1 TÌNH HÌNH TRỤC LỢI BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề " 1 TÌNH HÌNH TRỤC LỢI BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ":

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

điện tử trong ngành ngân hàng, chưa có sự chấp nhận đồng bộ giao dịch đi ện tử,chứng từ điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (nh ư T ổng c ụcThuế, Tổng cục Hải quan,…).Gần đây, để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng ti ền m ặt, Chínhphủ đã có văn bản chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét xây d ựng ph ương ánmiễn giảm thuế và phí cho những trường hợp thanh toán qua thẻ tín dụng. Song,vấn đề đặt ra là nên miễn giảm những loại thuế nào và giảm bao nhiêu đ ể c ảngười tiêu dùng và doanh nghiệp được hưởng lợi khi giao dịch qua thẻ ATM.Hệ thống pháp lý bảo vệ thông tin cá nhân vẫn còn thi ếu nh ững quy đ ịnh,chế tài cụ thể về bảo vệ đối tượng sử dụng thương mại điện tử. Thực tế hi ện nay,có những website bán hàng trực tuyến khá uy tín và ho ạt đ ộng mua bán trên m ạngcũng khá phát triển nhưng vẫn chỉ mang tính tự phát, manh mún do ch ưa có nh ữngchế tài để xử lý đối với các hành vi gian lận khi tham gia th ương m ại đi ện t ử, khimua bán hàng hóa qua mạng, nên khi xảy ra tranh chấp, gian l ận, ng ười mua làngười phải chịu thiệt.- Thứ ba, những hạn chế của các sản phẩm dịch vụ được cung cấp.Thực tế cho thấy, đầu tư một máy ATM hiện quá tốn kém mà phí bù đ ắp l ạiquá ít. Đơn cử, với mỗi chiếc máy ATM, ngoài chi phí lắp đ ặt, duy trì thi ết b , thuêđịa điểm thuận lợi, chi phí an ninh… và số tiền nạp trong máy, ngân hàng ph ải d ựtrữ một lượng vốn tiếp với tổng số tiền lên tới 500 tri ệu đồng/máy. Số ti ền nàysau khi nhân với tổng số máy ATM sẽ là không nhỏ và đây l ại là s ố v ốn không sinhlời cho ngân hàng, vì thế, có thể gây khó khăn cho v ốn l ưu đ ộng c ủa ngân hàng, đ ặcbiệt trong những thời điểm ngân hàng đang “khát v ốn”. Chính vì lý do này, nhi ều chinhánh hiện không dám nhận tri ển khai Auto-bank mà l ại tr ả v ề trung tâm th ẻ c ủangân hàng.- Thứ tư, những hạn chế về hạ tầng kỹ thuật.Hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán phát tri ển ch ưađồng bộ, mới tập trung các đô thị, chưa vươn đến các vùng nông thôn, mi ền núi,hệ thống POS chưa phát triển và thiếu hệ thống chuy ển mạch, dịch v ụ cho hệthống ATM còn nghèo nàn, vẫn chủ yếu là để rút ti ền mặt. S ố l ượng máy ATM tuy
Xem thêm

13 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN CHÈ ĐEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MAHPD

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN CHÈ ĐEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MAHPD

1. Đặt vấn đề MỞ ĐẦU Chè không chỉ s d ng với m đ ò ý ĩ ă ườ b o ệ ỏe o ười, do có tác d ng quan trọ ư ò ố ư bệnh về huy t áp, tim mạch, đường ruộ ă ệng, làm ch o o ă ổi thọ và được s d ng hiệu qu , an toàn trong công nghiệp th c phẩm. Vì v y, è đ ở thành cây công nghiệp ch l c c a Việt Nam và một số quốc gia [9, 126]. S n phẩm chè c a Việt Nam đượ đ ạng hóa, từ chỗ chỉ có hai loại chè è đe o x ất khẩu và chè xanh cho thị ườ o ước, đ n đ loại chè khác ph c v nhu c u tiêu th đ ạng trên th giới C è đe được s x ấ eo ươ ươ ền thống OTD (Orthordox) và CTC (Crushing - Tearing - Curling: ép - cắt - ò xoă ). S ượ è đe m 70-75% thị ph n chè th giới, ở Việ N è đe hi m 60-70% tổng s ượng chè s n xuất khẩu ă [5, 14, 24, 115, 127]. Tuy v y, chè xuất khẩu c a Việt Nam luôn có giá trị thấp so với th giớ ý o ơ b n là chúng ta ư i pháp công nghệ phù hợp và qu n lý chấ ượng trong chuỗi tr ng, thu hái, v n chuyển, ch bi n, b o qu n, phối trộn đ b o và xây d ươ ệu. Một số ước không có nhiều tiề ă ề vùng nguyên liệu thì t p trung nh p khẩu chè thành phẩm và đ ư ệ, thi t bị với nhữ đoạn chính ư ơ , b o qu n, phối trộ ươ đ Bằ ươ đ ạo ra s n phẩm có ươ ệu và giá trị ă o [133]. Th c trạng ngành chè xuất khẩu V ệ N o ấy các doanh nghiệp c n t n trữ, ư o è phẩm, với lý do: Thứ nhất, do chè ch y được ch bi n, thu mua theo thời v từ ơ ở khác nhau với số ượng hạn ch , trong khi c ũ đ s ượng theo đơ đặt hàng (đặc biệt là các doanh nghiệp lớn) hoặc chờ thờ đ ểm phù hợp để xuất khẩu với giá trị cao. Thứ hai, thị ường luôn có s đổi, bi động về s ượng nh p khẩu, ph i t n trữ đ đơ đặt hàng. Thứ ba, yêu c u c a mỗi khách hàng là khác nhau về tỷ lệ các loại chè, c ư o để đ m b o đ các mặt hàng chè cho quá trình phối trộn. Th c t cho thấ ư kho, t n trữ chè rời với khố ượng lớn, các doanh nghiệp ch y “đóng bao tạm” trong túi PE, bên ngoài bao PP tại nhà kho ở đ ều kiệ ường. Với khí h u đặc thù nóng ẩm c a Việt Nam, chè dễ bị hút ẩm do có cấu trúc xốp làm thúc đẩy các ph n ng hóa học, bi đổi hóa sinh và phát triển vi sinh v t, nhiễm vi khuẩn, nấm mốc, vị lạ từ ường d đ n chè bị suy gi m chấ ượ đ ể Đ ng thời, chè còn dễ g y v n do quá trình x p ch ng, chấ đố [14]. Ngoài ra, trong quá trình thu mua, v n chuyển chè s n phẩm từ đơ ị s n xuất khác nhau về nhà máy, chấ ượ è ũ s bi n đổ N ư y, sẽ phát sinh nhữ đoạ đặc thù “sấy lại”, “bảo ản tạm”, “ hối trộn” để đ m b o s đ đều về ngoại hình và nội chất c a s n phẩm. Mặc dù, một số doanh nghiệ đ n hành gi i pháp khắc ph c bằng ươ x p các bao chè trong các bao bì lớ đ ú đ ề ơ [8]. Tuy nhiên gi i ượ đ ểm là ph thuộc rất nhiều vào v t liệ b o b ă ề ẩ ễ o ừ b o è ớ ốn kém chi phí máy móc hút chân không, tạo khí, v n chuyể xưởn ă ặn việc rò rỉ khí trong quá trình b o qu n. Để đ m b o s đ ng nhất về độ ẩm c a các loạ è ước khi xuất khẩu, các doanh nghiệp ch y u s d ng máy sấy (t ng sôi bă …) ới không khí nóng có nhiệ độ 7090 o C, các gi i pháp này có ượ đ ểm là khó kiểm soát các ch độ công nghệ, tố ă ượng cho quạt và các thi t bị thu h i, trở l c lớp sôi lớn, tiêu hao nhiề đ ệ ă để thổi khí tạo lớp sôi, điều kiện vệ sinh công nghiệp khó th c hiện tốt nên không những gây mất màu, mùi vị còn gây nhiễm tạp chất và nhiễm khuẩn từ ường, mặt khác chè dễ bị g y v o đ ơ ọc làm tỷ lệ v n b ă [20]. Trên th giới có nhiều hãng chè lớn tạ Đ c, Ấ Độ A H L … đ h những trung tâm t n trữ và phối trộn chè quy mô công nghiệ o đ ệ b o qu n được ng d ng phổ bi n là ươ b o qu n kín bằng tổ hợ o đ ều ti t nhiệt ẩm và thành ph n khí, tuy nhiên các ch độ công nghệ ư được công bố hoặ được giữ bí m t [23]. N ư n ph i ti n hành nghiên c đ đ và có hệ thố ơ ở khoa học và th c tiễn về các y u tố ưở đ n chấ ượng c a chè trong quá trình b o qu n và sấy lại từ đ đư các gi i pháp tổng thể về công nghệ và thi t bị để khắc ph c s suy gi m chấ ượng chè. Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi ti n hành th c hiệ đề tài “Nghiên cứu công nghệ bảo quản chè đen bằng phương pháp MAHPD" bao g m ng d ươ pháp sấy bơ ệt (HPD: Heat Pump Drying) để sấ ạ b o qu n chè trong môi ườ đ ều bi n khí (MA: Modified Atmosphere).
Xem thêm

