HỆ THỐNG KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2 4

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HỆ THỐNG KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2 4":

Quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân, những hạn chế trong quản lý và kê khai thuế thu nhập cá nhân ¬ hướng khắc phục

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, NHỮNG HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ VÀ KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ¬ HƯỚNG KHẮC PHỤC

đề tài: “Phân tích và làm sáng tỏ quy định của pháp luật về thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập cá nhân, những hạn chế trong quản lý và kê khai thuế thu nhập cá nhân ¬ hướng khắc phục”. 2. Đặc điểm Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân. Vì vậy nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế. Người nộp thuế cũng là người chịu thuế, người chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế. .....
Xem thêm

20 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Lớp CH QTKD 2009 – 2011Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanhTrường ĐHBKHNquốc gia trên thế giới (trong đó có Việt Nam) đều áp dụng nguyên tắc đánhthuế theo tình trạng cư trú của cá nhân.Hệ thống đánh thuế dựa trên cơ sở “cư trú” của cá nhân là các cá nhâncư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó cho mọi khoản thu nhập từ khắpnơi trên thế giới, còn những cá nhân không cư trú chỉ bị đánh thuế trên phầnthu nhập phát sinh tại nước đó. Khái niệm cư trú được quy định khác nhau ởcác nước khác nhau. Nhiều nước quy định cá nhân cư trú là người định cư tạinước đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng tổng sốngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm. Tuy nhiên, cũng cónhững nước đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú một cách cụ thể hơn.Chẳng hạn, Pháp quy định người cư trú là người mang quốc tịch Pháp hoặcquốc tịch nước ngoài có nhà, nơi ở chính, nơi hành nghề chính hay trung tâmcủa các quyền lợi kinh tế được đặt tại Pháp. Trong trường hợp người đó cónhiều nơi cư trú thì thuế được kê khai tại nơi mà người đó được coi như cóchỗ ở chính...- Nguyên tắc thứ hai: Chỉ đánh thuế vào thu nhập của cá nhân sau khiđã giảm trừ những chi phí cần thiết.Một trong những đặc điểm quan trọng của thuế thu nhập cá nhân là cótính tới gia cảnh của từng cá nhân. Vì vậy, có một số khoản chi được giảm trừcủa cá nhân cần phải được xem xét khi xác định thu nhập chịu thuế.Các khoản được giảm trừ có thể được thực hiện dưới hai dạng: giảm trừcá nhân và giảm trừ tiêu chuẩn.Giảm trừ cá nhân được thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ, CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ, CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

6.2.3. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ (tiếp theo)a. Thu nhập từ kinh doanhCách xác định:Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương phápDoanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bánhàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh:Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiềnbán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng,gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoảnbồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinhdoanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.116.2.3. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ (tiếp theo)a. Thu nhập từ kinh doanhĐối với cá nhân cho thuê tài sản:Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trườnghợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác baogồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoahồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhậnđược từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VỀ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VỀ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp, địa vị xã hội. Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế điều tiết vào thu nhập hợp pháp của cá nhân có được theo quy định của pháp luật

24 Đọc thêm

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂNI. KHÁI NIỆM, CÁCH TÍNH1. Khái niệm:Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu tính trực tiếp trên thu nhập chịuthuế của cá nhân cư trú và không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.2. Cách tínhThuế thu nhập cánhân phải nộp=Thu nhậpchịu thuếxThuế suấtThu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừthu nhập được miễn thuế theo quy định.- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặcchứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy địnhcủa pháp luật+ Tiền thù lao dưới các hình thức;+ Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban
Xem thêm

