát triển.
Tính phổ biến của các mối liên hệ
+ Vì không phải chỉ có các sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau, mà các yếu tố, bộ phận cấu thành chúng cũng liên hệ với nhau. Không phải chỉ có các thời kỳ trong một giai đoạn, các giai đoạn trong một quá trình liên hệ với nhau, mà giữa các quá trình cũng liên hệ với nhau trong sự vận động và phát triển của thế giới.
+ Không chỉ trong tự nhiên, mà cả trong xã hội, lẫn tư duy, các sự vật, hiện tượng cũng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ
+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu…), chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật đó.
+ Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng lại có những biểu hiện phong phú khác nhau trong những điều kiện cụ thể khác nhau…
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ cho nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàn diện.
Quan điểm toàn diện
+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, mặt của chính sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác => Như vậy, mới nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn.
=> Liên hệ với thực tiễn (sinh viên).
Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ, do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử – cụ thể.
Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Trong nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn. Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.
Từ quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể thì trong nhận thức và thực tiễn cần chống lại quan điểm phiến diện (xem xét qua loa một vài mối liên hệ đã vội đánh giá sự vật một cách chủ quan); chống lại quan điểm chiết trung (san bằng các mối liên hệ, xem chúng có vị trí, ý nghĩa như nhau); chống quan điểm ngụy biện, đánh tráo khái niệm (những người ngụy biện cũng đề cập tới các yếu tố, các mặt cấu thành sự vật nhưng đánh lộn vai trò của chúng, biến cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất và ngược lại).
2. Nguyên lý về sự phát triển
a. Khái niệm phát triển
Quan điểm siêu hình: Phát triển là sự thay đổi về lượng mà không có sự thay đổi về chất; phát triển như là một quá trình liên tục, không có những bước quanh co, thụt lùi...
Quan điểm biện chứng:
+ Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng tiến lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
+ Khái niệm “phát triển” không đồng nhất với khái niệm “vận động”?
b. Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan của sự phát triển: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng, nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển.
> Hãy giải thích: Sự phát triển của một con người phải trải qua nhiều giai đoạn và phải giải quyết nhiều mâu thuẫn trong lòng nó? Sự phát triển của xã hội loài người cũng phải giải quyết nhiều mâu thuẫn khác nhau…? => Sự phát triển đó mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người hay do đấng siêu nhiên tạo ra.
Tính phổ biến của sự phát triển: Quá trình phát triển diến ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong mọi hiện tượng, quá trình => Trong mỗi quá trình biến đổi có thể bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời của cái mới, phù hợp với quy luật khách quan.
Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng có sự khác nhau trong sự phát triển; bản thân mỗi sự vật cũng có sự phát triển không giống nhau… => Nguyên nhân là do: Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong không gian và thời gian khác nhau, chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng, yếu tố khác nhau... => Sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Khi nghiên cứu nguyên lý này, trong hoạt động nhận thức và hoạt thực tiễn, cần phải có quan điểm phát triển:
+ Đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên để dự tính được xu hướng đi lên của nó, có thái độ đúng đắn đối với cái mới, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển.
+ Con đường của sự phát triển là một quá trình biện chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầy mâu thuẫn, vì vậy, đòi hỏi phải nhận thức được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển, khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời phải bình tĩnh, tin tưởng vào tương lai, không bi quan, chán nản...
III. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái quát chung về phạm trù
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Phạm trù hình thành là kết quả của quá trình nhận thức hiện thực khách quan của con người, vì vậy phạm trù có những tính chất cơ bản sau:
+ Tính khách quan: nội dung phạm trù phản ánh thuộc về thế giới khách quan, không phụ thuộc vào bất kỳ lực lượng siêu nhiên nào.
+ Tính chủ quan: vì phạm trù là sản phẩm hoạt động nhận thức nên nó phụ thuộc vào đặc điểm nhận thức của con người ở thời đại lịch sử sinh ra nó.
+ Tính linh hoạt, mềm dẻo: trình độ nhận thức của con người không đứng một chỗ mà luôn phát triển, càng ngày con người càng phát hiện tri thức mới về hiện thực, những tri thức mới ấy không ngừng được bổ sung, làm cho phạm trù phản ánh thế giới ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn.
2. Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
a. Cái riêng, cái chung
Định nghĩa: cái chung, cái riêng, cái đơn nhất
Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
Phạm trù cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định.
Phạm trù cái đơn nhất: dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất… chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác.
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, thể hiện:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó, nó không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ).
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, vì bất cứ cái riêng nào cũng tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng khác, giữa những cái riêng ấy bao giờ cũng có những cái chung giống nhau.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng còn cái cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định.
> Cái đơn nhất biến thành cái chung trong quá trình phát triển của sự vật (từ cái ít > nhiều > Đi lên có sự vật).
> Cái chung biến thành cái đơn nhất trong quá trình tiêu vong của sự vật, hiện tượng (nhiều > ít > sự vật đi xuống (lỗi thời)).
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi nghiên cứu sự vật phải phát hiện cái chung, vì cái chung là cái sâu sắc, bản chất, muốn tìm được cái chung thì phải xâm nhập vào cái riêng.
Khi giải quyết những vấn đề cụ thể phải xuất phát từ cái chung, bởi vì nó là cái bản chất, sâu sắc, định hướng cho việc nghiên cứu cái cụ thể (nếu xuất phát từ cái cụ thể nó che mờ đi cái bản chất), không nhận thức đúng đắn vấn đề…
Phải “cá biệt hóa” cái chung khi vận dụng vào từng cái riêng cụ thể, vì mỗi cái riêng còn có cái đơn nhất (khác biệt), nếu tuyệt đối hóa cái chung thì sẽ không tìm ra cái đặc thù của sự vật, ngược lại nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ không tìm ra được cái bản chất của sự vật.
Cần phát hiện, tạo điều kiện cho cái đơn nhất tích cực phát triển, phổ biến thành cái chung; đồng thời cần hạn chế, loại bỏ, thủ tiêu những cái chung lạc hậu, tạo điều kiện cho cái mới, tích cực phát triển…
b. Nguyên nhân và kết quả
Phạm trù nguyên nhân, kết quả
Phạm trù nguyên nhân: dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra sự biến đổi nhất định.
Phạm trù kết quả: dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Thứ nhất: Nguyên nhân sinh ra kết quả
+ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây ra tác động.
> Lưu ý: Không phải sự nối tiếp nào về thời gian của sự vật, hiện tượng đều biểu hiện mối quan hệ nhân quả, chẳng hạn, ngày luôn luôn “đến sau” đêm; sấm luôn luôn “đến sau” chớp… những hiện tượng này cái nọ tiếp sau cái kia không phải vì chúng nằm trong mối quan hệ nhân quả mà đơn thuần là vì chúng ở trong quan hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian.
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.
+ Một kết quả được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau do tác động riêng lẻ hoặc đồng thời.
> Nhiều nguyên nhân phát huy tác động đồng thời tổng hòa các nguyên nhân đưa lại kết quả (trong đời sống cần tìm ra nguyên nhân tốt, loại bỏ nguyên nhân xấu).
> Nhiều nguyên nhân tác động riêng rẽ, đưa lại kết quả như nhau.
+ Nguyên nhân có nhiều loại, như nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu… mỗi loại có vai trò khác nhau đối với kết quả, cho nên, trong thực tiễn, phải nhận dạng được chúng để có thái độ ứng xử đúng đắn.
Thứ hai: Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
Kết quả sau khi ra đời nó không thụ động, trái lại nó tác động t
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÂU HỎI 1 - (MỤC I BÀI 1 - SGK TRANG 4 ) LỊCH SỬ 8