176 Đọc thêm

THÚ V Ị V ỚI PHONG T ỤC VI ẾT CH ỮĐẦU N ĂMM ỚI Ở NH ẬT B ẢN

THÚ V Ị V ỚI PHONG T ỤC VI ẾT CH ỮĐẦU N ĂMM ỚI Ở NH ẬT B ẢN

Thú v v ới phong t ục vi ết ch ữđầu n ămm ới Nh ật B ảnVào nh ững ngày đầu c ủa n ăm m ới, ng ười Vi ệt Nam chúng ta th ườn g đến nh ững đền chùa bênc ạnh vi ệc đi l ễchùa c ầu m ột n ăm m ới th ịnh v ượn g, bình yên thì còn để xin ch ữ. M ỗi ch ữth ưphápđược xin có m ột v ẻđẹp và m ột ý ngh ĩa riêng. Và h ầu h ết m ọi ng ười đều xin ch ữmang ý ngh ĩa t ốtlành v ới mong mu ốn m ọi đi ều may m ắn s ẽđến v ới gia đì nh và ng ười thân. Nh ật B ản vào nh ữngngày đầu n ăm m ới m ọi ng ười c ũng có phong t ục vi ết ch ữ. Nh ưng m ỗi qu ốc gia s ẽcó m ột ý ngh ĩac ủa m ỗi phong t ục khác nhau, cùng xem phong t ục xin ch ữc ủa ng ười Nh ật có gì thú v nhé!Phong tục viết chữ đầu năm của người Nhật Bản với mong muốn những ước nguyện hay mongmuốn của mình sẽ trở thành hiện thực. Viết chữ đầu năm trong tiếng nhật gọi là kakizome. Phongtrào viết chữ đã có từ lâu và rất phổ biến trong xã hội Nhật Bản và trở thành một trong những nétvăn hóa Nhật Bản. Những dụng cụ cần thiết để viết chữ bao gồm: bút lông, mực và giấy.Mực để viết chữ là loại mực khô đổ thêm chút nước và mài mực đều trước khi sử dụng, ngoài ranhững năm trở lại đây mực dạng lỏng cũng được sử dụng khá phổ biến. Giấy viết là loại giấy đượcdung trong thư pháp, dễ thấm mực và khi viết xong thì mực nhanh khô và hi ện lên nh ững nét đẹp
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

M Ở ĐẨU Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá n ổi, rộng muối, có thể nuôi v ới mật độ cao, cá cũng sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, sinh trưởng nhanh và có giá tr ị kinh tế nên đã trở thành đối tư ợng nuôi hấp dẫn ở nhiều nước thuộc châu Á – Thái Bình D ương (Lan & CTV, 2007; Juniyanto & CTV, 2008). Hi ện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước như: loài Trachinotus carolinus đư ợc nuôi khu v ực B ắc Trung Mỹ (Main & CTV, 2007); loài Trachinotus ovatus, loài T. falcatus và loài T. blochii nuôi ở các nước như Đài Loan, Trung Qu ốc, Indonesia, Singa pore và Vi ệt Nam (Yeh & CTV, 2004 ; Thái Thanh Bình & Tr ần Thanh, 2008). Trong đó, loài cá chim vây vàng Trachinotus blochii đư ợc sản xuất giống đầu ti ên t ại Đài Loan năm 1989. Đến nay đã có khá nhi ều công trình nghiên cứu về nuôi thương phẩm (Lazo & CTV, 1998; McMaster & CTV, 2003; Mc Master & CTV, 2006; Lan & CTV, 2007; Thái Thanh Bình & Tr ần Thanh, 2008) và sản xuất giống loài cá này (Yeh & CTV, 2004; Liao & CTV, 2001; Juniyanto & CTV, 2008; Ngô V ĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn Hùng & CTV, 2011). Tuy nhiên, v ấn đề gặp phải trong sản xuất giống hiện nay là tỷ lệ thành thục c ủa cá bố mẹ từ (57,14 – 95,45%), t ỷ lệ thụ tinh (46,34 – 78,53%) và n ở của trứng (28,0 – 75,3%) th ấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38 – 28,20%), và t ỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90 – 9,09% (Ngô V ĩnh Hạnh, 2007; Juniyanto và CTV, 2008; L ại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn chưa có các nghiên c ứu đ ể tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này. Nhi ều nghi ên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và ấu tr ùng ảnh hưởng rất lớn lên k ết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến ch ế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ (Tucker, 2000; L ạ i Văn Hùng, 2004; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Trong đó, ngu ồn thức ăn, hàm lư ợng n-3 HUFA, vitamin E và astaxanthin có trong th ức ăn đóng vai tr ò r ất quan tr ọng đ ến chất lượng sản phẩm sinh d ục (Lee & CTV, 1993; Lie & CTV, 1994; Lavens & CTV, 1999; Izquierdo & CTV, 2001; Nortvedt, 2006; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Các v ấn đề n ày c ũng được một số tác giả nghiên cứu trên một số loài cá như: cá giò, Rachycentron canadum (Nguyen, 2010), cá tráp đ ầu vàng, Sparus aurata (Watanabe & VassalloAgius, 2003), cá bơn Nhật, Paralichthys olivaceus (Izquierdo & CTV, 2001) và cáh ồi Đại Tây D ương, Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, vi ệc nghi ên cứu đ ể đưa ra các gi ải pháp k ỹ thuật trong sản xuất giống như: ch ế độ cho ăn (Curnow & CTV, 2006), m ật độ ương (Hatziathanasius & CTV, 2002), b ổ sung dinh dưỡng cho ấu tr ùng cá (L ục Minh Diệp, 2010 ) và th ời gian chiếu sáng (Barlow & CTV, 1995)trên các loài cá ch ẽm (Lates calcarifer), cá ch ẽm châu Âu (Dicentrarchus labrax) c ũng đã được khá nhiều tác giả thực hiện n h ằm nâng cao hiệu quả ương gi ống. Như v ậy , cá chim vây vàng là đ ối tượng nuôi có giá tr ị kinh tế cao, đ ã được quan tâm nghiên c ứu sản xuất giống phục vụ cho nhu cầu của người nuôi. Tuy nhiên, các nghiên c ứu này mới dừng ở mức sản xuất ra con giống và vẫn c hưa đi sâu vào nghiên c ứu những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng trứng, ấ u trùng và hiệu quả ương giống. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các vấn đề này nhằm nâng cao hi ệu quả sản xuất giống cá chim vây v àng là r ất cần thiết. Xu ất phát từ những v ấn đề tr ên, đề tài: “ Nghiên c ứu ảnh hưởng của một số gi ải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) t ại Khánh Hòa đư ợc đề xuất thực hiện. Mục tiêu của đề tài: - M ục tiêu tổng quát: Góp ph ần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá chim vây vàng. - M ục tiêu c ụ thể: N h ằm cải thiện s ức sinh s ản, chất lượng trứng, ấu trùng và nâng cao hi ệu quả ương giống cá chim vây vàng. Các n ội dung chính của đề tài : 1. Ảnh h ưởng của lo ại thức ăn tươi, kh ẩu phần ăn và hàm lư ợng vitamin E bổ sung cho cá b ố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng. 2. Ảnh h ưởng của loại hormone sử dụng để kích thích cá sinh sản lên khả năng sinh s ản , ch ất l ư ợng trứng và ấu tr ùng. 3. Nghiên c ứu một số giải pháp kỹ t hu ật nhằm nâng cao hiệu quả ương giống cá chim vây vàng t ừ khi m ới nở đến 50 ngày tuổi. »
Xem thêm

