CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP TRÊN INTERNET

Tìm thấy 9,143 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cấu trúc địa chỉ IP trên Internet":

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỊA CHỈ IP TRÊN MÁY TÍNH

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỊA CHỈ IP TRÊN MÁY TÍNH

Hướng dẫn cách xác định địa chỉ IP trên máy tínhĐịa chỉ IP (hay địa chỉ giao thức Internet) dùng để nhận dạng máy tính trong mạng vànhững thiết bị trong một mạng. Khi các máy tính truyền thông với nhau trên Internethay một mạng nội bộ, chúng gửi thông tin cho địa chỉ IP của nhau.Một máy tính được xác định trên mạng thông qua hai loại địa chỉ: Địa chỉ IP riêng (private IP)và địa chỉ IP công cộng (public IP). Bạn sẽ cần địa chỉ IP nếu đang làm chủ phần mềm servervà các máy khách sẽ cần địa chỉ IP máy tính của bạn để kết nối với server.Địa chỉ IP công cộng và địa chỉ IP riêngCác địa chỉ IP có thể là địa chỉ công cộng hoặc địa chỉ riêng. Địa chỉ IP công cộng là địa chỉkhả dụng trên Internet, trong khi địa chỉ riêng thì không. Ví dụ như, trong một mạng nhàthông thường, router có một địa chỉ IP công cộng sử dụng được trên Internet. Máy tính,smartphone, những thiết bị chơi game và các thiết bị khác kết nối với router đều có những địachỉ IP riêng của mình. Router đóng vai trò trung gian chuyển tiếp lưu lượng tới các địa chỉ IPnội bộ mà thiết bị được yêu cầu. Toàn bộ thiết bị trong mạng nhà kết nối với Internet chỉ quamột địa chỉ IP công cộng duy nhất.Giả sử ta đang kết nối vào một router sử dụng kỹ thuật phiên dịch địa chỉ mạng (NAT) thì cóhai địa chỉ IP cần quan tâm. Địa chỉ IP của máy tính là địa chỉ IP riêng, có thể bắt đầu bằng192.168.x.x. Đây là dải địa chỉ IP được cấp phát riêng cho các mạng riêng tư. Ta cũng có mộtđịa chỉ IP công cộng được dùng để giao tiếp với những máy tính khác ngoài Internet.Ví dụ như, nếu người dùng đang làm chủ (host) một server trên máy tính, mọi người trênInternet sẽ cần địa chỉ IP công cộng từ router người dùng để kết nối với server. Nhưng, nhữngngười dùng trong cùng mạng nội bộ thì chỉ cần địa chỉ IP cục bộ từ máy đích để giao tiếp.Nếu máy tính được kết nối trực tiếp tới Internet mà không có router trung gian nào thì địa chỉIP của máy là một địa chỉ IP công cộng.Tìm địa chỉ IP riêngĐể tìm địa chỉ IP của máy trên Windows, mở Control Panel và chọn View network statusand tasks.1
Xem thêm

5 Đọc thêm

16 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI ĐỊA CHỈ IPV6 CHO MẠNG INTERNET VIỆT NAM

16 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI ĐỊA CHỈ IPV6 CHO MẠNG INTERNET VIỆT NAM

