CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ LỌC CẦU THẬN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ lọc cầu thận":

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VÀ CÁC THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VÀ CÁC THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (BTMGĐC) là vấn đề sức khỏe toàn cầu.
Nhiều nghiên cứu tại Mỹ, châu Âu, châu Á cho thấy có khoảng 9-13% dân số
thế giới mắc bệnh thận mạn (BTM). Hầu hết những bệnh nhân này (BN) sớm
hay muộn cũng tiến triển đến BTMGĐC và cần phải điều trị thay thế bằng
ghép thận hoặc lọc máu (thận nhân tạo và lọc màng bụng)[1]. Hiện nay, trên
thế giới có khoảng 1,5 triệu người mắc BTMGĐC đang được điều trị thay thế
bằng một trong những biện pháp trên và ước đoán con số này sẽ tăng lên gấp
đôi vào năm 2020. Người ta dự báo rằng, cứ mỗi một BN được điều trị thay
thế thì có tới 100 người mắc BTM ở các giai đoạn đang sinh sống trong cộng
đồng [2].
Mặc dù các biện pháp lọc máu đã có nhiều tiến bộ vượt bậc nhưng tỷ lệ
tử vong ở nhóm BN này vẫn cao hơn gấp 20 – 30 lần so với nhóm dân số
chung cùng giới, lứa tuổi và chủng tộc [3]. Những BN điều trị thay thế thận
suy có nhiều biến chứng đa dạng như thiếu máu, nhiễm trùng, cường cận giáp
thứ phát, suy dinh dưỡng... trong đó biến chứng tim mạch là nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu, chiếm 43 - 52 % các trường hợp [4], [5]. Bên cạnh một số
yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống như tăng huyết áp (THA), tăng
cholesterol, đái tháo đường (ĐTĐ)... [6] thì BN suy thận mạn còn có các yếu
tố nguy cơ không truyền thống liên quan đến tình trạng ure máu cao như tình
trạng quá tải dịch, viêm mạn tính, rối loạn chuyển hóa calci – phospho, thiếu
máu, tăng stress oxy hoá, kháng insulin, hoạt hóa quá mức hệ giao cảm…Tất
cả những yếu tố trên đây góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh tim mạch và tử vong
do tim mạch ở những BN này [7].
Tại Việt Nam, từ lâu hầu hết các bệnh nhân BTMGĐC được điều trị thay
thế đều lựa chọn phương pháp thận nhân tạo (TNT)chu kỳ và một số ít hơn được ghép thận. Đến đầu những năm 2000, phương pháp lọc màng bụng liên
tục ngoại trú (gọi tắt là lọc màng bụng - LMB)được triển khai áp dụng để
điều trị thay thế thận suy tại một số bệnh viện lớn. Hiện nay phương pháp
điều trị này ngày càng phổ biến với gần 1700 BN (2014)(trong đó khoa Thận
Bệnh viện Bạch mai có khoảng 250 BN), nhờ đó nhiều BN có cơ hội được
kéo dài tuổi thọ. Đã có một số đề tài nghiên cứu về biến chứng trên nhóm BN
này như rối loạn lipid máu, THA, rối loạn chuyển hóa canxi – phospho, suy
dinh dưỡng...nhưng chưa có nghiên cứu nào thực sự đi sâu tìm hiểu về biến
chứng tim mạch trên nhóm BN này. Trong khi đó, một số nghiên cứu trên thế
giới cho thấy, tương tự như BN thận nhân tạo, BN lọc màng bụng cũng có tỷ
lệ tử vong rất cao với khoảng 11% tử vong mỗi năm, trong đó xấp xỉ 50% là
do bệnh tim mạch và chủ yếu là các rối loạn thất trái (TT)[8]. Vậy thì chức
năng thất trái cũng như các thông số huyết động biến đổi ra sao, những yếu tố
nào ảnh hưởng đến tình trạng này trên bệnh nhân LMB, vấn đề này thực sự
còn được ít tác giả trong nước đề cập đến. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thất trái và các
thông số huyết động ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú”, nhằm
2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu các rối loạn chức năng thất trái và các thông số huyết động
ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú bằng phương pháp siêu âm
Doppler tim và một số yếu tố ảnh hưởng đến các rối loạn này.
2. Tìm hiểu sự thay đổi chức năng thất trái và các thông số huyết động ở
một số bệnh nhân sau 1 năm lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
Xem thêm

