HÌNH THÁI, KÍCH THƯỚC CỦA VI KHUẨN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Hình thái, kích thước của vi khuẩn":

Đề cương ôn tập môn Vi sinh kĩ thuật

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VI SINH KĨ THUẬT

Câu 1: virut và vi khuẩn
Virut:
Khái niệm: là nhóm VSV chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước vô cùng nhỏ bé, có thể chui qua màng lọc vi khuẩn.
Hình thái: + có kích thước nhỏ bé, lọt qua màng lọc vi khuẩn kích thước từ 20x30  150 x 300nm
+ virut có các loại hình thái: hình cầu, hình khối, hình que, và hình con nòng nọc.
Cấu trúc: + có cấu tạo đơn giản gồm protein và axit nucleotit
+ protein cấu tạo nên phần vỏ, axit nucleotit là phần bên trong gọi là thể giống nhân của virut
+ cấu trúc virut được chia làm 2 loại : vi rút đối xứng khối
Vi rút đối xứng xoắn
Hoạt động dinh dưỡng: chúng sống kí sinh trong tế bào sống, khi ở điều kiện Môi Trường nhất đinh, trạng thái tồn tại có thể biến thành trạng thái tan.
+ Quá trình hoạt động của vi rút độc : hấp thụ của hạt vi rút tự do trên Tế bào
Xâm nhập của virut vào Tế Bào chủ
Sinh sản của vi rút trong tế Bào chủ
Lắp ráp hạt virut và giải phóng chúng
+ Quá trình hoạt động của virut không độc : sống chung với tế bào chủ, sinh snar cùng nhịp điệu với nó
Sinh sản:
Ý nghĩa thực tiễn: bệnh tật của con người, động vật, thực vật do vi rút. Việc chữa bệnh do virut gây nên rất khó khan, phức tạp. Đối với cây trồng giảm năng suất màu màng, nhiều khi bị thất thu hoàn toàn.
ứng dụng: dung để tiêu diệt côn trùng, chế vắc xin chống vi rút gây bệnh.
Vi khuẩn:
Khái niệm: là nhóm VSV có cấu tạo tê sbaof nhưng chưa có cấu trúc nhân hoàn chỉnh
Hình thái:  hình cầu
hình que
 Hình xoắn
 Kích thước của vi khuẩn rất nhỏ, đường kính tế bào thay đổi 1 – 8 hoặc 10 um
Cấu trúc: gồm nhiều thành phần: thành tê sbaof, vỏ nhây, màng tế bào, tế bào chất, mezoxom, riboxom, thể nhân và các hạt khác trong tế bào
Hoạt động:
Sinh sản: bằng hình thức phân đôi tê sbaof, số lượng tế bào tăng lên theo cấp số nhân. Hình thức sinh sản hữa tính ở vi khuẩn chỉ là hình thức tiếp hợp giữa 2 tế bào.
Ý nghĩa: có vai trò quyết định trong quá trình chuyển hóa vật chất, nhiều vi khuẩn gây bệnh cho con người, động vật, thực vật.
Ứng dụng:
Xem thêm

16 Đọc thêm

Nghiên cứu phản ứng hòa tan điện hóa tại dương cực (anot) tạo dung dịch nano bạc bằng điện áp cao

NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG HÒA TAN ĐIỆN HÓA TẠI DƯƠNG CỰC (ANOT) TẠO DUNG DỊCH NANO BẠC BẰNG ĐIỆN ÁP CAO

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ nano đang phát triển với tốc độ nhanh chóng và làm thay đổi
diện mạo các ngành khoa học [82]. Trong những năm gần đây, công nghệ
nano ra đời không những tạo nên bước đột phá trong nhiều ngành khoa học
công nghệ như điện tử, tin học, y học, sinh học mà còn được ứng dụng rộng
rãi trong đời sống hàng ngày và trở thành một mũi nhọn nghiên cứu phát triển
trên thế giới. Vì lý do trên, thế kỷ 21 được xem là kỷ nguyên vật liệu nano
[28], [74].
Hiện nay, nghiên cứu và ứng dụng vật liệu nano có bước phát triển mạnh
mẽ. Các vật liệu nano như titan oxit (TiO
), nano cacbon (C), nano bạc
(Ag)…đã và đang được các nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng trong cuộc
sống, đặc biệt là trong lĩnh vực sinh học, y học và bảo vệ sức khoẻ của con
người [14], [36], [71].
2
Trong số các vật liệu này, kim loại bạc kích thước nano có một vị trí hết
sức đặc biệt nên nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và ứng
dụng ở nhiều lĩnh vực [41], [52].
Thật vậy, hàng nghìn năm qua con người đã biết đến tính chất kháng
khuẩn của bạc qua việc người Hy Lạp cổ đại đã dùng nồi nấu ăn bằng bạc hay
quân La Mã, cũng như giới quý tộc châu Âu xưa dùng bạc làm vật dụng đựng
thức ăn. Dân gian ta còn dùng bạc vừa làm đồ trang sức vừa dùng để trị bệnh
cảm gió cho con người chứng tỏ bạc có khả năng tiêu độc. Nano bạc có được
khi tổ hợp các phân tử bạc tạo ra các phần tử bạc kích thước cỡ nano để dễ
dàng phủ lên các bộ phận chức năng nhằm giúp hạn chế sự phát triển, phá vỡ
sự tấn công của một số loại vi khuẩn gây bệnh [37], [43].
Với tính kháng khuẩn và hiệu quả đặc thù nhờ tác động hạn chế sự trao
đổi chất của tế bào vi khuẩn, do đó làm kiềm chế quá trình sinh sản của vi khuẩn, tấn công và phá vỡ màng tế bào của 650 loại vi khuẩn đơn bào gây
hại. Bạc ở dạng ion sẽ lấy một electron từ màng tế bào vi khuẩn làm vỡ cấu
trúc các tác nhân gây bệnh và giết chết nó khi tiếp xúc. Bên cạnh đó, ion bạc
có khả năng phá vỡ cấu trúc vi rút bằng cách ion bạc có thể liên kết với các
phần tử tích điện, cấu trúc di truyền DNA không hoàn chỉnh của vi rút, ngăn
chặn vi rút nhân bản. Điều này chỉ xảy ra đối với các DNA của vi rút nhưng
không ảnh hưởng tới các DNA của tế bào bình thường. Ngoài ra, dung dịch
nano bạc điều chế bằng phương pháp điện hóa điện áp cao xoay chiều 10 kV
có khả năng tạo ra một tần số cực lớn của các phần tử nano tới 910 THz cộng
hưởng với tần số của vi rút và vi khuẩn, tương đương với tần số của đèn cực
tím được sử dụng trong phòng thí nghiệm để diệt vi khuẩn và vi rút. Với kích
thước nhỏ, hạt nano dễ xâm nhập vào các tế bào của vật chủ (vi rút) để truyền
tần số cộng hưởng mà không ảnh hưởng tới các mô xung quanh [42].
Chế tạo nano bạc sử dụng công nghệ hiện đại kết hợp với đặc tính diệt
trùng và kháng khuẩn của các hạt bạc kích cỡ nano mét giúp tiêu diệt đến
99,9% vi khuẩn [75], [111].
Bạc còn có những tính chất quang, điện và từ đặc thù phụ thuộc vào kích
thước và hình thái của hạt nano. Vì vậy nano bạc được sử dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ như xúc tác, thiết bị hiển thị, thiết bị
quang điện, điốt phát quang, thiết bị cảm biến sinh học… Các sản phẩm nano
bạc thu được bằng các công nghệ khác nhau có thể được sử dụng để cải tiến
các vật liệu truyền thống hoặc chế tạo các loại vật liệu mới, các lớp phủ, các
phương tiện khử trùng cho tẩy rửa, phụ gia cho mỹ phẩm, thực phẩm và các
sản phẩm công nghiệp khác.
Dung dịch nano bạc đòi hỏi có độ sạch cao đang là yêu cầu cấp thiết, đặc
biệt trong y-dược học. Tuy nhiên, các phương pháp điều chế trước đây cho ra
sản phẩm dung dịch luôn ở trạng thái có lẫn tạp chất. Trong một số lĩnh vực đòi hỏi dung dịch có độ sạch cao chưa đáp ứng được. Do đó việc nghiên cứu
phương pháp mới có khả năng tạo dung dịch nano bạc có độ sạch cao là yêu
cầu cấp bách hiện nay.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Từ sự cấp thiết ở trên, một trong các phương pháp có thể đáp ứng được
là điện hóa điện áp cao. Ở điện áp cao, quá trình hòa tan anôt trong nước cất
tạo dung dịch nano kim loại bạc đang được bước đầu quan tâ m và là hướng đi
mới trong việc chế tạo dung dịch nano bạc. Một số thử nghiệm đã được tiến
hành để khảo sát quá trình điện hóa để tạo dung dịch nano kim loại có độ sạch
cao ở điện áp một chiều cao từ 8 ÷ 25 kV ở dòng điện < 250 mA. Kết quả
khảo sát đã thu được dung dịch nano của một số kim loại như Cu, Al, Fe, Ag
[6], [14] và phản ứng điện hóa xảy ra chỉ có sự hòa tan anôt, còn catôt không
thấy bị hao mòn. Đây là dấu hiệu cho thấy cơ chế hình thành hạt nano kim
loại phân tán trong nước cất hai lần có thể tuân theo cơ chế điện hóa.
Tuy nhiên theo thông tin cập nhật, việc khảo sát quá trình điện hóa và cơ
chế hình thành của hạt nano trong lòng dung dịch chưa được nghiên cứu.
Với lý do trên, luận án: “Nghiên cứu phản ứng hòa tan điện hóa tại
dương cực (anôt) tạo dung dịch nano bạc bằng điện áp cao” được đề xuất với
mục đích làm rõ cơ chế việc tạo nano bạc khi hòa tan dương cực ở điện thế
cao trong môi trường nước cất không dẫn điện nhằm thiết lập cơ sở khoa học
tiến tới làm chủ được quy trình công nghệ và triển khai được ở quy mô ứng
dụng thực tiễn sau này.
Xem thêm

