NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG

Tìm thấy 7,300 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG ":

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

mạng, n ến Rậu quR ng ời ó Rết tRì:A. Bị xử pRạt vi pRạm RànR R nR.B. CR A, B, CC. Vi pRạm pR p luật RìnR ự.D. Vi pRạm pR p luật RànR R nR.Câu 24: BìnR ẳng v quy n và ngRĩa vụng.o Riểu là:A. Công ân 18 tuổi trở lên ó quy nB. Mọi ông ânuu ử tReo quy ịnR ủa pR p luật.u ó quy n lựa Rọn ngR ngRiệp pRù Rop với ở tRí R ủa mìnR.C. Mọi ông ân từ 21 tuổi trở lên ó quy n ứng ử vào ại iểu Quố Rội.D. NR ng ng ời ó ùng mứ tRu nRập trên 60 triệu ồng/n mm pRRi óng tRuế tRu nRập nRnRau.Câu 25: HọinR 16 tuổi
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG

bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huyđộng và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho LĐNT;b) Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của LĐNT nhằm tạo việc làm, chuyểnnghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho LĐNT từ đào tạo theo năng lực sẳn có củacơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của LĐNT và yêu cầu của thịtrường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế- xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương;d) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho LĐNT theo hướng nâng cao chấtlượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để LĐNT tham gia học nghề phùhợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình;e) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng các bộ, công chức, tạo sự chuyểnbiến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng độingũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ,bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vựckinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn.Đại hội Đảng toàn quốc lần XI về mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xãhội giai đoạn 2011-2020 là: “Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại,hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch cơ cấukinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30- 35% lao động xã hội” [24]Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Tiền Giang lần thứ IX [25] đã xác định mụctiêu tổng quát giai đoạn 2010 - 2015 là: “Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, hợp lývà bền vững; chuyển dịch mạnh mẽ, đồng bộ cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp vàthương mại dịch vụ, phát triển nông nghiệp công nghiệp trên cơ sở công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đi đôi với phát triển mạnh công nghiệpvà thương mại dịch vụ. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% năm 2015, trongđó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 36%, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực
Xem thêm

136 Đọc thêm

THUYẾT TRÌNH MÔN MARKETING DỊCH VỤ PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THẺ ATM VIETCOMBANK CONNECT 24H

THUYẾT TRÌNH MÔN MARKETING DỊCH VỤ PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THẺ ATM VIETCOMBANK CONNECT 24H

3Phân tích Marketing Mix 7P3.5. PeopleTrình độ cũng như thái độ của nhân viên chính là một phần củadịch vụ.Đào tạo nhân viên am hiểu về nghiệp vụ ngân hàng, hiểu biếtnhằm đáp ứng, hổ trợ, tư vấn cho khách hàngCác yêu cầu đối với nhân viên là:− Am hiểu những kiến thức cơ bản về lĩnh vực ngân hàng-tài chính− Thường xuyên được huấn luyện bổ sung nâng cao chuyên môn về sản phẩm thẻ− Vận dụng nhuần nhuyễn, linh hoạt các quy chuẩn nghiệp vụ, đạo đức nghềnghiệp trong khi cung cấp dịch vụ tới khách hàng.− Được đánh giá năng lực và hiệu quả công việc thông qua nhận xét của kháchhàng− Nhân viên quản lý, điều hành của VCB cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu3Phân tích Marketing Mix 7P3.6. Quy trình (Process)− Vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.− Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như ISO… nhằmchuẩn hóa qui trình và tăng hiệu quả cho các khâu của mảngnghiệp vụ thẻ− Phát hành thẻ kiểm soát chặt chẽ việc khai báo , thực hiện lưu trữcác thông tin của khách hàng, bảo mật thông tin
Xem thêm

30 Đọc thêm

BẮT NGƯỜI TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BẮT NGƯỜI TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