CÂU HỎI 1 - (MỤC I BÀI 1 - SGK TRANG 4 ) LỊCH SỬ 8

Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế, Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế, xã hội ở Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII? Hướng dẫn giải: - Đến thế kỉ XV. yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu đã phát triển khá mạnh, với nhiều công trường thủ công như dệt vải, luyện kim, nấu đường... có thuê mướn nhân công.- Trong xã hội, hai giai cấp mới được hình thành là tư sản và vô sản. Giai cấp tư sản có thế lực lớn về kinh tế, nhưng vẫn là giai cấp bị trị. Vì vậy, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và nhân dân nói chung với chế độ phong kiến rất gay gắt.
Xem thêm

1 Đọc thêm

tiểu luận cao học - tư tưởng của c mác phăngghen về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản trong tác phẩm tuyên ngôn của đảng cộng sản và ý nghĩa của nó đối với cách mạng việt nam hiện nay

TIỂU LUẬN CAO HỌC - TƯ TƯỞNG CỦA C MÁC PHĂNGGHEN VỀ CÁCH MẠNG VÔ SẢN VÀ CHUYÊN CHÍNH VÔ SẢN TRONG TÁC PHẨM TUYÊN NGÔN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM HIỆN NAY

1. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩmTác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản do C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo từ cuối năm 1847 đến tháng Giêng năm 1848 thì hoàn thành. Tác phẩm này được xuất bản lần đầu tiên vào tháng 2 năn 1848. C.Mác và Ph.Ăngghen đ• chỉ rõ mục đích của tác phẩm là …những người cộng sản công khai trình bày trước toàn thế giới những quan điểm, mục đích, ý đồ của mình và phải có một Tuyên ngôn của Đảng mình để đập lại câu chuyện hoang đường về bóng ma cộng sản. (2, tr 595)Tỏc ph?m Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ra đời, trước hết do những điều kiện kinh tế chính trị x• hội chín muồi vào khoảng giữa thế kỷ XIX. 1.1. éi?u ki?n kinh t? xó h?iTác phẩm xuất hiện trong điều kiện Chủ nghĩa tư bản (CNTB) đang trên đà phát triển. Mâu thuẫn cơ bản trong CNTB biểu hiện về mặt kinh tế là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính x• hội hoá ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản đ• phát triển gay gắt; biểu hiện về mặt x• hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản đ• bước sang một giai đoạn mới.Vào giữa thế kỷ XIX, CNTB ở Anh, Pháp đ• đạt được những bước phát triển quan trọng. Cùng với cách mạng công nghiệp, quá trình phát triển của CNTB ở châu Âu diễn ra khá mạnh mẽ. Tiến trình phát triển của CNTB một mặt khẳng định sự chiến thắng của CNTB đối với chế độ phong kiến; mặt khác đ• làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng gay gắt. Mâu thuẫn vốn có của phương thức sản xuất TBCN trở nên không thể điều hoà được. Những biểu hiện mới của mâu thuẫn đó là khủng hoảng sản xuất thừa, nạn thất nghiệp. Tình trạng tương phản giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng bộc lộ rõ ràng hơn. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt. Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản trở thành tâm điểm và đ• diễn ra ở nhiều nước khác nhau trên thế giới. Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh của công nhân ngành dệt ở Liông (Pháp) tháng 111831. Phong trào Hiến chương của công nhân Anh diễn ra suốt 10 năm (1838 1848). Đây là cuộc đấu tranh chính trị có quy mô toàn quốc đầu tiên của giai cấp công nhân Anh. Tình trạng đối kháng giai cấp ở Đức cũng phát triển đến mức dẫn đến cuộc khởi nghĩa của những người thợ dệt ở Xilêdi vào tháng 61848. Những cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Pháp, Anh, Đức chứng tỏ rằng, giai cấp vô sản đ• bước lên vũ đài chính trị với tính cách một lực lượng chính trị x• hội độc lập, đồng thời báo hiệu một thời kỳ mới thời kỳ giai cấp vô sản tấn công vào kẻ thù của chính mình.. Học thuyết của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đầy tính nhân đạo nhưng thiếu tính khả thi. Tuy vậy, những tư tưởng của họ đã ảnh hưởng quan trọng tới sự ra đời học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học sau này do C. Mác xây dựng.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Biện chứng luận trị bệnh tạng phủ

BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ BỆNH TẠNG PHỦ

Học thuyết tạng phủ là trung tâm lý luận của đông y, mọi hoạt động sinh lý của con người đều là từ tạng phủ, mọi thứ biến hoá bệnh lý đều có liên quan đến tạng phủ. Biện chứng về tạng phủ là lấy cơ sở lý luận về tạng phủ, vận dụng phương pháp vọng, văn, vấn, thiết mà thu thập những biểu hiện bệnh lý, do công năng trái thường của tạng phủ mà phát sinh để phân tích qui nạp. Từ đó mà định được vị trí bệnh, hiểu được tính chất của bệnh, tìm được nguyên nhân, hiểu được bệnh cơ và tình hình tà khí, chính khí thịnh suy.
Xem thêm

93 Đọc thêm

SLIDE NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨ MÁC- LÊ-NIN.

SLIDE NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨ MÁC- LÊ-NIN.

