CHỈNH SỬA ẢNH BẰNG CÁCH SỬ DỤNG CÁC LAYER

Tìm thấy 7,361 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CHỈNH SỬA ẢNH BẰNG CÁCH SỬ DỤNG CÁC LAYER ":

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH

đ c.đề t i đhuyến nghị đị phƣơ g các giải pháp về cơ chế,chính sách nhƣ: Lựa chọn thu hút các dự án có quy mô v n lớn, có ngành nghề sử dụngmáy móc, thiết bị tiên tiến nhằm giúp lđộng Việt Nam tiếp cận công nghệ mới để nângcao trình độ và có thu nhập khá, ổn định; T g ƣờng công tác đđịa phƣơng nhằm tạo ngu n nhân lực có khả n ng thay thế ltạo nghề h lđộngđộ g ƣớc ngoài trongnhững n m sắp tới; Ban hành những chính sách khuyến khích chủ doanh nghiệp tự đtạo nghề h lđộng tại địa phƣơng trên dây chuyền sản xuất của mình.ivMỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. iLỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỔI MỚI SINH THÁI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG ECO-INNOVATION IN THE SUPPLY CHAIN

ĐỔI MỚI SINH THÁI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG ECO-INNOVATION IN THE SUPPLY CHAIN

CÁC D Ự ÁN LIÊN QUAN Đ Ế N V Ậ N T Ả I CHI Ế M 10% V Ố N Đ Ầ U T Ư NH Ư NG CH Ỉ Đ EM L Ạ I L Ợ I Ứ NG T ƯƠ NG Đ ƯƠ NG V Ớ I VI Ệ C GI Ả M 2% TRANG 12 TRANG 13 SO SÁNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN[r]

