CHUYỂN HÓA ĐIỀU HÒA CA VÀ P

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "chuyển hóa điều hòa Ca và P ":

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm liên quan và điều hòa các quá trình chuyển hóa

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm liên quan và điều hòa các quá trình chuyển hóa

Mời các bạn cùng tham khảo 40 câu hỏi trắc nghiệm liên quan và điều hòa các quá trình chuyển hóa để có thêm tư liệu tham khảo nhằm củng cố kiến thức, hỗ trợ quá trình nghiên cứu và học tập.

Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TRẺ SƠ SINH TS BS CKII HUỲNH THỊ DUY HƯƠNG

BÀI GIẢNG ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TRẺ SƠ SINH TS BS CKII HUỲNH THỊ DUY HƯƠNG

Đặc điểm của gan• Suy hô hấp: chuyển hóa glucose yếm khí  nhiềua.lactic và pyruvic  toan máu càng nặng, nhất làkhi có hạ đường huyết• Thiếu thêm một số men khác như: men chuyểnurea thành ammoniac, men chuyển hóa tysosinvà phenylalamin• Anhydrase carbonic (AC): rất cần cho chuyển hóacủa CO2. Sơ sinh thiếu men AC  ứ đọng a.carbonic  toan máuĐặc điểm của thận• Bào thai: tế bào thận to, vuông, mao mạch ít, chứcnăng lọc kém  mỏng dần, dẹp, mao mạch tăngvà chức năng lọc mới đáp ứng yêu cầu• Sơ sinh: chức năng cầu thận kém, giữ lại hầu hếtcác điện giải, kể cả các chất độc, nước tiểu gồmtoàn nước loãng  không dùng các loại thuốcchứa morphin, các kháng sinh độc… Nếu có dùng,nên dùng liều phù hợp• Tỷ trọng nước tiểu giảm dần với tuổi: 1.003/trẻlớn, 1.002/đủ tháng và 1.0015/trẻ sinh non• Độ thẩm thấu nước tiểu: 450-650 mOsm/lĐặc điểm của thận• Thận giữ điện giải kali máu thường cao và rất ítgặp hạ kali; giữ natri  tăng natri giả tạo:– Sau kiềm hóa máu bằng bicarbonat natri
Xem thêm

55 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI THÂN NHIỆT

LÝ THUYẾT BÀI THÂN NHIỆT

I. Thân nhiệt Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Ở người bình thường, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 37°C và không dao động quá 0,5°c I. Thân nhiệt Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Ở người bình thường, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 37°C và không dao động quá 0,5°c (37°c là nhiệt độ đo ở miệng, ở nách thấp hơn một ít, còn ở hậu môn nhiệt độ cao hơn một ít). Quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào sản sinh ra nhiệt, nhiệt được tỏa ra môi trường qua da, qua hô hấp và bài tiết. Vì vậy, đảm bảo thân nhiệt ổn định chính là tạo ra sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và quá trình tỏa nhiệt. II. Sự điều hòa thân nhiệt 1. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt 2. Vai trò của hệ thần kinh tròn điều hòa thân nhiệt Sự tăng, giảm quá trình dị hóa ở tế bào để điều tiết sự sinh nhiệt, cùng với các phản ứng cơ, dãn mạch máu dưới da ; tăng, giảm tiết mồ hôi, co duỗi cơ chân ống để điều tiết sự tỏa nhiệt của cơ thể đều là phản xạ. Điều đó chứng tỏ hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt. III. Phương pháp phòng chống nóng, lạnhKhi nhiệt độ môi trường cao mà không thông thoáng, sự tỏa nhiệt và thoát mồ hôi là ngưng trệ làm nhiệt độ cơ thể tăng cao, ta dễ bị cảm nóng. Đi nắng hay vừa lao động xong, thân nhiệt đang cao mà tắm ngay hoặc ngồi nghỉ nơi gió lùa cũng có thể bị cảm. Mùa rét, nhiệt độ không khí xuống thấp, cơ thể mất nhiệt nhiều, nếu không giữ cho cơ thể đủ ấm sẽ bị cảm lạnh.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TEST SINH LÝ PHẦN 1

TEST SINH LÝ PHẦN 1

D.Bay hơi nước qua đường hô hấp đóng vai trò quan trọng trong cơ chế chống nóng ở người52.Vùng hay được nghiên cứu về chức năng ngôn ngữA.Các nhân nềnB.Hệ thống limbicC.Tiểu nãoD.Vùng Broca và Wemicke53.Các yếu tố ảnh hưởng chuyển hóa cơ sở (CHCS)A.Ở cùng 1 lứa tuổi CHCS ở nam bằng CHCS ở namB.Trong chu kì kinh nguyệt và mang thai CHCS tăngC.CHCS theo nhịp ngày đêm cao nhất 13-16h và thấp nhất lúc 1-4hD.Tuổi càng cao CHCS càng tăng54.Biểu hiện thường gặp ở ưu năng tuyến giáp trừA.Gầy sútB.Lồi mắtC.Nhịp tim nhanhD.Tăng phản xạ gân xương55.Phản xạ giảm áp suất khiA.Áp suất trong quai động mạch chủ,xoang động mạch cảnh tăngB.Máu về tim nhiều làm máu đến động mạch nhiềuC.Tim đập nhanh làm máu đến động mạch nhiềuD.Tim co bóp mạnh làm máu đến động mạch nhiều56.Nếu hồng cầu của một người ngưng kết với anti A và anti B thì nhóm masyu của người đó
Xem thêm