N¦HỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN. Chương mở đầu: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của CNML Phần I Thế giới quan và phương pháp luận của CNMLChương I – Chủ nghĩa duy vật biện chứngChương II phép biện chứng duy vậtChương III – Chủ nghĩa duy vật lịch sửI . Khái lược về Chủ Nghĩa Mác – LêninII. Đối tượng, Mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cúu những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác LêninChủ Nghĩa M L và ba bộ phận cấu thànha CNML: Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác Ănghen và sự phát triển của Lênin về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động, giải phóng con người; Là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.b = Ba bộ phận của CN M L2 .Khái lược quá trình hình thành và phát triển của CN M L aĐiều kiện, tiền đề ra đời: + ĐK kinh tế xã hội (LLSX > gc VS >< gcTS => gcVS cần có LLCM soi đường…) + Tiền đề khoa học tự nhiên: gồm: ĐL bảo toàn và chuyển hóa NL, HT TH của Đác Uyn, HT tế bào +Tiền đề lý luận: gồm TH CĐ Đức. KTCT học cổ điển Anh, CNXH không tưởng Pháp Nội dung của vấn đề cơ bản của triết học. là mối quan hề giữa vật chất và ý thức. Mối quan hệ này có 2 mặt:Mặt 1: trả lời cho câu hỏi: Cái nào có trước và giữ vai trò quyết định?Mặt 2: trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?a. CNDV: Là TGQ của những lực lượng tiến bộ trong xã hội, liên hệ mật thiết với KHTN, chống lại CNDT và không điều hoà với tôn giáo. Hthức : CNDV chất phác thời cổ đại; CNDV siêu hình thời cận đại; CNDV BC thời kỳ Mác Lêninb. CNDT: Là TGQ của những lực lượng phản động xã hội, liên hệ mật thiết với tôn giáo , chống lại CNDV và không đội trời chung với KHTN. Hình thức :DTKQ (YT ngoài con người – Platon; Hêghen) DTCQ (YT của con người – Becơly)1 QUAN NIỆM VỀ VẬT CHẤTa. Phạm trù vật chất. Đn VC của Lêninb. Các phương thức và hình thức tồn tại của VC Vận động – phương thức tồn tại của VC Không gian, thời gian – hinh thức tồn tại của VCc. Tính thống nhất vật chất của thế giới.Quan điểm trước Mác về VC: DVCĐ: đồng nhất VC với vật thể cụ thể Thế kỷ XVII – XVIII: có bước phát triển mới, cao hơn về chất do ảnh hưởng KHTN > đồng nhất VC với nguyên tử và KL=> DV nhưng siêu hinhVC là phạm trù TH. Lênin khắc phục sai lầm củaCác nhà TH trước M về VC chỉ ra rằng:Phạm Trù VC trong Nội dung định nghĩa vật chấtVận động – phương thức tồn tại của VC Quan niệm của TH Mác (Ănghen): VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất tức được hiểu là phương thức tồn tại của VC, là thuộc tính cố hữu của VC thi bao gồm mọi sự biến đổi diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duyVđ là thuộc tính cố hữu của VCNhờ có VĐ của tất cả các yếu tố tạo nên SV mà làm nên sự tồn tại của chính SV đó.Nhờ có VĐ mà biểu hiện sự tồn tại của SV là như thế nào Các hình thức vận động cơ bảnMối quan hệ giữa vận động và đứng imTính thống nhất vật chất của thế giới. Thế giới vật chất tồn tại khách quan. Tồn tại KQ là tiền đề của sự thống nhất tgiới. Tính thống nhất vật chật của thế giới. Chỉ có 1 TG duy nhất và thống nhất là thế giới VC. Mọi bộ phận của TG có MLH thống nhất với nhau: vì cùng là dạng của VC; chịu chi phối quy luật KQ. TGVC tồn tại vĩnh viễn trong thời gian, vô cùng vô tận trong không gian, không sinh ra không mất đi.Nguồn gốc xã hội Lao động: + nhờ có LĐ làm cho con N và XH xuất hiện .+ nhờ có LĐ làm cho đối tượng bộc lộ thuộc tính từ đó con người pá.