200 Đọc thêm

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyết đị nh hì nh phạ t l à khâu quan t rọng nhất t rong hoạt động xét xử của Tòa án. Trong đó, các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ TNHS l à một t rong những căn cứ để quyết đị nh hì nh phạt , l à cơ sở đảm bảo cho vi ệc t hực hiện nguyên t ắc cá t hể hóa hì nh phạt t rong áp dụng pháp l uật . Vi ệc quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhiệm hì nh sự không những l à cơ sở pháp l ý để Hội đồng xét xử đánh gi á đúng t í nh chất , mức độ nguy hi ểm cho xã hội của hành vi phạm t ội , t ừ đó quyết đị nh hì nh phạt t ương xứng với t í nh chất hành vi phạm t ội và nhân t hân người phạm t ội mà còn đảm bảo vi ệc cải t ạo gi áo dục người phạm t ội , góp phần bảo đảm t hực hi ện nguyên t ắc công bằng, nguyên t ắc nhân đạo, nguyên t ắc bì nh đẳng và bảo đảm quyền con người . Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã t hực hi ện t ốt công t ác xét xử các vụ án hì nh sự, về cơ bản vi ệc áp dụng các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự l à đúng với t ừng người t hực hiện hành vi phạm t ội , t hể hi ện được chí nh sách hì nh sự của Nhà nước t a. Tuy nhi ên, do cách hi ểu về một số t ì nh t iết g iảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự không t hống nhất dẫn đến một số vướng mắc, bất cập t rong t hực t iễn áp dụng các tình tiết này. Mặt khác, mặc dù Bộ l uật hì nh sự năm 1999 đã quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự t ại Đi ều 46 và Nghị quyết số 01/ 2000/ NQHĐTP ngày 04/ 8/ 2000 của Hội đồng t hẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đị nh t rong phần chung của Bộ l uật hì nh sự năm 1999; Nghị quyết sổ 01/ 2006/ NQ-HĐTP ngày 12/ 5/ 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn t hi hành một số đi ều của Bộ l uật hì nh sự đã hướng dẫn áp dụng các t ình t i ết gi ảm nhẹ nhưng nhi ều t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự còn chưa được quy đị nh rõ ràng, cụ t hể. Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Bộ l uật hì nh sự quy đị nh t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t r ách nhi ệm hì nh sự t heo hướng mở nên t rong t hực t i ễn vi ệc áp dụng còn t ùy t i ện, t ùy vào nhận t hức chủ quan của Hội đồng xét xử. BLHS năm 2015 đã có sự sửa đổi về quy đị nh các t ì nh t iết gi ảm nhẹ TNHS. Nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội luôn là đòi hỏi khách quan trong quá trình xét xử đối các vụ án hình sự để quyết định hình phạt đúng, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước ta và nhất là đảm bảo quyền con người. Việc nghiên cứu khoa học một cách chuyên biệt về chế định các tình tiết giảm nhẹ trên cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các tình tiết giảm nhẹ TNHS để nâng cao chất lượng xét xử và tìm ra những vấn đề còn vướng mắc khi áp dụng vào thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các tình tiết giảm nhẹ TNHS trong thực tiễn xét xử là một yêu cầu rất quan trọng và cấp thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” để làm luận văn thạc sỹ Luật học.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu ngắt quãng trong điều trị ngộ độc cấp paraquat (FULL TEXT)

Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu ngắt quãng trong điều trị ngộ độc cấp paraquat (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngộ độc cấp (NĐC) ho á chất bảo vệ t hực vật là một vấn đề sức khỏe cộng đồng q uan trọng trên to àn t hế giới, đ ặc b iệt ở c ác nước đang phát triển [32]. Ước tí nh có kho ảng 3 triệu người b ị ngộ độc phải nhập viện, và 300. 000 trường hợp tử vong (TV) mỗ i năm ở khu vực Châu Á – Thái Bì nh Dương [16], [57]. Hàng năm, ở Sri Lanka có gần 300 ca NĐC hóa c hất bảo vệ t hực vật trên 100. 000 dân [33], [78]. Trong khi phần lớn các ca NĐC ho á chất bảo vệ t hực vật phải nhập viện là do uống hó a chất nhó m phospho hữu cơ, t hì paraq uat (Pq) lại là hóa chất gây TV hàng đ ầu tro ng NĐC hóa chất bảo vệ thực vật [25], [32]. Năm 1999, cơ quan khuyến nông của Hàn Quốc thô ng báo có kho ảng 800 ca TV hàng năm do Pq [11], tại Sri Lanka có kho ảng 400 – 500 t rường hợp TV mỗ i năm [24], và t ại Nhật Bản có hơn 1000 người chết hàng năm do uống Pq, đ iều này đã d ẫn đến việc chí nh phủ nước này vào năm 1986 đã cấm sử dụng Pq ở nồng độ 24% [82]. Ở Việt Nam, theo nghiên c ứu (NC) của Đặng Thị Xuân và Nguyễn Thị Dụ tại Trung t âm Chố ng độc Bệnh viện Bạc h Mai trong 3 năm từ t háng 1/ 2004 đến tháng 1/ 2007 cho thấy t ỷ lệ tử vo ng do NĐC Pq là 72, 5% [7]. Theo NC của Lê Hồ ng Hà t ại Bệnh viện Chợ Rẫy tro ng 3 năm (1995 – 1997) cho thấy NĐC Pq ngày càng gia tăng và t ỷ lệ t ử vo ng lên tới 85% [2]. Ngộ độc cấp Pq nặng đặc t rưng bởi suy đa p hủ t ạng, đ ặc b iệt là p hổ i và thận. P hổ i là cơ quan đí ch tro ng ngộ độc Pq, suy hô hấp cấp t hường là nguyên nhân chí nh gây TV. Thận là cơ quan tập t rung t hải t rừ độc chất Pq nên tổn thương ho ại t ử ống thận xuất hiện sớm ngay t rong 24 giờ đầu, dẫn đ ến giảm sự đào thải Pq nên càng làm t ăng độc tí nh của Pq trong cơ thể. Chí nh vì vậy, chẩn đoán và áp dụng những b iện pháp điều trị t hí ch hợp sớm nhằm hạn c hế tố i đa hấp p hụ c hất độc vào máu (rửa dạ dày, uống t han hoạt hoặc đất s ét ), gia tăng bài t iết Pq ra khỏ i cơ t hể (b ài niệu cưỡng bức, lọc máu), giảm t hiểu t ác động gây tổn thương các cơ quan (d ùng ức chế miễn d ịch và các chất chống oxy hóa) là vô cùng q uan t rọng và cấp t hiết đ ể cứu sống bệnh nhân (BN) [35]. Theo nhiều NC, b iện pháp lọc máu hấp p hụ (LMHP ) bằng than hoạt và thẩm t ách máu ngắt quãng (TTMNQ) đều có tác dụng t ăng đào t hải Pq, tuy nhiên, tổng lượng Pq b ị lo ại bỏ tro ng LMHP lớn hơn TTMNQ [49], [85]... Hơn nữa, TTMNQ ngoài t ác dụng t ăng đào t hải Pq còn có t ác dụng rất tốt trong đ iều t rị suy thận cấp [10], vì vậy, nếu kết hợp cả hai p hương p háp này sẽ vừa có t ác dụng làm gia t ăng lo ại bỏ Pq, vừa có thể đ iều trị suy thận cấp thường xảy ra sớm ở BN ngộ độc Pq. Trên t hế giới, đã có nhiều báo cáo về hiệu quả của LMHP và TTMNQ trong đ iều t rị NĐC Pq, nhưng chưa t hấy có báo cáo nào về hiệu quả của việc kết hợp giữa LMHP bằng cột than hoạt với TTMNQ. Ở Việt Nam, Khoa Hồ i sức Tí ch cực và Chố ng độc Bệnh viện Nhân d ân 115 (BVND 115) từ năm 2005 đã t riển khai kỹ t huật LMHP b ằng cột than ho ạt kết hợp với TTMNQ điều trị NĐC Pq bước đ ầu c ho một số kết q uả hứa hẹn. Chí nh vì vậy, chúng tô i t iến hành t hực hiện đề t ài: “ Nghi ên cứu hi ệu quả của l ọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt kết hợp với t hẩm tách máu ngắt quãng trong đi ều t rị ngộ độc cấp paraquat” với b a mục t iêu: 1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâ m sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ngộ độc cấp para quat. 2. Đánh g iá hiệu quả và một số tác dụng k hô ng mong muố n của lọc má u hấ p phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩ m tác h má u ngắt quãng tro ng điề u trị ngộ độc cấp para quat. 3. Xác đị nh một số yếu tố dự báo ng uy cơ tử vo ng ở bệnh nhâ n ngộ độc cấp para quat.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

Đọc thêm

Công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa”, tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

Công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa”, tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