16 Nghiên cứu phương án chuyển đổi địa chỉ IPv6 cho mạng Internet Việt Nam RIR được toàn quyền xây dựng chính sách riêng của mình trong việc cấp phát khối/8 cuối cùng.Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, APNIC sẽ không sử dụng khối /8 để cấpphát cho nhu cầu sử dụng như hiện tại, mà khi đó mỗi tổ chức bất kể quy mô lớnnhỏ sẽ chỉ được cấp phép xin duy nhất vùng địa chỉ IPv4 có kích thước /22 (1024địa chỉ). Lượng địa chỉ này không nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu phục vụ chocung cấp dịch vụ của ISP mà chỉ để giúp cho ISP làm công cụ thực hiện quá trìnhchuyển đổi IPv4-IPv6.Tình hình thực tế của IPv4 đặt toàn cầu trong tình trạng bắt buộc triển khai địa chỉIPv6 để duy trì và phát triển Internet. Tại Việt Nam, sự thắt chặt chính sách quản lý,phân bổ địa chỉ của tổ chức quản lý địa chỉ khu vực Châu Á – Thái Bình Dươngđang khiến cho các ISP Việt Nam ngày càng khó khăn trong việc giải trình xin mớiIPv4. Một khoảng thời gian không lâu nữa, ISP Việt Nam sẽ không thể xin cấp tiếpIPv4 do nguồn IP cạn kiệt. Để tiếp tục duy trì, phát triển mạng lưới dịch vụ, việctriển khai lập tức địa chỉ thế hệ mới IPv6 là điều kiện sống còn, nhằm hạn chế tốiđa sự tác động xấu tới phát triển mạng lưới, dịch vụ của ISP Việt Nam nói riêng,hoạt động Internet Việt Nam nói chung.1.1.2. Hạn chế của địa chỉ IPv4. Mục tiêu phát triển IPv6Địa chỉ IPv4 đã đồng hành với việc phát triển như vũ bão của hoạt động Internettrong hơn hai thập kỷ qua. Gần đây, bên cạnh nguyên nhân cạn kiệt nguồn tàinguyên IPv4, khiến cho toàn cầu bắt buộc triển khai IPv6 để thay thế, xu hướng hộinhập mạng viễn thông và Internet với khái niệm mạng thế hệ mới “Next GenerationNetwork” đã khiến IPv4 bộc lộ một số hạn chế trong cấu trúc thiết kế.Cấu trúc định tuyến không hiệu quả:
Xem thêm

Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CT2106- Kiến trúc và tổ chức máy tính [4-3-1]Kiến trúc và tổ chức máy tính trình bày các nguyên lý thiết kế (kiến trúc) và tổ chức (cấutạo) của máy tính về phương diện phần cứng cũng như tập lệnh của bộ xử lý. Một phầncủa giáo trình dành để trình bày về các chuẩn công nghệ của máy tính.CT1207 - Cấu trúc dữ liệu và thuật giải 2 [4-3-1]Trình bày tiếp cấu trúc dữ liệu động như cây nhị phân, cây nhị phân tìm kiếm, cây nhịphân cân bằng và các thao tác cơ bản trên các cấu trúc dữ liệu tương ứng; Giới thiệu cấutrúc dữ liệu đồ thị và các thao tác trên đồ thị; Một số phương pháp thiết kế thuật giải cơbản như phương pháp chia để trị, quay lui, nhánh cận, tham lam. ..; Tiếp cận độ phức tạptính toán của thuật giải..CT1208- Mạng máy tính [4-3-1]Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức tổng quát về mạng máy tích, tổ chức vàhoạt động của một hệ thống mạng, cách thức các máy tính trong mạng trao đổi dữ liệuvới nhau. Các kiến thức về mô hình tham chiếu OSI, kiến trúc TCP/IP. Các giao thức tạicác tầng khác nhau như ARP, RARP, giao thức định tuyến và các dịch vụ chạy trên môhình TCP/IP như HTTP, FTP, SMTP,… Ngoài ra học phần cũng cung cấp các khái niệmvề thiết bị mạng, socket, chồng giao thức,…CT2109 - Lập trình hướng đối tượng [4-2-2]Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức, khái niệm và các nguyên lý liên quanđến phương pháp lập lập trình hướng đối tượng. Học phần trình bày các tính chất quantrọng của lập trình hướng đối tượng: tính đóng gói, kế thừa, đa hình, đa kế thừa và cáctính năng khác như: sự kiện, giao tiếp… trong quá trình phát triển phần mềm. Ngoài raTrang 19/41môn học cũng cung cấp cách sử dụng các cấu trúc dữ liệu, thư viện đã được xây dựngsẵn bởi ngôn ngữ lập trình trong quá trình phát triển ứng dụng.CT2110 - Công cụ và môi trường lập trình [3-2-1]Cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kĩ thuật nhằm sử dụng các đối tượng GUI
Xem thêm