18 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

LÝ THUYẾT BÀI CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I, Chuyển hóa vật chất và năng lượng Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn chặt với hoạt động sống của các tế bào và đầu cần năng lượng. I, Chuyển hóa vật chất và năng lượng Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn chặt với hoạt động sống của các tế bào và đầu cần năng lượng.Cây xanh quang hợp tạo ra chất hữu cơ,tích lũy năng lượng. Người và động vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ thực vật hoặc từ động vật ăn thực vật để xây dựng cơ thể, tích lũy và sử dụng năng lượng cho hoạt động sống.Trong tế bào, quá trình biến đổi các chất đơn giản thành các chất đặc trưng có cấu trúc phức tạp và tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra sự ôxi hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng gọi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng. Hình 32-1. Sơ đồ chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra ở tế bào bao gồm hai mặt là đồng hóa và dị hóa. Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các nguyên liệu đơn giản sẵn có trong tế bào thành những chất đặc trưng của tế bào và tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học. Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa thành các chất đơn giản, bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào (để sinh công, để tổng hợp  chất mới và sinh ra nhiệt bù vào phần nhiệt đã mất...). II. Chuyển hóa cơ bản Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn "nghỉ ngơi" (sau khi ăn ít nhất 12 giờ, cơ thể nằm nghỉ không cử động, chỉ một phần năng lượng tiêu tốn cho hoạt động của tuần hoàn, hô hấp và bài tiết, còn phần lớn để duy trì thân nhiệt). Đó là năng lượng duy trì sự sống được tính bằng kJ trong 1 giờ đối với 1 kg khối lượng cơ thể.Ý nghĩa của việc xác định chuyển hóa cơ bản : Người ta đã xác định được 1 thang chuyển hóa cơ bản của các lứa tuổi khác nhau ở trạng thái bình thường, khi kiểm tra chuyển hóa cơ bản ở một người, nếu sự chênh lệch quá lớn thì người đó đang ở trạng thái bệnh lí. III. Điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượngSự chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể phụ thuộc vào sự điều khiển của hệ thần kinh và các hoocmôn do tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch).Ở não bộ có những trung khu điều khiển sự trao đổi gluxit, lipit, nước, muối khoáng và điều hòa sự tăng giảm nhiệt độ cơ thể. Các hoocmôn như insulin, glucagôn đổ vào máu cũng có vai trò điều tiết quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

DAO ĐỘNG CƠ NĂM 2015 2016

DAO ĐỘNG CƠ NĂM 2015 2016

14.2016 - Mã đề : 648 - Câu 11: Một chất điểm chuyển động tròn đều trênđường tròn tâm O bán kính 10 cm với tốc độ góc 5 rad/s. Hình chiếu của chấtđiểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo có tốc độ cực đại làA. 15 cm/s.B. 25 cm/s.C.50 cm/s.D.250 cm/s.15.2016 - Mã đề : 648 - Câu 22: Cho hai dao động cùng phương, có phươngtrình lần lượt là x1 = 10cos(100πt – 0,5π)(cm), x2 = 10cos(100πt + 0,5π)(cm).Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn làA. 0,5 π.B. π.C.0.D.0,25 π.16.2016 - Mã đề : 648 - Câu 23: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theophương nằm ngang. Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi thì tần số dao động điềuhòa của con lắcA. tăng 2 lần.B. không đổi.C.giảm 2 lần.D.tăng2lần.
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 9 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 9 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức cơ bản. Câu 1. Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức cơ bản. Câu 2. Đặc tính nổi trội là gì? Nêu một số ví dụ. Câu 3. Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người. Câu 4. Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu nêu dưới đây. Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì: a) Chúng sống trong những môi trường giống nhau. b) Chúng đều được cấu tạo từ tế bào. c) Chúng đều có chung một tổ tiên. d) Tất cả các điều nêu trên đều đúng.  Trả lời: Câu 1. Thế giới sống được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Ở mọi cấp tổ chức của thế giới sống, cấu trúc và chức năng luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh và không ngừng tiến hóa.Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống: tế bào -» cơ thể —> quần thể -» quần xã -> hệ sinh thái -> sinh quyển.Câu 2. Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên.Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức cấp thấp hơn không có được. Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành. Những đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống như: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng phát triển, cảm ứng, sinh sản...Ví dụ: Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh , tập hợp của 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người với 1025 đường liên hệ giữa chúng, đã làm cho con người có được trí thông minh và trạng thái tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không thể có được. Câu 3. Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh nhằm đảm bảo điều hòa, duy trì sự cân bằng động trong hệ thống, để tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển.Ví dụ 1: Tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn tirôxin làm tăng cường chuyển hóa năng lượng, nhiệt độ cơ thể tăng, ngược lại tuyến giáp hoạt động kém, lượng hoocmôn tiết ra không đủ điều hòa thì chuyển hóa giảm, trẻ chậm lớn, trí não kém phát triển. Ví dụ 2: Nồng độ các chất trong cơ thể người luôn luôn được duy trì ở mức độ nhất định, khi xảy ra mất cân bằng sẽ có các cơ chế điều hòa để đưa về trạng thái bình thường. Nếu cơ thể không còn khả năng tự điều hòa sẽ phát sinh vật tật.Câu 4. Đáp án: c.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM SINH 11 CÓ ĐÁP ẮN