143 Đọc thêm

BÀI 8. NHIỄM SẮC THỂ

BÀI 8. NHIỄM SẮC THỂ

Em có nhận xét gì vềkích thước và hình dạngcủa cặp nhiễm sắc thể naThế nào là cặp nhiễm sắctương đồng?Tiết: 8Bài 8:I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ:- NST tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng.- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: Là cặp nhiễm sắcthể giống nhau về hình tháikích thước.Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bộiBộ NST löôõng boäi- Là bộ nhiễm sắc thểchứa các cặp nhiễm sắcthể tương đồng.- Kí hiệu: 2n
Xem thêm

33 Đọc thêm

BÀI 3, TRANG 68, SGK SINH HỌC LỚP 9

BÀI 3, TRANG 68, SGK SINH HỌC LỚP 9

3.Hậu quả cùa biến đổi số lượng ở từng cập NST như thế nào? 3.Hậu quả cùa biến đổi số lượng ở từng cập NST như thế nào? Biến đồi số lượng NST ở từng cặp NST có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoặc gây bệnh NST: bệnh Đao và bệnh Tơcnơ.

1 Đọc thêm

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT NHÂN SƠ

1. Phân đôi Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. 1. Phân đôiVi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mêzôxôm) (hình 26.1).Vòng ADN của vi khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào. Hình 26.1. Hạt mêzôxôm của vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử2. Nảy chồi và tạo thành bào tửMột số vi khuẩn sinh sản bằng ngoại bào tử (bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng ) như vi sinh vật dinh dưỡng mêtan (Methylosinus) hay bằng bào tử đốt ( bào tử được hình thành bởi sự phản đốt của sợi sinh dưỡng) ở xạ khuẩn (Actinomycetes). Vi khuẩn quang dưỡng màu tía (Rhodomicrobium vannielii) lại có hình thức phân nhánh và nảy chồi (hình 26.2). Tất cả các bào tử sinh sản đều chỉ có các lớp màng, không có vỏ và không tìm thấy hợp chất canxiđipicôlinat.Khác với các loại trên, khi gặp điều kiện bất lợi tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore). Đây không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng tiềm sinh của tế bào, nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxiđipicôlinat.  Hình 26.2. a) Bào tử đốt ở xạ khuẩn (x12.000); b) Tế bào nảy chồi ở vi khuẩn quang dưỡng màu tía (x18.000).
Xem thêm

1 Đọc thêm

de thi hoc ky 2 khoi 6 nam hoc 2012 2013

DE THI HOC KY 2 KHOI 6 NAM HOC 2012 2013

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm):
Câu 1: (2,5 điểm) Phân biệt cây thuộc lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm?
Câu 2: (2,5 điểm) Nêu hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn?
Câu 3: (3,0 điểm)
a) Nêu những biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật?
b) Bản thân em phải làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học?

