BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA LÝ DƯỢC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA LÝ DƯỢC":

THUYET TRINH LUAN VAN

THUYET TRINH LUAN VAN

xây dựng, cơ sở nhà xưởng và môi trường chung quanh, trang thiệt bị máy móc, bố trí dây chuyền sảnxuất, phương pháp và kỹ thuật công nghệ sản xuất; trình độ và trách nhiệm của cán bộ, công nhân sảnxuất; việc tổ chức và quản lý; kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm...Như vậy, chất lượng thuốc được hình thành trong cả quá trình làm ra sản phẩm và nhà sảnxuất là người xây dựng nên chất lượng sản phẩm của mình. Chính nhà sản xuất mới có hiểu biết đầy đủvề chất lượng sản phẩm thuốc do họ sản xuất ra. Vì vậy nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm về chấtlượng thuốc. Xuất phát từ quan điểm trong quản lý chất lượng thuốc, ngành dược đã đưa ra những quyđịnh phải được áp dụng trong sản xuất thuốc gọi là tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP: GoodManufacturing Practice).Sau khi sản xuất, thuốc được bảo quản, tồn trữ, vận chuyển, phân phối trong một thời gian nhấtđịnh trước khi đến tay người sử dụng. Những giai đoạn này cũng có tác động, ảnh hưởng nhất định đếnchất lượng thuốc. Vì vậy, ngành dược cũng đưa ra các quy tắc về bảo quản, tồn trữ thuốc nhằm để bảođảm chất lượng thuốc ở các quốc gia; được gọi là thực hành tốt bảo quản, tồn trữ thuốc (GSP: GoodStorage Practice).Để quản lý chất lượng thuốc, cần có các biện pháp cụ thể như:- Phải xây dựng một hệ thống quy chế luật lệ về dược;- Có một hệ thống thanh tra dược để giám sát, cưỡng chế việc thực hiện các quy chế, làm chocác quy chế đi vào cuộc sống và có hiệu lực thực sự;- Có tổ chức một hệ thống kiểm nghiêm thuốc như là một cơ quan kỹ thuật pháp lý xác địnhchất lượng thuốc.Khuyến nghịThuốc là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt nên cần phải được giám sát, quản lý chặt chẽ vềchất lượng; bảo đảm cho thuốc được sử dụng là có hiệu lực và an toàn. Trong sử dụng thuốc, bên cạnhviệc theo dõi tác dụng chữa bệnh, còn cần phải quan tâm đến tác dụng không mong muốn, tác dụng phụhay phản ứng ngược của thuốc. Tác dụng phụ, độc hại, tai biến do dùng thuốc có thể xảy ra do chínhhoạt chất của thuốc. Đây là bản chất cố hữu của hoạt chất mặc dù hoạt chất ở dạng hoàn toàn tinh khiếtnhưng những tác dụng này cũng có thể gây nên do các tạp chất có ở trong thuốc, do thuốc kém tinh khiếthoặc do thuốc bị biến chất, bị phân hủy. Ngoài ra trong thực tế xã hội hiện nay ở nhiều quốc gia, trong đó
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH 2

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH 2

nhánh, vỏ mang nhiều sẹo của cuống lá. Lá chỉ có nhiều ở ngọn, lá chia 6 – 7 thùy,hình trứng, mép có răng cưa không đều. Lá to, cuống rỗng dài 30 – 50 cm, gân lá hìnhchân vịt.Hoa màu trắng nhạt hay xanh, mọc ở kẻ lá. Hoa cái có tràng nhiều hơn tràngcủa hoa đực mọc thành chùm ở kẻ lá. Cụm hoa ñực phân nhánh nhiều, cụm hoa cái chỉcó 2 đến 3 hoa. Sau 1 tháng hoa thụ phấn. Lá mang hoa rụng sẽ để lại sẹo trên cây.Quả thịt dầy mọng, ở giữa rỗng có nhiều hạt hình trứng.Đu đủ không chịu được xứ lạnh, thích hợp với đất khô xốp, nhiều mùn, pháttriển rất tốt ở vùng nhiệt đới.a. Thành phần hóa học:Trong đu đủ chín có 19 loại carotenoit chủ yếu cryptoxanthin (48%), caroten(30%),cryptoflavine (13%).GVHDHuỳnh Thị Hồng Hoa13SVTHNhóm 2Trường Đại học Trà VinhKhoa Hóa Học Ứng DụngBáo cáo thực hành hóa phân tích 2Có thể tóm tắt thành phần hóa học của 100g đu đủ chín:Thành phầnNước
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH

- Quy trình xác định hàm lượng Clo trong nước bằng phương pháp kết tủa chỉ cầnsấy mà không nung kết tủa vì để tránh tình trạng kết tủa bị phân hủy ở nhiệt độcao.3. Tại sao phải sấy sản phẩm nhiều lần trước khi cân khối lượng AgCl. Nếu chỉ-sấy một lần thì có chính xác không ?Sản phẩm phải được sấy nhiều lần trước khi cân khối lượng AgCl để đảm bảolượng nước và acetone bay hơn hoàn toàn. Nếu chỉ sấy một lần thì lượng nước vàacetone vẫn còn lẫn trong sản phẩm, dẫn đến sự sai lệch kết quả khi định lượng.4. Tại sao phải rửa sản phẩm bằng Acetone?- Sản phẩm phải được rửa bằng Acetone vì trước khi rửa sản phẩm bằng Acetone tađã tiến hành rửa sản phẩm nhiều lần với nước khi đó lượng nước còn lẫn vào sảnphẩm khá nhiều vì thế ta tiến hành rửa tiếp sản phẩm với Acetone để rửa lượngBáo cáo Môn Thực Hành Hoá Phân Tích 1Trang 23nước còn dư trong tinh thể, sau đó đem sấy, Acetone bay hơi nhanh sẽ rút ngắnđược thời gian sấy.5. Giải thích ý nghĩa của con số 0.209 từ công thức tính phần trăm khối lượng--theo thể tích Clo trong mẫu nước?Công thức tính phần trăm khối lượng theo thể tích Clo trong mẫu:Trong đó: m là khối lượng tủa AgCl (g)V là thể tích mẫu nước ban đầu (mL)
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thí nghiệm vi sinh căn bản.

