BÁO CÁO TỐT NGHIỆP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG DOCX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC ĐÀ NẴNG DOCX":

xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực đồng bằng sông cửu long đến năm 2020

XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHỦ LỰC VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỦ LỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020

Là một trong những đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu bậc nhất Đông Nam Á và thế giới, ĐBSCL đã trở thành vùng sản xuất, xuất khẩu lương thực, thủy hải sản và câ y ăn trái nh iệt đới lớn nhất Việt Nam. Hơn thế, nó còn là vùng kinh tế trọn g đ iể m cả n ước, có vị trí qu an trọn g tron g chiến lược phát triển kinh tế, hợp tác đ ầu tư và giao thương với các nước tron g khu vực và thế giới. Quá trình cải cách kinh tế trong nư ớc và hội nhập kinh tế quốc tế mà th ời gian qua đ ã giúp cho các lĩnh vực côn g nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là nông nghiệp ở ĐBSCL đạt được những thành tựu to lớn. Tố c độ tăng trưởng GDP lập nên kỷ lụ c mới, xuất nhập khẩu và thu hú t đầu tư nước ngoài không ngừng gia tăn g; cơ cấu kinh tế chu yển d ịch dần từ nông n ghiệp tru y ền thống san g côn g nghiệp, thươn g mại dịch vụ và nông n ghiệp côn g nghệ cao; thu nhập bình quân đầu người tăng lên và đời số ng xã hộ i không ngừng được cải th iện ; một số sản ph ẩm nôn g nghiệp, thủ y sản và côn g nghiệp chế biến đ ã trở thành sản phẩm xu ất khẩu chủ lự c đem về nhiều n goại tệ cho các đại phư ơng tron g vùng và cả n ước . Tu y nh iên , qu á trình phát triển kinh tế của ĐBSCL thờ i gian qua cũng bộc lộ khá nhiều yếu kém: tăn g trưởn g xu ất kh ẩu không ổn địn h, còn chứa đựng nh iề u y ếu tố kh ông b ền vững và d ễ bị tổn thư ơng b ởi những cú sốc từ b ên n go ài; sản ph ẩm ch ủ lực còn í t và phát triển chậm, chư a chu y ển dịch th eo hướng tăng hàm lư ợng trí tu ệ và công nghệ cao n ên chưa phát hu y h ết tiềm năng, thế mạnh củ a vùng; năng lực cạnh tranh trong xuất kh ẩu củ a các sản phẩm còn thấp . Theo đ ánh giá của nhiều nhà ngh iê n cứu, sự phát triển kinh tế ­ xã hộ i củ a Đồng b ằn g sôn g Cửu Lon g còn khá b iệt lập , chưa có sự gắn kết chặt chẽ với các vùng kh ác củ a đ ất nước cũng như quố c t ế. Đồn g thời, sự phát triển của vùng cũng rất thiếu đồng bộ, chưa cân xứng giữa các n gành n ghề, lĩnh vực và giữa các địa phư ơng; phát triển nặng về chiều rộn g, chạ y theo số lượng nên ch ất lượng, hiệu quả và đ ặc biệt là tính cạnh tranh quốc tế không cao Nhữn g hạn chế trên đây xu ất phát từ nhiều ngu y ên nh ân , nhưng n gu y ên nh ân chủ yếu có thể khẳng định là thi ếu vắng nhữn g sản ph ẩm chủ lự c có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn, sứ c cạnh tranh cao và nhất là tạo được động lực thúc đ ẩy khai th ác một cách h iệ u qu ả tài ngu y ên th iên nhiên, lao động và những lợ i thế “trời cho ” mà khôn g một nơi n ào kh ác có được ngoài vùn g đất nầ y . Vấn đề đặt ra ở đâ y là, làm cách nào để ĐBSCL xác định được sản phẩm chủ lực ho ặc hàng hó a, d ịch vụ có tiềm n ăng để tập trung đầu tư phát triển; làm cách nào đ ể cho sản ph ẩm chủ lự c ĐBSCL có thể cạnh tranh ngang ngử a với hàng hóa, d ịch vụ cùn g lo ại trong cả nước và trên thế giới; và làm cách nào đ ể sản ph ẩm chủ lực ĐBSCL khôn g n gừn g phát triển và phát triển một cách bền vữn g trong môi trường hộ i nh ập và cạnh tranh quốc tế
Xem thêm