+ LĐ tạo ra các công cụ “nối dài” giác quan=> NT tốt hơn, nhanh, chính xác hơn.+ nhờ có LĐ mà hinh thành ngôn ngữ.Ngôn ngữ+ là công cụ của TD+ là phương tiện để biểu đạt nội dung TD+ Nhờ ngôn ngữ mà TD đạt trình độ TTH, KQH > ý thức phát triển.VC QUYẾT ĐỊNH YT VC TáC độNG YTC. Ý nghĩa phương pháp luận. Ta rút ra quan điểm khách quan, Tôn trọng hiện thực khách quan tránh chủ quan duy ý chí Phát huy tính năng động chủ quan của con người, tránh trông chờ, ỷ lại.PHEP BIỆN CHỨNG VÀ PHEP BIỆN CHỨNG DV.1 Khái niệm PBC BIện chứng : là khái niệm dựng để chỉ những mốilien hệ, vận động và phát triển theo qui luật của cácsự vật trong thế giới.Gồm biện chứng kquan biện chứng cquan = phép bc Phép bc là một học thuyết nc sự vận động và phát triển của thế giới Có 3 hình thức cơ bản của PBC trong LS TH PBC cổ đại; PBC duy tâm; PBC DV.Ý nghĩa phương pháp luận.Khi nhận thức SV cần có quan điểm toàn diện. Tránh phiến diện. Trong nhận thức: Thấy được tất cả MLH của sự vật, phân biệt sự khác nhau và vai trò của từng MLH.Đồng thời phải có quan điểm lịch sử cụ thể: Phải xem xét mối liên hệ cụ thể, trong sự vật cụ thể, trong điều kiện cụ thể, hoàn cảnh cụ thể, tránh chung chungQUI LUậT CHUYểN HÓA TỪ NHữNG THAY đổI VỀ LượNG THàNH NHữNG THAY đổI VỀ CHẤT Và NGượC LạI.2. QUI LUậT THốNG NHẤT Và đẤU TRANH CủA CáC MặT đốI LậP.3. QUI LUậT PHủ đỊNH CủA PHủ đỊNHQui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lậpMâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển TN và ĐT của MĐL là hai xu hướng khác nhau của mâu thuẫn biện chứng. TN gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật là điều kiện của đấu tranh. ĐT của MĐL gắn liền với tính tuyệt đôi của vận động, phát triển. Tính chất: từ thấp đến cao: Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển TN và ĐT của MĐL là hai xu hướng khác nhau của mâu thuẫn biện chứng. TN gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật là điều kiện của đấu tranh. ĐT của MĐL gắn liền với tính tuyệt đôi của vận động, phát triển. Tính chất: từ thấp đến cao: Nội dung quy luật Phủ định của phủ định: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:+ TT là cơ sở của nhận thức+ TT là động lực của nhận thức+ TT là mục đích của nhận thức+ TT là tiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức.Nhận thức (lý luận ) chỉ đạo HĐ thực tiễn.d Y nghĩa PPL: trong NT và HĐTT phải theo nguyên tắc thống nhất biện chứng giữa Lý Luận và TT. Nếu tuyệt đối hóa nhận thức =>bệnh giáo điều. Nếu tuyệt đối hóa TT => bệnh kinh nghiệmVai trò của sản xuất vật chất và quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.II. cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.III. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hộiIV. Hình thái KT XH và quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội.V.Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấpVI. Quan điểm của CNDV Lịch sử về con ngườiQUAN đIểM CủA CNDVLS VỀ CON NGưỜI Và vai trò của quần chúng nhân dân trong LS. Quần chúng nhân dân và vai trò của họ trong lịch sửa Quần chúng nhân dân: Là bộ phận có cùng chung lợi ích căn bản bao gồm những thành phần, những tầng lớp ,GC liên kết lại thành cộng đồngcó tổ chức dưới sự lãnh đạo của cá nhân, 1 tổ chức, hay 1 đảng phái nhằm giải quyết những vấn đề KT, CTrị, XH của 1 thời đại nhất định.b. Vai trò: QCND là người sáng tạo chân chính nên LS LL SX cơ bản Của XH, trực tiếp SX ra CCVC Là người sáng tạo ra những giá trị VH
Xem thêm