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VI SINH CĂN BẢN.

báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn. báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.báo cáo hay căn bản vi sinh cho các bạn ngành dược.Các bài thực hành có đầy đủ hình ảnh tham khảo giúp các bạn có thể hiểu sâu hơn.
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY_CHI TIẾT

18 Đọc thêm

BÁO CÁO Báo cáo thực trạng CTCP Thương mại và dược phẩm An Bình

BÁO CÁO BÁO CÁO THỰC TRẠNG CTCP THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM AN BÌNH

Báo cáo thực tập tổng hợp của Trường ĐH Thương mại hệ tại chức, thực trạng của báo cáo viết về công ty Dược I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM AN BÌNH 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình Tên Tiếng Việt : Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình Địa chỉ : Số 2, Ngách 192/14, Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội MST: 0101164149 Điện thoại: 043 577 2420 Fax: 043 577 2422 Email:info@abpharma.vn Website: www.abpharma.vn Vốn điều lệ : 12.000.000.000VND 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty Công Ty Cổ Phần Thương Mại & Dược Phẩm An Bình là một trong những doanh nghiệp có chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng, trong đó hoạt động kinh doanh thương mại là chủ yếu còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.  1.1.2.2 .Nhiệm vụ - Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh (đông dược, tân dược, và các loại khác), nguyên liệu, hóa chất, mỹ phẩm, tinh dầu, hương liệu, bao bì phụ kiện và kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu khác theo quy định hiện hành của pháp luật. Thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề về thuốc để thực hiện tốt tiêu chuẩn GDP( Thực hành tốt phân phối thuốc )  - Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty và các doanh nghiệp khác, đóng góp cho ngân sách nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động. Đa dạng hóa ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tập đoàn kinh tế có tiềm lực mạnh. 1.1.2.3.Ngành nghề kinh doanh Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Dược Phẩm An Bình là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở thị trường Dược phẩm, được phép xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh về hàng hoá trong ngành Dược của xí nghiệp, các hãng trong và ngoài nước (theo quy định của Bộ y tế), cung cấp thuốc, nguyên liệu thuốc, hoặc hoá chất xét nghiệm, dụng cụ y tế và mỹ phẩm cho các công ty, xí nghiệp Dược, bệnh viện Trung ương cũng như địa phương, các nhà thuốc trên địa bàn. 1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình là 1 thành viên của Tập đoàn tài chính An Bình, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Được kế thừa từ Công Ty TNHH Dược Phẩm Minh Hà năm 2008, Công ty CP Thương Mại Và Dược Phẩm An Bình, thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103023638 do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/04/2008. Ngày nay khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế thị trường thì đồng hành với nó là sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt đối với mặt hàng kinh doanh các loại thuốc phòng và chữa bệnh. Vì ngày càng có nhiều công ty TNHH, công ty cổ phần, Xí nghiệp , hãng trong nước và ngoài nước ( Ví dụ : Công ty cổ phần dược phẩm TWI , hãng zully ) cũng tham gia kinh doanh trên thị trường . Trước tình hình đó để hòa nhập với nền kinh tế thị trường thì các mặt hàng của công ty ngày càng đa dạng hóa, các hình thức kinh doanh ngày càng phong phú, phục vụ tận nơi, giá cả hợp lý  Đến nay số lượng nhân viên của Công ty đã lên tới 45 nhân viên trong đó số người có trình độ Đại học và Cao đẳng và Trung cấp về ngành Dược chiếm tỷ lệ cao và một số nhân viên có trình độ kinh tế còn lại là công nhân làm bên mảng sản xuất và đều được đào tạo theo đúng tiêu chuẩn của GDP ( thực hành tốt phân phối thuốc)  1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dược phẩm bao gồm các loại thuốc chữa bệnh ( Zinnt 500 mg, Decolgen, Medexa 16mg, Medexa 4mg, Alaxan-4v, Alaxan-20, Strase, Amocixylin 500mg , Augmentin 625mg, Autucin SR, Chlorampheniamine 4mg, solmux SR ) Thuốc bổ ( Vitamin E ,Vitanim 3B,Vitamin C, Vitanin PP, Naphar-C , Pharmaton, , Upsa-c ,Nutrophex SR ) Thực phẩm chức năng (Trà tăng huyết áp, Trà rau má , Santafe )vv  Tuy Công ty có bộ phận sản xuất nhưng bộ phận này chỉ mang tính chất nghiên cửu sản phẩm, quản lý sản xuất ở các đơn vị nhận khoán cho Công ty và các đơn vị nhận khoán này hạch toán độc lập với Công ty CP TM Và Dược Phẩm An Bình
Xem thêm

12 Đọc thêm

báo cáo thực tập bệnh viện Tân Bình

BÁO CÁO THỰC TẬP BỆNH VIỆN TÂN BÌNH

báo cáo thực tập bệnh viện Tân Bình đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, bao gồm nhà thuốc, khoa Dược bệnh viện, Khoa Y học cổ truyền, các sổ sách, các quy trình, quy chế, các công tác dược lâm sàng, dược chính

94 Đọc thêm

báo cáo xưởng bản full

BÁO CÁO XƯỞNG BẢN FULL

thực hành xưởng báo cáo thực hành xưởng là báo cáo đầy đủ được các thầy giáo nổi tiếng của đại học bách khoa hướng dẫn và giảng dạy nghiên cứu và phát triển ra báo cáo thiết kế và chế tạo ra bài báo cáo ôtô dò đường hay robot dò đường thực hành xưởng báo cáo thực hành xưởng là báo cáo đầy đủ được các thầy giáo nổi tiếng của đại học bách khoa hướng dẫn và giảng dạy nghiên cứu và phát triển ra báo cáo thiết kế và chế tạo ra bài báo cáo ôtô dò đường hay robot dò đường
Xem thêm

