TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT.DOC":

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI ( có đáp án )

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI ( có đáp án )

1.Theo định nghĩa về văn minh, điểm nào sau đâycủa văn minh khác biệ so vi văn haa.Văn minh chỉ giá trị kỹ thuật, giá trị tinh thần b.VM chỉ giá trị vật chất và tinh thần ở trình độ cac. Văn minh chỉ thái độ hành văn minh ịch %.Văn minh chỉ % th h(ởng giá trị tinh thần ở trình độ ca.%hn định nào sau đây về văn minh à đ(ng a.VM c) b à+ ịch t khi cn ng(i uất hin b.Văn minh chỉ uất hin ở giai đn 0hát tri1n ca c2a văn h)ac.V3 uất hin khi 4 hội c) 0h5n h)a giàu ngh6.7hái nim văn minh và văn h)a kh8ng c) % khác bit).+c đch ây ng 0im  há của ng23i aya à4a.9àm ăng mộ b.9àm c8ng trình :u5n %c. 9àm n;i ở ch hàng tộc.9àm n;i ti inh ra b.7hi h> ậ0 gia đìnhc.7hi h> ?n ng8i.au khi h> chc gia cB đCi nào4 Lưỡng Hà1.%g23i c cAng đâu in gii md chR vi: của ng23i Si Q cB đCi à ai %2c nào4Champollion1).T6ong s> các nhn định sau, nhn định nào đ(ng nhN đ>i vi khái niệm văn minha.Văn minh à ấu hiu đ1 0h5n bit :uEc gia nà+  vPi :uEc gia khác b.Văn minh à khái nim thuộc v 0h(;ng C5+c.Văn minh à át cQt đRng đi c2a ịch .S5n tộc nà cTng c) văn minh15.Th3i T6ung và Tân E2?ng u>c, văn hYc ng23i Si Q  6ung hn ánh4a.Bi Eng các vị thần b.Bi Eng các Uharan và hàng tộcc.Bi Eng t5m inh, nghi = th cng.M5u thuWn 4 hội, nXi kh c2a ng(i a động1i vi khái niệm văn minha. Văn minh à nt ri?ng thuộc v một :uEc gia b.Văn minh c) t`nh i?u 5n tộc
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Bài giảng môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học

CHƯƠNG IKHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌCI. KHOA HỌC1. Khái ni ệm về kho a họcCó nhiều các h định nghĩa khác nhau về kho a học, có thể khái quát lại như sau: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con người.Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần những cái Cũ, không còn phù hợp.Như vậy khái niệm khoa học bao gồm những vấn đề sau: Khoa học là hệ thống tri thức về các quy l uật của tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong lịch s ử. Khoa học là một quá trình nhận thức Khoa học là một hì nh t hái ý t hức xã hội Khoa học là một hoạt động mang tính chất ng hề nghiệp xã hội đặc thù2. Sự phát tri ển của kho a họcQuá trình phát triển của kho a học có hai xu hướng ngược chiề u nhau nhưng khô ng loại trừ nhau mà thố ng nhất với nhau: Xu hướng thứ nhất là sự tích hợp những tri thức khoa học thành hệ thống chung. Xu hướng thứ hai là sự phân lập các tri thức khoa học thành những ngành khoa học khác nhauTrong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, tuỳ theo những yêu cầu phát triển của xã hội mà xu hướng này hay khác nổi lên chiếm ưu thế+ Thời cổ đại: xã hội loài người còn sơ khai, lao động sản xuất còn đơn gi ản, những tri thức mà con người tích luỹ được chủ yếu là tri thức kinh nghiệm. Thời kỳ này, triết học là kho a học duy nhất chứa đựng tích hợp những tri thức của các khoa học khác nhau như: hình học, cơ học, thiên văn học.+ Thờì kỳ Trung cổ: kéo dài hàng nghìn năm, là thời kỳ t hống trị c ủa quan hệ sản xuất pho ng kiến và cùng với nó là sự thố ng trị của giáo hội và nhà thờ...(chủ nghĩa duy tâm thống trị xã hội) ởthời kỳ này khoa học bị giáo hội bó p nghẹt mọi tư tưởng khoa học nên khoa học chậm phát triển, vai trò của khoa học đối với xã hội rất hạn chế, khoa học trở t hành tôi tớ của t hần học.+ Thời kỳ tiền tư bản chủ nghiã (thế kỷ XV XVIII) là thời kỳ tan rã của quan hệ sản xuất pho ng kiến và cũng là thời kỳ mà giai cấp tư sản t ừng bước xác l ập vị trí của mình trên vũ đ ài lịch sử. Sự phát triển của s ản xuất tư bản chủ nghĩ a đ ã thúc đẩy sự phát triển của kho a học: kho a học từng bước thoát l y khỏi thần học, sự phân lập các tri thức khoa học càng rõ ràng, nhiề u ngành khoa học xuất hiệ n. Phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yế u được sử dụng trong thời kỳ này l à phương pháp tư duy siêu hì nh; cơ sở triết học để giải thích các hiện t ượng xã hội.+ Thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất (từ giữa thế kỷ XVIII XIX thời kỳ phát triển tư bản công nghiệp). Đây l à thời kỳ có nhiều phát minh khoa học lớn và xuất hiện nhiều phương tiện nghiên cứu kho a học. Sự phát triển của kho a học đã phá vỡ tư duy siêu hì nh và t hay vào đó là tư duy biện c hứng; khoa học có sự thâm nhập lẫn nhau để hì nh t hành những môn khoa học mới: toán lý; hoá si nh; sinh đị a; ho á l ý; toán kinh tế...+ Thời kỳ cá ch mạng khoa học kỹ thuật hiện đại lần thứ 2 (đầu thế kỷ XX đến nay). Thời kỳ này c ách mạng kho a học kỹ t huật phát triển t heo hai hướng: Tiếp tục ho àn t hiện và nâng cao nhận thức của con người trong nghiên cứu các kết cấu khác nhau của vật chất, khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vi mô, hoàn thiện các lý thuyết về nguyên tử, về điện, sóng, trường...và nghiên cứu sự tiến hoá c ủa vũ trụ. Chuyển kết quả nghiên cứu vào sản xuất một các h nhanh chó ng đồng thời ứng dụng chúng một c ách có hiệu quả vào đời sống xã hội.Đặc điểm nổi bật của t hời kỳ này là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trở t hành tiền đề, điểm xuất phát cho nhiều ngành s ản xuất vật chất mới. Song cũng chính sự phát triển nhanh chóng c ủa khoa học lại làm nảy sinh những vấn đề mới như: môi sinh, môi trường, bảo vệ và khai t hác tài nguyên...Vì vậy, lại cần có sự quan tâm đ ầy đủ mối quan hệ gi ữa khai thác và tái tạo tự nhiên làm cho sự phát triển của khoa học gắn bó hài hoà với môi trường sinh sống của con người.3. Phân bi ệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ3.1. Khoa học: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con ngườiCác tiêu chí để nhận biết khoa học: Có đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc
Xem thêm

