GIÁO TRÌNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giáo trình thuốc bảo vệ thực vật":

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DOTHUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

DDT•DDT (dichlorodiphenyltrichloroethane) là chlorine hữu cơ thương phẩm,thuốc trừ sâu đã được sử dụng ở nhiều Quốc gia trên thế giới. Nó đượcsử dụng trên phạm vi rộng lớn trên cây trồng nông nghiệp, nó như làvector kiểm soát định hướng đến côn trùng mang theo bệnh tật như nhưsốt rét và sốt RickettsiaDDTDDT•Thuốc trừ sâu chlorine hữu cơ cần phải cân nhắc bởi vì nó có ý nghĩa to lớntrong lịch sử. Cần xem xét ảnh hưởng của nó đến môi trường, nông nghiệp,và sức khỏe con người.•Nó được tổng hợp đầu tiên bởi sinh viên làm luận án tốt nghiệp ở Đức vàonăm 1873, nó cũng được tái phát hiện bởi Dr. Paul Mueller, nhà nghiên cứusâu bọ Thụy sĩ vào năm 1939 trong khi nghiên cứu tìm kiếm thuốc trừ sâu cóhiệu lực lâu dài.
Xem thêm

59 Đọc thêm

BÀI 56. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

BÀI 56. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

• Ảnh hưởng đến sức khỏe• Thực vật trồng trên đất ô nhiễm sẽ bị nhiễmbệnh, con người ăn vào cũng sẽ nhiễm bệnh• Gây ra những tổn thương cho gan, thận và hệthống thần kinh trung ương.• Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, các chất độccông nghiệp, thuốc trừ sâu, trừ cỏ  là nguyênnhân gây bệnh ung thư, đột biến, quái thai.BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC• Tạo các vật nuôi, cây trồng có khả năng khángbệnh cao, thời gian bảo quản lâu.• Hạn chế sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật.• Tăng cường sản xuất rau sạch.• Tuyên truyền tới ý thức của con người.NHỮNG HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔITRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM• Luôn giữ cho môi trường luôn xanh-sạch-đẹp.• Chung tay góp sức bảo vệ môi trường.• Trồng cây gây rừng để giữ môi trường luôntrong lành.• Phát động trồng cây xanh.• Tuyên truyền ý thức của mọi người.CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
Xem thêm

10 Đọc thêm

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HIỆN NAY VÀ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC CHO VIỆC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HIỆN NAY VÀ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC CHO VIỆC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

tính đa dạng sinh học trong quần thể.I.4.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trườngViệc dùng thuốc BVTV liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốc ở các loài sâu bệnh. Vìthế mỗi loại thuốc chỉ có tác dụng mạnh một số năm đầu sử dụng. Ðể hạn chế bệnh nhờnthuốc, tăng khả năng diệt trừ người ta thường tăng dần nồng độ thuốc, tăng số lần dùngthuốc. Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài do không thể tăng mãi nồng độ được. Mặtkhác, nó làm ô nhiễm môi trường mạnh hơn, do lượng tồn dư trong môi trường tăng lên.Các thuốc BVTV khi phun ra chỉ được cây trồng hấp thụ một phần, còn một phầnđược giữ lại trong đất, nước. Thuốc có thể khuyếch tán bằng nhiều con đường khác nhau.Một số loại thuốc BVTV có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ, nên sẽ tích luỹtrong môi trường. Sau nhiều lần sử dụng lượng tích luỹ này có thể cao đến mức gây độccho môi trường đất, nước, không khí. Do thuốc tồn đọng lâu không phân huỷ, nên có thểtheo nước và gió phát tán tới các vùng khác, theo các loài sinh vật đi khắp mọi nơi. Việctăng liều lượng thuốc, tăng số lần phun thuốc, dùng thuốc BVTV không theo hướng dẫn,lạm dụng thuốc BVTV đã dẫn đến hậu quả làm suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, nước,không khí.Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạng vứtbao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến. Thói quen rửa bình bơm và dụngcụ pha chế thuốc BVTV không đúng nơi quy định gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởnggây ngộ độc cho động vật sống dưới nước. Thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường do bịrò rỉ trong quá trình vận chuyển, cất giữ, sử dụng, do việc tiêu hủy, xử lý các thiết bị,dụng cụ có dính thuốc bừa bãi ở mọi nơi; do sử dụng thuốc quá liều và phun thuốc trongkhi có gió to hoặc dùng thuốc ở sát ngay những khu vực nhạy cảm như nguồn nước sinhhoạt, nơi đông dân cư. Việc tẩy rửa các dụng cụ hóa chất cũng làm ảnh hưởng môi trườngđất làm cho đất đai ngày càng thoái hóa, hệ sinh thái mất cân bằng dinh dưỡng, hệ vi sinhvật trong đất bị phá hủy, tồn dư các chất độc hại trong đất ngày càng cao.2. Biện pháp ứng dụng chế phẩm sinh học cho việc phòng trừ sâu bệnh hại trong
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ ĐOẠN CHẢY TỪ CẦU HỮU HÒA, HUYỆN THANH TRÌ ĐẾN CẦU CHIẾC, HUYỆN THƯỜNG TÍN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2016