35 Đọc thêm

Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

ĐỀ CƯƠNG MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

I. Hàng hóa. 1. Hai thu c tính c a hàng hóa. ộ ủ Câu 2: Có ý ki n cho r ng: “hàng hóa có giá tr vì nó có giá tr s d ng, giá tr s ế ằ ị ị ử ụ ị ửd ng càng l n thì giá tr càng cao”. Đó là ý ki n hoàn toàn sai. Đ cm cho nh n ụ ớ ị ế ể ậđ nh r ng ý ki n trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá tr s d ng và giá tr c a ị ằ ế ị ử ụ ị ủhàng hóa Hàng hóa là sp c a lao đ ng, th a mãn đ c nhu c u nào đó c a con ng i thông ủ ộ ỏ ượ ầ ủ ườqua trao đ i ho c mua bán ổ ặ Giá tr s d ng c a hàng hóa: ị ử ụ ủGiá tr c a hàng hóa là công d ng c a hàng hóa th a mãn nhu c u nào đó c a con ị ủ ụ ủ ỏ ầ ủng i. vd g o dung đ ăn v i dung đ m c.. ườ ạ ể ả ể ặĐ c tr ng giá tr s d ng c a hàng hóa ặ ư ị ử ụ ủ giá tr s d ng – thu c tính TN c a v t quy đ nh giá ị ử ụ ộ ủ ậ ị giá tr s d ng thu c ph m trù vĩnh vi n ị ử ụ ộ ạ ễ giá tr s d ng ch th hi n khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá ị ử ụ ỉ ể ệnhân)Hàng hóa có th có 1 hay nhi u công d ng ể ề ụ hàng hóa ngày càng đa d ng phong phú, hi n đ i và thu n ti n, là do nhu c u đò ạ ệ ạ ậ ệ ầh i và KH công ngh cho phép ỏ ệ giá tr s d ng c a hàng hóa t o thành n i dung c a c a c i v t ch t và là c s ị ử ụ ủ ạ ộ ủ ủ ả ậ ấ ơ ởđ cân đ i v m t hi n v t ể ố ề ặ ệ ậ giá tr s d ng c a hàng hóa là giá tr sd xã h i vì giá tr s d ng c a hàng hóa ko ị ử ụ ủ ị ộ ị ử ụ ủph i là giá tr s d ng cho ng i s n xu t tr c ti p mà là cho ng i khác, cho xh, thông ả ị ử ụ ườ ả ấ ự ế ườqua trao đ i mua bán. Đi u đó đòi h i ng i s n xu t ph i luôn luôn quan tâm đ n nhu ổ ề ỏ ườ ả ấ ả ếc u c a xh, làm cho sp c a mình đáp ng đ c nhu c u c a xh ầ ủ ủ ứ ượ ầ ủ giá tr c a hàng hóa ị ủGiá tr s d ng c a hàng hóa là v t mang giá tr trao đ i ị ử ụ ủ ậ ị ổGiá tr trao đ i là quan h t l v l ng mà nh ng GTSD khác nhau trao đ i v i ị ổ ệ ỉ ệ ề ượ ữ ổ ớnhauVD: 1 cái rìu = 20kg thócTrong ph ng trình trao đ i trên có 2 câu h i đ t ra ươ ổ ỏ ặ+ 1 là t i sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá tr s d ng khac nhau l i trao đ i ạ ị ử ụ ạ ổđ c v i nhau? ượ ớ+ 2 là t i sao chúng l i trao đ i v i nhau theo 1 t l nh t đ nh ạ ạ ổ ớ ỉ ệ ấ ịTr l i cho câu h i th nh t: 2 hàng hóa rìu và búa có th trao đ i đ c v i nhau ả ờ ỏ ứ ấ ể ổ ượ ớvì gi a chúng có c s chung. C s chung đó ko th là giá tr s d ng c a hàng hóa vì ữ ơ ở ơ ở ể ị ử ụ ủcông d ng c a chúng khác nhau. C s chung đó là các hàng hóa đ u là sp c a lao đ ng. ụ ủ ơ ở ề ủ ộsp c a lao đ ng do lđ xh hoa phí đ sx ra nh ng hàng hóa đó ủ ọ ể ữTr l i cho câu h i th 2: th c ch t các ch th trao đ i hàng hóa v i nhau là trao ả ờ ỏ ứ ự ấ ủ ể ổ ớđ i lđ ch a đ ng trong nh ng hàng hóa đó ổ ứ ự ữEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 1Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọTrong vd trên ng i th rèn làm ra cái rìu m t 5 h lao đ ng, ng i nông đân làm ra ườ ợ ấ ộ ườ20kg thóc cũng m t 5h lao đ ng. trao đ i 1 cái rìu l y 20kg thóc th c ch t là trao đ i 5h ấ ộ ổ ấ ự ấ ổsx ra 1 cái rìu l y 5h s n xu t ra 20kg thóc. Lao đ ng hao phí đ sx ra hàng hóa là c s ấ ả ấ ộ ể ơ ởchung c a trao đ i g i là giá tr hàng hóa. T phân tích trên ta th y: ủ ổ ọ ị ừ ấGiá tr hàng hóa là lao đ ng xh c a ng i sx hàng hóa k t tinh trong hàng hóa ị ộ ủ ườ ếĐ c tr ng c a giá tr hàng hóa là: ặ ư ủ ị Giá tr hàng hóa là 1 ph m trù l ch s , nghĩa là nó ch t n t i nh ng ph ng ị ạ ị ử ỉ ồ ạ ở ữ ươth c sx có sx và trao đ i hàng hóa ứ ổ Giá tr hàng hóa là bi u hi n quan h sx, t c là nh ng quan h kinh t gi a ị ể ệ ệ ứ ữ ệ ế ữnh ng ng i s n xu t hàng hóa. Trong n n kt h² d a trên nh ng ch đ t h u v t ữ ườ ả ấ ề ự ữ ế ộ ư ữ ề ưli u sx, quan h kinh t gi a ng i v i ng i bi u hi n thành quan h gi a v t v i ệ ệ ế ữ ườ ớ ườ ể ệ ệ ư ậ ớv t. hi n t ng v t th ng tr ng i đ c g i là s sung bái hàng hóa, khi ti n t xu t ậ ệ ượ ậ ố ị ườ ượ ọ ự ề ệ ấhi n thì đ nh cao c a s sung bái này là sung bái ti n t ệ ỉ ủ ự ề ệV m t ph ng pháp lu n, ta đi t gí tr trao đ i, nghĩa là đi t hi n t ng bên ề ặ ươ ậ ừ ị ổ ừ ệ ượngoài, t cái gi n đ n, d th y đ l n mò ra v t tích c a giá tr , nghĩa là cái b n ch t ừ ả ơ ễ ấ ể ầ ế ủ ị ả ấbên trong c a s, hi n t ng. giá tr trao đ i ch là hình th c bi u hi n c a giá tr ; giá tr ủ ệ ượ ị ổ ỉ ứ ể ệ ủ ị ịlà n i dung, là c s c a trao đ i. giá tr thay đ i thì giá tr trao đ i cuang thay đ i theo. ộ ơ ở ủ ổ ị ổ ị ổ ổNghiên c u 2 thu c tính hàng hóa, chúng at rút ra đ c nh ng ph ng pháp lu n ứ ộ ượ ữ ươ ậsau: hàng hóa (thông th ng hay d c bi t) đ u có 2 thu c tính là giá tr và giá tr s ườ ặ ệ ề ộ ị ị ửd ng. thi u 1 trong 2 thu c tính thì không