Đọc thêm

anh ngu thuc hanh thong tin tv

anh ngu thuc hanh thong tin tv

GIỚI THIỆU INTRODUCTION N g à y na y T iế n g A nh và W eb là hai cô n g cụ cầ n th iế t đ ể hỗ trợ đắc lực cho cô n g tá c n g h iệ p vụ T h ô n g tin Thư v iệ n . Người cán bộ thư v iệ n và qu ả n li th ô n g tin sử dụ ng kĩ năng Tiếng Anh d ể khai th á c và ch ọ n lọc thô ng tin và sử dụ n g cô n g nghệ W eb để xử lí và trình b à y th ô n g tin . Hơn nữa, người cá n bộ thư v iệ n và sinh viê n ngành T h ông tin Thư việ n p h ả i sử dụ ng th à n h th ạ o T iế n g A nh đ ể tạ o đ iều kiện cho việ c đ à o tạ o và tá i đ à o tạ o nhằm b ắ t kịp n h ịp p h á i triể n nhanh ch ó n g của ngành T h ô n g tin Thư v iệ n trê n thế giớ i C h ú n g ta h ọ c T iế n g A n h đ ể s ừ d ụ n g T iế n g A n h . C hương trin h T iế n g A nh chu yên ngành dà nh cho sinh v iê n nó i chung và sinh v iê n n g à n h T h ô n g tin Thư viện nói riên g nhằm ba m ụ c tiê u chính: 1. C ủ n g c ố và hệ th ố n g hóa kiến thức ngữ ph áp; 2. P h á t triể n m ộ t số vố n th u ậ t ngữ ch u yê n ngành; 3. T ă n g cường k ĩ n ă ng đọ c và hiểu. C u ố n A n h n g ữ th ự c h à n h K hoa h ọ c T h ô n g tin T h ư v iệ n = P ra c tic e E n g lis h in L ib ra ry a n d In fo rm a tio n S c ie n c e được b iên soạ n đ ể đá p ứng ba m ụ c tiê u trê n . N ội du n g gổm có hai phần : P hần 1 : E s s e n tia l P ra c tic e G ra m m a r: V erb s a n d S e n te n c e s N g ữ p h á p th ự c h à n h th iế t y ế u : Đ ộ n g từ và C â u bao g ồ m 4 6 tiêu đề p h ả n ánh ngữ ph áp cầ n th iế t nhất, đặ c b iệ t nhấn m ạnh giả i thích những c ô n g cụ g iúp dự ng câ u (sen tence) và đ ọ c hiểu câu. C ó tấ t cả 8 cô n g cụ bao g ồ m 5 nhóm từ (p h rase) làm chứ c nă ng b ổ ngữ m odifier) và tương đương da n h tử (noun equivalent) là: 1. P re p o s itio n a l p h rase 2. In fin itive p h rase 3. G e ru n d p h ra s e 4. P a rtic ip ia l p h rase 5. N oun p h ra
Xem thêm

Đọc thêm

EBOOK CƠ HỌC CƠ SỞ TẬP 2 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN 1

EBOOK CƠ HỌC CƠ SỞ TẬP 2 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN 1