4 Đọc thêm

Những câu hỏi ôn tập môn vi sinh mới nhất 2016

NHỮNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN VI SINH MỚI NHẤT 2016

1. ĐỀ CƯƠNG VI SINH VSV có chung nguồn gốc tổ tiên với ĐV và TV, nhưng khác biệt của VSV đối viới động vật và thực vật là do sự tiến hoá tạo nên. Trong phân loại, giới khoa học đã xếp VSV vào một giới riêng biệt: Giới Procaryote đơn bào hạ đẳng. Như vậy vi khuẩn và virus được xếp vào giới này. Sinh vật đơn bào được chia thành hai giới phụ: Đơn bào thượng đẳng (có màng nhân eucaryote) 1. Tảo (trừ tảo lam lục) 2. Protozoa 3. Mốc Đơn bào hạ đẳng (không có màng nhân procaryote) 1. Vi khuẩn, virus 2. Tảo lam lục Vi khuẩn bao gồm cả Rickettsia, chlamydia, mycoplasma, trong đó Rickettsia, chlamydia, mycoplasma được coi như nhóm chuyển tiếp giữa vi khuẩn và virus. Câu 1: Đặc điểm hình thể của tế bào vi khuẩn. Mô tả hình thể các loại cầu khuẩn thường gặp ? { Vi khuẩn: Vi khuẩn là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ , đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. (wiki) } • Hình thể và kích thước của vi khuẩn Mỗi loại VK có hình thể, kích thước nhất định nhờ vách của tế bào vi khuẩn quyết định. Hình thể là tchuan q.trong  xđ VK. Trong 1số TH, dựa vào hình thể vi khuẩn kết hợp với dấu hiệu lâm sàng  chẩn đoán xác định bệnh. Kích thước vi khuẩn được đo bằng micromet (um): 1mm = 1000 um Về hình thể, vi khuẩn được chia ra làm 3 loại chính: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn {còn có trung gian: cầu trực khuẩn.( dịch hạch). Phầy khuẩn tả) 1. Cầu khuẩn (cocci): Là những vi khuẩn có hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu, có đường kính khoảng 1um , sx nhìu cách (4): • Đơn cầu: cầu khuẩn, đứng riêng lẻ, Thường ko gây bệnh.2. • Song cầu (Diplococci): Là những cầu khuẩn (...) đứng thành từng đôi. VK gây bệnh thường gặp: phế cầu, lậu cầu, não mô cầu. • Liên cầu (Streptococci): ....đứng thành chuỗi,  những loại cầu khuẩn gây bệnh rất thường gặp • Tụ cầu (Staphylococci): .... thành từng đám như chùm nho, có tụ cầu vàng là vi khuẩn gây nhiều bệnh nguy hiểm ở người. {tụ cầu trắng} 2. Các trực khuẩn: VK hình que, đầu tròn hay vuông, dài ngắn to nhỏ nhau tuỳ toại Kích thước VK gây bệnh thg gặp tb là 1um x 2 – 5um. Các trực khuẩn ko gây bệnh thường có KT > hơn. Dựa trên khả năng tạo nha bào và sống hiếu khí hay kỵ khí, chia 3 loại: Bacteria, Bacilli, Clostridia: • Bacteria: Là những trực khuẩn Ko sinh nha bào. Phần lớn các trực khuẩn gây bệnh thuộc loại này (trực khuẩn đường ruột...). • Bacilli: ...hiếu khí sinh nha bào, trực khuẩn than (gây bệnh, q.trọng) • Clostridia: ..kỵ khí, sinh nha bào. trực khuẩn uốn ván , trực khuẩn gây ngộ độc thịt, trực khuẩn gây bệnh hoại thư sinh hơi. (gây bệnh bằng ngoại độc tố, q.trọng) 3. Xoắn khuẩn: hình sợi lượn sóng và di động. Chiều dài của các vi khuẩn này có thể tới 30 um. Trong loại này có 3 loài vi khuẩn gây bệnh quan trọng là: giang mai, Leptospira, Borrelia. Câu 2: So sánh các đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương và Gram âm ? Giống nhau: • Có ở mọi vk trừ Mycoplasma • Vách tế bào là bộ khung vững chắc bao bên ngoài màng sinh chất. • Vách được cấu tạo bởi đại phân tử glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein). • Các đại phân tử này được nối lại với nhau tạo thành mạng lưới phức tạp bao bên ngoài màng nguyên sinh chất. Vách được tổng hợp liên tục, thành phần cấu tạo bao gồm: Đường amin (amino sugar ) ; Acid amin • Chức năng: duy trì hình dạng vk, giúp MSC ko bị căng phồng ra r tan vỡ do áp lực thẩm thấu bên trong vk cao hơn mt mà vk ko tồn tại. Ngoài ra vách còn có cnang: q.dinh tính nhuộm gram.3. q.dinh tc kháng nguyên  để xđ, phân loại vk. Nơi mang điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể. Nơi t.dung của nhóm KN khá q.trọng (beta lactam), nơi td của Lysozym. Khác nhau Vách vk Gram dương (+) ....gram âm () h.dang, ctao Gồm nhiều lớp peptidoglycan chồng lên  mạng lưới 3 chiều, là đai ptu lk rộng rãi và vững chắc. Vách dày 2050 um Gồm 1 lớp peptidoglycan. Vách mỏng 1020um  dễ bị phá hủy bởi lực cơ học Tp hhoc Đơn giản, là sự trùng hợp nhìu peptidoglycan, gồm 2 tp hco cban là glucid (tính đặc hiệu) và protid (tính KN). Bên ngoài lớp peptidoglycan là polysaccharid v polypeptid tùy. Lớp ngoài cùng có v.trò KN thân đặc hiệu. Phức tạp. Bên ngoài lớp peptidoglycan còn có lipoprotein, lipid A, lipopolysac charid nội độc tố của các vk gây bệnh (LPS), cũng là kháng nguyên thân của các vi khuẩn Gram () Tc khác Tính nhuộm gram, vách gram (+) giữ đc màu tím. Có acid techoic, acid lk đồng hóa trị vs các lớp peptidoglycan. VK gram () mất màu tím khi nhuộm gram. Ko có acid techoic.. Câu 3: Kể tên các phương thức thay đổi chất liệu di truyền ở vi khuẩn. Plasmid là gì ? hãy nêu đặc điểm của plasmid, sự liên quan giữa plasmid với sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ?  Sự thay đổi chất liệu di truyền (ĐB, tái tổ hợp, plasmid) 1 Do đột biến Định nghĩa đột biến: “Đột biến là sự thay đổi đột ngột một tính chất của một cá thể trong quần thể đồng nhất. Đột biến di truyền được, do đó một clone mới được hình thành từ cá thể này và điều đó có nghĩa là sẽ xuất hiện một biến chủng từ một chủng hoang dại ban đầu”. Các tính chất của đột biến (hiếm, bền, random, đl, đặc hiệu) + Hiếm: Tất cả các đột biến đều hiếm thấy và xảy ra không đều. Số biến chủng trong một quần thể gọi là tần số biến chủng. Tần số biến chủng thường giao động từ 104 1011 .4. Xác suất xuất hiện một đột biến trên một tế bào trong một thế hệ gọi là suất đột biến. Suất đột biến ngẫu nhiên cho một gien nhất định khoảng 105. + Vững bền: Đặc tính đột biến di truyền cho thế hệ sau, mặc dù chất chọn lọc không còn nữa. + Ngẫu nhiên: Đột biến có sẵn trước khi có nhân tố chọn lọc tác động. Ví dụ: đột biến kháng streptomycin, rifamycin... + Độc lập và đặc hiệu: Nói chung đột biến một tính chất này không ảnh hưởng đến đột biến tính chất khác. Xác suất một đột biến kép (đột biến hai tính chất) bằng tích số hai đột biến tương ứng. Ví dụ: hai tính chất A và B Suất đột biến A a là 105 B b là 107 ⇒ AB ab là 1012 Trong y học lâm sàng áp dụng tính chất này trong việc phối hợp kháng sinh điều trị chống kháng thuốc. 2 Do tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nhiễm sắc thể (vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho qua vi khuẩn nhận) Có ba hình thức thay đổi chất liệu di truyền do vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. (biến nạp, tiếp hợp, tải nạp) 1.2.1. Biến nạp (Transfomation) Định nghĩa: sự v.c một đoạn AND của vk cho nạp vào vk nhận. Điều kiện: + Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải) + NST của nó phải được giải phóng và được cắt thành những đoạn AND nhỏ. + VK nhận phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh AND xâm nhập vào tế bào. Hai giai đoạn xảy ra trong quá trình biến nạp: + Nhận mảnh AND vào vi khuẩn cho. + Tích hợp mảnh AND đã nhận vào NST qua tái tổ hợp kinh điển. 1.2.2. Tiếp hợp (Conjugation) Định nghĩa: tiếp hợp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi hai vi khuẩn tiếp xúc với nhau. Ba giai đoạn xảy ra trong quá trình tiếp hợp:5. + Tiếp hợp hai tế bào qua cầu giao phối (pili giới tính) + Chuyển gien + Tích hợp đoạn gien chuyển vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp kinh điển. Điều kiện Một vi khuẩn có giới tính F (fertility factor) tức là có pili giới tính làm cầu giao phối. Những vi khuẩn có yếu tố F gọi là những vi khuẩn đực F+ . Những vi khuẩn không có yếu tố F gọi là những vi khuẩn cái F Yếu tố F có thể tồn tại ở 3 trạng thái: F+ , Hfr hoặc F . Trường hợp sau khi yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể lại rời ra nằm tự do trong nguyên tương nhưng có mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể gọi là vi khuẩn F ’. 1.2.3. Tải nạp (Transduction) 4 Định nghĩa: tải nạp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận nhờ phage (phage: một loại virus của vi khuẩn). 5 Các loại tải nạp: 6 + Tải nạp chung: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. + Tải nạp hạn chế và đặc hiệu: một phage nhất định chỉ mang được một đoạn gien nhất định từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. Ví dụ: phage λ chỉ mang gien gal. 7 + Tải nạp chung hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang được tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp, do đó được nhân lên cùng nhiễm sắc thể và có mặt ở các thế hệ sau. 8 + Tải nạp chung không hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang không được nạp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận, do đó không cùng được nhân lên và chỉ nằm lại ở một tế bào con khi vi khuẩn phân chia. Hiện tượng này hay gặp hơn tải nạp hoàn chỉnh. 2.3. Do plasmid Định nghĩa: Plasmid là những phân tử AND dạng vòng tròn nằm ngoài nhiễm sắc thể và có khả năng tự nhân lên. 9 Đặc điểm: Độ lớn của plasmid nhỏ hơn nhiễmsắc thể từ 10 10.000 lần. Số lượng các plasmid trong một tế bào có khác nhau. Plasmid chứa các gien mã hoá nhiều đặc tính nhau , không thiết yếu cho sự sống của TB,  giúp TB chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.6. ví dụ: vi khuẩn có Rplasmid sẽ tồn tại được trong môi trường có kháng sinh, trong khi các vi khuẩn nhạy cảm không có Rplasmid sẽ bị kháng sinh tiêu diệt. Vai trò của plasmis trong đề kháng ksinh của vk: Plasmid mang các gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng gọi là R plasmid. Ngoài ra còn có các plasmid sinh độc tố (enterotoxin, haemolysin, colixin), plasmid chứa yếu tố độc lực (khả năng bám dính, xâm nhập tế bào) hoặc yếu tố F... Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen tra (transfer) có khả năng tiếp hợp được với vi khuẩn khác và tự
Xem thêm

