ẢNH HƯỞNG CỦA TỪNG LOẠI STEROID LÊN HIỆU SUẤT ĐỰC HÓA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ẢNH HƯỞNG CỦA TỪNG LOẠI STEROID LÊN HIỆU SUẤT ĐỰC HÓA":

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT ÉP, HIỆU SUẤT ÉP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT ÉP, HIỆU SUẤT ÉP

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ép, hiệu suất ép:1.Đặc tính và tỷ lệ chất xơ:a. Đặc tính:Xơ mềm hay cứng đều có ảnh hưởng đến năng suất,hiệu suất ép.b. Tỷ lệ chất xơ:Tỷ lệ chất xơ trong mía tỷ lệ nghịch với năng suất ép vàhiệu suất ép. Tỷ lệ chất xơ trong mía nhiều làm giảmhiệu suất trích ly đường, năng suất ép mía.Tỷ lệ chất xơ trong mía phụ thuộc vào: giống mía, điềukiện chăm sóc, phương thức thu hoạch, ...2.Vận chuyển và cấp mía cho nhà máy ép:Đối với các nhà máy, việc vận chuyển và cấp mía cho nhà máyép có tầm quan trọng đặc biệt, vì nó góp phần giảm tổn hao đườngtrong mía, đảm bảo cho sản xuất liên tục, giữ vững công suất nhàmáy, nâng cao hiệu suất ép và tổng lượng thu hồi đường.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ép và hiệu suất ép

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT ÉP VÀ HIỆU SUẤT ÉP

Ép mía là công đoạn đầu tiên nó quyết định đến hiệu suất và năng suất của cả quá trình sản xuất, vì vậy cần có những biện pháp phù hợp để nâng cao năng suất và hiệu suất ép. Trong các nhà máy đường, việc nâng cao năng suất ép và hiệu suất ép rất được quan tâm, nhằm mục đích nâng cao tối đa năng suất ép và hiệu suất ép mía để tạo ra lợi nhuận cao nhất cho nhà máy. Việc sử dụng công nghệ, các thiết bị nhà xưởng trong từng công đoạn có ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo ra lợi nhuận. Vì vậy cần phải tính toán và có chiến lược sản xuất đạt hiệu quả tốt nhất.
Xem thêm

61 Đọc thêm

KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG HỆ ĐO ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA LED

KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG HỆ ĐO ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA LED

KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG HỆ ĐO ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA LEDCông nghệ đẻn LED đã và đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực quảng cáo và chiếu sáng. Đèn LED có nhiều ưu điểm hơn các loại đèn thông thường hiệu suất phát sáng cao, có nhiều màu sắc đẹp, tiết kiệm năng lượng, tuổi thọ cao, chịu được nắng mưa, va đập nhẹ. Do đó, có thể thấy được trong tương lai không xa, đèn LED sẽ là loại đèn thay thế cho các loại đèn phổ thông, hứa hẹn một thị trường lớn. Nhưng cũng như các loại đèn khác, hoạt động của LED cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố tác động như dòng điện, môi trường. Vậy làm sao để biết được trong điều kiện như thế nào thì đèn LED hoạt động tối ưu với hiệu suất và thời gian sử dụng lâu nhất.
Xem thêm

90 Đọc thêm

Báo cáo thí nghiệm máy tàu

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÁY TÀU

Thí nghiệm là cách thức giúp sinh viên trực tiếp quan sát và dễ hình dung khi đã được học qua lý thuyết, tạo cho sinh viên khả năng quan sát và suy nghĩ trong qua trình thí nghiệm động cơGiúp sinh viên nắm vững chắc và hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết đã được trang bị trong các môn học chuyên môn:+ Kết cấu động cơ đốt trong.+ Nguyên lý động cơ đốt trong.Giúp sinh viên làm quen với trang thiết bị , các băng thử và thí nghiệm, các dụng cụ đo và hệ thống các trang thiết bị phụ trợ trong thí nghiệm động cơ đốt trong.Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận các kỹ thuật đo trên các trang thiết bị tiên ti ến trong thí nghiệm động cơ đốt trong.Sinh viên tập thí nghiệm, nghiên cứu và học tập trong các trường , nhà máy, xí nghiệp:+ Thí nghiệm theo các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu liên quan đến động cơ đốt trong như: nghiên cứu về buồng cháy, đường nạp, đường thải , góc đóng, mở xupap... ảnh hưởng lên nhiệt động lực – hóa học của quá trình cháy trong động cơ đốt trong.+ Nghiên cứu tối ưu loại nhiên liệu và dâu mỡ bôi trơn sử dụng trong động cơ.+ Kết quả nghiên cứu được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng thiết kế chế tạo động cơ nâng cao hiệu suất kinh tế, tính hiểu quả cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải và tiếng ồn của động cơ gây ra.Các thí nghiệm này có thể thực hiện trên băng thử động cơ tổng thành hoặc trên từng bộ phân riêng biệt. Mở rộng hơn thí nghiệm động cơ còn bao gồm các nghiên cứu liên quan được tiến hành bên ngoài động cơ trên các mô hình hóa các hệ thống của động cơ như nạp, thải, hệ thống nhiên liêu, hệ thống điện...Thí nghiệm còn nghiên cứu để cải ti ến : nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện động cơ, cải tiến các chi tiết hay hệ thố ng trong động cơ
Xem thêm

29 Đọc thêm

XÂY DỰNG bộ NHẬN DẠNG TIẾNG nói tự ĐỘNG bền VỮNG với môi TRƯỜNG NHIỄU

XÂY DỰNG BỘ NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI TỰ ĐỘNG BỀN VỮNG VỚI MÔI TRƯỜNG NHIỄU

Trong những năm gần đây, hệ thống nhận dạng tiếng nói tự động (ASR) ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, hiệu suất của những hệ thống này lại dễ dàng bị ảnh hưởng bởi tác động bất lợi của môi trường, chẳng hạn như nhiễu,...Vì vậy, để xây dựng một bộ ASR bền vững với nhiễu, các thuật toán giảm nhiễu được áp dụng nhằm tối thiểu tác động của nhiễu và cải thiện chất lượng tiếng nói. Trong đề tài này, chúng tôi tập trung vào 4 thuật toán dựa trên lý thuyết tối thiểu hóa bình phương độ lệch trung bình, gồm MMSEMS, MMSESTSA84, MMSESTSA85 và bộ lọc Wiener. Bằng cách tích hợp các thuật toán này vào tầng tiền xử lý của khối frontend của bộ ASR, chúng tôi nhận thấy hiệu suất nhận dạng có những cải thiện nhất định trong môi trường nhiễu. Nội dung chính của đồ án gồm 4 chương, trong đó chương đầu chủ yếu giới thiệu về cấu trúc một bộ nhận dạng tiếng nói tự động, chương 2 đề cập đến các tiêu chuẩn DSR của ETSI (SFE và AFE) và các giải thuật giảm nhiễu nhằm tăng cường hiệu quả cho bộ ASR, chương 3 tập trung vào mô hình âm học HMM, chương 4 đánh giá và so sánh hiệu quả của các thuật toán dựa trên kết quả nhận dạng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu SpeechDat Car Aurora3 và phần mềm nhận dạng tiếng nói HTK.
Xem thêm