được tôn trọng và bảo vệ (quyền bất khả xâm phạm) về tự do thân thể (Điều 20) vàquyền tự do đi lại (Điều 23) được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013… Đó được9coi là những quyền cơ bản, quan trọng của con người được Hiến pháp và pháp luậtbảo vệ trong trường hợp thông thường. Tuy nhiên, do tính chất khẩn cấp của tínhhuống mà việc hạn chế quyền con người của đối tượng bị bắt là cần thiết và đượcpháp luật cho phép “trong khuôn khổ”về các trường hợp nào thì mới được bắt, đốitượng bị bắt là ai, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bắt như thế nào… Chính vì vậy màkhông chỉ BLTTHS có quy định về căn cứ pháp lý để bắt khẩn cấp mà ngay tạikhoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013 đã tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho việc hạnchế quyền con người của đối tượng bị áp dụng BPNC trong TTHS nói chung và đốitượng bị bắt khẩn cấp nói riêng: “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bịhạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, anninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.”.- Thứ hai: BNTTHKC là một hình thức ngăn chặn có tính độc lập tương đốiđược quy định tại Điều 109 và 110 BLTTHS hiện hành. Sở dĩ nó được coi là mộtbiện pháp bắt độc lập có tính chất ngăn chặn vì nó có mục đích áp dụng, đối tượngáp dụng, căn cứ áp dụng, thẩm quyền áp dụng, thủ tục áp dụng, văn bản tố tụngriêng, trong đó:+ Mục đích áp dụng là để: Ngăn chặn tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặcbiệt nghiêm trọng xảy ra; ngăn chặn người bị tình nghi trốn hoặc tiêu hủy, tẩu tándấu vết của tội phạm; tạo thuận lợi cho việc giải quyết vụ việc hình sự;+ Đối tượng bị áp dụng: Người bị tình nghi phạm tội (Trong BLTTHS năm2015 tại điểm đ khoản 1 Điều 4 gọi đối tượng này là người bị buộc tội) là đối tượngchủ yếu bị áp dụng biện pháp BNTTHKC khi có căn cứ bắt khẩn cấp. Đây là đốitượng chưa bị khởi tố hình sự về hành vi đang được phát hiện, điều tra, nhưng lại cóđầy đủ các căn cứ để cho rằng “chính đối tượng này” là kẻ đã gây ra tội phạm đang
Xem thêm

85 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2016 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2016 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

+ Công ty Sông Đà 9: Đơn vị thành viên Tổng Công ty Sông Đà+ Ông Hồ Văn Dũng+ Ông Vũ Văn Bẩy+ 311 cổ đông khác: Các cổ đông khác chủ yếu là các bộ công nhân viên thuộc Tổng công ty Sông Đà2. Lĩnh vực kinh doanh:Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà kinh doanh nhiều lĩnh vực: Xây lắp, kinh doanh thương mại, dịch vụ…3. Ngành nghề kinh doanh:Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101334087 thay đổi lần thứ 16 ngày 06/08/2015, hoạt động kinh doanh củaCông ty bao gồm:- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm;- Sản xuất các cấu kiện bê tông, kết cấu thép;- Nhận thầu các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, bưu điện, các công trình thuỷ lợi, giao thông, đường bộ các cấp, sânbay, bến cảng, cầu cống, các công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế110KV, thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình cấp thoát nước, lắp đặt các đường ống công nghệ và áp lực,điện lạnh, trang trí nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm các loại;- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu, vật tư thiết bị, phụ tùng máy xây dựng;- Sản xuất kinh doanh que hàn;- Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và công nghiệp;- Sản xuất kinh doanh điện;- Tư vấn giám sát xây dựng ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình );- Trang trí ngoại thất công trình;- Cho thuê văn phòng, nhà ở, kho bãi, nhà xưởng, bãi đỗ xe;Page 1- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống giải khát, dịch vụ vui chơi, giải trí ( không bao gồm kinh doanh phònghát karaoke, vũ trường, quán bar )- Sản xuất, mua bán xi măng;- Kinh doanh, khai thác, chế biến các loại khoáng sản ( trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm )- Đại lý kinh doanh xăng dầu, mỡ nhờn, khí đốt;
Xem thêm