ph i là hàng ụ ế ộ ả 2 thu c tính c a hàng hóa là s th ng nh t trong mâu thu n. ộ ủ ự ố ấ ẫTh ng nh t vì nó cùng 1 lao đ ng s n xu t ra hàng hóa, nh ng lao đ ng sx ra ố ấ ộ ả ấ ư ộhàng hóa l i có tính ch t 2 met. lđ c th t o ra giá tr s d ng; lđ tr u t ng t o ra giá ạ ấ ụ ể ạ ị ử ụ ừ ượ ạtr c a hàng hóa. ị ủHai thu c tính giá tr s d ng và giá tr đ i l p v i nhau, bi u hi n c a s đ i l p ộ ị ử ụ ị ố ậ ớ ể ệ ủ ự ố ậgi a chúng là: ữ Th nh t, ng i sx ra hàng hóa có gtsd nh t đ nh. Nh ng trong kinh t hàng hóa, ứ ấ ườ ấ ị ư ếng i sx t o ra gtsd ko ph i cho mình mà cho ng i khác, cho xh. M c đích sx c a h ườ ạ ả ườ ụ ủ ọko ph i gtsd mà là gt, lf ti n t là l i nhu n. cho dù ng i sx sx ra đ ch i tr em hay ả ề ệ ợ ậ ườ ồ ơ ẻthu c ch a b nh thì đ i v i h đi u đó không quan tr ng, mà đii u quan tr ng là nh ng ố ữ ệ ố ớ ọ ề ọ ề ọ ữhàng hóa đó đem l i cho h bao nhiêu ti n t , bao nhiêu l i nhu n ạ ọ ề ệ ợ ậ Đ i v i ng i tiêu dùng, ng i mua, m c đích c a h là GTSD, nh ng đ có đc ố ớ ườ ườ ụ ủ ọ ư ểGTSD nh m th a mãn nhu c u tiêu dùng c a h thì h ph i tr giá tr , tr ti n t cho ằ ỏ ầ ủ ọ ọ ả ả ị ả ề ệch c a nó. Nh v y ng sx, ng bán c n ti n còn ng mua, ng tiêu dùng c n hàng. Qúa ủ ủ ư ậ ầ ề ầtrình th c hi n giá tr và giá tr s d ng c a hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko di n ra ự ệ ị ị ử ụ ủ ễđ ng th i. Mu n th c hi n giá tr c a hàng hóa ph i tr ti n cho ng i sd… Nh v y, ồ ờ ố ự ệ ị ủ ả ả ề ườ ư ậ>< gi a 2 thu c tính c a hàng hóa và gi i quy t >< đó làm cho các ch th kt và n n kt ữ ộ ủ ả ế ủ ể ềnăng đ ng và linh ho t, suy đ n cùng thúc đ y tăng tr ng và phát tri n kt , nâng cao đs ộ ạ ế ẩ ưở ểnd trình đ văn minh h n. ở ộ ơ Th hai, hàng hóa sx đ n tiêu dùng ko đ ng nh t v i nhau v th i gian và ko ứ ế ồ ấ ớ ề ờgian. Đv i ng sx đó là th i gian v n n m trong hàng hóa, ch a bán đc đ thu ti n v đ ớ ờ ố ằ ư ể ề ề ẻEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 2Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọtái sx ti p t c. Lãi ngân hàng ch a tr đc; nguy c hàng hóa b hao mòn vô hình, ch a k ế ụ ư ả ơ ị ư ểđ n ph i b o qu n, ki m kê, ch a đ ng kh năng kh ng ho ng kt … Đv ng i tiêu ế ả ả ả ể ứ ự ả ủ ả ườdùng ch a mua đc hàng hóa đ th a mãn nhu c u, h n n a th i gian c n có hàng hóa ko ư ể ỏ ầ ơ ữ ờ ầdc đáp ng…Nghĩa là qtr th c hi n giá tr và GTSD khác nhau v tg và ko gian. Mu n ứ ự ệ ị ề ốxích l th i gian và ko gain gi a ng sx và ng tiêu dùng, các ch th kt tìm m i cách, m i ạ ờ ữ ủ ể ọ ọbi n pháp, nh h p đ ng kt, lien doanh, lk m r ng m ng l i sx và tiêu th và các ệ ư ợ ồ ở ộ ạ ướ ụph ng pháp bán hàng phù h p. ươ ợ Th ba, trong kt h² đ c sx ra có th bán đ c hay ko bán đ c. N u hàng hóa ứ ượ ể ượ ượ ếbán đ c, >< gi a 2 thu c tính đc gi i quy t và ng c l i. ượ ữ ộ ả ế ượ ạ Ý nghĩa ph ng pháp lu n: ươ ậChúng ta đang trong th i kì phát tri n KTTT, kt h². Hàng hóa sx ra đ bán ch ko ờ ể ể ứph i đ t tiêu dùng. Do đó: ả ể ựĐ i v i ng i sx khi luôn mong mu n thu đc nhi u l i nhu n ph i quan tâm đ n ố ớ ườ ố ề ợ ậ ả ế2 thu c tính c a hàng hóa. T c là ph i làm ra nhi u hàng hóa, phong phú vè ch ng lo i, ộ ủ ứ ả ề ủ ạcông d ng ngày càng nhi u, t đó đ gi m giá giá tr hàng hóa đ thu hút ng mua, tăng ụ ề ừ ể ả ị ểs c c nh tranh. B ng cách c i ti n quy trình KT càng hi n đ ii, nâng cao trình đ cho ứ ạ ằ ả ế ệ ạ ộng lđ, đ i m i t ch c qu n lí sx. ổ ớ ổ ứ ảĐ i v i ng tiêu dùng, khi ch quan tâm đ n giá tr sd thì ph i tr tr cho ng i s ố ớ ỉ ế ị ả ả ị ườ ởh u. T đó ph i có bi n pháp đ tăng thu nh p, tăng kh năng thanh toán. ữ ừ ả ệ ể ậ ả2. Tính 2 m t c a lđsx hàng hóa. ặ ủHàng hóa có 2 thu c tính không ph i do có 2 th lđ khác nhau k t tinh trong nó, ộ ả ứ ếmà là do l đ c a ng i sx h2 có tc 2 m t: v a mang tc c th ( l đ c th ), l i v a ủ ườ ặ ừ ụ ể ụ ể ạ ừmang tc tr u t ng(l đ tr u t ng). C. Mac là ng i đ u tiên phát hi n ra tc 2 m t đó. ừ ượ ừ ượ ườ ầ ệ ặ L đ c th : ụ ểLđ c th là l đ có ích d i d ng 1 hình th c c th c a nh ng ngh nghi p ụ ể ướ ạ ứ ụ ể ủ ữ ề ệchuyên môn nh t đ nh. ấ ịM i l đ c th có th có m đ, ph2 công c l đ , đ i t ng l đ và kq l đ riêng. Chính ỗ ụ ể ể ụ ố ượnh ng cái riêng đó phân bi t các lo i l đ c th khác nhau. Ch ng h n, l đ c a ng i ữ ệ ạ ụ ể ẳ ạ ủ ườth may và l đ c a ng i th m c là 2 lo i l đ c th khác nhau, l đ c a ng i th may ợ ủ ườ ợ ộ ạ ụ ể ủ ườ ợcó m đ là làm ra qu n áo ch o ph i là bàn gh ; còn ph2 là may ch ko ph i bào c a; có ầ ứ ả ế ứ ả ủcông c l đ là kim, ch , máy may ch ko ph i là cái c a, cái bào…; và l đ c a ng i th ụ ỉ ứ ả ư ủ ườ ợmay thì t o ra qu n áo đ m c còn l đ c a ng i th m c thì t o ra gh đ ng i… ạ ầ ể ặ ủ ườ ợ ộ ạ ế ể ồĐi u đó có nghĩa là : l đ c th t o ra g tr sd c a h2
Xem thêm