29 Đọc thêm

Tìm hiểu quá trình phân lập VSV thuần chủng

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÂN LẬP VSV THUẦN CHỦNG

Khái niệm và Quy trình phân lập VSV
Phương pháp và kỹ thuật phân lập
Phương pháp sàn lọc:
Nguyên tắc
- Tách rời các tế bào vsv
- Nuôi cấy các tế bào vsv trên trong môi trường dinh dưỡng để tạo khuẩn lạc riêng rẽ.
Phân lập vi khuẩn Bacillus subtilis:
– Cỏ khô cắt nhỏ, cho vào 1 bình tam giác. – Bổ sung thêm: + Một chút phân + Nước sạch đổ ngập cỏ. – Đun sôi 15 phút để diệt các tế bào sinh dưỡng và các tế bào không sinh bào tử. – Đậy nút bông, để tủ ấm ở nhiệt độ 25 – 26 0C trong 48 – 72 h. – Kết quả: + Xuất hiện lớp váng xám có nhiều vi khuẩn Bacillus sublitis vì cỏ khô bao giờ cũng có bào tử của vi khuẩn này. + Soi kính hiển vi : Tế bào Bac. sublitis có hình que, dài, bào tử hình ôvan nằm ở xa tâm hay gắn tâm khuẩn lạc. Tế bào có kích thước (3 – 5 x 0,6) µm.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể

TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ

Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), nhiễm sắc thể (NST) tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống nhau vể hình thái, kích thước). Trong cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), nhiễm sắc thể (NST) tồn tại thành từng cặp tương đồng (giống nhau vể hình thái, kích thước). Trong cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. Do đó, các gen trên NST cũng tổn tại thành từng cặp tương ứng (hình 8.1). Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội, được kí hiệu là 2n NST Bộ NST trung giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội, kí hiệu là n NST.                                     Ngoài ra, ở những loài đồng tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở một cặp NST giới tính được kí hiệu tương đồng là XX và XY. Tế bào của mồi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng (bảng 8 và hình 8.2).         Bảng 8. Số lượng NST của một sô loài Hình 8.2    Tùy theo mức độ duỗi và đóng xoắn mà chiều dài của NST khác nhau ở các kì của quá trình phân chia tế bào. Tại kì giữa, NST co ngắn cực đại và có chiều dài từ 0,5 đến 50 μm, đường kính từ 0,2 đến 2 μm (1 μm = 10-3 mm), đồng thời có hình dạng đặc trưng như hình hạt, hình que hoặc chữ V
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tuyển chọn vi sinh vật có khả năng lên men kombucha từ trà phú thọ

TUYỂN CHỌN VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG LÊN MEN KOMBUCHA TỪ TRÀ PHÚ THỌ

... lên men kombucha từ trà Phú Thọ 29 3.2 Tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả lên men kombucha từ trà Phú Thọ 30 3.2.1 Tuyển chọn chủng nấm men có khả lên men kombucha từ trà. .. 3.2 Tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả lên men kombucha từ trà Phú Thọ 3.2.1 Tuyển chọn chủng nấm men có khả lên men kombucha từ trà Phú Thọ Bƣớc 1: Quan sát hình thái tế bào chủng nấm men kính... chủng vi sinh vật có khả lên men kombucha từ trà Phú Thọ 27 3.1.1 Phân lập chủng nấm men có khả lên men kombucha từ trà Phú Thọ 27 3.1.2 Phân lập chủng vi khuẩn có khả lên
Xem thêm

