NUÔI CẤY TẾ BÀO

Tìm thấy 5,756 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nuôi cấy tế bào":

BÀI 19 SINH HỌC 12 : TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VẢ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

BÀI 19 SINH HỌC 12 : TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VẢ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Chọn dòng tế bào xôma có biến dị• Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo.• Chọn lọc các dòng tế bào có biến dị khác nhau.Dung hợp tế bào trần• Tạo tế bào trần bằng cách dùng enzim hoặc viphẫu để phá bỏ thành xenlulôzơ.• Dung hợp hai khối nhân và tế bào chất thànhmột sau đó cho phát triển thành cây lai xômagiống lai hữu tính.2. Công nghệ tế bào động vậta. Nhân bản vô tính động vật:•. Nhân bản vô tính là kĩ thuật tạo ra các bản sao của một cá thểmà không cần qua sinh sản hữu tính.Nhân bản vô tính trong tự nhiên(Trường hợp sinh đôi, sinh ba… ở động vật)a. Nhân bản vô tính động vật:Thành tựu đầu tiên1997, Wilmut (nhàkhoa
Xem thêm

31 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÀO CỐ ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN HIẾU KHÍ

NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÀO CỐ ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN HIẾU KHÍ

Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí
Xem thêm

48 Đọc thêm

PHẦN III CÁC VIRUS GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP CÁC VIRUS HỌ HERPESVIRIDAE

PHẦN III CÁC VIRUS GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP CÁC VIRUS HỌ HERPESVIRIDAE

Để nuôi cấy virus sởi, người ta hay dùng nuôi cấy tế bào thận người và thận khỉ, tế bàomàng ối người, tế bào phôi gà... Virus sởi trong quá trình phát triển ở nuôi cấy tế bào đã gâyra hiệu ứng tế bào bệnh lý như tạo ra những đám tế bào khổng lồ có nhiều nhân và những hạtvùi ưa eosin trong bào tương và trong nhân.2. Khả năng gây bệnh của virusBệnh sởi là 1 bệnh phát ban truyền nhiễm và gây dịch do virus sởi gây nên.2.1. Sự lan truyền của virus trong cơ thểVirus sởi xâm nhiễm vào đường hô hấp trên hoặc có thể vào mắt và nhân lên ở các tếbào biểu mô và mô bạch huyết kế cận. Qua đợt nhiễm virus máu tiên phát ngắn virus đượcđược phân tán đến mô bạch huyết xa hơn. Sự nhân lên của virus ở đường hô hấp và ở kết mạcgây nên những triệu chứng như: sổ mũi, ho khan, đau đầu, viêm kết mạc, sốt và dấu hiệuKoplick ở niêm mạc miệng. Nhiễm virus máu xảy ra ở cuối thời kỳ ủ bệnh làm cho virus phântán sâu rộng hơn nữa vào mô bạch huyết và làm phát ban ngoài da. Virus sởi cũng nhân lên vàphá hủy đại thực bào và lympho bào gây nên suy giảm miễn dịch nhất là miễn dịch qua trunggian tế bào và quá mẫn muộn. Sự suy giảm miễn dịch ở trẻ em mắc bệnh sởi có vai trò quantrọng trong cơ chế nhiễm lao hoặc các vi khuẩn khác sau sởi (lao sơ nhiễm, viêm phế quảnphổi sau sởi,...)2.2. Dịch tễ họcBệnh sởi là một trong những bệnh dễ lây nhất, lưu hành ở vùng mật độ dân số cao,thỉnh thoảng lại phát sinh thành dịch, người lớn thường đã qua một lần mắc bệnh.Bệnh lây trực tiếp qua đường hô hấp và niêm mạc mắt. Lây nhất ở thời kỳ khởi phát vàtrong khi phát ban. Trẻ em trên 6 tháng tuổi, miễn dịch do người mẹ truyền cho đã hết, lúc đótính cảm thụ tăng rất cao.Bệnh sởi trên toàn thế giới đều do một giống virus độc nhất và bền vững gây nên.Miễn dịch thu được sau khi khỏi bệnh bền vững suốt đời, những trường hợp mắc bệnh lần thứhai rất hiếm.3. Chẩn đoán phòng thí nghiệm3.1. Phân lập và xác định virusPhân lập virus từ nước rửa họng và máu 48 giờ trước khi ban xuất hiện và 30 giờ saukhi nổi ban. Dùng các bệnh phẩm nuôi cấy vào trong các nuôi cấy tế bào cảm thụ. Xác định
Xem thêm