41 Đọc thêm

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ VPN

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ VPN

nối vào Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ (ISP –Internet service Provider),cần một giao thức chung là TCP/IP. Điều mà kỹ thuật còn tiếp tục phải giải quyếtlà năng lực truyền thông của các mạng viễn thông công cộng. Với Internet, nhữngdịch vụ như giáo dục từ xa, mua hang trực tuyến, tư vấn y tế,và rất nhiều điều khácđã trở thành hiện thực. Tuy nhiên do Internet có phạm vi toàn cầu và không một tổchức, chính phủ cụ thể nào quản lý nên rất khó khăn trong việc bảo mật và an toàndữ liệu cũng như trong việc quản lý các dịch vụ. Từ đó người ta đã đưa ra một môhình mạng mới nhằm thoã mãn những yêu cầu trên mà vẫn có thể tận dụng lạinhững cơ sở hạ tầng hiện có của Internet, đó chính là mô hình mạng riên ảo(Virtual Private Network – VPN ). Với mô hình mới này, người ta không phải đầutư thêm nhiều về cơ sở hạ tầng mà các tính năng như bảo mật, độ tin cậy vẫn đảmbảo, đồng thời có thể quản lý riêng được sự hoạt động của mạng này. VPN chophép người sử dụng làm việc tại nhà riêng, trên đường đi hay các văn phòng chinhánh có thể kết nối an toàn đến máy chủ của tổ chức mình bằng cơ sở hạ tầngđược cung cấp bởi mạng công cộng. Nó có thể đảm bảo an toàn thông tin giữa cácđại lý, người cung cấp, và các đối tác kinh doanh với nhau trong môi trường truyềnthông rộng lớn. Trong nhiều trường hợp VPN cũng giống như WAN (Wire AreaNetwork), tuy nhiên đặc tính quyết định của VPN là chúng có thể dùng mạng côngcộng như Internet mà đảmbảo tính riêng tư và tiết kiệm hơn nhiều.1. Định nghĩa VPNVPN được hiểu đơn giản như là sự mở rộng của một mạng riêng ( PrivateNetwork) thông qua các mạng công cộng. Về căn bản, mỗi VPN là một mạng riêngrẽ sử dụng một mạng chung (thường là Internet) để kết nối cùng với các site (cácmạng riêng lẻ) hay nhiều người sử dụng từ xa. Thay cho việc sử dụng kết nối thực,chuyên dùng như đường leased-line, mỗi VPN sử dụng các kết nối ảo được dẫnđường qua Internet từ mạng riêng của các công ty tới các site hay các nhân viên từxa. Để có thể gửi và nhận dữ liệu thông qua mạng công cộng mà vẫn bảo đảm tínhan toàn và bảo mật VPN cung cấp các cơ chế mã hoá dữ liệu trên đường truyền tạora một đường ống bảo mật giữa nơi nhận và nơi gửi (Tunnel) giống như một kết3
Xem thêm

45 Đọc thêm

ĐỀ THI KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH

ĐỀ THI KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH

Câu 1: Mô tả cấu trúc khung thông tin của giao thức IP? Cho địa chỉ IP như sau 167.88.99.66 và mặt nạ mạng 255.255.255.192., Xác định số lượng mạng con có thể của mạng IP bao gồm cả địa chỉ trên?
Câu 3: Quá trình điều khiển tắc nghẽn được thực hiện như thế nào trong mạng TCPIP?
Câu 1: Nêu cấu trúc cơ bản của bảng định tuyến và ý nghĩa của các trường thông tin trong bảng này? Trình bày về tình tin cậy trong các dịch vụ truyền dẫn cung cấp bởi hai giao thức IP và TCP?
Câu 4: Một router A tiếp nhận một lưu lượng dữ liệu đầu vào (tại một cổng) là 36Mbit từ mạng và chuyển tiếp dữ liệu ra một cổng đầu ra khác. Router thực hiện chức năng không chế lưu lượng theo phương pháp cấp phát thẻ bài. Dung lượng thẻ bài (hay kích thước của bộ đệm chứa thẻ bài) là 16Mbit và tốc độ cấp phát thẻ bài là 4Mbps. Giả thiết dữ liệu được chuyển tới đầu vào của router A liên tục kể cả khi không còn thẻ bài trong bộ đệm. Hãy xác định khoảng thời gian để lưu lượng dữ liệu trên được chuyển tiếp qua A với tốc độ dữ liệu lớn nhất có thể
Xem thêm