20 Đọc thêm

ESTE LIPIT

ESTE LIPIT

C. Tăng 7,92 gam.D. Giả m 7,38 gamH01085: Cho 1 hỗ n hợ p A gồ m 2 chấ t hữ u cơ chỉ chứ acùng 1 loạ i nhóm chứ c. Đố t cháy hoàn toàn 27,2(g) hỗ nhợ p cầ n 1,5mol O2 .Sả n phẩ m cháy thu đư ợ c hấ p thụ vàodung dị ch nư ớ c vôi trong dư thu 130 (g) kế t tủ a. Nế unung nóng hỗ n hợ p A vớ i NaOH dư thu muố i củ a1 axithữ u cơ đơ n và 2 rư ợ u no, đơ n, đồ ng đẳ ng liên tiế p. Xácđị nh công thứ c phân tử , CTCT củ a 2 este là:A. C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7B. C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7C. CH3COOC2H5 và CH3COOCH3D. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5H01 087: Cho 2,76 gam chấ t hữ u cơ A chứ a C, H, O tácdụ ng vớ i dung dị ch NaOH vừ a đủ , sau đó chư ng khô thìphầ n bay hơ i chỉ có nư ớ c, phầ n chấ t rắ n khan còn lạ ichứ a hai muố i củ a natri chiế m khố i lư ợ ng 4,44 gam.Nung nóng hai muố i này trong oxi dư , sau khi phả n ứ nghoàn toàn, ta thu đư ợ c 3,18 gam Na2CO3 2,464 lít khíCO2 (đktc) và 0,9 gam nư ớ c. Biế t công thứ c đơ n giả ncũng là công thứ c phân tử . Công thứ c cấ u tạ o thu gọ n củ aA là:B. C6H5COOHA. HCOOC6H5C. CH3COOC6H5D. HCOOC6H4OHH01 089: Hỗ n hợ p X gồ m anđehit Y, axit cacboxylic Zvà este T (Z và T là đồ ng phân). Đố t cháy hoàn toàn 0,2mol X cầ n 0,625 mol O2, thu đư ợ c 0,525 mol CO2 và0,525 mol nư ớ c. Cho mộ t lư ợ ng Y bằ ng lư ợ ng Y có
Xem thêm

10 Đọc thêm

anh ngu thuc hanh thong tin tv

ANH NGU THUC HANH THONG TIN TV

GIỚI THIỆU INTRODUCTION N g à y na y T iế n g A nh và W eb là hai cô n g cụ cầ n th iế t đ ể hỗ trợ đắc lực cho cô n g tá c n g h iệ p vụ T h ô n g tin Thư v iệ n . Người cán bộ thư v iệ n và qu ả n li th ô n g tin sử dụ ng kĩ năng Tiếng Anh d ể khai th á c và ch ọ n lọc thô ng tin và sử dụ n g cô n g nghệ W eb để xử lí và trình b à y th ô n g tin . Hơn nữa, người cá n bộ thư v iệ n và sinh viê n ngành T h ông tin Thư việ n p h ả i sử dụ ng th à n h th ạ o T iế n g A nh đ ể tạ o đ iều kiện cho việ c đ à o tạ o và tá i đ à o tạ o nhằm b ắ t kịp n h ịp p h á i triể n nhanh ch ó n g của ngành T h ô n g tin Thư v iệ n trê n thế giớ i C h ú n g ta h ọ c T iế n g A n h đ ể s ừ d ụ n g T iế n g A n h . C hương trin h T iế n g A nh chu yên ngành dà nh cho sinh v iê n nó i chung và sinh v iê n n g à n h T h ô n g tin Thư viện nói riên g nhằm ba m ụ c tiê u chính: 1. C ủ n g c ố và hệ th ố n g hóa kiến thức ngữ ph áp; 2. P h á t triể n m ộ t số vố n th u ậ t ngữ ch u yê n ngành; 3. T ă n g cường k ĩ n ă ng đọ c và hiểu. C u ố n A n h n g ữ th ự c h à n h K hoa h ọ c T h ô n g tin T h ư v iệ n = P ra c tic e E n g lis h in L ib ra ry a n d In fo rm a tio n S c ie n c e được b iên soạ n đ ể đá p ứng ba m ụ c tiê u trê n . N ội du n g gổm có hai phần : P hần 1 : E s s e n tia l P ra c tic e G ra m m a r: V erb s a n d S e n te n c e s N g ữ p h á p th ự c h à n h th iế t y ế u : Đ ộ n g từ và C â u bao g ồ m 4 6 tiêu đề p h ả n ánh ngữ ph áp cầ n th iế t nhất, đặ c b iệ t nhấn m ạnh giả i thích những c ô n g cụ g iúp dự ng câ u (sen tence) và đ ọ c hiểu câu. C ó tấ t cả 8 cô n g cụ bao g ồ m 5 nhóm từ (p h rase) làm chứ c nă ng b ổ ngữ m odifier) và tương đương da n h tử (noun equivalent) là: 1. P re p o s itio n a l p h rase 2. In fin itive p h rase 3. G e ru n d p h ra s e 4. P a rtic ip ia l p h rase 5. N oun p h ra
Xem thêm

10 Đọc thêm

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ MAI LINH

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ MAI LINH

SVTH: Phạm Thị Uyênđang trong quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì nhu cầu về vốn càng trở nêncấp bách hơn, nhưng khi đã có vốn rồi thì việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệuquả cũng là vẫn đề rất quan trọng.Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có trongtay một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức, quản lý, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quảhay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trongtương lai.Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanhnghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lưu động. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nói chung và vốn lưu động nói riêng, có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sốngcòn của các doanh nghiệp để khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với tất cảcác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, hiệu quả sử dụng vốn đang là một vấn đềđược quan tâm. Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của các doanhnghiệp ở Việt Nam còn đang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới. Nếuchúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chínhthì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững được trong môi trường cạnh tranh quốc tế vàdẫn đến nguy cơ tụt hậu.Mặt khác, nền kinh tế thị trường luôn đi kèm với cạnh tranh gay gắt, khốc liệt,đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt các hoạt động sản xuất kinhdoanh đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành,tăng doanh thu có lợi nhuận.Xuất phát từ vài trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Đồng thời xuất phát từ mục đích của bản thân
Xem thêm