1. Lý do chọn đề tài Sau một thời gian thực hiện cơ chế “một cửa” ở cấp xã đến thời điểm hiện nay, ở hầu khắp các xã trong phạm vi huyện và cả nước đã triển khai thực hiện cơ chế “một cửa từ cấp trung ương đến cấp xã. So với các x ã trong huy ện Tr ạm Tấu thì xã Trạm Tấu là một trong những xã triển khai sớm và đồng bộ mô hình “một cửa”, “. Riêng đối với mô hình “một cửa” cấp xã, ở huy ện Trạm Tấu đã có nhiều xã triển khai đúng theo quy định, sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên, trong đó có xã Trạm Tấu.Mặc dù gặp không ít khó khăn khi đóng vai trò tiên phong nhưng bộ phận “một cửa” của UBND xã Trạm Tấu đã thu được một số kết quả nhất định đặc biệt việc thực hiện cơ chế một cửa của uỷ ban nhân dân xã đã được tổ chức, công dân đồng tình ủng hộ, đánh giá cao, góp phần cơ bản giải quyết được nhiều vấn đề về thủ tục hành chính cho người dân. Qua thời gian 01 tháng ki ến tập tại UBND xã Trạm Tấu, em đã được tìm hiểu về hoạt động giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” của UBND xã nói chung đặc biệt là hoạt động của bộ phận “ Tiếp nhận hồ sơ hành chính” của UBND xã. Em nhận thấy vấn đề cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” có ý nghĩa rất lớn đối với người dân và cơ quan hành chính, tuy nhiên quy trình giải quyết thủ tục hành chính còn một số điểm chưa được hiệu quả. Vì vậy em chọn đề tài báo cáo ki ến tập là: “ công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa”, tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái . Qua lần kiến tập này em thấy được tần quan trọng và chức năng trong công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” đới hôatj động tiếp nhận hồ sơ hành chính của cơ quan đối với công dân, tổ chức cần được thực hiện đơn giản hơn nhanh nhẹ hơn không làm mất nhiều thời gian của người công dân. Trong quá trình kiến tập tại UBND xã Trạm Tấu , em nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các bác lãnh đạo, các anh chị cán bộ, công chức làm việc tại UBND xã và các anh phụ trách kiến tập này .Đồng thời,em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình khi viết báo cáo kiến tập của thầy giáo – Ths. Trương Quốc Việt Giảng viên khoa hành chính học. Vì vậy em chọn đề tài báo cáo kiến tập là: “ công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa”, tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái . 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2.1. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 2.2. Phạm vi 2.2.1. Phạm vi thời gian Trong thời gian năm 2016. 2.2.2.Phạm vi không gian Trong hoạt động hành chính tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 3. Mục tiêu Đề tài này nhằm vào những mục tiêu sau: Thứ nhất, biết được thực tiễn hoạt động trong công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu Thứ hai, nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vu, quyền hạn; có cái nhìn tổng thể về quy trình hoạt động của UBND xã Trạm Tấu Thứ ba, nắm được vị trí, vai trò và công việc cụ thể của từng nhân sự trong UBND xã Trạm Tấu 4. Nhiệm vụ Nhiệm vụ cần làm sáng tỏ như sau: Tìm hiểu khái quát về UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu,tỉnh Yên Bái Tìm hiểu công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu Đề xuất, kiến nghị về việc thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái. 5. Phương pháp Trong quá trình làm đề tài báo cáo kiến tập, tôi đã sử dụng phương pháp trực tiếp để làm bài báo cáo kiến tập của mình đó là đã đi thực tế tại UBND xã và xin tài liệu liên quan đến đề tài ở đó. 6. Bố cục của bài báo cáo Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài của tôi được chia làm ba chương đó là: Chương 1: khái quát chung về xã Trạm Tấu và UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái Chương 2: Thực trạng công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, Tỉnh Yên Bái Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
Xem thêm

Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

ngân hàng tổng hợp đầy đủ; ngân hàng tổng hợp kiểu Đức; ngân hàng tổng hơp kiểuAnh, ngân hàng tổng hợp kiểu Đức (Saunders và Walter, 1994) [115], nhưng đều cóđặc điểm chung đó là trong một ngân hàng tồn tại cả các nghiệp vụ ngân hàngthương mại và các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư. Hiện nay, hầu hết các ngân hànglớn trên thế giới đều có hoạt động ngân hàng đầu tư và tham gia thị trường chứngkhoán rất tích cực, có thể kể đến Ngân hàng HSBC, Deutsche Bank, Citigroup,Credit Suisse, JP Morgan Chase, Bank of America, Nomura, Golman Sachs,Morgan Stanley… (Liaw, 2012)[81]. những nước phát triển, khi nói đến tổ chức trung gian trong thị trường vốncung cấp các dịch vụ liên quan đến chứng khoánngười ta thường nói đên loại hìnhngân hàng đầu tư (có thể là ngân hàng đầu tư dạng độc lập hoặc ngân hàng tổng hợpbao gồm ngân hàng thương mại kết hợp với ngân hàng đầu tư). Tuy nhiên, một sốnước đang phát triển, mô hình ngân hàng đầu tư tồn tại dưới tên gọi công ty chứngkhoán (ví dụ Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam…). Thực ra đây chỉ là hai tên gọi16khác nhau cho một loại hình tổ chức trung gian trong thị trường chứng khoán, nhưMạc Quang Huy (2009) khẳng định trong tác phẩm của mình, thuật ngữ “ngân hàngđầu tư” và “công ty chứng khoán” có thể được sử dụng thay thế cho nhau mà khôngthay đổi ý nghĩa của ngữ cảnh [3].Tuy nhiên, các công ty chứng khoán Việt Nam có một điểm đặc thù khácvới ngân hàng đầu tư của các nước, đó là tồn tại hoạt động giao dịch ký quỹ(margin). Theo Điều 2 Thông tư số 74/2011/TT-BTC ngày 01/06/2011 về Hướngdẫn giao dịch trên thị trường chứng khoán: “Giao dịch mua ký quỹ chứng khoán(margin) là giao dịch mua chứng khoán của khách hàng có sử dụng tiền vay củacông ty chứng khoán và sử dụng các chứng khoán khác có trong tài khoản và chứngkhoán mua được bằng tiền vay để cầm cố. Về bản chất đây là một hoạt động cấp tíndụng thông qua tín chấp (đảm bảo bằng khoản tiền ứng trước) hoặc thế chấp (thế
Xem thêm

194 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH MỞ ẦU 1. í do chọn đề tài 1.1. Phương thức kể chuyện (PTKC) là phương diện cơ bản, là yếu tố quan trọng tạo nên tác phẩm tự sự. Tuy nhiên, mãi đến giữa thế kỉ XX, khi ngành nghiên cứu tự sự học phát triển mạnh thì vấn đề nghiên cứu phương thức kể chuyện mới thực sự được chú ý. Việc ứng dụng lí thuyết tự sự vào nghiên cứu phương thức kể chuyện của một nhà văn sẽ là chìa khóa mở ra cánh cửa để khám phá những vẻ đẹp độc đáo, những tầng sâu kín của tác phẩm, đồng thời là cơ sở để xác lập và khẳng định phong cách tác giả. 1.2. Từ sau 1975, đặc biệt từ sau 1986, văn học Việt Nam bước vào một chặng mới trong hành trình đổi mới. Sự thành công của Đại hội Đảng lần thứ VI, Nghị quyết 05 của Bộ Chính trị và chủ trương “cởi trói” cho văn học nghệ thuật, không khí cởi mở của đời sống xã hội, quan hệ giao lưu ngày càng rộng rãi với các nước trong khu vực và thế giới… là bối cảnh thuận lợi thúc đẩy, tạo nên sự phát triển mạnh mẽ và sâu sắc của văn học. Sự phát triển này không chỉ ở chỗ ngày càng xuất hiện đông đảo đội ngũ các nhà văn, ngày càng nhiều tác phẩm mới ra đời, mà cái quan trọng hơn, sự phát triển của văn xuôi được ghi nhận trên việc đổi mới quan niệm nghệ thuật, tư duy nghệ thuật, đổi mới thể tài và đặc biệt trong phương thức thể hiện. 1.3. Sau những tên tuổi nổi bật của “thế hệ thứ nhất” như: Dương Thu Hương, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Phạm Thị Hoài, … Tạ Duy Anh được xem là một trong những cây bút xuất sắc trong lớp nhà văn thuộc “thế hệ thứ hai” của dòng văn học sau đổi mới. Với khoảng gần hai mươi tập truyện, bốn tiểu thuyết, một tập tản văn trong khoảng hai mươi năm cầm bút đã đủ nói lên sức lao động và 4 sự chuyên tâm với văn nghiệp của nhà văn. Nhưng, chỉ điều đó vẫn chưa phải là tất cả để tạo thành một “hiện tượng Tạ Duy Anh” trong lòng bạn đọc và trong nền văn học Việt Nam những năm 80 của thế kỉ XX. Điểm đặc biệt ở Tạ Duy Anh là sự nỗ lực làm mới không ngừng. Ông không bao giờ cho phép bản thân đi lại lối mòn của những thế hệ đi trước và lại càng không được phép lặp lại chính mình: “Điều duy nhất khiến tôi quan tâm khi viết là chính mình có chán lối viết của mình hay không?”. “Bất kì sự buông thả nào cũng phải trả giá, suốt nhiều năm tôi đã vất vả tìm cách thoát khỏi chính mình”. Chính sự quyết tâm đó đã tạo nên một Tạ Duy Anh mới mẻ trong quan niệm nghệ thuật đến hình thức thể hiện và đưa ông trở thành người mở đường cho “dòng văn học bước qua lời nguyền” (Hoàng Ngọc Hiến). Chọn nghiên cứu P ươn t ức kể c u ện tron tru ện n ắn Tạ Du An , luận văn đã đáp ứng được niềm đam mê về một hiện tượng độc đáo của nền văn học Việt Nam hiện đại. Đồng thời, chúng tôi muốn độc giả thấy được sự nỗ lực trong việc đổi mới nghệ thuật tự sự của tác giả trong tiến trình đổi mới của văn học Việt Nam hiện đại và góp thêm một cứ liệu làm cơ sở nhận biết, đánh giá những nét mới trong phương thức kể chuyện của truyện ngắn sau 1975. 2. ịch sử vấn đề 2.1. ịch sử nghiên cứu về phƣơng thức kể chuyện Lí thuyết tự sự trong đó có vấn đề PTKC đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm. Trong công trình Dẫn luận n i n cứu văn c (1960), Pospelov đã đưa ra ý kiến sâu sắc về sự tác động của người kể chuyện đến PTKC. N.Friedman với công trình Điểm n ìn tron tiểu t u ết (1976) đã đưa ra cách phân loại các kiểu kể chuyện dựa trên tiêu chí là điểm nhìn. Tuy nhiên, cách phân loại này khá phức tạp và chưa thật sự rõ vì còn có sự trùng lặp giữa các kiểu kể chuyện. 5 Đến năm 1972, trong Các p ươn t ức tu từ, G.Genette đã đưa ra cách phân loại PTKC với một tiêu chí duy nhất là điểm nhìn. Todorov T i p áp cấu trúc (1971), T i p áp văn xu i (1978) cũng đã đưa ra những ý kiến sâu sắc về người kể chuyện, về vị trí đặc biệt quan trọng của người kể chuyện và sự chi phối đến phương thức kể. Những công trình trên đây đã đưa ra PTKC; về vai trò, vị trí của người kể chuyện và điểm nhìn trong việc phân loại PTKC, tạo nền tảng lí luận khi tìm hiểu phạm trù này. Ở Việt Nam, vấn đề PTKC cũng thu hút nhiều nhà nghiên cứu. Đề cập đến PTKC một cách gián tiếp có các công trình sau: Tác giả Trần Đình Sử trong giáo trình Lí luận văn c (1987) và Từ điển t uật n văn c (1992) đã đưa ra khái niệm, chức năng, cách nhận diện người kể chuyện. Phùng Văn Tửu trong chuyên luận Tiểu t u ết P áp iện đại, tìm tòi, đổi mới (1990) cũng đề cập đến tiêu chí điểm nhìn để nhận diện các cách kể. Đặc biệt, cuốn Tự sự c, một s vấn đề lí luận v lịc sử do Trần Đình Sử chủ biên (2004) là tài liệu khái quát nhất về vấn đề nghiên cứu tự sự trong nước. Trong đó, vấn đề cách kể chuyện, kiểu NKC, ĐN được đề cập trong nhiều bài viết như: Vấn đề NKC tron t i p áp tự sự iện đại (Đỗ Hải Phong); P ươn t ức tự sự c ủ ếu của sử t i Đam San của tác giả Đỗ Hồng Kỳ; N ệ t uật tự sự của N Tất T trong tiểu t u ết Tắt đèn của tác giả Trần Đăng Suyền; Tác giả Nguyễn Thị Thanh Minh với bài viết Một p on các tự sự của N u ễn Tuân; Vấn đề kể c u ện tron tru ện n ắn đươn đại (Bùi Việt Thắng); Về k ái niệm “tru ện kể ở n i t ứ ba” v “n ười kể c u ện ở n i t ứ ba” (Nguyễn Thị Thu Thủy)… Một số luận án Tiến sĩ cũng đã đề cập đến vấn đề PTKC, ngôn ngữ, điểm nhìn trong truyện ngắn từ sau 1975 như: N n n kể c u ện tron tru ện n ắn Việt 6 Nam sau 1975 (Điểm n ìn v n n n kể c u ện) (2003) của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy; N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam sau 1975 (Tr n tư liệu tru ện n ắn của ba n văn n ) (2012) của tác giả Hoàng Dĩ Đình. Nhiều luận văn Thạc sĩ cũng nghiên cứu về PTKC ở những khía cạnh khác nhau như: Đặc sắc của tự tru ện viết c o t iếu n i (2003) của Lý Kim Oanh; Điểm n ìn tron tiểu t u ết của Hồ An T ái (2009) của Hoàng Thu Thủy; N ười kể c u ện tron văn c mới - 2010 (2011) của Bùi Thị Hải Vân… Bên cạnh đó, cũng có nhiều bài viết, báo cáo khoa học đề cập đến cách thức kể chuyện như N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam đươn đại (Thái Phan Vàng Anh), N ười kể c u ện v m i quan ệ i a n ười kể c u ện v tác iả (Cao Thị Kim Lan), N n ếu t tu ến tín óa đặc trưn n ân vật n ười kể, điểm n ìn, v i n điệu của diễn n n tru ện kể (Nguyễn Thị Ngân Hoa)… Những công trình nghiên cứu về ngôn ngữ kể chuyện, điểm nhìn cũng như cách thức kể từ góc độ ngôn ngữ và văn học ở trên chính là cơ sở định hướng cho chúng tôi khi tìm hiểu về PTKC. 2.2. ịch sử nghiên cứu truyện ngắn ạ uy Anh Tên tuổi Tạ Duy Anh được độc giả biết đến sau khi hai chùm truyện ngắn Bước qua lời n u ền và Lũ vịt trời đoạt giải trong cuộc thi viết về nông nghiệp, nông thôn do tuần báo Văn n ệ, báo N n n iệp Việt Nam và Đ i tiến nói Việt Nam phối hợp tổ chức năm 1989. Báo cáo tổng kết cuộc thi, nhà thơ Hoàng Minh Châu nhận định về truyện ngắn Bước qua lời n u ền: “báo iệu một tấm lòn lớn, một tầm n ìn xa v một t i năn viết về s p ận con n ười”. Tác giả Hoàng Ngọc Hiến với bài bình luận đăng trên báo N n n iệp, số 50, tháng 12/1989 đã đánh giá cao vai trò mở đường của truyện ngắn Tạ Duy Anh : 7 “tru ện n ắn Tạ Du An l tín iệu của một dòn văn c mới, dòn văn c “Bước qua lời n u ền””. Trong công trình T ế iới n ệ t uật Tạ Du An , ba tác giả Nguyễn Thị Hồng Giang, Vũ Lan Hương, Võ Thị Thanh Hà đã có những nhận xét hết sức khái quát về giá trị nội dung trong truyện ngắn Tạ Duy Anh. Các tác giả này đánh giá: “Qua tru ện n ắn, Tạ Du An man đến c o độc iả n n da dứt, trăn trở k n n u i trước ý n ĩa l m n ười Xu n qua một t ế iới đầ n n ám ản tăm t i, t n ác, vẫn lấp lán niềm tin, sự xót t ươn v câu ỏi đầ lòn tự tr n của con n ười” [23, 243]. Về nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện ngắn của Tạ Duy Anh, trong bài Tạ Du An i a lằn ran t iện ác (báo Tuổi trẻ Online), tác giả Việt Hoài cho rằng: “Tạ Du An lu n đặt n ân vật của mìn ở ran iới t iện - ác N ân vật n o cũn lu n bị đặt tron trạn t ái đấu tran với x ội, với m i trườn , với kẻ t ù, với n ười t ân, với c ín bản t ân mìn …” Ở phương diện quan niệm nghệ thuật, trong bài viết Tạ Du An v Gi biệt bón t i đăng trên trang evan.vnpress.net, tác giả Trần Thiện Khanh nhận xét “Bắt đầu từ thay đổi nghề, thay đổi cách sống, thay đổi trạng thái tồn tại, đến thay đổi cách nghĩ, thay đổi lối viết, văn phong… Tạ Duy Anh đã thự LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở vùng cẳng chân – bàn chân (FULL TEXT)

Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở vùng cẳng chân – bàn chân (FULL TEXT)

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Khuyết hổng ở vùng cẳng chân, bàn chân bao gồm khuyết hổng tổ chức phần mềm, khuyết hổng xương và khuyết hổng phức hợp phần mềm - xương là thường gặp. Nguyên nhân có thể do tai nạn giao t hông, tai nạn lao động, vết thương và di chứng vết thương hoả khí , viêm xương tủy xương… Với những khuyết hổng phần mềm sâu rộng gây lộ xương viêm, ổ viêm khuyết ở 1/ 3D xương chày hoặc xương gót, khuyết hổng phức hợp phần mềm - xương ở 1/3 dưới cẳng chân, bàn chân có nhiễm khuẩn thì việc điều trị không dễ dàng. Trong những trường hợp này, phương pháp điều trị kinh điển như sử dụng vạt da tại chỗ hoặc từ xa hiếm khi có chỉ định vì yêu cầu điều trị là ngoài việc che phủ còn cần tăng cường nuô i dưỡng nhằm góp phần giải quyết nhiễm khuẩn và nhất là khi cần trám ổ viêm khuyết xương sao cho không để lại khoang chết nên vạt cơ hoặc da cơ luôn được ưu tiên lựa chọn. Việc sử dụng vạt cơ chéo chân hiện í t được áp dụng vì phải phẫu thuật nhiều lần, tư thế bất động sau mổ gò bó... Phương pháp sử dụng vạt cuống mạch liền đã khắc phục những nhược điểm nêu t rên của phương pháp điều trị kinh điển, đảm bảo giải quyết t hành công những khuyết hổng phức tạp ở vùng cẳng chân, bàn chân. Tuy vậy, không í t trường hợp không có chỉ định sử dụng vạt cuống mạch liền với lý do có thể là: Cuống vạt b ị tổn thương, vạt không với tới khuyết hổng… Khi đó, chuyển vạt tự do được chỉ định và đây là bậc cuối của bậc thang điều trị. Trong nhiều nghiên cứu, khi đã chỉ định chuyển vạt cơ tự do thì cơ lưng rộng, cơ thẳng bụng và cơ thon thường được cân nhắc lựa chọn. Đã có nhiều báo cáo về chuyển cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở cẳng chân, bàn chân với những đánh giá kết quả và nhận xét khoa học tin cậy. Về giải phẫu cơ thon, đã có nhiều nghiên cứu cơ bản được thực hiện ở nhiều nước. Nhì n chung, những đặc điểm về hì nh thể của cơ, đặc điểm cuống mạch chí nh và phụ, mạch xuyên tách từ cuống động mạch chí nh, thần kinh của cơ thon… cũng như những biến đổi của chúng đã được sáng tỏ. Ở Việt Nam, việc điều trị những khuyết hổng vùng cẳng chân, bàn chân bằng chuyển vạt tự do phát triển mạnh t ừ những năm cuối thập niên 1990. Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả và nhận xét về sử dụng vạt cơ hoặc da cơ lưng rộng, vạt cơ thẳng bụng, vạt da cân hoặc da cơ vùng bả vai, vạt da cân vùng đùi trước ngoài… để điều t rị khuyết hổng ở vùng này. Ngoài ra, một số báo cáo có đề cập tới sử dụng vạt cơ, da cơ thon để điều trị những khuyết hổng nói trên nhưng được phân tí ch, đánh giá trong điều trị khuyết hổng ở chi thể nói chung, hiện chưa có nghiên cứu nào chuyên về sử dụng vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở cẳng chân, bàn chân. Về giải phẫu cơ thon, đã có 1 công trì nh thuộc chuyên ngành Giải phẫu nghiên cứu sâu về đặc điểm hì nh thể, mạch máu, thần kinh; 1 công trì nh khác tập trung nghiên cứu về đặc điểm cuống mạch chí nh và thần kinh của cơ thon để phục vụ ứng dụng lâm sàng. Giữa 2 nghiên cứu này, đặc điểm nguyên ủy của cuống ĐM chí nh có sự khác biệt và chưa thấy đề cập tới mạch xuyên tách từ cuống động mạch chí nh. Từ thực tiễn trong nước nêu trên, với mong muốn tì m hiểu giải phẫu mạch máu cơ thon ở người Việt liệu có gì khác biệt so với những nghiên cứu đã có, đồng thời muốn đánh giá khả năng ứng dụng vạt này trong điều trị khuyết hổng ở vùng cẳng chân và bàn chân, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở vùng cẳng chân - bàn chân" với 2 mục tiêu sau: 1. Tìm hiểu đặc điểm giải phẫu mạch máu, thần kinh cơ thon ở người Việt trưởng thành. 2. Đánh giá kết quả chuyển vạt cơ, da cơ thon trong đ iều trị khuyết hổng ở cẳng chân - bàn chân; tì m hiểu một số yếu tố liên quan tới kết quả, nguyên nhân thất bại và d i chứng tại nơi cho vạt.
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÂN TÍCH MỘT VỤ VIỆC THỰC TIỄN VỀ HÀNH VI KHUYẾN MẠI NHẰM CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÂN TÍCH MỘT VỤ VIỆC THỰC TIỄN VỀ HÀNH VI KHUYẾN MẠI NHẰM CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH

- Buộc cải chính công khai.9Tiểu kết: Như vậy, trong vụ việc này hành vi khuyến mãi của công ty Massanlà hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định tại khoản 4Điều 46 Luật cạnh tranh 2004. Với hành vi này, ngoài bị phạt tiền công ty Massancòn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắcphục hậu quả theo quy định của pháp luật.III. Thực tiễn và kiến nghị về khuyến mại nhằm cạnh tranh không lànhmạnh1. Thực tiễn hoạt động khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnhcủa các doanh nghiệp nước ta hiện nayCác doanh nghiệp ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về tác dụng của khuyến mạitrong việc kích thích bán hàng, tiêu thụ sản phẩm và quảng bá thương hiệu. Tuynhiên, thực tế hiện nay cho thấy, để đạt được doanh thu tối đa, rất nhiều doanhnghiệp đã và đang thực hiện các hoạt động khuyến mại nhằm cạnh tranh không lànhmạnh, đi ngược lại với các quy định của pháp luật.Theo nghiên cứu của hãng nghiên cứu thị trường Nielsen tại 4 thành phố lớnlà Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ thì những người thườngmua sắm và ra quyết định mua hàng chủ yếu trong gia đình, thì kết quả cho thấy:87% người Việt Nam sẵn sàng mua hàng khuyến mại. Các doanh nghiệp thường lợidụng tâm lý hám lợi của người tiêu dùng để đưa ra các chương trình khuyến mại hấpdẫn nhằm thu lợi nhuận tối đa cho mình. Bởi đa phần tâm lý người tiêu dùng sẽ chọnmua các sản phẩm được khuyến mại nhiều hơn.Người tiêu dùng có thể thường xuyên bắt gặp trên các băng rôn tại các cửahàng, sowhrom, siêu thị hoặc các phương tiện thông tin đại chúng những thông tinkhuyến mại cực kỳ hấp dẫn như: giảm giá từ 40% -50% kèm quà tặng có giá trị; cuốituần giá sốc; tri ân khách hàng – mua hàng bốc thăm may mắn,vv... Tuy vậy, khôngít doanh nghiệp sử dụng hàng nhái, hàng giả , hàng kém chất lượng để khuyến mại
Xem thêm

20 Đọc thêm

DẠY HỌC KHÁM PHÁ PHẦN CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC Ở LỚP CHUYÊN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

DẠY HỌC KHÁM PHÁ PHẦN CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC Ở LỚP CHUYÊN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1PHẦN I - MỞ ĐẦU1. Lí do chọn đề tàiỞ Việt Nam, định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước tatrong giai đoạn hiện nay là “… Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếutrang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn…”. Điều này đã được chỉ rõtrong theo Nghị quyết 29 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam lần thứ 8 khóa XI. Nghị quyết cũng nêu: “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học;khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạycách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhậtvà đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Đối với giáo dục phổ thông,tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân,phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyềnthống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành,vận dụng kiến thức vào thực tiễn” [3].Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt cũng nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học vàđánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học” [41].Để triển khai các chiến lược giáo dục và đào tạo trong thập kỉ tới, BộGiáo dục và đào tạo đã triển khai nhiều dự án các cấp học nhằm xây dựnghệ thống chương trình, sách giáo khoa, đào tạo giáo viên.Năm 2013, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành công văn 791 [6] đểnhà trường tự rà soát nội dung chương trình, SGK hiện hành của từng mônhọc; cấu trúc, sắp xếp lại nội dung của từng môn học, xây dựng kế hoạch dạy
Xem thêm

138 Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỘ GEN CỦA LÚA

CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỘ GEN CỦA LÚA

Trung Nguyên ảnh hưởng. Trong thời gian làm hoàngđế, Công Tôn uật đã phát triển nông nghiệp, xâydựng thủy lợi, đem đến cuộc sống no đủ cho cư dân.Cho nên sau khi Công Tôn uật chết, nhân dân địaphương xây dựng "đền Bạch Đế" trong Bạch Đế thànhđể tưởng nhớ ông.* [8]Cuối thời Đông Hán, cha con Lưu Yên đã cát cứ tại Íchchâu. Ích châu bấy giờ do Khước Kiệm làm thứ sử, ápdụng chính sách thuế khoá hà khắc khiến người dânbất mãn. Lưu Yên khi đến Ích châu bèn thực hiện chínhsách khoan dung, vỗ về dân chúng và tranh thủ sự ủnghộ của các quý tộc địa phương. Một số quan chức triềuđình như Đổng Phù, Triệu Vĩ từ quan theo Lưu Yên vàođất ục. Ích châu khi đó cai quản 9 quận: ục quận,ảng Hán, Kiến Vi, Ba quận (đông Tứ Xuyên), ViệtHuề (Tứ Xuyên), Tây Khang, Tường Kha (ý Châu),Vĩnh Xương (Vân Nam), Ích Châu (Vân Nam). Năm 194,Lưu Yên lâm bệnh và qua đời. Trưởng quan Triệu Vĩ lậpLưu Chương lên làm Ích châu mục. Ích châu tương đốiyên ổn trong 20 năm thì bị Lưu Bị đánh chiếm. Lúc đó, Ích châu, Lưu Chương có 3 mối lo: thù với TrươngLỗ, sự đe dọa của Tào áo và sự chống đối của cácthế lực bản địa người ục vẫn chưa thực sự phục tùngcha con Lưu Chương.* [9] Sau đó, Lưu Chương lại saiPháp Chính sang Kinh châu mời Lưu Bị (người cùnghọ) mang quân nhập Xuyên, Lưu Bị coi đây là thời cơtốt để tiến vào Ích châu. Lưu Bị sau đó đã trở mặt tiếnđánh Lưu Chương, cuối cùng chiếm được ành Đô.Lưu Chương mở cửa thành ra hàng, được Lưu Bị đưa vềan trí cùng gia quyến. an lại các châu quận của Ích
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (FULL TEXT)

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Cƣờng giáp, đƣợc định nghĩa là tình trạng tuyến giáp tăng sản xuất quá mức hormon, là nhóm bệnh nội tiết khá phổ biến cả ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. Cƣờng giáp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, song phần lớn lại xuất hiện ở độ tuổi lao động do đó ảnh hƣởng rất nhiều đến sức khoẻ và năng suất lao động của ngƣời bệnh [1-3]. Trong bệnh cƣờng giáp, hệ tim mạch là cơ quan bị ảnh hƣởng sớm nhất và rõ nhất, các triệu chứng và biến chứng tim mạch biểu hiện rất đa dạng, từ các triệu chứng thông thƣờng nhƣ tim tăng động đến các biến chứng nặng hơn nhƣ rối loạn nhịp tim và suy tim...[4-7]. Đôi khi các biểu hiện nặng này làm lu mờ các triệu chứng khác của cƣờng giáp khiến bệnh nhân (BN) bị chẩn đoán nhầm nếu không đƣợc thăm khám một cách hệ thống, nhất là ở các BN lớn tuổi hoặc BN có bệnh tim mạch khác đi kèm [8]. Trong số các biến chứng tim mạch thì rung nhĩ (RN) là biến chứng thƣờng gặp nhất, có thể xảy ra ở 5-10% các BN cƣờng giáp [6, 8, 9], nó đƣợc coi là nguyên nhân quan trọng gây suy tim, thiếu máu cơ tim, tai biến mạch não, và là nguyên nhân chính khiến BN phải nhập viện [10]... Tỉ lệ đột quị trung bình ở những BN RN không do bệnh van tim khoảng 5%/ năm, cao gấp 2-7 lần so với ngƣời không có RN. Nguy cơ đột quị do RN sẽ tăng theo tuổi, từ mức 1,5% ở tuổi 50 - 59, lên tới 23,5% ở tuổi từ 80 - 89, theo nghiên cứu Framingham [11]. RN đƣợc coi là một trong các yếu tố nguy cơ độc lập của tử vong ở BN cƣờng giáp (cùng với tuổi cao, giới nam, tiền sử có bệnh tim mạch). Đáng lƣu ý là việc điều trị muộn và không dứt điểm RN sẽ đƣa đến hậu quả xấu vì sau 1 năm thì RN sẽ rất khó trở về nhịp xoang dù có hết cƣờng giáp, và các biến chứng tắc mạch có thể xảy ra ngay trong thời gian RN đầu tiên [7]. Bên cạnh bệnh cƣờng giáp lâm sàng đã đƣợc hiểu khá rõ thì trong khoảng 20 năm t r ở lại đây, cƣờng gi áp dƣới l âm sàng đƣợc quan tâm ngày càng nhiều do những BN này có nguy cơ khá cao gây bi ến chứng tim mạch t rong đó có RN, đ ặc biệt ở ngƣời lớn tuổi [12-15, 7]. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh nếu RN do cƣờng giáp đƣợc phát hiện và điều trị sớm, mà quan trọng nhất là điều trị đạt bình giáp sớm và ổn định, thì khoảng 2/3 số BN có thể tự trở về nhịp xoang [10, 7]. Nhờ đó sẽ làm giảm nhiều nguy cơ bị tắc mạch hay suy tim, ngăn ngừa tử vong. Với những BN có RN kéo dài, bên cạnh shock điện thì trong những năm gần đây, có nhiều phƣơng pháp điều trị chuyển nhịp mới nhƣ triệt đốt nút nhĩ thất hay bó His, phẫu thuật...cho kết quả khả quan [16]. Ở Việt Nam, cũng có một số nghiên cứu về biến chứng tim mạch ở các BN Basedow, nhƣng chủ yếu dừng ở mức mô tả, ít đi sâu vào điều trị và theo dõi biến chứng RN ở các BN cƣờng giáp nói chung [17-19]. Trong thực tế, nhiều BN cƣờng giáp có RN phải nhập viện nhiều lần do các biến chứng suy tim nặng, tậm chí bị tử vong [6]. Thế nhƣng hầu nhƣ không có số liệu và cơ sở nào để khuyến cáo nên điều trị, theo dõi biến chứng RN, cũng nhƣ tiên lƣợng khả năng đáp ứng với điều trị RN nhƣ thế nào ở những BN cƣờng giáp, nhất là các BN mới đƣợc phát hiện... Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cƣờng giáp và đánh giá kết quả điều trị" với 3 mục tiêu sau: 1) Nghiên cứu các đặc đi ểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ . 2) Nghiên cứu một số yếu tố l i ên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp. 3) Đánh giá kết quả điều trị trong 6 tháng đầu ở bệnh nhân cường gi áp có rung nhĩ .
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG VỊ THẾ VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI THẦY TRONG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VỊ THẾ VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI THẦY TRONG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

thầy là vô cùng quan trọng. Người đã khẳng định “Không có thầy giáo thì không cógiáo dục”. Nhiệm vụ của thầy cô giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang. Đề án trìnhHội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XI “Đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” trong đó“đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý là khâu then chốt” thể hiện tư duy và nhận thức cách mạng, khoa học, toàndiện, triệt để và sâu sắc của Đại hội.Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thông tin, mạngInternet và phương tiện truyền thông, đặc biệt là các thành phố lớn như thành phốHồ Chí Minh, đã gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống cũng như việc học tập của conngười. Con người có thể học tập mọi lúc, mọi nơi với nhiều hình thức, thậm chí chỉvới một cái máy tính kết nối Internet. Vì vậy mà mô hình lớp học, nhà trường, quanhệ giáo dục cũng có nhiều thay đổi, ảnh hưởng đến việc dạy học nói chung, đến vịthế và vai trò của người thầy trong xã hội nói riêng. Nhà giáo trong xã hội hiện đạikhông còn là người thầy duy nhất trong cuộc đời mỗi con người như ngày xưa màtrở thành là những người thầy được đào tạo chuyên sâu một lĩnh vực, là thầy giáobộ môn. Bên cạnh hàng triệu nhà giáo đang hàng ngày, hàng đêm tâm huyết, cốnghiến tâm lực của cuộc đời mình cho sự nghiệp đổi mới và phát triển nền giáo dụcnước nhà thì thời gian qua có một số người thầy thiếu tu dưỡng rèn luyện, nhìn nhậnvà thực hiện chưa đúng vai trò của mình, chưa tâm huyết với nghề, chưa thông cảmchia sẻ với hoàn cảnh của nhiều học sinh còn khó khăn, còn nặng về thực dụng, tiêu3cực trong dạy thêm học thêm, quá khắt khe với học trò, chưa tạo môi trường thânthiện cho học sinh,… Hình ảnh nhiều học sinh chưa ngoan, vô lễ với thầy cô giáo,thậm chí xúc phạm đến nhân phẩm thầy cô giáo của mình và không ít những chuyệnbẽ bàng khác đã không còn quá xa lạ trong xã hội ngày nay.
Xem thêm

