THỰC VẬT : LỤC LẠP

Tìm thấy 3,246 tài liệu liên quan tới tiêu đề "thực vật : Lục lạp":

LỤC LẠP

LỤC LẠP

Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc. Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng (hình 9.2). Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm. Hình 9.2. Cấu trúc của lục lạpa) Ảnh chụp lát cắt ngang của lục lạp dưới kính hiển vi điện tử ;b) Sơ đồ minh họa cấu trúc của lục lạp.Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY LỤC THẢO HOA THƯA (CHLOROPHYTUM LAXUM R BR) HỌ LỤC THẢO (ANTHERICACEAE)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY LỤC THẢO HOA THƯA (CHLOROPHYTUM LAXUM R BR) HỌ LỤC THẢO (ANTHERICACEAE)

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae) Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây lục thảo hoa thưa (chlorophytum laxum r br) họ lục thảo (anthericaceae)
Xem thêm

243 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 43 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 43 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp. Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.Câu 2. Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.Câu 3. Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.Câu 4. Nếu các chức năng của không bào. Trả lời: Câu 1. Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.Câu 2. Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN vàribôxôm.Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.Câu 3. Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.- Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.Câu 4. Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố.Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH TỔNG hợp PRÔTÊIN

SINH TỔNG HỢP PRÔTÊIN

SINH TỔNG HỢP PRÔTÊIN

I. SAO CHÉP AND.

1. ĐỊNH NGHĨA.
ADN là vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào và tế bào chất (ti thể hoặc lục lạp) của sinh vật nhân thực hoặc trong vùng nhân của tế bào nhân sơ.
Nhân đôi ADN là quán trình tạo ra hai phân tử ADN con có cấu trúc giống hệt phân tử ADN mẹ ban đầu.
Sở dĩ Quá trình nhân đôi ADN có khả năng tổng hợp hai phân tử ADN mới có cấu trúc giống với tế bào mẹ ban đầu là do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc:
Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kiết hidro của môi trường và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro của môi trường và ngược lại.
Nguyên tắc bán bảo toàn: (giữ lại một nữa) có nghĩa là mỗi ADN con được tạo ra có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch
Xem thêm

56 Đọc thêm

Hóa sinh công nghiệp

HÓA SINH CÔNG NGHIỆP

Là lipid phức tạp không chứa phosphorus
Trong thành phần chứa hexose,thường là galactose hay dẫn xuất của galactose hay glucose.
Thuộc nhóm này có monogalactosylglycerol, digalactosylglycerol và sulfolipid khá phổ biến trong lục lạp và các thành phần khác của tế bào ở lá.

52 Đọc thêm

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

lục lạp …  diễn ra các hoạt động sống của tế bào.- Nhân có cấu tạo phức tạp→ điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào.- Không bào→ chứa dịch tế bào.GHÉP CÁC Ý GIỮA CỘT A VÀ CỘT B SAO CHO PHÙ HỢPCỘT BCỘT A1. Tế bàoa. Là chất keo lỏng chứa các bào quan2. Nhân tế bàob. Giúp cho tế bào thực vật có hình dạng nhất định3. Màng sinhchấtc. Chứa chất diệp lục, tham gia quá trình quang hợp4. Chất tế bàod. Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhaucùng thực hiện một chức năng.5. Vách tế bào
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