h à n g năm , chúng tôi dưa nào phần Lý thuyết một sô nội d u n g năng cao ưà 40bài tậo chọn lọc, trong đó có nhiêu bài là đề thi. sinh viên giỏi của Trường Đạihọc Kiến trúc H à nội, dề thi Olympic Cơ học toàn quốc nhữ ng năm trước đây.Cuốn sách này là tài. liệii cần thiết cho sin h viên Trường Đ ại học K iếnT rúc Hà Nội, đồng thời củng là tài liệu tốt cho sinh viên các trường đ ạ i họck ỹ th.Lật k h á c .Chúng tôi xin chân thành cảm. ơn B an giáìn hiệu, B an chủ nhiệm khoa Xâyd ự n g và phòng Quản lý khoa học Trường Đại học Kiến Trúc H à Nội đã tạođiều hiện thuận lợi đ ể cuốn sách được xuất bản.Ct.úng tôi củng chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến vàg iú p đỡ trong ưiệc hoàn thành cuốn sách.Vi thời gian biỗn soạn cuốn sách có hạn nên chắc chắn còn thiếu sót, chúngtôi n u n g m u ô n n h ậ n đưỢc ý k i ế n đ ó n g g ó p c ủ a các h ạ n đ ồ n g n g h i ệ p v à c á c e ms i n h liên.M ặ ý kiến xin gửi về phòng Quản lý khoa học Trường Đ ại học Kiến TrúcH à N n.PG S. TS Đ ặ n g Q u ố c L ư ơ n gDỘNG HỌCMỞ ĐẦU ĐỘNG HỌCĐộng học là phần thứ hai của cơ học cơ sở. Động học nghiên cứu chuyển động củavật thể vể mặt hình học, không quan tâm đến nguyên nhân gây ra chuyển động, cũngnhư nguyên nhân gây ra sự biến đổi chuyển động của chúng, v ề một phương diện nào đó,động học được xem là mở đầu của động lực học, vì nó xác lập nên những khái niệm vàsự phụ thuộc động học cơ bản. Những khái niệm và sự phụ thuộc này rất cần thiết khi
Xem thêm

105 Đọc thêm

Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT

Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT

“Ứng dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc ở Công ty TNHH Thương mại Hà Việt”. 10 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trên bình diện lý luận, hiện có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và đƣợc phân loại thành ba nhóm công trình nhƣ sau: Nhóm các công trình tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả công việc theo hƣớng xây dựng các phƣơng pháp truyền thống và mang tính định tính nhƣ thang đo đánh giá đồ họa, ghi chép sự kiện quan trọng, đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi, v.v.. với đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc của người lao động tại khách sạn Dân Chủ” của tác giả Đặng Thị Hồng Hạnh đƣợc công bố năm 2011, hay đề tài “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh công bố năm 2012. Nhóm các công trình đề cập đến đánh giá hiệu quả công việc theo phƣơng pháp mới nhƣ phƣơng pháp quản trị theo mục tiêu (MBO) với công trình nghiên cứu : “Hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại công ty cổ phần lắp máy và xây dựng Điện” của tác giả Nguyễn Hồng Mơ năm 2012 và đề tài “Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá công việc cho giảng viên tại trường Đại học kinh tế quốc dân” của tác giả Trần Thị Hà Linh công bố năm 2012. Nhóm các công trình chuyên nghiên cứu về KPI nhƣ công trình nghiên cứu “Tìm hiểu chỉ số đánh giá hiệu quả KPI quản trị nguồn nhân lực và khả năng áp dụng tại các doanh nghiệm Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hoài An công bố năm 2012, công trình chủ yếu là tìm hiểu bộ chỉ số KPI tại tổ chức doanh nghiệp, nhân lực. Tuy nhiên công trình chỉ dừng lại ở mức tìm hiểu trên lý luận. Bên cạnh đó có đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng KPI cho vị trí Bí thư liên chi và Bí thư chi đoàn của Đoàn thanh niên Khoa khoa học quản lý” của tác giả Đào Thị Giang, công bố năm 2013, công trình nghiên cứu đã áp dụng lý luận về KPI để xây dựng KPI cho một vị trí cụ thể. Mặc dù công trình đã bƣớc đầu xây dựng chỉ số và ứng dụng nhƣng các chỉ số đƣa ra chƣa xác thực, khó có khả năng hiệu quả. Nhƣ vậy có thể thấy rằng, chƣa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có kết quả về việc ứng dụng KPI vào đánh giá hiệu quả công việc của các tổ chức, doanh nghiệp. Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề này và thông qua trƣờng hợp Công ty 11 TNHH Thƣơng mại Hà Việt để đề xuất những điều kiện xây dựng và áp dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc ở các tổ chức, doanh nghiệp cụ thể. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề về đánh giá hiệu quả công việc, KPI và mối quan hệ giữa chúng; khảo sát hệ thống đánh giá hiệu quả công việc tại Công ty TNHH thƣơng mại Hà Việt, luận văn đề xuất giải pháp ứng dụng KPI cho việc đánh giá hiệu quả công việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt mục tiêu trên, luận văn hiệu quả một số nhiệm vụ sau: - Khái quát cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả công việc, về KPI và mối quan hệ giữa chúng. - Khảo sát, phân tích, đánh giá ƣu điểm và hạn chế của việc đánh giá hiệu quả công việc tại Công ty TNHH thƣơng mại Hà Việt. - Xây dựng và kiểm định ứng dụng KPI vào đánh giá hiệu quả công việc ở Công ty TNHH Thƣơng mại Hà Việt 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đánh giá hiệu Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT
Xem thêm