159 Đọc thêm

Sống gần đường lớn làm giảm chức năng thận

SỐNG GẦN ĐƯỜNG LỚN LÀM GIẢM CHỨC NĂNG THẬN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Một nghiên cứu mới đây cho thấy sống gần các con đường có mật độ lưu thông cao có thể làm giảm chức năng thận, dẫn tới tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ. Được đăng trên tạp chí Journal of Epidemiology and Community Health ngày 13/5, nghiên cứu này gồm hơn 1.100 người lớn phải nhập viện do bị đột quỵ trong khoảng từ năm 1999 đến 2004. Mỗi bệnh nhân được làm hai xét nghiệm để đánh giá khả năng hoạt động của thận. Trước hết là xét nghiệm máu đánh giá nồng độ creatinin. Tiếp đó là phân tích tốc độ lọc cầu thận, tốc độ thấp chỉ báo chức năng thận kém.   Một nghiên cứu mới đây cho thấy sống gần các con đường có mật độ lưu thông cao có thể làm giảm chức năng thận, dẫn tới tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ (Ảnh minh họa) Các nhà nghiên cứu thấy rằng những người sống gần nhất với các con đường đông đúc có tốc độ lọc cầu thận thấp nhất, sau khi tính đến độ tuổi, giới tính, chủng tộc, tình trạng hút thuốc, điều trị bệnh tim hoặc các bệnh khác trước đó. Các nhà nghiên cứu nói ô nhiễm do giao thông có thể dẫn tới tích tụ mảng bám trong động mạch và những thay đổi động mạch ngoại biên. Thận đặc biệt rất nhạy cảm với sự tích tụ mảng bám trong động mạch. Suy giảm chức năng thận là một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch. Vì vậy nhóm nghiên cứu cho rằng sống gần đường có mật độ xe cộ lưu thông cao có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim.
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG KHỐI TIỂU CẦU

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG KHỐI TIỂU CẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lịch sử truyền máu được bắt đầu vào những năm đầu của thế kỷ XVII,
tuy nhiên chỉ đến khi nhà bác học Karl Landsteiner phát hiện ra hệ nhóm máu
ABO ở người vào đầu thế kỷ XX thì truyền máu mới thật sự phát triển. Bước
đột phá của truyền máu hiện đại là điều chế, chỉ định sử dụng các thành phần
máu trong lâm sàng. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự hiểu biết đầy
đủ về miễn dịch huyết học, người ta đã tách riêng được các thành phần hồng
cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt trung tính, huyết tương tươi, tủa lạnh yếu tố VIII,
-globulin, albumin và các yếu tố đông máu. Trong điều trị, việc sử dụng các
chế phẩm máu vừa mang tính khoa học, vừa có lợi ích kinh tế, bệnh nhân
được cung cấp những thành phần máu mà họ thiếu, không truyền những
thành phần không cần vì có thể gây ra các phản ứng miễn dịch, lãng phí các
thành phần máu không cần thiết.
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong tất cả các giai đoạn đông cầm
máu và góp phần vào quá trình làm lành vết thương. Sự khiếm khuyết của tiểu
cầu về số lượng và/hoặc chức năng đều có thể đưa đến tình trạng xuất huyết
với các mức độ khác nhau, nhiều khi đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân
(xuất huyết não, đường tiêu hóa, thận…). Truyền khối tiểu cầu là một liệu
pháp điều trị thay thế rất quan trọng giúp cho bệnh nhân được bổ sung đủ số
lượng tiểu cầu cần thiết để ngăn chặn quá trình chảy máu.
Tại các trung tâm truyền máu trên thế giới cũng như ở Việt Nam, khối
tiểu cầu (KTC) có thể được điều chế bằng nhiều kỹ thuật khác nhau như: kỹ
thuật ly tâm để điều chế khối tiểu cầu từ đơn vị máu toàn phần, khối tiểu cầu
gạn tách từ người hiến máu bằng máy tách tế bào máu tự động. Vì vậy đánh
giá chất lượng của mỗi loại khối tiểu cầu cũng có những tiêu chuẩn khác
nhau. Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của khối tiểu cầu,
đó là người hiến máu, quá trình điều chế và điều kiện bảo quản. Việc tìm
hiểu, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối tiểu cầu sẽ
giúp điều chế được một sản phẩm tiểu cầu đạt chất lượng tốt nhất. Đồng thời
có thông tin về chất lượng các loại khối tiểu cầu sẽ giúp thầy thuốc lâm sàng
có quyết định chính xác trong lựa chọn chỉ định, có thái độ theo dõi kịp thời
làm tăng hiệu quả truyền tiểu cầu trên lâm sàng, ngăn ngừa các biến chứng
cũng như giảm được chi phí cho bệnh nhân. Với những lý do trên chúng tôi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu chất lượng và một số yếu tố ảnh hưởng tới
chất lượng khối tiểu cầu” với hai mục tiêu:
1. Nghiên cứu chất lượng các loại khối tiểu cầu được điều chế từ đơn vị máu
toàn phần và gạn tách từ người hiến máu bằng máy tách tế bào máu tự
động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương.
2. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của khối tiểu cầu.
Xem thêm

134 Đọc thêm

XÉT NGHIỆM VÀ THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG HỆ THẬN TIẾT NIỆU CNKTXN

XÉT NGHIỆM VÀ THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG HỆ THẬN TIẾT NIỆU CNKTXN

Xét nghiệm y học
môn nội cơ sở
XÉT NGHIỆM và THĂM dò cận lâm SÀNG hệ THẬN TIẾT NIỆU
Các xét nghiệm và thăm dò cận lâm sàng hệ thống thận tiết niệu bao gồm:
1. Xét nghiệm máu
2. Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu, tế bào niệu, vi khuẩn niệu
3. Đánh giá mức lọc cầu thận
5. Chụp Xquang hệ tiết niệu: có và không có thuốc cản quang
6. Siêu âm thận –tiết niệu
7. Xạ hình chức năng thận
8. Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ
9. Các thăm dò khác