77 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

tải lớn do dân số ngày càng gia tăng.4/ Phân bố đất phát triển hạ tầng phải đảm bảo được lới ích sử dungj đất của các ngành vàkhông gây tác động xấu đến môi trường.Các loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinhdoanh,..) đất công trình công cộng.. luôn có xu hướng gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế xãhội. Khi phân bố sử dụng các loại đất này cần phải chú ý tới việc đánh giá tác động môi trường.,thực hiện một cách nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quy định của luật môi trường, đảm bảo hàihòa lợi ích của các đơn vị sử dụng đất và an toàn cho môi trường để phát triển bền vững.3. Nội dung quy hoạch đất phát triển hạ tầng.* Xác định nhu cầu về quy mô diện tích đất phát triển hạ tầng.Phần lớn đất phát triển hạ tầng thuộc phạm vi hạ tầng cơ sở. Cơ cấu hạ tầng là toàn bộcác công trình và trang thiết bị của quá trình tái sản xuất xã hội được tổ chức cân đối và liên kết19với nhau trong không gian. Chúng phục vụ cho những nhu cầu cung cấp dịch vụ của nhân dân,của bộ máy hành chính và các cơ sở sản xuất. Tính ổn đinh của cơ cấu hạ tầng tương đối cao, cósự liên kết chặt chẽ với các hoạt động kinh tế trong vùng và thời gian sử dụng tương đối dài. Vìvậy cơ cấu hạ tầng nói riêng và đất phát triển hạ tầng nói chung là yếu tố có ảnh hưởng tới quátrình phân bố địa điểm của các ngành, các lĩnh vực kinh tế, nó trở thành cơ cấu thành phần củalãnh thổ.* Đất trụ sở hành chính và các công trình công cộng khác: Quy mô diện tích trụ sở và cáccông trình công cộng được xác định theo quy mô dân số và yêu cầu phục vụ của địa phương, dựatheo định mức sử dụng đất quy đinh trong TCVN. Nhà trong khu hành chính nên thiết kế nhà từcấp III trở lên. Các ngôi nhà trong một khu công trình công cộng nên thiết kế ở cùng một cấpcông trình. Trụ sở cơ quan phải được thiết kế liên hoàn, không nên thiết kế thành nhiều bộ phậntách rời nhau. Tỷ lệ giữa tổng diện tích xây dựng trên diện tích mặt bằng đạt từ 50%-70%K=100Hệ số K biểu thị mức độ sử dụng đất tiết kiệm của công trìnhĐất sử dụng cho các công trình tuyến có hành lang bảo vệ an toàn; đường giao thông, đê
Xem thêm

Đọc thêm

KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH LỚP 7 SỬ DỤNG THÀNH NGỮ TRONG KHI NÓI VÀ VIẾT

KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH LỚP 7 SỬ DỤNG THÀNH NGỮ TRONG KHI NÓI VÀ VIẾT

h.Tấc đất tấc vàngi. Ở hiền gặp lànhk. Gần nhà, xa ngõ.* Lưu ý: Thành ngữ trong các trường hợp trên là: c,e, g,k. Còn lại: a,b,d,h,i làtục ngữ.3.2. Giúp học sinh có vốn kiến thức về thành ngữ.Trước hết là giáo viên dạy ngữ văn phải có nhiệm vụ cung cấp trang bịcho học sinh một vốn kiến thức về thành ngữ nhất định thông qua các tiết họctrên lớp. Ở đây người thầy phải luôn có ý thức lồng ghép trong việc giảng dạybằng cách luôn có ý thức sử dụng thành ngữ trong khi giao tiếp với học sinhcũng như trong khi giảng dạy.Ví dụ khi khuyên học sinh có ý thức tích luỹ dần kiến thức tôi đã sử dụngthành ngữ “Các em không nên nóng vội muốn mình có đủ ngay những thànhngữ mà cần có thời gian nhất định “Mưa dầm thấm lâu”, “Kiến tha lâu cũng đầytổ” hay khi có nhiều ý kiến trái ngược nhau về một vấn đề trong lớp tôi dùngcâu “Bách nhân bách khẩu “ vv...Cứ như vậy học sinh mỗi ngày được trang bịdần những thành ngữ chẳng bao lâu vốn thành ngữ của các em đã khá hẳn lên.Mặt khác tôi còn cho học sinh sưu tầm thành ngữ theo các chủ đề như Nôngnghiệp, Nhà trường, Quân đội, Gia đình và những thành ngữ thể hiện cách đốinhân xử thế vv...Ngoài việc cung cấp vốn kiến thức về thành ngữ trong các tiết học, ngườithầy giáo còn phải hướng đẫn học sinh sưu tầm các thành ngữ trong dân gian,trong sách vở đặc biệt là sưu tầm trong các tác phẩm văn học .Để thực hiện được điều này, tôi đã giúp học sinh có thói quen sưu tầmthành ngữ trong sách vở, trong giao tiếp với mọi người và trong đời sống xãhội.Tôi đã hướng đẫn học sinh sưu tầm các thành ngữ được sử dụng trong giaotiếp hàng ngày của ông bà, bố mẹ, của nhân dân .Ví dụ “Gãi đúng chỗ ngứa”,“Gà tức nhau tiếng gáy”, “Gan cóc tía”, “Gạochợ nước sông”, “Gạn đục khơi trong”,“Giàu nứt đố đổ vách”,“Kính lão đắcthọ”, “Mặt se mày sém” vv...
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI TOÁN ĐỐI SÁNH MẪU SỬ DỤNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

BÀI TOÁN ĐỐI SÁNH MẪU SỬ DỤNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn này của tự bản thân tôi tìm hiểu, nghiên cứu dướisự hướng dẫn của TS Vũ Mạnh Xuân. Các chương trình thực nghiệm do chính bảnthân tôi lập trình, các kết quả là hoàn toàn trung thực. Các tài liệu tham khảo đượctrích dẫn và chú thích đầy đủ.TÁC GIẢ LUẬN VĂNNgân Hoàng Mỹ LinhiiLỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo Viện côngnghệ thông tin – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các thầy cô giáoTrường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã dạydỗ chúng tôi trong suốt quá trình học tập chương trình cao học tại trường.Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Vũ Mạnh Xuânđã quan tâm, định hướng và đưa ra những góp ý, gợi ý, chỉnh sửa quý báu cho tôitrong quá trình làm luận văn tốt nghiệp.Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, gia đình vàngười thân đã quan tâm, giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình làm luận văntốt nghiệp.Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015Ngân Hoàng Mỹ Linh
Xem thêm