a) Nhu cầu thuyết minh trong đời sống  Đọc các văn bản sau và cho biết người viết đã trình bày, giải thích, giới thiệu những gì? (1) CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,… Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy. Dân Bình Định có câu ca dao: Dừa xanh sừng sững giữa trời Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung. ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,… (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí) (2) TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu cam đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó chúng ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây. (Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật) (3) HUẾ Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng. Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương. Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ. Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,… Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn. Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có. Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế. Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng. (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)   Gợi ý: + (1): trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định; + (2): giải thích nguyên nhân của hiện tượng lá cây màu xanh; + (3): giới thiệu đặc trưng của thành phố Huế. - Các văn bản trên là văn bản thuyết minh. Trong cuộc sống, ở nhà trường, trên sách báo, phát thanh, truyền hình,… em có hay gặp những kiểu trình bày nội dung như các văn bản trên hay không? - Vậy, văn bản thuyết mình là gì? Gợi ý: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích. - Kể thêm một số văn bản thuyết minh em đã được đọc trong chương trình Ngữ văn. Gợi ý: Có thể kể một số văn bản thuyết minh như: Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử, Động Phong Nha,… b) Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì? - So sánh mục đích của các văn bản trên với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. Gợi ý: Các văn bản bản trên không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì chúng không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận. - Các văn bản thuyết minh trên có đặc điểm chung gì về mục đích và yêu cầu biểu đạt? Gợi ý: Đều nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người. - Đọc lại các văn bản trên và cho biết: về ngôn ngữ văn bản thuyết minh có đặc điểm gì? Gợi ý: Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Đọc các văn bản sau và cho biết chúng có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao? KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN (1833 – 1835) Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […] Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt. (Lịch sử 7) CON GIUN ĐẤT Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh. Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường. Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích. (Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI) Gợi ý: - Văn bản nhằm mục đích gì? - Nội dung văn bản được biểu đạt bằng phương thức nào? Trình bày? Giới thiệu? Giải thích? Hay cả ba? - Văn bản có ngôn ngữ diễn đạt ra sao? Đối chiếu với đặc điểm của văn bản thuyết minh để khẳng định các văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh hay không. 2. Trong văn bản nghị luận Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, tác giả có sử dụng phương thức thuyết minh không? Chỉ ra nội dung thuyết minh trong văn bản này (nếu có) và phân tích tác dụng của nó. Gợi ý: Đọc lại văn bản, chú ý những nội dung giải thích tác hại của việc dùng bao bì ni lông. Nội dung giải thích khoa học về tác hại của việc dùng bao bì ni lông có vai trò rất quan trọng trong hệ thống lập luận của văn bản, góp phần tạo nên sức thuyết phục của lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao bì ni lông. Như vậy, văn bản nghị luận cũng rất cần thao tác thuyết minh. 3. Qua các văn bản đã được đọc, theo em văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm có cần thao tác thuyết minh không? Tại sao? Gợi ý: Với ý nghĩa như là một thao tác, thuyết minh cần thiết cho tất cả các loại văn bản. Chỉ có điều, tuỳ theo từng đối tượng, với mục đích khác nhau mà người viết sử dụng thao tác thuyết minh theo những cách khác nhau. ở các loại văn bản không thuộc kiểu thuyết minh, thao tác thuyết minh giúp cho người viết làm sáng rõ nội dung, khắc sâu những điểm cần thiết, giúp người đọc tiếp nhận tích cực hơn,… 4. Thử kể ra một số văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm có sử dụng thuyết minh. Gợi ý: Đọc lại các văn bản Sông nước Cà Mau, Cây tre Việt Nam, Một thứ quà của lúa non: Cốm, Ca Huế trên sông Hương, Tôi đi học,… loigiaihay.com
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIẢI BÀI 1,2,3,4,5,6 TRANG 39 SGK SINH 11: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

GIẢI BÀI 1,2,3,4,5,6 TRANG 39 SGK SINH 11: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 39 SGK Sinh 11 : Quang hợp ở thực vật.A. Tóm Tắt Lý Thuyết: Quang hợp ở thực vậtI. KIẾN THỨC CƠ BẢN– Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó ánh sáng năng lượng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổnghợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.– Phương trình quang hợp tổng quát:– Quang hợp cung cấp thức ăn, năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới; cung cấp nguyên liệu chosản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người; điều hòa thành phần khí trong sinh quyển.– Lá xanh là cơ quan quang hợp. Lục tạp là bào quan quang hợp, chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lụcvà carôtenôit phân bố trong màng tilacôit. Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệplục a ở trung tâm phản ứng. Sau đó, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa họctrong ATP và NADPH.II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA-Quan sát hình 8.1 và cho biết quang hợp là gìTrả lời:Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục hấp thụ để tổnghợp cacbohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.Trả lời:Các tế bào chứa diệp lục phân bố trong mô giậu và mô xốp của phiến lá. Mô giậu có nhiều tế bào chứadiệp lục hơn, các tế bào xếp sít nhau và song song với nhau. Mô giậu nằm ngay bên dưới lớp tế bào biểubì mặt trên của lá. Điều đó giúp các phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp được ánh sáng chiếu lên mặt trên củalá.Mô khuyết (mô xốp) phân bố mặt dưới của lá. Các tế bào mô khuyết phân bố cách xa nhau tạo nên cáckhoảng trống là điều kiện cho sự trao đổi khí cho quang hợp. Các khí C02 khuếch tán vào lá đến các tếbào chứa sắc tố quang hợp chủ yếu qua mặt dưới của lá, nơi phân bố nhiều khí khổng hơn so với mặt trên.Quan sát hình 8.3 và dựa vào kiến thức về lục lạp trong Sinh học 10, hãy nêu những đặc điểm cấu tạo củalục lạp thích nghi với chức năng quang hợp.
Xem thêm