20 Đọc thêm

Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT

Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT

“Ứng dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc ở Công ty TNHH Thương mại Hà Việt”. 10 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trên bình diện lý luận, hiện có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và đƣợc phân loại thành ba nhóm công trình nhƣ sau: Nhóm các công trình tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả công việc theo hƣớng xây dựng các phƣơng pháp truyền thống và mang tính định tính nhƣ thang đo đánh giá đồ họa, ghi chép sự kiện quan trọng, đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi, v.v.. với đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc của người lao động tại khách sạn Dân Chủ” của tác giả Đặng Thị Hồng Hạnh đƣợc công bố năm 2011, hay đề tài “Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh công bố năm 2012. Nhóm các công trình đề cập đến đánh giá hiệu quả công việc theo phƣơng pháp mới nhƣ phƣơng pháp quản trị theo mục tiêu (MBO) với công trình nghiên cứu : “Hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại công ty cổ phần lắp máy và xây dựng Điện” của tác giả Nguyễn Hồng Mơ năm 2012 và đề tài “Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá công việc cho giảng viên tại trường Đại học kinh tế quốc dân” của tác giả Trần Thị Hà Linh công bố năm 2012. Nhóm các công trình chuyên nghiên cứu về KPI nhƣ công trình nghiên cứu “Tìm hiểu chỉ số đánh giá hiệu quả KPI quản trị nguồn nhân lực và khả năng áp dụng tại các doanh nghiệm Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hoài An công bố năm 2012, công trình chủ yếu là tìm hiểu bộ chỉ số KPI tại tổ chức doanh nghiệp, nhân lực. Tuy nhiên công trình chỉ dừng lại ở mức tìm hiểu trên lý luận. Bên cạnh đó có đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng KPI cho vị trí Bí thư liên chi và Bí thư chi đoàn của Đoàn thanh niên Khoa khoa học quản lý” của tác giả Đào Thị Giang, công bố năm 2013, công trình nghiên cứu đã áp dụng lý luận về KPI để xây dựng KPI cho một vị trí cụ thể. Mặc dù công trình đã bƣớc đầu xây dựng chỉ số và ứng dụng nhƣng các chỉ số đƣa ra chƣa xác thực, khó có khả năng hiệu quả. Nhƣ vậy có thể thấy rằng, chƣa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có kết quả về việc ứng dụng KPI vào đánh giá hiệu quả công việc của các tổ chức, doanh nghiệp. Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề này và thông qua trƣờng hợp Công ty 11 TNHH Thƣơng mại Hà Việt để đề xuất những điều kiện xây dựng và áp dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc ở các tổ chức, doanh nghiệp cụ thể. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề về đánh giá hiệu quả công việc, KPI và mối quan hệ giữa chúng; khảo sát hệ thống đánh giá hiệu quả công việc tại Công ty TNHH thƣơng mại Hà Việt, luận văn đề xuất giải pháp ứng dụng KPI cho việc đánh giá hiệu quả công việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt mục tiêu trên, luận văn hiệu quả một số nhiệm vụ sau: - Khái quát cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả công việc, về KPI và mối quan hệ giữa chúng. - Khảo sát, phân tích, đánh giá ƣu điểm và hạn chế của việc đánh giá hiệu quả công việc tại Công ty TNHH thƣơng mại Hà Việt. - Xây dựng và kiểm định ứng dụng KPI vào đánh giá hiệu quả công việc ở Công ty TNHH Thƣơng mại Hà Việt 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đánh giá hiệu Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT Luận văn: ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ VIỆT
Xem thêm

Đọc thêm

Tư tưởng chính trị cơ bản của nho giáo và ảnh hưởng của nó đối với đời sống chính trị xã hội ở việt nam hiện nay - tiểu luận cao học

Tư tưởng chính trị cơ bản của nho giáo và ảnh hưởng của nó đối với đời sống chính trị xã hội ở việt nam hiện nay - tiểu luận cao học

TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ CỦA NHO GIÁO1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ CÁC NHÀ TƯ TƯỞNG TIÊU BIỂU CỦA NHO GIÁO1.1.1. Sự ra đời Nho giáoTrung Quốc cổ đại có một nền văn minh ra đời rất sớm so với các khu vực trên thế giới. Từ thế kỷ XXI TCN (Trước công nguyên), ở lưu vực châu thổ Hoàng Hà đã chứng kiện sự xuất hiện và kế tiếp nhau của các triều đại (Tam đại) là: Hạ, Ân (Thương) và Chu.Tới thế kỷ XVII TCN (vào khoảng cuối đời Thương), bộ tộc Chu nổi lên ở thượng lưu Hoàng Hà, thuộc tỉnh Thiểm Tây đã men theo con sông, tăng cường phát triển nông nghiệp và chinh phục các bộ tộc lân cận, mở rộng đất đai. Một thời gian sau lãnh thổ của nhà Chu được mở rộng đến Trường Giang. Đến giữa thế kỷ XI TCN, dưới thời của vua Trụ cai trị một cách bạo tàn với tính cách hoang dâm, vô độ đã bị Chu Vũ Vương tiêu diệt. Nhà Ân (Thương) đã bị thay thế bởi nhà Chu. Triều Chu rút về đóng đô ở đất Cảo Kinh ở phía Tây (nay là Tây Nam của Tây An), mở ra thời kỳ thịnh trị của nhà Tây Chu (1135 771 TCN).Dựa vào nguồn tài liệu kim văn (văn tự khắc vào đồng) và tài liệu của người đời sau ghi lại. Để củng cố nền thống trị lâu dài, nhà Chu đã tôn giáo hóa chính trị. Cụ thể vua nhà Chu tự xưng là Thiên Tử, lấy danh nghĩa là người có cả thiên hạ, tuyên bố mình là chủ sở hữu duy nhất đất đai trong thiên hạ: “Khắp dưới gầm trời, đâu cũng là đất của vua. Cả nước từ trong đến ngoài, ai cũng là tôi vua” 21, tr.220. Trên cơ sở đó nhà Chu đã thi hành chính sách phân chia đất đai cho con, cháu và phong làm công hầu, bá tước. Thời Tây Chu việc quản lý xã hội theo mô hình thái dương hệ. Vua nhà Chu là Thiên tử, là vương, còn con cháu nhà Chu là các bá. Vương là trung tâm, các bá phải phục tùng vương, phải cống nạp cho vương, vâng lệnh vương. Mô hình tổ chức chính trị theo kiểu này vô cùng hữu hiệu nhằm tập trung quyền lực, đồng thời cũng tạo sự chủ động cho các nước chư hầu. Mô hình chính trị này tạo thành cơ chế ràng buộc nhau về huyết thống, kinh tế và chính trị xã hội trong giai cấp thống trị.Thời Tây Chu nổi lên mấy đặc điểm cơ bản sau: Lực lượng sản xuất phát triển, đồ sắt đã xuất hiện góp phần đưa năng suất lao động lên cao. Nhà Chu thực hiện chế độ quốc hữu về tư liệu sản xuất (ruộng đất) và sức lao động. Ruộng đất và muôn dân đều thuộc quyền quản lý của vua nhà Chu. Sau khi thiết lập sự thống trị, nhà Chu cải cách quan hệ sản xuất, thi hành rộng khắp chế độ Tỉnh điền. Theo chế độ này, ruộng đất được chia làm hai loại công điền và tư điền. Nông nô phải cùng nhau cày cấy và nộp sản phẩm nông nghiệp ở ruộng công điền cho tầng lớp quí tộc (gọi là phép trợ) sau đó mới được về làm ở phần Chế độ tỉnh điền đã cho thấy tính chất nhị nguyên của quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ phương Đông, tức là sự tồn tại song song của công điền và tư điền trong công xã nông thôn. Với cách phân chia ruộng đất này thì cả quí tộc ở trên và nông nô ở dưới đều có nguồn thu và phương tiện sinh sống. Đây là phương thức phân chia tổng sản phẩm xã hội độc đáo và là chính sách phù hợp để đảm bảo cho xã hội duy trì ổn định trật tự. Theo Ph.Ăngghen nhận xét thì điều đặc biệt là ở đây không có chế độ ruộng đất tư nhưng người ta vẫn kiến lập được một xã hội có giai cấp và thực hiện được sự áp bức bóc lột giữa giai cấp này với giai cấp khác. Nhà Chu đã chính trị hoá tư tưởng kính trời, thờ thượng đế, hợp mệnh trời. Nhà Chu cho rằng: nhà Ân không hợp mệnh trời do không biết mệnh trời nên thượng đế không còn ưa nhà Ân nữa mà ban mệnh xuống cho nhà Chu được “nhận dân, nhận cõi” do đó con cháu nhà Chu phải dốc tâm gìn giữ. Tầng lớp quý tộc Chu được đề cao, vua Chu là thiên tử, là Hạ đế (trời là thượng đế). Nhà Chu tồn tại là hợp mệnh trời, do đó tầng lớp quý tộc Chu có thể “nhận dân, trị dân và hưởng dân”, nếu kẻ “làm dân” mà làm loạn thì kẻ được “hưởng dân” sẽ phải dùng các phép “không phải đạo thường” mà chém giết, cai trị.
Xem thêm

Đọc thêm

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀTRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀTRUNG QUỐC THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI

ngày càng chặt chẽ; gia tăng cạnh tranh toàn cầu trên mọi lĩnh vực; các công ty xuyênquốc gia (TNCs) có vai trò chi phối trong chuỗi giá trị sản xuất và kinh doanh toàn cầu;tình trạng biến đổi khí hậu tác động đến môi trƣờng mạnh mẽ) buộc các nƣớc phải cónhững thay đổi chính sách phù hợp trong quan hệ kinh tế với các nƣớc khác.Sau khi gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), Trung Quốc nổi lên nhƣ mộtcƣờng quốc kinh tế có sức hấp dẫn toàn cầu. Sự nổi lên của Trung Quốc, một mặt, tháchthức cạnh tranh đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, mặt khác, tạo cơ hội cho hànghóa các nƣớc có thể thâm nhập vào thị trƣờng lớn nhất thế giới này. Điều đó sẽ tác độngtới các nƣớc, buộc các quốc gia phải có những điều chỉnh chính sách thích hợp trongquan hệ hợp tác với Trung Quốc.Việt Nam và Trung Quốc là hai nƣớc láng giềng gần gũi. Quan hệ kinh tế thƣơngmại giữa hai nƣớc đã có lịch sử lâu đời. Trƣớc đây, hiện nay và trong tƣơng lai TrungQuốc vẫn là một trong những đối tác chiến lƣợc quan trọng đối với Việt Nam. Do vậyviệc nhận diện đƣợc tầm quan trọng của mối quan hệ hợp tác kinh tế thƣơng mại giữaViệt Nam và Trung Quốc trong thập niên đầu của thế kỷ XXI có ý nghĩa to lớn trong sựphát triển kinh tế của Việt Nam. Thông qua hợp tác thƣơng mại với Trung Quốc, ViệtNam có thể xây dựng một chiến lƣợc hợp tác kinh tế lâu dài và có khả năng thích ứngnhanh với sự nổi lên của Trung Quốc.Với những lý do trên, em lựa chọn đề tài ―Quan hệ thương mại giữa Việt Nam vàTrung Quốc thập niên đầu thế kỷ XXI‖ làm luận văn nghiên cứu, với mong muốn đề xuấtmột số gợi mở cho Việt Nam trong việc xây dựng chiến lƣợc và lộ trình hợp tác thƣơngmại Việt- Trung, một mặt nhằm khai thác tối đa lợi ích trong mối quan hệ này, mặt khácnhằm nâng cao vị thế cạnh tranh và hội nhập của kinh tế Việt Nam vào kinh tế quốc tế vàkhu vực bởi mối quan hệ này nằm trong liên kết kinh tế khu vực và thế giới.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề2.1. Tình hình nghiên cứu trong nướcQuan hệ Việt Nam- Trung Quốc, đặc biệt quan hệ thƣơng mại luôn là đề tài hấpdẫn cho các nhà nghiên cứu ở trong nƣớc. Bởi lẽ mối quan hệ này có ý nghĩa hết sức
Xem thêm

26 Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC HUẾ

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC HUẾ

GVHD: TS. Nguyễn Thanh HùngHoạt động kiểm tra đánh giá của thầy ảnh hưởng đến hoạt động tự kiểmtra đánh giá của trò.Thật vậy, trong quá trình, tự tìm ra kiến thức, người học tựtạo ra một sản phẩm ban đầu, có thể chưa chính xác, chưa khoa học. Nhưngthông qua trao đổi với bạn bè và kiểm tra của thầy, người học tự kiểm tra để sửasai hoặc hoàn thiện sản phẩm của mình. Nếu quá trình này diễn ra thường xuyênsẽ hình thành năng lực tự kiểm tra đánh giá của sinh viên, làm cho năng lực tựhọc ngày càng phát triển.Qua hoạt động dạy học, người giáo viên còn hướng dẫn sinh viên đọcgiáo trình và các tài liệu tham khảo làm cho năng lực tự học, tự nghiên cứu củasinh viên ngày càng được hình thành và phát triển. Đây cũng là con đường quantrọng để người học tiếp thu tri thức, để người học có thể tự học suốt đời.Môi trường học tậpMôi trường học tập có ảnh hưởng, tác động đến việc hình thành và rènluyện khả năng tự học của sinh viên.+ Điều kiện cơ sở vật chất:Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy học có ảnh hưởng không nhỏđến việc hình thành kỹ năng tự học của sinh viên. Đặc biệt, với số lượng tiết họcchủ yếu là tự học và thực hành của chương trình đào tạo theo tín chỉ cơ sở vậtchất đóng vai trò rất quan trọng, phục vụ cho quá trình học tập, thí nghiệm, thựchành của sinh viên. Vì vậy, nhà trường cần đảm bảo điều kiện vật chất cho sinhviên cả về tài liệu tham khảo, phòng máy, máy chiếu, thư viện… Thông qua việctham khảo tài liệu thực hành, thí nghiệm, sinh viên có thể hình thành và rènluyện hệ thống kỹ năng như: Kỹ năng thực hành, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năngđọc sách, kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.Tóm lại cơ sở vật chất là điều kiện để sinh viên rèn luyện, hình thành kỹnăng học tập, kỹ năng tự học.Quan hệ thầy – tròHoạt động học tập của sinh viên diễn ra trong những điều kiện hết sức
Xem thêm