5 Đọc thêm

Huong dan cau hinh va bat 24 giao thuc mang co ban Hutech

HUONG DAN CAU HINH VA BAT 24 GIAO THUC MANG CO BAN HUTECH

1. Mô tả.1.1. Công nghệ kết nối: Mô hình gồm 6 router và 1Frame Relay Switch. Các router được gán tên R1, R2, R3, R4, R5, R6 như trên sơ đồ.+ R1, R2 và R3 kết nối với nhau bằng công nghệ chuyển mạch khung (Frame Relay) với 2 PVC giữa R1 với R2 và giữa R1 với R3. + R1 kết nối với WinXP qua card mạng VMnet2 và R6 kết nối vào Win2k3 qua card mạng VMnet1.1.2. Địa chỉ IP: Sinh viên tự do chọn lớp địa chỉ cho các kết nối, dùng mã số sinh viên gán cho octet cuối của địa chỉ IP tất cả các mạng. + Nếu làm chung 2 sv: Mã số sinh viên của mỗi người gán cho hai đầu của kết nối. (Ví dụ: Tôn Thất Sách, MSSV: 010101289 và Tôn Hành Giả, MSSV: 010101295 thì địa chỉ IP cho một bên của kết nối là 192.168.1.89 và bên kia là 192.168.1.95)+ Nếu làm một mình thì dùng MSSV cộng thêm 1 cho đầu kết nối đối diện. (Ví dụ: Phí Công Anh, MSSV: 010101253 thì IP kết nối cho một bên là 192.168.1.53 và bên kia là 192.168.1.54)+ R1,R2,R3,R4, R5 định tuyến RIPv2.2. Các phần mềm sử dụng trong LAB.+ Máy tính với Ram và CPU đủ mạnh (Tối thiểu 4GB Ram và CPU ít nhất là CoreTM 2Duo).+ Phần mềm GNS3 IOS + Phầm mềm VMware Workstation+ Phần mềm Solarwinds+ Phần mềm Netflow Analyzer+ Phần mềm WireShark+ Phần mềm Polycom + Cisco Call Manger+ SQL 2005.+ FrameNetwork 3.5 SP13. Yêu cầu.3.1) Tạo và bắt lưu lượng đi qua cổng S00 của R4 và thể hiện đầy đủ trên hình chụp phần mềm Netflow với địa chỉ IP đầy đủ của lưu lượng.HTTP, HTTPS, TELNET, SSH, NTP, NETMEETING, FTP, TFTP, DNS, SIP, H323, KERBEROS, SQL, SNMP, RADIUS, TACACS, SMTP, SNMP Trap, RTP RTCP, SCCP, RSVP, POP, DHCP.3.2) Dùng công cụ Cisco Tool – Config Download để lấy cấu hình của tất cả các Router trong mô hình kể cả Frame Relay Switch và copy cấu hình này vào bài nộp.3.3) Dùng lệnh Show ip route để xem bảng định tuyến của tất cả các router và copy vào bài nộp.3.4) Dùng phần mềm WireShark để bắt các lưu các giao thức chụp hình lại lưu vào bài nộp.3.5) Toàn mạng có thể vào internet.
Xem thêm

185 Đọc thêm

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM TIN HỌC THI CÔNG CHỨC, CHUYÊN VIÊN CHÍNH ( GỒM WORD, WINDOWS, MẠNG, EXCEL)

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM TIN HỌC THI CÔNG CHỨC, CHUYÊN VIÊN CHÍNH ( GỒM WORD, WINDOWS, MẠNG, EXCEL)