Đọc thêm

TÌM HIỂU ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM ĐỂ GIẢNG DẠY TRONG NHÀ TRƯỜNG PHAN HUY XU MAI PHÚ THANH

TÌM HIỂU ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM ĐỂ GIẢNG DẠY TRONG NHÀ TRƯỜNG PHAN HUY XU MAI PHÚ THANH

*N hư vậy, thủy điện Yaly sẽ là nguồn tru n g gian làm ngánlại chiều dài tru y ền tải trê n đường dây 500 kV Bắc - Nam .Thủy điện Yaly là nguổn điện lớn ở gẩn tru n g tâm của đườngdây siêu cao áp 500 kV Bắc - N am , nd gdp phẩn q u a n trọ n gvào việc giải quyết cơ bàn nh ữ n g khd khăn về kỷ th u ậ t tro n gvận hành đường dây có chiều dài 1500 km này và làm tă n g độtin cậy, tín h ổn định của hệ th ố n g điện quốc gia. Đ ổng thời ndp h át huy hết được hiệu q uả kinh tế của đường dây 500 k vBắc - N am , tă n g tài từ 150 MW lên 400MW cho m iền T ru n gvà từ 450 MW lên 700 - 800 MW cho m iễn N am .Thủy điện Yaly còn cd nhiệm vụ cân bằng công s u ấ t điệnvà điện n ăn g tro n g hệ th ố n g điện cd th ể chia th à n h hai khuvực phía Bắc và phía Nam , sau khi đường dây 500 kV Bắc N am hình th à n h hệ thống điện toàn quốc.Tổng vốn đầu tư của công trìn h là 550 triệu USD. H ai nướcCHLB N ga và U crain a cung cấp n h ữ n g th iế t bị còng nghệ gổmcd tuabin, m áy p h át điện, m áy biến thế, các th iế t bị cơ khíthủy công ở đập trà n ... trị giá khoảng 105 triệ u USD, th a n htoán theo phương thức 60% hàn g hda tr à bằn g hàn g hda sảnx u ất tro n g nước như giày, cà phê, gạo... P h ẩn vốn vay của nướcngoài còn lại trả bằng tiền bán điện tro n g 10 nảm .T hiệt hại do bị ngập tro n g vùng hổ nhìn ch u n g không lớn,cd 637 hộ với khoảng trê n 3200 dân phải di dời. Yaly được đẩutư gấp 4 lẩn so với H òa Bình để thự c hiện chính sách tái địnhcư, bảo đảm đủ điểu kiện cho dân cư sinh sống như n h à cử a,'ruộng đ ất canh tác...N m áy thủy điện H àm T huận - Đa Mi nằm trê n thượngnguồn của sông La Ngà, m ột chi lưu của hệ th ố n g sông ĐổngNai. Khu vực hổ chứa nước ;ủa H àm T huận - Đ a Mi nằm trên
Xem thêm

247 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP “ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU GIAO THÔNG CHO NGÃ TƯ LẬP TRÌNH BẰNG VI ĐIỀU KHIỂN”

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP “ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU GIAO THÔNG CHO NGÃ TƯ LẬP TRÌNH BẰNG VI ĐIỀU KHIỂN”

 Khả năng dễ dàng nâng cấp cho hiệu suất cao hoặc giảm công suất tiêuthụ. Giá thành cho một đơn vị: Điều này quan trọng quyết định giá thành cuốicùng của sản phẩm mà một bộ vi điều khiển được sử dụng.2. Tiêu chuẩn thứ hai trong lựa chọn một bộ vi điều khiển là khả năng pháttriển các sản phẩm xung quanh nó dễ dàng như thế nào? Các cân nhắc chủ yếu bao14Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Trung ThànhSVTH: Trần Đông- Nguyễn Văn Hoàng - Nguyễn Huy ToànTr-êng §HSPKT H-ng Yªn§å An chuyªn ngµnh 2Khoa §iÖn - §iÖn Tögồm khả năng có sẵn trình lượng ngữ, gỡ rối, trình biên dịch ngôn ngữ C hiệu quảvề mã nguồn, trình mô phỏng hỗ trợ kỹ thuật và khả năng sử dụng trong nhà vàngoài môi trường. Trong nhiều trường hợp sự hỗ trợ nhà cung cấp thứ ba (nghĩa lànhà cung cấp khác không phải là hãng sản xuất chíp) cho chíp cũng tốt như, nếukhông được tốt hơn, sự hỗ trợ từ nhà sản xuất chíp.3. Tiêu chuẩn thứ ba trong lựa chọn một bộ vi điều khiển là khả năng sẵnsàng đáp ứng về số lượng trong hiện tại và tương lai. Đối với một số nhà thiết kếđiều này thậm chí còn quan trong hơn cả hai tiêu chuẩn đầu tiên. Hiện nay, các bộvi điều khiển 8 bit dấu đầu, họ 8051 là có số lượng lớn nhất các nhà cung cấp đadạng. Nhà cung cấp có nghĩa là nhà sản xuất bên cạnh nhà sáng chế của bộ vi điềukhiển. Trong trường hợp 8051 thì nhà sáng chế của nó là Intel, nhưng hiện nay córất nhiều hãng sản xuất nó (cũng như trước kia đã sản xuất).Các hãng này bao gồm: Intel, Atmel, Philips/signe-tics, AMD, Siemens,
Xem thêm