98 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM TẠI HÀ NỘI

Công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm Ân Nam chi nhánh tại Hà Nội (công ty TNHH thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội) là doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm nhập khẩu và phân phối các loại thực phẩm của Châu Âu, Châu Mỹ; nên hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là hoạt động cốt lõi có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Hơn nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận, muốn vậy thì doanh nghiệp phải cung cấp cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý tài sản, hàng hóa nhằm bảo đảm tính năng động, sáng tạo và tự trọng trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh, đồng thời phải sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập em đã có dịp tìm hiểu kỹ hơn về lĩnh vực hoạt động cũng như sơ đồ tổ chức của công ty vì vậy em trình bày tổng hợp sơ đồ, cơ cấu tổ chức công ty TNHH thực phẩm Ân Nam, lịch sử hình thành và phát triển của công ty.Các vấn đề chuyên sâu em sẽ trình bày chi tiết trong báo cáo thực tập. Em hy vọng rằng qua thời gian nghiên cứu em có thể hiểu rõ hơn, trau dồi và bổ sung thêm về những kiến thức mà em đã được học tập tại nhà trường. Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo tổng hợp được em chia thành hai chương: Chương 1: Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty. Chương 2: Những vấn đề chung về tiêu thụ tại CN công ty TNHH TP Ân Nam
Xem thêm

17 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÂN CẤP GIẢM NGHÈO ĐẾN CHUỖI GIÁ TRỊ NƯỚC MẮM TẠI HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÂN CẤP GIẢM NGHÈO ĐẾN CHUỖI GIÁ TRỊ NƯỚC MẮM TẠI HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH

lý khác biệt với những đặc điểm kinh tế đặc trưng: ở khu vực duyên hải, ngườidân sống chủ yếu dựa vào tài nguyên biển và ở vùng cao, người dân sống chủhyếu dựa vào canh tác nông nghiệp.inĐại bộ phận các hộ trong khu vực ven biển phụ thuộc vào việc đánh bắtcá để kiếm sống. Họ bán sản phẩm đánh bắt được trong các chợ xép một cáchcKriêng rẽ mà không phối hợp gì với nhau. Thậm chí những ngư dân cùng mộtthuyền vẫn thích bán cá riêng lẻ trừ phi số lượng cá đánh được quá nhiều.họNgoại trừ những nhóm ngư dân nhỏ cùng góp vốn mua thuyền lớn, không có tổchức cung cấp dịch vụ nào cũng như không có hình thức hợp tác hoặc hiệp hộinào. Ngoài ra rất nhiều hộ cũng có các khoản thu nhập thêm từ các hoạt độngĐạilàm ăn nhỏ như chế biến cá khô, nước mắm… Hầu hết phụ nữ đều biết cáchlàm nước mắm và các đồ gia vị khác từ tôm, cá được lên men, nhưng họthường sản xuất để tiêu dùng trong gia đình và chỉ bán một lượng rất ít nếu có.
Xem thêm

98 Đọc thêm

BỬU SƠN KỲ HƯƠNG TON GIAO DAN TOC

BỬU SƠN KỲ HƯƠNG TON GIAO DAN TOC

Hoàn cảnh ra đời- Người sáng lậpĐạo Bửu Sơn Kỳ Hương (còn được gọi là đạo Lành), được khai sángnăm 1849 bởi một người tục danh Đoàn Minh Huyên (1807-1856)Năm 1849, ở Nam Kỳ xảy ra vụ mất mùa và đại dịch (kéo dài đến 1850),đã làm nhân dân lâm vào cảnh cùng cực, khổ đau và chết chóc. Tronghoàn cảnh ấy, Đoàn Minh Huyên từ Tòng Sơn (nay thuộc huyện ĐồngTháp) vào Tràm Dư, rồi đến vùng Kiến Thạnh (nay làAn Giang) trổ tài trịbệnh cho dân. Từ chỗ chữa trị bệnh có kết quả, ông dìu dắt được nhiềubệnh nhân và người thân của họ nghe theo những điều răn dạy của ông.Thấy người tin theo ngày một đông, nên ngay năm 1849, ông đã sáng lậpra đạo Bửu Sơn Kỳ Hương, và tồn tại cho đến ngày hôm nay.Theo truyền thuyết của giáo phái này, thì Bửu Sơn (núi báu) là Thất Sơnmà linh thiêng nhất là núi Cấm, Kỳ hương tức là mùi hương lạ. Hội LongHoa sau thời Mạt pháp sẽ được thành lập ở đó để đón nhận những ai biếttu hiền.Trước thực trạng nghèo đói và bệnh tật triền miên, nghe nói hội LongHoa, giống như cõi Tiên tại thế, mà việc hành đạo lại rất dễ, nên người tintheo ngày càng đông.Đơn giản hóa Đạo Phật- Giáo lý-nghi lễNgười đến quy y sẽ được Đức Phật Thầy Tây An cấp cho một tấm "lòngphái" (mảnh giấy màu vàng có ghi bốn chữ "Bửu Sơn kỳ Hương" màuson), được truyền dạy giáo lý "học Phật-tu nhân, tức là noi theo giáo lýĐức Phật mà tu sửa con người, tích cực thực hành thuyết "Tứ ân (ơn)", đólà: Ân tổ tiên cha mẹ, Ân đất nước, Ân Tam bảo và Ân đồng bào nhânloại.Về việc hành đạo, tuy lấy đạo Phật làm gốc, nhưng tín đồ đạo này khôngcần thờ tượng Phật (trên ngôi thờ Tam bảo chỉ cần thờ tấm trần điều màuđỏ, không cần phải ly gia cắt ái, không cần ăn chay, cạo râu tóc, gõ mõtụng kinh,...và không cần phải dâng cúng những lễ vật tốn kém (bônghoa, nước lã là đủ).Bửu Sơn Kỳ Hương cũng như một số đạo giáo khác không phải là một
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHỐ CẢNG THANH HÀ BAO VINH TRONG TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ PHÚ XUÂN HUẾ THẾ KỶ XVII XIX