Câu 115: Một máy tính trên mạng internet được xác định bởi?A. Địa chỉ email.B. Địa chỉ nhà riêng.C. Địa chỉ IP.D. Địa chỉ cơ quan.Câu 116: Trang web nào sau đây cung cấp dịch vụ mạng xã hội?A. Vnexpress.net.B. Google.com.C. Twitter.com.D. Amazon.com.Câu 117: Trang web nào sau đây không cung cấp dịch vụ mạng xã hội?A. Facebook.com.B. Twitter.com.C. Instagram.com.D. Ebay.com.Câu 118: Thư mục Outbox hoặc Unsent Message của Email chứa?A. Các thư đã xóa.B. Các thư đã soạn và chưa được gửi đi.C. Các thư nhận được.D. Các thư đã đọc.Câu 119: Trong khi soạn thảo email, nếu muốn gắn kèm file thông thường ta bấm vào nút nào?A. Send.B. Attachment.C. Copy.D. Discard.Câu 120( Nếu trong Word thì chọn Phương án D, nếu trong trang Web thì phương án A ; mục đích tác giả là phương Án D): Siêu liên kết (Hyperlink) là gì?A. Là một thành phần trong một trang web liên kết đến vị trí khác trên cùng trang web đó hoặc đến một trang web khác.B. Là nội dung được thể hiện trên trang web (văn bản, âm thanh, hình ảnh…).C. Là địa chỉ của một trang web.D. Là liên kết giữa hai file văn bản với nhau.
Xem thêm

19 Đọc thêm

CÀI đặt một số DỊCH vụ CHO SERVER

CÀI ĐẶT MỘT SỐ DỊCH VỤ CHO SERVER

 DỊCH VỤ DHCP
Giới thiệu: đây là dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động cho máy cline, mô hình clineserver
Cài đặt dịch vụ
+ chọn menu>start>settings>control panel>addremove programs
 DỊCH VỤ IIS
Giới thiệu: IIS là nơi tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu.
Bạn có thể sử dụng IIS để: • Xuất bản một Website của bạn trên Internet • Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời tiêu dùng) • Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP. • Cho phép người ở xa có thể truy xuất database của bạn (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MẠNG MÁY TÍNH 02 3

BÀI GIẢNG MẠNG MÁY TÍNH 02 3

Cấu trúc P2P thuần túy

 máy chủ không luôn luôn
mở
 nhiều máy đầu cuối khác
nhau giao tiếp trực tiếp với
nhau
 các bên kết nối không liên
tục và thay đổi địa chỉ IP
 Ba chủ đề:
peerpeer
 Phân phối tệp tin
 Tìm kiếm thông tin
 Tình huống nghiên cứu:
Skype

Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM MẠNG MÁY TÍNH CĂN BẢN
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Bài giảng 3 Chương 2: Tầng ứng dụng
© 2011 4
Xem thêm

43 Đọc thêm

THIẾT KẾ MẠNG LAN SỬ DỤNG CÁP HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN CÓ DÙNG CHUNG INTERNET ADSL

THIẾT KẾ MẠNG LAN SỬ DỤNG CÁP HỮU TUYẾN VÀ VÔ TUYẾN CÓ DÙNG CHUNG INTERNET ADSL

Tìm hiểu các linh kiện thiết bị cần có để xây dựng mạng LAN thông qua cáp hữu tuyến và vô tuyến;
Thực hiện thiết kế mạng LAN cho lớp học;
Các bước thiết lập kết nối Internet;
Thiết lập địa chỉ IP;
Thiết lập Access Point;
Các bước chia sẻ tài nguyên trong hệ thống mạng Lan;
Cài đặt adhoc;

36 Đọc thêm

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS
MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label)..
1.2 Các công nghệ nền tảng
1.2.1 Công nghệ IP
IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP)
1.2.2 Công nghệ ATM
ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC).
1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS
1.3.1 Ưu điểm
Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:
 Chuyển tiếp đơn giản.
 Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.
 Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.
 Cho phép định tuyến tường minh trong IP.
 Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.
 Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.
 Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.
 Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn.
1.3.2 Ứng dụng của MPLS
 Tích hợp IP và ATM
 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
 Điều khiển lưu lượng
Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS
2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP
Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header
2.2 Nhãn trong MPLS
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định.
2.2.1 Nhãn trong chế độ khung
Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:
 Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.
 Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.
 Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp.
2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell
Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.
Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS
3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS
3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol)
LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP.


3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP)
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại
3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP
Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn.
3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn
BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP).
3.2 Hoạt động của MPLS
Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau:
1.Tạo và phân phối nhãn
2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến
3.Tạo đường chuyển mạch nhãn
4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng
5. Truyền gói tin.
Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3
4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN
VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses).
4.2 Phần mềm GNS3
 GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.
 Phần mềm này được viết ra nhằm:
 Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.
 Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.
 Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế.
4.3 Nội dung mô phỏng
Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2.
Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

CHƯƠNG 2.1: MULTIPROTOCOL LABEL SWITCHING (MPLS) THS

CHƯƠNG 2.1: MULTIPROTOCOL LABEL SWITCHING (MPLS) THS

Nội dung
 Dẫn nhập  Căn bản về MPLS  Các thuật ngữ liên quan  Thiết lập đường dẫn và phân phối nhãn  Các hoạt động của MPLS  Ưu và nhược điểm  Ví dụ minh họa
IP (Internet Protocol)  Giao thức đầu tiên được xác định và được sử dụng để làm việc Internet toàn cầu  Nhưng cũng có những nhược điểm  Các nhược điểm chính  Không hướng kết nối  Phần mào đầu IP lớn (ít nhất là 20 byte)  Mỗi bộ định tuyến có quyết định chuyển tiếp độc lập dựa trên địa chỉ IP  Định tuyến thực hiện chậm hơn so với chuyển mạch  Giao thức định tuyến thường được thiết kế để lấy con đường ngắn nhất trên một vài metric
Xem thêm

50 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MẠNG MÁY TÍNH 04 3

BÀI GIẢNG MẠNG MÁY TÍNH 04 3

Chương 4: Tầng Mạng

 4.1 Giới thiệu  4.4 Các giải thuật định
 4.2 Bên trong bộ định tuyến
tuyến là gì?  Trạng thái liên kết
 4.3 IP: Internet Protocol  Véctơ Khoảng cách
 Định tuyến phân cấp
 Định dạng gói tin
 Đánh địa chỉ IPv4  4.5 Định tuyến trong
 ICMP Internet
 IPv6  RIP
 OSPF
 BGP

Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM MẠNG MÁY TÍNH CĂN BẢN
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Bài giảng 3 Chương 4: Tầng Mạng
© 2011 3
Xem thêm

34 Đọc thêm

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DATASOCKET

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DATASOCKET

TCPIP là một họ giao thức để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng và nó được cấu trúc theo kiểu phân cấp.Khác với mô hình OSIISO tầng liên mạng sử dụng giao thức kết nối mạng không liên kết (connectionless) IP, tạo thành hạt nhân hoạt động của Internet. Cùng với các thuật toán định tuyến RIP, OSPF, BGP, tầng liên mạng IP cho phép kết nối một cách mềm dẻo và linh hoạt các loại mạng vật lý khác nhau như: Ethernet, Token Ring

32 Đọc thêm

Tài liệu Công Nghệ Internet tiếng Việt

TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ INTERNET TIẾNG VIỆT

Internet là sự kết nối giữa các mạng với nhau. Trong mạng này, mỗi máy tính được nhận ra bởi một địa chỉ duy nhất trên toàn cầu mà được biết đến với tên gọi là địa chỉ IP. Một DNS của một máy tính đặc biệt được sử dụng để cung cấp tên cho địa chỉ IP để mà từ đó người sử dụng có thể xác định vị trí của một máy tính bởi một tên.

179 Đọc thêm

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MARKETING TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MARKETING TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MARKETING TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
I Cơ Sở Lý Luận
1.1. ĐỊNH NGHĨA EMARKETING
Marketing qua mạng (hay còn được gọi là emarketing, Internet marketing) là việc thực hiện các hoạt động quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá dựa trên các công cụ email, Internet, WWW.

Thông qua email, doanh nghiệp có thể gửi thông điệp quảng bá đến các nhóm đối tượng quảng bá. Tuy nhiên, để làm việc này, doanh nghiệp phải có trong tay danh sách email để gửi.

Thông qua WWW, doanh nghiệp có thể xây dựng website để trưng bày đầy đủ thông tin rồi sau đó tập trung quảng bá địa chỉ website này cho thật nhiều người biết đến (quan trọng nhất là thật nhiều người trong nhóm đối tượng mà doanh nghiệp muốn chuyển tải thông điệp quảng bá đến họ) để vào xem những nội dung trưng bày trên website của doanh nghiệp. Hoặc thông qua website của các đơn vị khác, doanh nghiệp cũng có thể đăng tải những mẩu rao vặt, cần mua cần bán... nhằm tìm kiếm đối tượng quan tâm. Cũng thông qua WWW, doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin về các đối tác tiềm năng để chủ động liên hệ chào hàng.

1.2. TẠI SAO CẦN EMARKETING?
Doanh nghiệp nào cũng cần phải chú trọng marketing. Thương mại điện tử cũng thế. Bạn có biết hiện nay (tính đến thời điểm đầu năm 2005) trên mạng Internet có hơn 40 triệu website với hơn 8 tỷ trang web. Nếu
Xem thêm

17 Đọc thêm

PET PRACTICE TESTS BOOK

PET PRACTICE TESTS BOOK

PET Practice tests giúp các thí sinh biết được cấu trúc của bài thi và 5 bài test trong sách sẽ giúp các bạn phát triển các kỹ năng cần thiết của mình. Người học sẽ được luyện tập 3 bài thi: Đọc và Viết, Nghe, Nói.Các tính năng chính:Được viết bởi Giám khảo kì thiGiúp người học phát triển vốn từ vựng Tiếng Anh và làm quen với cấu trúc bài test.Tip hướng dẫn làm bài được đưa ra giúp các bạn làm bài nhanh chóng và chính xác nhất.Thích hợp với Cambridge English: Preliminary (PET) for SchoolsBài tập có đáp án đi kèm, hỗ trợ thêm file nghe Audio CD, phần mở rộng và các bạn có thể truy cập tại địa chỉ: oxfordenglishtesting.com để bổ sung những bài nghe online.Với bản edition không có đáp án, các bạn có thể thực hành các bài thi trực tuyến tại oxfordenglishtesting.com
Xem thêm

65 Đọc thêm

TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH OPENVAS VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀO ĐẢM BẢO AN NINH TRONG MẠNG MÁY TÍNH

TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH OPENVAS VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀO ĐẢM BẢO AN NINH TRONG MẠNG MÁY TÍNH

OpenVas là một máy quét lỗ hổng nguồn mở, có thể thử nghiệm một hệ thống cho các lỗ hổng bảo mật bằng cách sử dụng một cơ sở dữ liệu của hơn 280000 thủ nghiệm. OpenVAS hoàn thành bao gồm một số thành phần cung cấp một khuôn khổ cho quản lý của một giải pháp quản lý hoàn chỉnh đánh giá hệ thống bị tổn thương. OpenVAS là phương pháp để thử nghiệm một tính an toàn của Internet kết nối máy chủ, tường lửa và các dịch vụ nghe cho các lỗi cấu hình và các lỗ hổng đã biết. Máy quét lỗ hổng thương mại, dịch vụ như Nessus, Nexpose hoặc GFI LANguard, có một phiên bản lưu trữ của OpenVAS có sẵn để có thể thực thin gay cho những lần sau của một dịch vụ Internet phải đối mặt với nhiều nguy cơ bị tấn công.

Sử dụng dịch vụ OpenVAS lưu trữ trên máy quét để kiểm tra máy chủ web, mail server, router hoặc các hệ thống Internet bất kỳ kết nối cho các lỗ hổng bảo mật. Kết quả sẽ được gửi đến địa chỉ email của bạn để phân tích, cho phép bạn để bắt đầu lại trung gian bất kỳ đánh giá rủi ro hệ thống của bạn phải đối mặt với các mối đe dọa từ bên ngoài.