57 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHÂN LẬP TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG BACILLUS THURINGIENSIS CÓ KHẢ NĂNG DIỆT SÂU HẠI RAU TẠI THÁI NGUYÊN

PHÂN LẬP TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG BACILLUS THURINGIENSIS CÓ KHẢ NĂNG DIỆT SÂU HẠI RAU TẠI THÁI NGUYÊN

5pháp phân loại này, dựa trên phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên tiêmmao H của vi khuẩn với kháng huyết thanh tương ứng. Số lượng các typehuyết thanh và các chủng phân loại theo huyết thanh tăng cùng với tổng sốcác chủng phân lập được. Cho đến năm 2003, người ta đã phát hiện được 69typee huyết thanh bao gồm 82 thứ huyết thanh khác nhau của B.thuringiensis.Bảng phân loại theo type huyết thanh H được trung tâm quốc tế B.thuringiensis đặt tại Viện Pasteur, Paris khuyến cáo sử dụng cho tất cả cácphòng thí nghiệm Bt trên thế giới từ năm 1982 và có 69 type huyết thanh H.1.1.4. Phân loại gene độc tố của BtKích thước hệ gene của B. thuringiensis vào khoảng 2,4 - 5,7 triệu bp.Thể nhân ở vi khuẩn là dạng nhân nguyên thủy chưa có màng nhân nên chưacó hình dạng nhất định và được gọi là vùng nhân. Khi nhuộm màu tế bàobằng Feulgen có thể thấy nhân hiện màu tím. Trong vùng nhân có 1 NST duynhất dạng vòng chứa 1 sợi DNA xoắn kép. Thể nhân chứa đựng thông tin ditruyền của Bt. Hầu hết các chủng B. thuringiensis phân lập mang các nhân tốdi truyền ngoài nhiễm sắc thể (NST), các nhân tố di truyền này có thể đóngvòng hoặc không đóng vòng. Trên thế giới người ta đã mô tả được bản đồ cấutrúc gene tự nhiên cho một số chủng B. thuringiensis.Năm 1982, Held và cộng sự đã sử dụng chữ viết tắt "cry" (bắt nguồn từchữ crystal - tinh thể) để biểu diễn gene tổng hợp protein tinh thể diệt sâu.Các chủng Bt sinh tổng hợp 3 dạng độc tố chính là Cry, Cyt, Vip do các genecry, cyt, vip mã hóa.Gene cryGene cry mã hóa cho các độc tố Cry khác nhau. Đây là gene độc tố quantrọng nhất của Bt, tính đặc hiệu diệt côn trùng là do các protein độc do gene cry
Xem thêm

51 Đọc thêm

BÀI 1,2,3,4 SINH 11 TRANG 151

BÀI 1,2,3,4 SINH 11 TRANG 151

Câu 1. Phân biệt sinh trưởng và phát triển? Câu 2. Cho biết tên vài loài động vật có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn? Câu 3. Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đórnbướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng? Câu 4. Sinh trưởng và phát triển của ếch (hình 37.5) thuộc kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn ? Tại sao Câu 1. Phân biệt sinh trưởng và phát triển? Trả lời: -        Sinh trưởng ở cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. -        Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hoá) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể. Câu 2. Cho biết tên vài loài động vật có sinh trưởng và phát triền không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn? Trả lời:                                                                                                                                                       -        Động vật có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái như: lợn, bò, trâu, gà, vịt, cá chép,.. -        Động vật có sinh trưởng và phái triển qua biến thái hoàn toàn như: cánh cam, bọ rùa, nhái, cóc,... -        Động vật có sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn như: bọ ngựa, cào cào,... Câu 3. Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng? Sâu bướm ăn lá cây nhưng không có enzim tiêu hoá xenlulôzơ nên tiêu hoá và hấp thụ hiệu quả thấp nên sâu phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng được nhu cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể. Bướm trưởng thành chỉ ăn mặt hoa nên không phá hoại cây trồng mà còn giúp cây trồng thụ phấn. Câu 4. Sinh trưởng và phát triển của ếch (hình 37.5) thuộc kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn ? Tại sao? Trả lời: Quá trình sinh trưởng và phát triển của ếch (hình 37.5) thuộc kiểu biến thái hoàn toàn. Vì ấu trùng (nòng nọc) rất khác ếch trưởng thành về hình thái, cấu tạo và sinh lí.  
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 1,2,3,4,5 SINH 11 TRANG 138

BÀI 1,2,3,4,5 SINH 11 TRANG 138

Câu 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì ? Câu 2. Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì? Câu 3. Sinh trưởng thứ cấp là gì? Câu 4. Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu? Câu 5. Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối? Câu 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì ? Trả lời: Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào). Câu 2. Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì? Trả lời: Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 3. Sinh trưởng thứ cấp là gì? Trả lời: Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ câp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Câu 4. Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu? Trả lời: Những nét hoa văn trên gỗ có xuât xứ từ sinh trưởng thứ cấp. Câu 5. Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối. Trả lời: Hiện yượng mọc vống của thực vật trong bóng tối là do ánh sáng làm biến đổi hình thái cây.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG TRONG LÊN MEN CÔNG NGHIỆP

CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG TRONG LÊN MEN CÔNG NGHIỆP

Khử trùng là một quá trình loại trừ hoặc tiêu diệt tất cả các hình thái sự sống bao gồm các tác nhân gây truyền nhiễm như nấm, vi khuẩn, virus, các dạng bào tử,... hiện diện trên bề mặt, hay tồn tại các hợp chất dùng trong nuối cấy sinh học,…
Để loại bỏ tất cả các nguy cơ gây nhiễm.
Ngăn cản sự xâm nhập và phát triển của VSV lạ.
Chú ý:
+ Trong quá trình lên men cần phải vô trùng gần như tuyệt đối.
+ Trong các quá trình sản xuất sinh khối thì không cần vô trùng.
+ Lên men rượu, bia cũng không cần vô trùng tuyệt đối.
Nếu không được tiệt trùng:
+ Làm nhiễm bẩn môi trường, sản xuất ra các sản phẩm có hại gây hạn chế sinh trưởng của các chủng sản xuất.
+ Những VSV còn sống sót sẽ phát triển cạnh tranh với chủng sản xuất làm hỏng quá trình lên men.
Sử dụng giống không bị tạp nhiễm.
Thanh trùng môi trường trước khi sử dụng.
Tiệt trùng thiết bị, toàn bộ hệ thống van, đường ống, các thiết bị phụ trợ trong dây chuyền sản xuất.
Duy trì điều kiện vô trùng trong suốt quá trình lên men.
Xem thêm

34 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA COPOLIME ETYLENVINYL AXETAT GHÉP AXIT ACRYLIC (EVAgAA) ĐẾN HÌNH THÁI CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU COMPOZIT EVASILICA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA COPOLIME ETYLENVINYL AXETAT GHÉP AXIT ACRYLIC (EVAGAA) ĐẾN HÌNH THÁI CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU COMPOZIT EVASILICA