4 Đọc thêm

KĨ THUẬT DI TRUYỀN THẦY TKQ

KĨ THUẬT DI TRUYỀN THẦY TKQ

- Các nước đang phát triển chịu hậu quả (nếu có) nặng hơn do không đủ nănglực để kiểm soát.Hội nghị quốc tế về công nghệ sinh học thực vật do TCA, FAO tổ chức tại Luxembourg (1989)Ứng dụng công nghệ gene ở nước taCNSH ở nước ta đã có những bước phát triển nhất định trong lĩnh vực y tế và trongcông – nông nghiệp.- Sự phát triển CNSH phải phù hợp với sự phát triển của đất nước và xu thế chung củathế giới- Không sao chép các sách lược của các nước công nghiệp hóa.- Sự ứng dụng các kỹ thuật mới cần đi song song với biện pháp kiểm soát.soát- Cần đưa ra và nghiêm chỉnh tuân theo các luật lệ liên quan đến lĩnh vực này.Các nhân tố di truyềnLà các cấu trúc mang thông tin di truyền‐ Nhiễm sắc thể mang thông tin di truyền thiết yếu của sự sống‐ Các nhân tố không phải nhiễm sắc thể: ty thể, sắc lạp, plasmid, virus….‐ Ty thể và lục lạp chứa DNA, không tồn tại độc lập‐ Plasmid: DNA dạng vòng, có thể thể được nhân đôiđộc lập‐ Virus: mang thông tin di truyền, không có cấu trúc tếbàoGene/NSTNST/Gene ở eukaryote
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 11. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

BÀI 11. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬTI.Khái quát về quang hợp ở thực vật1. Quang hợp là gì ?2. Vai trò của quang hợpII.Lá là cơ quan quang hợp1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi vớichức năng quang hợp2. Lục lạp là bào quan quang hợpNgười thực hiện : Võ Thị Quỳnh NhiI.Khái quát về quang hợp ở thực vật1. Quang hợp là gì ?PTTQ : 6CO2 + 12H2O  C6H12O6 + 6O2+ 6H2ONướclấy từ rễTrong không khí

36 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN CẤU TRÚC TẾ BÀO SINH HỌC 10

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN CẤU TRÚC TẾ BÀO SINH HỌC 10