19 Đọc thêm

Báo cáo thực hành hóa sinh

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA SINH

ĐỊNH LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ACID DINITROSALICYLIC (DNS)ĐỊNH LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHLĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BRADFORDPHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH ENZYMETÁCH CÁC SẮC TỐ QUANG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ GIẤY HOẶC BẢN MỎNG

35 Đọc thêm

Báo cáo thực hành hóa vô cơ 2

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ 2

Tinh thể tan ra trong nước, một lúc sau lại xuất hiện các mảng kết tinh lại dưới đáy ống nghiệm trong suốt.Quá trình hòa tan muối vào nước là: ban đầu xảy quá trình hidrat hóa tạo thành các tinh thể tách ra ở dạng hình lăng trụ trong suốt và không màu.SnCl2 + nH2O → SnCl2.nH2OSau đó, thì muối hidrat thủy phân mạnh trong môi trường nước tạo thành muối base ít tan và bền trong môi trường acidSnCl2 + H2O ⇌ Sn(OH)Cl + HClTuy nhiên, đây là quá trình cân bằng động nên khi có các yêu tố bên ngoài tác động vào hệ thì quá trình cân bằng bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều chống lại yếu tố tác động vào hệ. Muốn điều chế dung dịch SnCl2 thì cần hòa tan muối vào acid HCl đặc chứ không hòa tan vào nước nhằm chống hiện tượng thủy phân của muối.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Quá trình truyền thôngphân tích quảng cáo

QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNGPHÂN TÍCH QUẢNG CÁO

1 Phần lý thuyếtMã hóa trong quá trình truyền thông là gì? Hãy thảo luận sự khác biệt về mã hóa giữa quảng cáo trên truyền thanh và truyền hình? Cho ví dụ minh họa.2 Phần thực hành Nhóm sinh viên tự sưu tầm và chọn 1 sản phẩm của một nhãn hàng dầu gội đầu hiện kinh doanh tại thị trường thành phố HCM: a Dựa vào lý thuyết về quá trình truyền thông (mô hình truyền thông ) hãy phân tích mẫu quảng cáo gần đây nhất của sản phẩm đó.b Với tư cách là người phụ trách quảng cáo cho sản phẩm này hãy nêu những vấn đề chính mà nhóm quan tâm khi xây dựng chương trình quảng cáo đó.
Xem thêm

26 Đọc thêm

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC ĐÔNG A

1)Lý do lựa chọn đề tài Thế giới đang chuyển mình và vận động không ngừng trong thế giới công nghệ thông tin. Đây không còn là lĩnh vực mới mẻ với nhiều quốc gia nhưng sức hấp dẫn của nó vẫn không hề giảm đối với cả các nước phát triển và đang phát triển như Việt Nam. Năm 2007, một mốc quan trọng đánh dấu sự kiện nổi bật về kinh tế, chính trị của Việt Nam, khi chúng ta chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Với những cơ hội và thách thức mới, chúng ta cần làm gì để có thể sánh vai với các nước trên con đường hội nhập? Công nghệ thông tin từ lâu đã là tài nguyên không thể thiếu góp phần và sự phát triển nền kinh tế hiện đại của nhiều nước trên thế giới. Ngành CNTT từ một tiềm năng thông tin đã ngày càng có những bước phát triển đột phát để trở thành hàng hóa trong xã hội hiện đại. Nó đã tạo ra sự thay đổi to lớn trong lĩnh vực sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, và cả cách thức quản lý trong xã hội. Vậy làm sao để có được thông tin? Thời đại CNTT bùng nổ tạo ra khả năng thu thập và xử lý thông tin rộng khắp trong mọi mặt của cuộc sống và của nền kinh tế. Các công ty là đối tượng nhanh nhạy trong việc áp dụng CNTT để phục vụ hoạt động quản lý, sản xuất, phát triển công ty. Một trong những quá trình ứng dụng CNTT đó là xây dựng một hệ thống thông tin ổn định, và lựa chọn những phần mềm tốt. Đối với một công ty chuyên sản xuất, xuất nhập khẩu, cung ứng mặt hàng đặc biệt là dược phẩm cho thị trường trong nước và một số đối tác nước ngoài như công ty cổ phần y dược Đông A, công việc đòi hỏi yêu cầu chính xác về số lượng, chủng loại thuốc, và dược liệu để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường. Tuy công việc không phức tạp nhưng lại dễ gay nhầm lẫn, không đảm bảo độ tin cậy do ghi chép nhiều, thao tác chủ yếu là thủ công, giấy tờ dễ bị thất lạc. Do đó cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin trong công tác quản lý kho để đảm bảo công tác quản lý được chính xác và nhanh chóng. Công việc theo dõi lượng thuốc xuất nhập – tồn tốn rất nhiều thời gian, công sức khi phải quản lý thông qua sổ sách, báo cáo, phiếu viết tay, bảng biểu. Sau đó cử cán bộ chuyên trách thống kê xử lý số liệu. Điều này không những ảnh hưởng đến sai sót trong việc quản lý mà còn dẫn đến lãng phí về sử dụng cán bộ. Với những lý do trên, việc xây dựng một Phần mềm quản lý kho cho công ty là rất cần thiết. Tin học hóa trong quản lý kho dược phải được phát triển, khi tin học hóa được tiến hành đồng bộ sẽ đem lại những hiệu quả, những lợi ích thiết thực góp phần nâng cao chất lượng thuốc và dược phẩm. Tin học hóa trong quản lý được thành công đảm bảo luôn đáp ứng tốt nhu cầu xuất – nhập thuốc với mục tiêu hiệu quả an toàn và hợp lý. 2)Phương pháp nghiên cứu Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu:Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: sử dụng các lý thuyết đã học và áp dụng nó vào vào trong công việc hoàn thành chuyên đề một cách có chọn lọc.Các phương pháp thu thập thông tin: nghiên cứu tài liệu. Các tài liệu được sử dụng bao gồm: thông tin về quá trình hình thành và phát triển, hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức của công ty CP y dược Đông A, các form, các biểu mẫu thường dùng trong toàn bộ hệ thống…; phỏng vấn các cán bộ liên quan đế từng quy trình nghiệp vụ cụ thể, cũng như những yêu cầu chi tiết về đánh giá hiệu quả sản phẩm. Phương pháp tiếp cận hệ thống: xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng, cụ thể là nhân viên kho, quỹ, kế toán….3)Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty cổ phần y dược Đông A, các hoạt động xuất nhập tồn tại công ty.Phạm vi nghiên cứu của đề tài: được ứng dụng trong nội bộ công ty, bao gồm các vấn đề liên quan đến thông tin quản lý kho như: việc nhập xuất tồn; các giấy tờ liên quan đến việc xuất báo cáo định kỳ, báo cáo tổng hợp,…4)Mục đích của đề tài Nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần Y dược Đông A và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty để từ đó phát hiện vấn đề, nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý cũng như kinh doanh của công ty. Nghiên cứu và sử dụng các phương pháp luận vào việc phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty. Phân tích thiết kế xây dựng phần mềm quản lý kho với các chức năng đáp ứng công tác quản lý tại công ty cổ phần Y dược Đông A.5)Kết cấu của đề tàiNgoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài được kết cấu thành 3 nội dung chínhChương 1: Tổng quan về công ty CP y dược Đông A. Chương 2: Cơ sở phương pháp luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin, xây dựng phần mềm.Chương 3: Phân tích thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty cổ phần y dược Đông A.
Xem thêm