PHỐ CẢNG THANH HÀ BAO VINH TRONG TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ PHÚ XUÂN HUẾ THẾ KỶ XVII XIX

Văn hóa-lịch sử Huế qua góc nhìn làng xã phụ cận...đang mở ra, các chúa Nguyễn đã hình thành một tư duy kinh tếhướng ngoại, một tư duy chính trị đổi mới cho phù hợp xu thế pháttriển kinh tế hàng hóa và thị trường được tác động từ các nướcphương Tây và luồng thương mại châu Á. Phố cảng Thanh đượcra đời trong bối cảnh lịch sử đó của thế giới và chính sách đổi mớikinh tế của chúa Nguyễn đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với chúaTrịnh ở Đàng Ngoài.Phần thị của Thanh phát triển trong các thế kỷ XVII-XVIIItương xứng với phần đô của Kim Long- Phú Xuân, không những tạonên sự hoàn chỉnh của bộ mặt đô thị Huế trong thời kỳ xác lập màcòn góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế, chính trị, đối ngoạithời chúa Nguyễn ở Đàng Trong.Do sự biến động của thiên nhiên, dưới thời Tây Sơn cảngThanh không còn là nơi lý tưởng cho tàu thuyền cập bến, phốThanh từ đó cũng suy tàn dần. Nhưng phần thị ở Huế lại đượctiếp nối để cho ra đời các phố cảng mới trong đó tiêu biểu nhất làBao Vinh. Bao Vinh sầm uất đóng vai trung chuyển hàng hóa củaKinh đô Huế dưới triều Nguyễn trong thế kỷ XIX.Ngày nay Thanh không còn dáng dấp của một trung tâmthương mại xưa, chỉ còn lại một làng nông nghiệp mang tên MinhThanh (ghép hai làng Minh Hương-Thanh , ra đời vào năm 1962)và hai cơ sở tín ngưỡng là Chùa Bà và Chùa Ông. Ở Bao Vinh chỉcòn 3 ngôi nhà phố tương đối nguyên vẹn, nhưng phải cần cứu vãn.Đó là hình ảnh sót lại từ một di sản lịch sử khổng lồ đã làm nên vócdáng của đô thị Huế và nền kinh tế thương mại của đất nước kéo dàitrên 3 thế kỷ (1636-1945).
Xem thêm

14 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI KHÁT VỌNG CMA

TÀI LIỆU ÔN THI KHÁT VỌNG CMA

Đáp án: AFC( thành lập năm 1954)Câu 125: Một năm có bao nhiêu giải Grand Slam (quần vợt) được tổ chứcĐáp án: 4Câu 126: Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ:Đáp án: NAFTACâu 127: Chiêu Thiền tự ở Láng Thượng, quận Đống Đa, NộiĐáp án: Chùa LángCâu 128: Chiếc cúp bóng đá lâu đời nhất nước AnhĐáp án: FACâu 129: Năm cao trào của phong trào Đồng khởiĐáp án: 1960www.VNMATH.comEBOOK: Luyện thi gameshows 2010 Học vì ngày mai lập thân lập nghiệp!Thiều Đình Chung SV K55 Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tr15Câu 130: Hệ điều hành đầu tiên mà IBM đưa ra cho máy tính cá nhânĐáp án: MS – DOSCâu 131: Ngày 20 tháng 6 năm 1815, tại ngoại ô thành phố .....của nước Bỉ, liên quânchống Pháp đã phát động cuộc tiến công mãnh liệt vào quân đội Pháp do Napoleon chỉhuy. Trận thua kết thúc sự nghiệp Napoleno.Đáp án: WaterlooCâu 132: Sông ngăn cách thời kỳ Đàng Trong và Đàng Ngoài:Đáp án: Sông Gianh( ở Quảng Bình)Câu 133: "Ai tư vãn" là bài thơ của công chúa Lê Ngọc Hân, thương khóc chồng là vua..............., gồm 164 câu, viết theo thể song thất lục bát, được nhiều người truyền tụngĐáp án: Nguyễn HuệCâu 134: Năm 1831 vị vua này đã đổi tên Thăng Long thành Hà Nội
Xem thêm