63 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

Phương pháp hạch tóan Chi phí sản xuất tại Cty dược Đà Nẵng - 1 pot

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CTY DƯỢC ĐÀ NẴNG - 1 POT

Trang 1 Lời nói đầu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nước ta. Đứng trước thách thức đó các Doanh Nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng khách hàng, giá thành là một vấn đề quan trọng trong một Doanh Nghiệp sản xuất, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp. Muốn vậy các Doanh Nghiệp phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cường quản lý chi phí để làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất. Kế toán là một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đưa ra các phương hướng chiến lược phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất. Trong thời gian thực tập tại công ty Dược Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: 'hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng" đề tài gồm 3 phần Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: tình hình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Chuyên đề hoàn thành vớ sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comHVTH: Tèng ThÞ Phíc Linh Líp K2T4 Trang 2 định. Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy , các chú trong phòng kế
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

MỞ ĐẦU ời sống củ â â à à c c i thi n. Cù v xu u ầu s à à ă k ắ ọ ề ấ về ấ l và ữ l . Do vậy vi c cung cấ c s ch phục vụ cho sinh ho t và s n xuất là một nhi m vụ quan trọng và à c quan tâm. M ờ C à là ộ u ề ú và ằ o vù k í ậu ù ù l í ù và ều. M ờ C à ố s suố à ặ ề ă về ủ l và ủ ấ M ờ C à í ồ á lo â : o qu á k è o s ậu ơ l …C í v u ầu sử ụ o s o ũ ụ ụ o s xuấ v á á uồ o vù là ấ ầ và ấ bá . Xuất phát từ thực t ồng thờ ể giúp cho sinh viên làm quen v i nghề nghi p và kh ă k t h p giữa lý thuy t và thực ti n công tác. Bộ Địa chất thủ vă ã o o e ồ án môn học v ề tài: Đánh giá điều kiện cung cấp nước cho khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên; Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước cho trạm cấp nước xã Pa Ham, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, công suất 500 m3ngày.Thời gian thi công 06 tháng. Qua thời gian làm vi c và nghiên cứu tài li u i sự ng dẫn tận tình của cô giáo T .S Vũ T u ền cùng các thầy cô trong Bộ Địa Chất Thủ Vă b ồ á ã c oà à ú ời h n. Nộ u ồ án bao gồm: Chương 1: Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và nguồn nước trong khu vực Chương 2: Đặc điểm địa chất Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn và điều kiện địa chất công trình trong khu vực nghiên cứu Chương 4: Đánh giá chất lượng nguồn nước và lựa chọn nguồn nước cấp Chương 5: Tổng quan về xử lý nước và đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý
Xem thêm

Đọc thêm

 BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

sản phẩmCông thức này cho ta thấy, chỉ số hạ giá thành sản phẩm do 3 nhântố tác động: năng suất lao động, tiền lương bình quân và tỷ trọng tiềnlương trong giá thành sản phẩm kỳ báo cáo.- Giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩmTrong giai đoạn hiện nay, do có sự phát triển khoa học- kỹ thuật,trình độ cơ giới hoá và tự động hoá cao chi phí khấu hao tài sản cốđịnh sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm dẫn đến tỷ trọngchi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm tăng lên. Để giảm chiphí chung trong giá thành trước hết ta phải quan tâm đến giảm chi phíkhấu hao tài sản cố định.Trong thực tế, chi phí khấu hao tài sản cố định bị ảnh hưởng của sựtăng giảm giá của tài sản cố định trên thị trường, tình hình tăng, giảmnguyên giá của tài sản cố định do mua sắm hoặc thanh lý và phươngpháp tính khấu hao của doanh nghiệp. Để giảm khoản này chỉ cầnthực hiện các biện pháp sau:→ Phấn đấu tăng nhanh và tăng nhiều sản phẩm hàng hóa sản xuất ra,tăng tốc độ quy mô của sản phẩm hàng hoá sẽ làm giảm công ty khấuhao trong giá thành sản phẩm, bởi vì tốc độ tăng chi phí cố định chậmhơn tốc độ tăng và quy mô tăng sản lượng. Do đó, phải tăng, giảm quymô sản xuất cho phù hợp với yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp, tinhgiảm bộ máy quản lý, giảm các hao hụt, mất mát.→ Tổ chức tốt định mức thời gian sửa chữa, dự phòng và bảo dưỡng,triệt để triệt tiêu thời gian ngoài ca chế độ của máy móc, thiết bị, thựchiện làm 3 ca dưới tất cả các máy móc thiết bị của doanh nghiệp.→ Giảm bớt đến mức tối thiểu thời gian ngừng máy, ngừng việc,chuẩn bị sản xuất và sản xuất ra phế phẩm, nâng cao thời gian hữu ích
Xem thêm