108 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC LÊ HOÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC LÊ HOÀNG

1. Các hình thức bán lẻ thuốc.......................................................................112. Điều kiện kinh doanh thuốc......................................................................113. So sánh điều kiện của cơ sở thực tập với.................................................124. Các hoạt động chủ yếu của một cơ sở bán lẻ thuốc.................................135. Yêu cầu đối với người bán lẻ thuốc.........................................................156. Danh mục thuốc được phép kinh doanh tại Nhà thuốc............................167. Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc.......................................................228. Một số nhãn thuốc của Nhà thuốc............................................................26PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...................................................LỜI MỞ ĐẦUQua 2 năm học tập ở trường TC Bách khoa Bình Dương, được sự giúp đỡ củanhà trường, em đã trải qua 2 đợt thực tế ở 2 cơ sở ,đó là nhà thuốc và Bệnh viện .Trong đó Nhà thuốc là nơi thực tập vô cùng quan trọng, bởi vì Nhà thuốc là nơi giúpem có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trực tiếp tư vấn và bán thuốc cho bệnhnhân, và học hỏi kinh nghiệm của dược sĩ đại học người trực tiếp quản lý nhà thuốc.Vì thế, Nhà thuốc là nơi tạo điều kiện thuận lợi, quan trọng để em sau này tốt nghiệpra trường làm việc trong chuyên ngành của mình.Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.Một người Dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp thuốc và biết cách tư vấnsử dụng thuốc cho bệnh nhân thì bệnh nhân sẽ khỏi bệnh. Ngược lại, nếu người Dượcsĩ bán thuốc không đúng cách ,không học hỏi kinh nghiệm của những thế hệ đitrước ,không nắm bắt được nguyên tắc sử dụng thuốc . thì bệnh nhân sẽ không khỏibệnh,và còn còn ảnh hưởng tới sức khỏe ,kinh phí của người bệnh .Có thể nói vai tròcủa người Dược sĩ trong Nhà thuốc là rất quan trọng, quyết định sinh mạng con người,cho nên người Dược sĩ cần phải nắm vững những kiến thức cần thiết về thuốc chochuyên ngành của mình. Vì vậy, trước khi tốt nghiệp ra trường, chúng ta cần phải trảiqua các đợt thực tập ở các cơ sở khác nhau, đặc biệt là Nhà thuốc.Bài Báo Cáo Thực Tập ở Nhà thuốc là một quyển tóm tắt lại quá trình học tập ở
Xem thêm