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ ĐOẠN CHẢY TỪ CẦU HỮU HÒA, HUYỆN THANH TRÌ ĐẾN CẦU CHIẾC, HUYỆN THƯỜNG TÍN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2016

cùng với chất thải đô thị, hoá chất trong nông nghiệp chủ yếu đƣợc thải trực tiếp ra3các dòng sông. Sông Tô Lịch hàng ngày phải nhận 2.900 m nƣớc thải đô thị và322.000 m nƣớc thải công nghiệp từ 33 nhà máy… (Hồ Thị Lam Trà, 2000).Các mẫu nƣớc sông đƣợc quan trắc trong năm 2004 có nồng độ BOD5, COD caohơn từ 7 đến 10 lần so với nồng độ của các mẫu đƣợc quan trắc trong năm 1994. Dự12báo, nếu tình trạng vẫn diễn ra nhƣ hiện nay thì đến năm 2020, mức ô nhiễm môitrƣờng nƣớc của các sông nội thành sẽ tăng gấp 2 lần hiện nay.1.2.5. Nguyên nhân ô nhiễm nước- Nƣớc thải sinh hoạt bao gồm nƣớc thải từ các khu dân cƣ, nƣớc thải xuất pháttừ sinh hoạt của con ngƣời. Tùy theo các khu dân cƣ (đồng bằng, nông thôn, miềnnúi) mà tính chất của nƣớc thải khác nhau. Nƣớc thải sinh hoạt bao gồm các chấtprôtêin, các chất béo, các chất tẩy rửa, các chất hữu cơ khác (phân, nƣớc tiểu, thứcăn thừa), vi sinh vật, một lƣợng nhỏ các chất vô cơ hòa tan hay rắn.- Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất) là loại nƣớc thải từ các cơ sở sảnxuất công nghiệp hay thủ công nghiệp. Đặc tính của nƣớc thải phụ thuộc vào từngngành sản xuất và quy trình sản xuất. Nƣớc thải công nghiệp chứa những chất ônhiễm khó phân hủy bởi sinh vật. Mặt khác, chúng còn chứa nhiều chất độc hại chovi sinh vật có vai trò quan trọng trong việc phân hủy sinh học trong các nguồn nƣớctrong tự nhiên. Nƣớc thải công nghiệp còn bao gồm phân, nƣớc tiểu, các hóa chấtbảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và phân bón.- Nƣớc thải đô thị là hỗn hợp các loại nƣớc thải có trong đô thị, gặp trong các hệthống cống rãnh của một thành phố.- Nƣớc tràn trên mặt đất ngoài khu vực đô thị tạo thành dòng chảy hòa tan hoặc
Xem thêm

Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG.

PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG.

Ưu điểm của kỷ thuật này là có thể xác định được cả hai dạng tồn tại: acid vàmethyl ester của các thuốc diệt cỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, ứng với dạngacid tự do, phương pháp cho phép định lượng tốt các hợp chất trên với giới hạn pháthiện (LOD) thấp từ 0.75 – 1.5 μg.Kg-1 và hiệu suất thu hồi từ 88.14-107%. Với dạngmethyl ester, phương pháp cho giới hạn phát hiện từ 1.1 – 3.0 μg.Kg-1 và hiệu suấtthu hồi từ 41.74 – 87.5%.Nhóm thuốc diệt cỏ gốc phenoxy acid thường được sử dụng nhằm ngăn chặn sựphát triển và che phủ của cỏ dại ảnh hưởng đến cây trồng. Các hóa chất này ức chếmột số quá trình sinh học trong cỏ dại, do đó sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởngvà phát triển của cỏ dại. Hiện nay ở nước ta nhóm thuốc diệt cỏ gốc Phenoxy acidđược sử dụng chủ yếu trong sản xuất nông sản thực phẩm như: lúa gạo, lúa mì, đậunành,…Hiện nay, hợp chất 2,4,5-T bị cấm sử dụng ở nhiều quốc gia. Ở Việt Nam, theothông tư 10/2012/TT-BNNPTNT, kể từ ngày 22/02/2012 hợp chất 2,4,5-T bị cấm sửdụng. Trong nhóm thuốc diệt cỏ Phenoxy acid, hợp chất 2,4-D được sử dụng rộng rãihơn cả. Bộ Y Tế đã đưa ra mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của 2,4-D và 2,4,5-Ttrong sản phẩm gạo lần lượt là 0.1 và 0.01 mg/Kg trong Quyết định 46/2007/QĐBYT ngày 19/12/2007 “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trongthực phẩm”.24PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNGVới tính tan tốt trong môi trường nước, các hóa chất diệt cỏ họ phenoxy dễdàng xâm nhập vào hệ sinh thái khu vực trồng trọt (đất, nước mặt, nước ngầm). Bảnthân các hợp chất thuốc diệt cỏ họ phenoxy có độc tính trung bình, nhưng các chấtchuyển hóa của chúng (đặc biệt là các chất có chứa gốc halogen) rất độc với conngười và nhiều loài sinh vật khác. Các nghiên cứu chỉ ra rằng chúng là nguyên nhângây ra các khối u ác tính trong mô ở người và gây quái thai ở động vật.Dư lượng thuốc diệt cỏ trong thực phẩm thường có nồng độ rất thấp và nềnthực phẩm rất phức tạp, do đó cần phương pháp tách chiết, làm giàu các hợp chất
Xem thêm

36 Đọc thêm

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROPARGITE YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROPARGITE YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

TIÊU CHUẨN QUỐC GIATCVN 9479:2012THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROPARGITE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀPHƯƠNG PHÁP THỬPesticides containing propargite - Technical requirements and test methodsLời nói đầuTCVN 9479:2012 do Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROPARGITE - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀPHƯƠNG PHÁP THỬPesticides containing propargite - Technical requirements and test methods1. Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với propargite kỹ thuật và cácthành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất propargite (xem Phụ lục A).2. Tài liệu viện dẫnCác tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu việndẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).TCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10 % dạng hạtTCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật vàphương pháp thửTCVN 8050:2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp thử tínhchất lý hóaTCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrinTCVN 8382:2010, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật vàphương pháp thử.3. Yêu cầu kỹ thuật3.1. Yêu cầu cảm quanYêu cầu về cảm quan của propargite kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN CÂY LẠC, ĐẬU ĐỖ TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN CÂY LẠC, ĐẬU ĐỖ TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Bài giảng thuốc bảo vệ thực vật, TS. Nguyễn Thị Thu Thủy,2013- http://lrc.tnu.edu.vn/upload/collection/brief/15954_5468.pdf- sokhcn.angiang.gov.vn/wps/wcm/connect/.../060712.doc?MOD...

11 Đọc thêm

Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật họ carbamate còn dư trong rau quả

XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HỌ CARBAMATE CÒN DƯ TRONG RAU QUẢ

Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật họ carbamate còn dư trong rau quả

35 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HÙNG SƠN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HÙNG SƠN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

Phương pháp phổ biến của người dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnhlà sử dụng thuốc BVTV.Thuố c BVTV đươ ̣c coi là thuố c cứu sinh của ngườinông dân mỗi khi có dicḥ bê ̣nh xảy ra và đươ ̣c người dân sử du ̣ng tự phát vớisố lươ ̣ng lớn . Điề u này không những không mang la ̣i hiê ̣u quả trong viê ̣cphòng chống sâu bệnh, mà ngược lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lườngđố i với cây trồ ng , cũng như đối với sức khỏe của ngườ i sử du ̣ng , và có thểdẫn đế n nhờn thuố c gây bùng phát dicḥ bê ̣nh trên diê ̣n rô ̣ng với mức đ ộ nguyhại lớn hơn hoặc gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như : phá vỡ cân bằng hệsinh thái đồ ng ruô ̣ng , gây ô nhiễm nguồ n nước , ô nhiễm môi trường số ng và2ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản xuất là v ấnđề báo động hiện nay.Hùng Sơn là thị trấn có diện tích đất sản xuất nông nghiệp rất lớnkhoảng 975,66 ha chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên ( 1463,49 ha). Dân sốsống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Hoạt động sản suất là hoạt độngsử dụng thuốc BVTV nhiều nhất.Xuấ t phát từ th ực tế đó, đươ ̣c sự đồ ng ý của ban chủ nhiê ̣m khoa Môitrường, trường Đa ̣i Ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên , dưới sự hướng dẫn trực tiế pcủa cô giáo : Ths. Nguyễn Thi ̣Huê ,̣ em tiế n hành nghiên cứu đề tài : “Đánhgiá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệptrên điạ bàn thi ̣trấ n Hùng Sơn, huyê ̣n Đaị Từ, tỉnh Thái Nguyên”.1.2. Mục đích, yêu cầ u của đề tài1.2.1.Mục đích của đề tài Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng thuố c BVTV và tác đô ̣ng của nó đến sảnxuấ t nông nghiê ̣p và môi trường thi ̣trấ n Hùng Sơn
Xem thêm

81 Đọc thêm

TIỂU LUẬN: ẢNH HƯỞNG CỦA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN HỆ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

TIỂU LUẬN: ẢNH HƯỞNG CỦA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN HỆ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâubệnh và cỏ dại có hại cho cây trồng. Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành hai loạichính là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh,cỏ dại nhanh, sử dùng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích. Nhưng thuốc bảo vệthực vật cũng có rất nhiều tác hại, đó là:3.1 Tác hại đối với con người.Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao. Trong quá trình dùng thuốc, mộtlượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, quả.Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết,14hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Do trình độ hạnchế, một số nông dân không tuân thủ đầy đủ các quy định về sử dụng, bảo quản thuốctrừ sâu, có người cất thuốc vào chạn, vào tủ quần áo, nên đã gây nên những trườnghợp ngộ độc, thậm chí chết thảm thương do ăn nhầm phải thuốc.Ước tính mỗi năm, thuốc bảo vệ thực vật là nguyên nhân gây ra 10 triệu tai nạnngộ độc, chủ yếu ở các nước đang phát triển.Những người nông dân có nguy cơ nhiễm đặc biệt cao do chính các loại thuốc trừsâu họ sử dụng và phần lớn trong số họ thiếu hiểu biết về những nguy cơ có thể xảy ra.Những biện pháp bảo hộ thường không được sử dụng và hậu quả nhiễm độc thuốc xảyra thường xuyên.Những biểu hiện của việc nhiễm độc thuốc như: tê dại cảm giác kim châm, thiếukhả năng phối hợp hoạt động, đau đầu, chóng mặt, rùng mình, cảm giác buồn nôn, đaubụng, đổ mồ hôi mờ mắt, khó thở, suy hô hấp hay giảm nhịp đập của tim.Nếu với liều lượng cao có thể gây bất tính, co giật hoặc tử vong. Trong thời giandài: suy giảm trí nhớ và sự tập trung, sự trầm cảm, mất phương hướng, đau đầu khókhăn trong giao tiếp, mọng du, mất ngủ.Cũng có thể gây ra các bệnh về hô hấp, da, ung thư, khuyết tật thai nhi, rối loạnvề sinh sản và thần kinh.
Xem thêm

19 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CANH TÁC CHÈ TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT THỊ TRẤN BẮC SƠN – HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CANH TÁC CHÈ TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT THỊ TRẤN BẮC SƠN – HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN

hóa chất bảo vệ thực vật, quá trình tưới tiêu…và đặc biệt là bón phân.Các chất đưa vào đất có tác dụng trực tiếp cải thiện dinh dưỡng của câytrồng và cải thiện độ phì nhiêu của đất gọi là phân bón. Phân bón được chiathành 2 nhóm chính:- Nhóm phân hữu cơ, bao gồm phân chuồng, phân bắc , phân than bùn,phân xanh và phân rác.- Nhóm phân khoáng, bao gồm phân ni tơ, phân lân, phân kali, phânmagie, phân Bo.Trong thâm canh, phân bón khoáng đã được sử dụng như đòn bẩy đểnâng cao năng suất cây trồng. Tuy vậy, việc sử dụng phân bón trong khu vựckinh tế nông hộ còn rất nhiều hạn chế. Một số bộ phận không nhỏ nông dâncó xu hướng bón nhiều để đạt năng suất cao mà ít chú ý đến hiệu quả kinh tếvà an toàn về môi trường sinh thái. Kết quả là gây ô nhiễm đất và làm bùngphát một số loại dịch hại nguy hiểm trên các vùng thâm canh cây trồng. Đâylà dấu hiệu của một nền nông nghiệp kém bền vững trong nông gnhieepj hiệnđại khi mà lượng hóa chất tổng hợp được đưa vào đất ngày một lớn. Ở ViệtNam đã sử dụng nhiều loại phân bón hóa học từ những năm đầu của thập kỉ60, lúc này nhà máy supe lân và phân lân nung chảy bắt đầu hoạt động. Mộtsố vùng sản xuất thâm canh cao phân hóa học đã bị lạm dụng qua mức, gâymất cân bằng dinh dưỡng với cây trồng và giảm chất lượng môi trường đất.Theo số liệu của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới( FAO)thì việc sử dụng phân bón hóa học từ năm 1961 đến năm 1978 tăng từ 17 đến40kg/ha ở các nước phát triển và từ 2- 9kg/ha ở các nước đang phát triển. Sản1314xuất phân bón hóa học tăng khoảng 2 triệu tấn/ năm ở những năm đầu thế kỉ
Xem thêm

72 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH II CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH II CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM

1Chi nhánh II Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam là đơn vị sản xuấtkinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cung cấp cho khu vực miền trunguếnước ta. Để có thể đứng vững trên thị trường, Chi nhánh phải tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao.tếHHiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề cốt lõi để bất kỳ một doanh nghiệpnào tồn tại và phát triển. Vì vậy bản thân mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt đượcthực trạng, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình đểhtừ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đặc biệtintrong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay là điều rất quan trọng. Hiệu quảkinh doanh được xem là thước đo phản ánh năng lực, trình độ cũng như khả năngcK
Xem thêm

84 Đọc thêm

VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN HỌC SINH THCS CHẤT THẢI NGÔNG NGHIỆP HIỂM HỌA TIỀM TÀNG

VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN HỌC SINH THCS CHẤT THẢI NGÔNG NGHIỆP HIỂM HỌA TIỀM TÀNG

- Tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vậtcó hại và có lợi trong môi trường đất, nước.Thuốc BVTV khi sử dụng cho cây trồng được cây trồng hấp thụ một phần,còn một phần bị rửa trôi theo nước xuống các sông ngòi hoặc thấm vào đất. Điềukiện môi trường đất (pH, độ ẩm, nhiệt độ, hàm lượng sét, chất hữu cơ) quyết địnhtính lưu tồn của thuốc BVTV và quyết định sự chuyển hóa vào môi trường nướcvà không khí. Một số loại đất có khả năng hấp phụ thuốc BVTV rất cao. Ban đầuquá trình này có hiệu quả bảo vệ nước ngầm và chuỗi thức ăn, nhưng khi đất hấpphụ mạnh quá và biến đổi sẽ làm gia tăng tính nguy hiểm của thuốc BVTV đối vớisinh vật (có người gọi là “bom hóa học hẹn giờ”). Các loại thuốc BVTV là hợpchất clo tồn dư rất bền trong môi trường tự nhiên, có thời gian bán phân hủy dàinên đã làm tăng thêm tác hại của chúng đối với sinh vật và con người.Bên cạnh đó, cùng với việc vức bỏ các chai, lọ, bao bì,…sau khi sử dụngthuốc BVTV dẫn đến phần thuốc còn thừa thấm sâu vào đất, dần dần sẽ tích tụ lạithành những chất độc khó phân hủy và ngấm sâu vào mạch nước ngầm trong đấtgây ngộ độc cho người sử dụng nó. Theo TSKH Lê Huy Bá, trường ĐH Khoa họcXã hội và Nhân văn TP.HCM, cho biết: “ Đã có bằng chứng khoa học cho thấytồn lưu một hàm lượng lớn gấp nhiều lần cho phép các loại hoá chất độc, kim loạinặng từ thuốc trừ sâu trong đất, nước và nông sản tại Tây Ninh, Long An, TràVinh và một số vùng ngoại thành ở TP.HCM...”. Đồng thời chất hóa học làm chođất ngày càng làm tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), giết chết các vi sinhvật có lợi trong đất, làm ô nhiễm không khí.34Vỏ thuốc trên đất
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÁO CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Lớp DHSH 3Nhóm 3-DHSH31991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến động từ 25- 38 ngàn tấn. Đặc biệt năm 2006lượng thuốc BVTV nhập khẩu là 71.345 tấn. Cơ cấu thuốc BVTV sử dụng cũng cóbiến động: thuốc trừ sâu giảm trong khi thuốc trừ cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về sốlượng lẫn chủng loại.Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạng vứtbao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến. Thói quen rửa bình bơm vàdụng cụ pha chế thuốc BVTV không đúng nơi quy định gây ô nhiễm nguồn nước,gây ngộ độc cho động vật thuỷ sinh cũng cần được cảnh báo và khắc phục ngayHiện tượng nhập lậu các loại thuốc BVTV (bao gồm cả thuốc cấm, thuốc ngoàidanh mục, thuốc hạn chế sử dụng) đang là vấn đề chưa thể kiểm soát nổi. Hàng nămvẫn có một khối lượng lớn thuốc BVTV nhập lậu vào nước ta. Tình trạng các thuốcBVTV tồn đọng không sử dụng, nhập lậu bị thu giữ đang ngày càng tăng lên về sốlượng và chủng loại. Điều đáng lo ngại là hầu hết các loại thuốc BVTV tồn đọngnày được lưu giữ trong các kho chứa tồi tàn hoặc bị chôn vùi dưới đất không đúngkỹ thuật nên nguy cơ thẩm lậu và dò rỉ vào môi trường là rất đáng báo động. Cùngvới thuốc BVTV tồn đọng, các loại thuốc và bao bì, đồ dựng thuốc BVTV đang lànguy cơ đe dọa sức khoẻ cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường nếu không áp dụngngay các biện pháp giải quyết khẩn cấp.2.3.2.2. Biện pháp khắc phục tình trạng trênSử dụng thuốc BVTV để bảo vệ một nền sản xuất nông nghiệp bền vững phải đi đôivới việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Vì vậy, nhiệm vụ phòng chốngô nhiễm và suy thoái môi trường do sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTVphải được coi là mục tiêu của ngành BVTV. Muốn đạt được mục tiêu đó nên chăngcần có một số giải pháp sau đây:Về pháp lý:- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo
Xem thêm

24 Đọc thêm

KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI ESMF

KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI ESMF

OP/BP-4.01 sẽ được áp dụng mục tiêu đảm bảo các dự án đầu tư có tính bền vững vàđảm bảo về mặt môi trường – xã hội; Cung cấp cho những người ra quyết định cácthông tin về các tác động môi trường-xã hội tiềm ẩn liên quan đến dự án. CPO là cơquan quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT, chịu trách nhiệm sàng lọc từng tiểudự án. Và dựa trên kết quả của quá trình sàng lọc, CPO sẽ quyết định các công cụ antoàn môi trường được chuẩn bị gồm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (EIA), Kếhoạch quản lý môi trường (EMP) và/hoặc Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP)..Quản lý dịch hại (OP 4.09) – Sau khi hoàn thành Dự án, tổng diện tích tưới ổn địnhcho toàn vùng Dự án sẽ là 69.930ha8, và ước tính gia tăng lượng hóa chất nông nghiệpsử dụng ở các tỉnh sẽ tăng lên 1,3 lần so với trước khi có Dự án do tăng diện tích gieotrồng. Bộ Nông nghiệp & PTNT sẽ chuẩn bị Kế hoạch Quản lý Dịch hại tổng hợp(IPMP).Tài sản văn hóa vật thể (OP/BP 4.11). Trong giai đoạn chuẩn bị Dự án, TDA6, tỉnhThanh Hóa phải di dời 12 mộ; và TDA8 tỉnh Quảng Trị có 07 ngôi mộ và 01 nhà thờphải di dời; Vì vậy chính sách này được kích hoạt. Áp dụng chính sách này để hỗ trợtrong việc bảo vệ tài sản văn hóa vật thể và tránh những hư hỏng hoặc bị phá hoại. “Cácthủ tục khi phát hiện” sẽ được trình bày trong EMP hoặc ECOP để xử lý các Tài sảnVăn hóa Vật thể phát hiện trong giai đoạn xây dựng.Người bản địa (OP/BP 4.10) – Nhằm đảm bảo cho người bản địa (hoặc các dân tộcthiểu số): (a) Nhận được sự tôn trọng một cách đầy đủ về phẩm giá, quyền con người,8Báo cáo FS tổng tháng 4/2013, Tư vấn Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam22Khung Quản lý Môi trường – Xã hội (ESMF)Dự án Cải thiện Nông nghiệp có tưới (VIAIP)
Xem thêm

76 Đọc thêm

Hướng dẫn thực hành phòng thử nghiệm tốt khi phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Hướng dẫn thực hành phòng thử nghiệm tốt khi phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Guidelines on good laboratory pratice in residue analysis1. Giới thiệuTrong nhiều vấn đề khác, người ta cho rằng mục tiêu cuối cùng về công bằng trong thương mạiquốc tế phụ thuộc vào độ tin cậy của các kết quả phân tích. Đặc biệt là khi phân tích dư lượngthuốc BVTV, nó không chỉ phụ thuộc sự sẵn có các phương pháp phân tích đáng tin cậy mà cònphải dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phân tích và tùy thuộc vào việc duy trì được “thực hành tốttrong phân tích thuốc BVTV”.Tiêu chuẩn này xác định thực hành phân tích tốt và có thể được xem xét ở ba phần có liên quan:Cán bộ phân tích (Phần 2);Các nguồn cơ bản (Phần 3);Phép phân tích (Phần 4);Các yêu cầu về trang thiết bị, quản lý, nhân sự, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng,các báo cáo kết quả và các số liệu thô cũng như các vấn đề khác có liên quan được coi là điềukiện tiên quyết để thu được các kết quả đáng tin cậy và có khả năng truy nguyên, được mô tảchung trong TCVN/ISO/IEC 17025:2001 và trong hàng loạt tài liệu Hướng dẫn OECD GLP, tươngứng với pháp luật và các quy định quốc gia hiện hành. Hướng dẫn này chưa phải là hoàn toànđề cập được hết mọi khía cạnh, nhưng cũng đưa ra được hầu hết các nguyên tắc và quy phạmthực hành quan trọng nhất phải tuân thủ khi phân tích dư lượng thuốc BVTV.2. Cán bộ phân tích2.1. Phân tích dư lượng bao gồm một chuỗi các qui trình mà bất cứ nhà hóa học nào được đàotạo đều đã biết hoặc khi đọc phải hiểu được, nhưng do nồng độ các chất phân tích chỉ ở phạm vitừ μg/kg đến mg/kg và do phép phân tích vẫn còn là công việc có nhiều khó khăn nên cần đặcbiệt chú ý đến từng chi tiết. Cán bộ phân tích đảm nhiệm công việc phải có trình độ tay nghề phùhợp và phải có kinh nghiệm và thành thạo khi phân tích dư lượng. Các nhân viên phải được đàotạo đầy đủ và có kinh nghiệm để sử dụng chính xác các thiết bị và thực hiện thành thạo các kỹnăng trong phòng thử nghiệm. Ngoài ra, mỗi cán bộ lần đầu tiên sử dụng phương pháp đều phảithực hiện đầy đủ các phép thử theo qui định tại 4.4.5 của Bảng 4 để chứng minh rằng họ có thểsử dụng phương pháp trong khuôn khổ các thông số thực hành mong muốn đã được đánh giá
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ DIỄN THÁI, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Sự bùng nổ dân số trong những năm qua đã làm nảy sinh vấn đề an ninh lương thực và gây sức ép lên các vùng đất nông nghiệp trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Một vấn đề đặt ra cho thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là làm thế nào để đáp ứng đủ nhu cầu lương thực của con người. Việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm tăng năng suất cây trồng đáp ứng nhu cầu đó.
Trong vài thập kỷ gần đây năng suất cây trồng không ngừng tăng lên, không chỉ có sự đóng góp to lớn của công tác giống mà còn có vai trò quan trọng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Để có được năng suất cao trước tiên cần phải có giống tốt, tuy nhiên để giống phát huy được tiềm năng cho năng suất cao thì cần phải có biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý. Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. Bón phân đầy đủ, cân đối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hợp lí sẽ thu được năng suất cây trồng cao và chất lượng sản phẩm tốt, không làm suy kiệt và ô nhiễm môi trường đồng thời người sản xuất lại thu được lợi nhuận cao.
Tuy nhiên hoạt động sản xuất nông nghiệp đang tồn tại một vấn đề đáng lo ngại là việc người dân sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách tự phát, không theo chỉ dẫn, thậm chí sử dụng cả các loại hóa chất đã bị nghiêm cấm hoặc không rõ nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường quan, đặc biệt làm suy thoái môi trường đất, nước, không khí, hệ sinh thái, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và thủy sản.
Diễn Thái là một xã có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, có mức đầu tư phân bón, thuốc BVTV cao. Sản phẩm nông nghiệp mà xã sản xuất ra không chỉ phục vụ nhu cầu cho người dân trong vùng mà còn phục vụ nhu cầu cho các vùng lân cận. Vì vậy, tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV là vấn đề cần được quan tâm. Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã Diễn Thái, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”.
Xem thêm

88 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN HỆ VI SINH VẬT ĐẤT

TIỂU LUẬN ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN HỆ VI SINH VẬT ĐẤT

Hàng năm trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta và các nước trên thế giới, sâu, bệnh, cỏ dại (gọi chung là sâu hại) là mối đe dọa lớn và nếu không được tổ chức phòng trừ tốt, chúng có thể gây tổn thất nghiêm trọng về năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Bởi vì, thiệt hại do các loại sinh vật hại gây nên đối với cây trồng trên đồng ruộng có thể làm giảm 2025% năng suất, có khi lại đến 50%.
Để phòng trừ các loại sinh vật hại nói trên, trong những năm qua chúng ta đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó, biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp phổ biến và thông dụng nhất trong nền nông nghiệp hiện nay.
Theo thống kê năm 2009 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện nay tại Việt Nam có khoảng 926 tên thương phẩm thuốc trừ sâu và khoảng 400 tên thương phẩm thuốc trừ cỏ, hàng trăm thương phẩm thuốc trừ bệnh nữa... và con số đó sẽ không dừng lại ở đây, cách đây 30 năm, số hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng chỉ có 20 loại. Về chủng loại hóa chất bảo vệ thực vật khá đa dạng, còn về số lượng cũng gia tăng không ngừng. Năm 1980 lượng hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng ở việt nam khoảng 10.000 tấn năm, đầu thập niên 90 thế kỉ XX con số này tăng lên gấp đôi và hiện nay còn khoảng 30.000 tấnnăm. Hầu hết các hóa chất bảo vệ thực vật đều là chất hữu cơ tổng hợp,có tính độc nguy hiểm đối với sinh vật và con người. Chúng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch,cơ quan nội tiết, cơ quan sinh sản ở những mức độ khác nhau và bằng nhiều con đường khác nhau.chúng có thể phân thành các loại rất độc,độc,trung bình và ít độc. Hóa chất bảo vệ thực vật là các hydrocacbua thơm thường rất độc và khá bền về sinh học. Hầu hết các hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng đi trực tiếp vào đất. một số đất có khả năng hấp thụ hóa chất bảo vệ thực vật rất cao. Mới đầu ,trường hợp này có hiệu quả bảo vệ nước ngầm và chuỗi thức ăn,nhưng khi đất hấp thụ mạnh quá và biến đổi sẽ làm gia tăng tính nguy hiểm của hóa chất bảo vệ thực vật đối với sinh vật. sự tồn lưu chất hóa chất bảo vệ thực vật được đo bằng thời gian cần có để chất đó mất hoạt tính hay phân hủy đến 95%.loại bền thời gian phân hủy trên 2 năm, trung bình:118 tháng và không bền từ 12 tuần. thời gian để phân hủy hết 1 nửa gọi là thời gian bán phân hủy. Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật là hợp chất hữu cơ bền trong môi trường tự nhiên , có thời gian phân hủy dài. Lượng thuốc bảo vệ thực vật khi ngấm vào đất sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hệ vi sinh vật trong đất. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng thì có khoảng 50% lượng thuốc tác dụng đến sinh vật gây hại còn khoảng 50% rơi xuống đất.
Thuốc BVTV gây tác động rất khác nhau đến quần thể vi sinh vật sống trong đất. Nói chung các hợp chất thuốc bảo vệ thực vật đều thuộc vào loại chất có độc tính, nếu sử dụng tùy tiện sẽ gây ô nhiễm trong môi trường đất. Các hợp chất thường được sử dụng là clo hữu cơ, lân hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học... hầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với con người và sinh vật. Các chất bảo vệ thực vật có thể hòa tan trong nước hoặc không hòa tan và được tạo thành dịch nhữ tương phun vào đất. Phần dư thừa trông chờ vào hoạt động của vi sinh vật trong đất phân hủy và làm sạch dần, song nhiều chất trơ rất bền ít bị phân hủy như DDT và 666. Muốn phân hủy 99% một lượng nhỏ DDT trong đất phải mất 30 năm. Do vậy chất này tồn tại rất lâu trong môi trường và khuếch tán rộng trong môi trường, đặc biệt môi trường đất. Các chất bảo vệ thực vật không bị phân hủy sẽ tích lũy ở trong đất và gây độc đối với cây trồng, có tác dụng xấu(có khi diệt) đến hệ vi sinh vật đất. Điều này xảy ra thì thật nguy hiểm vì hệ sinh thái đất có thể bị hủy diệt và rất lâu mới có thể phục hồi được hệ sinh thái này và dù có thể phục hồi lại được cũng không bao giờ được như cũ.
Xem thêm

18 Đọc thêm

HOÁ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

HOÁ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem là nước thải tự nhiên. Ở những thành phố lớn,nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát nước riêng.Nước thải đô thị: là tổng hợp tất cả các loại nước thải kể trênTheo quan điểm quản lý môi trường, các nguồn gây ô nhiễm nước còn được phân thành2 loại: nguồn xác định và nguồn không xác định.Nguồn xác định bao gồm nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, các cửa xả nướcmưa và tất cả các nguồn thải vào nguồn tiếp nhận nước có tổ chức qua hệ thống cống vàkênh thải.Các nguồn thải không xác định bao gồm nước rửa trôi trên bề mặt đất, nước mưa và cácnguồn phân tán khác.Sự phân loại này được sử dụng trong điều chỉnh, kiểm soát ô nhiễm.Các nguồn xác định thường có thể định lượng và kiểm soát trước khi thải, ngược lại cácnguồn không xác định thường rất khó quản lý. Nguồn ô nhiễm không xác định thườnggây ra các vấn đề sau:- Xói mòn đất và vận chuyển sa lắng dẫn đến hậu quả là thay đổi chỗ ở và gâyảnh hưởng xấu đến các loài thủy sinh vật, lắp đầy các dòng sông, hồ chứa, gây khókhăn, tăng chi phí cho việc xử lý nước và giảm chất lượng nước cho mục đích sửdụng.- Các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho giải phóng từ phân bón, chất thảiđộng vật kích thích sự phát triển của thực vật và vi khuẩn trong nước dẫn đến hiệntượng phú dưỡng.- Tích tụ các kim loại nặng như kẽm, đồng, thủy ngân... từ các chất được sửdụng trong bảo vệ thực vật, sơn, hàn chì và nhiều quá trình khác.-Các hóa chất độc hại: chủ yếu là thuốc bảo vệ thực vật- Ngoài ra, nước chảy trôi trên bề mặt đất qua các khu vực chăn nuôi gia súc
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA CHI NHÁNH I – CÔNG TY CP THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH – HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA CHI NHÁNH I – CÔNG TY CP THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH – HÀ NỘI

1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật.
Khảo sát và đánh giá tình hình tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của Chi nhánh I công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh trong những năm gần đây. Đồng thời nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thuốc BVTV.
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm thuốc BVTV của Chi nhánh I – Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam.
Xem thêm

108 Đọc thêm