17 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI CÂY LSNG ĐỂ LÀM THUỐC CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC SÁN DÌU XÃ SƠN NAM, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI CÂY LSNG ĐỂ LÀM THUỐC CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC SÁN DÌU XÃ SƠN NAM, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

sau diễn dịch ra ca nôm và in năm 1723 (Nguyễn Bá Tĩnh, 1998) [13].Tuệ Tĩnh và Lê Hữu Trác có công to lớn trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏenhân dân trong giai đoạn này, đồng thời các ông đã thống kê ghi chép lại các kinhnghiệm chữa bệnh dân gian quý báu và đúc rút ra những bài thuốc chữa bệnh hiệunghiệm để viết thành sách lưu truyền cho hậu thế. Tuy nhiên, các tác phẩm chỉ tậptrung nghiên cứu về công dụng chữa bệnh của các cây thuốc, các phương pháp chữabệnh mà chưa có điều kiện nghiên cứu về phân bố, trữ lượng các loài cây thuốc trênlãnh thổ Việt Nam.* Thời kỳ Pháp thuộc đến Cách mạng tháng 8 năm 1945Dưới thời Pháp thuộc có một sự cạnh tranh chia rẽ sâu sắc giữa YHCT vàYHHĐ. Giai đoạn này, không có một công trình nào về cây thuốc của Việt Namđược thực hiện do nền YHCT bị chính quyền thực dân Pháp đàn áp và bóp nghẹtkhông cho phát triển.8Một số nhà khoa học người Pháp đã có nhưng cố gắng tìm hiểu những cây thuốcvà vị thuốc ở Việt Nam và đã biên soạn thành tài liệu để lại bao gồm có hai bộ:Bộ thứ nhất “Dược liệu và dược điển Trung Việt” của hai tác giả E.M.Perrotvà Paul Hurrier xuất bản tại Pari năm 1907. Trong bộ sách này các tác giả chiathành hai phần lớn. Phần một có sự nhận xét chung về nền Y học Á Đông, việchành nghề y ở Trung Quốc và Việt Nam; phần hai kiểm kê các danh mục thuốc cónguồn gốc thực vật, động vật, khoáng học dùng trong y học Trung Quốc và ViệtNam. Tài liệu có tính chất toàn diện nhưng bộ sách xuất bản đã lâu nên so với sựtiến bộ của khoa học hiện nay thì có nhiều thiếu sót, cần phải được sửa lại và bổsung thêm. Nội dung giới thiệu từng vị thuốc còn quá sơ lược so với sự đòi hỏi thựctế hiện nay.Bộ thứ hai “Danh mục những sản phẩm ở Đông Dương” phần cây thuốc do haitác giả Ch.Cevest và A.Pestelot biên soạn thành hai tập: Tập 1 in năm 1935 với 1.430
Xem thêm

69 Đọc thêm

BC TAI CHINH HOP NHAT QUI 3 08

BC TAI CHINH HOP NHAT QUI 3 08

Hồ Chí Minh BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT tiếp theo CÁC CH Ỉ TIÊU NGOÀI B Ả NG CÂN ĐỐ I K Ế T[r]

22 Đọc thêm

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NHẰM HẠ THẤP CHI PHÍ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NHẰM HẠ THẤP CHI PHÍ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

nghiệp. Nếu giá cả của các loại nguyên vật liệu tăng lên thì chi phí kinhdoanh sẽ tăng lên và ngợc lại. Sự thay đổi giá cả dẫn đến tổng mức luchuyển hàng hoá thay đổi và làm cho tỷ suất chi phí lu thông cũng thay đổi.Vì vậy lựa chọn và vận dụng việc thay thế các loại nguyên vật liệu với giácả hợp lý vẫn đảm bảo chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp và cũng làyếu tố quan trọng để giảm đợc chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.Việc xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố giả cả sẽ giúp cho doanhnghiệp tính toán chi tiết các khoản chi phí, căn cứ vào những thời điểm cósự thay giá phí để tính toán số chênh lệch đối với từng khoản mục chi phí.Từ đó khi đánh giá mức độ giảm chi phí của doanh nghiệp cần phải loại trừảnh hởng của nhân tố giá cả nói trên.- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.Những thành tựu khoa học kỹ thuật đem lại cho con ngời nhiều tiệních, giúp hoạt động của con ngời ngày càng dễ dàng hơn. Và trong nhữngnăm gần đây khoa học kỹ thuật đã đặc biệt chứng minh sức mạnh của mình.Vì thế việc áp dụng khoa học kỹ thuật là một tất yếu khách quan. Sử dụngcông nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin một cách nhanhnhất và từ đó có đợc quyết định đúng đắn, kịp thời trong hoạt động kinhdoanh. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp đã có cơ hội kinh doanh với chiphí thấp nhất.Ngoài ra cũng có một số nhân tố khác tác động tới chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp nh quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, lu thông tiềntệ. Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thểkiểm soát đợc nhng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnhkịp thời tránh gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh.* Các nhân tố chủ quan.- Chất lợng sản phẩm: ảnh hởng nhiều đến chi phí kinh doanh . Dođặc điểm của các sản phẩm xây dựng là làm theo đơn đặt hàng là chủ yếu19
Xem thêm

64 Đọc thêm

SỬ DỤNG TƯ LIỆU VỀ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO TỔ QUỐC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

SỬ DỤNG TƯ LIỆU VỀ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO TỔ QUỐC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

hiểu thấu đáo hơn về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam tại hai quần đảo Hoàng Savà Trường Sa.- Tháng 5/2014 Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức Lễ tiếp nhận và côngbố Bộ Atlas bản đồ thế giới của Philipe Vandemaelen xuất bản năm 1827, có giá trịquan trọng, khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa vàTrường Sa. Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông Trương Minh Tuấn nhấn mạnh:“Bộ Atlas được nhiều nhà khoa học Pháp và Mỹ khẳng định là bằng chứng khôngthể chối cãi về chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam”.- Ở Khánh Hòa, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh đã cho xuất bản cuốn “Văn hóa biển đảoKhánh Hòa”(2012). Sách đã tập hợp những bài viết đề cập tới việc bảo tồn, giữ gìnvà phát huy tác dụng những di sản văn hóa liên quan đến quá trình xác lập, thực thichủ quyền và xây dựng quần đảo Trường Sa. Tài liệu này góp phần vào việc giáodục truyền thống yêu nước, uống nước nhớ nguồn, ghi nhớ công lao của các bậc5TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Bộ giáo dục và Đào tạo (2006), Sách giáo viên Lịch sử 10. Nhà xuất bản Giáodục.2. Bộ giáo dục và Đào tọa (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năngmôn Lịch sử, Lớp 10. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.3. Bộ giáo dục và Đào tạo (2011), Tài liệu Hướng dẫn dạy học nội dung giáo dụcvề tài nguyên và môi trường biển, đảo cho học sinh THPT. Nhà xuất bản Giáo dục,Hà nội.4. Đặc khảo về Hoàng Sa, Trƣờng Sa. Tập san sử - địa số 29 (1975)5. Đại Nam nhất thống chí, Tập 2 (Bản dịch). Nhà xuất bản Thuận Hóa, Huế(2006).6. Đại Nam thực lục, Tập 1 (Bản dịch). Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội (2002).7. Đại Nam thực lục, Tập 3 (Bản dịch). Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội (2007)
Xem thêm