37 Đọc thêm

Sản xuất bột giấy cụ thể Bột Cơ

SẢN XUẤT BỘT GIẤY CỤ THỂ BỘT CƠ

Phương pháp cơ học là sản xuất dùng tác dụng cơ học mài hoặc nghiền nguyên liệu gỗ thành bột giấy ( hay gọi là bột cơ)Bột cơ với hiệu suất rất cao, có thể đạt từ 85 – 95 % .Bột cơ này có thành phần tương đương như gỗ (chỉ có một tỉ lệ nhỏ chất bị hòa tan trong quá trình nghiền ) nên trong thành phần bột cơ tỷ lệ lignin gần như vẫn giữ nguyên như trong thành phần nguyên liệu gỗ ban đầu.Bột cơ thường chiều dài sơ sợi ngắn (<1,5mm) và vụn vì trong quá trình dùng cơ học làm cho sơ sợi dạng tế bào bị gẫy và dập vụn . Do đó xơ sợi thu được ngắn, vụn nên độ thoát nước của bột cơ thường thấp hơn bột hóa hay bột cơ khó thoát nước hơn bột hóa.Mài gỗ cho bột có độ che phủ rất cao, nhưng tính chất cơ, lý lại kém . Nghiền dăm gỗ cho bột có tính chất cơ lý cao hơn những tính quang học lại kém hơn. Bột cơ học được dùng trong thành phần nhiều loại giấy ,còn bột hóa tuy có độ bền cơ,lý rất cao, nhưng phạm vi sử dụng hẹp hơn.Sản xuất bột cơ cần gỗ chất lượng cao và tốn năng lượng. Khả năng tạo liên kết của bột cơ kém hơn bột hóa và do vậy tính chất cơ,lý của bột cơ thấp hơn. Bột cơ thường chứa tạp chất, không thể tẩy trắng bột cơ tới mức như bột hóa và khả năng hồi màu của bột cơ khá cao. Bột cơ có những ưu điểm là độ đục cao ,bắt mực in tốt,hiệu suất cao, giá thành rẻ,thích hợp để sản xuất các loại giấy như : giấy in báo, giấy in, giấy viết, giấy vệ sinh, giấy carton, giấy dùng cho đồ hàng mã. Bột cơ sau khi tẩy trắng thường bị hồi màu. Nhược điểm của bột cơ là độ bền cơ lý thấp, bột cơ để lâu biến thành màu vàng. Với phương pháp cơ học, quá trình phân tách sợi chủ yếu nhờ tác động cơ học để tách các tế bào hay các xơ sợi trong gỗ. Nếu quá trình có thêm tác động nhiệt ta có bột nhiệt cơ, nếu lại có thêm tác động của hóa chất ta có bột hóa RMP nhiệt cơ. Gỗ mềm có thớ xơ sợi dài nên thích hợp để sản xuất bột cơ hơn là gỗ cứng. Vì sau khi nghiền, xơ sợi của bột cơ từ gỗ mềm vẫn còn đủ dài để làm giấy. Gỗ cứng thường được sử dụng để sản xuất bột hóa nhiệt cơ. Định nghĩa : Bột cơ là loại bột giấy được sản xuất bằng cách mài hoặc nghiền nguyên liệu gỗ sau khi đã được xử lý dưới tác dụng cơ học để tạo ra bột giấy . Phân loại bột cơ : tùy thuộc vào phương pháp sản xuất mà bột cơ được chia thành các loại như sau :Bột gỗ mài áp thường: SGW (stone Groundwood ) Bột mài ở áp suất thường, nhiệt độ nước tưới ở 70 – 75 °C .Hiệu suất : 80,5% . Khúc gỗ được áp mạnh vào bề mặt đá mài quay liên tục ,dưới tác dụng của ma sát thì từng lớp xơ sợi gỗ sẽ được tách ra và tạo thành bột .Bột mài áp suất trung bình :PGW (Pressure Groundwood ) Bột mài ở áp suất 2,5 bar ,nhiệt độ nước tưới : 100°C .Hiệu suất : 98%.Bột mài áp suất cao :PGWS ( Super Pressure Groundwood ) – Bột mài ở áp suất 4,5 bar ,nhiệt độ nước tưới : > 100°C.Hiệu suất: 98,5 %.Bột gỗ nghiền : RMP ( Refiner Mechanical Pulp ) – Dăm mảnh gỗ được rửa ( có thể được xử lý nhiệt ) rồi được nghiền trong máy nghiền đĩa tạo thành bột giấy. Hiệu suất: 97,5%.Bột gỗ nghiền áp : PRMP (Prefiner Mechanical Pulp) Bột nghiền, tương tự như RMP ,nhưng nghiền ở áp suất ở nhiệt độ cao. Hiệu suất : 97.5%.Bột nghiền nhiệt Cơ: TPM (Thermon mechanical Pulp ) – Dăm mảnh gỗ được xử lý bằng hơi nước ở nhiệt độ 140 155 °C và nghiền trong máy nghiền đĩa để tạo bột giấy. Hiệu suất: 97,5%.Bột gỗ hóa cơ :CMP (Chemi thermomechnical Pulp )Dăm gỗ được xử lý hóa chất ,sau đó thường nghiền ở áp suất cao .Hiệu suất: < 90%.Bột hóa nhiệt cơ : CTMP (Chemithermomechnical Pulp) Dăm gỗ dược xử lý hóa chất ,nhiệt,nghiền dưới áp suất cao. Hiệu suất : > 90%Tính chất chung của bột cơBột cơ thường có chiều dài xơ sợi ngắn< 1,5mm vì xơ sợi bị gẫy ,dập vụn chứ không còn nguyên dạng tế bào sợi ban đầu .Bột cơ có độ thoát nước thấp hơn bột hóa hay khó thoát nước hơn bột hóa.Thành phần của bột cơ gần giống như nguyên liệu gỗ ban đầu.Hiệu suất thu dược bột cơ cao ( 80 – 95 %)Nguyên liệu của bột cơ thường thích hợp là gỗ mềm,vì sau quá trình nghiền cơ học ,bột cơ từ gỗ mềm vẫn còn độ dài xơ sợi thích hợp để có thể làm giấy .Bột cơ có dộ đục cao ,tính chất bắt mực tốt.Hiệu suất thu hồi cao.Giá thành rẻ ,thích hợp sản xuất các loại giấy: giấy báo,giấy in,giấy viết,giấy bao bì giấy hàng mã....Bộ cơ dẽ bị hồi màu sau khi tẩy trắng.Bột cơ có độ bền cơ lý thấp.Không tăng độ bền cơ lý trong quá trình nghiền để sản xuất giấy.2.1.1 Phương pháp sản xuất bột cơ học.Sơ đồ khái quát quá trình sản xuất bột cơ học.a).Phương pháp mài.................
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP HÓA LÝ CNHH