75 Đọc thêm

CHẾ TẠO VẬT LIỆU QUANG XÚC TÁC CẤU TRÚC NANO MÉT AWO4 (A: MN, CO, NI VÀ CU) BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA CÓ HỖ TRỢ VI SÓNG VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT

CHẾ TẠO VẬT LIỆU QUANG XÚC TÁC CẤU TRÚC NANO MÉT AWO4 (A: MN, CO, NI VÀ CU) BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA CÓ HỖ TRỢ VI SÓNG VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT

MỞ ĐẦUCùng với sự phát triển nhanh của nền công nghiệp trên toàn cầu, vấn đề ô nhiễmmôi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng. Nước thải của các ngành công nghiệpảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường sống của con người. Các hệ sinh thái bị mấtcân bằng do ảnh hưởng của hóa chất. Một số hóa chất như thuốc nhuộm chứa vòngbezen, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu hiện diện trong các sông hồ là nguyên nhân làmthay đổi nội tiết của con người. Vì vậy, việc tìm ra các biện pháp xử lý ô nhiễmnguồn nước thải là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Bằng các phương pháp truyền thống,các chất hữu cơ trong nước thải chỉ được gom lại và sinh ra một lượng nước thải thứcấp. Việc sử dụng các chất bán dẫn dưới tác dụng của ánh sáng để thúc đẩy quá trìnhphân hủy các hợp chất hữu cơ thông qua hiệu ứng quang xúc tác có nhiều ưu điểmnhư đơn giản, chi phí thấp, bền về mặt hóa học và sản phẩm cuối cùng của chuỗiphản ứng là những chất không độc hại như CO2, H2O… Vì vậy, phương pháp sử dụngvật liệu quang xúc tác để xử lý ô nhiễm môi trường nước là một giải pháp triệt để vàthân thiện với môi trường.Hiệu ứng quang xúc tác của các vật liệu thuộc họ AWO4 (A: Mn, Co, Ni và Cu)được tập trung nghiên cứu. Các kết quả công bố cho thấy các vật liệu thuộc họ AWO4với độ rộng vùng cấm nhỏ, có khả năng quang xúc tác dưới tác dụng của ánh sángkhả kiến.Phương pháp hóa có hỗ trợ của vi sóng là một phương pháp tạo mẫu có nhiều ưuđiểm như đơn giản, tốn ít thời gian, chi phí thấp và có thể điều khiển được hình tháihọc của vật liệu. Vì vậy, các vật liệu nano được chế tạo bằng phương pháp hóa có hỗtrợ của vi sóng sẽ có nhiều lợi thế trong định hướng ứng dụng vật liệu vào lĩnh vựcquang xúc tác.Sự tái hợp của điện tử và lỗ trống của chất bán dẫn với tốc độ lớn là nguyên nhânlàm giảm hiệu suất quang xúc tác của vật liệu. Các biện pháp làm giảm tốc độ tái hợpcủa điện tử và lỗ trống của chất bán dẫn với mục đích nâng cao hiệu suất quang xúctác của vật liệu đã được quan tâm nghiên cứu. Việc phân tán vật liệu quang xúc tácTiO2 trên nền SBA-15 và việc biến tính bề mặt vật liệu quang xúc tác TiO2, Fe3O4bằng carbon có tác dụng trong việc nâng cao hiệu suất quang xúc tác của các vật liệu.Tuy nhiên, việc phân tán các vật liệu quang xúc tác trên nền SBA-15 hoặc biến tính
Xem thêm

23 Đọc thêm

Bữa ăn và thời điểm dùng thuốc

BỮA ĂN VÀ THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Vậy viên thuốc có quan hệ gì với bữa ăn, tuy không phải là tất cả nhưng có một số thuốc điều trị có mối quan hệ ràng buộc này. Muốn kết quả điều trị tốt cần phải tuân theo cách uống. Thuốc với dạ dày, những điều nên biết Thức ăn cần được acid dạ dày phân hủy lớp màng bao quanh, tạo điều kiện để các men tiêu hóa trong dạ dày, ruột, tụy ngấm vào và tiêu hóa thức ăn. Nếu không có acid thì lớp màng khó bị tiêu hủy và các men này khó lách được vào. Trong khi có bệnh và uống thuốc, chúng ta vẫn cần phải ăn, vậy chúng có ảnh hưởng tới nhau như thế nào? Nồng độ trong máu của một loại thuốc uống phụ thuộc vào mức hấp thu của nó qua đường tiêu hóa. Một số yếu tố của dạ dày như pH dịch vị, dạ dày rỗng hoặc đầy thức ăn... có ảnh hưởng tới quá trình hấp thu thuốc làm tăng hoặc giảm hiệu suất điều trị. Dạ dày rỗng, hay khi chứa nhiều thức ăn có độ pH khác nhau: khi no pH tăng đến 3 hoặc hơn nữa tùy thuộc chế độ ăn, nhưng khi đói dịch dạ dày sẽ tăng tính acid độ pH chỉ còn khoảng 1,7-1,8, thuốc sẽ thay đổi hấp thu tùy theo pH. Mặt khác, dạ dày khi no hay đói cũng có ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển của thuốc. Uống thuốc vào lúc đói chỉ cần 10 - 30 phút là thuốc từ dạ dày xuống ruột, nhưng nếu uống vào lúc no tốc độ di chuyển thuốc sẽ chậm, phải mất 1-4 giờ mới qua khỏi dạ dày. Vậy, nếu uống thuốc khi ăn no thuốc sẽ tồn lâu ở dạ dày, hậu quả tốt hay xấu còn tùy theo từng loại thuốc điều trị.    Uống thuốc đúng lúc để đạt hiệu quả chữa bệnh (Ảnh: Internet) Những thuốc cần uống lúc no Đó là các loại thuốc mà kích thước hạt chịu ảnh hưởng cùng với độ hấp thu như nitrofurantoin (điều trị nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính ở niệu đạo), griseofulvin (thuốc kháng sinh điều trị các loại nấm ngoài da), spironolacton (điều trị xơ gan cổ trướng, phù nề)... nên uống trong bữa ăn thì dịch dạ dày và thức ăn sẽ nhào nặn giúp các hạt thuốc trộn đều làm tăng độ ẩm và dễ hấp thu. Với các thuốc tan mạnh trong dầu mỡ như sulfamid, griseofulvin, phenytoin (trị động kinh và các cơn tâm thần vận động)... thì nên uống trong bữa ăn giàu chất béo. Phần lớn các thuốc kháng nấm ketoconazol nên uống trong bữa ăn để giảm bớt các hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa và cải thiện sự hấp thu, nhưng cần tránh uống rượu. Các vitamin nhất là nhóm hòa tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K thì nên uống trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn để dầu mỡ có trong thức ăn giúp vitamin dễ hòa tan, cơ thể hấp thu tốt. Các thuốc chống viêm hạ nhiệt giảm đau không steroid: aspirin, ibuprofen, ketoprofen, diclofenac, kèm với nguy cơ loét dạ dày, cần uống thuốc vào bữa ăn và không được uống rượu. Các thuốc chống sốt rét như chloroquin (niraquin), proguanil (paludein), mefloquin (lariam): uống vào cuối bữa ăn để cải thiện sự dung nạp đường tiêu hóa. Những thuốc cần uống xa bữa ăn Thuốc kháng sinh tetracyclin dễ tạo phức với ion canxi hóa trị 2 (Ca 2+ trong thức ăn nhất là sữa), hay các cation kim loại khác có trong thức ăn làm biến đổi tính chất của thuốc mất tác dụng kháng sinh. Bởi vậy, cần uống tetracyclin và các biệt dược của nó cách xa bữa ăn (trước hoặc sau bữa ăn ít nhất 1,5 - 2 giờ). Với thuốc kháng sinh ampicilin cũng dễ bị ức chế bởi thức ăn, không nên uống ngay sau bữa ăn; tuy nhiên, amoxycilin (chỉ định như ampicilin) thì không bị ức chế bởi thức ăn. Với đa số các kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, spiramycin, josamycin…) sự hấp thu sẽ tốt hơn nếu dùng xa bữa ăn và nên uống vào lúc đói; đối với erythromycin nên uống ngay trước bữa ăn. Cefalexin (ceporexin, reforal), oxacilin phải uống xa bữa ăn để hấp thu tốt hơn. Những thuốc có tác dụng phụ gây nôn do cơ chế trung ương như opiat, thuốc chống ung thư... thì cần phải uống xa bữa ăn. Thuốc nhuận tràng làm trơn (dầu paraffin) nên uống một lần vào buổi sáng, xa các bữa ăn để tránh cản trở hấp thu các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K). Những thuốc không liên quan với bữa ăn Đó là những thuốc không bị thức ăn làm ảnh hưởng đến hấp thu hoặc phá hỏng, có thể uống vào lúc nào cũng được. Thí dụ, với các kháng sinh nhóm quinolon (norfloxacin, ofloxacin, ciprofloxacin…) có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng. Amoxycilin (clamoxil) cũng vậy, có thể uống trong khi ăn hoặc ngoài bữa ăn. Thuốc tadalafil (chữa rối loạn cương dương) sự hấp thu thuốc không liên quan tới bữa ăn và thời điểm dùng thuốc, có thể uống tùy ý. Các thuốc tránh thai dạng uống có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn cũng được, nhưng cần phải uống vào giờ cố định sáng hoặc tối.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Trích ly Protein trong thực phẩm.

TRÍCH LY PROTEIN TRONG THỰC PHẨM.

Bài thí nghiệm giúp thấy rõ quá trình trích ly phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó phương pháp trích ly có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất thu nhận chất tan. Ngoài ra, thông qua việc tính hiệu suất trích ly protein giúp sinh viên biết cách xác định nồng độ protein trong dung dịch dựa trên sự thay đổi độ hấp thu ánh sáng bằng máy đo quang phổ.

8 Đọc thêm

bơm PE trên xe kommatsu D1552

BƠM PE TRÊN XE KOMMATSU D1552

Sự mài mòn nhỏ, trầy xước hoặc kẹt các chi tiết của bơm nhiên liệu sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ. Bơm nhiên liệu là một thiết bị quan trọng mà liên quan đến phần lớn các sự cố động cơ xuất hiện trong phạm vi này. Do đó, thực hiện chăm sóc quy trình hơn nữa để chẩn đoán chính xác chi tiết để xác định việc sử dụng lại chúng. Khi xác định sử dụng lại chi tiết, đưa vào các chú ý công tác bảo dưỡng hàng ngày và điều kiện làm việc cũng với tìm kiếm đúng nguyên nhân của các hư hỏng. Cơ sở cho phán quyết cuối cùng của bạn là kinh nghiệm và kiến thức tích lũy và tìm kiếm bởi các hình ảnh phân loại các lỗi của chi tiết trong ba loại: “Sử dụng lại”, “Sử dụng lại sau khi khắc phục” và “Không sử dụng lại được”.
Xem thêm

35 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ GỖ XÀ CỪ, ỨNG DỤNG XỬ LÝ Cr(VI) TRONG NƯỚC

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ GỖ XÀ CỪ, ỨNG DỤNG XỬ LÝ CR(VI) TRONG NƯỚC

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC BẢNGDANH MỤC HÌNHMỞ ĐẦU11. Lý do chọn để tài12.Mục tiêu nghiên cứu:23.Nội dung nghiên cứu2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN31.1.Tổng quan về ô nhiễm nước31.1.1.Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước31.1.2.Tình trạng ô nhiễm nước do kim loại nặng51.1.3. Một số nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng61.2. Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con người91.2.1. Ảnh hưởng của kim loại nặng đối với môi trường91.2.2. Ảnh hưởng của một số kim loại nặng đến môi sức khỏe con người91.3. Đại cương về Crom101.3.1. Sự phân bố Crom trong môi trường101.3.2. Độc tính của Crom111.4. Một số phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước121.4.1.Phương pháp kết tủa hóa học121.4.2.Phương pháp sinh học121.4.3. Phương pháp trao đổi ion121.4.4. Phương pháp điện hóa121.5. Xử lý kim loại nặng trong nước bằng phương pháp hấp phụ131.5.1.Cơ chế của phương pháp131.5.2.Cơ chế của quá trình hấp phụ131.5.3.Cân bằng hấp phụ141.5.4.Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ141.6. Giới thiệu về vật liệu hấp phụ có nguồn gốc sinh học171.6.1. Một số hướng nghiên cứu sử dụng vật liệu hấp phụ có nguồn gốc sinh học.171.6.2. Vật liệu hấp phụ từ gỗ xà cừ18CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU212.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu212.2.Phương pháp nghiên cứu:212.3.1. Dụng cụ và hóa chất212.3.2. Quy trình chế tạo vật liệu hấp phụ từ gỗ xà cừ232.3.3. Phương pháp xác định Cr(VI)252.3.4. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng, cấu trúc của vật liệu272.3.5. Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) bằng vật liệu chế tạo từ gỗ xà cừ282.3.6. Thử nghiệm xử lý Cr(VI) trong nước thải29CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN303.1. Kết quả chế tạo vật liệu303.1.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ khối lượng vật liệuthể tích axit đến quá trình chế tạo vật liệu303.1.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian biến tính đến quá trình chế tạo vật liệu313.1.3. Kết quả xác định đặc trưng, cấu trúc của mẫu vật liệu tối ưu.313.2. Kết quả nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) của vật liệu chế tạo.333.2.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng chất hấp phụ đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI)333.2.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI)343.2.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ Cr(VI)353.2.4. Xác định dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu373.3. Thử nghiệm xử lý Cr(VI) trong nước thải39KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ40TÀI LIỆU THAM KHẢO41PHỤ LỤC
Xem thêm

51 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG XÁC ĐỊNHASEN BẰNG THUỐC THỬ SAFRANINE

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG XÁC ĐỊNHASEN BẰNG THUỐC THỬ SAFRANINE

Nghiên cứu phương pháp trắc quang xác địnhasen bằng thuốc thử SafranineNguyễn Lê Thanh VânTrường Đại học Khoa học Tự nhiênLuận văn Thạc sĩ ngành: Hóa Phân tích; Mã số: 60 44 29Người hướng dẫn: GS. TS Trần Tứ HiếuNăm bảo vệ: 2012Abstract: Tối ưu hóa các điều kiện của phép xác định gồm nghiên cứu ảnh hưởng củacác yếu tố sau đến phản ứng chỉ thị: Phổ hấp thụ của dung dịch chất màu và chọn cựcđại hấp thụ để đo độ hấp thụ quang; Ảnh hưởng của thời gian phản ứng. Theo dõi biếnthiên tốc độ phản ứng để chọn phương pháp tga hay phương pháp thời gian ấn định;Ảnh hưởng của nồng độ đầu các tác nhân phản ứng như KIO3, Safranine đến tốc độphản ứng; Ảnh hưởng của môi trường phản ứng. Nghiên cứu ảnh hưởng của các ion lạđến phép xác định. Đánh giá phương pháp phân tích : gồm khảo sát giới hạn phát hiện,giới hạn định lượng, khoảng tuyến tính; đánh giá độ chụm và độ chính xác củaphương pháp phân tích, tính hiệu suất thu hồi của phương pháp phân tích. Xây dựngqui trình phân tích và ứng dụng phân tích mẫu thực tế.Keywords: Asen; Thuốc thử safranine; Phương pháp trắc quang; Hóa phân tíchContentMỞ ĐẦUAsen là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết đối với quá trình sinh trưởng và phát triểncủa động thực vật. Asen cũng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật và đời sống như trongcông nghiệp nhuộm, thuốc trừ sâu, dược liệu, …Tuy nhiên ở hàm lượng cao, asen gây tác hạito lớn đối với hệ sinh thái. Asen cản trở quá trình quang hợp của cây, gây ra hiện tượng rụnglá ở thực vật. Asen cũng rất độc hại đối với con người và động vật. Khi xâm nhập vào cơ thểasen có thể gây hàng loạt chứng bệnh nguy hiểm như các bệnh dạ dày, rối loạn chức nănggan, hội chứng đen da và ung thư da,…[9] Độc tính của asen rất khác nhau, asen (III) độc gấp50 lần asen (V), asen ở dạng vô cơ độc hơn ở dạng hữu cơ. Do đó hàm lượng asen trong môitrường luôn được quy định ở những nồng độ rất thấp. Giới hạn cho phép của asen trong nướcsinh hoạt theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới là 0,01 mg/l, theo tiêu chuẩn VN 5502 –2003 là 0,01mg/l [8].
Xem thêm

17 Đọc thêm

Báo cáo Nghiên cứu khoa học (nghiên cứu xưởng tuyển than)

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NGHIÊN CỨU XƯỞNG TUYỂN THAN)

2.1. Tình hình tuyển than cấp hạt mịn trên thế giới Vấn đề tuyển than hạt mịn trong những năm gần đây được quan tâm nghiên cứu khá nhiều trên thế giới. Trong nhiều loại than cấp liệu cho nhà máy tuyển, lượng than mịn (3(6)mm) chiếm đến hàng chục phần trăm tỷ lệ khối lượng. Lượng than hạt mịn đưa về các nhà máy tuyển ngày càng tăng và chất lượng của chúng ngày càng giảm, do khâu khai thác đã được cơ giới hóa và tự động hóa cao độ đồng thời năng suất khai thác rất lớn . Trước kia công nghệ tuyển than hạt mịn chỉ được áp dụng đối với than luyện cốc, còn đối với than năng lượng thì phương án truyền thống là tách cấp hạt mịn (cám khô hoặc cám mịn) và tuyển cấp hạt thô. Tuy nhiên ngày nay càng có nhiều nhà máy tuyển than mới xây dựng xem xét phương án đưa độ sâu tuyển tới độ hạt gần tới 0,5 (3)mm ngay cả đối với than năng lượng. Việc nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm than hạt mịn cho phép đa dạng hóa sản phẩm và áp dụng các công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường. Phương pháp tuyển than chủ yếu là tuyển trọng lực, phương pháp này có hiệu quả cao đối với các cấp hạt thô, nhưng độ hạt than đưa tuyển càng giảm thì hiệu quả tuyển càng kém và chi phí tuyển càng tăng. Trong những năm gần đây, trên thế giới đã xuất hiện nhiều thiết bị tuyển than cấp hạt mịn. Song song với nó là sự cải tiến sơ đồ công nghệ xử lý than cấp hạt mịn, đã cho phép tuyển than cấp hạt mịn có hiệu quả hơn đồng thời chi phí tuyển và khử nước than cấp hạt mịn rẻ hơn . Phương pháp tuyển than cấp hạt mịn tốt nhất là đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế; tỷ lệ thu hồi; chất lượng của các sản phẩm tuyển; vấn đề khử nước các sản phẩm tuyển. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc xử lý than cấp hạt mịn theo Korte và Bosman là: Tính khả tuyển của than và thu hoạch của cấp tỷ trọng lân cận; Hiệu suất tuyển;
Xem thêm

64 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ELICITOR LÊN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY SOLASODINE Ở TẾ BÀO IN VITRO CỦA CÂY CÀ GAI LEO (SOLANUM HAINANENSE HANCE

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ELICITOR LÊN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY SOLASODINE Ở TẾ BÀO IN VITRO CỦA CÂY CÀ GAI LEO (SOLANUM HAINANENSE HANCE

Theo số liệu thống kê của ngành Y tế, mỗi năm ở Việt Nam tiêu thụ từ 30 - 50 tấn các loại dược liệu khác nhau để sử dụng trong y học cổ truyền, làm nguyên liệu cho công nghiệp dược và xuất khẩu. Trong đó, trên 2/3 khối lượng này được khai thác từ nguồn cây thuốc mọc tự nhiên và trồng trọt trong nước. Khối lượng dược liệu này trên thực tế mới chỉ bao gồm từ hơn 200 loài được khai thác và đưa vào thương mại có tính phổ biến hiện nay. Bên cạnh đó, còn nhiều loài dược liệu khác vẫn được thu hái, sử dụng tại chỗ trong cộng đồng và hiện chưa có những con số thống kê cụ thể [10]. Cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance) còn gọi là cà quạnh, cà gai dây, cà quýnh, cà vạnh, chẻ nan (Tày), b’rongoon (Ba Na), có tên khoa học khác là Solanum procumben Lour., thuộc họ Cà (Solanaceae) [18]. Trong thành phần hóa học của cà gai leo, solasodine là hợp chất ch nh, đ y là một steroid alkaloid được t m thấy ở khoảng 250 loài c y khác nhau thuộc họ Cà, đ c biệt là chi Solanum, ch ng thư ng tồn tại ở dạng glycoside. Các nghiên c u trước đ y cho thấy solasodine có hoạt t nh kháng viêm và bảo vệ gan, chống lại tế bào ung thư (đ c biệt là ngăn ngừa ung thư da). Solasodine còn là tiền chất để sản xuất các loại corticosteroid, testosteroid và thuốc tránh thai. Ngoài ra, ch ng còn có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa xơ gan [14]. Gần đ y, nghiên c u cho thấy solasodine còn có tác dụng bất hoạt các virus gây bệnh mụn giộp ở ngư i như Herpes simplex, H. zoster và H. genitalis (Chating và cs), bảo vệ chuột chống lại sự xâm nhiễm của vi khuẩn Salmonella typhimurium, giảm lượng cholesterol trong máu… [64]. Tuy nhiên, từ trước đến nay cà gai leo được khai thác chủ yếu từ nguồn hoang dại, ch ng thư ng phân tán manh múm và chất lượng không đồng đều, trữ lượng có giới hạn và hiện đang cạn kiệt do bị thu hái bừa bãi. Vì thế, nguồn nguyên liệu này không đủ để đáp ng cho việc nghiên c u và điều trị. Nuôi cấy mô và tế bào thực vật là một trong những lĩnh vực ng dụng đạt nhiều thành công nổi bật của công nghệ sinh học thực vật. Phương pháp này với những ưu điểm vượt trội đã mở ra tiềm năng lớn để tăng thu sinh khối trong th i gian ngắn, hàm lượng hợp chất th cấp (HCTC) cao, chủ động dễ điều khiển quy trình sản xuất tạo nguồn nguyên liệu phục vụ việc tách chiết các hoạt chất sinh học trên quy mô công nghiệp, góp phần giải quyết những khó khăn nói trên [63]. Elicitor được định nghĩa là một chất cơ bản mà khi đưa với các nồng độ nhỏ vào hệ thống tế bào sống thì khởi động ho c cải thiện sự sinh tổng hợp các HCTC trong tế bào đó [65]. Elicitor thực vật báo hiệu việc hình thành các HCTC, bổ sung elicitor vào môi trư ng nuôi cấy là phương th c để thu được các sản phẩm HCTC có hoạt tính sinh học một cách hiệu quả nhất. Sử dụng các elicitor sinh học và phi sinh học để kích thích hình thành các HCTC trong nuôi cấy tế bào vừa có thể rút ngắn th i gian lại đạt năng suất cao [42]. Nghiên c u nuôi cấy tế bào huyền phù có bổ sung elicitor đã được thực hiện thành công ở một số đối tượng như c y nh n s m (Panax ginseng) [60], [99], rau má (Centella asiatica) [57], giây dác (Cayratia trifolia) [87], sen tuyết (Saussurea medusa) [106], [112], Pueraria tuberosa [80].… Các elicitor thư ng được sử dụng trong các nghiên c u là methyl jasmonate (MeJA), salicylic acid (SA), dịch chiết nấm men (YE), jasmonic acid (JA), ethrel, chitosan... [57], [62], [65]. Hiện nay đã có một số nghiên c u sản xuất glycoalkaloid toàn phần nói chung và solasodine nói riêng từ cây cà gai leo, tuy nhiên hiệu suất chưa cao. Nghiên c u khả năng t ch lũy glycoalkaloid toàn phần trong callus cà gai leo cho thấy hàm lượng đạt cao nhất 128,17 mg/g khối lượng khô sau 7 tuần nuôi cấy [56]. Các tác giả cũng đã khảo sát khả năng t ch lũy solasodine trong tế bào cà gai leo và kết quả cho thấy hàm lượng cao nhất thu được là 121,01 mg/g khối lượng khô sau 4 tuần nuôi cấy [59]. Những nghiên c u này đều thu được kết quả là hàm lượng glycoalkaloid toàn phần hay solasodine trong callus và tế bào đều cao hơn so với cây tự nhiên, tuy nhiên hiệu suất vẫn chưa cao. Sử dụng các elicitor thực vật có thể cải thiện được vấn đề này. Xuất phát từ đó, ch ng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu ả ưởng c a một số elicitor lên khả ă g lũy sol sod e ở t bào in vitro c a cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance). p dụng phương pháp nuôi cấy tế bào huyền phù tạo nguồn nguyên liệu cho việc tách chiết solasodine, cung cấp nguồn dược chất tự 2 nhiên cho các nghiên c u trong lĩnh vực y học. Các kết quả của đề tài sẽ làm cơ sở cho việc xây dựng qui trình sản xuất solasodine từ sinh khối tế bào để ng dụng trong lĩnh vực dược phẩm sau này. Xây dựng quy trình sản xuất solasodine hiệu suất cao từ nuôi cấy in vitro tế bào của cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance).
Xem thêm

98 Đọc thêm

Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen

MỘT SỐ LOẠI VÒI PHUN CÓ THỂ NÂNG CAO HIỆU SUẤT NHIỆT TRONG ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN

Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen Một số loại vòi phun có thể nâng cao hiệu suất nhiệt trong động cơ điêzen
Xem thêm

72 Đọc thêm

Nghiên cứu tổng hợp xúc tác dị thể lưỡng chức năng trên cơ sở silicat chứa canxi, ứng dụng để chuyển hóa dầu nhiều axit tự do thành biodiesel

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP XÚC TÁC DỊ THỂ LƯỠNG CHỨC NĂNG TRÊN CƠ SỞ SILICAT CHỨA CANXI, ỨNG DỤNG ĐỂ CHUYỂN HÓA DẦU NHIỀU AXIT TỰ DO THÀNH BIODIESEL

A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong số các thế hệ nguyên liệu có thể sử dụng cho sản xuất biodiesel ngày nay, nguyên liệu thế hệ thứ nhất (các loại dầu ăn sử dụng trong thực phẩm) đã và đang bộc lộ nhƣợc điểm lớn nhất, đó là tính không phù hợp với tình hình an ninh lƣơng thực; nguyên liệu thế hệ thứ hai (các phụ phẩm nông, lâm nghiệp, dầu phế thải) và thứ ba (dầu vi tảo) hiện đang là hai nguồn tiềm năng nhất phù hợp với đa số tiêu chí cho quá trình sản xuất và sử dụng biodiesel bền vững. Mặc dù vậy, việc ứng dụng chúng lại không đơn giản nhƣ việc sử dụng các loại dầu ăn truyền thống, nguyên nhân chính là đa số chúng đều chứa hỗn hợp các axit béo tự do có hàm lƣợng từ trung bình đến rất cao. Nếu sử dụng các xúc tác mang tính kiềm sẽ gây xà phòng hóa làm giảm mạnh hiệu suất tạo biodiesel; các xúc tác mang tính axit cũng chỉ có hoạt tính cao đối với các axit béo tự do và thấp đối với các triglyxerit nên cần phải có các điều kiện phản ứng khắc nghiệt, gần với điều kiện siêu tới hạn của metanol gây tốn kém chi phí và mất an toàn trong vận hành, điều khiển; xúc tác enzym dù có hoạt tính cao nhƣng giá thành phân lập, sản xuất quá đắt đỏ, lại dễ bị mất hoạt tính. Nhƣ vậy, việc tìm ra các xúc tác mới có hoạt tính và độ ổn định cao đối với cả các axit béo tự do và triglyxerit đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc hiện thực hóa sản xuất biodiesel từ hai thế hệ nguyên liệu tiềm năng trên ở quy mô công nghiệp. Nhu cầu đó làm nảy sinh ý tƣởng kết hợp hai tính chất axit và bazơ trong cùng một loại xúc tác dị thể. Nếu các tâm axit và bazơ đủ mạnh và có khả năng cùng tồn tại trên cùng một vật liệu, thì hoàn toàn có khả năng giải quyết thách thức đặt ra cho các loại dầu nhiều axit. Khi đó, các tâm axit mạnh có hoạt tính cao đối với axit béo tự do sẽ thúc đẩy phản ứng este hóa, các tâm bazơ mạnh có hoạt tính tốt đối với các triglyxerit sẽ thúc đẩy phản ứng trao đổi este, để chuyển hóa hiệu quả nguyên liệu thành biodiesel trong một giai đoạn phản ứng với các điều kiện êm dịu hơn nhiều so với trƣờng hợp chỉ sử dụng xúc tác mang tính axit. Các xúc tác đặc biệt sở hữu cả tâm axit và bazơ nhƣ vậy đƣợc gọi là xúc tác lƣỡng chức axit – bazơ. Một số loại xúc tác lƣỡng chức axit – bazơ cũng đã đƣợc các tác giả trên thế giới phát minh và ứng dụng vào phản ứng tổng hợp biodiesel, có thể kể đến là các xúc tác đƣợc điều chế theo kiểu gắn hai nhóm axit, bazơ trên chất mang silica, xúc tác trên cơ sở hydrotanxit. Đặc biệt, một vật liệu có tên gọi là silicat chứa canxi có khả năng sở hữu cả tâm axit và bazơ có lực mạnh, ổn định trên bề mặt mà không cần phải gắn thêm các nhóm chức ngoài. Vật liệu này có cấu trúc hoàn toàn khác so với các dạng canxi silicat thông thƣờng (CaSiO 3 hoặc Ca 2 SiO …), có tiềm năng lớn để sử dụng làm xúc tác cho phản ứng tổng hợp biodiesel từ các dầu nhiều axit. 4 Xuất phát từ ý tƣởng đó, nghiên cứu trong luận án này tập trung vào việc chế tạo ra các xúc tác trên cơ sở vật liệu silicat chứa canxi, ứng dụng cho phản ứng chuyển hóa các loại dầu nhiều axit béo tự do thành biodiesel nhƣ dầu ăn thải, dầu hạt cao su và dầu vi tảo. Hai loại xúc tác đƣợc nghiên cứu trong luận án là: xúc tác silicat chứa canxi dạng thƣờng (ký hiệu là CS) và xúc tác silicat chứa canxi đƣợc biến tính để tạo ra hệ thống mao quản trung bình (ký hiệu là xúc tác MCS). 2. Mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa về khoa học thực tiễn a. Chế tạo hai hệ xúc tác CS và MCS, đặc trƣng các xúc tác bằng các phƣơng pháp hóa lý hiện đại, trong đó sử dụng phƣơng pháp phổ hấp thụ tia X (X-Ray Absorption Spectroscopy – viết tắt là XAS) – phƣơng pháp phân tích cấu trúc mới, hiện đại, để đặc trƣng sâu hệ thống liên kết trong xúc tác; b. Xác định các đặc trƣng của nguyên liệu dầu vi tảo họ Botryococcus, dầu hạt cao su, và dầu ăn thải bằng các phƣơng pháp tiêu chuẩn, nhằm chuyển hóa các loại dầu này thành biodiesel. Thông qua các kết quả thu đƣợc, lựa chọn hệ nguyên liệu phù hợp cho quá trình tổng hợp biodiesel trên xúc tác phù hợp; c. Khảo sát các thông số công nghệ của quá trình chuyển hóa dầu đƣợc lựa chọn thành biodiesel trên hệ xúc tác lƣỡng chức thích hợp, đồng thời đánh giá khả năng tái sử dụng và tái sinh của hệ xúc tác. 3. Những đóng góp mới của luận án a. Chế tạo thành công hai hệ xúc tác lƣỡng chức axit – bazơ theo phƣơng pháp đồng ngƣng tụ, ứng dụng cho quá trình tổng hợp biodiesel từ dầu vi tảo họ Botryococcus nói riêng và các loại dầu có chỉ số axit cao nói chung. Xúc tác CS và MCS là hai hệ xúc tác mới, có cấu trúc và tính chất đặc biệt khi sở hữu cả hai loại tâm axit – bazơ có lực mạnh, thúc đẩy chọn lọc hai phản ứng chính là este hóa các axit béo tự do và trao đổi este các triglyxerit, giúp quá trình chuyển hóa nguyên liệu có thể đƣợc thực hiện trong những điều kiện êm dịu hơn so với các xúc tác axit, và hiệu quả hơn so với các xúc tác bazơ khác; b. Sử dụng phƣơng pháp phổ kỹ thuật cao nghiên cứu sâu vào cấu trúc xúc tác CS và MCS, đó là phổ hấp thụ tia X (XAS), bao gồm hai thành phần là phổ hấp thụ tia X gần ngƣỡng (XANES) và phổ hấp thụ tia X cấu trúc tinh vi mở rộng (EXAFS). Kết quả cho thấy, xúc tác CS và MCS chứa các tâm Ca với số phối trí 6, bao quanh bởi hệ liên kết –OSi- đặc trƣng cho hệ thống oxit phức hợp CaO-SiO . Thông qua cấu trúc mô phỏng xác định từ phổ XAS, giải thích đƣợc sự xuất hiện tính axit và bazơ trong hai xúc tác CS và MCS có nguyên nhân từ sự chênh lệch điện tích dọc theo hệ liên kết Ca-O-Si, phù hợp tốt với các kết quả định lƣợng độ axit – bazơ theo phƣơng pháp thực nghiệm; 2 c. Sử dụng nguyên liệu dầu vi tảo họ Botryococcus làm nguyên liệu chính cho quá trình tổng hợp biodiesel trên xúc tác MCS. Đây là loại nguyên liệu mới, thuộc thế hệ thứ 3, ít đƣợc nghiên cứu tại Việt Nam, cho năng suất thu dầu rất cao và rất có tiềm năng làm nguyên liệu chính cho việc sản xuất biodiesel trên quy mô lớn; d. Xây dựng đƣợc phƣơng pháp đồ thị nhằm xác định nhanh hiệu suất tạo biodiesel từ dầu vi tảo họ Botryococcus theo độ nhớt động học tại 40 o C của sản phẩm biodiesel sau tinh chế, gọi là phƣơng pháp hiệu suất – độ nhớt. Phƣơng pháp này dựa trên hai phƣơng trình chính: Y = -5,5112X + 122,34, áp dụng trong khoảng tuyến tính khi hiệu suất cao hơn 67,9%, tƣơng ứng với độ nhớt thấp hơn 9,93 cSt; và Y = 222,65X -0,523 khoảng phi tuyến khi hiệu suất thấp hơn 67,9%, tƣơng ứng với độ nhớt cao hơn 9,93 cSt; trong đó Y là hiệu suất tạo biodiesel (%) và X là độ nhớt động học của biodiesel tại 40 C (cSt). , áp dụng trong o
Xem thêm

184 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CẢM BIẾN TỪ ĐIỆN TRỞ ĐO TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

ỨNG DỤNG CẢM BIẾN TỪ ĐIỆN TRỞ ĐO TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

1.2. Các loại cảm biến đo từ trường phổ biến1.2.1. Cảm biến flux-gateCảm biến (sensor/linh kiện) hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điệntừ, theo nguyên lý sự phụ thuộc của độ từ cảm μ của các vật liệu từ mềm theotrường từ ngoài Happly. Cấu tạo cảm biến gồm một lõi sắt từ mềm, có hình xuyếncó độ cảm từ lớn. Một cuộn dây solenoid đóng vai trò là cuộn dây kích thích códòng điện xoay chiều AC chạy qua cuốn quanh lõi sắt. Cuộn dây này sẽ tạo ratừ trường xoay chiều khép kín chạy vòng quanh lõi sắt từ hình xuyến. Cuộn dây9tín hiệu được cuốn xung quanh lõi sắt từ mềm và cuộn dây kích thích như minhhọa trong hình 1.6.Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo của cảm biến flux-gateNguyên lý hoạt động của cảm biến: từ trường xoay chiều do cuộn dây kíchthích sinh ra sẽ làm xuất hiện từ thông biến thiên và do đó sẽ xuất hiện một suấtđiện động cảm ứng sinh ra trong lòng cuộn dây tín hiệu. Khi không có từ trườngngoài, từ thông tổng cộng trong lòng cuộn dây tín hiệu bằng không. Khi có sựxuất hiện của từ trường ngoài, một trong hai nửa của vòng dây kích thích sẽsinh ra từ trường cảm ứng cùng chiều với từ trường ngoài. Nửa vòng dây bênkia hiện tượng xảy ra ngược lại. Sự chênh lệch từ thông trong hai nửa vòng dâykích thích này sẽ tạo ra một suất điện động cảm ứng và do đó tạo ra điện áptrong cuộn dây tín hiệu. Điện áp này sẽ tỉ lệ với cường độ của từ trường ngoài.Thông qua việc đo điện áp lối ra của cuộn dây tín hiệu, ta có thể xác định đượccường độ từ trường ngoài tác dụng.Ưu điểm của linh kiện loại này là công nghệ chế tạo đơn giản, giá thànhrẻ, có độ nhạy cao khi làm việc ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên, hạn chế của linhkiện loại này là kích thước lớn. Thời gian đáp ứng tín hiệu chậm cỡ khoảng 3
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNGCỦA CÁC NGUYÊN TỐ HỢP KIM ĐẾNTỔ CHỨC VÀ TÍNH CHẤT CỦA THÉP HADFIELD

ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNGCỦA CÁC NGUYÊN TỐ HỢP KIM ĐẾNTỔ CHỨC VÀ TÍNH CHẤT CỦA THÉP HADFIELD

(dưới ứng suất pháp) nó sẽ xảy ra sựchuyển biến trong tổ chức từAustenit sang Martensite theo cơchế trượt (hiện tượng hóa bền cơhọc).MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM• Khảo sát sự ảnh hưởng của nguyên tố hợp kimđến tổ chức và cơ tính của thép Hadfield.• Khảo sát sự ảnh hưởng của tải trọng va đậpđến quá trình hóa bền biến dạng của các loạithép Hadfield• Bước đầu khảo sát sự biến đổi cấu trúc mạngnhằm xác định quá trình chuyển biếnMartensite trong thép Hadfield.Phần thực nghiệm thứ nhất_Nấu luyện 3 mẻ thép Hadfield,_Nấu luyện và đúc mẫu được tiến hành tại phòng thínghiệm gang thép C5 đại học Bách Khoa Hà Nội.Tính toán phối liệu nấu 3 mẻ thép hadfield, mỗi mẻ5kg bằng lò cảm ứng từ các nguyên liệu: thép Ct3,gang xám, fero mangan cacbon thấp, fero Cromcacbon thấp.Đúc mẫu hình trụ có tiết diện 3,8cmNhiệt luyện bằng lò điện trở tại
Xem thêm

23 Đọc thêm

ảnh hưởng của phân xỉ thép đến tính chất vật lý và hóa học của đất trồng ổi tại huyện phong điền, thành phố cần thơ

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN XỈ THÉP ĐẾN TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CỦA ĐẤT TRỒNG ỔI TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

... HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGYÊN THIÊN NHIÊN - - LÊ QUỐC VINH ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN XỈ THÉP ĐẾN TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CỦA ĐẤT TRỒNG ỔI TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ... tin ảnh hưởng việc áp dụng loại phân bón đến môi trường đất trồng ổi Đồng sông Cửu Long Chính vậy, đề tài “ Ảnh hưởng phân xỉ thép đến tính chất lý - hóa đất trồng ổi xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền,. .. phân đất phù sa huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Từ khóa: phân xỉ thép, xỉ thép, tính chất lí đất, tính chất hóa đất, đất trồng ổi iii MỤC LỤC PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG .i CẢM TẠ
Xem thêm

55 Đọc thêm

ĐIỀU CHẾ VÀ KHẢO SÁT ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ VỎ SẦU RIÊNG

ĐIỀU CHẾ VÀ KHẢO SÁT ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ VỎ SẦU RIÊNG

SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền19Khóa luận tốt nghiệpGVHD: TS. Phan Thị Hoàng OanhHình 1.12. Ngành dệt nhuộm ở Việt NamTuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển. Để ngành dệt nhuộm thực sựphát triển thì chúng ta phải giải quyết vấn đề nước thải một cách triệt để [40]. Với cácchuyên gia ngành môi trường thì dệt nhuộm là ngành có mức độ gây ô nhiễm cao nhấttrong tất cả các ngành công nghiệp hiện nay [30].Trong quá trình sản xuất có rất nhiều hóa chất độc hại được sử dụng để sản xuấttạo màu như: phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môitrường, tinh bột, men, chất ôxy hoá,...Các chất gây ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm nếu không được xử lý triệtđể sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng đến nguồn tiếp nhận. Cụ thể:+ Độ kiềm cao (pH>9) sẽ gây ăn mòn các hệ thống xử lý nước thải.+ Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng chất rắn, gây hại cho đời sống thủysinh do tăng áp suất thẩm thấu.+ Hàm lượng BOD, COD tăng, dẫn tới giảm oxy hòa tan trong nước gây ảnhhưởng tới đời sống thủy sinh.+ Thấm vào đất, tồn tại lâu dài và ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm và bên cạnh đócòn ảnh hưởng đến đời sống của con người [27, 30].SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền
Xem thêm

68 Đọc thêm

Tuyển tập 11 đề thi chuyên đề Ppolime và vật liệu polime cực hay có lời giải chi tiết file Word

TUYỂN TẬP 11 ĐỀ THI CHUYÊN ĐỀ PPOLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME CỰC HAY CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT FILE WORD

Tuyển tập 11 đề thi chuyên đề “Polime và vật liệu polime” cực hay có lời giải chi tiết MỤC LỤC Lý thuyết trọng tâm về Polime Cơ bản Đề 1 2 Lý thuyết trọng tâm về Polime Cơ bản Đề 2 24 Lý thuyết trọng tâm về Polime Nâng Cao 35 Phương pháp xác định cấu tạo Polime Cơ bản 50 Phương pháp xác định cấu tạo Polime Nâng cao 68 Các loại vật liệu polime, bài tập điều chế polime 84 PP xác định Lượng chất Hiệu suất trong phản ứng Polime hóa Cơ bản Đề 1 94 PP xác định Lượng chất Hiệu suất trong phản ứng Polime hóa Cơ bản Đề 2 105 PP xác định Lượng chất Hiệu suất trong phản ứng Polime hóa Nâng cao 114 Tổng hợp polime (Đề 1) 131 Tổng hợp polime (Đề 2) 141
Xem thêm

156 Đọc thêm

Cùng chủ đề