- Tổng hợp các phân tử polysaccarit cấu trúc nên thành tế bào ở thực vật.- Trong tế bào protein được tổng hợp ở riboxom nằm trên lưới nội chất hạt vậnchuyển đến bộ máy gôngi bằng túi tiết. Tại bộ máy gôngi protein được gắn thêmcác hợp chất khác tao thành sản phẩm hoàn chỉnh, rồi lại được bao gói trong túitiết và vận chuyển đến khắp nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tế bào.2.4. Ti thể* Cấu tạo: Là bào quan có cấu trúc màng kép: màng ngoài trơn nhẵn, màng tronggấp khúc tạo thành mào, trên mào có đính nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể làchất nền có chứa ADN và ribôxôm. Số lượng, hình dạng, kích thước ti thể phụthuộc vào trạng thái hoạt động của tế bào và loại tế bào. Ví dụ: ti thể có nhiềunhất ở tế bào cơ tim.* Chức năng: Thực hiện quá trình hô hấp của tế bào: là nơi tổng hợp ATP cungcấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.2.5. Lục lạp* Cấu tạo: Là bào quan có cấu trúc màng kép, trơn nhẵn chỉ có ở tế bào thực vật.Bên trong hai lớp màng là chất nền stroma chứa:+ Các hạt grana. Mỗi hạt grana là một hệ thống các phiến tilacoit xếp chồng lênnhau và thông với nhau. Trên màng tilacoit chứa hệ thống sắc tố quang hợp gồmchất diệp lục và carotenoit.+ Trong màng tilacoit có các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự → tạo thành vôsố các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20 nm gọi là đơn vịquang hợp.+ Ngoài ra trong chất nền còn chứa một phân tử ADN dạng vòng và riboxom 70s.8* Chức năng: là nơi diễn ra quá trình quang hợp chuyển hóa năng lượng ánhsáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ.2.6. Không bào* Cấu trúc: Bên ngoài được bao bọc bởi một lớp màng. Bên trong: là dịch không
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI 20. CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

BÀI 20. CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

- Tế bào trong suốt, xếp sát nhauvách phía ngồi dày.- Trên biểu bì (nhất là mặt dưới)có nhiều lỗ khí.- Bảo vệ lá và cho ánhsáng xun qua.- Trao đổi khí và thốthơi nước.2. THỊT LÁ- Tế bào có vách mỏng, có lục lạpở bên trong.- Giữa các tế bào có khoảng khơng3. GÂN LÁ- Thu nhận ánh sáng đểChế tạo chất hữu cơ.- Chứa và trao đổi khí.Đặc điểm cấu tạo và chức năng của gân lá ?Tế bào biểubì mặt trênTế bào thịt láKhoang chứakhông khí

28 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG SINH LỚP 9 HKII 2016

ĐỀ CƯƠNG SINH LỚP 9 HKII 2016

Tảo lụcIII.1.Kiến thức về hệ sinh thái-Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh)-Trong hệ sinh thái các SV luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môitrường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định-Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau:+Các thành phần vô sinh như : đất,đá,nước,thảm mục,…+Sinh vật sản xuất là thực vật+Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt+Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm,…2.Cân bằng sinh họcCân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cânbằng nhờ hiện tượng khống chế sinh học.VD: Thực vật phát triểnàSâu ăn lá phát triểnà Chim ăn sâu phát triểnà Số lượng chim tăng cao,chim ăn nhiều sâuà Số lượng sâu giảm.IV.1.Quần xã sinh vật, quần thể SVQuần xã sinh vật là tập hợp các quần thể khác loài, sống trong một không gian xác định gọi là sinhcảnh có mốì quan hệ gắn bó với nhau qua các quan hệ sinh thái tương hỗ, nhờ đó quần xã có cấutrúc tương đối ổn định.Các đặc trưng cơ bản của một quần xã sinh vật+ Đặc trưng về thành phần loài.+ Đặc trưng về cách phân bố các cá thể.+ Đặc trưng về các mối quan hệ dinh dưỡng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bài 1,2,3,4,5,6 trang 39 SGK Sinh 11