13 Đọc thêm

BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC TẬP SƯ PHẠM

BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC TẬP SƯ PHẠM

Đã truyền đạt được kiến thức tương đối đầy đủ, có tính hệ thống, đúngtrọng tâm, sinh động, thể hiện kiến thức về chuyên môn được đào tạo tốt.- Phương pháp giảng dạy:Đáp ứng được yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, theo hướng tíchcực hoá, phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc trưng của bộ môn, sử dụngphương tiện dạy học hợp lý, gây được hứng thú cho học sinh trong quá trình lênlớp.Nhìn chung bản thân đã lắng nghe, tiếp thu, điều chỉnh rút kinh nghiệmsau từng tiết dạy, để từng bước hoàn thiện về chuyên môn cũng như tác phongvà chuẩn mực sư phạm.- Về các hoạt động khác:+ Cùng với Đoàn Thanh niên, sinh viên đã tổ chức các tiết sinh hoạt trênlớp theo chủ đề tuần, tháng tạo sân chơi bổ ích, thu hút học sinh tham gia.+ Tham gia tích cực hoạt động Công đoàn nhà trường và Đoàn trường nhânngày kỷ niệm 8/3 tạo được sự thân thiện với hội đồng sư phạm nhà trường vàhọc sinh trong trường.Trang 5+ Tham gia đầy đủ các buổi trực cờ đỏ phối hợp với các lớp.+ Tham gia tổ chức các hoạt động chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/03với các hoạt động cụ thể như: Tham gia giám sát viên cuộc thi “ Tài trí họcđường” ( rung chuông vàng)+ Tham gia hội trại 26/3. cùng với Giáo viên chủ nhiệm giám sát HS cùngvới các hoạt động trò chơi bổ ích như: kéo co, 3 người bố chân, lướt ván, đá cầu,làm báo trại, kẹp bóng về đích, sinh hoạt lửa trại, văn nghệ lửa trại .2. Tồn tại:- Trong thời gian thực tập, để thực hiện hoàn chỉnh các yêu cầu đặt ra chomột sinh viên thực tập trong giờ lên lớp không thể không mắc phải những thiếusót như việc tổ chức tập luyện cho học sinh còn thụ động, chưa phối hợp rõ giữa
Xem thêm

7 Đọc thêm

CHƯƠNG VI SỰ TRỤC TRẶC CỦA THỊ TRƯỜNGVÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA CHÍNH PHỦ

CHƯƠNG VI SỰ TRỤC TRẶC CỦA THỊ TRƯỜNGVÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA CHÍNH PHỦ

công cộng là những hàng hoá dịch vụ mà việc tiêu dùngcủa người này không loại trừ sự tiêu dùng của người khác.* Ví dụ: hoạt động quốc phòng, bảo vệ tầng ôzôn, côngviên...Trục trặc do không đáp ứng được lợi ích riêng mà cho tất cảTrục trặc 2 giá bằng 0 nên luợng tiêu dùng là vô cùng lớn* Hàng hoá công cộng cũng gây nên một tình trạng làsự trông chờ, ỷ nại vào Nhà nước của những kẻ ănkhông, không chịu đầu tư hoặc phá hoại hay sử dụnglãng phí các hàng hoá công cộng.* ví dụ: qui định không được phá hoại cây cối nhưngnhiều người cứ đào hoa mang về nhà để trồng rồi lạiđể Nhà nước mang hoa đến trồng lại.=&gt; Để khắc phục sự trục trặc này này cần có sự phốihợp tập thể; sự hợp tác giữa các cá nhân và tập thể đểcó thể đạt được các kết quả như mong muốn. Một xãhội càng văn minh thì càng có nhiều hàng hoá côngcộng.II. Chức năng, cộng cụ, phương pháp điều tiết của CP1. Chức năng. công cụ điều tiết của Chính phủ2. Phương pháp điều tiết của Chính phủa. Điều tiết giá:Điều tiết độc quyền tự nhiên (tính kinh tế theo quimô, hiệu suất theo qui mô)LATC giảm khi Q tăng =&gt; đường LATC dốc
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NGƯỠNG CHỊU TẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, KHU VỰC QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ NGƯỠNG CHỊU TẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ, KHU VỰC QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

− Tải lượng ô nhiễm tối đa là khối lượng lớn nhất của các chất ô nhiễm cóthể có trong nguồn nước tiếp nhận mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứngmục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận.51.2.2. Các nghiên cứu trên thế giớiĐã có rất nhiều nghiên cứu về ngưỡng chịu tải của nguồn nước được thựchiện trên thế giới và các phương pháp tính toán ngưỡng chịu tải thường sử dụngphương pháp sinh thái học kết hợp với mô hình toán học phù hợp cho từng đốitượng cần nghiên cứu. Việc ứng dụng mô hình chất lượng nước đã được phát triểnngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, gắn liền với mối quan tâm của xã hội về vấnđề chất lượng nước và khả năng ứng dụng của công nghệ tính toán khoa học.[37]Tại Hoa Kỳ, Luật nước sạch (Clean Water Act) yêu cầu các Bang xây dựngkế hoạch làm sạch môi trường nước (Total Maximum Daily Loads - TMDLs) chocác nhánh sông, hồ và dòng chảy đang bị suy giảm chất lượng nước đối với các chỉtiêu xác định trong mục 303 (d) của Luật. Căn cứ để đánh giá sự suy giảm chấtlượng nước ở đây là so sánh với Tiêu chuẩn chất lượng nước của Bang Washington.Tải lượng ô nhiễm tối đa theo ngày TMDL là tổng tải lượng từ các nguồn thải điểm(Wasteload Allocation - WLA), các nguồn thải diện (Load Allocation – LA) và cácnguồn thải tự nhiên khác, MOS (Margin of Safety) là hệ số an toàn. TMDL đượctính theo công thức:TMDL (loading capacity) = Σ WLAs + Σ LAs + MOSĐể thực hiện việc tính toán TMDL cho từng sông, từng lưu vực sông, theoCơ quan bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ (EPA) phải thực hiện những những công việc nhưsau:−Mô tả vị trí vùng nghiên cứu TMDL
Xem thêm