7 Đọc thêm

Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức

LUẬN VĂN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THỦ ĐỨC

PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu tiện tại Hà Lan năm 1797, sau đó đến Anh năm 1799, Phổ vào năm 1808. Hiện nay có hơn 180 nước áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân, tùy theo tình hình kinh tế chính trị xã hội từng nước mà có tỷ trọng nguồn thu thuế TNCN của từng nước là khác nhau. Theo số liệu thống kế vào tháng 42010 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tỷ trọng thuế TNCN ở các quốc gia phát triển: Anh, Canada, Đức, Mỹ, Nhật chiếm từ 1938% so với tổng thuế; các quốc gia đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga chiếm từ 711% so với tổng thuế. Thuế TNCN ở nước ta chỉ được đặt ra khi nước ta chuyển đổi mô hình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Trong xu thế nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định đã cải thiện đời sống vật chất của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng, những người có trình độ, kiến thức. Ngoài ra, trước sự đa dạng hóa của các loại hình doanh nghiệp và sự cạnh tranh lẫn nhau đã tạo ra sự phân hóa rõ rệt thu nhập của mỗi cá thể. Vì vậy, nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế TNCN để đảm bảo phân phối công bằng trong xã hội, vừa tăng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), vừa thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đích đến cuối cùng là hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Quận Thủ Đức nằm ở phía đông bắc Thành phố, là cửa ngõ quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực phát triển năng động của vùng Đông nam bộ, là nơi giàu tiềm năng và có điều kiện để phát triển kinh tếxã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mạidịch vụ (TMDV), lĩnh vực sản xuất công nghiệptiểu thủ công nghiệp (CNTTCN) và lĩnh vực nông nghiệp. Sự phát triển của Thủ Đức đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tếxã hội của thành phố Hồ Chí Minh. Qua gần 7 năm triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân trên cả nước và địa bàn Quận thủ đức nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định như mở rộng được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội; đóng góp trong tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân trong năm 2015 đạt 53.200 tỷ đồng …. Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá nhân thực sự phát huy được vai trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi áp dụng vào thực tiễn thì vấn đề về công tác quản lý thuế cần nỗ lực hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập sâu rộng. Hiện nay công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộ một số các hạn chế tồn tại, bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo, tổ chức thực hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý cồng kềnh và kiểm soát thực hiện chính sách, tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân đến các cá nhân, tổ chức trong xã hội là chưa đạt hiệu quả cao, công tác tin học hóa trong quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiễu cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế,… làm giảm hiệu quả của chính sách thuế TNCN trong xã hội. Chính vì vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nước ta cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập. Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần đẩy mạnh hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN, nhằm gia tăng nguồn thu cho NSNN và tránh tình trạng thất thu cho NN, và đó cũng là lý do em chọn nghiên cứu đề tài: “Một số vấn đề về công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức”.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo nguồn thu chủ yếu của NSNN, góp phần tạo ra công bằng xã hội, điều tiết thu nhập. Do vậy, đây là lĩnh vực mà các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng, hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế. Đề tài này không mới tuy nhiên vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và ứng dụng thực tiễn và trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu khai thác mảng hoạt động này dưới các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau, có thể khái quát lại như sau: Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất (2003). Đề tài “Thanh tra, kiểm tra Thuế TNCN ở Chi cục Thuế quận Ba Đình” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Đỗ Tuyết Minh (2009). Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Trịnh Thị Thu Hiền (2015). Đề tài “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Quận Thanh Xuân – Hà Nội” luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thanh Hoa (2014).3. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế TCNN tại chi cục thuế Thủ Đức, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức trong thời gian tới.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu là các chính sách và những biện pháp quản lý, thu thuế TNCN tại địa bàn Quận Thủ Đức do chi cục thuể Quận Thủ Đức triển khai, thực hiện. Về không gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNCN của đối tượng nộp thuế TNCN trên địa bàn Quận Thủ Đức.Về thời gian: Phân tích số liệu thống kê trong g
Xem thêm

48 Đọc thêm

SLIDE CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

SLIDE CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

slide chuyên đề thuế thu nhập cá nhânslide chuyên đề thuế thu nhập cá nhânslide chuyên đề thuế thu nhập cá nhânslide chuyên đềslide chuyên đề thuế thu nhập cá nhânslide chuyên đề thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân

19 Đọc thêm

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TN của CN trực tiếp hđ sx Nnghiệp,LN, làm muối, nuôitrồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành phẩm(chỉ sơ chế thông thừơng) + TN của ngư dânTN từ lãi NH, HĐBH nhân thọ, kiều hối, lương hưu, họcbổng,từ viện trợ, từ bồi thường từ HĐ bảo hiểm, tai nanLĐTN từ tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, từ cácquỹ từ thiện5. C/cứ tính thuế: TN tính thuế-thuế suấtCánhân cư trú:* TN tính thuế = (TN từ $ lương, $ công + TN từ KD) {đóng góp BH bbuộc + quỹ từ thiện,nhân đạo,khuyếnhọc + khoản TN được miễn khác + giảm trừ gia cảnh }** TN từ $ lương, $ công =∑ $ lương, $ công, thù lao…** TN từ KD:***Cá nhân nộp thuế= pp khoán (TN từ KD sẽ chịu thuế = Dthu ấn định x tỷ lệ TNchịu thuế ấn định***CN KD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ chuyển sang nộp thuế TNDN*Giảm trừ gia cảnh cho CN cư trú
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng ôn thi công chức chuyên đề thuế thu nhập cá nhân