84 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - th (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - TH (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

quyền giao phó. Sống cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t, hoà nhã, thân ái với đồng nghiệp, hết lòng vì nhân dân phục vụ, tự rèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong của 1 giáo viên, Đảng viên. Không ngừng học tập nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao. Trong 4 năm qua bản thân đã đạt đợc nhiều kết quả cao trong dạy học: + Năm hoc 2007-2008;2008-2009 đạt danh hiệu lao động tiên tiến + Năm học 2009 -2010 đạt danh hiệu giáo viên giỏi huyện, chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. +Thờng xuyên đợc giao trách nhiệm bồi dỡng học sinh giỏi và đạt đợc kết quả cao: năm học 2007-2008 đạt 4 em học sinh giỏi huyện, năm 2008-2009 đạt 6 em, năm 2009-2010 đạt 6 em, và có nhiều em đợc chọn vào đội tuyển tham gia bồi dỡng học sinh giỏi tỉnh + Tham gia hội thi kể chuyện về tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh từ cấp cơ sở đén cấp tỉnh đạt kết quả cao: Đạt giảI nhất cấp xã và huyện, đạt giảI 3 cấp cụm tỉnh. +Thờng xuyên tham gia tích cực vào các phong trào chuyên đề, dạy mẫu ứng dụng công nghệ thông tin do cấp trờng cụm , phòng tổ chức . +Tham gia tích cực các phong trào bề nổi nh văn nghệ, thể dục thể thao của trờng, xã - Tích cực lao động học tập với tinh thần lao động sáng tạo, có năng suất, chất lợng, hiệu quả cao; biết quý trọng công sức lao động và tài sản tập thể của nhân dân; không xa hoa, lãng phí, không phô trơng hình thức.- Là 1 giáo viên u tú của nhà trờng là tấm gơng để học sinh học tập và noi theo.- Về thực hành tiết kiệm: Bản thân tôi luôn sống tiết kiệm, không chi tiêu lãng phí, trong công việc luôn số gắng không để lãng phí thời gian.- Nói không với tham những, quan liêu, lãng phí.- Đấu tranh tố giác những hành vi vi phạm.- Kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng: Thắng thắn,
Xem thêm

4 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

Hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á-Chi nhánh Đà NẵngLời mở đầuChương I. Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong nền kinh tế thị trườngI. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường1. Khái niệm về ngân hàng thương mại2. Các chức năng làm trung gian tín dụng2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán2.3. Chức năng "tạo tiền"3. Các nghiệp vụ của NHTM3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)3.2. Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)II. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng2. Rủi ro tín dụng của NHTM3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng3.1. Những thông tin không cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức3.2. Sự điều khiển của "Bàn tay vô hình" - cơ chế thị trường3.4. Nguyên nhân về phía Nhà nướcChương II. Thực trạng chất lượng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á-Chinhánh Đà Nẵng I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức1. Quá trình hình thành phát triển của SeABank2. Cơ cấu tổ chức của SeABankII. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SeABank Đà Nẵng1. Tình ình huy động vốn2. Tình hình cho vay3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại SeABank Đà Nẵng3.1. Thành tựu3.2. Rủi ro tín dụng ở ngân hàng SeABank Đà Nẵng
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG

Sự cần thiết phải thực hiện đề tàiĐối với bất kỳ doanh nghiệp nào để tồn tại kinh doanh và phát triển cũngđòi hỏi doanh nghiệp phải có rất nhiều các hoạt động. Việc dự báo cũng nhưnhận định về tình hình hiện tại, tương lai của doanh nghiệp là vô cùng quantrọng. Với mỗi đối tượng khác nhau thì mối quan tâm về doanh nghiệp là khácnhau nhưng chủ yếu vẫn là hiệu quả hoạt động kinh doanh, mức độ tài chính, độtin cậy…vv của doanh nghiệp.Có rất nhiều nguồn thông tin để doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoàicăn cứ đưa ra quyết định nhưng quan trọng nhất vẫn là các thông tin trên báo cáotài chính, bởi nó thể hiện chính cuộc sống của doanh nghiệp. Nếu người sử dụngthông tin về doanh nghiệp chỉ xem báo cáo tài chính và các thông tin liên quanmà không sử dụng kỹ thuật nào để hiểu về các thông tin đó thì họ sẽ chỉ nhìnthấy bức ảnh về doanh nghiệp và không thấy được nội tại cũng tiềm năng tươnglai của doanh nghiệp. Điều quan trọng để những đối tượng quan tâm tới doanhnghiệp là thông tin chi tiết với các khía cạnh khác nhau về tài chính của doanhnghiệp. Thêm nữa, đối với chủ doanh nghiệp việc quản trị tài chính sẽ giúpdoanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ hay việc phân chia lợi nhuậnmột cách hợp lý. Trên cơ sở đó, họ phải tiến hành, phải phân tích tài chính doanhnghiệp để biết được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, nguyên nhân củacác biến động. Do vậy, phân tích tài chính là rất cần thiết và luôn phải thực hiện.Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tàiHọc viên: Nguyễn Thị Liên7Lớp: 11BQTKD2Luận văn Thạc sỹ QTKD
Xem thêm

102 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu đơn xin chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp pdf

TÀI LIỆU MẪU ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/KINH DOANH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP PDF

CĂN CỨ V ÀO QUY CH Ế QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; CĂN CỨ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ, CHÚNG TÔI LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ SỞ NÔNG NGHI ỆP V À PTNT TH ẨM ĐỊ[r]

2 Đọc thêm

Thiết kế phòng khách sang trọng pptx

THIẾT KẾ PHÒNG KHÁCH SANG TRỌNG PPTX

TRANG 1 THI ẾT KẾ PH ÒNG KHÁCH SANG TR ỌNG CÔNG TY N ỘI THẤT ROCHE BOBOIS CỦA ITALY GIỚI THIỆU NHỮNG SẢN PH ẨM MỚI MANG ĐẾN PHONG CÁCH SANG TRỌNG V À HI ỆN ĐẠI CHO PHÒNG KHÁCH.. M ỜI BẠN[r]

7 Đọc thêm

ƯƠNG ẤU TR ÙNG CUA BI NG CUA BIỂN (SCYLLA PARAMAMOSAIN SCYLLA PARAMAMOSAIN ) VỚI C ÁC HÌNH TH C HÌNH THỨC KH ÁC NHAU

ƯƠNG ẤU TR ÙNG CUA BI NG CUA BIỂN (SCYLLA PARAMAMOSAIN SCYLLA PARAMAMOSAIN ) VỚI C ÁC HÌNH TH C HÌNH THỨC KH ÁC NHAU

Xác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuất
Xem thêm

Đọc thêm

Đề Thi Thử Đại Học Hóa 2013 - Phần 7 - Đề 18 pot

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC HÓA 2013 PHẦN 7 ĐỀ 18 POT

BI ẾT RẰNG A TÁC DỤNG ĐƯỢC VỚI DUNG DỊCH NAOH, CÔ CẠN ĐƯỢC CH ẤT RẮN B V À H ỖN HỢP HƠI C, TỪ C CHƯNG CẤT ĐƯỢC D, D THAM GIA PH ẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CHO S ẢN PH ẨM E, E TÁC DỤNG VỚI NAOH L[r]

5 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 2 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

Khoản chí phí Đơn giá Sản phẩm X Sản phẩm Y 1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4.Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất ( 22% tiền lương ) 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí tiêu thụ sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Xem thêm