Một trong những lợi thế của OpenVAS là mã nguồn mở, là khi bạn nhận được một kết quả sai, bạn có thể xem xét các đầu vào để xác định lý do tại sao các lỗ hổng đã được đánh dấu. OpenVAS có một cộng đồng mạnh mẽ cho các học viên an ninh.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Slide Sao lưu và phục hồi dữ liệu với Cobian Backup

SLIDE SAO LƯU VÀ PHỤC HỒI DỮ LIỆU VỚI COBIAN BACKUP

Cobian Backup là phần mềm backup dữ liệu miễn phí ó cho phép bạn chọn dữ liệu cần backup, định thời điểm backup: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hay backup vào một thời điểm xác định chọn trước. Dữ liệu muốn backup sẽ được sao chép dưới dạng tập tin nén vào nơi khác trên ổ cứng, một ổ đĩa của máy khác trên mạng hoặc upload trực tiếp lên một địa chỉ FTP trên Internet. Chương trình có thể hoạt động theo 2 chế độ tùy thuộc lúc cài đặt: chạy như một ứng dụng độc lập hoặc chạy như một dịch vụ của Windows.
Xem thêm

47 Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH THÁO VÀ RÓT NHIÊN LIỆU

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH THÁO VÀ RÓT NHIÊN LIỆU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT1LỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 13TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH THÁO RÓT NHIÊN LIỆU31.1. Tìm hiểu về đề tài.31.1.2. Nguyên tắc hoạt động4Công nghệ:4 Ấn nút Start, van cấp V1 mở và nhiên liệu bắt đầu chảy vào thùng, đồng thời động cơ khuấy M bắt đầu chạy.4 Khi mức nước vượt quá cảm biến mức thấp S2 và đạt đến cảm biến mức cao S1, van V1 đóng và động cơ khuấy M dừng lại.4 Khi ấn nút start lần nữa V2 mở và bắt đầu tháo nhiên liệu khi mức nước tụt xuống cảm biến thấp S2 van V2 đóng lại.4 Khi chu trình vận hành đã được lặp lại bốn lần thì chỉ thị END ( kết thúc ) sẽ sáng lên và quá trình rót, tháo sẽ không được khởi động lại, ngay cả khi ấn start. Còi báo chương trình sẽ kêu khi chương trình kết thúc.4 Hệ thống được khởi động lại khi ấn nút reset.4CHƯƠNG 25TÌM HIỂU VỀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN PLC S720052.1. Giới thiệu chung về họ PLC S7–20052.2. Cấu trúc chung của họ PLC S7–200.62.2.1. Cấu hình cứng.62.2.3. Phương pháp lập trình với PLC112.2.4. Các lệnh cơ bản của PLC SIMATIC S7 20012CHƯƠNG 320CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG203.1. Động cơ một chiều203.1.1. Cấu tạo của động cơ một chiều203.1.2. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều.213.1.3. Điều khiển tốc độ động cơ một chiều.213.2. Rơle trung gian.233.3. Thiết bị bảo vệ273.3.1. Aptomat273.4. Cổng nối tiếp.283.4.1 Ngắt và xử lý ngắt.283.5. Thiết bị điều khiển PLC SIEMENS S7200 CPU224283.5.1. Khái niệm chung283.5.2. Vai trò của PLC303.5.3. Cấu trúc cơ bản.31CHƯƠNG 433THIẾT KẾ MÔ HÌNH CHO QUÁ TRÌNH RÓT, THÁO NHIÊN LIỆU33VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỂU KHIỂN.334.1. Khung mô hình334.2. Sơ đồ kết nối đầu vào ra PLC34354.3. Lưu đồ thuật toán.36374.4. Giản đồ thời gian38384.5. Xây dựng bảng phân công địa chỉ đầu vào ra cho PLC384.5.1. Bảng phân công địa chỉ đầu vào384.5.2. Bảng phân công địa chỉ đầu ra38HƯỚNG PHÁT TRIỂN39KẾT LUẬN40CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO41
Xem thêm

44 Đọc thêm