BÀI 1,2,3,4,5,6 TRANG 39 SGK SINH 11

Bài 1: Quang hợp ở thực vật là gì? Bài 2. Viết phương trình quang hợp tổng quát? Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất ? Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp? Nêu thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh và chức năng của chúng? Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là? Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng 1. Quang hợp ở thực vật là gì ? Viết phương trình quang hợp tổng quát. Trả lời: Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước. Phương trình tổng quái về quang hợp: 6C02+ 12H20-— > C6Hl206+ 6 O2 + 6 H2O 2.Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất ? Trả lời: Vì sản phẩm của quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sự sống trên Trái Đất và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người. 3. Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Lá cây xanh đã có cấu tạo bên ngoài và bên trong thích nghi với chức năng quang hợp như sau: -        Bên ngoài: + Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng. + Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng. + Trong lớp biểu bì cùa mặt lá có khí khổng để cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp. -       Bên trong: + Tế hào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá dể trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên mặt trên của lá. + Tế bào mô khuyết chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu, nằm phía mặt dưới của phiến lá. Trong mô khuyết có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp. + Hệ gân lá tủa đến tận từng tế bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ là con đường cung cấp nước cùng các ion khoáng cho quang hợp và mạch libe là con đường dẫn sản phẩm quang hợp ra khỏi lá. + Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp (với hệ sắc tố quang hợp bên trong) là bào quan quang hợp. 4. Nêu thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh và chức năng của chúng. Trả lời: Diệp lục và carôtenoit. Diệp lục gồm diệp lục a và diệp lục b. Diệp lục là sắc tố chủ yếu của quang hợp, trong đó diệp lục a (P700 và P680) tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các phân tử diệp lục b và diệp lục a khác hấp thụ năng lượng; ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a (P700 và P680) ở trung tâm phản ứng quang hợp. Các carôtenồit gồm carôten và xantôphin là các sắc tố phụ quang hợp (sắc tố phụ quang hợp ở tảo là phicôbilin). Chức năng của chúng là hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a và b để diệp lục này truyền tiếp cho diệp lục a. Ngoài ra. carôlenôit còn có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao. 5. Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hỏa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là: a. Diệp lục a.                                                           b. Diệp lục b. c. Diệp lục a, b.                                                       d. Diệp lục a, b và carôtenôit. Đáp án: a Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng: Có cuống lá. b. Có diện tích bề mặt lớn. Phiến lá mỏng. Các khí khổng lập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng. Đáp án: d
Xem thêm

2 Đọc thêm

CHUYÊN ĐÊ CẤU TẠO TẾ BÀO

CHUYÊN ĐÊ CẤU TẠO TẾ BÀO

Mạch kiến thức của chuyên đề:
1. Đặc điểm chung, cấu tạo của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
2. Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực
2.1. Nhân tế bào
2.2. Lưới nội chất
2.3. Riboxom
2.4. Bộ máy Gongi
2.5. Ty thể
2.6. Lục lạp
2.7. Không bào, lyzoxom
2.9. Màng sinh chất
2.10. Thành tế bào và chất nền ngoại bào

15 Đọc thêm

đề HSG môn sinh học lớp 11 tỉnh Nghệ An năm học 20152016

ĐỀ HSG MÔN SINH HỌC LỚP 11 TỈNH NGHỆ AN NĂM HỌC 20152016

Đề thi học sinh giỏi môn sinh lớp 11 tỉnh nghề an năm 20152016.
Câu I (3,0 điểm).
1. Hãy nêu các loại prôtêin khác nhau về chức năng trong cấu trúc của màng sinh chất tế bào.
2. Những bộ phận nào trong tế bào nhân thực có chứa ADN, so sánh cấu trúc của các loại ADN trong các bộ phận đó.
3. Nêu các điểm giống nhau giữa ti thể và lục lạp.

1 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 72 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 72 SGK SINH 6

Câu 1. Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào đế chế tạo tinh bột ? Câu 2. Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp. Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết chc quang hợp ? Câu 1. Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào đế chế tạo tinh bột ? Lá lấy những nguyên liệu đó từ đâu ? Trả lời: Lá sử dụng khí ôxii, chất hữu cơ, nước và khí cacbônic. Câu 2.  Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp. Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết chc quang hợp ? Trả lời:  Sơ đồ tóm tắt của quá trình quang hợp. Nước + khí cacbônic —---- > tinh bột + khí ôxi Những yếu tố cần thiết cho quang hợp là: - Nước là nguổn nguyên liệu cần thiết cho quang hợp. -  Khí cacbônic cũng là nguyên liệu cần thiết cho quang hợp. -  Ánh sáng cần cho quang hợp. nếu không có ánh sáng cây không tiến hành quang hợp được. Nhu cầu ánh sáng của các loại cây khác nhau. Câu 3. Thân non có màu xanh, có tham gia quang hợp được không ? Vì sao ? Cây không có lá hoặc lá sớm rụng (xương rồng, cành giao) thì chức năng quang hợp do bộ phận nào của cây cảm nhận ? Vì sao em biết ? Trả lời: Thân non có màu xanh cũng quang hợp được khi có đủ ánh sáng.  Màu xanh của thân chứng tỏ trong tế bào có lục lạp chứa diệp lục có chức năng quang hợp. Những cây không có lá hoặc lá sớm rụng (xương rồng, cành giao) thì chức năng quang hợp do thân hoặc cành đảm nhiệm. Vì ở những câv này. thân và cành cũng có lục lạp chứa diệp lục.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Chuyên đề: SỰ HÌNH THÀNH TẾ BÀO NHÂN THỰC VÀ THUYẾT NỘI CỘNG SINH