2 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

 SẢN

SẢN

Đề số 3-tháng 6-2016Câu 1: Cách điều chế nào sau đây được dùng trong phòng thí nghiệm?A. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điều chế Cl2.B. Điện phân nóng chảy Al2O3 với xúc tác criolit để điều chế Al.C. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2 điều chế O2.D. Chưng cất không khí lỏng để điều chế N2.Câu 2: Ứng dụng nào sau đây không đúng?A. Phenol được dùng để sản xuất tơ nhân tạo hay còn gọi là tơ bán tổng hợp.B. Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.C. Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.D. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng để làm vật liệu cách điện.Câu 3: Cho m gam Mg tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO 4 0,5M thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho toàn bộchất rắn B tách dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H 2 (ddktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m làA. 3,60.B. 2,40.C. 4,20.D. 4,80.Câu 4: Có các phát biểu về 4 dung dịch sau: Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3 và HNO3.(1) Có 3 dung dịch có pH > 7.(2) Có 3 dung dịch làm mềm được nước cứng tạm thời với lượng dùng vừa đủ.(3) Có 4 dung dịch tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2.(4) Có 4 dung dịch tác dụng được với FeCl2. Số phát biểu đúng làA. 3.B. 4.C. 2.D. 1.Câu 5: Cho các chất sau: metylfomat, triolein, glucozơ, fructozơ, tinh bột, saccarozơ, phenol, vinyl axetat. Trong cácchất này người ta thấy có x chất tham gia được phản ứng tráng gương và y chất tham gia phản ứng thủy phân. Giá trịcủa x và y theo thứ tự làA. 4 và 6.
Xem thêm

5 Đọc thêm

QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CƠM NẮM CHƯƠNG 4

QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CƠM NẮM CHƯƠNG 4

Chửụng 4: Keỏt luaọn vaứ ủe nghũ GVHD: Th.s.Tran Thũ Thu Traứ Trang 86 Luận văn tốt nghiệp Đại học 4.1. KẾT LUẬN Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khá nhiều quá trình cảm quan, chính điều này đã gây cho chúng tôi khá nhiều khó khăn, bởi quá trình thực hiện một sản phẩm không phải trong thời gian ngắn, hơn nữa, sản phẩm đang ở giai đoạn nghiên cứu nên không cho phép chúng tôi thực hiện trên một khuôn tạo hình quá lớn. Nhưng vì đây là nghiên cứu đầu tiên về sản phẩm cơm nắm nên chúng tôi không có một tiêu chuẩn cũng như những thông số cụ thể nào liên quan đến sản phẩm này. Chính vì thể mà phương pháp cảm quan là phương pháp mà theo chúng tôi là khá hiệu quả để giúp chúng tôi xây dựng được những thông số của sản phẩm cũng như hoàn thiện hơn quy trình công nghệ của mình. Quá trình đánh giá cảm quan dược thực hiện trên 5 chỉ tiêu mà theo chúng tôi là những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm :mùi thơm đặc trưng, cấu trúc bề mặt sản phẩm, bề mặt lát cắt, độ dẻo, vò. Sau khi đánh giá các chỉ tiêu trên, người thử sẽ quyết đinh độ ưa thích đối với sản phẩm “cơm nắm”. Sau khi thực hiện quá trình đánh giá cảm quan, chúng tôi tiến hành đo cấu trúc của sản phẩm nhằm xây dựng một số thông số về đặc tính cấu trúc của sản phẩm. Chúng tôi xây dựng quy trình công nghệ sản xuất “cơm nắm” như sau:
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo án Kỹ thuật sấy nông sản - Chương 2 docx