114 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỊCH SỬ 6 TUẦN 3

GIÁO ÁN TỔNG HỢP LỊCH SỬ 6 TUẦN 3

triệu năm đã xuất hiệnloài vượn cổ sinh sống trong nhữngngười tối cổ.khu rừng rậm, trong quá trình tìmkiếm thức ăn, loài vượn này đã đãbiết đi bằng 2 chi sau, dung 2 chitrước để cầm nắm và biết sử dụngnhững hò đá, cành cây .. làm côngcụ. Đó là người tối cổ.- Giải thích:+ Vượn cổ là loài vượn có dánghình người (vượn hình nhân), sốngcách đây khoảng 5 – 15 triệu năm.Vượn hình nhân là kết quả của quátrình tiến hóa từ động vật bậc cao.+ Người tối cổ: mặc dù vẫn cònnhững dấu tích của loài vượn nhưngNgười tối cổ đã hoàn toán đi bằng 2chân, 2 chi trước đã biết cầm nắm,hộp sọ đã phát triển, thể tích sị nãolớn, biết sử dụng và chế tạo công cụ.- Cho HS xem công cụ lao động - Theo dõi.bằng đá của người tối cổ (đã đượcphục chế): đó là những mảnh tướcđá hoặc đã được ghè đẽo thô sơ.- Sử dụng bản đồ thế giới xác địnhcác địa điểm xuất hiện con người.? Đời sống của người tối cổ.- Dựa vào sgk/9 - Người tối cổ sống theotrả lời
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2013 - CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2013 - CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M

TRANG 12 CH Ỉ TIÊU S Ả N XU Ấ T KINH DOANH N Ă M 2014 CHỈ TIÊU ĐVT THỰC HIỆN 2013 KẾ HOẠCH 2014 TĂNG TRƯỞNG Vốn điều lệ tỷđồng 140,0 140,0 0,0% Doanh thu thuần tỷđồng 441,1 450,0 2,0% Lợ[r]

41 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NA

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NA

Header Page 6 of 126.4Khi phân tích sự vận ñộng của một khoản cho vay chúng ta thấy rằngcho vay là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả có các giai ñoạn ñặctrưng sau:Một là, tài sản giao dịch trong quan hệ cho vay ngân hàng thể hiện dướihình thái bằng tiền, thường ñược gọi là giá trị cho vay.Hai là, bên cho vay khi chuyển giao giá trị cho vay cho bên ñi vay sửdụng phải có cơ sở ñể tin rằng bên ñi vay sẽ trả ñúng hạn.Ba là, giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tứcngười ñi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.1.1.2. Chức năng của cho vay:1.1.2.1. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:Đây là chức năng cơ bản nhất. Bằng phương pháp cho vay hay sử dụngñòn bẩy cho vay ñể tập trung các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội rồiphân phối lại dưới hình thức cho vay ñể ñáp ứng các nhu cầu về vốn cho cáchoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và ñời sống.1.1.2.2. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:Hoạt ñộng cho vay mà cơ bản và trước hết là cho vay ngân hàng thì sẽgây ra một hiệu ứng như sau:Thu hút nhiều ñơn vị và nhiều cá nhân mở tài khoản tiền gửi. Số lượngtài khoản sẽ ngày càng gia tăng và tiền mặt trong nền kinh tế xã hội sẽ giảmñi một cách tương ứng. Nhờ ñó sẽ tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt,tạo ra văn minh tiền tệ, có lợi cho xã hội. Khi nhiều ñơn vị, nhiều tổ chức cánhân mở tài khoản ở ngân hàng thì hầu hết các khoản giao dịch, thanh toánsẽ ñược thực hiện dưới hình thức chuyển khoản. Nó ñảm bảo an toàn, chínhxác, mang lại nhiều lợi ích lớn cho xã hội, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế - xã
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 9 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 9 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

Chương 9 Lý thuyết tồn trữ • Giới thiệu • Bài toán tìm lượng đặt hàng tối ưu khi biết chính xác nhu cầu tiêu thụ • Bài toán tìm lượng đặt hàng tối ưu khi bổ sung g hàn liên tục hàng gy n à • Bài toán đặt hàng có hạ giá BÀI TOÁN T ỒN TR Ữ TÌM LƯỢNG HÀNG ĐẶ T T Ố I Ư U KHI BI Ế T CHÍNH XÁC NHU C ẦU TIÊU TH Ụ 1. Tác gi ả: Ford W Harris Ford W.Harris – 1915 2. Các gi ả thi ết: – Nhu c ầu xác định và khôn g đổi – Th ời gian ch ờ đợi k ể t ừ khi đặt hàng đến khi nh ập hàng là c ố định – M ỗi 1 đợt hàng ch t hàng ch ỉ có 1 l ần nh ập hàng duy nh ấ t – Không có gi ảm giá hàng theo lượng hàng đặ t – Ch ỉ có phí đặt hàng và phí b ảo qu ản hàng là thay đổi theo lượng hàng đặ t Không có trường h ợp giao hàng tr ễ h ạ n ©2010 của Đ ỗ Thị Xuân Lan , GVC. Ths. – Không có trường h ợ p giao hàng tr ễ h ạ n và thi ếu h ụt hàng hóa
Xem thêm

30 Đọc thêm