BÁO CÁO THỰC TẬP HÓA LÝ CNHH

báo cáo thực tập hóa lý CNHH

63 Đọc thêm

Trắc nghiệm Hóa lý dược( có đáp án) dành cho sinh viên ngành Dược ĐH, CĐ

TRẮC NGHIỆM HÓA LÝ DƯỢC( CÓ ĐÁP ÁN) DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH DƯỢC ĐH, CĐ

MÔN HÓA LÝ DƯỢC Câu 1: Hệ phân tán keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng: A. Từ 107 đến 105m B. Từ 107 đến 105m µ C. Từ 107 đến 105 dm D. Từ 107 đến 105 cm Câu 2: Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2. Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,01cm thì tổng diện tích bề mặt là: A. 60m2 B. 600m2 C. 60dm2 D. 600cm2 Câu 3: Ngưỡng keo tụ là: A. Nồng độ tối đa của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định. B. Nồng độ tối thiểu của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định. C. Nồng độ tối thiểu của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định. D. Nồng độ tối đa của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định. Câu 4: Cấu tạo của mixen keo bao gồm: A. Lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán. B. Nhân keo, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán. C. Tinh thể, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán. D. Tinh thể, lớp ion quyết định thế hiệu, lớp khuếch tán. Câu 5: Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc: A. Kích thước tiểu phân hạt keo B. Tính tích điện của hệ keo C. Nồng độ và khả năng hydrat hóa các tiểu phân hệ keo D. Tất cả đều đúng. Câu 6: Trong hấp phụ khí và hơi trên bề mặt chất rắn thì: A. Hấp phụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt phân cách pha. B. Hấp phụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt pha rắn. C. Chất bị hấp phụ là chất thực hiện quá trình hấp phụ. D. A, B, C đều đúng. Câu 7: Trong hấp phụ dựa vào lực hấp phụ ta chia hấp phụ thành: A. Hấp phụ ion và hấp phụ trao đổi. B. Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học. C. Hấp phụ hóa học và hấp phụ trao đổi. D. Hấp phụ vật lý và hấp phụ ion. Câu 8: Sức căng bề mặt là: A. Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha. B. Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt. C. Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng. D. Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng. Câu 9: Điện tích của hạt mixen keo được quyết định bởi: A. Nhân keo. B. Lớp khuếch tán. C. Ion quyết định thế hiệu. D. Ion đối. Câu 10: Cho 3 hệ phân tán: : Thô, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là: A. Hệ keo < Dung dịch thực < Thô. B. Dung dịch thực < hệ keo < Thô. C. Thô < hệ keo < Dung dịch thực. D. Hệ keo < Thô < dung dịch thực. Câu 11: Hạt huyền phù đất sét cấp hạt phân tán cao trong nước có bán kính r = 10 7m. Biết độ nhớt của môi trường η = 6,5.10−4 N.sm2 , T = 313K. Với R = 8,314.mol1.K 1. Hạt keo có hệ số khuếch tán là: A. 3,52.1012 m2s C. 3,52.1012 cm2s B. 3,52.1011 m2s D. 3,52.1011 cm2s Câu 12: Hạt sương có bán kính r = 104m. Biết độ nhớt của không khí η = 1,8.10−5 N.sm2 và bỏ qua khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của nước. Tốc độ sa lắng của hạt sương là: A. 12,1.104 ms C. 12,1.103 ms B. 12,1.105 ms D. 12,1.106 ms Câu 13: Trong kem đánh răng chất tạo bọt thường dùng là: A. Natri stearat B. Natri lauryl sulfat C. Span D. Tween Câu 14: Hệ phân tán keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng: o A. Từ 102 đến 104 A o B. Từ 102 đến 104 A o C. Từ 101 đến 103 A o D. Từ 101 đến 103 A Câu 15: Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2. Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,001 cm thì tổng diện tích bề mặt là: B. 60m2 B. 6000cm2 C. 60dm2 D. 600cm2 Câu 16 : Khi cho 1 lít dung dịch AgNO3 0,005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0,001M ta được keo AgI có cấu tạo như sau: A. m(AgI).nNO3 .(nx)Ag+ x .xAg+ B. m(AgI).nAg+ .(nx)NO3 x+ .xNO3 C. m(AgI).nAg+ .(n+x)NO3 x+ .xNO3 D. m(AgI).nNO3 .(n+x)Ag+ x .xAg+ Câu 17: Với keo ở câu 16 ion tạo thế là: A. Ag+ C. K+ B. NO− D. I− Câu 18: Khi cho K2SO4 vào hệ keo ở câu 16 thì ion nào có tác dụng gây keo tụ A. Ag+ C. K+ B. NO− D. SO2− Câu 19: Ánh sáng chiếu tới một hệ phân tán bị phản xạ khi mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng ( λ ) và đường kính hạt phân tán (d) thỏa mãn điều kiện sau: A. λ ≥ d B. λ = d C. λ > d D. λ < d Câu 20: Ánh sáng bị phân tán mạnh qua hệ keo khi nó có bước sóng ánh sáng λ : A. Lớn C. Nhỏ B. Trung bình D. A, B, C đều đúng Câu 21: Sự keo tụ tương hỗ là quá trình keo tụ do: A. Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo B. Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau C. Sự tương tác hai loại keo cùng điện tích D. Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ Câu 22: Chất họat động bề mặt là chất chỉ có tác dụng: A. Trong lòng pha B. Ranh giới của pha C. Bất cứ nơi nào. D. A và C đúng. Câu 23: Vai trò của CaCl2 trong chuyển tướng nhũ dịch: A. Muối giúp trao đổi ion B. Chất nhũ hóa ND C. Chất phá bọt D. Chất nhũ hóa DN Câu 24: Yếu tố nào sau đây không phù hợp với thuyết hấp phụ của Langmuir: A. Trong quá trình hấp phụ, bề mặt của chất hấp phụ có các tâm hấp phụ B. Các nơi hấp phụ chỉ hình thành lớp đơn phân tử C. Các phân tử bị hấp phụ không tương tác với nhau D. Sau khi hấp phụ kết thúc, thì quá trình phản hấp phụ mới xảy ra Câu 25: Span là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm: A. Là ester của sorbitol và acid béo B. Là ester của sorbitan và acid béo C. Là ete của sorbitanvà ancol béo D. Là ete của sorbitol và ancol béo Câu 26: Vai trò của chất hoạt động bề mặt là: A. Tạo nhũ hóa B. Tạo mixen C. Làm chất tẩy rửa D. Tất cả đều đúng Câu 27: Hệ thô là hệ phân tán trong đó pha phân tán gồm các hạt có kích thước: A. 107 – 105 cm C. < 107cm B. > 105cm D. A, B, C đều sai Câu 28: Trong hệ phân tán, các hạt phân tán có hình dạng giống nhau hoặc tương tự nhau gọi là: A. Hệ đơn phân tán C. Hệ đơn dạng B. Hệ đa phân tán D. Hệ đa dạng Câu 29: Dung dịch của NaCl hòa tan hoàn toàn trong nước là: A. Hệ vi dị thể C. Hệ dị thể B.Hệ đồng thể D. Hệ 2 pha Câu 30: Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2. Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 104 cm thì tổng diện tích bề mặt là: C. A. 60cm2 B. 6.103cm2 C. 6.104cm2 D. 600cm2 Câu 31: Phản ứng bậc nhất là phản ứng: A. Chỉ có một sản phẩm tạo thành B. Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ C. Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T ½ =0,963 k D. Tất cả đều sai. Câu 32: Chọn phát biểu đúng nhất A. Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và chu kỳ bán hủy không phụ thuộc nồng độ ban đầu. B. Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và có 2 trường hợp nồng độ ban đầu giống và khác nhau. C. Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ 2 chất và chu kỳ bán hủy phụ thuộc nồng độ ban đầu. D. A, B, C đều đúng. Câu 33: Hằng số tốc độ phản ứng tăng khi: A. Tăng nhiệt độ của phản ứng. B. Giảm nhiệt độ của phản ứng. C. Đưa chất xúc tác vào phản ứng. D. A, C đều đúng. Câu 34: Đặc điểm của phản ứng bậc nhất: A. Chu kỳ bán hủy T ½ = 0,693 k 0,105 B. Thời gian để hoạt chất mất đi 10% hàm lượng ban đầu là T90= k C. Chu ky bán huy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu D. A, B, C đều đúng. Câu 35: Nhúng tấm đồng vào dung dịch AgNO3 thế khử tiêu chuẩn của Ag+Ag là 0,799V và Cu2+Cu là 0,337V thì: A. Không có hiện tượng gì xảy ra. B. Có phản ứng xảy ra và Cu đóng vai trò chất khử và Ag+ đóng vai trò chất oxy hóa. C. Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò chất khử và Cu đóng vai trò chất oxy hóa. D. Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò oxy hóa và Cu đóng vai trò chất khử. Câu 36: Cho sơ đồ pin như sau: (–) Pt | H2 | H+ || Ag+ | Ag (+) A. Cực âm : H2 → 2H+ + 2e B. Cực dương : 2Ag+ + 2e– → 2Ag C. Phản ứng tổng quát: H2 + 2Ag+ → 2H+ + 2Ag D. A, B, C đều đúng. Câu 37: Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) ∆H0 < 0. Để thu được nhiều NH3 ta nên: A. Dùng áp suất cao, nhiệt độ cao. B. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ cao. C. Dùng áp suất cao, nhiệt độ tương đối thấp. D. Dùng áp suất thấp, nhiệt độ thấp. Câu 38: Chọn câu đúng A. Muốn biết chiều của phản ứng oxy hóa khử phải biết biến thiên entropy của phản ứng. B. Một cặp oxy hóa khử có giá trị ϕ càng lớn thì dạng oxy hóa càng mạnh, dạng khử càng yếu. C. Một cặp oxy hóa khử có giá trị ϕ càng lớn thì dạng oxy hóa càng yếu, dạng khử càng mạnh. D. Một cặp oxy hóa khử có giá trị ϕ càng lớn thì cả hai dạng oxy hóa và dạng khử càng yếu. Câu 39: Phản ứng I2(k) + H2(k) → 2HI, người ta nhận thấy: Nếu tăng nồng độ H2 lên hai lần, giữ nguyên nồng độ I2 thì vận tốc tăng gấp đôi. Nếu tăng nồng độ I2 lên gấp 3, giữ nguyên nồng độ H2 thì vận tốc tăng gấp ba. Phương trình vận tốc phản ứng là: A. v = kH22I2 C. v = kH22I22 B. v = kH2I2 D. v = kH23I22 Câu 40: Cho phản ứng 2NO(k) + O2(k) → 2NO2(k). Biểu thức thực nghiệm của tốc độ phản ứng là: v = kNO2O2. Chọn câu phát biểu đúng. A. Phản ứng bậc một đối với O2 và bậc một đối với NO. B. Phản ứng có bậc tổng quát là 3. C. Khi giảm nồng độ NO hai lần, tốc độ phản ứng giảm hai lần. D. Khi tăng nồng độ NO2 ba lần, tốc độ phản ứng tăng ba lần. Câu 41 : Theo công thức Van’t Hoff cho biết tốc độ phản ứng tăng lên: γ = 3 . Khi tăng nhiệt độ lên 100 độ thì A. 59550 lần C. 59049 lần B. 59490 lần D. 59090 lần Câu 42: Ở 1500C một phản ứng kết thúc trong 16 phút. Tính thời gian phản ứng kết thúc ở nhiệt độ 800C. Cho biết hệ số nhiệt độ của phản ứng này bằng 2,5 A. 136 giờ C. 13,6 giờ B. 163 giờ D. 16,3 giờ Câu 43: Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t12 = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là: A. 120 năm C. 128 năm B. 180 năm D. 182 năm Câu 44: Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau: A. Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian. B. Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian. C. Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian. D. Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ. Câu 45: Chọn phát biểu đúng nhất A. Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất khi phản ứng xảy ra. B. Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và không biến đổi về chất khi phản ứng xảy ra. C. Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và không biến đổi về chất và lượng khi phản ứng xảy ra. D. Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về lượng khi phản ứng xảy ra. Câu 46: Điều kiện của sự điện phân là: A. Xảy ra sự oxy hóa và sự khử của các chất. B. Các chất điện phân ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch. C. Dưới tác dụng của ánh sáng. D. Xảy ra sự oxy hóa trên bề mặt điện cực của các chất. Câu 47: Chọn phát biểu đúng A. Điện thế điện cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha lỏng. B. Điện thế điện cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 pha rắn. C. Điện thế điện cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 dung dịch có nồng độ khác nhau. D. Điện thế điện cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha rắn. Câu 48: Dung dịch điện ly là dung dịch: A. Có khả năng dẫn điện. B. Các chất điện ly trong dung dịch điện ly sẽ phân ly thành các ion. C. Có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn dung dịch thật. D. A, B đều đúng. Câu 49: Độ dẫn điện đương lượng là độ dẫn của các ion trong một thể tích chứa: A. Một đương lượng gam chất tan. B. Một mol chất tan. C. Mười đương lượng gam chất tan. D. Một phần mười đương lượng gam chất tan. Câu 50: λ ∞ là đại lượng: A. Độ dẫn điện riêng. B. Độ dẫn điện đương lượng. C. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn. D. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn khi dung dịch vô cùng loãng. Câu 51: Biết 0 Ag+ Ag 0 Cu2+ Cu 0 Zn2 + Zn 0 Al3 + Al 0 Mg2 + Mg nếu phối hợp các cặp oxi hóa khử cho trên với nồng độ mỗi muối đều là 1M thì có thể tạo được nhiều nhất bao nhiêu pin điện hóa học? A. 10 C. 8 B. 9 D. 7 Câu 52: Cho: Zn + 2Fe3+ = Zn2+ + 2Fe2+ A. Fe3+ là chất oxy hóa và Fe3+ + e → Fe2+ là sự khử. B. Fe3+ là chất oxy hóa và Fe3+ + e → Fe2+ là sự oxy hóa. C. Fe3+ là chất khử và Fe3+ + e → Fe2+ là sự khử D. B, C đều đúng Câu 53: Xét pin: Fe FeSO4 CuSO4 Cu, phản ứng sau: Cu2+ + Fe = Cu + Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khối lượng Fe tăng B. Khối lượng Cu giảm C. Khối lượng Fe giảm D. Dòng điện chuyển từ Zn sang Cu Câu 54: Điện cực AgCl được điều chế cách phủ lên kim loại Ag một lớp muối AgCl và nhúng vào dung dịch KCl (Ag AgCl KCl là điện cực: A. Loại 1 C. Loại 2 B. Loại 3 D. Loại 4 Câu 55: Phản ứng xảy ra trên điện cực Calomel A. Hg2Cl2 + 2e = 2Hg + 2 Cl− B. Hg2Cl2 + 2e = Hg + Cl− C. Hg2Cl2 + 2e = Hg + 2 Cl− D. Hg2Cl2 + 2e = 2Hg + Cl− Câu 56 Cho phản ứng: 3Ni + 2Fe3+ → 2Fe + 3Ni2+. Tìm ϕ0 của Ni2+Ni. Biết E0 của pin là +0,194V và ϕ0 của Fe3+Fe là: –0,036V. A. +0,158 V C. –0,230 V B. – 0,158 V D. +0,266 V Câu 57: Khi phản ứng trong pin điện hóa tự xảy ra thì thì: A. ∆G = 0 = −nEF B. ∆G < 0 = −nEF C. ∆G > 0 = −nEF D. ∆G ≠ 0 = −nEF Câu 58: Một pin gồm điện cực niken nhúng trong dung dịch NiSO4 0,2M và điện cực đồng nhúng trong dung dịch CuSO4 0,4M. Biết ϕ 0 = +0,34V và ϕ 0 = −0,763V . Pin có sơ đồ sau: A. (–) CuSO4 (0,4M) | Cu || Zn | ZnSO4 (0,2M) (+) B. (–) Cu | CuSO4 (0,4M) || ZnSO4 (0,2M) | Zn (+) C. (–) Zn | ZnSO4 (0,2M) || CuSO4 (0,4M) | Cu (+) D. (–) ZnSO4 (0,2M) | Zn || Cu | CuSO4 (0,4M) (+) Câu 59: Chọn câu đúng A. Trong phản ứng oxy hoá khử, quá trình oxy hoá và quá trình khử lần lượt xảy ra. B. Trong phản ứng oxy hoá khử, quá trình oxy hoá và khử cùng xảy ra đồng thời. C. Quá trình oxy hoá là quá trình nhận electron gọi là sự oxy hóa. Quá trình khử là quá trình nhường electron gọi là sự khử. D. B, C đều đúng. Câu 60: Chọn phát biểu đúng A. Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha lỏng. B. Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 pha rắn. C. Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 dung dịch có nồng độ khác nhau. D. Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha rắn. HẾT .
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA THỰC PHẨM