56 Đọc thêm

KỸ THUẬT NUÔI CẤY VÀ DUNG HỢP TẾ BÀO TRẦN

KỸ THUẬT NUÔI CẤY VÀ DUNG HỢP TẾ BÀO TRẦN

(Pl + 20% sucrose), them 1ml dung dịch rửa lên trên bề mặt dung dịch tách vàprotoplast sao cho không làm hòa lẫn hai dung dịch, tốt nhất là tạo thành hai pha(nhỏ từ từ dung dịch rửa lên thành tube tránh bắn tung tóe lên dịch rửa bên dưới),ly tâm 50×g trong 10 phút. Các protoplast sống sót sẽ nằm ở trên bề mặt dung dịch.+ Dùng micropipette hút lớp protoplast màu xanh lục nổi trên tube ly tâm vàchuyển nó sang một tube ly tâm sạch, them 10 ml dung dịch rửa và ly tâm lại.Protoplast sẽ lắng xuống đáy tube và có dạng viên.+ Rửa protoplast them một lần nữa trong 10 ml dung dịch rửa. Loại bỏ phần nổitrên mặt và tái huyền phù protoplast trong khoảng chừng 1ml môi trường nuôi cấyprotoplast (PC).+ Đặt một giọt protoplast lên buồng đếm hồng cầu và ước lượng mật độ protoplast(số lượng tế bào/số ô đếm × 10.000). Nuôi cấy protoplast bằng cách pha loãng50.000 tế bào/ml môi trường nuôi cấy protoplast và chuyển sang một đĩa petri vôtrùng. Bọc lại, ghi nhãn và nuôi cấy qua đêm trong tối ở 28˚C.Ngày thứ ba:Chuyển sang nuôi cấy ở ánh sang yếu ( 10 - 20µmol.sec/m2) hoặc bọcmột lớp vải thưa dưới đèn huỳnh quang ánh sang trắng, với chu kì chiếu sang 16giờ, nuôi trong hai ngày.18Ngày thứ năm:Chuyển sang nuôi cấy ở cường độ ánh sang cao hơn (50 – 75µmol/sec/m2) trong 2 ngày bằng cách bỏ lớp vải thưa raNgày thứ bảy: Ta có được kết quả của việc nuôi cấy protoplast, số tế bào phân chiatừ tổng số tế bào ban đầu, trong một mẫu có 100-200 protoplast nuôi cấy. Có dấuhiệu của sự nhiễm bản không.C, KẾT LUẬNTóm lại kỹ thuật nuôi cấy và dung hợp tế bào trần có vai trò rất quan trọng và cótriển vọng rất lớn. Đặc biệt kỹ thuật dung hợp có thể lai tạo giữa hai loài thực vậtkhác nhau, thậm chí cả những loài thuộc chi khác nhau, tạo ra sự phong phú vềnguồn gen thực vật.
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI

BÁO CÁO NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO VI NHÂN GIỐNG CHUỐI

BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI
Xem thêm

28 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 101 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 101 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. Câu 1. Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.Câu 2. Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấykhông liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?Câu 3. Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra? Trả lời: Câu 1. Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, sốlượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bàotrong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.Câu 2. Khi nuôi cấy không liên tục vi khuẩn cần thời gian để làm quen với môi trường (các hợp chất của môi trường cảm ứng để hình thành các enzim tương ứng), còn trong nuôi cấy liên tục thi môi trường ổn địnhvi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không cần thiết phải có pha tiềm phát. Câu 3. Trong nuôi cấy không liên tục các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các chất độc hại qua trao đổi tích lũy ngày càng nhiều. Do đó, tính thẩm thấu của màng bị thay đổi, làm cho vi khuẩn bị thủy phân. Còn trong nuôi cấy liên tục các chất dinh dưỡng và các chất trao đổi luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng tự thủy phân của vi khuẩn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Chuong 2 nuoi cay mo f

CHUONG 2 NUOI CAY MO F

Nhân giống in vitro:
Đây là giai đoạn quan trọng trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp
nuôi cấy mô và tế bào thực vật nhằm mục đích tăng sinh khối thể nhân giống.
Vật liệu nuôi cấy là những thể chồi, môi trường nuôi cấy thường giống môi
trường tạo thể chồi, đôi khi nồng độ chất sinh trưởng giảm thấp cho phù hợp với
quá trình nhân giống kéo dài. Điều kiện nuôi cấy thích hợp giúp cho quá trình
tăng sinh diễn ra nhanh. Cây nhân giống in vitro ở trạng thái trẻ hóa và được duy
trì trong thời gian dài.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Đề cương sinh 1 tiết học kì II lớp 10