10 Đọc thêm

BỆNH U NANG THẬN LÀ GÌ

BỆNH U NANG THẬN LÀ GÌ

U nang thận là một bệnh lí lành tính và có diễn biến phát triển âm thầm, có thể gây biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe.Hiện chưa rõ nguyên nhân gây ra các bệnh u nang thận, tuy nhiên yếu tố môi trườn

2 Đọc thêm

BÀI 1 TRANG 153 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 1 TRANG 153 SGK HÓA HỌC 10

Ý kiến nào trong các ý sau đây là đúng? 1. Ý nào trong các ý sau đây là đúng? A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tóc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng. B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng. C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yêu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng. D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng. Hướng dẫn. Chọn C.
Xem thêm

1 Đọc thêm

500 CÂU BỆNH HỌC NỘI KHOA

500 CÂU BỆNH HỌC NỘI KHOA

Bài 1: SUY THẬN CẤP MẠN
1. Nguyên nhân suy thận mạn thường gặp nhất chiếm 40% là:
A. Bệnh viêm thận bể thận mạn.
B. Bệnh viêm cầu thận mạn.
C. Bệnh viêm thận kẽ.
D. Bệnh mạch thận.
2. Nguyên nhân suy thận mạn chiếm tỉ lệ khoảng 30% là:
A. Bệnh viêm thận bể thận mạn.
B. Bệnh thận bẩm sinh.
C. Bệnh mạch thận.
D. Bệnh viêm cầu thận mạn.
3. Các triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn:
A. Phù, thiếu máu, suy tim, tiểu buốt.
B. Tăng huyết áp, phù, thiếu máu, tiểu rắc.
C. Suy tim, tiểu buốt, tiểu rắc, phù.
D. Phù, tăng huyết áp, suy tim, thiếu máu.
4. Các triệu chứng cận lâm sàng trong suy thận mạn:
A. Urê, creatinin máu tăng, phù, tăng huyết áp.
B. Protein niệu, ure, creatinin máu tăng, trụ niệu trong nước tiểu.
C. Thiếu máu, protein niệu, hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu.
D. Phù, thiếu máu, ure, creatinin máu tăng.
5. Trong điều trị suy thận mạn, để chống các yếu tố làm bệnh nặng thêm nên:
A. Điều trị tăng huyết áp.
B. Chống phù.
C. Chống thiếu máu.
D. Điều trị suy tim.
6. Hai biện pháp cơ bản trong điều trị suy thận mạn:
A. Điều trị nguyên nhân và điều trị triệu chứng.
B. Điều trị triệu chứng và điều trị bảo tồn.
C. Điều trị bảo tồn và điều trị thay thế thận suy.
D. Điều trị nguyên nhân và điều trị bảo tồn.
7. Điều trị bảo tồn trong suy thận mạn:
A. Khống chế tăng huyết áp, chống thiếu máu.
B. Chế độ ăn ít protid, ghép thận.
C. Chống thiếu máu, lọc máu bằng thận nhân tạo.
D. Tất cả đúng.
Xem thêm

57 Đọc thêm

Nghiên cứu nồng độ erythropoietin, ferritin và transferrin huyết thanh ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có chỉ định lọc máu chu kỳ (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ERYTHROPOIETIN, FERRITIN VÀ TRANSFERRIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN GIAI ĐOẠN CUỐI CÓ CHỈ ĐỊNH LỌC MÁU CHU KỲ (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy thận mạn tính (STMT) là hậu quả của nhiều bệnh lý thận tiết niệu
mạn tính khi số lƣợng nephron bị tổn thƣơng, mất chức năng tăng thì mức lọc
cầu thận và các chức năng khác của thận giảm đi. Nếu mức lọc cầu thận
<10ml/phút thì bệnh nhân cần áp dụng các biện pháp điều trị thay thế thận
[5]. Ở giai đoạn này, hầu hết bệnh nhân bị thiếu máu dẫn đến tăng tỷ lệ tử
vong, biến chứng tim mạch và giảm chất lƣợng cuộc sống nếu không đƣợc
điều trị có hiệu quả [57],[106].
Trải qua hơn sáu thập kỷ nghiên cứu, các nhà khoa học đã có hiểu biết
khá đầy đủ về nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh thiếu máu ở bệnh nhân
STMT, trong đó giảm bài tiết erythropoietin (EPO) ở thận đóng vai trò chủ
yếu gây thiếu máu [46]. Sự ra đời của erythropoietin ngƣời tái tổ hợp
(recombinant human erythropoietin - rHu-EPO) đã mở ra bƣớc phát mới trong
điều trị thiếu máu ở bệnh nhân STMT. Tuy nhiên, điều trị thiếu máu ở bệnh
nhân STMT đặc biệt đối tƣợng thận nhân tạo (TNT) cho đến nay vẫn còn là
thách thức đối với các nhà lâm sàng bởi có nhiều yếu tố làm giảm đáp ứng với
điều trị rHu-EPO và chi phí điều trị tốn kém [108]. Thiếu sắt làm gia tăng tình
trạng thiếu máu và là một trong những nguyên nhân chính gây giảm hiệu quả
điều trị thiếu máu bằng rHu-EPO ở bệnh nhân STMT [39],[48],[86]. Bên cạnh
đó, thực tế cho thấy kết quả điều trị thiếu máu bằng rHu-EPO có sự khác biệt
giữa các đối tƣợng, trong đó một số trƣờng hợp dù không sử dụng rHu-EPO
hoặc điều trị với liều thấp vẫn đạt đƣợc hemoglobin đích. Hiện tƣợng trên có
thể liên quan đến chức năng bài tiết và cơ chế điều hòa tiết EPO vẫn đƣợc bảo
tổn ở bệnh nhân STMT. Vì vậy, việc nghiên cứu về mức độ và các yếu tố liên
quan đến giảm bài tiết EPO ở bệnh nhân STMT là rất cần thiết, giúp cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định thời điểm cần bổ sung và liều lƣợng rHuEPO
thích
hợp
nhằm
đạt
hiệu
quả
cao,
giảm
chi
phí
điều
trị.