TRẮC NGHIỆM SINH 11 CÓ ĐÁP ẮN

26. Vai trò của nguyên tố Phốt pho trong cơ thể thực vật?A. Là thành phần của Axit nuclêic, ATPB. Hoạt hóa En zim.C.Là thành phần của màng tế bào.D. Là thành phần củc chất diệp lụcXitôcrôm27. Vai trò của nguyên tố clo trong cơ thể thực vật?A.Cần cho sự trao đổi Ni tơ B. Quang phân li nước, cân bằng ionC. Liên quan đến sự hoạt động của mô phân sinh D. Mở khíkhổng28. Cây hấp thụ Can xi ở dạng:A. CaSO4 B. Ca(OH)2 C. Ca2+ D. CaCO329. Cây hấp thụ lưu huỳnh ở dạng:A. H2SO4 B. SO2 C. SO3 D. SO4230. Cây hấp thụ Ka li ở dạng:A. K2SO4 B. KOH C. K+ D. K2CO3BÀI 5, 16: DINH DƯỠNG NI TƠ31. Nguyên tố ni tơ có trong thành phần của:A. Prôteein và Axitnulêic B. Lipit C. Saccarit D. Phốt32. Cây hấp thụ nitơ ở dạng:A. N2+, NO-3 B. N2+, NH3+ C. NH+4, NO-3 D. NH4-, NO+333, Vai trò sinh lí của ni tơ gồm :A. vai tró cấu trúc, vai trò điều tiết. B. vai trò cấu trúcC. vai trò điều tiết D. tất cả đều sai34, Quá trình khử nitơrát là:A. quá trình chuyển hóa NO3- thành NH4+B. quá trình chuyển hóa NO3- thành NO2C. quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO2D. quá trình chuyển hóa NO2- thành NO3Nguyễn Thị Nhàn - Trường THPT Việt Bắc - T/P Lạng Sơn35, Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật gồm mấy conđường?A. Gồm 2 con đường – A min hóa, chuyển vị A min
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN NỮ BASEDOW BẰNG MÁY HẤP THỤ TIA X NĂNG LƯỢNG KÉP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG Ở BỆNH NHÂN NỮ BASEDOW BẰNG MÁY HẤP THỤ TIA X NĂNG LƯỢNG KÉP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ

nhân.+ Tác động gián tiếp trên các cytokins (IL-6, LIF, M-CSF) vàprostaglandin (PG) bởi tạo cốt bào.PTH kích thích tạo cốt bào, hoạt hóa collagen kết dính hủy cốt bào vớichất cơ bản xƣơng. Cuối cùng, PTH có thể kích thích tạo xƣơng, kích thíchtạo cốt bào tiết yếu tố Mitogen.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.Lrc-tnu.edu.vn17Cơ chế tác động của estrogen lên sự tạo xƣơng: tác động trực tiếp lênhủy cốt bào, giảm tiết protease cần thiết cho sự hủy xƣơng, cần thiết cho sựhoạt động của M-CSF (maccrophage – colony stimulating factor) và kíchthích tiết TGF- β (transforming growth factor β) là chất có tác dụng ức chếquá trình hủy xƣơng. Estrogen còn ức chế quá trình hủy xƣơng gián tiếp:Kích thích tiết TGF – β và ức chế tiết IL-6 và PG.Glucocortcoids (GC): ức chế trực tiếp lên tạo cốt bào, giảm tổng hợpcollagen. GC giảm tổng hợp PG nội sinh tại chỗ và hủy xƣơng. GC ức chếtái hấp thu calci ở ống thận và ruột.Calcitonin: là một hormon đƣợc tiết bởi tế bào C của tuyến giáp, tácđộng lên sự chuyển hóa calci – phospho, có thể ức chế hủy cốt bào ở liềudƣợc lý học, làm giảm hoạt động của và hoạt hóa quá trình hủy xƣơng.Vitamin D: vitamin D đƣợc tổng hợp chủ yếu từ cholesteron ở da,dƣới tác động của tia cực tím ánh nắng mặt trời, hydroxy hóa lần thứ nhất ởgan thành 25(OH)2D3 và hydroxy hóa lần thứ hai tại thận tạo ra1,25(OH)2D3, là dạng hormon hoạt động, có 3 tác dụng:+ Tăng hấp thu calci ở ruột và thận
Xem thêm

20 Đọc thêm

POWERPOINT BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

POWERPOINT BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG1) SƠ LƯỢC BÊNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNGa) Khái niệm:• Là một bệnh nội tiết chuyển hoá mãn tính, có yếu tốdi truyền•Do rối loạn chuyển hóa và biến dưỡng các chất Glucid,Lipid, Protid, kèm theo tình trạng thiếu hay giảm tácdụng của Insuline gây nên sự giảm dung nạp đối với chấtCarbohydrate, khiến đường huyết tăng cao.•Những rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấphoặc mạn tính, có thể đưa đến tàn phế hoặc tử vong.1) SƠ LƯỢC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNGb) Dịch tễ học• Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường rất khác nhaubởi nó phụ thuộc vào các yếu tố: địa lý,chủng tộc, lứa tuổi, mức sống, thói quenăn uống sinh hoạt và tiêu chuẩn chẩnđoán.• Có thể nói tỉ lệ người mắc đái tháo đườngtăng nhanh như 1 bệnhDỰ ĐOÁN DỊCH TỄ ĐÁI THÁO ĐƯỜNGĐẾN NĂM 2030 TRÊN THẾ GIỚI
Xem thêm

38 Đọc thêm

BÍ KÍP TRÁNH KHÔ DA KHI NGỒI ĐIỀU HÒA CHO DÂN CÔNG SỞ

BÍ KÍP TRÁNH KHÔ DA KHI NGỒI ĐIỀU HÒA CHO DÂN CÔNG SỞ

"Giải cứu" làn da khô ráp do hay ngồi điều hòaMùa hè đến rồi, để đối phó với những cơn nóng thì ngồi điều hòa là lý tưởngnhất rồi. Tuy vậy, ngồi lâu trong điều hòa có thể làm da bị khô, bong tróc vảy.Hãy tham khảo những bí kíp dưới đây để làn da không còn khóc thét khi ngồiđiều hòa nhé!Nguyên nhân và các biện pháp da bị khô khi ngồi điều hòa:Do không khí lạnh máy điều hòa phả ra tiếp xúc với làn da và hút hết độ ẩm trênda khiến da bị khô ráp, gây ảnh hưởng khá lớn đến nhan sắc của chị em phụ nữ khilàm việc tại văn phòng.Bí kíp giúp da không bị khô khi ngồi điều hòaTăng độ ẩm trong phòngNguyên nhân của việc khô da khi ngồi điều hòa là do điều hòa đã "hút" hết lượngẩm trong không khí làm da thô ráp, không bóng mượt. Khi sờ tay lên mặt có cảmgiác rin rít mà không mềm mượt như trước, khiến lớp phấn trang điểm dễ bị lộ,mốc.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíĐể khắc phục điều này bạn hãy tăng độ ẩm trong phòng bằng cách đặt một chậucây xanh, bể cá nhỏ, chậu nước thả vài cánh hoa hồng,… Ngoài công dụng trangtrí góc làm việc lại giúp da đỡ khô, ngắm nhìn chú cá nhỏ tung tăng hay chậu hoamới nở còn có tác dụng thư giãn tinh thần nữa đấy!Chăm sóc da từ bên trongLàn da khỏe mạnh sẽ không dễ gì bị hư hại cho dù có ngồi điều hòa đi chăng nữa.Chính vì thế, trong chế độ ăn thường ngày bạn gái cần bổ sung rau quả, thịt nạc,hải sản, cùng các loại nước ép hoa quả bổ sung vitamin như cam, chanh, uốngnhiều nước,…. để giúp làn da có độ đàn hồi tốt và cung cấp đủ độ ẩm. Nếu chánuống nước có thể thay bằng trà thảo mộc, trà xanh,… vừa giúp thanh lọc cơ thể lại
Xem thêm

4 Đọc thêm

205 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN DAO ĐỘNG CƠ

205 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN DAO ĐỘNG CƠ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Dao động điều hòa:
Dao động cơ, dao động tuần hoàn
+ Dao động cơ là chuyển động qua lại của vật quanh vị trí cân bằng.
+ Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ.
Dao động điều hòa
+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.
+ Phương trình dao động: x = Acos(wt + j).
+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có đường kính là đoạn thẳng đó.
Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà
Trong phương trình x = Acos(wt + j) thì:
+ A là biên độ dao động, đó là giá trị cực đại của li độ x; đơn vị m, cm. A luôn luôn dương.
+ (wt + j) là pha của dao động tại thời điểm t; đơn vị rad.
+ j là pha ban đầu của dao động; đơn vị rad.
+ w trong phương trình x = Acos(wt + j) là tần số góc của dao động điều hòa; đơn vị rads.
+ Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện một dao động toàn phần; đơn vị giây (s).
+ Tần số f của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây; đơn vị héc (Hz).
+ Liên hệ giữa w, T và f: w = = 2pf.
Các đại lượng biên độ A và pha ban đầu j phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu làm cho hệ dao động, còn tằn số góc w (chu kì T, tần số f) chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của hệ dao động.
Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà
+ Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian: v = x = wAsin(wt + j) = wAcos(wt + j + )
Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn so với với li độ.
Vị trí biên (x = ± A), v = 0. Vị trí cân bằng (x = 0), |v| = vmax = wA.
+ Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (đạo hàm bậc 2 của li độ) theo thời gian:
a = v = x = w2Acos(wt + j) = w2x.
Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ (sớm pha so với vận tốc).
Véc tơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng, có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.
Ở vị trí biên (x = ± A), gia tốc có độ lớn cực đại: amax = w2A.
Ở vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc bằng 0.
+ Lực tác dụng lên vật dao động điều hòa F = ma = kx luôn hướng về vị trí cân bằng, gọi là lực kéo về.
+ Đồ thị dao động điều hòa (li độ, vận tốc, gia tốc) là đường hình sin, vì thế người ta còn gọi dao động điều hòa là dao động hình sin.
+ Phương trình dao động điều hòa x = Acos(wt + j) là nghiệm của phương trình x + w2x = 0. Đó là phương trình động lực học của dao động điều hòa.
2. Con lắc lò xo:
Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, khối lượng không đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với vật nặng khối lượng m được đặt theo phương ngang hoặc treo thẳng đứng.
Phương trình dao động: x = Acos(wt + j); với: w =; A = ; j xác định theo phương trình cosj = ; (lấy nghiệm () nếu v0 > 0; lấy nghiệm (+) nếu v0 < 0).
Chu kì, tần số của con lắc lò xo: T = 2p; f = .

Năng lượng của con lắc lò xo:
+ Động năng: Wđ = mv2 = mw2A2sin2(wt+j). Thế năng: Wt = kx2 = k A2cos2(wt + j). Động năng, thế năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với tần số góc w = 2w, tần số f = 2f, chu kì T = .
+ Cơ năng: W = Wt + Wđ = k A2 = mw2A2 = hằng số.
Xem thêm

20 Đọc thêm

DAO ĐỘNG TẮT DẦN GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC

DAO ĐỘNG TẮT DẦN GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC

Sáng kiến kinh nghiệmGV: Phan Thanh SựDao động tắt dần.I.Lý Thuyết .1. Định nghĩa : Là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.2. Nguyên nhân : Do vật chịu tác dụng của lực cản môi trường.3. Đặc điểm :-Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.-Tùy theo lực cản của môi trường lớn hay nhỏ mà dao động tắt dần xảy ranhanh hay chậm.4. Tác dụng :- Có lợi : chế tạo các bộ phận giảm sóc trên ô tô , xe máy …- Có hại : Dao động đồng hồ quả lắc bị tiêu hao năng lượng …5. Phân tích dao động .Xét con lắc lò xo có độ cứng K và vật nặng có khối lượng m.a. Khi không có ma sát :Phương trình vi phân : x’’ + ω2x = 0với ω2 = k/m.Có nghiệm là phương trình dao động điều hòa : x = Acos ( ωt +φ)b. Khi có ma sát : Lực ma sát tác dụng lên vật ngược chiều với chuyển động.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Nghiên cứu về phân lân vi sinh hữu cơ

NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN LÂN VI SINH HỮU CƠ

Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N,P,K, S, Fe…) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất hoặc chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
Mật độ vi sinh vật: Ở Việt Nam mật độ vi sinh vật có ích hay nói cách khác mật độ vi sinh vật sống đã được tuyển chọn chứa trong phân bón vi sinh vật phải đảm bảo từ 108109 vi sinh vậtgam(g) hoặc mililit (ml) phân bón vi sinh vật trên nền cơ chất đã được khử trùng hoặc 105106 vi sinh vậtg hoặc ml phân bón vi sinh vật trên nền cơ chất không vô trùng.
Một số giống vi sinh vật đang được sử dụng trong sản xuất phân bón vi sinh vật ở Việt Nam như:
+ Phân vi sinh vật cố định nitơ là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống cộng sinh với cây họ đậu (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, lạc…) Acetobacter, Aerobacter, Azospirillum, Azotobacter, Azotomonas, Clostridium, Chlorobidium, Frankia, Pseudomonas, Rhizobium, Rhodospirillium, Pisolithus hội sinh trên vùng rễ cây trồng cạn hay tự do trong đất, nước có khả năng sử dụng nitơ từ không khí, tổng hợp thành đạm cung cấp cho đất và cây trồng.
+ Phân vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan (phân lân vi sinh) sản xuất từ các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất photpho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Một số giống vi sinh vật khó tan như Achromobacter, Aspergillus, Bacillus, Penicillium, Serratia…
+ Phân vi sinh vật kích thích, điều hòa sinh trưởng thực vật có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học có tác dụng điều hòa hoặc kích thích quá trình trao đổi chất của cây. Một số giống vi sinh vật điều hòa sinh trưởng như Agrobacterium, Anthrobacter, Flavobacterium, VAM.
+ Phân vi sinh vật chức năng là một dạng của phân bón vi sinh vật, ngoài khả năng tạo nên các chất dinh dưỡng cho đất, cây trồng, còn có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số nấm bệnh vùng rễ cho vi khuẩn và vi nấm gây nên.
Một số tác nhân ảnh hưởng đến hiệu lực của vi sinh vật như:
+ Thuốc diệt trừ nấm, trừ sâu: các loại hóa chất xử lý hạt giống, chứa các kim loại nặng như thủy ngân, đồng hay chì đều độc với các vi sinh vật. Do vậy không nên trộn hạt giống đã xử lý hóa chất diệt trừ nấm, trừ sâu với vi sinh vật. Hiện nay chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sự tồn tại và hoạt tính của vi sinh vật có ích.
+ Các dinh dưỡng khoáng
Đạm: Để phát huy hiệu quả của phân bón vi sinh vật cần thiết phải cân đối được khả năng cung cấp dinh dưỡng của vi sinh vật và nhu cầu của cây trồng. Nếu bón quá nhiều phân khoáng sẽ gây nên lãng phí và ngược lại nếu cung cấp không đủ cây trồng sẽ bị thiếu dinh dưỡng . Do vậy khi sử dụng phân bón vi sinh vật nhất thiết phải tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Phân lân: Vi sinh vật phân giải lân có khả năng khoáng hóa lân hữu cơ hoặc chuyển hóa lân vô cơ khó tan thành lân dễ tiêu cung cấp cho đất và cây trồng, nghĩa là chỉ có tác dụng khi có sẵn nguồn lân vô cơ hoặc hữu cơ trong đất. Do vậy khi bón phân hữu cơ vi sinh có vi sinh vật phân giải lân nên bón thêm lân để tăng hiệu quả.
Phân kali: Một số loài vi khuẩn có nhu cầu về kali. Vai trò của kali là tạo áp suất thẩm thấu trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn cũng như trong dịch huyết tương của cây trồng. Cần bón đủ kali theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây để cây phát triển tốt và các vi sinh vật hoạt động.
Độ chua của đất: Vi sinh vật nói chung đều bị ảnh hưởng bởi độ pH đất, hoạt tính sinh học của chúng sẽ giảm trong điều kiện pH thấp vì tác động trực tiếp của pH thấp đến sự sinh trưởng hoặc trao đổi chất. Đất có pH thấp thường ít các nguyên tố Ca, Mg, P, Mo…và chứa nhiều nguyên tố độc hại với cây trồng như nhôm và mangan. Hiện nay đã nghiên cứu tuyển chọn ra nhiều chủng vi sinh vật có dải pH rộng nên có nhiều phân vi sinh vật có khả năng sử dụng cho mọi loại đất trồng với pH khác nhau.
Nhiệt độ: Nhiệt độ đất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống và quá trình sinh tổng hợp các chất sinh học của vi sinh vật. Dải nhiệt độ tốt nhất đối với các vi sinh vật làm phân bón vi sinh khoảng 25350C.
Độ ẩm đất: Độ ẩm đất có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp hoạt chất sinh học của vi sinh vật tồn tại trong đất. Thiếu nước vi khuẩn không di chuyển được, đồng thời cũng không sinh sản được. Thiếu nước ngăn cản sự phát triển của cây ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của vi sinh vật. Đa số vi sinh vật sống hiếu khí nghĩa là cần ôxy để sinh trưởng phát triển do vậy nước dư thừa sẽ có hại cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng.
Phèn mặn: Trên vùng đất khô, phèn mặn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống của vi sinh vật. Nồng độ muối cao ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc màng tế bào của vi sinh vật, đồng thời tác động đến quá trình trao đổi chất của vi sinh vật. Hiện nay người ta quan tâm nhiều đến việc tuyển chọn các vi sinh vật chịu được nồng độ cao và kết quả đã tạo được một số loại phân bón vi sinh vật có khả năng thích ứng với độ phèn mặn cao.
Vi khuẩn cạnh tranh: Trong đất nhất là ở các vùng trồng chuyên canh đặc biệt là độc canh tồn tại rất nhiều vi sinh vật tự nhiên, các vi sinh vật này cạnh tranh với vi sinh vật hữu hiệu và làm giảm hiệu quả của chúng. Do vậy việc tuyển chọn ra các vi sinh vật có khả năng cạnh tranh cao sử dụng cho sản xuất phân bón vi sinh vật được quan tâm và hiện nay Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam đã tuyển chọn được một số chủng vi khuẩn đáp ứng yêu cầu cạnh tranh cao.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Rối Loạn Chuyễn Hóa Các Chất

RỐI LOẠN CHUYỄN HÓA CÁC CHẤT

rối loạn chuyển hóa lipid
rối loạn chuyển hóa lipid máu
rối loạn chuyển hóa
rối loạn chuyển hóa mỡ
rối loạn chuyển hóa lipid máu là gì
rối loạn chuyển hóa lipid là gì
rối loạn chuyển hóa bẩm sinh
rối loạn chuyển hóa glucid
rối loạn chuyển hóa là gì
rối loạn chuyển hóa porphyrin
rối loạn chuyển hóa acid amin
rối loạn chuyển hóa acid uric
rối loạn chuyển hóa acid nucleic
rối loạn chuyển hóa axit béo
sơ đồ rối loạn chuyển hóa acid amin
sơ đồ rối loạn chuyển hóa axit amin
rối loạn chuyển hóa nước và điện giải
sơ đồ về rối loạn chuyển hóa acid amin
chế độ ăn rối loạn chuyển hóa
rối loạn chuyển hóa tinh bột
rối loạn chuyển hóa đường bẩm sinh
rối loạn chuyển hóa tế bào cơ tim
hội chứng rối loạn chuyển hóa bẩm sinh
bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh
bệnh rối loạn chuyển hóa là gì
bệnh rối loạn chuyển hóa
bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu
rối loạn chuyển hóa canxi
rối loạn chuyển hóa citrin
rối loạn chuyển hóa chức năng gan
rối loạn chuyển hóa cholesterol
rối loạn chuyển hóa cơ thể
rối loạn chuyển hóa chu trình ure
rối loạn chuyển hóa chất
rối loạn chuyển hóa nước và chất điện giải
chữa rối loạn chuyển hóa tinh bột
rối loạn chuyển hóa đường
rối loạn chuyển hóa đồng
rối loạn chuyển hóa đường huyết
rối loạn chuyển hóa đường khi mang thai
rối loạn chuyển hóa đạm
rối loạn chuyển hóa đường galactose
bệnh rối loạn chuyển hóa đường
rối loạn chuyển hóa nước điện giải
rối loạn chuyển hóa galactose
rối loạn chuyển hóa glucose
rối loạn chuyển hóa gluxit
rối loạn chuyển hóa gan
rối loạn chuyển hóa glucid thường gặp
trẻ rối loạn chuyển hóa galactose
bệnh rối loạn chuyển hóa glycogen
rối loạn chuyển hóa hemoglobin
rối loạn chuyển hóa insulin
rối loạn chuyển hóa porphyrin là gì
rối loạn chuyển hóa mỡ là gì
rối loạn chuyển hóa lipoprotein là gì
rối loạn chuyển hóa lipoprotein
rối loạn chuyển hóa kali
rối loạn chuyển hóa kiềm toan
không dùng cho trẻ rối loạn chuyển hóa galactose
rối loạn chuyển hóa lipid trong máu
rối loạn chuyển hóa năng lượng
rối loạn chuyển hoá lipid là gì
bệnh lý rối loạn chuyển hóa
sinh lý bệnh rối loạn chuyển hóa glucid
sinh lý bệnh rối loạn chuyển hóa lipid
sinh lý bệnh rối loạn chuyển hóa protid
rối loạn chuyển hóa mỡ máu
rối loạn chuyển hóa muối nước
rối loạn chuyển hóa mỡ nhẹ
rối loạn chuyển hóa mỡ trong máu
bệnh rối loạn chuyển hóa mỡ máu
bị rối loạn chuyển hóa mỡ
rối loạn chuyển hóa natri
rối loạn chuyển hóa nội tiết
bệnh rối loạn chuyển hóa ở người là gì
rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh
rối loạn chuyển hóa ở trẻ
bệnh rối loạn chuyển hóa ở trẻ em
rối loạn chuyển hóa sắt ở trẻ sơ sinh
bệnh rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh
rối loạn chuyển hóa protein
rối loạn chuyển hóa protid
rối loạn chuyển hóa purin
rối loạn chuyển hóa propionic
rối loạn chuyển hóa sắt
rối loạn chuyển hóa sắc tố mật
rối loạn chuyển hóa sphingolipid
rối loạn chuyển hóa trẻ sơ sinh
bệnh rối loạn chuyển hóa sắt
rối loạn chuyển hóa ty thể
rối loạn chuyển hoá ure
rối loạn chuyển hóa vitamin
rối loạn chuyển hóa xương
tỷ lệ rối loạn chuyển hóa lipid
Xem thêm

36 Đọc thêm

Bài C7 trang 161 sgk vật lí 9.

BÀI C7 TRANG 161 SGK VẬT LÍ 9.