ĐỀ CƯƠNG SINH 1 TIẾT HỌC KÌ II LỚP 10

Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào? Quá trình hô hấp của một vận động viên đang luyện tập diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucozo mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể ?Qua quá trình đường phân và chu trình Crep, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP ? Theo em số phân tử ATP này có mang toàn bộ năng lượng của phân tử glucozo ban đầu hay không ? Nếu không thì phần năng lượng còn lại nằm ở đâu?Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu ? Sản phẩm ổn định dầu tiên của chu trình C3 là gì ? Tại sao người ta lại gọi con đường C3 là chu trình ?Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong quá trình nuôi cấy liên tục thì không có pha này ?Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cây liên tục hiện tượng này không xảy ra ?
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nuôi cấy tế bào gốc của cá

NUÔI CẤY TẾ BÀO GỐC CỦA CÁ

Nuôi cấy tế bào gốc của cá

22 Đọc thêm

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH INVITRO

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH INVITRO

B. Mô tả các bước trong qui trình1. Tạo nguồn vật liệu khởi đầuViệc tạo nguồn vật liệu ban đầu tốt sẽ là bước quyết định tới sự thành công của cácbước thực hiện tiếp theo. Vì vậy, để có nguồn mẫu cho quá trình nuôi cấy mô thì cầnphải lựa chọn các cá thể sinh trưởng phát triển tốt từ quần thể đã được lựa chọn từtrước, trồng vào trong chậu với nền giá thể là trấu hun để hạn chế tỷ lệ nhiễm bệnhkhi đưa vào nuôi cấy. Sau khi cây ổn định, phát triển bình thường (khoảng từ 2-3tuần) thì có thể tiến hành lấy mẫu để nuôi cấy. Phần mẫu dùng để thực hiện phươngpháp nuôi cấy là đỉnh sinh trưởng của cây. Thời gian lấy mẫu từ 9-10h của nhữngngày những nắng ráo, độ ẩm trong không khí không quá cao hoặc quá thấp.2. Khử trùng tạo mẫu sạchMẫu lấy về cần bóc các lá ngoài, lấy đỉnh sinh trưởng khỏe mạnh, rửa sạch bằng xàphòng dưới vòi nước chảy, rửa lại bằng nước cất và đặt vào trong bình để khử trùng.Dùng cồn 70% ngâm mẫu trong 1 phút để khử trùng sơ bộ, rửa lại mẫu bằng nước cất3 lần, sau đó dùng Canxihypocholorid 15% để khử trùng sạch trong thời gian15 phút,tiếp tục rửa sạch mẫu 5 lần bằng nước cất vô trùng. Cuối cùng chúng ta được mẫuđỉnh sinh trưởng của hoa đồng tiền sạch.3. Tái sinh cụm chồiMục đích của giai đoạn này là tái sinh một cách định hướng của các tế bào mô nuôicấy thành các cụm chồi. Mẫu đã được khử trùng sạch đưa vào đĩa petri có giấy thấmvô trùng để thấm khô bề mặt các mẫu. Dùng dao để tách đỉnh sinh trưởng và chồinách có đường kính khoảng 5mm ra và sau đó cấy vào các bình tam giác có môitrường dinh dưỡng phù hợp. Môi trường thường được sử dụng là môi trường MS cóbổ sung saccharose 3%, agar 9 g/lít, chất kích thích sinh trưởng BA 0,7 mg/lít ở độpH= 5,8. Sau 3 tháng thì các đỉnh sinh trưởng sẽ phát triển và tạo được nhiều cụmchồi với các kích thước khác nhau.4. Nhân nhanh cụm chồiSau khi đã phát triển thành nhiều cụm chồi thì các chồi này cần phải được tách ra đểnhân nhanh. Các cụm chồi nhỏ có kích thước 5-10mm được tách ra và cấy lên môiPage
Xem thêm

16 Đọc thêm

Nhân nhanh cây hoa dã yên thảo (petunia hybrida) bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật

NHÂN NHANH CÂY HOA DÃ YÊN THẢO (PETUNIA HYBRIDA) BẰNG KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

... vậy, kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật xét cho kĩ thuật điều khiển phát sinh hình thái tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời điều kiện nhân tạo vô trùng) [4], [6] 1.2.2 Hiện trạng nuôi cấy mô. .. giống giảm giá thành thực nghiên cứu đề tài: Nhân nhanh hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) kĩ thuật nu i m t o th vật Mục đích nghiên cứu Nhân giống hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) phƣơng pháp... [3] 1.1.4 Một số đặc điểm hoa Dã yên thảo 1.1.4.1 Các loại Dã yên thảo Hoa Dã yên thảo có ba loại: Dã yên thảo đơn: bụi, có nhiều hoa nhƣng hoa có lớp cánh, đƣờng kính hoa lên tới 5-7,5 cm, dễ
Xem thêm

46 Đọc thêm

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MERISTEM VÀ TẠO CÂY SẠCH BỆNH VIRUS

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MERISTEM VÀ TẠO CÂY SẠCH BỆNH VIRUS

- Các chất kháng virus như: 2-thiouracil, ribavirin, vidarabin làm tăng khảnăng đề kháng của tế bào, mô thực vật và ức chế sự nhân bản của virus.-2.3.Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tái sinh thành câyhoàn chỉnh.Phương pháp này đã được áp dụng trong việc tạo cây sạch virus ở thuốclá, khoai tây, hoa loa kèn và đã thành công.Vi ghép.Lá kĩ thuật ghép mô phân sinh đỉnh lên cây gốc sạch và kháng bệnh trongđiều kiện in vitro. Thường được áp dụng trên những cây thân gỗ đặc biệt làhọ cam, chanh vì meristem của chúng không thể sinh trưởng và tái sinh chồikhi nuôi cấy trực tiếp trên môi trương nhân tạo.Cách tiến hành:- Từ cây mẹ bị nhiễm bệnh ta vặt lá chăm sóc bình thường khoảng 2 tuầncho cây mọc chồi mới.- Đồng thời ta tiến hành gieo hạt trong ống nghiệm đợi cây phát triển hoànchỉnh.- Tiến hành ghép chồi mới của cây bị bệnh với cây nuôi trong ống nghiệm.- Tiếp tục cho phát triển bình thường ta sẽ được cây mới có tỉ lệ sạch bệnhvirus khá cao.-4.
Xem thêm

13 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Ứng dụng công nghệ tế bào. Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Ở vật nuôi, công nghệ tế bào đã thu được một sẽ kết quả bước đầu.   1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng Để có đủ số lượng cây trồng trong một thòri gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản  xuất, người ta thường tách mô phân sinh (từ đinh sinh trường hoặc từ các tê la lá non) rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm (hình 31 .a) để tạo ra các mô sẹo (hình 31 .b). Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chửa môi trường dinh dưỡng  đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân hoá thành cây con hoàn chỉnh (hình 31.c,d). Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu (thường là các hộp nhựa nhỏ đựng đất) trong vườn ươm có mái che (31 .e) trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng (31.f). Ở nước ta, quy trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm đối với khoai tây, mía, dứa và một số giống phong lan đã được hoàn thiện. Nhiều phòng thí nghiệm bước đầu đạt kết quả trong nhân giống cây rừng ( lát sen, sến, bạch đàn...) và một số cây thuốc quý (sâm, sinh địa, râu mèo...) Phương pháp này còn giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. 2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng Ngày nav, người ta đã áp dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào đế phát hiện và chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị. Một dòng tế bào xôma là tập hợp các tế bào được hình thành từ một tế bào xôma ban đầu qua nhiều lần nguyên phân liên tiếp. Viện Công nghệ Sinh học đã chọn được dòng tế bào chịu nóng và khô từ các tế bào phôi của giống lúa CR203 rồi dùng phương pháp nuôi cấy tế bào để tạo ra giống lúa mới cấp Quốc aia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng và khô hạn tốt. 3. Nhân bản vô tính ở động vật Hiện nay. trên thế giới đã nhân bản vô tính thành công đôi với cừu (cừu Đôli. 1997). bò (bê nhân bản vô tính, 2001) và một số loài động vật khác. Việt Nam đã nhân bản vô tính thành công đối với cá trạch. Việc nhân bản vô tính thành công mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt. Ngoài  ra, nhân bản vô tính để tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật là được chuyển gen người mở ra khả năng chú động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

 GIẢI BÀI 12 TRANG 91 SGK SINH 9 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

GIẢI BÀI 12 TRANG 91 SGK SINH 9 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2 trang 91 SGK Sinh 9: Công nghệ tế bào – Chương 6 – Ứng dụngdi truyền học.A. Tóm Tắt Lý Thuyết: Công nghệ tế bàoCông nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo racơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là: tách tế bào hoặc mô từcơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo, dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹp phân hóa thành cơquan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tínhhoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới.Bài trước: Giải bài 1,2,3 trang 88 SGK Sinh 9: Di truyền học với con ngườiB. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 91 Sinh Học lớp 9: Công nghệ tế bàoBài 1: (trang 91 SGK Sinh 9)Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? Tại sao cần thực hiện các công đoạn đó?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặcmô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Cơ thể nàycó thể giống với dạng gốc hoặc khác với dạng gốc trong trường hợp lai tế bào xôma hoặc tế bào mang độtbiến – biến dị dòng xôma.Bài 2: (trang 91 SGK Sinh 9)Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm.Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:Nhân giống vô tính là phương pháp có hiệu quả để tăng nhanh số lượng cá thể, đáp ứng với yêu cầu củasản xuất.Bài tiếp: Giải bài 1,2,3 trang 95 SGK Sinh 9: Công nghệ gen
Xem thêm

1 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN BỀ SÂU TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG

PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN BỀ SÂU TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG

Tổng quát về lên men bề sâu:
Là phương pháp được sử dụng nhiều nhất.
Nó có thể cho phép kiểm soát được toàn bộ quá trình lên men một cách thuận lợi, ít tốn kém mặt bằng.
Do hệ thống khuấy trộn tốt nên toàn bộ môi trường nuôi cấy là một hệ thống nhất.
So với phương pháp lên men bề mặt:
Ưu điểm:
Ít choán bề mặt
Dễ cơ giới hoá và tự động hoá trong quá trình theo dõi.
Nhược điểm:
Đầu tư nhiều kinh phí cho trang thiết bị.
Dễ hỏng cả quá trình lên men, gây tốn kém lớn.
Phế liệu phải kèm theo công nghệ xử lý chống ô nhiễm môi trường.

Lên men gián đoạn:
Trong phương pháp nuôi gián đoạn (batch – culture) thường vi sinh vật sinh trưởng đến chừng nào 1 thành phần chủ yếu của môi trường dinh dưỡng bị giới hạn.
Khi đó, culture chuyển từ pha lũy thừa sang pha cân bằng.
Sinh trưởng gắn liền với sự thay đổi kéo dài của điều kiện nuôi, sự giảm chất dinh dưỡng, sự tăng khối lượng tế bào  trạng thái sinh lý của tế bào cũng thay đổi.

Lên men liên tục:
Nguyên tắc: nguyên liệu liên tục vào và sản phẩm lên men liên tục ra.
Là quá trình nuôi cấy VSV trong thiết bị được cấu tạo đặc biệt để sao cho khi vật nuôi đã phát triển đến một giai đoạn nào đó thích hợp cho việc lấy đi một thể tích môi trường lên men cùng tế bào và các sản phẩm trao đổi chất của chúng, lại bổ sung đúng một thể tích môi trường dinh dưỡng mới vào bình nuôi cấy, lúc đó ta có được trạng thái cân bằng động.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Bất ngờ với tác dụng chữa bệnh tim của tơ nhện

BẤT NGỜ VỚI TÁC DỤNG CHỮA BỆNH TIM CỦA TƠ NHỆN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Giới khoa học từng ngợi ca tơ nhện như một loại vật liệu thần kỳ trong tự nhiên, khơi nguồn cảm hứng để áp dụng trong nhiều lĩnh vực phục vụ con người, từ điện tử viễn thông cho tới sợi siêu bền làm áo giáp.   Tơ nhện được giới khoa học rất quân tâm, khai thác. Ảnh minh họa. Theo thông tin trên trang DPA, tơ nhện có khả năng chịu lực gấp bốn lần so với thép, độ co giãn gấp ba lần, có khả năng chịu nhiệt cao và không bị nấm hoặc vi khuẩn phá hại. Tơ nhện rất lành và cơ thể có thể phân huỷ chúng. Ngay từ thời cổ đại, người ta đã biết phủ tơ nhện lên các vết thương. Trước đó, các bác sỹ muốn dùng tơ nhện để nối dây thần kinh bị đứt. Theo cách này, tơ nhện sẽ trở thành dây trụ để dây thần kinh bị đứt vì tai nạn hoặc vì phẫu thuật lấy khối u bám vào và phát triển. “Chúng tôi đã kết thúc giai đoàn thử nghiệm tiền lâm sàng”, bà Kerstin Reimers, người phụ trách bộ phận phẫu thuật tạo hình tại Trường cao đẳng Y học ở Hannover, nói. Hiện tại, các nhà sinh học và y học mong muốn có thể bắt đầu nghiên cứu lâm sàng ở người. Mới đây, thêm một ứng dụng từ tơ nhện được phát hiện và hứa hẹn trở thành công cụ giúp các bác sĩ có thể nuôi cấy một quả tim hoàn toàn mới cho bệnh nhân. Nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học tại Viện vật lý và công nghệ Moscow, công bố trên tạp chí Plos One mới đây. Được biết, nuôi cấy tim, hay nuôi cấy nội quan và mô bên ngoài cơ thể là một trong những nghiên cứu y sinh tiên tiến nhất hiện nay. Nhưng với trình độ hiện tại, vẫn còn rất nhiều quá trình nghiên cứu và phát triển cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công nghệ này. Theo đó, một thách thức ban đầu của quá trình nuôi cấy nội tạng là tìm được vật liệu để làm bộ khung. Loại vật liệu đó phải đảm bảo không độc hại, không cản trở sự phát triển của tế bào và không bị cơ thể người nhận đào thải. Vì thế, các nhà khoa học tại Viện vật lý và công nghệ Moscow đã phát hiện ra một nhân tố di truyền quy định protein spidroin có thể được dùng để làm bộ khung giúp nuôi cấy tim người. Spidroin là loại protein góp phần tạo nên mạng nhện. Theo đó, nhóm nghiên cứu đã quyết định phát triển phương pháp dùng tế bào nấm men để nuôi cấy spidroin trong phòng thí nghiệm và dùng nó để làm khung xây dựng nên cardiomycetes - các tế bào hình thành nên mô tim.   Những tế bào mô tim được nuôi cấy trên ma trận spidroin. ​ Tiến hành thí nghiệm này, các nhà nghiên cứu đã tạo nên một ma trận các sợi spidroin và cho các mô cardiomycetes lấy từ chuột sơ sinh phát triển trên đó. Chưa tới 3 -5 ngày, các lớp tế bào tim đã bắt đầu hình thành. Kết quả nhận được từ các bài test thực hiện sau đó đã chỉ ra rằng những mô đó hoàn toàn có thể đồng bộ và tạo ra các xung điện, tương tự như các tế bào tim bình thường. Tuy phải mất thêm vài năm nữa thì kỹ thuật nói trên mới được hoàn thiện và đưa vào áp dụng lâm sàng nhằm phục vụ điều trị cho con người, nhưng rõ ràng phát hiện lần này là đầy hứa hẹn. Bởi với các đặc tính như bền hơn thép 2 lần và đàn hồi gấp đôi nylon, lại không bị cơ thể đào thải thì tơ nhện có thể là ứng cử viên sáng giá phục vụ cho mục đích nuôi cấy không chỉ tim nhân tạo, mà còn có thể là nhiều nội quan khác trong tương lai, giúp con người tiến gần hơn với sự bất tử.
Xem thêm

2 Đọc thêm

KỸ THUẬT PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VI SINH VẬT

KỸ THUẬT PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VI SINH VẬT

1. Nuôi cấy và phân lập vi sinh vật
Quá trình hư hỏng thực phẩm do nhiều loại VSV từ nhiều nguồn (không khí, gỗ, nước, nguyên liệu… ) theo nhiều con đường khác nhau nhiễm vào. Để có thể định danh chính xác loại VSV đó, cần phân lập được các loại VSV có trong mẫu. Từ đó có thể xác định được nguồn nhiễm và truy tìm nguyên nhân gây nhiễm.
1.1. Định nghĩa
Phân lập VSV là quá trình tách riêng các loài VSV từ quần thể ban đầu và đưa về dạng thuần khiết được tạo ra từ một tế bào ban đầu.
1.2. Mục đích
Tạo ra các khuẩn lạc riêng rẽ có hình dạng đặc trưng từ quần thể VSV ban đầu.
1.3. Nguyên tắc
- Tách rời các tế bào VSV
- Nuôi cấy các tế bào trên/ trong môi trường dinh dưỡng đặc trưng để cho khuẩn lạc riêng rẽ, cách biệt nhau.
1.4. Kỹ thuật tạo khuẩn lạc đơn
Để thu được các khuẩn lạc mọc riêng rẽ cần tiến hành các bước sau:
-Bước 1: Pha loãng mẫu nhiều lần rồi chọn độ pha loãng thích hợp.
-Bước 2: Cấy trên/trong môi trường dinh dưỡng.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tìm hiểu về các dạng sản phẩm của quá trình lên men

TÌM HIỂU VỀ CÁC DẠNG SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN

KHÁI NIỆM LÊN MEN
Lên men là quá trình tổng hợp chuyển đổi đường thành sản phẩm như: acid, khí hoặc rượu...của nấm men, vi khuẩn hoặc trong trường hợp lên men acid lactic trong tế bào cơ ở điều kiện yếm khí.
Lên men được sử dụng rộng rãi trong sự tăng sinh khối của vi sinh vật trên môi trường sinh trưởng.

SINH KHỐI
Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật trong sinh quyển hoặc số lượng sinh vật sống trong một đơn vị diện tích, thể tích vùng.
Quá trình nuôi cấy chủ yếu là sinh sản, phát triển các tế bào của giống vi sinh vật, các chất dinh dưỡng được chuyển hóa thành vật chất tế bào.

TRAO ĐỔI CHẤT
Sinh sản là sự tăng lên về số lượng tế bào; sinh trưởng đòi hỏi sự tổng hợp tất cả các chất cấu trúc và thành phần tế bào như: acid nucleic, protein, lipid, polysacharide.
Sinh trưởng phục vụ cho sự duy trì và sinh sản của vi sinh vật.
Các sản phẩm lên men không có chức năng nào đối với tế bào. Vì vậy trong quá trình nuôi cấy cần chọn các điều kiện sao cho nhiều cơ chất được tạo thành càng tốt.
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 25. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 25. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

 Số lượng tế bào trung bình là:Nt = N0 x 2n = 105 x 26 = 6.400.000 (tế bào)II – Sự sinh trưởng của quầnthể sinh vậtNuôi cấy không liên tục là gì?1. Nuôi cấy không liên tục:- Môi trường nuôi cấy không được bổ sungchất dinh dưỡng mới và không được lấy đicác sản phẩm chuyển hóa vật chất.- Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy khôngliên tục sinh trưởng theo một đường conggồm 4 pha:Pha cân bằngysungvoPhLũy athừaaPh

21 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY TẾ BÀO SÂM NGỌC LINH

CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY TẾ BÀO SÂM NGỌC LINH

giới với tên gọi Vietnamese ginseng. Sâm gọc inh có thành phần ginsenosid, dượcchất chính tronghân sâm, được đánh giá vào loại nhiều nhất so với các loài kháccủa chi Panax trên thế giới. Tuy nhiên, Sâmgọc inh được phát hiện khá muộn(vào năm 1985) cho nên, tuy có nhiều cố gắng để phát triển cây thuốc quý giá nàynhưng tiềm năng của Sâmgọc inh vẫn chưa hoàn toàn được đánh thức. Cộng vớiđịa bàn phân bố hẹp (chỉ có ở vùng núi gọc inh), lại bị khai thác bừa bãi, nên Sâmgọc inh sớm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Với nỗ lực của những địa phươngcó Sâm gọc inh phân bố, hiện nay loài dược liệu này đã có thể tránh bị tuyệt diệt.hưng để đưa Sâm gọc inh thành cây thuốc ngang hàng với các loại hân sâm cótrên thị trường dược liệu cả về số lượng và chất lượng, cần có nhiều nghiên cứuchuyên sâu ứng dụng sản xuất hiệu quả.Trên thế giới, câyhân Sâm Panax ginseng C. . Meyer đã được nhân giốngvà sản xuất dược chất ginsenosid thành công bằng nuôi cấy mô. Ginsenosid chiết từmô sẹo trong nuôi cấy mô cây hân sâm có cùng dạng với ginsenosid thu từ rễ hânSâm tự nhiên, tác dụng dược lý của dịch chiết bằng rượu hoặc bằng methanol và bộtginsenosid từ mô sẹo hầu như giống với dịch chiết và bột thu từ rễ
Xem thêm

50 Đọc thêm