Trong hai thập niên trở lại đây, vật liệu có cấu trúc nano luôn là một nội dung nghiên cứu hấp dẫn. Các nghiên cứu về vật liệu nano trong khoa học cơ bản và ứng dụng của vật liệu này ngày càng tăng. Vật liệu nano có những tính chất vật lý, hóa học và cơ học nổi trội mà vật liệu truyền thống không thể có được. Lĩnh vực này được phát triển nhanh chóng từ hóa học tới vật lý, khoa học kĩ thuật vật liệu và sinh học. Vật liệu nano nằm giữa tính chất lượng tử của nguyên tử và tính chất khối của vật liệu. Một trong những thành công về nghiên cứu và ứng dụng vật liệu nano là chế tạo polime nanocompozit sử dụng các chất gia cường kích thước nano như khoáng sét, TiO2, CaCO3, SiO2…đưa vào các polime nền 1, 2. Nhờ kích thước nano nên các hạt gia cường có thể đi vào các đại phân tử của polime, khi đó tương tác giữa các hạt nano và các đại phân tử polime làm cho hình thái, cấu trúc của polime thay đổi và các tính chất của polime được cải thiện rõ rệt 5, 8, 9,. Hạt SiO2 (silica) đã được sử dụng làm chất gia cường cho cao su và chất dẻo. Đưa silica vào cao su thiên nhiên hay cao su tổng hợp giúp cải thiện độ dai, độ cứng, độ bền xé và độ chống mài mòn của sản phẩm cao su. Khả năng tăng cường của silica cũng vượt trộn hơn hẳn các chất độn tự nhiên và khác với muội than, nó cho phép tạo ra sản phẩm cao su trắng và cao su màu 5, 6, 9, 10,12, 13, 14, 15.
Đã có nhiều nghiên cứu về vật liệu nanocompozit polimesilica với polime nền là polipropylen (PP), polietylen (PE), polivinylclorua (PVC)… 9, 10, 18, 19, 31, 33. Trong số các nhựa nhiệt dẻo tổng hợp, copolime etylen – vinyl axetat (EVA) là một loại polime được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Bên cạnh những ưu điểm như dai, trong suốt, không độc, có độ bền cơ lý cao, khả năng phản xạ tia tử ngoại lớn, rất bền nhiệt, diện tích bề mặt riêng lớn, có thể bám dính với nhiều loại vật liệu nền, phối trộn với hàm lượng lớn các chất độn và bột mầu, giá thành không cao, EVA có một số nhược điểm như mô đun đàn hồi và độ bền kéo đứt thấp, kém bền với tia tử ngoại, khả năng chống cháy không cao 8, 14 , 18, 19, 26. Do đó, khả năng ứng dụng của EVA bị hạn chế. Để khắc phục các nhược điểm của EVA, người ta thường phối trộn EVA với các chất phụ gia có kích thước nano. Việc sử dụng hạt silica kích thước nano trong nhựa EVA đã được quan tâm vì những ưu điểm nổi bật của nano silica như có độ bền cơ lý cao, khả năng phản xạ tia tử ngoại lớn, rất bền nhiệt, diện tích bề mặt riêng lớn… Tuy nhiên, do khác nhau về bản chất, cấu tạo hóa học, đặc trưng bề mặt… các hạt nanosilica rất khó tương hợp và phân tán kém trong nền EVA, tính chất của vật liệu nanocompozit EVAsilica không cao. Để tăng cường tương tác, phân tán và bám dính các hạt nanosilica với EVA người ta thường sử dụng các chất tương hợp với mục đích tạo các cầu liên kết giữa các nhóm chất có bản chất khác biệt, không thể trộn lẫn – không tương hợp nhau. Điều này làm tăng khả năng phân tán, tương tác và bám dính của các hạt nanosilica với nền EVA làm cho các vật liệu tổ hợp chế tạo được có các tính chất vượt trội so với các vật liệu compozit truyền thống. Với những lý do đề tài tập trung vào “Nghiên cứu ảnh hưởng của copolime etylenvinyl axetat ghép axit acrylic (EVAgAA) đến hình thái cấu trúc và tính chất của vật liệu compozit EVAsilica”.
Các nội dung chủ yếu của đề tài như sau:
1. Chế tạo copolime EVAgaxit acrylic (EVAgAA).
2. Nghiên cứu các điều kiện chế tạo vật liệu compozit EVAEVAgAASiO2.
3. Nghiên cứu hình thái cấu trúc và tính chất của vật liệu compozit EVAEVAgAASiO2
4. Nghiên cứu độ bền thời tiết của vật liệu compozit EVAEVAgAASiO2.
Xem thêm

65 Đọc thêm

BAI29 10 K63C NGUYENTHINGOCMAI BAIMỚI

BAI29 10 K63C NGUYENTHINGOCMAI BAIMỚI

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được:
1. Kiến thức:
Trình bày được đặc điểm chung của virut.
Trình bày được cấu tạo, chức năng của mỗi thành phần cấu tạo virut.
Phân biệt được virut trần và virut có vỏ ngoài, các căn cứ để phân loại virut.
Giải thích được các thuật ngữ: Capsit, Capsôme , Nuclêôcapsit, vỏ ngoài...
Phân biệt được hình thái, cấu trúc của các loại virut.
Chỉ ra được sự khác biệt cơ bản giữa virut và vi khuẩn.
Nhận biết được các bệnh do virut gây ra.
2. Kĩ năng:
Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát.
Kĩ năng học tập: đọc sách, tự học, hợp tác.
Kĩ năng khoa họcSinh học: quan sát, định nghĩa, làm thí nghiệm, thiết lập mối quan hệ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
3. Thái độ:
Nghiên cứu khoa học nghiêm túc.
Giải thích các hiện tượng trên cơ sở khoa học.
Yêu thích nghiên cứu khoa học sinh học yêu thích bộ môn.
II. Phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy cơ bản là: Nêu vấn đề Phát huy trí lực của học sinh với SGK và phương tiện học tập.
Thuyết trình, vấn đáp.
Thảo luận nhóm kết hợp sử dụng Phiếu học tập.
III. Phương tiện dạy học:
Máy chiếu
Các hình về cấu tạo và hình thái một số loại virut – Hình 29.1, 29.2 SGK
Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat năm 1957 Hình 29.3 SGK.
Một số hình ảnh bổ sung về virut và các bệnh do virut gây ra.
Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Thời gian: 05 phút
Yêu cầu: Nghiên cứu SGK phần II – Tr 116, hoàn thành nội dung vào bảng dưới đây:
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano bạc-chất mang ứng dụng trong xử lý môi trường

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO BẠC-CHẤT MANG ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