133 Đọc thêm

TUYỂN TẬP ĐỀ THI HSG LỚP 9 QUA CÁC NĂM

TUYỂN TẬP ĐỀ THI HSG LỚP 9 QUA CÁC NĂM

gian được nữa”, là kết thúc có nhiều giá trị:+ Với đặc trưng riêng của thể loại truyền kỳ, Nguyễn Dữ đã sáng tạothêm phần cuối của câu chuyện. Vũ Nương được sống một cuộc sống khácbình yên và tốt đẹp hơn chốn thủy cung. Tại đây, Vũ Nương tình cờ gặpmột người cùng làng là Phan Lang. Nàng đã nhờ Phan Lang gửi chiếc hoavàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh. Trương Sinh nghe Phan Lang kể, biếtvợ bị oan, bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về, ngồitrên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện, nói với chồng lờitạ từ rồi vĩnh viễn trở về chốn làng mây cung nước.=&gt; Đây là một kết thúc phần nào có hậu. Vũ Nương được giải oan,nàng được sống chốn thủy cung với các nàng tiên, giống mô típ ThánhGióng về trời, An Dương Vương xuống biển, Mị Châu chết, máu biến thànhngọc trai… trong truyện cổ Việt Nam. Thể hiện ước mơ của nhân dân về sựcông bằng trong cuộc đời: hiền gặp lành, người tốt dù có gặp bao nhiêu oankhuất cuối cùng cũng sẽ được minh oan, được trả lại sự trong sạch.+ Tuy nhiên, kết thúc này vẫn mang màu sắc bi kịch: Vũ Nương trở vềuy nghi, rực rỡ nhưng chỉ thấp thoáng, lúc ẩn lúc hiện giữa dòng sông rồivĩnh viễn biến mất. Tất cả chỉ là ảo ảnh, hư vô và mau chóng tan biến. Nó gópphần tô đậm nỗi đau của người phụ nữ bạc mệnh: Vũ Nương mãi mãi khôngthể trở về trần gian, nàng chẳng thể còn được tiếp tục làm vợ, làm mẹ nữa.19Chàng Trương vẫn phải trả giá cho hành động phũ phàng của mình, sốngtrong cảnh phòng không. Bé Đản mãi mãi không còn mẹ…=&gt; Qua kết thúc truyện chúng ta thấy:+ Thái độ căm ghét của Nguyễn Dữ đối với xã hội bất công đương thời,cái xã hội mà đó người phụ nữ không thể có hạnh phúc. Điều đó càng khẳngđịnh nỗi đau xót và niềm thương cảm của tác giả với số phận bi thảm củangười phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến
Xem thêm

26 Đọc thêm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

Đồ án là tập hợp của 8 handout, mỗi handout chứa một số yêu cầu, bài tập, có thể xem như là các tiểu đồ án. Văn bản này chỉ chứa các yêu cầu, phần đáp án sẽ có trong file đính kèm.Yêu cầu trong handout 1: Các lo ại mô hì nh dữ li ệu Lịch sử phát tri ển các mô hì nh dữ li ệu Đặc đi ểm của mỗi loại mô hì nh Trình bày vai trò của các thành phần trong kiến trúc của một DBMS Khảo sát và so sánh đặc điểm chức năng của các DBMS thông dụng:Access, SQL Server, Oracle, MySQL,…
Xem thêm

Đọc thêm

Bài thuốc chữa sưng lợi, đau răng hiệu quả

BÀI THUỐC CHỮA SƯNG LỢI, ĐAU RĂNG HIỆU QUẢ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Sưng lợi, đau răng, sưng bọng răng là những chứng bệnh thường hay gặp ở người lớn tuổi. Theo Đông y, sưng lợi, đau răng, sưng bọng răng thuộc "phong nha đông thống". Bệnh có thể tái phát từng đợt hoặc tự nhiên xảy ra khi gặp gió lạnh, sau khi ăn thức ăn lạ: thịt trâu, thịt gà cũng như một vài thực phẩm khác. Bệnh tuy không nghiêm trọng nhưng nếu không chữa trị ngay, lâu ngày ảnh hưởng đến sức khỏe. Nguyên nhân gây sưng lợi, đau răng theo Đông y là do kinh vị hỏa thịnh phối hợp với phong nhiệt tà ở bên ngoài xâm nhập lưu trú lại làm phong nhiệt hóa hỏa tại vùng lợi và chân răng gây sưng. Nếu phong tà mạnh làm bọng răng đau nhức khó chịu, thậm chí gây sốt hoặc sưng tấy ở một hoặc cả hai bên hàm răng. Nếu sưng cả hai bên hàm làm cho má sưng to, ăn uống kém; mạch tế sác. Sau đây là một số bài thuốc trị chứng bệnh này rất hiệu quả.   Xuyên tiêu là vị thuốc trong bài thuốc xoa ngoài trị đau răng, sưng lợi răng. (Ảnh minh họa) Thuốc uống Bài 1: Thanh vị tán gia giảm: liên kiều 8g, bạch chỉ 10g, quy vĩ 12g, sinh địa 12g, đơn bì 12g, thăng ma 12g, hoàng liên 10g, phòng phong 12g, thạch cao 12g, sinh khương 3 lát, đại táo 5 quả. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: thạch cao 20g, thăng ma 15g, hoàng liên 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Thuốc dùng tại chỗ Bài 1: Bảo nha tán: thạch cao 40g, xuyên ô chế 40g, thảo ô chế 40g, hoa tiêu 40g. Tán bột mịn. Xát thuốc vào chân răng, khi ra nhiều nước bọt thì nhổ đi không được nuốt. Bài 2: Thuốc cam xanh (thanh đại, ngũ bội tử, bạch phàn, mai hoa băng phiến). Loại thuốc cam không có chì, được Bộ Y tế Việt Nam cấp phép lưu hành, có ở các quầy thuốc. Dùng theo hướng dẫn sử dụng, dùng trước khi đi ngủ là tốt. Bài 3: bạch chỉ 4g, tế tân 4g, cao lương khương 4g, tất bát 4g, xuyên tiêu 4g, hương phụ 4g, phòng phong 4g. Sao ròn, tán bột. Xát thuốc vào chỗ đau.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 28. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

BÀI 28. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

Tiết 28. Thực hành:QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬTI.Một số dạng vi sinh vật1.Tụ cầu khuẩn Staphylococcus :1.Tụ cầu khuẩn Staphylococcus :Tụ cầu khuẩn mọc dễ dàng trên các môi trường nuôicấy nhiệt độ 37° C. Màu đặc trưng của các khuẩnlạc là màu trắng như sứ hoặc màu trắng ngà. Khảnăng tan máu của vi khuẩn được nuôi cấy cung cấpgợi ý quan trọng về tính chất của vi khuẩn này.Tụ cầu khuẩn là một trong những vi khuẩn nổi tiếngnhất: được các nhà vi khuẩn học nổi tiếng quan tâmnghiên cứu, tỉ lệ gây bệnh rất cao, có khả năng gâynhiều bệnh nặng cũng như đề kháng kháng sinh rấtmạnh* Trên phương diện gây bệnh, tụ cầu khuẩn được chiathành hai nhóm chính: tụ cầu có men coagulase và tụcầu không có men coagulase.Một số hình ảnh của tụ cầu khuẩnMột số hình ảnh của tụ cầu khuẩn
Xem thêm

27 Đọc thêm