128 Đọc thêm

TẠI SAO NHÂN DÂN HĂNG HÁI THAM GIA KHỞI NGHĨA TÂY SƠN NGAY TỪ ĐẦU

TẠI SAO NHÂN DÂN HĂNG HÁI THAM GIA KHỞI NGHĨA TÂY SƠN NGAY TỪ ĐẦU

chủ trương "lấy của người giàu chia cho người nghèo" hợp lòng dân Nhân dân hăng hái tham gia khởi nghĩa Tây Sơn ngay từ đầu : Dựa vào các biểu hiện về sự mục nát của chính quyền Đàng Trong, đời sống cùng cực của nông dân và các tầng lớp lao động nghèo khổ, mâu thuẫn xã hội ở Đàng Trong, chủ trương "lấy của người giàu chia cho người nghèo" hợp lòng dân... để trả lời cho câu hỏi trên.

1 Đọc thêm

Phân tích cơ sở lý luận, nội dung và cách thực hiện quan điểm Phân tích mâu thuẫn. Từ đó liên hệ với công việc chuyên môn của A/C (Bài được 8đ)

PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN, NỘI DUNG VÀ CÁCH THỰC HIỆN QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH MÂU THUẪN. TỪ ĐÓ LIÊN HỆ VỚI CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN CỦA A/C (BÀI ĐƯỢC 8Đ)

Bài làm được 8.5đ
Phân tích cơ sở lý luận, nội dung và cách thực hiện quan điểm Phân tích mâu thuẫn. Từ đó liên hệ với công việc chuyên môn của Anh (Chị)Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy vật khẳng định rằng: mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên đều tồn tại mâu thuẫn bên trong. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật và hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người
Xem thêm

13 Đọc thêm

2 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

2 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

Ví dụ: Dân số của một xã tăng thêm sau một năm, sự tăng số lượng cây trongmột khu rừng,...3. Quan điểm biện chứng+ Từ trình độ thấp đến trình độ cao+ Từ đơn giản đến phức tạp+ Từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơnVí dụ: Phát triển của kỹ thuật và ứng dụng, sinh vật phát triển không ngừng đểthích nghi với sự biến đổi của TĐ,...Bướm sâu bạch dương- Phát triển cũng là quá trình phát sinhgiải quyết mâu thuẫn khách quan vốncó của sự vật hiện tượng- Phát triển là quá trình thống nhất giữaphủ định các yếu tố tiêu cực và kế thừa,nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật,hiện tượng cũ trong hình thái của sựvật, hiện tượng mớib) Tính chất:Có ba tính chất cơ bản:-Tính khách quan-
Xem thêm

17 Đọc thêm

TƯ BẢN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

TƯ BẢN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

I. SỰ CHUYỂN HÓA TIỀN TỆ THÀNH TƯ BẢN
II. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TBCN
III. TIỀN CÔNG DƯỚI CNTB
1. Công thức chung của Tư bản
2. Mâu thuẫn của công thức chung
3. Hàng hóa – Sức lao động
1. Công thức chung của Tư bản
Mọi tư bản đều biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
Tuy nhiên, bản thân tiền tệ không phải lúc nào cũng là tư bản.
Tiền tệ chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định.
Tiền tệ thông thường biểu hiện trong công thức:
H – T – H (1)
Còn ‘Tiền tệ – Tư bản’ thì vận động theo công thức:
T – H – T’ (T’ > T) (2)
Marx:
CT (1) : Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
CT (2): Công thức lưu thông tư bản (hay CT chung của TB)
Số tiền ứng ra ban đầu (T): “Tư bản”
Số tăng thêm (T): “Giá trị Thặng dư”
Xem thêm

42 Đọc thêm

SỰ BÙNG NỔ CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN, NÔ TÌ Ở NỬA SAU THẾ KỈ XIV NÓI LÊN ĐIỀU GÌ? TẠI SAO ?

SỰ BÙNG NỔ CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN, NÔ TÌ Ở NỬA SAU THẾ KỈ XIV NÓI LÊN ĐIỀU GÌ? TẠI SAO ?