MỞ ĐẦU
Ứng dụng các vật liệu kích thước nano là vấn đề được quan tâm nhiều trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ nano. Vật liệu nano mang lại những giải pháp cho
những thách thức về công nghệ và môi trường trong các lĩnh vực nhưchuyển hóa
năng lượng mặt trời, xúc tác, y tế và xử lý môi trường…[1].
Từ lâu, bạc nano được biết đến là chất có tính năng kháng khuẩn hiệu quả.
Bạc nano có khả năng hạn chế và tiêu diệt sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn và
thậm chí là cả virut. Bạc và các dạng muối bạc đã được sử dụng rộng rãi từ đầu thế
kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX để điều trị các vết bỏng và khử khuẩn. Các nghiên cứu
chỉ ra rằng bạc có khả năng tiêu diệt đến 650 loài vi khuẩn [2, 3]. So với các phương
pháp khử khuẩn truyền thống, bạc có hiệu quả diệt khuẩn cao, không tạo sản phẩm
phụ gây độc với môi trường, nước sau khi khử khuẩn không bị tái nhiễm.
Không chỉ ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực khử khuẩn, bạc ở kích thước
nano còn được biết tới là một chất xúc tác tuyệt vời cho nhiều phản ứng hóa học
như phản ứng epoxi hóa, phản ứng oxi hóa, phản ứng loại bỏ NO
x
, các phản ứng
tổng hợp hữu cơ hay làm cảm biến phát hiện các chất vi lượng [4].
Hiệu quả của bạc có thể được tăng lên gấp nhiều lần khi ở kích thước nano.
So với bạc ở kích thước micro hoặc lớn hơn, các hạt nano bạc có diện tích bề mặt
lớn, khi được phân bố đều trong môi trường hoặc trên một chất mang làm tăng khả
năng tiếp xúc với các chất tham gia, do đó làm tăng hiệu quả làm việc của vật liệu.
Có hai dạng ”chứa” các hạt nano bạc là dung dịch chứa nano bạc và vật liệu
mang nano bạc. Ở dạng dung dịch nano bạc, các hạt nano bạc được phân tán đều
trong dung dịch. Với vai trò là tác nhân khử khuẩn, trong môi trường chứa vi
khuẩn, các hạt nano bạc có thể tiếp xúc dễ dàng với vi khuẩn, vì vậy các dung dịch
chứa nano bạc thường có khả năng khử khuẩn cao. Tuy nhiên, dung dịch chứa
nano bạc tồn tại nhược điểm các hạt nano bạc có thể bị ”dính” vào nhau do lực
Van der Waals hoặc do các lực tương tác khác dẫn đến làm giảm khả năng khử
khuẩn. Hơn nữa, do ở trạng thái tự do trong dung dịch nên khả năng thu hồi hay
tách các hạt nano bạc ra khỏi dung dịch chứa khuẩn bị hạn chế.
Để phát huy tốt khả năng làm việc và thu hồi, nano bạc thường được đưa lên các vật liệu mang. Yêu cầu chung đối với các vật liệu mang nano bạc là phải
có diện tích bề mặt lớn, có khả năng tạo liên kết đối với các hạt nano bạc hoặc có
cấu trúc xốp, giúp cho các hạt nano bạc được phân tán đều và bám chắc trên vật
liệu mang.
Một số loại vật liệu mang nano bạc hiện đang được sử dụng rộng rãi trong
lĩnh vực xử lý nước có thể kể đến như than hoạt tính, sứ xốp, polyurethan. Ngoài
ra, các nghiên cứu trong những năm gần đây cũng cho thấy các loại vật liệu vô cơ
mao quản như zeolit, vật liệu mao quản trung bình (MQTB) với hệ mao quản đồng
đều và các tính chất ưu việt khác, là những vật liệu mang nano bạc tuyệt vời. Các
hạt nano bạc được mang trên các vật liệu mang kể trên có kích thước rất nhỏ và
được gắn chặt trên bề mặt và thậm chí trong hệ mao quản, tạo ra vật liệu chứa nano
bạc có hoạt tính cao.
Bởi những lý do trên, ý tưởng luận án ‘Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano
bạc/chất mang ứng dụng trong xử lý môi trường’ đã được hình thành. Mục tiêu
của bản luận án này hướng tới nghiên cứu các phương pháp chế tạo vật liệu chứa
nano bạc với các hạt nano bạc được tạo ra có kích thước nhỏ, hàm lượng cao, phân
tán đồng đều và được cố định trên chất mang, vật liệu chứa nano bạc có hoạt tính
cao, tuổi thọ tốt trong lĩnh vực khử khuẩn và làm xúc tác cho các phản ứng Hóa
học.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án bao gồm các nội dung chính sau đây:
1. Nghiên cứu tổng hợp và sử dụng các chất mang nano bạc
2. Nghiên cứu chế tạo các vật liệu chứa nano bạc
3. Nghiên cứu đánh giá hoạt tính của các vật liệu chứa nano bạc với các
vai trò làm vật liệu diệt khuẩn E.coli và xúc tác cho phản ứng oxi hóa
hoàn toàn vòng thơm benzen.
Xem thêm

147 Đọc thêm

Phân lập, nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng vi sinh vật có khả năng tạo màng sinh vật phân lập ở Việt Nam

PHÂN LẬP, NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG TẠO MÀNG SINH VẬT PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM

Vi sinh vật là tên gọi chung để chỉ tất cả các sinh vật có hình thể bé nhỏ,
muốn thấy rõ được người ta phải sử dụng tới kính hiển vi. Vi sinh vật không phải là
một nhóm riêng biệt trong sinh giới. Chúng thậm chí thuộc về nhiều giới sinh vật
khác nhau và giữa các nhóm có thể không có quan hệ mật thiết với nhau 1.
Lịch sử nghiên cứu và phát triển của vi sinh vật học đã ghi nhận người có
công phát hiện ra thế giới vi sinh vật và cũng là người đầu tiên mô tả hình thái nhiều
loại vi sinh vật Antonie van Leeuwenhoek (1632 1723). Với việc tự chế tạo ra
trên 400 chiếc kính hiển vi, ông đã lần lượt quan sát mọi thứ có xung quanh mình,
trong đó có cả các vi khuẩn và động vật nguyên sinh mà ông đã gọi là những “động
vật vô cùng nhỏ bé”. Ông là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng bám dính và
phát triển phổ biến của vi khuẩn trên bề mặt răng tạo thành các mảng bám răng, một
dạng của màng sinh vật sau này 1.
Cùng với sự ra đời của kính hiển vi quang học hoàn chỉnh vào đầu thế kỷ 19,
đặc biệt là việc chế tạo thành công chiếc kính hiển vi điện tử đầu tiên (1934) đã góp
phần tạo nên những cống hiến lớn lao của các nhà khoa học trong lĩnh vực vi sinh
vật học 1. Năm 1936, Zobell và cộng sự 87 đã nghiên cứu cho thấy số lượng vi
khuẩn bám dính tại vị trí tiếp xúc giữa nước biển và bề mặt vật rắn lớn hơn nhiều so
với các vị trí xung quanh. Lợi ích của bề mặt chất rắn mang lại được đánh giá như
một nơi cư trú của các vi khuẩn giúp tập trung hấp thụ chất dinh dưỡng, tăng cường
hoạt động của các enzyme và hấp thụ các chất chuyển hóa. Trong những nghiên cứu
về hiệu quả của bề mặt rắn đối với hoạt tính của vi khuẩn, Zobell 86 đã chỉ ra rằng
bên cạnh việc cung cấp nơi khu trú và tập trung chất dinh dưỡng, bề mặt chất rắn
còn làm chậm sự khuếch tán của các enzyme ngoại bào, thúc đẩy sự đồng hóa các
chất dinh dưỡng thông qua quá trình thủy phân trước khi chúng được hấp thụ.
Một loạt những nghiên cứu tiếp theo đó cũng đề cập đến khả năng hoạt động
và tăng trưởng đáng kể của vi sinh vật bằng cách bám dính vào một bề mặt xác
Luận văn thạc sĩ Sinh học Trần Thúy Hằng
Trường Đại học KHTN
3
định. Nghiên cứu của Heukelekian và cộng sự 39 cho thấy giới hạn nồng độ chất
dinh dưỡng không cố định mà phụ thuộc vào tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với môi
trường.
Jones và cộng sự 43 đã sử dụng kính hiển vi điện tử quét (SEM) để chỉ ra
sự xuất hiện của màng sinh vật trong bộ lọc nhỏ giọt của một nhà máy xử lý nước
thải và cho thấy rằng chúng bao gồm nhiều loại, nhóm các vi sinh vật khác nhau
(dựa trên đặc điểm hình thái tế bào). Bằng cách sử dụng chất nhuộm màu
polysaccarit đặc biệt là đỏ Ruthenimum và cố định bởi Osmium tetroxide (OsO4),
các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng vật liệu chất nền bao xung quanh và kết
dính các tế bào trong cấu trúc màng sinh vật chính là polysaccarit
Các vi sinh vật trong tự nhiên ít khi tồn tại riêng rẽ mà thường hình thành tập
hợp quần xã vi sinh vật với một loạt các hoạt động chức năng sinh lý và sinh hóa.
Sự tạo thành màng sinh vật diễn ra tại bề mặt rắn tiếp xúc với môi trường chất lỏng.
Tại đây, các mảnh vụn hữu cơ và chất khoáng tập trung lại tạo điều kiện cho phép
các vi sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển thành các vi khuẩn lạc và dần hình
thành nên màng sinh vật trưởng thành 13.
Phân tích thành phần vi sinh vật của màng cho thấy sự hiện diện của vi tảo
và vi khuẩn Gallionella spp. Đặc biệt khả năng oxi hóa sắt của chủng Gallionella
spp gây kết tủa sắt trong đường ống tạo ra những thay đổi không mong muốn về độ
đục, màu sắc và mùi của nước 58. Các chủng vi khuẩn hiếu khí như Pseudomonas
putrefaciens, Escherichia coli, Bacillus sp, Serratia sp cũng được phân lập. Trong
10 m 1 m
Luận văn thạc sĩ Sinh học Trần Thúy Hằng
Trường Đại học KHTN
6
đó, nghiên cứu cho thấy chủng P. putrefaciens có khả năng tạo chất ngoại bào giúp
gắn kết các nhóm vi sinh vật với nhau để hình thành màng sinh vật 66.
Trong công nghiệp thực phẩm, khả năng bám dính của các vi sinh vật trên bề
mặt các thiết bị chế biến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá trị cảm quan của
sản phẩm thực phẩm. Nghiên cứu của Sule và cộng sự 78 cho thấy chủng E. coli
O157:H7 là tác nhân gây bệnh có thể phân lập từ các mẫu thịt tươi. Bằng kỹ thuật
Realtime PCR, 13 trong số 15 gen ở chủng E. coli này được nghiên cứu cho thấy
có liên quan đến các chức năng sống như trao đổi chất, phân chia tế bào, hình thành
màng sinh học và khả năng gây bệnh.
Nghiên cứu của Kubota và cộng sự 47 về khả năng hình thành màng sinh
vật trên 3 chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum, Lactobacillus brevis và
Lactobacillus fructivorans đại diện cho nhóm vi khuẩn lactic gây hư hỏng thực
phẩm. Đặc điểm của sự hình thành màng sinh vật ở các chủng vi khuẩn này cung
cấp cho chúng ta một hướng nghiên cứu trong việc kiểm soát các tác nhân gây bệnh
trong các sản phẩm thực phẩm.
Một trong những hướng nghiên cứu ứng dụng của màng sinh vật là kiểm soát
sinh học các tác nhân gây bệnh hại ở cây trồng. Các chủng vi khuẩn được phân lập
từ rễ cây hoặc đất trồng ở các khu vực canh tác nông nghiệp cũng cho thấy khả
năng hình thành màng sinh vật tương đối cao như: Bacillus subtilis, Agrobacterium
tumefaciens, Xylella fastidiosa, Rhizobium leguminosarum… Nghiên cứu của Fall
và cộng sự 30 cho thấy Bacillus subtilis bám dính ở rễ cây có khả năng hình thành
màng sinh vật tốt ở nồng độ K+ cao trong môi trường nuôi cấy. Bacillus subtilis
cũng có khả năng ức chế sự lây nhiễm của tác nhân gây bệnh Pseudomonas
syringae pv tomato DC3000 ở rễ cây Arabidopsis nhờ khả năng tạo thành màng
sinh vật và sản xuất surfactin 5. Khả năng cộng sinh với mô thực vật cũng như sự
tạo thành màng sinh vật trên bề mặt chóp rễ của các chủng Agrobacterium
tumefaciens, Xylella fastidiosa 69 cho thấy sự tương tác cùng có lợi giữa thực vật
và vi khuẩn trong việc cung cấp chất dinh dưỡng và hạn chế các tác nhân gây bệnh.
Luận văn thạc sĩ Sinh học Trần Thúy Hằng
Trường Đại học KHTN
7
Ngoài ra, một số chủng vi khuẩn được thu thập từ khu vực nước thải của các
nhà máy, làng nghề cũng được phân lập nhằm tìm ra những chủng có khả năng hình
thành màng sinh vật tốt, ứng dụng trong việc xử lý nước thải và vệ sinh môi trường.
Xem thêm

78 Đọc thêm

CẤU TRÚC GENE của PROKARRYOTE

CẤU TRÚC GENE CỦA PROKARRYOTE

Sinh vật prokaryote có bộ gen gồm:
Một hoặc một vài phân tử DNA mạch kép dạng vòng, dạng sợi hoặc cả dạng vòng và dạng sợi.
Bộ gen của sinh vật prokaryote chưa có cấu trúc nhiễm sắc thể điển hình, cấu trúc bộ gen đơn giản, kích thước bộ gen nhỏ, số lượng gen ít.
Bộ gen prokaryote có tỷ lệ DNA mang mã di truyền tương đối cao
Trong tế bào vi khuẩn có tới 85 – 95% hàm lượng DNA trong tế bào mang mã di truyền (khác biệt với gen nhân của sinh vật eukaryote, tỷ lệ DNA mang mã di truyền rất thấp).
Ví dụ: khi nghiên cứu hệ gen nhân ở E.coli, cho thấy tỷ lệ DNA mang mã di truyền rất cao, chỉ khoảng 11% DNA không mang mã.
Xem thêm

32 Đọc thêm