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA THỰC PHẨM

Báo cáo thực hành hóa thực phẩm cần thiết cho ngành công nghệ thực phẩm. giải thích rõ ràng, đầy đủ, chính xác. Hỗ trợ những thông tin cần thiết cho bài báo cáo hoàn chỉnh, chính xác hơn. Báo cáo liên quan đến protein, lipid, acid amin, thịt,...

8 Đọc thêm

Báo cáo thực hành lý sinh

BÁO CÁO THỰC HÀNH LÝ SINH

Báo cáo thực hành lý sinh

19 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA LÝ 2

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA LÝ 2

GV: Nguyễn Thị Anh ThưNhóm 3Do Fe2+ không bền, dễ bị oxi hóa thành Fe3+ nên không thể pha trước dung dịchFe2+ không chứa Fe3+. Để dung dịch FeSO4 không chứa Fe3+ thì phải thêm Fe và H2SO4vào dung dịch. Fe sẽ đưa Fe3+ trở về Fe2+2Fe3+ + Fe  3Fe2+H2SO4 có tác dụng tránh sự kết tủa của ion chứa Fe 3+ , làm chuyển dịch cân bằng vềphía tạo ra Fe2+ . vì nồng độ của Fe2+ sẽ thay đổi theo thời gian nên mỗi lần sử dụngchúng ta cần phải chuẩn độ lại. QUY TRÌNH TIẾN HÀNHLọc 50ml dung dịch FeSO4 , lấy 2ml vào bình, thêm 10ml nước và 1ml H2SO4đđChuẩn lại bằng dd KMnO4 0.025 NTừ dung dịch mới chuẩn nồng độ pha ra 50ml FeSO4 0.025NLấy 10ml dung dịch mới pha chuẩn lại nồng độChuẩn bị 10ml dung dịch FeSO4 mới pha, 30ml nước, 1ml H2SO4 đđ bật khuấyvà dd KCl bão hòaRửa sạch các điện cực trước ráp hệ thốngRáp điện cực Ag trong KCl bão hòa Pt trong hỗn hợp mới phaNhỏ lần lượt 1ml KMnO4 0.025 N vào dung dịch FeSO4 khoảng 10mlTiếp tục thêm mỗi lần 0.1ml cho đến khi xuất hiện giá trị nhảy vọtGhi lại tất cả các giá trị điện thế ở mỗi lần thêm, xữ lí số liệu và làm báo cáoIV.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP DƯỢC HẬU GIANG

BÁO CÁO THỰC TẬP DƯỢC HẬU GIANG

báo cáo thực tập dược hậu giang tpt là bài báo cáo thực tế về quá trình thực tế tốt nghiệp của sinh viên dược tại xí nghiệp, đây là cơ sở để các sinh viên ngành dược tham khảo để có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập của mình. bài viết dựa trên đợt thực tập năm 20152016 của sinh viên dược đại học

85 Đọc thêm