55 Đọc thêm

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyết đị nh hì nh phạ t l à khâu quan t rọng nhất t rong hoạt động xét xử của Tòa án. Trong đó, các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ TNHS l à một t rong những căn cứ để quyết đị nh hì nh phạt , l à cơ sở đảm bảo cho vi ệc t hực hiện nguyên t ắc cá t hể hóa hì nh phạt t rong áp dụng pháp l uật . Vi ệc quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhiệm hì nh sự không những l à cơ sở pháp l ý để Hội đồng xét xử đánh gi á đúng t í nh chất , mức độ nguy hi ểm cho xã hội của hành vi phạm t ội , t ừ đó quyết đị nh hì nh phạt t ương xứng với t í nh chất hành vi phạm t ội và nhân t hân người phạm t ội mà còn đảm bảo vi ệc cải t ạo gi áo dục người phạm t ội , góp phần bảo đảm t hực hi ện nguyên t ắc công bằng, nguyên t ắc nhân đạo, nguyên t ắc bì nh đẳng và bảo đảm quyền con người . Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã t hực hi ện t ốt công t ác xét xử các vụ án hì nh sự, về cơ bản vi ệc áp dụng các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự l à đúng với t ừng người t hực hiện hành vi phạm t ội , t hể hi ện được chí nh sách hì nh sự của Nhà nước t a. Tuy nhi ên, do cách hi ểu về một số t ì nh t iết g iảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự không t hống nhất dẫn đến một số vướng mắc, bất cập t rong t hực t iễn áp dụng các tình tiết này. Mặt khác, mặc dù Bộ l uật hì nh sự năm 1999 đã quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự t ại Đi ều 46 và Nghị quyết số 01/ 2000/ NQHĐTP ngày 04/ 8/ 2000 của Hội đồng t hẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đị nh t rong phần chung của Bộ l uật hì nh sự năm 1999; Nghị quyết sổ 01/ 2006/ NQ-HĐTP ngày 12/ 5/ 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn t hi hành một số đi ều của Bộ l uật hì nh sự đã hướng dẫn áp dụng các t ình t i ết gi ảm nhẹ nhưng nhi ều t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự còn chưa được quy đị nh rõ ràng, cụ t hể. Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Bộ l uật hì nh sự quy đị nh t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t r ách nhi ệm hì nh sự t heo hướng mở nên t rong t hực t i ễn vi ệc áp dụng còn t ùy t i ện, t ùy vào nhận t hức chủ quan của Hội đồng xét xử. BLHS năm 2015 đã có sự sửa đổi về quy đị nh các t ì nh t iết gi ảm nhẹ TNHS. Nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội luôn là đòi hỏi khách quan trong quá trình xét xử đối các vụ án hình sự để quyết định hình phạt đúng, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước ta và nhất là đảm bảo quyền con người. Việc nghiên cứu khoa học một cách chuyên biệt về chế định các tình tiết giảm nhẹ trên cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các tình tiết giảm nhẹ TNHS để nâng cao chất lượng xét xử và tìm ra những vấn đề còn vướng mắc khi áp dụng vào thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các tình tiết giảm nhẹ TNHS trong thực tiễn xét xử là một yêu cầu rất quan trọng và cấp thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” để làm luận văn thạc sỹ Luật học.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư Thương Mại Long Phú

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư Thương Mại Long Phú

Công ty Cổ phần đầu tư thuơng mại Long Phú có trụ sở tại số 34b Tổ 31 ngõ 197 Đuờng Hoàng Mai, Q. Hoàng Mai, Hà nội. Công ty được thành lập từ năm 2008 trên cơ sở hợp nhất một số tổ xây dựng dân dụng do tư nhân làm chủ. Ban đầu, Công ty đăng ký hoạt động theo hình thức Công ty TNHH nhiều thành viên, sau đó chuyển thành Công ty Cổ phần. Mục tiêu của sự hợp nhất và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp này là nhằm huy động được một số vốn tự có tương đối lớn (bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị và tiền vốn) để đầu tư cho các hoạt động xây lắp dân dụng và công nghiệp ở quy mô lớn hơn, đồng thời chuẩn bị cho việc gia nhập thị trường chứng khoán nếu có thể. Trải qua một giai đoạn nhiều thăng trầm do tác động của ngoại cảnh mà điển hình là cuộc khủng hoảng thị truờng bất động sản, tình hình lãi suất biến động của các NH thuơng mại, Công ty Cổ phần đầu tư thuơng mại Long Phú đã không ngừng vươn lên, từ chỗ chỉ là những đơn vị làm ăn nhỏ lẻ trở thành một Công ty làm ăn có uy tín với khách hàng, có đà tăng trưởng bình quân xấp xỉ 20%/năm (trừ năm 2011 tăng trưởng 8%), tạo và duy trì việc làm cũng như thu nhập ổn định cho đội ngũ gần 100 cán bộ Công ty và hàng ngàn công nhân xây dựng của Công ty khắp cả nước, hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
Xem thêm

Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

79798080LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tàiHiện nay, "Tập đoàn tài chính" là một khái niệm không còn xa lạ đốivới m ọ i nền kinh tế trên thế giới. K ể từ khi ra đời (từ cuối thế ký X I X ) đếnnay, các Tập đoàn tài chính đã không ngừng gia tăng về số lượng và quy m ôcũng như không ngừng hoàn thiện về cấu trúc và tổ chức quản lý nham pháttriển thành những tổ chức kinh tế đụy tiềm lực và hiệu quả. Trong bối cảnhthị trường dịch vụ tài chính phát triển nhanh chóng và x u thế toàn cụu hóa,việc hình thành các tập đoàn tài chính đã trở thành tất yếu khách quan ờ m ọ inền kinh tế, trong đó có Việt Nam.Trong thời kỳ "hoàng k i m " của nền kinh tê thê giới (2005 - QuýIII/2007), thị trường tài chính nước ta cũng tăng trường mạnh, nhu cụu vềdịch vụ tài chính tăng cao dẫn đèn việc nhiêu Tập đoàn kinh tê và các cá nhâncó tiềm lực tài chính xin mờ Ngân hàng Thương mại phân ( N H T M C P )mới; các N H T M C P cũ lại đồng loạt thành lập các Công ty chứng khoán trựcthuộc. Đ ụ u năm 2007, có t ớ i 25 bộ hồ sơ nộp lên Ngân hàng N h à nước( N H N N ) xin thành lập N H T M C P mới, gụn bằng số lượng N H T M C P đô thịhiện có trên cả nước vào thời điểm đó. s ố lượng công ty chứng khoán tínhđến tháng 8/2007 cao gấp 2 lụn so với thời điểm cuối 2005'. Đây cũng chínhlà tiền đề để các Tập đoàn tài chính ra đời. Tuy nhiên ngay sau đó, cuộckhùng hoang tài chính - tiền tệ toàn cụu (cuối 2007 - 2008) bắt nguồn ờ M ỹđã nhanh chóng ảnh hường tới Việt Nam, khiến các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực tài chính phải đối diện v ớ i các thách thức như cụu dịch vụ tàichính giảm mạnh, sự cạnh tranh ngày càng trờ nên gay gắt trong k h i việc
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