Chuyển hóa sắt ở bệnh nhân STMT có nhiều biến đổi so với ngƣời
khỏe mạnh do bệnh nhân thƣờng bị mất sắt nhiều và cũng đƣợc bổ sung một
lƣợng sắt lớn vào cơ thể [126]. Vận chuyển sắt từ nơi dự trữ vào tủy xƣơng để
tạo hồng cầu mới thƣờng bị ảnh hƣởng bởi tình trạng viêm, suy dinh dƣỡng,
… [19],[53],[74]. Do đó, ở bệnh nhân STMT thận nhân tạo chu kỳ thƣờng
gặp tình trạng thiếu hoặc thừa sắt. Các trƣờng hợp thiếu sắt có thể bồi phụ
bằng các chế phẩm đƣờng uống hoặc tĩnh mạch trong đó bổ sung sắt đƣờng
uống thƣờng đạt kết quả hạn chế do giảm hấp thu ở ống tiêu hóa. Bổ sung sắt
đƣờng tĩnh mạch có thể gây quá tải sắt làm tổn thƣơng các cơ quan nhƣ gan,
tim, tủy xƣơng … nhƣng mang lại hiệu quả rõ rệt, làm cải thiện đáp ứng với
điều trị thiếu máu bằng rHu-EPO và giảm 25 - 40% liều lƣợng rHu-EPO ở
những trƣờng hợp đã đạt đƣợc hemgoglobin đích, giảm 10 - 15% chi phí
điều trị thiếu máu [28],[52],[60],[75],[124].
Hiểu biết về đáp ứng bài tiết EPO và biến đổi nồng độ sắt dựa vào
ferritin, độ bão hòa transferin huyết thanh ở bệnh nhân STMT làm cơ sở cho
việc áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp nhằm đạt đƣợc hiệu quả điều trị
tốt hơn. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm hai mục tiêu:
1. Khảo sát nồng độ erythropoietin, ferritin và độ bão hòa transferrin
huyết thanh ở bệnh nhân suy thận mạn tính có chỉ định lọc máu chu kỳ.
2. Đánh giá sự biến đổi nồng độ erythropoietin, ferritin và độ bão hòa
transferrin huyết thanh ở bệnh nhân suy thận mạn tính sau 3 tháng đầu thận
nhân tạo chu kỳ có kết hợp với một số biện pháp điều trị khác.
Xem thêm

161 Đọc thêm

Nghiên cứu các mối tương quan của homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc màng bụng

NGHIÊN CỨU CÁC MỐI TƯƠNG QUAN CỦA HOMOCYSTEIN HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÀNG BỤNG

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận mạn tính do suy giảm dần số lượng nephron, từ đó làm giảm dần chức năng thận [1], [5]. Suy thận mạn đã trở thành bệnh khá phổ biến hiện nay và tỷ lệ mắc bệnh suy thận mạn ngày càng gia tăng tại nhiều nước trên thế giới. Suy thận mạn là một bệnh kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người bệnh do tích lũy trong cơ thể người bệnh nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân, trong đó có chất homocystein.
Nhiều tác giả nghiên cứu nhận thấy homocystein tăng cao ở bệnh nhân có bệnh có hẹp động mạch vành, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim cấp và trở thành yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch [8], [10]. Trên bệnh nhân suy thận mạn, homocystein có mối liên quan đến các biến chứng tim mạch và tử vong và đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu, nhưng ở nước ta về vấn đề này còn ít được quan tâm.
Chúng tôi tiến hành “ Nghiên cứu các mối tương quan của Homocystein huyết tương ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối lọc màng bụng” với mục tiêu:
- Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ homocystein huyết tương với các yếu tố liên quan: Tuổi, huyết áp, Hémoglobine máu, lipid máu, Albumin máu, thời gian lọc màng bụng và mức lọc cầu thận.
Xem thêm