Thế năng của một vật có trọng lượng P.. C7. Thế năng của một vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h bằng công mà vật đó sinh ra khi rơi xuống đến đất: A = Ph. Một lớp nước dày 1m trên mặt một hồ chứa nước có diện tích 1km2 và độ cao 200m so với cửa vào tuabin của nhà máy thủy điện có thể cung cấp một năng lượng điện là bao nhiêu? Hướng dẫn: Công mà lớp nước dày 1m, rộng 1km2 và độ cao 200m có thể sinh ra khi chảy vào tuabin là : A = P.h = V.d.h = 1000000 . 1 . 10000. 200 = 2.1012J. (V là thể tích khối nước, d là trọng lượng riêng của nước) Công đó bằng thế năng của lớp nước, khi vào tuabin sẽ được chuyển hóa thành điện năng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Trắc nghiệm sinh lý bệnh miễn dịch

TRẮC NGHIỆM SINH LÝ BỆNH MIỄN DỊCH

SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
SINH LÝ BỆNH – MIỄN DỊCH
1. Câu thể hiện vai trò đúng nhất của sinh lý bệnh học trong y học
a) Sinh lý bệnh học giúp giải thích các cơ chế bệnh lý
b) Sinh lý bệnh học giúp y học hiện đại phát triển
c) Sinh lý bệnh học giúp điều trị và phòng bệnh
d) Sinh lý bệnh học giúp phân biệt đâu là duy vật biện chứng, đâu là duy tâm siêu hình trong hóa y học
2. Biểu hiện cận lâm sàng của một tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
a) HCO3,  H+ và  pH máu
b) PCO2 ,  H+ và  pH máu
c) HCO3,  H+ và pH máu
d) PCO2 ,  H+ và pH máu
3. Cơ chế điều hòa chuyển hóa nước – điện giải tức khắc chủ yếu dựa vào
a) Hormon ADH và Adosterol
b) Kích thích trung tâm khát tạo cảm giác khát
c) Khuynh độ thẩm thấu và tính chất sinh học của thành mạch
d) Tăng hoặc giảm tái hấp thu điện giải ở ống thận
4. Trong các bệnh lý gây vỡ hồng cầu sau đây, bệnh lý nào là bệnh do rối loạn gen cấu trúc tổng hợp Hb
a) Bệnh hồng cầu hình liềm
b) Bệnh hồng cầu hình cầu
c) Thiếu men G6PD
d) Bệnh Thalassemie
5. Thành phần nào khi hoạt hóa sẽ làm thay đổi Setpoint
a) Chất gây sốt nội sinh
b) Chất gây sốt ngoại sinh
c) Acid arachidonic
d) AMP vòng
6. Trọng lượng tế bào cơ tim tăng là do hậu quả của
a) Tăng nhịp tim
b) Dãn rộng buồng tim
c) Dãn cơ tim
d) Phì đại tế bào cơ tim
7. Cơ thể sẽ thích nghi như thế nào trong suy hô hấp cấp tính
a) Thận tăng tiết erythropoietine
b) Tăng sinh hông cầu
c) Thở nhanh và sâu
d) Tăng cường độ tổ chức (mô)
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI THUYẾT TRÌNH ĐIỀU HÒA SỰ CHUYỂN HÓA GLUCOSE

BÀI THUYẾT TRÌNH ĐIỀU HÒA SỰ CHUYỂN HÓA GLUCOSE

glucose.-Hoạt động chính của insulin là gia tăng quá trình tổng hợp glycogen ở gan và cơ từnguồn glucose, đồng thời cũng gia tăng quá trình tổng hợp triacylglycerol ở gan và mômỡ.3/ Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa3.1)Insulin:-Công thức hóa học: C257H383N65O77S62/ Ở trạng thái đói hay xa bữa ăn-Hoạt động của insulin giảm điHormon chính điều khiển quá trình chuyển hóa glucose lúc này là:+ Glucagon+ Glucocorticoid+ Adrenslin+ ACTH+ Hormon tăng trưởng-Do tế bào đảo ß Langerhans của tuyến tụy.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Đề cương môn sinh hoá thực vật

ĐỀ CƯƠNG MÔN SINH HOÁ THỰC VẬT

Kiến thức:
Nhận biết : Các thành phần cơ bản của cơ thể sống ( sinh vật )
Sự chuyển hóa các thành phần này trong cơ thể sống
Mối liên quan giữa các quá trình chuyển hóa này
Hiểu biết:
Biết được : Mối liên quan giữa cơ thể và môi trường
Sự điều hòa chuyển hóa trong cơ thể sinh vật
Ứng dụng:
Ứng dụng các chuyển hóa sinh hóa trong thực tiễn sản xuất và đời sống
Tổng hợp:

Đánh giá được về cấu tạo hóa học của sinh vật và những chuyển hóa trong quá trình sống.
Xem thêm

21 Đọc thêm

HÓA SINH CHUYỂN HÓA GLUCID

HÓA SINH CHUYỂN HÓA GLUCID

CHUYỂN HÓA GLUCID VÀRỐI LOẠNTHS. NGỌC LANhslan2011@gmail.comMỤC TIÊU1.2.3.4.5.Trình bày được quá trình đường phân, số phận củapyruvat trong điều kiện yếm khí và ái khíTrình bày được chu trình pentoseTrình bày được quá trình thoái hóa cácmonosaccarid khácTrình bày được quá trình tân tạo glucoseTrình bày được quá trình tổng hợp và thoái hóaglycogen1. TỔNG QUÁT VỀ CH GLUCIDNguồn gốc: từ thực vật (tinh bột, đường mía, tráicây), từ ĐV (lactose, glycogen)1. TỔNG QUÁT VỀ CH GLUCID
Xem thêm

84 Đọc thêm