CHUYÊN ĐỀ: SỰ HÌNH THÀNH TẾ BÀO NHÂN THỰC VÀ THUYẾT NỘI CỘNG SINH

Các tế bào nhân thực tiến hóa từ tế bào nhân sơ tổ tiên, nhờ sự chuyển hóa của màng bên trong tế bào. Tất cả các bào quan có màng trong tế bào nhân thực (nhân, ti thể và lục lạp) đều khởi đầu bởi sự gấp nếp của màng nguyên sinh chất.
Đầu tiên cấu trúc màng nguyên thủy gấp nếp tạo thành lớp bao phủ (coating) có thể tách rời được, chúng sẽ bao lấy các hạt trong cytoplasm.
Các lớp bao này là tiền thân sự tiến hóa của nhân và hình thành cấu trúc màng đôi bao lấy nhân
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc trưng lâm học của thảm thực vật tự nhiên trên rú cát ven biển tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG LÂM HỌC CỦA THẢM THỰC VẬT TỰ NHIÊN TRÊN RÚ CÁT VEN BIỂN TẠI HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

Đánh giá đặc điểm cấu trúc và đẫ lập danh lục thảm thực vật tự nhiên rú cát ven biển huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển bền vững thảm thực vật tự nhiên trên vùng cát tại Vĩnh Linh, Quảng Trị.

101 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

1. Giới Khởi sinh (Monera)
Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ. 1. Giới Khởi sinh (Monera)Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ, phần lớn có kích thước khoảng 1-5 um. Chúng xuất hiện khoảng 3.5 tỉ năm trước đây. Vi khuẩn sống khắp nơi : trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật khác. Vi khuẩn có phương thức sinh sống rất đa dạng, một số sống hoại sinh, một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá trình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.2. Giới Nguyên sinh (Protista)Giới nguyên sinh gồm có :- Tảo : Tảo là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, có sắc tố quang tự dưỡng, sống trong nước.- Nấm nhầy là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha :pha đơn bào giống (trùng amip và pha hợp bào là khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.- Động vật nguyên sinh : Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể gồm một tế bào có nhân thực. Chúng là sinh vật dị dưỡng hoặc tự dưỡng.3. Giới Nấm (Fungi)Đặc điểm chung của giới Nấm : Giới Nấm gồm những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp. Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử.Nấm là sinh vật dị dưỡng : hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.Các dạng nấm gồm có : nấm men, nấm sợi, nấm đảm, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau. Người ta cũng xếp địa y (được hình thành do sự cộng sinh giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam) vào giới Nấm.4. Giới Thực vật (Plantae)Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ. Phần lớn sống cố định có khả năng cảm ứng chậm.Giới Thực vật được phân thành các ngành chính : Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Chúng đều có chung một nguồn gốc là Tảo lục đa bào nguyên thủy.Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới Thực vật đã tiến hóa theo hai dạng khác nhau. Một dòng hình thành Rêu (thể giao tử chiếm ưu thế), dòng còn lại hình thành Quyết, Hạt trần, Hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế).Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.Giới Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người. 5. Giới Động vật (Animalia)Giới Động vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển nhờ có cơ quan vận động), có khả năng phản ứng nhanh.Giới Động vật được chia thành các ngành chính sau : Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống.Giới Động vật rất đa dạng và phong phú, cơ thể có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao.Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn ...).
Xem thêm

1 Đọc thêm