Đồ án là tập hợp của 8 handout, mỗi handout chứa một số yêu cầu, bài tập, có thể xem như là các tiểu đồ án. Văn bản này chỉ chứa các yêu cầu, phần đáp án sẽ có trong file đính kèm.Yêu cầu trong handout 1: Các lo ại mô hì nh dữ li ệu Lịch sử phát tri ển các mô hì nh dữ li ệu Đặc đi ểm của mỗi loại mô hì nh Trình bày vai trò của các thành phần trong kiến trúc của một DBMS Khảo sát và so sánh đặc điểm chức năng của các DBMS thông dụng:Access, SQL Server, Oracle, MySQL,…
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRƯỜNG SA

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRƯỜNG SA

kho, 1 kế toán tiền kiêm thủ quỹ. Phòng kinh doanh: Công việc mua bán do nhân viên kinh doanh đảm nhiệm,Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm:- Xây dựng và thực hiện các hoạt động khuyến mãi, quảng cáo cho công ty.SVTH: Phạm Thị Hương DuyênTrang 2Báo cáo thực tập tốt nghiệpKínhGVHD: Th.S Nguyễn- Mua hàng từ các nhà sản xuất, tìm kiếm nguồn hàng và nhập khẩu hàng từnguồn nước ngoài, mua hàng theo yêu cầu của công ty.- Quản lý toàn bộ mạng lưới phân phối, bán hàng, kinh doanh dịch vụ… Phòng kỹ thuật: Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hàng hoá trước khi giaokhách hàng. Ngoài ra còn là nơi nhận lại hàng đã bán để kiểm tra, sửa chữahoặc bảo hành nếu khách hàng thông báo hàng có lỗi. Bộ phận điều phối kho vận: Chịu trách nhiệm về vận chuyển hàng mua, hàngbán, nhập xuất kho,… Thủ kho là người quản lý và bảo quản hàng hoá, theo dõilượng hàng bán ra và mua vào. Ban kiểm soát: Thực hiện công việc kiểm soát và kiểm toán nội bộ tại công ty.Bộ phận này bao gồm: Thủ kho và Kế toán trưởng, theo dõi lượng hàng nhập xuất - tồn có đúng với thực tế không.1.2.2. Cơ cấu phòng kế toán:Kế toán trưởng(kiêm Kế toán tổng hợp)Kế toán
Xem thêm

91 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2016 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2016 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

4.1- Tài sản cố định hữu hình và hao mònTài sản cố định hữu hình được trình bảy theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồmgiá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Nguyên giá tài sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếpkhác và lệ phí trước bạ ( nếu có ).Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chiphí lắp đặt và chạy thử.Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.4.2- Tài sản cố định thuê tài chính và hao mònTài sản cố định thuê tài chính được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tàichính được xác định căn cứ vào các hợp đồng thuê tài chính và các phụ lục hợp đồng.Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.4.3- Bất động sản đầu tư: (Trong kỳ đơn vị không có hoạt động đầu tư bất động sản )5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn là đầu tư góp vốn vào các công ty con, công ty liên kết được ghi nhận theo giá gốc, bắt đầu từngày góp vốn đầu tư.- Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi giá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nếu công ty nhậnđầu tư bị lỗ. Sau khi khoản dự phòng này được lập, nếu giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư tăng lên thì khoản dự phóng sẽđược hoàn nhập. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư không vượt quágiá trị ghi sổ của các khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009của Bộ Tài chính và thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/20136. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vayChính sách kế toán áp dụng cho chi chí đi vay Công ty thực hiện theo Chuẩn mực Kế toán số 16 về Chi phí đi vay, cụ thể:- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoảnchi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.- Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dởdang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.- Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng
Xem thêm

20 Đọc thêm

QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

quản lý công nợ của doanh nghiệp ngành xây dựng chưa phát triển.Hiện tại, cả nước có khoảng 7.000 luật sư [40], làm việc tại các Đoàn luật sư, Vănphòng luật sư, công ty luật… tập trung tại những thành phố lớn, chủ yếu tham gia tư vấnhoặc bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp tại tòa án khi có vấn đề phát sinh hơn là tư vấn xâydựng quy trình hoạt động để phòng tránh rủi ro (đặc biệt ở khâu soạn thảo quy chế, điều lệhay hợp đồng). Ngoài giới luật sư, tính đến hết năm 2010, cả nước có 207 trọng tài viên,làm việc tại 6 trung tâm trọng tài thương mại [40]. Từ năm 2004 đến 2009, các trung tâmnày giải quyết được 283 vụ việc nhưng không có vụ việc nào liên quan tới công nợ giữa nhàthầu xây dựng và chủ đầu tư [40]. Đồng thời, hoạt động tuyên truyền, quảng bá để thay đổinhận thức của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp chưa được chú trọng. Ngoài ra, đến năm2010, luật Trọng tài thương mại mới chính thức được ban hành, thay thế cho Pháp lệnhTrọng tài thương mại, góp phần nâng cao tính pháp lý của hoạt động này.Ngoài tư vấn pháp lý, để nhanh chóng thu hồi công nợ, các công ty cổ phần ngànhxây dựng niêm yết rất cần dịch vụ mua, bán nợ hay đòi nợ thuê. Nhưng đến nay, trên thịtrường Việt Nam chỉ có duy nhất Công ty mua bán nợ và tài sản tồn động của doanh nghiệp(trực thuộc bộ Tài chính) được thành lập từ năm 2003 với mục đích chính là thúc đẩy quátrình sắp xếp, cổ phần hóa, giao, bán, khoán và cho thuê doanh nghiệp nhà nước. Hơn nữa,17sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao, tại Việt Nam cũng chưa có tiền lệ nhà thầu bán nợcủa bên A cho công ty mua/bán nợ để thu hồi vốn đầu tư vào công trình.Hiện tại, chỉ có một số ít công ty đòi nợ thuê được cấp phép thành lập và hoạt độnghiệu quả như công ty thu nợ Dân An, công ty Song Bảo, công ty cổ phần thu nợ MinhTín…. hoặc các công ty luật (được cấp phép kinh doanh dịch vụ này) như công ty Phú vàluật sư, văn phòng luật Giải Phóng……. Với các khoản nợ có đầy đủ căn cứ pháp lý, con nợkhông bỏ trốn, mất tích, phá sản…, tỷ lệ đòi nợ thành công tới 85%. Tuy nhiên, mức phí cao(dao động từ 20 đến 50% giá trị khoản nợ đòi được) [44], sau khi thu nợ, các công ty cổphần ngành xây dựng niêm yết sẽ không còn lợi nhuận.Hoạt động đấu thầu và quy hoạch xây dựng còn nhiều bất cập về pháp lý và tổ
Xem thêm

25 Đọc thêm

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

Năm 1954, sau khi hòa bình lập lại, miền Bắc hoàn toàn giải phóng và cóđiểu kiện phát triển k i n h tế, chi viện cho miền N a m đấu tranh chống đế quốc, thốngnhất nước nhà. T u y thời kỳ này ngành dệt may V i ệ t N a m chưa có nhiều bước tiếnnhảy vọt, song nhờ sự quan tâm của Đảng và N h à nước, ngành dệt may của ta đãbước đầu được đầu tư trang thiết bẩ hiện đại phục vụ cho sản xuất, từng bước nângcao chất lượng sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho xã hội... M ộ t loạt các nhà m á yvới công suất lớn đã được thành lập và bước đẩu hoạt động có hiệu quả như: N h àmáy Dệt 8-3, nhà m á y Dệt Vĩnh Phúc...N ă m 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng, nhân dân ba miền thống nhất, cảnước cùng nhau xây dựng và phát triển kinh tế nước nhà. Đ ể thực hiện thành côngcông cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước Đ ả n g và Chính Phủ đã đề rachương trình kinh tế tập trung với 3 vấn đề lớn: Lương thực - Thực phẩm - Hàngtiêu dùng. Chương trình đã đề ra mục tiêu phát triển kinh tế chú trọng vào 3 mặthàng thiết yếu của đời sống là lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng. Hàng loạtnhà máy m ớ i được đầu tư xây dựng để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế như:Nhà máy sợi Vinh, nhà m á y sợi Huế, công ty may V i ệ t Tiến, công ty may N h à Bè...Sau k h i cả nước bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển k i n h tế sau chiến tranh,Đảng và Nhà Nước ta đã nhận thấy vai trò to lớn của ngành dệt may trong nền kinhtế. Tuy nhiên những dấu hiệu h ổ i sinh đáng mừng của ngành dệt may trong nước đãlàm nảy sinh nhu cầu về một tổ chức quản lý chung cho toàn bộ ngành dệt may nướcta nói chung. Trước tình hình đó Chính Phủ đã ra quyết đẩnh thành lập Liên Hiệpcác xí nghiệp dệt và Liên hiệp các xí nghiệp may. Trước đây ngành dệt may của tatrực tiếp chẩu sự giám sát của Bộ Công Nghiệp nhẹ thì đến nay toàn ngành đều chẩuSinh viên thực hiện: Mai Thị Thanh Hòa - Lớp Nga K40D - KTNT2Trường Đại học Ngoại Thương
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI 9. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

BÀI 9. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

Ăn gCo V atCK hu đền đà iC- C aCon là trun g tâm củaqu ần t hể C iến trú c C ỳ v ĩ Cn gCorT homC ĐâC là biểu tr ưn g chohìn h ản h n ghệ t hu ật tuC ệt v ờicủa K hm erCảnh sinh hoạt chạm khắc ở Ăng-coN ăm CCCCC Ăn gcC đo ượcT ổ chưcGiáo dụcCK ho a họcC V ăn hoácủa L iên hợp qu ốc(UNCCCCC côn g n hậnlà Dis ản t hếgiơiC 2. VƯƠNG QUỐC LÀO

41 Đọc thêm

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀTRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀTRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI

1. Nguyễn Kim Bảo (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc từ 1979 đếnnay, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.2. Nguyễn Kim Bảo (2004), Điều chỉnh một số chính sách kinh tế ở Trung Quốc(giai đoạn 1992-2010), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.3. Nguyễn Kim Bảo (2006), Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì?, NxbThế giới, Hà Nội.4. Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (2013), Giáo trình kinh tế quốc tế, Nxb Đại họckinh tế quốc dân, Hà Nội.5. Bộ Kế hoạch đầu tƣ (tài liệu tác giả tự thu thập)6. Bộ Thƣơng mại (2007), Các cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới củaViệt Nam, Nxb Bộ Thƣơng mại, Hà Nội.7. Cao Ca (2011), Nghiên cứu về sự phát triển kinh tế tại cửa khẩu Long Châu dƣớikhuôn khổ CAFTA, Nghiên cứu Trung Quốc (số 1), tr. 37-44.8. Phạm Thị Cải (2001), Một số giải pháp nhằm phát triển thương mại hàng hóa ViệtNam- Trung Quốc qua biên giới trên bộ thời kỳ đến 2005, Đề tài cấp bộ, mã số2001- 78- 053, Viện Nghiên cứu Thƣơng mại, Hà Nội.9. Đoàn Văn Chỉnh (2010), Quan hệ hợp tác giữa Quảng Ninh (Việt Nam) với TrungQuốc, Nghiên cứu Trung Quốc (số 3), tr. 41-44.10. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh (2011), Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 vàphương hướng, nhiệm vụ năm 2012 (tài liệu tác giả tự thu thập).11. Daisuke Hosokawa (2009), Hợp tác kinh tế Vịnh Bắc Bộ mở rộng: Quan điểm củaViệt Nam và những thách thức đối với Trung Quốc, Nghiên cứu Trung Quốc (số6), tr.37-49.12. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI,Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.13. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Tham luận tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.14. Nguyễn Thanh (2006), Kinh nghiệm của Trung Quốc trên con đường gia nhậpWTO, Nxb Tƣ Pháp, Hà Nội.
Xem thêm

Đọc thêm

KÝ SINH TRÙNG TRẮC NGHIỆM, ĐỀ THI NĂM 2012

KÝ SINH TRÙNG TRẮC NGHIỆM, ĐỀ THI NĂM 2012

C. HẠT men và bào TỪ bao DÂYD. Sợi nấm giả và bào tử bao dầyE. Soi nấm mang bào tử đính nhỏ.58. Điều nào KHÔNG BÚNG với chu trình phát triển của ký sinh trùng sốt rét:A. Các mảnh trùng hồng cầu sau khi thành lập sẽ quay trở về gan.B. Các mảnh trùng sau khi xâm nhập hồng cầu sẽ biến thành thể tư dưỡngc. Một số mảnh trùng sau khi xâm nhập hồng cầu sẽ cho giao bàoD. Các mảnh trùng ngoại hồng cầu sau khi xâm nhập hồng cầu, biến đổi hình dạng theo chukỳ hồng cầu để cho mảnh trùng mớiE. Sau khi vào dạ dày muỗi, các giao bào tiếp tục phái triển theo chu trình bào tử sinh.59. Cơ quan nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong sự hô hấp của GIARDIA LAMBÌIAA. NhânB. Ngoại chất c.Nội chấtD. Sống thânE. Mitosom (ty thể không điển hình)60. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phù họp với các đơn bào thuộc chiENTAMOEBA: À- Thể hoạt động thường có 2 nhân'3- Thể hoạt độn£ thường chứa Ìnhân Không có ty thể điển hìnhD.Có không bào tiêu hóa trong tế bào chấtE. Trong chu trình phát triển có giai đoạn ở dạng bào nang61. Hệ thông enzym ferredoxin ở đơn bào kỵ khí đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóathuốc nào sau đây từ dạng không hoạt tính sang dạng cỏ hoạt tính:A. MebendazolB. MetronidazolC. QuinacrineD.Paromomycin.E. Albendazol62. Thẻ ngủ đóng vai ưò quan trọng trong bệnh học của PLASMODIUM VIVAX do:
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA

Khánh,tỉnh Khánh Hòa .- Cổ phiếu của Công ty đang giao dich trên thị trường UPCOM tại Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội với mã chứng khoán là VKD theo Quyết định số 467/QĐ – SGDHN ngày13/08/2009 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Ngày giao dịch chính thức là12/04/2010 với giá trị đăng ký giao dịch là 21.600.000.000 VND, mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.3- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh3.1. Ngành nghề kinh doanh : chủ yếu là sản xuất nước khoáng và các sản phẩm từ nướckhoáng3.2- Địa bàn kinh doanh : chủ yếu trong nước, sản phẩm của Công ty có mặt ở hầu hếtcác tỉnh, thành phố trong cả nước. Các thị trường chủ lực của Công ty gồm : Khánh Hòa,Đà Nẵng, Dăklăk.4- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý : Cơ cấu tổ chứccủa công ty được thực hiện theo mô hình công ty cổ phần gồm các bộ phận sau:Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọngcủa Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủtrương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu racơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.Hội đồng quản trị:- Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định.- Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồngcổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểmphù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản trị và điều hành của Công ty.Ban điều hành: do HĐQT bổ nhiệm , gồm có 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc,(Phó Giámđốc phụ trách tài chính kiêm Kế toán trưởng). Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trướcHĐQT, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Giám đốc.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Cùng chủ đề