19 Đọc thêm

DƯỢC LÂM SÀNG ÔN TẬP

DƯỢC LÂM SÀNG ÔN TẬP

DƯỢC LÂM SÀNG ÔN TẬP
A. LÝ THUYẾT:
I. LOÉT DẠ DÀY:
1. Căn nguyên gây bệnh: sự mất cân bằng của yếu tố bảo vệ và yếu tố gây loét
a) Yếu tố bảo vệ:
 Chất nhầy (tạo lớp màng che chở niêm mạc) Tế bào biểu mô niêm mạc: tái tạo nhanh + tiết NaHCO3 (trung hoà acid dịch vị)
 Prostaglandin
 Sự tưới máu của hệ mao mạch dạ dày tá tràng
b) Yếu tố gây loét:
 Helicobacter pylori (HP)
 Acid HCl, pepsin
 Rượu, thuốc lá
 Aspirin, NSAID, Corticoid
 Stress
2. Nguyên nhân gây loét: 2 nguyên nhân chính
• Nhiễm H.pylori
• Phơi nhiễm các thuốc chống viêm Nsaids
• Các nguyên nhân khác có khả năng gây ra loét dạ dày tá tràng.
 Cơ chế gây loét của HP:
• Sản sinh 1 số loại enzyme: urease, lipase và protease
• Thâm nhập và thể hiện độc lực vi khuẩn H.pylori, giải phóng yếu tố hoạt hoá tiểu cầu, cách tiền chất viêm, các chât superoxyde, interleukin 1 và TNF.
 Cơ chế tác động: 2 cơ chế chính
• Tác động trực tiếp, tại chỗ: Do bản chất acid. Đặc biệt là Aspirin
• Tác động toàn thân: Ức chế tổng hợp prostaglandin
• Tác dụng phụ của Nsaids:
• Kích thích niêm mạc dạ dày tá tràng, loét, xuất huyết tiêu hoá, ăn không tiêu.
• Thay đổi lưu lượng máu qua thận, sự lọc cầu thận, sự chuyển vận các ion trong ống thận > gây phù, suy thận cấp và mãn tính.
• Rối loạn đông máu: chống kết tập tiểu cầu làm tăng thời gian chảy máu.
3. Các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng:
a) Thuốc kháng acid ở dạ dày ( Antacid)
• Anionic: gồm natri bicarbonat (NaHCO3) và calci carbonat (CaCO3)
• Actionic: gồm nhôm hydroxyd, magnes hydroxyd hoặc các muối phosphat của Al, Mg.
Cách dùng:
+ Sau bữa ăn 13h
+ Trước khi ngủ
+ Dùng nhiều lần trong ngày
Xem thêm

30 Đọc thêm

BTTN TONG HOP TOC DO PHAN UNG VA CAN BANG HOA HOC

BTTN TONG HOP TOC DO PHAN UNG VA CAN BANG HOA HOC

BTTN TỔNG HỢP CÂN BẰNG HÓA HỌC – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNGCâu 1: Cho các phát biểu sau:1) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác,diện tích bề mặt.2) Cân bằng hóa học là cân bằng động.3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch vềphía chống lại sự thay đổi đó.4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, .Các phát biểu đúng làA. 1,2, 3, 4.B. 1,3, 4.C. 1,2,4D. 2, 3, 4.Câu 2: Cho các phát biểu sau:1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.2. Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định.3. Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.4. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ khôngđổi.5. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.Các phát biểu sai làA. 2, 3.B. 3, 4.C. 3, 5.D. 4, 5.Câu 3: Người ta đã sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kỹthuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10cm.B. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 9000C.C. Tăng nồng độ khí cacbonic.D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi.
Xem thêm

5 Đọc thêm

ÔN TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG

ÔN TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học 6.. Biểu thức, nội dung, ứng dụng của 2 định luật Raoult 7.[r]

1 Đọc thêm

BÀI 3 TRANG 154 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 3 TRANG 154 SGK HÓA HỌC 10

Nồng độ, áp suất, nhiệt độ, kích thước hạt, chất xúc tác... 3. Nồng độ, áp suất, nhiệt độ, kích thước hạt, chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Hướng dẫn. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: a) Ảnh hưởng của nồng độ. Khi nồng độ chất phản ứng tăn, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: - Điều kiên để các chất phản ứng được với nhau là chúng phải va chạm vào nhau, tần số va chạm càng lớn thì tốc độ phản ứng  càng lớn. - Khi nồng độ các chất phản ứng tăng, tần số va chạm tăng nên tốc độ phản ứng tăng. Tuy nhiên không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng tăng. Tuy nhiên không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng, chỉ có những va chạm có hiệu quả mới xảy ra phản ứng. Tỉ số giữa số va chạm có hiệu quả và số va chạm chung phụ thuộc vào bản chất của các chất phản ứng, nên các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng không giồng nhau. b) Ảnh hướng của áp suất. Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí tăng theo, tần số va chạm tăng nên tốc độ phản ứng tăng. c) Ảnh hưởng của nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Khi nhiệt độ tăng dẫn đến hai hệ quả sau: - Tốc độ chuyển động của các phần tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các chất phản ứng tăng. - Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh. Đây là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ. d) Ảnh hưởng của diện tích bề mặt. Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: chất rắn với kích thước hạt nhỏ có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn cùng khối lượng, nên có tốc độ phản ứng lớn hơn. e) Ảnh hưởng của chất xúc tác. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. Giải thích: người ta cho rằng sự hấp thụ các phana tử phản ứng trên bề mặt chất xúc tác làm tăng hoạt tính của chúng. Chất xúc tác làm yếu liên kiết giữa các nguyên tử của phân tử tham gia phản ứng làm biến đổi cơ chế phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nghiên cứu rối loạn lipid huyết tương và hiệu quả điều trị của atorvastatin trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại tỉnh Trà Vinh

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID HUYẾT TƯƠNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA ATORVASTATIN TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KỲ TẠI TỈNH TRÀ VINH

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn lipid máu là tình trạng thay đổi một hay nhiều thành phần lipid máu, là yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch, là nguyên nhân gây tử vong chính ở các nước phát triển và đang phát triển.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ số lipid máu ở người bình thường, người đái tháo đường. Nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự ở Viện Tim mạch học Việt Nam trên 236 người từ 25 tuổi trở lên được chọn ngẫu nhiên tại cộng đồng ở Hà Nội năm 2001 cho thấy tỷ lệ rối loạn lipid máu khá cao: 54,7% tăng cholesterol; 41,9% tăng triglyceride; 40,7% giảm lipoprotein tỷ trọng cao và 51,3% tăng lipoprotein tỷ trọng thấp. Vì vậy, rối loạn lipid máu máu là một vấn đề rất thường gặp và rất trầm trọng. [2]
Ở Mỹ, theo NCEP - ATP II năm 1993 thì 25% người trưởng thành từ 20 tuổi trở lên có cholesterol toàn phần > 6,2 mmol/1. [2]
Rối loạn lipid máu là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh xơ vữa động mạch thành lập, chẳng hạn như đột quỵ và bệnh tim thiếu máu cục bộ, và thường được phát hiện ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính [12]. Rối loạn lipid huyết tương làm tăng nguy cơ suy thận (STM) trong dân số trung niên và người già Trung Quốc. Tăng cholesterol máu đóng một vai trò quan trọng trong việc làm giảm mức lọc cầu thận (MLCT). Cả HDL-c thấp và tăng cholesterol máu có liên quan với tăng nguy cơ albumin niệu [19].
Theo Tổ chức sức khỏe thế giới cho biết nếu cholesterol toàn phần giảm được 23 mg% ở người tuổi 40 sẽ giảm 54% nguy cơ bệnh tim mạch còn ở tuổi 70 thì giảm 20% nguy cơ bệnh tim mạch. Còn nếu lipoprotein tỷ trọng cao tăng 1,2 mg% thì giảm được 3% nguy cơ bệnh tim mạch. Nét mới trong các công trình nghiên cứu can thiệp gần đây là đã nêu lên khái niệm rất tích cực trong điều trị tăng lipoprotein trọng lượng phân tử thấp là: “lipoprotein trọng lượng phân tử thấp càng thấp càng tốt”. Ở bệnh nhân suy thận mạn, tình trạng suy chức năng thận đã tạo nhiều nguy cơ thúc đẩy xơ vữa động mạch, thúc đẩy bệnh tim mạch tiến triển. Chính vì thế, điều chỉnh rối loạn lipid máu trên bệnh nhân suy thận mạn là cấp thiết.
Để điều chỉnh tình trạng tăng cholesterol, tăng lipoprotein trọng lượng phân tử thấp thì có nhiều giải pháp được chọn: thay đổi lối sống, dùng thuốc. Thuốc nhóm statin là nhóm thuốc được chọn đầu tiên để hạ cholesterol và hạ lipoprotein trọng lượng phân tử thấp. Trên cơ sở phân tích cơ chế tác dụng, tác dụng phụ, tiện dụng và giá thành,… “Thuốc atorvastatin là thuốc được ưu tiên chọn lựa điều trị ở bệnh nhân rối loạn lipid máu trên bệnh nhân suy thận mạn vì tần suất nhập viện vì biến cố thận thấp nhất ở bệnh nhân đơn trị bằng atorvastatin” [5]
Ở Trà Vinh, sự quan tâm đến việc điều trị rối loạn lipid (RLLP) ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ chưa đúng mức, các công trình nghiên cứu để đánh giá về hiệu quả điều trị rối loạn lipid ở bệnh nhân lọc máu bằng thận nhân tạo chu kỳ còn rất ít. Vì vậy, nghiên cứu tình trạng rối loạn lipid và hiệu quả điều trị của atorvastatin ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ đã trở thành mục tiêu quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị điều trị, phòng ngừa biến chứng tim mạch, cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân, giảm tỉ lệ tử vong.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu rối loạn lipid huyết tương và hiệu quả điều trị của atorvastatin trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại tỉnh Trà Vinh”. Nhằm mục tiêu:
1. Khảo sát tình trạng rối loạn lipid huyết tương và xác định mối tương quan giữa các thành phần lipid máu với các yếu tố: ure, creatinine và mức lọc cầu thận ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ (LMCK)
2. Đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ của atorvastatin sau 3 tháng điều trị rối loạn lipid huyết tương ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ.
Xem thêm

123 Đọc thêm

CỔ ĐÔNG VÀ NHÀ ĐẦU TƯ 003A0TV T5

CỔ ĐÔNG VÀ NHÀ ĐẦU TƯ 003A0TV T5

Giá mua bình quân nguyên liệu thép không gỉ 304 của Côngty tăng khoảng 8,5% so với mức giá của tháng trước. Các yếutố chính tác động là: (i) Yếu tố Thị trường: về phía cầu là nhucầu tăng tồn kho và dự đoán giá tăng đã ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua, về phía cung là do trình trạng khan hiếm nguyênliệu từ Trung Quốc, đặc biệt làm thép cuộn cán nguội; (ii) Yếutố Chính sách: điều chỉnh mức thuế chống bán phá giá đối vớithép không gỉ cán nguội nhập khẩu theo quyết định số1656/QĐ-BCT ngày 29/04/2016 của Bộ Công Thương (cóhiệu lực từ 14/05/2016).DOANH THU,LỢI NHUẬN 4 QUÝ GẦN NHẤTDoanh thuLNST(tỷ đồng)(tỷ đồng)Q2/2015575,926,2Q3/2015564,0
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh học năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 8 MÔN SINH HỌC NĂM 2014

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh học năm 2014 Trường THCS Bình Giang Câu 1: (2 điểm): Cận thị là gì ? Nguyên nhân và cách khắc phục ? Câu 2: (2 điểm): Phân loại tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết ? tính chất vai trò của hooc môn ? Câu 3: (2 điểm): Sự tạo thành nước tiểu ở cầu thận gồm những quá trình nào ? Câu 4: (2 điểm): Biện pháp bảo vệ và giữ gìn tai ? Câu 5: (2 điểm): Chức năng của da ? Vì sao da ta luôn mềm mại lại không bi thấm nước ?  Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh học năm 2014 Trường THCS Bình Giang Câu 1             - Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần - Nguyên nhân: + Bẩm sinh: Do cầu mắt dài. + Thể thủy tinh quá phồng + Do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường. - Cách khắc phục: Đeo kính cận (kính mặt lõm - kính phân kỳ) Câu 2   + Phân biệt: - Tuyến nội tiết: chất tiết từ tế bào tuyến tiết ra ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích. - Tuyến ngoại tiết: chất tiết từ tế bào tuyến tiết ra theo ống dẫn tới cơ quan tác động. + Tính chất và vai trò của hoóc môn: - Tính chất: hoóc môn có hoạt tính sinh học cao, không mang tính đặc trưng cho loài và chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định. - Vai trò: duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể và điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường. Câu 3   + Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận gồm 3 quá trình: - Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu. - Quá trình hấp thụ lại ở ống thận để hấp thụ lại các chất cần thiết. - Quá trình bài tiết tiếp các chất độc và chất không cần thiết ở ống thận để tạo thành nước tiểu chính thức. + Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc ra khỏi cơ thể. Câu 4   + Biện pháp giữ gìn và bảo vệ tai: - Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai hay lấy ráy. - Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai. - Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn để bảo vệ màng nhĩ và các tế bào thụ cảm thính giác. - Khi có bệnh về tai cần được khám và điều trị đúng cách không lạm dụng thuốc kháng sinh. Câu 5         + Chức năng của da: - Che phủ,- bảo vệ cơ thể - Điều hòa thân nhiệt - Bài tiết - Tiếp nhận kích thích xúc giác - Tạo nên vẻ đẹp cho con người + Da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước vì: - Da cấu tạo gồm nhiều tế bào xếp rất sát nhau, ở lớp bì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau nên da không thấm nước. - Trên da có tuyến tiết chất nhờn nên da luôn mềm mại. Tuyensinh247.com sẽ tiếp tục cập nhật nhiều đề thi kì 2 của các trường THCS các em nhớ lưu lại link và thường xuyên theo dõi nhé!    Nguồn
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ, PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ CHO THỊT CỦA GÀ SASSO THƯƠNG PHẨM NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ, PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ CHO THỊT CỦA GÀ SASSO THƯƠNG PHẨM NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

hãng Sasso (Selection Avicoe de La Sathe et du Sud Ouest) của Pháp tạo ra. Quagần 30 năm nghiên cứu chọn lọc, nhân giống và lai tạo, hiện nay gà Sasso đƣợctrên 30 nƣớc khắp năm châu ƣa chuộng. Nƣớc ta đã nhập giống gà Sasso cónhững đặc tính quý nhƣ có khả năng thích nghi cao với điều kiện nóng ẩm, sứcđề kháng tốt, chất lƣợng thịt thơm ngon, thích hợp với các phƣơng thức nuôinhốt bán công nghiệp và thả vƣờn.Chúng ta biết rằng trong những điều kiện môi trƣờng nhất định thì cáckiểu gen khác nhau sẽ cho những khả năng sản xuất khác nhau. Trái lại cùng mộtkiểu gen nhƣng trong những điều kiện môi trƣờng khác nhau sẽ cho năng lực sảnxuất khác nhau.Các tính trạng của một giống đƣợc hình thành gắn liền với sự tác độngcủa môi trƣờng sinh thái địa phƣơng. Ngoài các yếu tố di truyền, tác động củacon ngƣời, thì các yếu tố ngoại cảnh nhƣ: Nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, mùa vụ,mật độ nuôi nhốt, độ thông thoáng, chế độ chiếu sáng…có ảnh hƣởng rất lớn đếnđặc tính sinh trƣởng, phát dục, sinh sản, các chỉ tiêu sản xuất của giống đó.Nhằm góp phần đánh giá ảnh hƣởng của mùa vụ và phƣơng thức chănnuôi đến khả năng sinh trƣởng và cho thịt của gà Sasso thƣơng phẩm, từ đó tìmra môi trƣờng ngoại cảnh thích hợp, kết hợp với nuôi dƣỡng, chăm sóc, chúng tasẽ không những duy trì đƣợc các đặc tính quý của phẩm giống, mà còn đem lạilợi ích kinh tế cao hơn cho ngƣời chăn nuôi.Chính vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:"Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ, phương thức chăn nuôi đến khảnăng sinh trưởng và cho thịt của gà Sasso thương phẩm nuôi tại TháiNguyên"Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.lrc-tnu.edu.vn4
Xem thêm

20 Đọc thêm

EBOOK ĐIỀU TRỊ HỌC PHẦN 1

EBOOK ĐIỀU TRỊ HỌC PHẦN 1

Y HỌC VÀ LỨA TUỔI(Medicine and age)1. Những vấn đề sức khoẻ tuổi trưởng thành (Adolescent health problems).1.1. Tuổi trưởng thành (Adolescent): là thời kỳ giữa trẻ em và người lớn (10 tuổi-21 tuổi), đây là thời kỳ phát triển nhanh của cơ thể, thể lực, trí tuệ, tâm lý... chịunhiều tác động của kinh tế, xã hội, môi trường.+ Dậy thì (puberty): dưới sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương thông quatrục dưới đồi thị-tuyến yên-tuyến sinh dục, phát triển cơ thể, hệ cơ xương, giới tính,các hormon sinh dục phát triển mạnh thông qua tăng hoạt động tuyến thượng thận vàsinh dục (buống trứng, tinh hoàn). Ở nữ phát triển ngực và lông sinh dục. Nữ dậy thìở tuổi 11,2  1,6 năm; nam bắt đầu dậy thì ở tuổi 11,6  1,1 năm.+ Phát triển chiều cao: trung bình nữ 9,0  1,03cm/năm từ 12 đến 16 tuổi caotrung bình là 163 cm; ở nam 10,3  1,54cm/năm, từ 14-18 tuổi cao trung bình chiềucao 177cm (còn phụ thuộc giống nòi, chủng tộc, cá thể...).+ Tăng trọng lượng cơ thể: giai đoạn nâng trọng lượng cơ thể tăng 40% trọnglượng ở cuối thời kỳ dậy thì.+ Tim-phổi: tăng hình thái và chức năng để đáp ứng phát triển cơ thể và hoạt động.+ Phát triển tinh thần: phụ thuộc gia đình, xã hội, giới tính, quá trình giáo dục...ở cả 3 giai đoạn của tuổi trưởng thành:Giai đoạn đầu 10-13 tuổi: hình thành các khái niệm nhận thức .Giai đoạn giữa 14-16 tuổi: kiểm định thực tế về nhận thức.Giai đoạn cuối 17-21 tuổi: hình thành chí hướng cuộc sống.+ Biến đổi tinh thần phối hợp với hormon sinh dục cả nam giới và nữ giới đã cóxu hướng tư duy độc lập; kém gắn bó với cha-mẹ là do tăng hormon androgen ởthượng thận.+ Những biến đổi của môi trường, xã hội ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ,những yếu tố quan trọng là muốn tự do, tự chủ trong gia đình, nhưng lại có nhữnggánh nặng mới: các bậc học phổ thông, đại học, bạn bè đồng nghiệp mới...+ Luật pháp của hầu hết các nước yêu cầu bố mẹ nuôi dạy con đến 18 tuổi, vì
Xem thêm

482 Đọc thêm

BÀI 14. ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

BÀI 14. ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

E-SE-PBước 3: Giải phóng enzim và sản phẩm.E-PE+PI. ENZIM3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzimHoạt tính của Enzim+ Nhiệt độ:a.độ mỗi loài khác nhau có một giới hạn nhiệt độ, khinhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu hoạt tính enzim tăng đến tốiđa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhấtỞ VK suối nước nóngỞ người1020304050

21 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, tìm hiểu mối liên quan giữa mức lọc cầu thận với đường máu, HbA1 c, tăng huyết áp và albumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Đọc thêm