Nhà Trần không còn khả năng đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng, cần phải thay thế bằng một vương triều mới. Cần dựa vào những biểu hiện sự suy sụp của nhà Trần trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế và mâu thuẫn xã hội sâu sắc làm bùng nổ khởi nghĩa nông dân, nông nô, nô tì. Từ đó hiểu và nêu lên được cuộc khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội cuối thế kỉ XIV. Vai trò tích cực của Vương triều Trần không còn. Nhà Trần không còn khả năng đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng, cần phải thay thế bằng một vương triều mới.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề cương chính trị thi tốt nghiệp

ĐỀ CƯƠNG CHÍNH TRỊ THI TỐT NGHIỆP

Phần I: Triết 3
CÂU 1:Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin? Ý nghĩa của định nghĩa 3
Câu 2: hãy trình bày nguồn gốc của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa của vấn đề này 4
Câu 3: Trình bày nội dung của hai nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý phát triển? Tại sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải có quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử cụ thể 8
Câu 4: nội dung và ý nghĩa của quy luật Mâu thuẫn 9
Câu 5: phân tích nội dung Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 11
Câu 6: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn 15
Câu 7: Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta trong đường lối đổi mới? 17
CÂU 8:Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng 20
PHẦN II: KINH TẾ CHÍNH TRỊ 23
Câu 1: phân tích các thuộc tính của hàng hóa. Cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó 23
Câu 2: Phân tích quy luật giá trị. Biểu hiện của quy luật này qua hai giai đoạn phát triển của CNTB 25
Câu 3: Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản. Vì sao phân tích hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn đó 27
Câu 4: Nội dung quy luật giá trị thặng dư 29
Câu 5: thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản 30
Câu 6: Tư bản cố định và tư bản lưu động 31
Câu 7: trình bày tính tất yếu và phân tích các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay theo tinh thần đại hội đảng lần thứ 10. Tại sao kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo 32
Câu 8: Các giải pháp cơ bản để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 36
Câu 9: vì sao trong TKQĐ lên CNXH tồn tại nhiều hình thức phân phối? Nội dung các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay? 39
Câu 10: nêu định nghĩa CNH, HĐH. Phân tích tính tất yếu; mục tiêu; các quan điểm cơ bản của ĐCS VN về CNH, HĐH ở nước ta 42
PHẦN III: CNXH 46
Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ 46
Câu 2: Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dan, tầng lớp trí thức ở Việt Nam. Tính tất yếu của lien minh công nông – tri thức trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 47
Câu 3. Nêu khái quát về tôn giáo VN hiện nay và nội dung cơ bản của quan điểm và chính sách đối với tông giáo của ĐCS hiện nay 50
Câu 4: phân tích khái niệm giai cấp công nhân. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? Phân tích những điều kiện khách quan quy sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 51
Xem thêm

53 Đọc thêm

tiểu luận báo chí bàn về vẻ đẹp con người

TIỂU LUẬN BÁO CHÍ BÀN VỀ VẺ ĐẸP CON NGƯỜI

Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử xã hội loài người, đã tồn tại nhiều tư tưởng, tiêu chuẩn khác nhau về vẻ đẹp ở con người trong đó nhắc đến cả vẻ đẹp hình thể và vẻ đẹp tâm hồn. Những tiêu chuẩn ấy đã thể hiện thẩm mỹ riêng của con người trong mỗi thời đại, mỗi nền văn hóa.Khi mỹ học ra đời, vẻ đẹp của con người cũng nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà từ tưởng, bởi nó chính là biểu hiện cụ thể của phạm trù “cái đẹp”. Đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỹ học Mác – Lênin cũng nghiên cứu về vấn đề này để từ đó khái quát thành tư tưởng chung nhất nhằm hướng con người đến những giá trị thẩm mỹ tích cực.
Xem thêm

45 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn triết học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC

Câu hỏi triết học mác:
Câu 1:vấn đề cơ bản của triết học là gì?tại sao
Câu 2:vai trò của ý thức đối với hoạt động thực tiễn của con người?
Câu 3:trình bày ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí mối liên hệ phổ biến?cho ví dụ
Câu 4: trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng,cho ví dụ?
Câu 5:phân tích ý nghĩa phương pháp luộn của quy định chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. và ngược lại?cho ví dụ?
Câu 6:tại sao nói quy luật mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vân động và phát triển?
Câu 7.trình bày phương pháp luộn của ý nghĩa phương pháp luộn của nguyên tắc thống nhất giữa lí luộn và thực tiễn?cho ví dụ>
Câu 8:đảng ta đã vận dụng qhsx và llsx
Câu 9:trình bày sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng?sự vận dụng của đảng ta trong giai đoạn hiện nay?
Câu 10:tại sao đấu tranh giai cấp là nguồn gốc,động lực của sự phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp?
Câu 11:trình bày cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.tại sao trong nền kinh tế hiện đại giá trị hàng hóa có xu hướng giảm?
Câu 12:anh chị hãy phân tích quy luật giá trị .Anh chị cho biết sự biểu hiện của quy luật này qua 2 giai đoạn phát triển của CNTB?
Câu 13;mâu thuẫn công thức chung của tư bản là gì?tai sao nói:việc phát hiện ra hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung cuat tư bản?
Câu 14:anh chị hãy so sánh 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư,ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên đối với nền kinh té thị trường ở nước ta hiện nay?
Câu 15: tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kt cơ bản của CNTB ?nêu biểu hiện của quy luật này thoog qua 2 gđ pt của CNTB
Câu 16:trình bày tác dụng và biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản?
Câu 17:anh chị hãy phân tích nguyên nhân hình thành và bản chất kih tế của cntbđq?
Câu 18:anh chị hãy phân tích mối quan hẹ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn của CNTBĐQ?
Câu 19:tại sao tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền?hãy nêu các hình thức độc quyền chủ yếu?
Câu 20:anh chị hãy nêu những nét mới trong sự phát triển cảu cntb hiện đại?
Câu 21;những đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân?biểu hiện mới của giai cấp công nhân ở các nước tư bản hiện nay?
Câu 22:điều kiện chủ quan để GCCN thực hiên sứ mệnh lịch sử của mình:
Câu 23: Tại sao nói đcs la sản phẩm kết hơp của chủ nghĩa Mac_lenin với phong trào công nhân?
Câu 24: trình bày những phương hướng cơ bản xây dựng giai cấp công nhân VN trong quá trình CNHHĐH.
Câu 25:trình bày nội dung cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa ?
Câu 26:trình bày những nội dung cơ bản của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và tầng lớp tri thức trong cách mạng xã hội chủ nghĩa,liên hệ liên minh đó ở việt nam hiện nay
Câu 27:thời kì quá độ lên CNXH là gì?trình bày tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH?
Câu 28:Trình bày những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ XHCN?hẫy phân biệt dân chủ XHCN với DCTS
Câu 29:trình bày những nội dung cơ bản của nền văn hóa XHCN?
Câu 30:tôn giáo?phân biệt tôn giáo,tín ngưỡng,và mê tín dị đoan?
Xem thêm

22 Đọc thêm

tiểu luận cao học nội dung quy luật mâu thuẫn trong bộ “tư bản” của c mác

TIỂU LUẬN CAO HỌC NỘI DUNG QUY LUẬT MÂU THUẪN TRONG BỘ “TƯ BẢN” CỦA C MÁC

MỞ ĐẦU
Bộ Tư bản là tác phẩm thiên tài của Mác mà ông đã dành hơn bốn mươi năm cuộc đời của mình để suy nghĩ, nghiên cứu và thể hiện. V.I.Lênin từng nhận định , bộ Tư bản là “một tác phẩm chính trị kinh tế học vĩ đại nhất của thế kỷ chúng ta”. Trong lời tựa cho lần xuất bản lần thứ nhất, bản thân C.Mác đã chỉ rõ “trong tác phẩm này, đối tượng nghiên cứu của tôi là phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và những quan hệ sản xuất và trao đổi thích ứng với phương thức ấy”. Mặc dù mục đích cuối cùng của tác phẩm là tìm ra “quy luật vận động kinh tế của xã hội hiện đại”, song những nội dung cơ bản của phép biện chứng cũng như các quan điểm duy vật lịch sử được phân tích và luận chứng trên một cơ sở khoa học và thực tiễn sinh động. Do đó, có thể nói tư bản là một trong những tác phẩm chủ yếu của Mác có ý nghĩa triết học to lớn bởi lẽ trong tác phẩm đó ông không chỉ nghiên cứu những vấn đề kinh tế đơn thuần mà những vấn đề kinh tế được phân tích sâu sắc từ góc độ triết học.
Nội dung xuyên suốt của “Tư bản” là sự phân tích các mâu thuẫn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (PTSXTBCN) để qua đó chứng mỉnh rằng toàn bộ quá trình hình thành, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản (CNTB) xét đến cùng đều dựa trên sự phát sinh, phát triển và giải quyết liên tục những mâu thuẫn nội tại của chính nó. Trong “tư bản” những nội dung của quy luật mâu thuẫn được phân tích một cách khá toàn diện và tương đối rõ ràng. Trên cơ sở phê phán những quan điểm duy tâm, siêu hình Mác đã làm sáng tỏ nhiều nội dung quan trọng xung quanh vấn đề phát triển thông qua sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập bằng cách phân tích các mâu thuẫn cụ thể của một đối tượng cụ thể đó là PTSXTBCN.
Với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về quy luật mâu thuẫn được C.Mác trình bày trong bộ “tư bản” nên em chọn đề tài “Nội dung quy luật mâu thuẫn trong bộ “Tư bản” của C.Mác” làm đề tài tiểu luận của mình.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Sự hình thành và phát triển những luận điểm cơ bản của mác – ăngghen về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân việt nam

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MÁC – ĂNGGHEN VỀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN LIÊN HỆ VỚI SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM

Những điều kiện, tiền đề sự ra đời sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1.1. Làm rõ một số khái niệm liên quan:
Theo Theo từ điển Cộng sản Chủ nghĩa xã hội khoa học: Cách mạng XHCN là cuộc cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo, là phương diện chuyển biến từ hình thái kinh tế xã hội TBCN sang hình thái kinh tế xã hội CSCN.
Theo nghĩa rộng: Cách mạng XHCN là một cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ xã hội cũ nhất là chế độ TBCN bằng chế độ XHCN, trong cuộc cách mạng đó GCCN là người lãnh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động khác xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Theo nghĩa hẹp: Cách mạng XHCN được hiểu là một cuộc cách mạng chính trị, được kết thúc bằng việc GCCN cùng với nhân dân lao động giành được chính quyền, thiết lập nên nhà nước chuyên chính vô sản – Nhà nước của GCCN và nhân dân lao động.
1.2. Hoàn cảnh lịch sử Châu Âu những năm cuối thế kỷ XIX:
Phương thức sản xuất CNTB ra đời, phát triển sau hơn một thế kỷ đã đạt được bước tiến khổng lồ, không chỉ bởi những của cải vật chất mà nền kinh tế, do tác động của phương thức sản xuất ấy tạo ra, mà điều cơ bản nữa là những tác động về phương diện xã hội – chính trị mà nó đem đến cho loài người.
Trước hết, nền sản xuất TBCN, với một LLSX phát triển mạnh và với một hệ thống các QHSX chiếm hữu tư nhân TBCN được xác lập, được củng cố đã tạo ra một cơ cấu xã hội – giai cấp mới, với một hệ thống các mối quan hệ giữa các giai cấp và các tầng lớp xã hội ấy. Đây được xem là nguyên nhân trực tiếp của những biến động sâu sắc trong đời sống văn hóa – xã hội, chính trị xã hội của CNTB. Quan hệ tác động qua lại và những mâu thuẫn giữa GCTS và GCCN đã trở thành mối quan hệ cơ bản trung tâm, không chỉ là thay thế cho quan hệ qua lại, mâu thuẫn giữa giai cấp quý tộc và giai cấp nông dân, mà còn trở thành trục trung tâm chi phối đời sống chính trị của xã hội đương thời. Mối liên hệ bản chất này của cơ cấu xã hội – giai cấp tác động chi phối đời sống chính trị, các quan hệ chính trị xã hội được biểu hiện trên hai nội dung (hai khuynh hướng) cơ bản của xã hội , có mối liên hệ mật thiết, biện chứng với nhau: thứ nhất, sự gia tăng vai trò thống trị của GCTS; thứ hai, sự gia tăng mạnh mẽ vị thế, vai trò là một động lực chính trị độc lập của GCCN. Chính sự vận động, tác động qua lại của hai khuynh hướng đối lập nhau mà thống nhất này đang tạo nên bức tranh chính trị sôi động, phức tạp đa dạng đã đặt ra nhu cầu cấp bách cần có những nghiên cứu sáng tạo mới về phương diện lý tưởng, lý luận CNXH để nhận thức những quy luật ẩn chứa bên trong, đằng sau những sự kiện chính trị phức tạp ấy, điều mà CNXH của Henri Saint Simont, Charle Fourie và Robert Owen đã không đủ sức lý giải. Những học thuyết của các ông cũng đã tạo nên những tiền đề, những giá trị cần thiết tối thiểu cho những nghiên cứu mới ấy. Đồng thời, thực tiễn chính trị sôi động ấy đã là một mảnh đất hiện thực cung cấp những dữ liệu, số liệu cần thiết để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sáng tạo ấy.
Xem thêm

35 Đọc thêm

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

Tài liệu phân tích về mối liên hệ về sự chuyễn đổi giữa lượng và chất trong môn hóa học. Sự vận động của vật chất, tức là “sự biến đổi nói chung” là kết quả của sự tác động và phát triển của các mâu thuẫn, một khi mâu thuẫn được giải quyết có nghĩa là có một chất lượng mới được ra đời, có riêng ngay từ đầu những mâu thuẫn của mình. Điều đó có nghĩa là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nội dung bên trong của sự chuyển hóa chất lượng cũ thành chất lượng mới. Cơ chế của quá trình trên, là sự chuyển hóa từ những thay đổi về số lượng thành sự thay đổi về chất lượng, loại bỏ cái cũ và sinh ra cái mới, đã được phát hiện trong một quy luật khác của phép biện chứng, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Hóa học có liên hệ đặc biệt chặt chẽ với các phạm trù chất và lượng, với sự nghiên cứu Triết học về phép biện chứng của những mối quan hệ giữa các phạm trù đó.
Xem thêm

22 Đọc thêm

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC BIỆN CHỨNG HỒ CHÍ MINH DIALECTICAL THOUGHT OF HO CHI MINH

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC BIỆN CHỨNG HỒ CHÍ MINH DIALECTICAL THOUGHT OF HO CHI MINH

Môn học trang bị cho người học những hiểu biết có hệ thống và chuyên sâu về
phương pháp và phương pháp luận biện chứng của Hồ Chí Minh: cơ sở hình thành biện
chứng Hồ Chí Minh, biểu hiện và đặc điểm biện chứng Hồ Chí Minh, giá trị của biện
chứng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển năng lực tư duy lý luận và năng lực hoạt động
thực tiễn chính trị ở Việt Nam hiện nay.

6 Đọc thêm