65 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING THUỐC KHÁNG SINH Ở MỘT SỐ CÔNG TY DƯỢC PHẨM NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1998 2002

NGHIÊN CỨU VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING THUỐC KHÁNG SINH Ở MỘT SỐ CÔNG TY DƯỢC PHẨM NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1998 2002

2000tại đàoHà Nộinhân viên. Hãng Roche, khi trình dược viên được dàoNguồn: còng ty GSK (07/2003)Kết quả sô' hộp trung hình Augment in hàng tháng chi bán khoảng 1000 đến 1200riêng tháng 7 có chương trình khuycn mại bán đươc 8000 hôp.- Tặng hàng mẫu.Đỏ thâm nhập một sản phẩm kháng sinh mới, các công ly dã thực hiện chiến lượctặng hàng mẫu cho hác sĩ, với mục dich tạo sự nhận biết của bác sĩ dối với sản phẩm, dùngthừ nhằm dánh giá chát lượng và lôi kéo các bác sĩ sừ dụng sản phẩm. Thuốc mảu thườngghi trôn vò hộp hàng chữ: “liàng mưu không bủn ” và dược gửi den bác sĩ thông qua dộingũ trình dược viên. Chi phí hàng mầu thường khá lốm và dao dộng tuỳ từng10410100J1089810910210397107110Iỉình4.23.Đo
Xem thêm

16 Đọc thêm

CHỦ ĐỀ 8 NƯỚC VÀ MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

CHỦ ĐỀ 8 NƯỚC VÀ MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN

PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC _Toán_: Ôn xác định phía phải, phía trái của đối tượng khác PTNN:CHUYỆN Hồ nước và mây PHÁT TRIỂN THẨM MĨ _ÂN_ : Vận động nhịp “Cho tôi đi làm mưa với” - NH: Mưa rơi[r]

33 Đọc thêm

SẢN XUẤT THÉP ỐNG HÀN

SẢN XUẤT THÉP ỐNG HÀN

Câc chủng loại ống oval_ NHỮNG KẾT LUẬN CHÍNH CỦA ĐỒ ÂN Trong công cuộc công nghiệp hóa vă hiện đại hóa thì khoa học vđ̣t liệu nói chung vă ní̀n công nghiệp ống thĩp nói riíng có một vai[r]

94 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

nghiệp trong việc xây dựng đường hướng phát triển của doanh nghiệp.Bản chất của hoạt động doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất cũng như nềnỌCkinh tế nói chung là đi đến giải quyết ba vấn đề của nền kinh tế, đó là “Sản xuất cáịI Hgì?”; “Sản xuất như thế nào?” và “Sản xuất cho ai?”. Việc giải quyết các vấn đề củadoanh nghiệp là thể hiện năng lực của doanh nghiệp đó trong việc thực hiện cácĐAmục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi. Một doanh nghiệp thường có những lợi thế điểm mạnh và nhưng bất lợi –điểm yếu nhất định trong quá trình hoạt động kinhdoanh. Đây là những đặc điểm nội tại của một doanh nghiệp và là thuộc tính củadoanh nghiệp. Mặt khác, doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế xã hộicụ thể, chịu sự tác động hữu cơ, mật thiết và khắng khít của các nhân tố kinh tế khác.Tất cả các điều này sẽ tạo ra cho doanh nghiệp các điều kiện thuận lợi và khó khănnhất định (cơ hội và thách thức). Việc doanh nghiệp quyết định lựa chọn phương ánsản xuất kinh doanh thường theo hướng kết hợp giữa những thế mạnh của mìnhtrong điều kiện kinh doanh cụ thể để có hiệu quả kinh tế tối ưu nhất. Các lựa chọn8
Xem thêm

135 Đọc thêm

Thuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Thuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Thuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà NộiThuyết trình Marketing thời trang Dior ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề