HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC":

QUY ĐỊNH LƯU HÀNHTRANG THIẾT BỊ Y TẾ

QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Hồ sơ đăng ký lưu hành sản phẩm bao gồm các nội dung được sắp xếp theo thứ tự sau: 1 Đơn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế 2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , trong đó có ghi chức năng sản xuất trang thiết bị y tế (bản sao có công chứng). 3 Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá hoặc bản công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn. 4 Kết quả đánh giá thử nghiệm tại ít nhất 03 cơ sở y tế của Việt Nam (tuỳ theo từng loại sản phẩm, Bộ Y tế chỉ định cơ sở y tế để thử nghiệm). 5 Kết quả kiểm nghiệm các tính chất hoá, lý và kiểm định độ an toàn của cơ quan chức năng (đối với loại sản phẩm có yêu cầu kiểm nghiệm, kiểm định). 6 Tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng
Xem thêm

23 Đọc thêm

BCTT VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

BCTT VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Trong thời kì hội nhập với nền kinh tế thế giới cùng với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đã kích thích nền kinh tế của Việt Nam không ngừng vươn lên và phát triển mạnh mẽ. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội cả nước. Với tốc độ tăng trưởng và tiềm lực kinh tế vượt trội so với các tỉnh, thành phố khác. Nơi đây còn tập trung nguồn lao động hết sức dồi dào và môi trường kinh doanh thuận lợi đã thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào nền kinh tế. Vì thế, số lượng doanh nghiệp được thành lập đi vào hoạt động không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng qua mỗi năm. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng cao như thế chưa hẳn đã nói lên chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vì, môi trường kinh doanh đang ngày càng trở nên cạnh tranh như một xu thế tất yếu tạo nên những thách thức đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng tốt nhất. Điều này đã làm cho không ít các doanh nghiệp phải đi vào con đường giải thể.Tìm hiểu cơ sở lý luận của Đăng ký thành lập và Giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014. Từ đó đưa ra cái nhìn khách quan hơn về thực trạng áp dụng hiện nay.
Xem thêm

Đọc thêm

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp

Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình thông qua chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước giao. Việc tiêu thụ sản phẩm không làm ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh vì sản phẩm mà các doanh nghiệp sản xuất ra được nhà nước cần tiêu thụ. Chính vì thế, các doanh nghiệp không cần tìm kiếm thị trường tiêu thụ hay bất kỳ công tác nào trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm đều không được đặt lên hàng đầu, mục tiêu của doanh nghiệp chỉ là hoành thành kế hoạch của nhà nước. Bởi vậy, việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất trì trệ. Sau khi đẩng ta chủ trương mở của ,nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước ,sự bảo hộ của nhà nước không còn các doanh nghiệp phải chủ động sản xuất kinh doanh, chủ động phát khả năng hiện có cũng như khai thác triệt để tiềm lực nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh rất gay gắt và khốc liệt. Để làm được điều đó ,lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, gắn với lợi nhuận là công tác tiêu thụ hàng hoá vì hàng có bán được mới mang lại lợi nhuận.Động lực đó đã khiến cho các doanh nghiệp đặt công tác tiêu thụ sản phẩm ở tầm quan trong hàng đầu. Thật vậy ,vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là làm nào cho các doanh nghiệp hoạt động thành công làm ăn có lãi ? Muốn giải quyết vấn đề đó thì việc quan trọng nhất là phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ,làm sao để sản phẩm làm ra được tiêu thụ hết, vốn được thu hồi nhanh để có thể tái sản xuất mở rộng, tăng quy mô, phát triển doanh nghiệp .Tới đây ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của công tác này . Là một sinh viên thực tập tại xí nghiệp 22 Tổng cục hậu cần, em nhận thấy rằng:Điều quan tâm nhất của ban lãnh đạo xí nghiệp lúc này là làm sao để giúp cho xí nghiệp đẩy mạnh sản xuất đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm , qua đó tăng lợi nhuận góp phần vào công cuộc CNHHĐH đất nước .trước tình này, em đã suy nghĩ cộng với sự góp ý của thầy giáo Nguyễn Anh Tuấn, em mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp 22 cho chuyên đề thực tập của mình. Ngoài phần mở đầu, kết luận chuyên đề gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm. Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp 22. Chương III: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp 22. Với mong muốn hệ thống lại một số vấn đề lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường thông qua phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng trong đó nguyên tắc chủ yếu là nguyên tác khách quan và phương pháp thống kê nhằm phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp. Qua đó đề ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp trong thời gian tới .Trong quá trình thực tập em đã dược các cán bộ của các phòng ban chức năng ,đặc biệt là các cô chú, anh chị ở phòng kinh doanh Xí nghiệp 22 giúp đỡ tạo điều kiện và cung cấp tài liệu .Bên cạnh đó ,em còn được sự giúp đỡ tận tình của thầy NGUYỄN ANH TUẤN để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này . Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tâp chưa nhiều, em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong được sự giúp, chỉ bảo của các thầy em xin chân thành cảm ơn. Hà nội, tháng 05 năm 2001 Lê Công Chuẩn Chương I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM I. TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ VAI TRÒ CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM. 1, Khái niêm về tiêu thụ sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm là một trong khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ,đó là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh,là yếu tố quyết định sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp .Nếu như trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ,sản phẩm còn rất khan hiếm thì giám đốc cũng như ban lãnh đạo các doanh nghiệp rất nhàn hạ ,chỉ cần ký giấy phân phối sản phẩm cho các cơ quan theo chỉ tiêu .Do vậy khái niệm tiêu thu sản phẩm chỉ dừng ở việc bán sản phẩm tới các địa chỉ ,giá cả đã được quy định trong các pháp lệnh của nhà nước .còn trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay , các doanh nghiệp độc lập hạch toán kinh doanh tự xác định xem sản xuất cái gì? sản xuât cho ai? Sản xuất như thế nào ?hoạt động gắn liền với ba khâu ;mua sản xuất và bán ,do đó tiêu thụ thụ được hiểu theo nghĩa rộng “Đó là quá trình tự tìm hiểu nhu cầu cả khách hàng trên thị trường ,tổ chức mạng lưới phân phối ,xúc tiến tiêu thụ ,hỗ trợ tiêu thụ và tới việc dịch vụ sau bán hàng “ Như vậy tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiện quy luật giá trị . Thông qua tiêu thụ ,hàng chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và một quá trình chu chuyển của vốn sản xuất kinh doanh được hoàn thành .Quá trình tiêu thụ chỉ kết thúc khi doanh nghiệp đã thu về giá trị bằng tiền,hiện vật khác hoặc được người mua chấp nhận thanh toán . 2. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường ,các doanh nghiệp phải tiêu thụ hết số sản phẩm được sản xuất ra ,do đó tiêu thụ sản phẩm là khâu hết sức quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng và phát triển doanh nghiệp . Tiêu thụ quyết định các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong cơ chế chế thị trường ,chúng ta thấy rằng tiêu thụ quyết dịnh sản xuất .Việc sản xuất cái gì là do thị trường quyết định chứ không phải là do ý muốn chủ quan của chủ doanh nghiệp .Vì vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì quá trình sản xuất phải căn cứ vào nhu cầu thị trường ,căn cứ vào kết quả tiêu thụ ,tránh tình trạng sản xuất ồ ạt ,lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho doanh nghiệp . Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sẽ cho doanh nghiệp biết một cách chi tiết và cụ thể các yêú tố cần thiết cho sản xuất từ đó từ đó có kế hoạch sao cho hợp lý đảm bảo yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng hàng mua, mua tại thời điểm nào số lượng là bao nhiêu là đặc điểm của quá trình sản xuất và tiêu thụ quy định ,phải đảm bảo sản xuất cân đối ,nhịp nhàng và đồng bộ tránh gián đoạn do thiếu hoặc ứ đọng do thừa đầu vào. Như vây tiêu thụ quyết định các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh . Tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh . Tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian quay vòng vốn .Đẩy nhanh quá trình tiêu thụ nghĩa là quy trình thực hiện quy luật giá trị diễn ra nhanh hơn ,chu kỳ sản xuất kinh doanh được giúp ngắn tăng vòng quay vốn ,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tiêu thụ tạo ra doanh thu và lợi nhuận.Đây là hai mục tiêu cơ bản trong ba mục tiêu của doanh nghiệp ,nó là nguồn bổ sung vốn tự có ,hình thành nên các quỹ doanh nghiệp nhằm mở rộng sản xuất ,thực hiện nghĩa vụ với xã hội ,với đất nước. Tiêu thụ làm tăng yu tín của doanh nghiêp trên thị trường .Qua sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm chất lượng ,giá cả phù hợp phương thức giao dịch buôn bán thuận lợi...Đây là tài sản vô hình của doanh nghiệp ,giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thương trường . Tiêu thụ đối với xã hội . Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở nên sự lớn mạnh của doanh nghiệp góp phần ổn định và phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân ,thực hiện mục tiêu chung CNHHĐH đất nước . Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng là thước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất .Tiêu thụ được nhiều sản phẩm chứng tỏ phạm vi phát huy của giá trị sử dụng của các sản phẩm được mở rộng, xã hội đã thừa nhận kết quả lao động của doanh nghiệp, chấp nhận sự tồn tại của doanh nghiệp. Sự tồn tại và phát triển đó sẽ giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội. Sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện, Khi đó doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các nguồn lực xã hội, sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp khác làm yếu tố đầu vào cho mình. Do đó, sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất của các doanh nghiệp có liên quan cùng phát triển. 3. Nhiệm vụ của công tác tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động trọng yếu của doanh nghiệp, nó có các nhiệm vụ sau: Tiêu thụ phải đảm bảo tăng phần thị trường của doanh ngiệp,từ đó tạo diều kiện đẻ doanh nghiệp thực hiện tốt muc tiêu gắn sản xuất với tiêu thụ,gắn kế hoạch với thị trường, quyết định khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ góp phần cải thiện vị trí của doanh nghiệp trên thị trường và làm tăng tài sản vô hình cuả doanh nghiệp.Niềm tin đích thực của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên,là động lực thúc đẩy hoạt động tiêu thụ,tạo ra nhiều của cải, tăng cơ sơ vật chất để mở rộng quy mô và nângcao hiệu quả kinh doanh. Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, là thước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất.tiêu thụ được nhiều sản phẩm chứng tỏ phạm vi phát huy của các giá trị sử dụng sản phẩm được mở rộng.Người tiêu dùng chấp nhận thành quả lao động của người sản xuất.nhờ đó mà doanh nghiệp có cơ sỏ vững chắc để mở rộng sản xuất , tạo sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường . II. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ SẢN PHẨM Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau.có thể chia thành hai nhóm nhân tố chính là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. 1. Nhóm nhân tố khách quan. Là những nhóm nhân tố bên ngoàI sự kiểm soát của doanh nghiệp có ảnh hương trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp , bao gồm: 1.1. Nhóm nhân tố thuộc về nhà nước . Mỗi quốc gia , đất nước đều có những chính sách áp dụng đối với quốc gia mình để đảm bảo sự ổn địnhvà phát triển nền kinh tế đất nước.Do vậy,những chính sách nhà nước áp dụng đều có ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình tiêu thụ hàng hoá sản phẩm trên thị trường .Để đảm bảo điều tiết lưu thông hàng hoá trên thị trường một cách ổn định , nhà nước đã áp dụng các chính sách như:Thuế nhập khẩu , thuế xuất khẩu... Để hạn chế sự dư thừa và ứ đọng quá nhiều hàng hoá do sư nhập khẩu hàng hoá hoạc hạn chế sự khan hiếm do lượng nhu cầu quá lớn mà các doanh nghiệp không đáp ứng được để nhằm ổn định được thị trường tiêu thụ trong nước. Ngoài ra, tình hình tiêu thụ hàng hoá còn bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ, khuyến khích hàng hoá trong nước phát triển. Nhờ áp dụng các chính sách bảo hộ, khuyến khích mà số lượng các mặt hàng ở trong nước được tiêu thụ mạnh hơn, có điều kiện để cạnh tranh với hàng hoá ngoại cùng loại. Ngoài một số chính sách cơ bảnnhư trên thì nhà nước còn áp dụng các chính sách tài chính khác nhau như:chính sách cho vay với lãI suất thấp để khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để sản xuất hàng hoá, các chính sách khuyến khích và bảo vệ người tiêu dùng mua hàng hoá sản phẩm như việc các công ty, các ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho người lao động mua các mặt hàng trả góp... Tóm lại, các nguyên nhân thuộc về nhà nước luôn thay đổi thất thường và không ổn định,do viêc nhà nước luôn áp dụng các chính sach một cách linh hoạt để đảm bảp thích ứng với các tình hình thay đổi diễn ra trên thị trường, do vậy các chính sách này luôn ảnh hưởng tới người tiêu dùng và lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường. Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn nắm bát một cách nhanh chóng các chủ trương chính sách của nhà nước để từ đó đưa ra các chính sách sản phẩm thích hợp. 1.2. Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ Kỹ thuật công nghệ là yếu tố rất năng động và ảnh hưởng ngày càng lớn đến tiêu thụ. Sự gia tăng trong nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khoa học vào thực tiễn sản xuất tác động nhanh chóng và sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh là chất lượng và giá thành của sản phẩm hàng hoá. Mặt khác ngày càng xuất hiện nhanh chóng các phương pháp công nghệ mới, nguyên liệu mới , sản phẩm mới đã tác động đến chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ kinh doanh ,sản phẩm ngày càng được cải tiến cả về công dụng ,mẫu mã ,chất lượng ,sản phẩm thay thế ngày càng nhiều .Do đó các doanh nghiệp phải quan tâm phân tích kỹ lưỡng tác động này để ứng dụng ngày càng tốt hơn. 1.3. Nhóm nhân tố mới môi trường ngành. Môi trường ngành bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh có tác động quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành .Môi trường ngành bao gồm : 1.3.1. Khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ,khách hàng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá .Họ có thể lựa chọn mua bất kỳ sản phẩm nào mà họ thích ,họ không bị phụ thuộc vào sự hạn chế của các chủng loại mặt hàng như trước đây .Do vậy số lượng sản phẩm tiêu thụ được nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào số lượng khách và nhu cầu của họ mà mỗi đối tượng khách hàng khác nhau lại có những nhu cầu đòi hỏi rất khác nhau ,tuỳ thuộc vào độ tuổi ,giới tính ,trình độ văn hoá ,tuỳ thuộc vào phong tục tập quán của từng vùng .... Tất cả các yếu tố trên của khách hàng đều là những nguyên nhân trực tiếp tác động đến số lượng tiêu tiêu thụ hàng hoá sản phẩm .Ngoài những yếu tố về nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng thì tình hình thu nhập của khách hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới tiêu thụ thụ sản phẩm .Thông thường thì những người có thu nhập cao và ổn định sẽ có mức mua lớn hơn người có thu nhập thấp ,bình thường
Xem thêm

Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT TÍN

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG VIỆT TÍN

1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng chất lượng lao động tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng lao động, ảnh hưởng của chất lượng lao động trong phát triển doanh nghiệp. (2) Đánh giá thực trạng chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín. (3) Phân tích ảnh hưởng của chất lượng lao động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín. (4) Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lao động nhằm tạo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xem thêm

108 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRƯỜNG THIỀM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRƯỜNG THIỀM

1.Tính cấp thiết của đề tài Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, doanh nghiệp không được quyền tụ chủ trong hoạt động kinh doanh của mình, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tuân theo kế hoạch của nhà nước. Nhà nước kiểm soát toàn bộ yếu tố sản xuất và giữ quyền quyết định việc sử dụng các yếu tố sản xuất cũng như phân phối về thu nhập. Chính vì vậy mà hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không thực sự được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng đến. Từ năm 1986, khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì các doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hơn thế nữa năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra vô số cơ hội kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không ít thách thức đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhiều đối thủ hơn, sản phẩm của doanh nghiệp phải cạnh tranh không chỉ với sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực đổi mới sản phẩm của mình, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu, phải sử dụng và phân phối nguồn lực hiệu quả và hợp lý nhất. Hiệu quả kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của con người. Hiệu quả kinh doanh phản ảnh kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời thể hiện sự khai thác nguồn lực và sử dụng nguồn lực như thế nào trong quá sự trình tái sản xuất để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Trong cơ chế thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, là cơ sở mang lại nguồn thu nhập cho người lao động, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội. Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, thì doanh nghiệp phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, do đó mỗi doanh nghiệp đều phải tìm ra phương hướng phát triển riêng cho mình bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Từ đó, chất lượng hàng hóa được nâng cao. Thứ ba, bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực của xã hội, khi doanh nghiệp tiết kiệm các nguồn lực này được bao nhiêu từ lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ gia tăng tương ứng. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Do đó việc nghiên cứu và tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp. Xuất phát từ thực trạng trên việc nghiên cứu, đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Trường Thiềm, cùng với việc nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh, em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Trường Thiềm ” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.
Xem thêm

69 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRÌNH BÀY LÝ THUYẾT VỀ TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN Ý NGHĨA THỰC TIỄN RÚT RA KHI NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT NÀY ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NƯỚC TA KHI CHUYỂN SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRÌNH BÀY LÝ THUYẾT VỀ TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN Ý NGHĨA THỰC TIỄN RÚT RA KHI NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT NÀY ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NƯỚC TA KHI CHUYỂN SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

Phát triển và hội nhập là một trong những xu thế lớn của thời đại. Đối với Việt Nam, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đưa nền kinh tế đi lên theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập cùng nền kinh tế thị trường thế giới là nhiệm vụ rất quan trọng. Đó không chỉ là thời cơ, điều kiện cần thiết để sản phẩm hàng hoá của Việt Nam được có mặt nhiều hơn trên thị trường quốc tế mà còn là thử thách lớn về nhiều mặt đối với các doanh nghiệp và doanh nhân Việt Nam. Tại Đại hội VI ban chấp hành trung ương Đảng đã quyết định một bước ngoặt vĩ đại đối với đất nước đặc biệt là việc quyết định đưa nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Để khẳng định vai trò quan trọng của các doanh nghiệp trong phát triển kinh tế, Nhà nước ta đã và đang khuyến khích thành lập các doanh nghiệp theo hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định. Nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp Việt Nam đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất, lưu thông, tìm kiếm đối tác và thị trường, đòi hỏi nhà nước phải có sự hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, trong đó ba vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? đặt ra các doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, vốn, hàng hoá hoạt động hiệu quả hay không là do quá trình sản xuất, lưu thông có tuần hoàn không. Vai trò sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất quan trọng, nó tạo ra một cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội cho nên đòi hỏi nhà nước phải có sự quản lý hợp lý tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp cạnh tranh được trên thị trường quốc tế. Khó khăn rất nhiều và đòi hỏi phải có một cơ sở lý luận để dẫn đường có tác động tích cực thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng. Đó cũng là lý do em chọn đề tài: “Trình bày lý thuyết về tuần hoàn và chu chuyển tư bản. ý nghĩa thực tiễn rút ra khi nghiên cứu lý thuyết này đối với việc quản lý các doanh nghiệp của nước ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN” cho đề án Kinh tế chính trị.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Một số biện pháp nhằm phát triển vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2005 2010

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2005 2010

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã chuyển sang một giai đoạn phát triển mới với tính quốc tế hoá ngày càng cao. Sự giao lưu kinh tế và hợp tác quốc tế đã liên kết các quốc giá có chế độ chính trị khác nhau thành một thị trường thống nhất. Cùng với xu hướng đó, Việt Nam đang đi tới một bước ngoặt hướng tới một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và tham gia toàn diện trên thị trường vốn, đầu tư và thương mại thế giới. Việt Nam đã tiến đến một trang lịch sử của mình. Đổi mới một từ ngắn gọn được sử dụng rộng rãi để mô tả quá trình chuyển đổi của Việt Nam từ một cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung dựa trên chế độ công hữu là chủ yếu sang một nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước, đã tạo nên một sự ảnh hưởng mạnh mẽ trong và ngoài nước, ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội đất nước. Kết quả là các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ được đẩ mạnh đáp ứng nhu cầu xã hội. Đi lên cùng với quá trình đổi mới, ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước tiến đáng khích lệ với đội ngũ máy bay đang từng bước hiện đại hoá và lớn mạnh, các dịch vụ không ngừng được hoàn thiện, mạng đường bay ngày càng được mở rộng, nâng cao tần suất vận chuyển hành khách và hàng hoá. Ngành Hàng không dân dụng như là nhịp cầu nối liền Việt Nam và phần còn lại của thế giới một cách nhanh nhất, tiện lợi nhất, đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị, ngoại giao và sự đi lại của công dân. Đây cũng làm một ngành kinh tế đóng góp nhiều ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và là lực lượng dự bị quân sự quốc gia vô cùng quan trong của đất nước. Với vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn, sự phát triển và lớn mạnh của ngành Hàng không ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên Hàng không dân dụng là một ngành kinh tế kỹ thuật còn rất non trẻ, với quy mô còn quá nhỏ so với hàng không trong khu vực cũng như trên thế giới, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường hàng không trong nước và quốc tế, nhất là trong giai đoạn trước mắt khi Việt Nam đang tăng cường thiết lập quan hệ với các nước trên thế giới, khách quan nước ngoài đến ngày một gia tăng, buôn bán thương mại giữa các nước với Việt Nam đặc biệt là các hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu tăng nhanh. Do vậy nhu cầu vận tải đường hàng không phải được phát triển ngày càng lớn để đảm bảo vận chuyển hành khách và hàng hoá đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, hàng không quốc gia Việt Nam vẫn còn gặp một số khó khăn nhất định như: Năng lực cạnh tranh của hãng còn thấp do khả năng tài chính còn hạn hẹp, còn lúng túng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Công nghệ và không gian phục vụ đang là sức ép lớn đối với Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam hiện nay và trong thời tới. Sức thu hút hành khách đến với mạng nội địa hiệu quả đạt được còn thấp do hạn chế bởi cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu thốn, cũ kỹ ảnh hưởng đến việc mở mạng bay, lập lịch bay và chất lượng dịch vụ của hãng. Với vấn đề đặt ra như trên, nhằm góp phần nhỏ bé vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, kết hợp với nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp tôi chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm phát triển vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2005 2010 . Mục đích của đề tài : Phân tích hoạt động kinh doanh vận tải hàng không để nhận thức được tầm quan trọng của ngành đối với phát triển kinh tế quốc dân. Đánh giá nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không từ đó phân tích khả năng phát triển hoạt động kinh doanh vận tải hàng không trên cơ sở những kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không của Tổng công ty trong những năm qua, rút ra những phương hướng biện pháp nhằm phát triển hơn nữa hoạt động kinh doanh vận tải hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là quá trình phát triển ngành hàng không Việt Nam, tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực hoạt động vận tải hàng không và lấy Tổng công ty hàng không Việt Nam làm đối tương khảo sát, nghiên cứu, trên cơ sở các tài liệu và số liệu được vụ cơ sở hạ tầng thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thu thập và tổng hợp lại từ Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu : Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu phận tích biện chứng và lịch sử gắn lý luận với thực tiễn, đặc biệt là phương pháp so sánh để luận giải, khái quát và phân tích thực tiễn theo mục đích của đề tài.
Xem thêm

88 Đọc thêm

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH MTV GIA ĐỨC

ghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận nên bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Gia Đức, em đã chọn đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung của đề tài được chia thành ba chương chính Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH MTV Gia Đức Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo cùng các chị trong phòng kế toán Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Sinh viên thực hiện 1 2. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV GIA ĐỨC 1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Gia Đức 11.1 Quá trình hình thành và phát triển Tên doanh nghiệp: Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức Tên giao dịch : AN PHU CONSTRUCTION AND TRADE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : ANPHU JSC Địa chỉ: Số 53 – Tuệ Tĩnh – Khối Yên Hoà – Phường Hà Huy Tập – Thành Phố Vinh – Tỉnh Hà Giangn Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2703000106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giangn cấp ngày 20 tháng 07 năm 2001. Mã số thuế : 2900548000 Điện thoại : 0383 524 524 Fax : 0383 522 358 Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức, tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Xây lắp Xuất nhập khẩu Miền Trung được thành lập ngày 20 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số: 2703000106 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Giangn cấp, do Ông Nguyễn Văn Hùng làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty, trụ sở được đặt tại số 47 Nguyễn Văn Cừ Thành Phố Vinh – Hà Giangn. Năm 2003 Hội đồng quản trị đã tổ chức họp và quyết định chuyển trụ sở chính về số 53, đường Tuệ Tĩnh, khối Yên Hoà, Phường Hà Huy Tập, Thành Phố Vinh, tỉnh Hà Giangn với khuôn viên rộng gần 3.000m2 . Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thị trường đòi hỏi Công ty phải đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, phải tìm được sản phẩm chủ lực cho riêng mình và là sản phẩm chính thức đầu tiên mang thương hiệu của Công ty. Trước những thông tin về thị trường thực phẩm, đồ uống nước giải khát, đặc biệt theo kết quả khảo sát thị trường của nhóm tư vấn, Hội đồng quản trị Công ty đã có hướng đi mới, tạo nên bước đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đó là: quyết định đầu tư xây dựng : Phân xưởng sản xuất Nước và Đá tinh khiết mang thương hiệu An Phú. Phân xưởng được khởi công xây dựng vào 2 3. ngày 02 tháng 04 năm 2004, chỉ trong 13 tháng Công ty đã hoàn thành xong xây dựng cơ bản và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống dây chuyền tiên tiến hiện đại của Mỹ. Đến ngày 17 tháng 5 năm 2005 Phân xưởng chính thức di vào hoạt động và cho ra sản phẩm đầu tiên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương. Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng lợi nhụân năm nay cao hơn năm trước. Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012, 2013 Đơn vị tính : Triệu đồng Chỉ tiêu 2012 2013 Tốc độ tăng bình quân (%) Doanh thu 8.217 11.076 34,793 Lợi nhuận trước thuế 511 1.567 206,653 Lợi nhuận sau thuế 368 1.128 206,521 Tổng số lao động 70 80 14,285 Thu nhập bình quân CNV tháng 1,2 1,4 16,666 1.2 Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh a. Chức năng: Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty luôn phấn đấu sản xuất đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu. Công ty không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị thị trường. Chức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất nước và đá tinh khiết, cung cấp các dịch vụ giải trí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn. b. nhiệm vụ Tổ chức tốt công tác sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu Nước và đá tinh khiết của người tiêu dung Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm 3 4. Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường. Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động c. ngành nghề kinh doanh Dịch vụ thể thao, giải trí; Sản xuất Nước, đá tinh khiết; Đại lý nhận lệnh chứng khoán, Đại lý mua bán hàng hoá; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựng công trình giao thông, dân dụng, dịch vụ vệ sinh công nghiệp. 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ Kênh Phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 4 Công ty TNHH MTV Gia Đức KHÁCH HÀNG TRỰC TIẾP ĐẠI LÝ 5. 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: + Phó Giám đốc: Là người trung gian đại diện cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động của các phòng ban, các cơ sở sản xuất, dịch vụ của Công ty. Là cánh tay phải giúp Giám đốc điều hành sản xuất, đôn đốc chỉ đạo tất cả các phòng ban, phân xưởng sản xuất của Công ty. + Phòng Kinh doanh: Là phòng có nhiệm vụ tìm đối tác kinh doanh, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Tìm hiểu thị trường, chuẩn bị nguồn hàng, lập kế hoạch kinh doanh và trình các phương án kinh doanh theo từng giai đoạn, từng phân khúc thị trường. + Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ kế toán được Bộ Tài Chính ban hành. Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Báo cáo về tình hình sản xuất kinh 5 Giám đốc Phòng điều phối Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phó Giám đốc Công ty Bar cafee vạn tuế Dịch vụ vệ sinh công nghiệp Phân xưởng sx nước và đá tinh khiết An Phú 6. doanh của Công ty cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định. Tham mưu cho Ban Giám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện. + Phòng tổ chức hành chính: Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty. Có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới Công ty. Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật. + Phòng điều phối: Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và các đại lý bán lẻ của Công ty. Nắm bắt số lượng khách hàng đang cần sản phẩm để từ đó phân phối nguồn hàng cho phù hợp đảm bảo sản phẩm được cung ứng kịp thời cho các đại lý và người tiêu dùng. + Phân xưởng sản xuất Nước và đá tinh khiết: Chuyên sản xuất các loại nước tinh khiết và đá tinh khiết phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân, đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cao. 1.5. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Gia Đức 1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các công việc kế toán đều được tghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận nên bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Gia Đức, em đã chọn đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung của đề tài được chia thành ba chương chính Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH MTV Gia Đức Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo cùng các chị trong phòng kế toán Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Sinh viên thực hiện 1 2. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV GIA ĐỨC 1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Gia Đức 11.1 Quá trình hình thành và phát triển Tên doanh nghiệp: Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức Tên giao dịch : AN PHU CONSTRUCTION AND TRADE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : ANPHU JSC Địa chỉ: Số 53 – Tuệ Tĩnh – Khối Yên Hoà – Phường Hà Huy Tập – Thành Phố Vinh – Tỉnh Hà Giangn Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2703000106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giangn cấp ngày 20 tháng 07 năm 2001. Mã số thuế : 2900548000 Điện thoại : 0383 524 524 Fax : 0383 522 358 Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức, tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Xây lắp Xuất nhập khẩu Miền Trung được thành lập ngày 20 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số: 2703000106 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Giangn cấp, do Ông Nguyễn Văn Hùng làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty, trụ sở được đặt tại số 47 Nguyễn Văn Cừ Thành Phố Vinh – Hà Giangn. Năm 2003 Hội đồng quản trị đã tổ chức họp và quyết định chuyển trụ sở chính về số 53, đường Tuệ Tĩnh, khối Yên Hoà, Phường Hà Huy Tập, Thành Phố Vinh, tỉnh Hà Giangn với khuôn viên rộng gần 3.000m2 . Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thị trường đòi hỏi Công ty phải đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, phải tìm được sản phẩm chủ lực cho riêng mình và là sản phẩm chính thức đầu tiên mang thương hiệu của Công ty. Trước những thông tin về thị trường thực phẩm, đồ uống nước giải khát, đặc biệt theo kết quả khảo sát thị trường của nhóm tư vấn, Hội đồng quản trị Công ty đã có hướng đi mới, tạo nên bước đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đó là: quyết định đầu tư xây dựng : Phân xưởng sản xuất Nước và Đá tinh khiết mang thương hiệu An Phú. Phân xưởng được khởi công xây dựng vào 2 3. ngày 02 tháng 04 năm 2004, chỉ trong 13 tháng Công ty đã hoàn thành xong xây dựng cơ bản và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống dây chuyền tiên tiến hiện đại của Mỹ. Đến ngày 17 tháng 5 năm 2005 Phân xưởng chính thức di vào hoạt động và cho ra sản phẩm đầu tiên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương. Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng lợi nhụân năm nay cao hơn năm trước. Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012, 2013 Đơn vị tính : Triệu đồng Chỉ tiêu 2012 2013 Tốc độ tăng bình quân (%) Doanh thu 8.217 11.076 34,793 Lợi nhuận trước thuế 511 1.567 206,653 Lợi nhuận sau thuế 368 1.128 206,521 Tổng số lao động 70 80 14,285 Thu nhập bình quân CNV tháng 1,2 1,4 16,666 1.2 Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh a. Chức năng: Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty luôn phấn đấu sản xuất đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu. Công ty không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị thị trường. Chức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất nước và đá tinh khiết, cung cấp các dịch vụ giải trí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn. b. nhiệm vụ Tổ chức tốt công tác sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu Nước và đá tinh khiết của người tiêu dung Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm 3 4. Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường. Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động c. ngành nghề kinh doanh Dịch vụ thể thao, giải trí; Sản xuất Nước, đá tinh khiết; Đại lý nhận lệnh chứng khoán, Đại lý mua bán hàng hoá; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựng công trình giao thông, dân dụng, dịch vụ vệ sinh công nghiệp. 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ Kênh Phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 4 Công ty TNHH MTV Gia Đức KHÁCH HÀNG TRỰC TIẾP ĐẠI LÝ 5. 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: + Phó Giám đốc: Là người trung gian đại diện cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động của các phòng ban, các cơ sở sản xuất, dịch vụ của Công ty. Là cánh tay phải giúp Giám đốc điều hành sản xuất, đôn đốc chỉ đạo tất cả các phòng ban, phân xưởng sản xuất của Công ty. + Phòng Kinh doanh: Là phòng có nhiệm vụ tìm đối tác kinh doanh, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Tìm hiểu thị trường, chuẩn bị nguồn hàng, lập kế hoạch kinh doanh và trình các phương án kinh doanh theo từng giai đoạn, từng phân khúc thị trường. + Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ kế toán được Bộ Tài Chính ban hành. Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Báo cáo về tình hình sản xuất kinh 5 Giám đốc Phòng điều phối Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phó Giám đốc Công ty Bar cafee vạn tuế Dịch vụ vệ sinh công nghiệp Phân xưởng sx nước và đá tinh khiết An Phú 6. doanh của Công ty cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định. Tham mưu cho Ban Giám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện. + Phòng tổ chức hành chính: Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty. Có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới Công ty. Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật. + Phòng điều phối: Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và các đại lý bán lẻ của Công ty. Nắm bắt số lượng khách hàng đang cần sản phẩm để từ đó phân phối nguồn hàng cho phù hợp đảm bảo sản phẩm được cung ứng kịp thời cho các đại lý và người tiêu dùng. + Phân xưởng sản xuất Nước và đá tinh khiết: Chuyên sản xuất các loại nước tinh khiết và đá tinh khiết phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân, đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cao. 1.5. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Gia Đức 1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các công việc kế toán đều được tghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận nên bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã được học kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Gia Đức, em đã chọn đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung của đề tài được chia thành ba chương chính Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH MTV Gia Đức Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức. Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo cùng các chị trong phòng kế toán Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Sinh viên thực hiện 1 2. CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV GIA ĐỨC 1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Gia Đức 11.1 Quá trình hình thành và phát triển Tên doanh nghiệp: Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức Tên giao dịch : AN PHU CONSTRUCTION AND TRADE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : ANPHU JSC Địa chỉ: Số 53 – Tuệ Tĩnh – Khối Yên Hoà – Phường Hà Huy Tập – Thành Phố Vinh – Tỉnh Hà Giangn Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2703000106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giangn cấp ngày 20 tháng 07 năm 2001. Mã số thuế : 2900548000 Điện thoại : 0383 524 524 Fax : 0383 522 358 Công ty Công ty TNHH MTV Gia Đức, tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Xây lắp Xuất nhập khẩu Miền Trung được thành lập ngày 20 tháng 07 năm 2001 theo quyết định số: 2703000106 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Giangn cấp, do Ông Nguyễn Văn Hùng làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty, trụ sở được đặt tại số 47 Nguyễn Văn Cừ Thành Phố Vinh – Hà Giangn. Năm 2003 Hội đồng quản trị đã tổ chức họp và quyết định chuyển trụ sở chính về số 53, đường Tuệ Tĩnh, khối Yên Hoà, Phường Hà Huy Tập, Thành Phố Vinh, tỉnh Hà Giangn với khuôn viên rộng gần 3.000m2 . Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thị trường đòi hỏi Công ty phải đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, phải tìm được sản phẩm chủ lực cho riêng mình và là sản phẩm chính thức đầu tiên mang thương hiệu của Công ty. Trước những thông tin về thị trường thực phẩm, đồ uống nước giải khát, đặc biệt theo kết quả khảo sát thị trường của nhóm tư vấn, Hội đồng quản trị Công ty đã có hướng đi mới, tạo nên bước đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đó là: quyết định đầu tư xây dựng : Phân xưởng sản xuất Nước và Đá tinh khiết mang thương hiệu An Phú. Phân xưởng được khởi công xây dựng vào 2 3. ngày 02 tháng 04 năm 2004, chỉ trong 13 tháng Công ty đã hoàn thành xong xây dựng cơ bản và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống dây chuyền tiên tiến hiện đại của Mỹ. Đến ngày 17 tháng 5 năm 2005 Phân xưởng chính thức di vào hoạt động và cho ra sản phẩm đầu tiên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương. Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng lợi nhụân năm nay cao hơn năm trước. Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012, 2013 Đơn vị tính : Triệu đồng Chỉ tiêu 2012 2013 Tốc độ tăng bình quân (%) Doanh thu 8.217 11.076 34,793 Lợi nhuận trước thuế 511 1.567 206,653 Lợi nhuận sau thuế 368 1.128 206,521 Tổng số lao động 70 80 14,285 Thu nhập bình quân CNV tháng 1,2 1,4 16,666 1.2 Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh a. Chức năng: Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty luôn phấn đấu sản xuất đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu. Công ty không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị thị trường. Chức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất nước và đá tinh khiết, cung cấp các dịch vụ giải trí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn. b. nhiệm vụ Tổ chức tốt công tác sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu Nước và đá tinh khiết của người tiêu dung Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm 3 4. Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường. Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động c. ngành nghề kinh doanh Dịch vụ thể thao, giải trí; Sản xuất Nước, đá tinh khiết; Đại lý nhận lệnh chứng khoán, Đại lý mua bán hàng hoá; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựng công trình giao thông, dân dụng, dịch vụ vệ sinh công nghiệp. 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ Kênh Phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 4 Công ty TNHH MTV Gia Đức KHÁCH HÀNG TRỰC TIẾP ĐẠI LÝ 5. 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: + Phó Giám đốc: Là người trung gian đại diện cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động của các phòng ban, các cơ sở sản xuất, dịch vụ của Công ty. Là cánh tay phải giúp Giám đốc điều hành sản xuất, đôn đốc chỉ đạo tất cả các phòng ban, phân xưởng sản xuất của Công ty. + Phòng Kinh doanh: Là phòng có nhiệm vụ tìm đối tác kinh doanh, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Tìm hiểu thị trường, chuẩn bị nguồn hàng, lập kế hoạch kinh doanh và trình các phương án kinh doanh theo từng giai đoạn, từng phân khúc thị trường. + Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ kế toán được Bộ Tài Chính ban hành. Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Báo cáo về tình hình sản xuất kinh 5 Giám đốc Phòng điều phối Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phó Giám đốc Công ty Bar cafee vạn tuế Dịch vụ vệ sinh công nghiệp Phân xưởng sx nước và đá tinh khiết An Phú 6. doanh của Công ty cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định. Tham mưu cho Ban Giám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện. + Phòng tổ chức hành chính: Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty. Có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới Công ty. Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật. + Phòng điều phối: Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và các đại lý bán lẻ của Công ty. Nắm bắt số lượng khách hàng đang cần sản phẩm để từ đó phân phối nguồn hàng cho phù hợp đảm bảo sản phẩm được cung ứng kịp thời cho các đại lý và người tiêu dùng. + Phân xưởng sản xuất Nước và đá tinh khiết: Chuyên sản xuất các loại nước tinh khiết và đá tinh khiết phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân, đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cao. 1.5. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Gia Đức 1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các công việc kế toán đều được t
Xem thêm

44 Đọc thêm

Chuyên đề sức cạnh tranh và các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty may xuất khẩu trong thị trường quốc tế

Chuyên đề sức cạnh tranh và các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty may xuất khẩu trong thị trường quốc tế

MỤC LỤC Lời nói đầu 4 Chương I : Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5 I . Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5 1.Cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh 5 1.1 Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5 1.2 Vai trò của cạnh tranh 5 2. Các loại hình cạnh tranh. 7 2.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường. 7 2.2 – Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế. 2.3 Căn cứ vào mức độ cạnh tranh. 2.4 – Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh. II . Các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá: 1. Mô hình Micheal Porter về 5 lực lượng cạnh tranh 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp. 2.1 Các nhân tố khách quan. 2.1.1 Môi trường Kinh tế quốc dân. 2.1.2 – Môi trường ngành. 2.2 Các nhân tố chủ quan. 2.2.1 Hàng hoá và cơ cấu hàng hoá trong kinh doanh. 2.2.2 – Yếu tố giá cả. 2.2.3 Chất lượng hàng hoá. 2.3.4 Tổ chức hoạt động xúc tiến. 2.3.5 – Dịch vụ sau bán hàng. 2.3.6 – Phương thức thanh toán. 2.3.7 – Yếu tố thời gian. 3. Một số chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. III . Những yêu cầu cơ bản của cạnh tranh trên thị trường quốc tế trong điều kiện hiện nay. Một là: Hàng hoá phải được thích nghi hoá theo các đặc trưng vật lý của nó. Hai là: Hàng hoá phải tích nghi hoá theo các đặc trưng dịch vụ của nó. Ba là: Thích nghi hoá theo các đặc trưng có tính biểu tượng của hàng hoá. IV . Những biện pháp chủ yếu trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu. 1Các biện pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh. Xác định các chiến lược cạnh tranh. Chương II : Thực trạng về khả năng cạnh tranh của Công ty May Xuất Khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Thời trang giai đoạn 1999 – 2003 I . Khái quát về sản xuất kinh doanh của Công ty 1. Những thuận lợi , khó khăn. 1.1 Thuận lợi . 1.2 – Khó khăn. 2 Kết quả kinh doanh trong các năm qua. Đánh giá. II . Thực trạng cạnh tranh của mặt hàng. 1. Đối thủ cạnh tranh. 2.Phân tích cạnh tranh theo một số yếu tố chủ yếu 2.1 Chất lượng 2.2 Giá cả 2.3 Tính đa dạng kiểu dáng 2.4 –Dịch vụ , phương pháp phục vụ khách hàng 2.5Các vấn đề khác III.Đánh giá chung thực trạng và khách quan cạnh tranh 1.Những mặt mạnh 2.Những mặt yếu 3.Vấn đề đặt ra với công ty Chương III : Phương hướng và biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty may xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thời trang I. Mục tiêu và phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới 1.Định hướng phát triển của nghành may mặc tới năm 2010 2.Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công ty may xuất khẩu giai đoạn 2005 – 2010 2.1 Về hoạt động xuất khẩu 2.2 Về phát triển thị trường 2.3 Về tổ chức , đào tạo 3.Phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong hoạt động xuất khẩu nghành may mặc thời trang II.Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty may xuất khẩu 1.Về phía công ty 1.1 Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động Marketing mở rộng thị trường xuất khẩu 1.1.1 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu, thị hiếu khách hàng 1.1.2 Nghiên cứu , phân tích đối thủ cạnh tranh 1.1.3 Đẩy mạnh hoạt động khuyếch trương quảng cáo 1.2 Sử dụng chính sách giá cả có hiệu quả 1.3 Thực hiện đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu 1.4 Nâng cao chất lượng hàng hoá và cải tiến công tác quản lý chất lượng 1.5 Tổ chức công tác nghiên cứu mẫu mốt 1.6 Nâng cao trình độ người lao động 1.7 Mở rộng các mối liên kết kinh tế 1.8 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn , chi phí lợi nhuận 2.Về phía nhà nước 2.1 Hoàn thiện chính sách đối với xuất khẩu hàng may mặc 2.2 Cải tiến chính sách thuế 2.3 Hoàn chính sách tỷ giá 2.4 Hoàn thiện chính sách tín dụng
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG MIỀN BẮC

Đất nước ta đang bước vào đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, doanh nghiệp đã và đang góp phần xây dựng nền kinh tế. Thực hiện công cuộc đổi mới trong những năm qua cho thấy chỉ có xây dựng được đội ngũ doanh nghiệp thật sự mạnh và vững mạnh mới đáp ứng được đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp cách mạng. Trong đó doanh nghiệp nhà nước đã và đang chiếm vị trí quan trọng trong nhiều ngành kinh tế chủ chốt, đảm bảo chủ yếu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng , cho các loại hình dịch vụ với chất lượng ngày càng tốt hơn, phục vụ những mặt hàng thiết yếu cho xã hội như: Điện , than, xi măng , dầu khí , thép và các mặt hàng tiêu dùng quan trọng khác. Việc thành lập các Tổng công ty theo quyết định 90,91 TTg của Thủ tướng Chính Phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc tập trung huy động vốn, đổi mới công nghệ và mở rộng các quan hệ liên doanh liên kết kinh tế, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, phát huy năng lực sản xuất. Tổng công ty đường sông miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nước thành lập theo QĐ90 TTg, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải, bốc xếp hàng hoá và công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện thuỷ. Sản phẩm của Tổng công ty là những tấn hàng vận chuyển, là tấn hàng hoá thông qua các cảng và tấn hàng bốc xếp đi qua cầu tầu , kho bãi , là kết quả sửa chữa các loại phương tiện và đóng mới tầu thuỷ nội địa. Để thích nghi với cơ chế mới , Tổng công ty đã quan tâm đến các công tác tổ chức quản lý, công tác tiếp thị đấu thầu , mở rộng liên doanh liên kết, đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm nhằm tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho CBCNVC của đơn vị. Tổng công ty miền Bắc trong những năm qua hoạt động theo cơ chế thị trường, tuy gặp nhiều khó khăn về thời tiết, về hàng hoá, cạnh tranh gay gắt song với những nỗ lực của mình và hỗ trợ của các ban ngành , sản xuất kinh doanh ngày dần ổn định, thu nhập người lao động dần ổn định, nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ, bảo toàn và phát triển vốn. Bên cạnh những ưu điểm, thành tích Tổng công ty đường sông miền Bắc còn bộc lộ nhiều thiếu sót. Công tác kế hoạch hoá chưa sát, chưa đồng bộ, công tác đầu tư phát triển chưa đáp ứng quản lý điều hành công ty, cảng, trung tâm… sản lượng còn thấp, doanh thu không cao… Là một sinh viên được thực tập tai Tổng công ty, sau một thời gian học tập tại trường QL&KD Hà Nội ( Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp ), em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc ” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc là một đề tài rộng, bao quát các hoạt động của Tổng công ty mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Mục đích của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề chung của các doanh nghiệp, tìm hiểu tình hình hiện tại và nhiệm vụ sắp tới của Tổng công ty. Nội dung bài luận văn này ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chương chính: Chương I. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đường sông miền Bắc. Chương II. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Du Lịch Đống Đa

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỐNG ĐA

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại Kinh doanh thương mại khác với hoạt động sản xuất, nó là giai đoạn sau cùng của chu kỳ tái sản xuất nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng phục vụ nhu cầu sản xuất cũng như tiêu dùng của họ. Thương mại được hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hoá để bán ra kiếm lời rồi lại tiếp tục mua hàng, bán ra nhiều hơn. Hoạt động thương mại tách biệt hẳn, không liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm như thế nào, sản phẩm được sản xuất ra từ đâu. Nó chỉ là hoạt động trao đổi lưu thông hàng hoá dịch vụ trên cơ sở thoả thuận về giá cả. Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất có thể tự mình tiêu thụ được sản phẩm của mình, nhưng nếu chỉ đơn thuần như vậy thì việc chuyên môn hoá lao động xã hội sẽ bị hạn chế, cơ hội phát triển và khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng là chưa đủ. Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh thương mại ra đời với mục tiêu chính là phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của con người và họ chú trọng tới việc mua bán được nhiều hàng. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại bao trùm tất cả các lĩnh vực, việc mua bán hàng hoá tức là thực hiện giá trị hàng hoá thông qua giá cả. Hoạt động thương mại là hoạt động phi sản xuất, lưu thông không tạo ra giá trị nhưng giá trị không nằm ngoài quá trình lưu thông. Chính hoạt động lưu thông buôn bán đã làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyển hàng hoá, tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn. Nó kết nối được thị trường gần xa không chỉ thị trường trong nước mà còn cả thị trường nước ngoaì, điều đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và các quốc gia nói chung. Trong thời đại ngày nay, xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên phổ biến. Mỗi quốc gia trở thành một mắt xích quan trọng trong hệ thống kinh tế đó. Trong quá trình này, hoạt động thương mại quốc tế trở thành lĩnh vực kinh tế quan trọng vì thông qua đó các mối liên hệ kinh tế được thiết lập và thực hiện trên cơ sở phát huy tiềm năng và thế mạnh của mỗi nước. Hoạt động chính của thương mại quốc tế là xuất nhập khẩu . Đó là sự mua bán trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia trên phạm vi toàn thế giới và cũng là hình thức mua bán hàng hoá được nhiều doanh nghiệp thương mại thực hiện và trở thành nghiệp vụ chính cuả doanh nghiệp kinh doanh XNK. Đặc điểm chủ yếu của kinh doanh XNK bao gồm: - Kinh doanh XNK có thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước, chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước và thị trường ngoài nước. - Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản lý, phong tục, tập quán tiêu dùng khác nhau và chính sách ngoại thương của mỗi quốc gia cũng khác nhau. - Hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu từng khu vực, từng quốc gia trong từng thời kỳ. - Điều kiện về mặt địa lý, phương tiện chuyên chở, điều kiện thanh toán có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình kinh doanh làm cho thời gian giao hàng và thanh toán có khoảng cách khá xa.
Xem thêm

114 Đọc thêm

Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Bưu Điện

CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN

1.1VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm,đặc trưng,vai trò vốn kinh doanh Khái niệm vốn kinh doanh: Nhắc đến vốn kinh doanh ta luôn liên tưởng đến những hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Để có những cái nhìn về doanh nghiệp,ta tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp: Theo điều 4,luật doanh nghiệp 2005: “ Doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh doanh co tên riêng,có tài sản,có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký kinh doanh theo quyết định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Hiện nay,chúng ta có 5 hình thức doanh nghiệp hoạt động. Mỗi hình thức doanh nghiệp khác nhau có những đặc điểm khác nhau nhưng tất cả đều được hình thành từ những cơ sở nhất định mà yếu tố quan trọng nhất là vốn kinh doanh. Mặt khác,từ những khái niệm trên cho ta thấy,hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động nền tảng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để thực hiện hoạt động này,doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Lượng vốn tiền tệ đó được gọi là vốn kinh doanh. Vậy: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Xem thêm

69 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay ở nước ta, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đang phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước cũng như ngoài nước. Ngành chăn nuôi phát triển với trình độ ngày càng cao với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tập trung quy mô lớn với những tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đã làm cho nhu cầu về thức ăn chăn nuôi trên thị trường ngày càng tăng. Do đó kéo theo sự phát triển vượt bậc của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực nguyên liệu phục vụ việc sản xuất thức ăn chăn nuôi. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã gặt hái được nhiều thành công trong những năm gần đây. Hiện tại Công ty là khách hàng thường xuyên của trên 15 nhà cung cấp nước ngoài và có quan hệ giao dịch với hàng trăm đối tác trong nước. Sau một thời gian thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được tình hình phát triển chung của Công ty, những kết quả mà Công ty đã đạt được cũng như những thiếu sót còn tồn tại. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, để tạo chỗ đững vững chắc cho APROCIMEX trên thị trường là mối quan tâm của bản thân Công ty cũng như của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn và Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Đứng trước nhu cầu cấp thiết đó, em đã quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX” II, MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Mục đích nghiên cứu Cung cấp những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX trong những năm gần đây. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX. 2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh, các kết quả và hiệu quả kinh doanh mà Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã đạt được và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu Phương pháp phân tích tổng hợp Phương pháp thống kê kinh tế Phương pháp so sánh III, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀI Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Phần 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GVC Hoàng Văn Định đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin cảm ơn chị Lê Thanh Hương trưởng phòng Xuất nhập khẩu cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tìm hiểu, làm việc và học hỏi trong suốt thời gian thực tập. Đề tài không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài ngày càng được hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực đối với APROCIMEX nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung.
Xem thêm

78 Đọc thêm

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty nosafood

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY NOSAFOOD

LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam là một nước nông nghiệp có nhiều tiềm năng lớn trên lĩnh vực sản xuất nông sản thực phẩm. Ngoài thị trường tiêu thụ trong nước nước ta cũng xuất khẩu sang thị trường thế giới nhiều nông sản mang lại giá trị kinh tế cao cho đất nước như : Cà phê, Trà, Gạo..... Thấy được lợi thế đó nhiều doanh nghiệp đã đi vào lĩnh vực chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông sản . Với ưu thế là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực chế biến kinh doanh nông sản, Công ty Cổ Phần Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm NOSAFOOD đã tạo ra nhiều mặt hàng thực phẩm chất lượng và mang tính tiện lợi cao đáp ứng nhu cầu cần thiết cho người tiêu dùng . Công ty Cổ Phần Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm Nosafood được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1979 và nhanh chóng trở thành công ty chế biến nông sản thực phẩm lớn Việt Nam . Công ty có nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng cho thị trường nông sản thực phẩm trong nước và xuất khẩu qua các nước khác : như tương ớt, tương cà, gia vị( phở bò, hủ tiếu Nam Vang, bún bò Huế...), muối tiêu....Với sự phát triển không ngừng công ty mong muốn xây dựng một nhà máy với trang thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất liên tục , đảm bảo tối đa về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu ra quốc tế cũng như làm phong phú các mặt hàng nông sản. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NOSAFOOD 1.1 Lịch sử thành lập và phát triển: Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Chế Biến Kinh Doanh Nông Sản Thực Phẩm Nosafood. Tên quốc tế: Nosafood Agricultural Foodstuff Processing And Trading Joint Stock Company. Tên viết tắt: NOSAFOOD JSC Trước tháng 71995, tiền thân của công ty là trạm nghiên cứu chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm, chuyên nghiên cứu và chế biến thử các loại thực phẩm mới cho công ty. Tháng 71995, theo quyết định của công ty lương thực thành phố Hồ Chí Minh, trạm được nâng lên thành xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường trong cơ chế nền kinh tế mở cửa của Nhà nước. Công ty đã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh từ năm 2002–2005 với hình thức là doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi là: Xí Nghiệp kinh doanh nông sản trực thuộc công ty lương thực Tp.HCM. Công ty cổ phần Chế Biến Kinh Doanh Nông Sản Thực Phẩm Nosafood chính thức hoạt động từ tháng 52005 theo đăng ký kinh doanh số 41030034433152005 của Sở Kế Hoạch đầu tư Tp.HCM. Từ năm 2006, công ty hoạt động theo hình thức chuyển từ công ty Nhà nước sang công ty cổ phần với: Cổ phần Nhà nước chiếm 20% vốn điều lệ. Cổ phần bán theo giá ưu đãi chiếm 11,59% vốn điều lệ. Cổ phần bán theo mệnh giá chiếm 47,89% vốn điều lệ. Cổ phần bán ra ngoài chiếm 20,52% vốn điều lệ.
Xem thêm

54 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1

1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty dược phẩm trung ương 1 LỜI NÓI ĐẦU Sau hơn 10 năm đổi mới, thực hiện xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây, kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển và hoàn thiện theo mô hình nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với mô hình này các đơn vị tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất đều phải tiến hành tự hạch toán kinh doanh, phân cấp quản lý, tự chủ về tài chính, phân phối thu nhập và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc tuôn thủ pháp luật. Hiệu quả của sản xuất kinh doanh sẽ quyết định sự tồn tại, phát triển hay tuyệt vọng của doanh nghiệp. Để nhanh chóng hoà nập với nền kinh tế thị trường, Công ty dược phẩm TW I đã áp dụng một mô hình kinh doanh thương nghiệp vừa xuất khẩu trực tiếp duy trì sản xuất các mặt hàng truyền thống. Trải qua nhiều khó khăn, song công ty luôn giữ vững danh hiệu là lá cờ đầu trong ngành dược của trung ương và không ngừng phát triển cả về chiều sâu, chiều rộng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình độ sản xuất, trình độ quản lý đáp ứng nhu cầu sản xuất, nâng cao đời sống công nhân viên. Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và các cô chú phòng kế toán và sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Lời em đã tổng hợp thông tin và số liệu về công ty dược phẩm TW I trong báo cáo tổng hợp sau.2 PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM TW I I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM TW I. Tên Công ty: Công ty Dược phẩm TW I. Tên giao dịch quốc tế: Central Phamarceu tical Company N0I (CPCI). Trụ sở: km 6 Đường Giải Phóng – Quận Thanh Xuân – Hà Nội. Tel: (04) 8643327; 8643312; 8643101. Fax: 8448641366. Tài khoản tiền Việt Nam: 710A 0062 sở giao dịch Ngân hàng Công thương Việt Nam. Tài khoản ngoại tệ: 36111000806 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Vốn kinh doanh: 41.202 triệu đồng. Trong đó: Vốn cố định: 4.362 triệu đồng. Vốn lưu động: 36.840 triệu đồng. Theo nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước cấp: 33.851 triệu đồng. Doanh nghiệp tự bổ xung: 7.351 triệu đồng. Tiền thân Công ty Dược phẩm TW I là một quốc doanh thuốc Nam – Bắc trung ương với tên gọi là: Quốc doanh y dược phẩm Bộ y tế và trạm cấp I Dược phẩm trực thuộc Bộ Nội thương. Là một đơn vị kinh doanh buôn bán là chủ yếu. Công ty có nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng: thuốc nam, thuốc Bắc, cao đơn hàng bán, giống bệnh, sản xuất, xuất khẩu.....3 Trong những năm 60, Công ty có nhiệm vụ cung cấp thuốc chữa bệnh cho các bệnh viện Trung ương ở miền Bắc à chi viện đắc lực cho chiến trường miền Nam. Ngày 1941971 Công ty đổi tên thành Công ty Dược phẩm TW I. Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, nhiệm vụ của công ty là cung cấp và phân phối thuốc chữa bệnh và nguyên liệu làm thuốc cho các bệnh viện trung ương, các xí nghiệp dược phẩm trung ương, các xí nghiệp từ các tỉnh Thừa Thiên – Huế trở ra và cho cục Quân Y, cục Y tế Bộ nội vụ. Trong thời kỳ bao cấp, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là dự trữ và phân phối thuốc chữa bệnh cho nhân dân. Năm 1988, Công ty Dược phẩm cấp I đổi tên thành Công ty Dược phẩm TW I. Cho đến năm 1993 căn cứ vào quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 338HĐBT ngày 751992 của Hội đồng bộ trưởng. Căn cứ vào thông báo số 108thiết bị ngày 941993 của văn phòng Chính phủ về việc đồng ý cho phép thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ y tế và Công ty Dược phẩm TW I vốn trực thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam – Bộ y tế, quyết định thành lập số 408BYT ngày 2241993, giấy phép đăng ký kinh doanh số 108263 ngày 1251993. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty kinh doanh các loại hàng hoá đặc biệt đó là thuốc chữa bệnh cho con người. Do vậy, Công ty không thể mua cái gì cần mua cũng như không thể bán cái gì cần bán hay nói cách khác mục đích kinh doanh của công ty không hoàn toàn vì mục đích lợi nhuận. Khi nền kinh tế của đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì đồng thời sự cạnh tranh, trênông thôn ngày càng trở nên gay gắt. Đặc biệt đối với mặt hàng kinh doanh là thuốc chữa bệnh ngày càng có nhiều công ty,4 xí nghiệp, hãng trong và ngoài nước cùng tham gia với đủ các chủng loại mặt hàng. Mặc khác, nhu cầu sử dụng các loại thuốc Đông Nam đã giảm trong những năm gần đây. Đứng trước tình hình đó, Công ty đã mạnh dạn áp dụng mô hình kinh doanh mới theo hướng sản xuất công nghiệp hiện đại và kinh doanh thương nghiệp, vừa xuất khẩu vừa tiếp tục duy trì sản xuất các mặt hàng truyền thống, nhưng coi hoạt động sản xuất là phụ còn hoạt động kinh doanh buôn bán là chính. Đến nay mạng lưới tiêu thụ của công ty đã mở rộng khắp các tỉnh thành phố trên toàn quốc và một số nước trên thế giới. Tuy còn gặp nhiều khó khăn song công ty luôn là lá cờ đầu trong ngành dược của Trung ương. Mặc dù mức thu nhập bình quân của Cán bộ công nhân viên chưa cao nhưng cũng đã ổn định và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với Ngân sách Nhà nước. II.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY. Theo điều lệ quy định thành lập doanh nghiệp, Công ty có các chức năng sau: Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh (đông dược, tân dược và các loại khác), nguyên liệu, hoá chất, mỹ phẩm, tinh dầu, hương liệu, dụng cụ y tế thông thường, bao bì phụ liệu và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm khác theo quy định hiện hành của pháp luật. Nghiên cứu sản phẩm mới kể cả nguyên liệu và thành phẩm. Các dịch vụ liên quan đến ngành y tế, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo, trung tuyến kho bãi. Là một công ty trực thuộc Tổng công ty Dược Việt Nam – Bộ y tế song với chức năng và nhiệm vụ Công ty Dược phẩm TW I phải đảm bảo các yêu cầu sau: Là một đơn vị hạch toán độc lập phải chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng Công ty Dược VM, nên hàng năm Công ty phải xây dựng và bảo vệ kế5 hoạch sản xuất kinh doanh để báo cáo lên Tổng công ty để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty. Công ty có nhiệm vụ nhận vốn (kể cả nợ), bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng hiệu quả các nguồn lực do tổng công ty, thực hiện quyết định của Tổng công ty về điều chuyển nguồn vốn và các nguồn lực phù hợp với các nhiệm vụ của công ty. Đăng ký sản xuất kinh doanh và sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện. Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý sử dụng thu nhập từ chyển nhượng tài sản để tái đầu tư đổi mới thiết bị của công ty. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty, thông qua người đại diện của mình. III. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. Là một công ty trực thuộc Tổng công ty dược Việt Nam Bộ y tế, Công ty Dược phẩm TW I có các đặt điểm nổi bật sau: Là một doanh nghiệp Nhà nước, với tính chất là một đơn vị hạch toán độc lập nhưng công ty vẫn phải chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty Dược Việt Nam, nên hàng năm Công ty phải xây dựng kế hoạch kinh doanh để báo cáo Tổng công ty và chịu sự giám sát của Tổng công ty. Công ty quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành, việc sử dụng vốn phải đúng mục đích trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, kinh doanh có lãi. Tuân thủ các hợp đồng để ký kết, đảm bảo tuyệt đối chữ tín với khách hàng và bạn hàng với hàng hoá của công ty là loại hàng hoá đặc biệt có liên quan đến sức khoẻ và tính mạng con người.6 Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để cải tiến tổ chức kinh doanh hợp lý nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng, đảm bảo tốt chương trình chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, thu lợi nhuận tối đa, đảm bảo chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu của ngành dược. chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ, nộp ngân sách đầy đủ cho Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. IV. LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY. Công ty Dược phẩm TW I là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động ở thị trường Dược phẩm, được phép xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh về hàng hoá trong ngành Dược của xí nghiệp, các hãng trong và ngoài nước (theo quy định của Bộ y tế), cung cấp thuốc, nguyên liệu thuốc, hoặc hoá chất xét nghiệm, bông băng, gạc y tế, dụng cụ y tế và mỹ phẩm cho các công ty, xí nghiệp Dược và bệnh viện Trung ương cũng như địa phương. Bên cạnh đó, công ty cũng đa dạng hoá kinh doanh bằng các loại hình dịch vụ khác như: Nhập uỷ thác cho các đơn vị khác, trúng thầu trong một số chương trình y tế cộng đồng của bộ y tế (chương trình phòng chống sốt rét, chương trình phòng chống sốt rét, chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, chương trình y tế của quỹ UNFA, chương trình phòng chống AIDS và dự trữ quốc gia). Ngoài ra, công ty còn có xưởng sản xuất – gia công hàng hoá phục vụ cho nhu cầu về hàng hoá trong nước, đáp ứng một phần nào đó về sản phẩm quốc nội. V. SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP. Sản phẩm mà Công ty Dược phẩm TW Ikd chính là các sản phẩm của ngành y tế. Đây là một loại hàng hoá tiêu thụ đặc biệt, đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh của con người, vì thế nó là một sản phẩm lành mạnh bởi nó luôn mang lại lợi nhuận cao ngay cả khi nền kinh tế bị suy thoái. Năm7 1993, doanh số tiêu thụ thuốc trên thế giới là gần 2,27 tỷ và hàng năm tăng khoảng 5%. Ở nước ta năm 1992, theo bộ y tế thì tỷ lệ lợi nhuận tổng số vốn của sản phẩm là 19%. Song cũng do tính chất xã hội sâu sắc mà hoạt động kinh doanh của sản phẩm này đều chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Hai nét đặc thù này cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của công ty. Hiện nay, Công ty Dược phẩm TW Ikd khoảng hơn 4.000 mặt hàng theo danh mục thuốc thông thường, thuốc thiết yếu và các thuốc chuyên khoa, biệt dược – thuộc rất nhiều chủng loại như thuốc độc bảng A, B thuốc kháng sinh, vitamin, nội tiết, tiêu hoá, được chia thành hai nhóm chính: nguyên liệu(chủ yếu là nhập ngoại) chiếm khoảng 40% doanh số bán, còn lại là thành phẩm dược được nhập cả ở xí nghiệp trong và ngoài nước với các xuất xứ đạng của các nhà sản xuất trong và ngoài nước. Các sản phẩm này luôn có một yêu cầu rất nghiêm ngặt về chất lượng cũng như bảo quản. Chính vì vậy, công ty có chi phí rất lớn trong việc trang bị một hệ thống kho tàng nhà lạnh có tiêu chuẩn cao và các loaị máy móc thiết bị kiểm tra chất lượng hiện đại. Nhìn chung các sản phẩm của công ty đã có uy tín nhiều năm về kinh doanh trên thị trường và là một trong những ưu thế kinh doanh của công ty. Hơn nữa đây là một loại mặt hàng đặc biệt nhạy cảm với sự tiến bộ của khoa học công nghệ trong sản xuất cũng như sử dụng, đòi hỏi các biện pháp kinh doanh mềm dẻo và linh hoạt. Đặc điểm sản phẩm của Công ty đã quyết định đặc điểm sử dụng thuốc của nó. Người tiêu dùng sản phẩm này là những bệnh nhân nghĩa là những người mắc bệnh, họ chấp nhận bất kỳ giá nào đưa ra từ phía nhà cung cấp do một phần là thông tin chưa rõ ràng, phần khác họ sẵn sàng chịu tốn kém để khỏi bệnh. Chiến bộ phận lớn trong danh mục thuốc là những thuốc chữa bệnh mãn tính, do đó tiêu dùng ít mang tình thời vụ. VI. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.8 Công ty Dược phẩm TW I là đơn vị kinh doanh sản xuất rất nhiều chủng loại hàng hoá về dược phẩm và do đó cũng có rất nhiều bạn hàng là mạng lưới phân phối hoạt động rộng khắp và có hiệu quả. Vì vậy, vấn đề uy tín chất lượng được đặt ra hàng đầu, song vấn đề về lợi nhuận lại không thể thiếu được. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay thật vô cùng khó khăn, sự cạnh tranh về sản phẩm được diễn ra mạnh mẽ ở thị trường dược phẩm mới mẻ này. Trong cơ chế mở cửa mà đa dạng hoá các thành phần kinh tế thì Công ty Dược phẩm TW I không khỏi có những khó khăn khi các hãng thuốc nước ngoài ồ ạt thâm nhập vào thị trường Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn và nhà thuốc tư nhân mọc lên như nấm. Thị trường cạnh tranh ở đây là cạnh tranh hỗn hợp với sự ra mặt không rõ ràng của các hãng lớn, sự ganh đua thị phần ở các hãng vừa và nhỏ. Nhìn chung ưu thế cạnh tranh không phụ thuộc về một doanh nghiệp cụ thể nào và mỗi công ty phải phát huy hết khả năng của mình, vấn đề cạnh tranh xảy ra ở nhiều lĩnh vực sau: Chất lượng thuốc:khi so sánh với các sản phẩm của hãng nước ngoài. Giá cả: Do các công ty TNHH được phép xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác, sẽ không tránh khỏi hiện tượng trốn thuế nhập lậu. Vì vậy mà giá của họ thấp Kinh doanh tiếp thị : Do đội ngũ kinh doanh và tiếp thị của Công ty còn non trẻ, chưa được phát triển toàn diện. Vì vậy, vấn đề kinh doanh quảng cáo còn hạn chế hơn so với các hãng nước ngoài. Thị phần: Trong thời kỳ bao cấp, Công ty Dược phẩm TW I chiếm vị trí độc tôn trong việc phân phối dược phẩm cho một địa bàn rộng lớn thông qua các công ty dược phẩm trung ương II, nhưng ngày nay các công ty9 này cũng được tự do kinh doanh. Vì vậy, thị phần của doanh nghiệp giảm dần. Tuy nhiên, Công ty vẫn làm một đơn vị kinh doanh có uy tín và chất lượng. Đây là một vấn đề quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty. Dược phẩm là một sản phẩm mang tính nhân đạo sâu sắc nên hoạt động kinh doanh sản phẩm này luôn ràng buộc bởi hệ thống quy chế nghiêm ngặt của Nhà nước, nhất là đối với nội dung Nhà nước như Công ty Dược phẩm TW I. song công ty luôn là một đơn vị đi đầu của ngành trong việc thực hiện tốt các quy định của Nhà nước. chất lượng sản phẩm của công ty đã có uy tín nhiều năm trên thị trường và trở thành lợi thế cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên hiện nay, do hệ thống quy chế dược chưa được hoàn thiện, việc kiểm tra còn lỏng lẻo, kỷ cương pháp luật trong kinh doanh và quy chế ngành được dược chưa được thực hiện nghiêm túc nên xảy ra nhiều cạnh tranh không lành mạnh ở khối tư nhân, như hiện tượng thuốc giả thuốc thật, thuốc kém phẩm chất vẫn lưu hành trên thị trường dẫn đến cùng một loại hàng song nhiều loại giá. Mặt khác, do chạy theo lợi nhuận, các doanh nghiệp cùng lao vào kinh doanh một mặt hàng có nhiều lãi, bỏ qua một số mặt hàng khiến thị trường vừa thiếu vừa không ổn định. Như vậy, ảnh hưởng rất lớn đến công ty. Xét về góc độ cung cầu: thị trường thuốc luôn có hiện tượng cung lớn hơn cầu, trong đó hàng ngoại chiếm hơn 60% thị trường. Nghĩa là cung về hàng nội chiếm chưa đến 40%. Nhu cầu nguyên liệu về sản xuất trong nước cũng nhỏ. Do đó việc thu hút khách hàng là điểm mấu chốt trong việc tăng doanh số và lợi nhuận cho công ty bằng cách dịch vụ bán hàng như: Vận chuyển, bảo hành chất lượng. Để thích ứng với thị truờng đuợc, nguồn hàng của công ty chủ yếu là nguồn nhập chiếm khoảng 70% từ 15 hãng có uy tín như Roche, Sanofi ( pháp ). Novatis ( thuỵ sĩ ), Gedeon Richer (Hungari ), Rotex ( Đức ), Choongvae ( Hàn Quốc ) . Nguồn nhập trong nước chiếm10 khoảng 30% từ 10 xí nghiệp sản xuất trong nước trong đó đa số là từ các xí nghiệp Dược phẩm TWI, II, 24 các hãng trôi nổi chỉ chiếm 1% chủ yếu là đáp ứng nhu cầu đơn lẻ của khách hàng. Nhìn chung, nguồn hàng của công ty tương đối ổn định và đảm bảo chất lượng từ nhiều năm nay, để đáp ứng nhu cầu thị truờng tất cả các nguồn đều được mua theo hợp đồng quý hoặc đơn hàng có cước ( nguồn hàng trôi nổi )11 VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2000 – 2001 Đơn vị: nghìn đồng TT Chỉ tiêu 2000 2001 So sánh Mức + Tỷ lệ % Tổng doanh thu 337.746.027 351.743.305 13.997.278 104,14 1 Doanh thu thuần 332.540.737 350.802.925 18.262.188 105,49 2 Giá vốn hàng bán 310.895.439 328.424.148 17.528.709 105,64 3 Lãi gộp 21.645.298 22.378.777 733.479 103,39 4 Chi phí 17.312.829 19.427.356 2.113.473 112,21 5 Lợi nhuận trước thuế 2.065.070 3.057.761 992.691 148,00 6 Thu thập bình quân 1.378 1.652 274 119,88 7 TSKĐnợ ngắn hạn 96.203.943 98.997.848 58.014.997 64.054.539 Năm 2000 so với năm 2001:  Doanh thu tăng 5,5%  Lợi tức thuần tăng 4,4%  Tỷ suất lợi nhuận tăng 0,01% Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận Doanh thu tăng, chi phí cố định không tăng – Lợi nhuận tăng Không có biến động lớn về tỷ giá ngoại tệ12 Để tránh biến động lớn về tỷ giá ngoại tệ, công ty vay ngân hàng bằng tiền VNĐ do vậy chi phí lãi vay cao. Với những cố gắng trên, công ty đã giảm được tối thiểu các khoản chỉ phí kinh doanh của công ty từ 17.312.829 nghìn đồng năm 2000 lên 19.427.356 nghìn đồng năm 2000 là do mức lư chuyển hàng hoá năm 2000 tăng kéo theo giá vốn tăng. Vì vậy có thể nói rằng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh của công ty và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty có thể hạ thấp giá bán nhưng vẫn đảm bảo mức lãi thoả đáng. Từ đó công ty có khả năng đứng vững trong cạnh tranh trên thương trường. Xét về tình hình tài chính của công ty qua déo số liệu trên ta thấy tiềm năng kinh doanh của công ty là rất lớn. Đều này được thể hiện ở chỗ tỷ lệ TSLĐ so với nợ ngắn hạn của công ty năm 2000 là 165% và năm 2001 là 154,55%. Như vậy có thể thấy rằng công ty có dư khả năng thanh toán công nợ. Trong quá trình kinh doanh, công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và cùng với việc mở rộng quy mô kinh doanh thì đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng được cải thiện, cụ thể thu thập bình quân năm 2000 là 1.378 nghìn đồng, đến năm 2001 tăng lên là 1.652 nghìn đồng.13 PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY: Trong lịch sử phát triển của mình, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý nhằm nâng cao công tác điều hành hoạt động. Cơ cấu tổ chức bộ máy được chia làm 8 phòng ban, 1 phân xưởng và 5 cửa hàng. Công ty dược phẩm trung ương có một bộ máy tổ chức như sau: Phòng KD XNK Phòng TCHC Phòng KTTV Phòng KTKN Kho vận Phòng bảo vệ Phân xưởng Chi nhánh Thà nh phố Hồ Chí Minh Ban Giám đốc Đảng uỷ công Đoà n thanh niên Cửa hà ng Biệt dược Cửa hà ng Dược Mỹ phẩm Cửa hà ng giáp Bát Cửa hà ng N.C Trứ Cửa hà ng N.L. Bằng Cửa hà ng Ngọc Khánh Cửa hà ng Láng Hạ14 Theo mô hình này thì toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều chịu sự quản lý thống nhất của ban giám đốc. Giám đốc công ty là người quản lý và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Ban giám đốc: có chức năng nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo chung hoạt động của công ty theo từng hoạt động thông qua hệ thống phòng ban, ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc. Các phòng ban được tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thông suốt. Nhiệm vụ chung của các phòng ban là chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chính sách Nhà nước của công ty và các mệnh lệnh chỉ thị của ban giám đốc những chủ trương và biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, giải quyết khó khăn vướng mắc trong công ty theo trách nhiệm và quyền hạn của từng phòng ban, phục vụ đắc lực cho các cửa hàng kinh doanh. Ngoài nhiệm vụ chung mỗi phòng ban tuỳ thuộc chức năng đảm nhiệm còn thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau. Phòng hành chính – tổ chức: có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lao động trong công ty về số lượng, trình độ nhgiệp vụ, tay nghề làm kế hoạch tiền lương, làm công tác chế độ, công tác đào tạo của công ty. Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu: Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch mua, bán hàng hoá theo các hợp đồng và dự trù hàng tháng, hàng quý của các bệnh viện, các công ty dược, các đối tượng theo quy định làm đơn hàng, ký kết hợp đồng nhập khẩu thuốc và nguyên liệu, khai thác các nguồn hàng mới. Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Tổ chức các quy chế chuyên môn quản lý thốc, theo dõi kiểm tra chất lượng hàng hoá, kiểm nghiệm hàng nhập hàng xuất đảm bảo chất lượng thuốc đúng quy định của bộ y tế, tổ chức công tác bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn lao động.15 Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức quản lý công tác tài chính giá cả và hạch toán bao gồm hạch toán các nhiệm vụ kế toán nhằm đóng góp phần bảo toàn và phát triển vốn sản xuất, giám sát đầy đủ, kịp thời và chính xác mọi nghiệp vụ kinh doanh phát sinh trong công ty. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán và tài chính của Nhà nước. Phòng kho dược: Chia làm 3 tổ: + Tổ điều vận: Có trách nhiệm điều động, phương tiện vận chuyển, giao nhận hàng hoá khi có kế hoạch và hợp đồng của phòng kế hoạch. + Tổ kho: (2 tổ) có nhiệm vụ quản lý, bảo quản và xuất nhập khẩu hàng hoá theo đúng quy định của công ty. Phòng bảo vệ: Tổ chức lực lượng bảo vệ ngày đềm, đảm bảo an toàn cho công ty, tổ chức lực lượng tự vệ, phòng cháy chữa cháy. Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: hoạt động thay mặt công ty tại khu vực thị trường phía nam: phát triển thị trường mối quan hệ với các doanh nghiệp và thương nhân, tìm kiếm các đối tác đầu tư. Tổ chức các hoạt động về thông tin kinh tế, thông tin ngành và Marketing phục vụ cho kinh doanh của toàn công ty. Các cửa hàng: Có nhiệm vụ giới thiệu và bán lẻ sản phẩm và cũng có thể tự khai thác nguồn hàng để phục vụ nhu cầu đa dạng hoá của nhân dân. Phân xưởng sản xuất: Làm nhiệm vụ ra lẻ và sản xuất một số mặt hàng bổ sung cho kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên. Hện nay công ty có 277 cán bộ công nhân viên và hầu hết đều là đội ngũ cán bộ rất tinh thông nghiệp vụ và giàu kinh nghiệm, trong đó: Đại học dược và đại học khác: 64 người16 Chuyên khoa cấp I: 11 người Cao đẳng và trung cấp: 57 người Cao đẳng và trung cấp: 57 người Dược tá công nhân dược: 43 người Thợ sửa chữa và lái xe: 10 người Nhân viên hành chính: 15 người Bảo vệ: 18 người17 PHẦN III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I I. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN: Với chủ trương không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ quản lý, công ty dược phẩm trung ương I đã lựa chọn những cán bộ có năng lực, kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của công ty. Để phục vụ hợp với điều kiệnm của một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tập trung, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức này thì hầu hết công việc kế toán được tập trung về phòng kế toán tài chính của công ty. Phòng kế toán tài chính dựa vào các chứng từ ban đầu để tập hợp, phân tích và xử lý số liệu, lập báo cáo tài chịnh theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 1141TC BTC ngày 13111995) trình báo cáo tài chính đã lập cho giám đốc duyệt quyết toán tài chính hàng năm và nộp thuế theo quy định. Hiện nay phòng kế toán tài chính công ty có 11 người được bố trí sắp xếp như sau:18 Phòng kế toán công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc + Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, bố chí bộ máy kế toán, phân công trách nhiệm và công việc cho từng kế toán viên, là người chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện từng chính sách, chế độ kế toán cũng như chịu trách nhiệm các quan hệ tài chính đối với các đơn vị, ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. + Kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính + Kế toán quỹ: Viết phếu thu chỉ căn cứ vào chứng từ gốc đã quyết định ghi sổ nhật ký tiền mặt, lập báo cáo quỹ, ghi nhật ký chứng từ số 1. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán với ngời mua Kế toán quản lý, hà ng hoá Kế toán thanh toán với người bán Kế toán các cửa hà ng Kế toán TSCĐ thống kê Kế toán ngân hà ng, tiền mặt Kế toán quỹ19 + Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay: Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng, hàng ngày ghi báo nợ, báo cho các tài khoản liên quan theo dõi sổ số chi để phát hành séc và mở LC cuối tháng lên nhật ký chứng từ số 2, 3, 4. + Kế toán thanh toán với người mua: Theo dõi phần mua hàng cho mục đích kinh doanh của công ty, thanh toán tiền mua hàng cho người bán, kế toán mở sổ chi tiết cho từng đơn vị và lên nhật ký chứng từ số 5. + Kế toán kho hàng: Theo dõi hàng hoá nhập, xuất, buôn, hàng ngày lấy số nhập kho đối chiếu với thủ kho: cuối tháng vào sổ chi tiết hàng hoá tồn kho và lên bảng số 8. + Kế toán TSCĐ thống kế tiền lương: theo dõi công cụ lao động nhỏ, nguyên vật liệu theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ mở thẻ chi tiết cho từng đối tượng, ghi số chi tiết lên nhật ký chứng từ số 9 đồng thời chịu trách nhiệm tính tiền lương và các khoản phụ cấp cho từng công nhân viên trong công ty. + Kế toán theo dõi cửa hàng: Theo dõi tình hình tài chính, công nợ của cửa hàng, cuối tháng lên báo cáo kết quả kinh doanh và chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc. II. TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ 1. Hàng hoá nhập kho. + Hàng mua nội địa: Phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng thuế TSGT làm phiếu nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào. Sau đó trả hợp đồng thuế GTGT cho kế toán thanh toán với người bán. Kho dược nhập vào thẻ kho và trả phiếu nhập kho cho kế toán kho hàng. + Hàng nhập khẩu: Phòng nhập khẩu căn cứ vào hoá đơn, tờ khai hàng háo nhập khẩu và tính thuế GTGT hàng nhập (theo đúng tờ khai hàng hoá nhập khẩu). Giá nhập kho căn cứ vào tỷ giá tính thuế của hải quan. Phòng xuất nhập khẩu trả lại hoá đơn, tờ khai hàng hoá nhập khẩu ký xác nhận nhập20 kho, vào thẻ kho và trả lại phiếu dược sau khi ký xác nhận nhập kho, vào thẻ kho và trả lại phiếu nhập kho cho kế toán kho hàng trong thời gian quy định. + Các trường hợp khác: Người bán không có hoá đơn tài chính: Phải ghi rõ tên hàng hoá, số lượng đơn giá, thành tiền, phòng kế hoạch làm phiếu nhập kho theo giá thị trường (không có thuế GTGT đầu vào) và trả lại chứng từ cho kế toán thanh toán với khách hàng. Mua hàng chưa có hoá đơn tài chính: Để luân chuyển chứng từ nhanh, kịp thời phòng kế hoạch phải cập nhật hoá đơn chứng từ. Nừu vì một lý do nào đó chưa có hoá đơn tài chính thì phải tạm nhập và tháng sau giải quyết tạm nhập đó. Đới với hàng hoá của cửa hàng : (hạch toán phụ thuộc) sử dụng phiếu điều tra nội bộ, phòng kế hoạch căn cứ vào phiếu điều tra nội bộ để nhập kho, sau đó trả tiền cho phòng kế toán kho được ký xác nhận phiếu nhập kho vào thẻ kho và trả cho kế toán kho hàng. Đối với TSCĐ: Phải được sự đồng ý của ban giám đốc, trình tự luân chuyển chứng từ như trên. 2. Hàng hoá xuất kho: + Mọi trường hợp xuất bán, khuyến mại, tiếp thị, biếu tặng đều phải viết hoá đơn tài chính. + Hàng xuất kho cho các cửa hàng sử dụng phiếu điều chuyển nội bộ. + Hàng bán thu bằng ngoại tệ: Phòng kế hoạch, xuất nhập khẩu và các cửa hàng phải ghi theo tỷ gía hạch toán để làm cơ sở cho việc xác định doanh thu và thuế GTGT phải nộp bằng VNĐ (tỷ giá hạch toán do phòng kế toán thông báo hàng tháng) sau đó thanh toán với khách hàng sẽ được căn cứ vào tỷ giá thực tế.21 + Kho được xuất phải lấy chữ ký của khách hàng và thu đủ 2 bên trả cho khách hàng. + Hoá đơn quyết toán tháng nào phải được quyết toán tháng đó, nếu chưa sử dụng đến, phòng kế hoạch phải sửa lại ngày, tháng và thông báo lại cho phòng kế toán biết chậm nhất trong thời gian là 5 tháng sau. + Các phòng kế hoạch, xuất nhập khẩu, kho dược đều vẫn phải trả lại phiếu nhập kho hoá đơn, phiếu xuất kho kế toán kho hàng. 3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản + Công ty áo dụng phương pháp kê khai thường xuyên vì vậy công ty đã vận dụng hệ thống tài khoản (1111995) nhằm đáp ứng yêu cầu cần phát triển của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mới. Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp, công ty đã xây dựng một hệ thống tài khoản kế toán phù hợp. + Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. PHẦN IV. HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG: Do công ty thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh với khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn, bên cạnh đó đội ngũ kế toán giàu kinh nghiệm, cho nên công ty đã tiến hành sử dụng nhật ký chứng từ trong công tác kế toán. Đặc biệt cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ là tập hợp có hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có nợ của các tài khoản kết hợp giữa việc ghi theo thứ tự thời gian với việc ghi theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính. Hệ thống sổ công ty bao gồm: Sổ quản lý chứng từ kế toán: Sổ đầu phiếu nhập. Sổ đầu hoá đơn.22 Sổ đăng ký phiếu kế toán Sổ kế toán: Sổ nhật ký chung. Sổ chi tiết tài khoản (sổ nhật ký tài khoản) Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản. Sổ tổng hợp tài khoản Sổ số dư. Sổ cái Một số sổ khác: Sổ nhật ký thu tiền. Sổ nhật ký chi tiền. Sổ nhật ký mua hàng. Sổ nhật ký bán hàng Sổ quỹ Sổ tài sản.23 Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu số liệu Chứng từ gốc Bảng tập hợp chứng từ gốc cùng loại Bảng kê và các bảng phân bổ Các nhật ký chứng từ Sổ cái Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác Sổ kế toán chi tiết Bảng chi tiết số phát sinh Báo cáo quỹ hà ng ngà y24 KẾT LUẬN Trên đây là một vài nét tổng quan về công ty dược phẩm TWI và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị . Báo cáo thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng giúp em thực hiện tốt chuyên đề trong thời gian tới. Do thời gian có hạn, khả năng nhận thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự xem xét, đánh giá của thầy cô giáo. đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Thị Lời cùng các cô chú phòng kế toán để nâng cao hiểu biết và hoàn thành tốt những báo cáo lần sau. Em xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ Nguyễn Thị Lời, các thầy cô trong khoa tài chính – kế toán, cùng toàn thể các chú trong công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
Xem thêm

24 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN HÓA VÀ LUẬT THỰC PHẨM

TIÊU CHUẨN HÓA VÀ LUẬT THỰC PHẨM

QUỐC HỘI _______ Luật số: 552010QH12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc _______ LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM _____________________ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 512001QH10; Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. 3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể được tách ra hoặc còn lại trong thực phẩm. 4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm. 5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căngtin và bếp ăn tập thể. 6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người. 7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm. 8. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm. 9. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và cùng được sản xuất tại một cơ sở. 10. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc. 11. Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các tác nhân gây ô nhiễm xâm nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh. 12. Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 13. Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm. 14. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm. 15. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác. 16. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm. 17. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người. 18. Tác nhân gây ô nhiễm là yếu tố không mong muốn, không được chủ động cho thêm vào thực phẩm, có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm. 19. Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. 21. Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến. 22. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự thiếu hụt các chất đó đối với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng. 23. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. 24. Thực phẩm biến đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành phần nguyên liệu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen. 25. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm. 26. Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự. 27. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay. 28. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm. Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm 1. Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh. 3. Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng. 4. Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 5. Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành. 6. Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên. 2. Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; hỗ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp. 3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, bảo đảm an toàn; bổ sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm; xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn. 4. Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh ký kết điều ước, thoả thuận quốc tế về công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm. 6. Khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. 7. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. 8. Tăng đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, ý thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng. Điều 5. Những hành vi bị cấm 1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Sản xuất, kinh doanh: a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; c) Thực phẩm bị biến chất; d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng. 6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm. 7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm. 9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố. Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều này. CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy; d) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật; đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất; b) Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; c) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; d) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm; đ) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm; e) Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; g) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; h) Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó; i) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh; b) Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; c) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; d) Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; đ) Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn; e) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra; g) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; h) Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm 1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra. 2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm. CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây: a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm; c) Quy định về bảo quản thực phẩm. Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 3. Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y. Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Chỉ được tăng cường vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoáng, chất vi lượng vào thực phẩm với hàm lượng bảo đảm không gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người và thuộc Danh mục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố. 3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng. Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ. Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Thuộc Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ. 3. Tuân thủ quy định về liều lượng chiếu xạ. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng được phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. 2. Có hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính kèm trong mỗi đơn vị sản phẩm bằng tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo xuất xứ sản phẩm. 3. Thuộc Danh mục phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 4. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm 1. Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng. 2. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 3. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. CHƯƠNG IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Mục 1 ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại; d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây: a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản; b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm; c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch; b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị. Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây: a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm; d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm; đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Thu gom, xử l‎ý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh. Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên quan đến an toàn thực phẩm; c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt; d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường; e) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống. Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này; b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống. Mục 3 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm 1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại. Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm 1. Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 2. Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Luật này. Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm; b) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật này; c) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh; d) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất. 2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố gây ô nhiễm khác; b) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay; c) Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm. Mục 4 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến. 2. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 3. Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh. 4. Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng. 5. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại. 6. Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ. 7. Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín. 2. Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô. 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm 1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn. 2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh. 3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất. Mục 5 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố 1. Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm. 2. Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố. Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố 1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm. 4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại. 5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 6. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố 1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn. CHƯƠNG V CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. 2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này. CHƯƠNG VI NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây: a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu; b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ. 3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ. 2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm. 3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây: a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm; b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. 2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm: a) Kiểm tra chặt; b) Kiểm tra thông thường; c) Kiểm tra giảm. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam. 2. Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan. Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. CHƯƠNG VII QUẢNG CÁO, GHI NHÃN THỰC PHẨM Điều 43. Quảng cáo thực phẩm 1. Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo. 2. Trước khi đăng ký quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm cần quảng cáo phải gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận nội dung quảng cáo. 3. Người phát hành quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo khi đã được thẩm định nội dung và chỉ được quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký quảng cáo, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Đối với thời hạn sử dụng thực phẩm thể hiện trên nhãn thì tùy theo loại sản phẩm được ghi là “hạn sử dụng”, “sử dụng đến ngày” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”. 2. Đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Đối với thực phẩm chức năng phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” và không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh; b) Đối với phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” và các thông tin về phạm vi, liều lượng, cách sử dụng; c) Đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ phải ghi cụm từ “thực phẩm đã qua chiếu xạ”; d) Đối với một số thực phẩm biến đổi gen phải ghi cụm từ “thực phẩm biến đổi gen”. 3. Căn cứ điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể về ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn. CHƯƠNG VIII KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1 KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm 1. Kiểm nghiệm thực phẩm được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan; b) Phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định. 2. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Khách quan, chính xác; b) Tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật. Điều 46. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có bộ máy tổ chức và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với cơ sở kiểm nghiệm; b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. 2. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, thu phí kiểm nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm do mình thực hiện. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 47. Kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm 1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm về nội dung tranh chấp. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được sử dụng làm căn cứ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định làm kiểm chứng là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng, Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động. Điều 48. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm 1. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm để kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả. 2. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm kết luận tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm tra, thanh tra. 3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm phải tự chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm. 4. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tranh chấp cho người khởi kiện, khiếu nại. Mục 2 PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 49. Đối tư¬ợng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Thực phẩm có tỷ lệ gây ngộ độc cao. 2. Thực phẩm có kết quả lấy mẫu để giám sát cho thấy tỷ lệ vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm ở mức cao. 3. Môi tr¬ường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm. 4. Thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân tích nguy cơ theo yêu cầu quản lý. Điều 50. Hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 2. Việc đánh giá nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm: a) Điều tra, xét nghiệm xác định các mối nguy đối với an toàn thực phẩm thuộc các nhóm tác nhân về vi sinh, hoá học và vật lý; b) Xác định nguy cơ của các mối nguy đối vớ
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG TẠI CÔNG TY MỰC IN TOÀN TRẺ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG TẠI CÔNG TY MỰC IN TOÀN TRẺ

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty mực in Toàn Trẻ, tôi nhận thấy rằng công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việc đầu tư và cải tiến máy móc, khả năng quản lý cũng như công việc tìm kiếm thị trường, nâng cao việc cải tiến mẫu mã và chất lượng các mặt hàng cho phù hợp với nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng, với sự nhập khẩu của các mặt hàng mực in khác từ Trung Quốc khác vào trong nước và có giá thấp, mẫu mã đẹp hơn hàng mực in ở nước ta. Tình hình lao động Tình hình lao động của công ty qua hai năm 2006 – 2007 tương đối ổn định, tuy có sự tăng lên của lực lượng lao động nhưng nhìn chung lượng tăng lên là không đáng kể. Về kết cấu lao động thì lao động nam chiếm tỷ trọng nhiều hơn lao động nữ.Trình độ lao động của công ty cũng tương đối tốt, vì công ty chuyên sản xuất các mặt hàng mực in nên trình độ lao động tập trung nhiều công nhân lao động phổ thông cũng không nhất thiết ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, mục tiêu đặt ra là các công nhân ở các nhà máy phải có sự thành thạo và kinh nghiệm về nghề nghiệp.Năng suất lao động của công ty tăng lên, đây là một điều đáng mừng đối với công ty trong năm qua, công ty cần phải phấn đấu hơn nữa trong những năm tới. Tình hình sản xuất và tiêu thụTình hình sản xuất của công ty tương đối ổn định, làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên đáng kể trong năm 2007Công tác tiêu thụ cũng được đẩy mạnh, có chiều hướng gia tăng trong năm qua, với lại hàng hoá của công ty đa số là tiêu thụ ở trong nước và phụ thuộc nhiều vào đơn đặt hàng nên công ty sản xuất mang tính thời vụ. Tình hình tài chínhTình hình tài chính trong những năm qua của công ty trong những năm vừa qua có xu hướng tăng lên. Điều này thể hiện tình hình sản xuất của công ty ngày càng tăng lên.Tóm lại, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt, đem lại lợi nhuận cao, nhưng vẫn còn những vần đề cần cải thiện trong thời gian tới để công ty ngày càng đi lên.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuê và giảm trừ gia cảnh

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ THỰC TẾ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUÊ VÀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh Trong bất kì một chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước và là nguồn tài chính chủ yếu. Với xu thế nhất thể hóa các khu vực và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, đã đặt các nhà hoạch định chính sách kinh tế, tài chính trước những thách thức lớn lao đòi hỏi phải cải cách toàn diện. Nghị Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định “Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”. Việc ban hành kịp thời Luật này là góp phần thể chế hoá chính sách thuế của Đảng. Để đạt được mục tiêu gia nhập vào WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tất cả các chính sách thuế hiện hành đều đã được thay đổi theo hướng giảm nghĩa vụ thuế. Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 đã quy định một chế định mới nhằm mục địch giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế, đó là giảm trừ gia cảnh. Đây là một trong những quy định tiến bộ, thiết thực tuy nhiên vẫn còn những điểm hạn chế. Để làm rõ quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh cũng như tình hình thực thi pháp luật về giảm trừ gia cảnh trên thực tế ở nước ta, em đã lựa chọn đề tài “ Giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành, thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh và hướng khắc phục của người nghiên cứu” cho bài tập lớn.   I. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH 1. Khái niệm giảm trừ gia cảnh Trước đây, Pháp lệnh Thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao năm không có quy định về giảm trừ gia cảnh. Phải đến khi luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (thuế TNCN) được ban hành, nội dung này mới được đưa vào. Trong số rất nhiều sửa đổi, đây chính là vấn đề được đông đảo nhân dân ủng hộ nhiều nhất, xuất phát từ cơ sở là, thay vì áp dụng mức khởi điểm chịu thuế chung cho mọi đối tượng nộp thuế (có tính riêng đối với người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) thì chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh, tức là có tính đến hoàn cảnh cá nhân của đối tượng nộp thuế. Điều này làm cho việc xác định nghĩa vụ thuế của mỗi đối tượng nộp thuế được công bằng hơn. Theo quy định tại Điều 19 luật thuế TNCN, điều 12 Nghị định 1002008NĐCP Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN (Nghị định 1002008NĐCP) và mục 3.1, I phần B Thông tư số 842008TTBTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định 1002008NĐCP thì khái niệm “giảm trừ gia cảnh” được định nghĩa như sau: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất 2. Đặc điểm của giảm trừ gia cảnh 2.1. Đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào khái niệm ở trên, đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh chỉ là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh. Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”. Tuy nhiên, khái niệm thế nào là một cá nhân cư trú tại một nước lại được định nghĩa khác nhau trong luật thuế TNCN của các nước. Có nhiều nước quy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm (năm dương lịch hay năm tài chính). Tuy nhiên, một số nước lại đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú cụ thể hơn và có điểm khác với định nghĩa nêu trên. Chẳng hạn như Nhật Bản đưa ra một định nghĩa tương đối phức tạp, trong đó có 3 khái niệm khác nhau là cá nhân cư trú thường xuyên, cá nhân cư trú không thường xuyên và cá nhân không cư trú. Cụ thể là : + Cá nhân cư trú thường xuyên là cá nhân định cư thường xuyên ở Nhật Bản liên tục từ 1 đến 5 năm trở lên . + Cá nhân cư trú không thường xuyên là cá nhân không có ý định cư trú thường xuyên tại Nhật nhưng có nơi thường trú ở Nhật từ 1 năm trở lên và không được quá 5 năm . + Cá nhân không cư trú là cá nhân không có nơi định cư tại Nhật Bản và sống tại Nhật Bản ít hơn 1 năm . Các cá nhân nước ngoài đến Nhật Bản sẽ được coi là có nơi cư trú tại Nhật Bản trừ khi các hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ khác chỉ rõ rằng họ sẽ ở lại Nhật Bản ít hơn một năm. Các cá nhân cư trú thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập từ mọi nguồn; các cá nhân cư trú không thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng được trả tại Nhât Bản hoặc chuyển đến Nhật Bản. Các cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Nhật Bản. Ở Trung Quốc quy định, một cá nhân đang cư trú trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú, nhưng cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc cho không ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bấc kỳ thu nhập thu được từ bên trong hay bên ngoài biên giới Trung Quốc. Một cá nhân không phải là người cư trú cũng như cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú và sống bên trong biên giới ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bất kỳ thu nhập thu được từ bên trong biên giới Trung Quốc. Luật thuế TNCN ở Việt Nam quy định điều kiện một cá nhân được coi là cá nhân cư trú rất cụ thể. Theo đó, cá nhân cư trú phải đảm bảo các điều kiện sau: Một là, Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. Hai là, Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: + Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú. + Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: + Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi. + Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Cá nhân đảm bảo hai điều kiện trên có thể là cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế; hoặc là cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. 2.2. Các khoản thu nhập được giảm trừ gia cảnh Điều 3 Luật thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm: (1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; (2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; (3) Thu nhập từ đầu tư vốn (bao gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần); (4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác; (5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản); (6) Thu nhập từ trúng thưởng; (7) Thu nhập từ bản quyền; (8) Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; (10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoánh, phần vốn vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Tuy nhiên, không phải tất các khoản thu nhập trên đều được hưởng giảm trừ gia cảnh. Pháp luật thuế TNCN quy định cá nhân cư trú chỉ được hưởng mức giảm trừ gia cảnh đối với hai loại thu nhập, đó là: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Quy định như vậy là hợp lí, nó đảm bảo cho đại đa số người dân có thu nhập đều được hưởng giảm trừ gia cảnh, bởi thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công là những khoản thu nhập thông dụng nhất mà mọi người dân đều có. Đồng thời, những khoản thu nhập này mang tính ổn định, thường xuyên hơn nhiều so với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hay bất động sản – những khoản thu nhập không thường xuyên và không thông dụng đối với đại đa số người dân. 2.2.1. Khái niệm thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 1002008NĐCP, khoản 1, 2 mục II phần A thông tư 842008TTBTC, Điều 1 Thông tư số 622009TT – BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư 842008TT BTC thì thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:  Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại khoản 6 mục III phần A Thông tư này.  Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:  Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.  Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp dưới đây: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công, bao gồm: phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm: a) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; b) Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; c) Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động: a) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi; c) Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; d) Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; đ) Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp; e) Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội trả. Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ. Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định trên thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.  Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.  Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác.  Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, cụ thể như sau: Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không quy định trách nhiệm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động. Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như: thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao. Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản khoán chi như: văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục. Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam. Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ để xác định là hợp đồng lao động và giá ghi trên vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại. Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.  Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng dưới đây: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng như cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể: a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; b) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng như Huân chương, Huy chương các loại; c) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự nhà nước như danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệu Anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân,...;d) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; đ) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu; e) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng. Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế. 2.2.2. Thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. • Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.  Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán.  Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế. Trong đó: Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ. Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng. Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm. • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.  Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng. Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp, thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá (hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn hoặc ngược lại.  Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau: Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp. Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm. Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó. Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá. Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế nộp tương ứng từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa.  Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Các khoản chi phí hợp lý được xác định như sau: Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động. Chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh. Tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 1.000.000 đồngnăm. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính giá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh. Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau: Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh; Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh; Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cá nhân kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao. Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng tài sản cho kinh doanh và mức sử dụng chung. Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Trường hợp vay của các đối tượng không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở của cá nhân kinh doanh. Chi phí quản lý: Chi phí trả tiền điện, tiền nước; tiền điện thoại; tiền mua văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác; Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh; Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định; Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật bao gồm: Thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, tiền thuê đất; Thuế giá trị gia tăng mà pháp luật quy định được tính vào chi phí; Các khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức qui định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.  Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. 2.3. Mức giảm trừ gia cảnh 2.3.1. Đối tượng giảm trừ gia cảnh Theo luật thuế TNCN thì có 2 đối tượng giảm trừ gia cảnh. Đó là bản thân đối tượng nộp thuế và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế. Trong đó:  Đối tượng nộp thuế: là cá nhân cư trú đảm bảo các điều kiện đã phân tích ở phần 2.1 bài viết này.  Người phụ thuộc: Người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế bao gồm 4 đối tượng sau: Một là :Con của đối tượng nộp thuế. Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng) không phân biệt con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú; Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động; Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Hai là: Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Ba là: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), mẹ kế, bố dượng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Bốn là: Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế; Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột); Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. Người tàn tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn nêu trên là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc người bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh không có khả năng tự phục vụ bản thân được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. 2.3.2. Mức giảm trừ gia cảnh cụ thể với từng đối tượng giảm trừ gia cảnh  Đối với đối tượng nộp thuế: Mức giảm trừ được áp dụng là là 4 triệu đồngtháng, 48 triệu đồngnăm. Mức 4 triệu đồngtháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồngtháng.  Đối với người phụ thuộc: mức giảm trừ được áp dụng là 1,6 triệu đồngtháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Mức giảm trừ trên được áp dụng với mỗi người phụ thuộc.  Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công. Ví dụ: Ông A là đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh. Ông có 2 người con, 1 người con 14 tuổi và 1 người con đang học đại học không phát sinh thu nhập riêng. Ngoài ra ông phải nuôi dưỡng cha đẻ đã ngoài độ tuổi lao động. Cả 3 đối tượng trên đều thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh và đều kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập của ông A. Mức giảm trừ gia cảnh ông được hưởng trong 1 tháng là: Đối với bản thân ông A : 4 triệu đồng Đối với 3 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 3 = 4,8 triệu đồng Ông A sẽ được giảm trừ gia cảnh số tiền là : 4 + 4,8 = 8,8 triệu đồng1 tháng 3. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh 3.1. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC thì khi thực hiện giảm trừ gia cảnh, có một số nguyên tắc bắt buộc phải tuân theo như sau: Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế. Ví dụ: Cả 2 vợ chồng đều là đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng là 2 đứa con thì không thể kê khai giảm trừ cả 2 đứa con cho cả vợ và chồng. Vợ chồng phải thỏa thuận để mỗi người được giảm trừ cho 1 đứa con hoặc 1 người giảm trừ cho cả hai đứa con. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này. 3.2. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh Dựa vào nguyên tắc “Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế” (điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC) thì để giảm trừ gia cảnh, đối tượng nộp thuế phải thực hiện các bước sau: Bước 1: Đăng ký mã số thuế. Đối với cá nhân kinh doanh việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế như sau: + Cá nhân đã có mã số thuế: được sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai nộp thuế TNCN. Khi có thông tin thay đổi thì thực hiện kê khai bổ sung theo Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. + Cá nhân chưa có mã số thuế: thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính để được cấp mã số thuế. Mã số thuế được sử dụng chung cho việc kê khai tất cả các loại thuế (kể cả thuế TNCN). Sau đó cơ quan Thuế nhập xử lý cấp mã số thuế cho tất cả cá nhân thuộc đối tượng này để đáp ứng nhu cầu kê khai nộp thuế. Cục Thuế, Chi cục Thuế sử dụng ứng dụng, nhập tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03ĐKTTCT (Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính) để cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho nhóm cá nhân kinh doanh này. + Đối với cá nhân chưa đăng ký thuế: Cơ quan Thuế sẽ tập trung cấp mã số thuế cho các cá nhân đã nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Các cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác sẽ cấp mã số thuế vào năm 2009. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác (trừ cá nhân kinh doanh nêu trên): cá nhân chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập. Mẫu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân: Thực hiện theo Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. Nhưng để tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế, cá nhân đang nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao áp dụng ngay mẫu tờ khai và hồ sơ đăng ký thuế mới theo hướng dẫn tại Thông tư 84 khi thực hiện đăng ký thuế bao gồm 13 mẫu tờ khai: 02KKTNCN; 03KKTNCN; 04KKTNCN; 01KKBH; 01KKXS; 07KKTNCN; 08KKTNCN; 11KKTNCN; 08AKKTNCN; 12KKTNCN; 14KKTNCN; 19KKTNCN; 24KKTNCN Thủ tục đăng ký: Các cá nhân truy cập vào website tncnonline.com.vn và tải về phần mềm (gồm các tài liệu, phần mềm và hướng dẫn quy trình kê khai thuế) đăng ký mã số thuế cá nhân, cập nhật các thông tin đăng ký thuế vào phần mềm theo hướng dẫn sử dụng của chương trình rồi gửi lại cho cơ quan thuế cũng tại website này. Sau đó, cơ quan thuế sẽ gửi phản hồi cho cá nhân trong thời gian sớm nhất. Với trang web này, những người làm công ăn lương qua tổ chức chi trả thu nhập không phải trực tiếp đến cơ quan thuế để đăng ký thuế mà sẽ được hướng dẫn, cung cấp ứng dụng nhập tờ khai. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nhập tờ khai đăng ký thuế vào ứng dụng và kết xuất ra file dữ liệu tải lên web hoặc qua đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ USB gửi cho cơ quan thuế, sau đó in bảng kê đăng ký thuế từ dữ liệu đã được nhập vào ứng dụng, đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan thuế qua đường bưu điện. Tiếp đó, cục thuế các địa phương tập trung toàn bộ file dữ liệu của các cơ quan thuế trên địa bàn rồi gửi về Tổng cục Thuế. Sau khi nhận, xử lý và cấp mã số thuế tập trung theo từng địa bàn tỉnh, thành phố, Tổng cục Thuế sẽ gửi trả lại dữ liệu mã số thuế cho các cục thuế, trên cơ sở đó, mỗi chi cục thuế trực thuộc sẽ nhận lại dữ liệu mã số thuế để truyền về cho các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn, kịp thời thông báo cho các cá nhân đăng ký. Việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân trực tuyến này dự kiến kết thúc vào tháng 102009. Hạn chót nộp bảng kê hồ sơ đăng ký thuế và file dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 3182009. Thủ tục cấp mã số Thuế: Khái niệm mã số thuế: Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.(10) Việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng để thực hiện thành công Luật thuế TNCN. Cũng chính vì hiểu rõ tầm quan trọng của mã số thuế đối với công tác quản lý thuế TNCN mà ngay sau khi Luật thuế TNCN được thông qua, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2188TCTCNTT ngày 362009, gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc triển khai đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lương qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009. Công văn nêu rõ: đối tượng được cấp mã số thuế cá nhân là người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công kê khai đăng ký Thuế thu nhập cá nhân thông qua tổ chức trả thu nhập. Căn cứ công văn Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố cấp mã số thuế cho các đơn vị, cơ quan chi trả thu nhập và các cá nhân hiện nay đang thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đối với các tổ chức, cá nhân khác sẽ thực hiện kê khai, cấp dần mã số thuế trong năm 2009. Bước 2: Kê khai quyết toán thuế. Khi thực hiện việc quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp tờ khai thuế, đồng thời nộp tờ kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại thông tư số 842008TTBTC và thông tư số 202010TTBTC. Tổ chức, cá nhân khai thuế, quyết toán thuế không phải nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài các mẫu biểu, chứng từ đã được quy định tại các thông tư nêu trên. Cùng với việc khai thuế, người có thu nhập chịu thuế sẽ khai luôn người phụ thuộc để hưởng giảm trừ gia cảnh. Đồng thời phải nộp các giấy tờ chứng minh về người phụ thuộc. • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định tại điểm 3.1.7 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC và điều 2 thông tư số 622009TTBTC như sau:  Đối với con: Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu. Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  Đối với vợ hoặc chồng: Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn. Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột: Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột). Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc. Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh thể hiện được quan hệ này. Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc. • Thực hiện việc kê khai giảm trừ gia cảnh: Việc kê khai giảm trừ gia cảnh được quy định tại điểm 3.1.8 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC: Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 4 triệu đồngtháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc. Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 4 triệu đồngtháng có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc cần kê khai theo hướng dẫn dưới đây:  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư 842008 gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng. Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc nêu trên và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau: + Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. + Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ. + Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai hoặc tờ khai thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán. Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại các tờ khai nêu trên vào đầu năm 2009 phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc và nộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.  Đối với đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập trừ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào loại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêu trên. Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết vào một loại thu nhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập. 3.3. Tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh Thu nhập tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh là số còn lại sau khi đã trừ các khoản giảm gia cảnh cho bản thân, những người phụ thuộc mà người chịu thuế phải trực tiếp cấp dưỡng. Trường hợp các khoản giảm trừ gia cảnh cộng lại vượt quá tổng thu nhập thì cá nhân đó không phải chịu thuế. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất. Ví dụ: Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau: Ông A được giảm trừ các khoản sau: + Cho bản thân là 4 triệu đồng. + Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 2 người = 3,2 triệu đồng Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 50 triệu đồng 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 42,8 triệu đồng Số thuế phải nộp được tính là: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 triệu đồng 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng + Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng,
Xem thêm

41 Đọc thêm

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA Tổng công ty cổ phần VINAFCO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO

MỤC LỤC I.KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY VINAFCO. 1 II. CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY. 1 2.1.Lịch sử hình thành Tổng công ty cổ phần VINAFCO. 1 2.2.Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các bộ phận của đơn vị. 7 III. NHÂN LỰC, CƠ SỞ VẬT CHẤT VỐN KINH DOANH CỦA ĐƠN TỔNG CÔNG TY VINAFCO. 10 3.1. Về nhân lực. 10 3.2. Về cơ sở vật chất và vốn kinh doanh của Tổng công ty. 10 VI. DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ MÀ CÔNG TY KINH DOANH, MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY. 14 4.1. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 14 4.2.Thị trường kinh doanh của Công ty. 15 4.2.1.Lĩnh vực vận tải đa phương thức. 15 4.2.2.Hoạt động tiếp vận. 15 4.2.3.Hoạt động vận tải biển 16 4.2.4.Hoạt động sản xuất thép. 16 4.2.5.Hoạt động thương mại vận tải quốc tế. 16 4.3.Mục tiêu hoạt động của Công ty. 17 V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2001 ĐếN NAY. 17 5.1. Các kết quả đã đạt được. 17 5.2.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trong năm báo cáo. 19 VI.MỘT SỐ ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI CỦA CÔNG TY. 20 6.1.Ưu điểm. 20 6.2. Những tồn tại 22 VII.DỰ KIẾN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 22 7.1. Kế hoạch. 23 7.2. Phương thức thực hiện. 23 7.2.1. Quảng bá thương hiệu. 23 7.2.2. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty. 23 7.2.3. Đầu tư mở rộng kinh doanh. 23 7.2.4. Về vốn. 24 7.2.5. Về nhân lực. 24 7.3. Tình hình nghiên cứu và phát triển ngành nghề kinh doanh mới. 24 7.3.1. Khai thác khoáng sản. 25 7.3.2. Kinh doanh bất động sản. 26 7.3.3. Kinh doanh bến xe. 26 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Xem thêm

29 Đọc thêm

Hoàn thiện tổ chức hạch toán các hoạt động xuất khẩu hàng hoá với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty XNK tổng hợp và chuyển giao công nghệ VN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XNK TỔNG HỢP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VN

Đặc trưng quan trọng của tình hình kinh tế thế giới hiện nay là xu thế quốc tế hoá. Nền kinh tế thế giới hiện nay phát triển, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ đều tham gia vào sự phân công lao động quốc tế hoá. Đặc biệt đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, thì việc nhận thức đầy đủ đặc trưng này và ứng dụng nó vào tình hình thực tế của đất nước có ý nghĩa thiết thực hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, Đại hội Đảng lần thứ VI đã đưa việc sản xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chương trình kinh tế quan trọng trong thời kỳ đổi mới của Việt Nam ( đó là sản xuất lương thực, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất hàng xuất khẩu ). Và từ đó đến nay, vấn đề sản xuất hàng xuất khẩu cũng như các hoạt động liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam đang trở thành một vấn đề được nhiều người quan tâm với mục đích đề ra các biện pháp hữu hiệu nhất để đưa hoạt động xuất khẩu hàng hoá ngày càng có hiệu quả. Thông qua hoạt động này, Việt Nam có thể đón nhận được những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển...Trên cơ sở đó thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân từng bước thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tham gia vào xu thế đó, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý hoạt động xuất nhập khẩu không thể thiếu . Nó có thể cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin một cách chính xác kịp thời. Vai trò đó xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, từ bản chất của hạch toán kế toán nói chung cũng như kế toán xuất nhập khẩu nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng xuất khẩu, với sự học tập hướng dẫn của thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Đại học DL Phương Đông, đặc biệt là thầy Phạm Tiến Bình, cũng như sự giúp đỡ của nhân viên phòng kế toán Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công VN, em đã lựa chọn cho luận văn tốt nghiệp của mình có đề tài : “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán các hoạt động xuất khẩu hàng hoá với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty XNK tổng hợp và chuyển giao công nghệ VN “.Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận văn gồm ba phần chính như sau: Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá và hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh hàng xuất khẩu trong cơ chế thị trường . Phần thứ hai: Tổ chức hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam . Phần thứ ba: Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp và chuyển giao công nghệ Việt Nam .
Xem thêm

91 Đọc thêm

Cùng chủ đề