GIÁO ÁN KỸ THUẬT SẤY NÔNG SẢN - CHƯƠNG 2 DOCX

không khí hoặc nguyên liệu vào. - sử dụng nhiệt trực tiếp từ lửa đốt khí tự nhiên và từ các lò đốt có cơ cấu làm giảm nồng độ khí oxit nitơ. - sấy thành nhiều giai đoạn (ví dụ : kết hợp sấy tầng sôi với sấy thùng hoặc sấy phun kết hợp với sấy tầng sôi). - cô đặc trước nguyên liệu lỏng đến nồng độ chất rắn cao nhất có thể. Giáo án Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm Trang 23 - kiểm soát tự động độ ẩm không khí bằng máy tính. Các tiêu chuẩn để chọn lựa thiết bị sấy được mô tả trong bảng 2.2. 2.6.2.2 Thiết bị sấy đối lưu Thùng sấy (bin dryer) Cấu tạo : là một thùng chứa hình trụ hoặc hình hộp có đáy dạng lưới. Không khí nóng thổi lên từ phía đáy của nguyên liệu với vận tốc tương đối thấp (ví dụ : 0,5 m/s). Ứng dụng : - do có sức chứa lớn, giá thành và chi phí hoạt động thấp chúng được sử dụng chủ yếu để sấy kết thúc sau khi sản phẩm được sấy trước bằng các thiết bị sấy khác. Chúng có thể được dùng để cân bằng ẩm sản phẩm sau khi sấy. Yêu cầu đối với nguyên liệu : do thiết bị sấy có thể cao vài mét, yêu cầu nguyên liệu phải đủ độ cứng cơ học để chống lại sức ép, duy trì khoảng trống giữa các hạt, giúp không khí nóng có thể xuyên qua được. Buồng sấy : Cấu tạo : gồm có một buồng cách nhiệt với các khay lưới hoặc đột lỗ, mỗi khay chứa một lớp mỏng nguyên liệu (dày 2-6cm). Không khí nóng thổi vào với tốc độ 0,5-5 m/s qua hệ thống ống dẫn và van đổi hướng để cung cấp không khí đồng nhất qua các khay. Các thiết bị đun nóng phụ trợ có thể được đặt thêm ở phía trên hoặc dọc bên các khay để tăng tố
Xem thêm

14 Đọc thêm

Bảo Quản Thực Phẩm - Kỹ Thuật Sấy Trong Nông Nghiệp phần 2 potx

BẢO QUẢN THỰC PHẨM - KỸ THUẬT SẤY TRONG NÔNG NGHIỆP PHẦN 2 POTX

Đối với quá trình sấy chi phí năng lượng là yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất, vì vậy khi thiết kế, cần chú ý đến các biện pháp làm giảm sự thất thoát nhiệt, tiết kiệm năng lượng. Ví dụ : - cách nhiệt buồng sấy và hệ thống ống dẫn. - tuần hoàn khí thải qua buồng sấy - sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt thu hồi nhiệt từ không khí thoát ra để đung nóng không khí hoặc nguyên liệu vào. - sử dụng nhiệt trực tiếp từ lửa đốt khí tự nhiên và từ các lò đốt có cơ cấu làm giảm nồng độ khí oxit nitơ. - sấy thành nhiều giai đoạn (ví dụ : kết hợp sấy tầng sôi với sấy thùng hoặc sấy phun kết hợp với sấy tầng sôi). - cô đặc trước nguyên liệu lỏng đến nồng độ chất rắn cao nhất có thể. Giáo án Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm Trang 23 - kiểm soát tự động độ ẩm không khí bằng máy tính. Các tiêu chuẩn để chọn lựa thiết bị sấy được mô tả trong bảng 2.2. 2.6.2.2 Thiết bị sấy đối lưu Thùng sấy (bin dryer) Cấu tạo : là một thùng chứa hình trụ hoặc hình hộp có đáy dạng lưới. Không khí nóng thổi lên từ phía đáy của nguyên liệu với vận tốc tương đối thấp (ví dụ : 0,5 m/s). Ứng dụng : - do có sức chứa lớn, giá thành và chi phí hoạt động thấp chúng được sử dụng chủ yếu để sấy kết thúc sau khi sản phẩm được sấy trước bằng các thiết bị sấy khác. Chúng có thể được dùng để cân bằng ẩm sản phẩm sau khi sấy. Yêu cầu đối với nguyên liệu : do thiết bị sấy có thể cao vài mét, yêu cầu nguyên liệu phải đủ độ cứng cơ học để chống lại sức ép, duy trì khoảng trống giữa các hạt, giúp không khí nóng có thể xuyên qua được.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Cùng chủ đề