BÀI GIẢNG ÔN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN ĐỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Đối tượng nộp thuế 2. Thu nhập chịu thuế 3. Thu nhập miễn thuế 4. Căn cứ tính thuế @ Đối với cá nhân cư trú @ Các khoản giảm trừ @ Đối với cá nhân không cư trú 5. Thuế suất 6. Khấu trừ tại nguồn 7. Vấn đề hoàn thuế

39 Đọc thêm

môn nghiệp vụ chuyên ngành thi tuyển công chức

MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH THI TUYỂN CÔNG CHỨC

Câu 1: Qua nghiên cứu Luật thuế Thu nhập cá nhân anh chị hãy cho biết: Thế nào là cá nhân cư trú? Cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có những đặc điểm khác biệt căn bản gì? Câu 2: Qua nghiên cứu Luật thuế giá trị gia tăng anh chị hãy cho biết: Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng ? Ý nghĩa của hoàn thuế giá trị gia tăng?

1 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ LÀM SÁNG TỎ VỀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ LÀM SÁNG TỎ VỀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Phân tích làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và nêu những hạn chế, hướng khắc phục khi xác định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 MỞ ĐẦU Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó có thể nói thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cơ cấu nguồn thu từ các loại thuế. Để tìm hiểu rõ hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp, bài tập nhóm tháng 2 của chúng em xin đi vào tìm hiểu đề tài: “ Phân tích làm sáng tỏ về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và nêu những hạn chế, hướng khắc phục khi xác định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008.” NỘI DUNG 1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Thuế TNND áp dụng chung cho tất cả các thành phần kinh tế, điều chỉnh cả các công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.2. Bản chất và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp. Sự tồn tại thuế thu nhập doanh nghiệp là khách quan bởi các vai trò dưới đây: Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào. huế TNDN là nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước. Nguồn thu từ thuế TNDN chiếm trung bình từ 30%33% tổng thu từ thuế, hơn 20% tổng thu ngân sách nhà nước. Mặc dù có nhiều trường hợp được miễn giảm, ưu đãi nhưng không vì thế mà số thu giảm sút. Thứ hai, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng tái cơ cấu thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và hoàn thiện chế độ hóa đơn chứng từ: Để từng bước thực hiện chính sách công bằng về thuế, chúng ta thay thế thuế lợi tức với 3 mức thuế suất áp dụng phân biệt đối với từng ngành hàng bằng thuế TNDN với một mức thuế suất đòi hỏi các doanh nghiệp phấn đấu xắp xếp lại sản xuất, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý để thực hiện các mức thuế mới. Việc kê khai và tính đúng thuế TNDN trên nguyên tắc phải có hóa đơn chứng từ đầy đủ để xác định chi phí được khấu trừ. Từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế chú trọng tốt hơn công tác mở sổ sách kế toán, ghi chép, quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ. Trong năm 1999 số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tăng gấp đôi so với năm 1998. Năm 2002 số lượng này tăng gấp rưỡi năm 1999. Con số này ngày càng tăng khi số đơn vị đăng ký sử dụng hóa đơn chứng từ ngày càng cao. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, các tổ chức đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. Thứ ba, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định. Thứ tư, Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài Mặt khác, việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta. Vì vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ cũng như xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ. 2. Quy định của pháp luật Việt Nam về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 2.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại: • Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu dánh vào phần thu nhập của tổ chức hoạt động sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các chi phí liên quan dến thu nhập đó, nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng , hợp lý giữa các doanh nghiệp , tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển và tăng thu cho ngân sách nhà nước. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại điều 2 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 theo đó chủ thế có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập (trừ đối tượng là các hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản). • Đặc điểm • Đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Như vậy, dưới góc độ lý luận, để thu nhập được coi là thu nhập chịu thuế phải thỏa mãn 2 điều kiện: Thứ nhất, Có hành vi kinh doanh phát sinh trên thực tế không phân biệt tư cách chủ thể là doanh nghiệp hay là các tổ chức khác, có đăng ký kinh doanh hay không có đăng ký kinh doanh (đăng ký dưới các hình thức khác theo luật Các tổ chứ tín dụng, luật Luật sư, luật Đầu tư…). Thứ hai, Có thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức độ điều tiết của thuế thu nhập doanh nghiệp là rất lớn. Mục đích cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp là động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa phát sinh thu nhập. • So sánh với đối tượng nộp thuế của thuế thu nhập cá nhân • Giống nhau : Đều là những người có nghĩa vụ nộp thuế hay nói cách khác là người trực tiếp phải gánh chịu thuế. • Cơ sở để xác định đối tượng nộp thuế đều căn cứ vào thực trạng đời sống kinh tế xã hội. • Mục đích của việc xác định đối tượng nộp thuế là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết kinh tế, điều hòa thu nhập xã hội. • Khác nhau : • Chủ thể nộp : Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có chủ thể nộp thuế là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hợt động sản xuất kinh doanh (trừ các đối tượng quy định tại điều 4 luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008) Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có chủ thể là cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật nhằm mục đích điều tiết 1 phần thu nhập của họ để thực hiện công bằng xã hội… • Cơ sở xác định đối tượng chịu thuế : Đối với đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên các cơ sở : Thứ nhất ,xác định trên cơ sở quan hệ về quốc tịch và quan hệ lãnh thổ.Thứ hai , Có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.Thứ ba, Thu nhập phát sinh có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài hay không. Đối với đối tượng nộp thuế thu nhập Cá nhân được xác định dựa trên các cơ sở : Thứ nhất, phải xác định được cá nhân cư trú hay không cư trú . Nếu là cá nhân cư trú phải hiện diện ( Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam) và phải có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam; Nếu là cá nhân không cư trú thì không cần đáp ứng các điều kiện này. Thứ hai có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam. • Cơ sở pháp lý quy định đối tượng nộp của hai loại thuế này : Đối tượng nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Nghị định 1242008 NĐCP và văn bản hướng dẫn thi hành. Đối tượng nộp thuế thu nhập các nhân : Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, Nghị định 1002008 N Đ CP và một số văn bản hướng dẫn thi hành. 2.2. Đối tượng nộp thuế là tổ chức kinh tế Việt Nam. Cơ sở pháp lý quy định về đối tượng nộp thuế Theo khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập (gọi là doanh nghiệp) bao gồm: “a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập”. Đồng thời, tại Điều 2 Nghị định 1242008NĐCP của CHính phủ ngày 11 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: “1. Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật dưới các hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, công ty Nhà nước, các bên tỏng hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung. b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; d) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; đ) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng kí hoạt đông) theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn trong trường hợp mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của doanh nghiệp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”. Theo quy định tại Mục I phần A Thông tư số 1342007TTBTC ngày 23112007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 24200NĐCP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các đối tượng dưới đây khi có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: “1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: a) Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp Nhà nước; Luật đầu tư; Luật hợp tác xã. b) Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hợp tác xã); tổ hợp tác (trừ trường hợp nêu tại điểm 1 mục II Phần A Thông tư này). c) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. 2. Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: a) Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh. b) Hộ kinh doanh cá thể. c) Cá nhân hành nghề độc lập có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định (trừ người làm công ăn lương) như: bác sỹ, kế toán, kiểm toán, hoạ sỹ, kiến trúc sư, nhạc sỹ và những người hành nghề độc lập khác. d) Cá nhân cho thuê tài sản như: nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác. 3. Công ty ở nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập. Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài gồm một trong các hình thức sau: a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận hàng hoá, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên; b) Địa điểm xây dựng; công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt động giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; c) Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác; d) Đại lý cho công ty ở nước ngoài; e) Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp: Có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nước ngoài; Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó. 4. Công ty nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”. Trong Thông tư 1342007TTBTC còn quy định các đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mục II Phần A như sau: “1. Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. 2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho đến khi có quy định của Chính phu. b. Đối tượng nộp thuế Doanh nghiệp Việt Nam. Là các Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như : Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty nhà nước, nhóm công ty. Các doanh nghiệp này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam. Hợp tác xã : Là các tổ chức thành lập theo luật hợp tác xã gồm hợp tác xã, liên minh hợp tác xã, tổ hợp tác. • Đối với tổ chức là doanh nghiệp, hợp tác xã thì đương nhiên là đối người nộp thuế nếu có thu nhập hợp pháp không phân biệt nguồn gốc thu nhập của doanh nghiệp, hợp tác xã. 2.3. Đối tượng nộp thuế là tổ chức kinh tế nước ngoài: Bao gồm : Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm: + Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam. + Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp. + Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác. + Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài. + Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Các đối tượng này là đối người nộp thuế nếu có thu nhập hợp pháp không phân biệt nguồn gốc thu nhập. 2.4. Đối tượng nộp thuế là đơn vị sự nghiệp Gồm các Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như : Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Các đơn vị sự nghiệp chỉ trở thành người nộp thuế nếu tổ chức có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. 2.5. Đối tượng khác. Gồm các đối tượng Quy định tại điểm đ khoản1 điều 2 luât thuế thu nhâp doanh nghiệp, điểm đ khoản 1 điều 2 nghị định 1242008NĐCP. Các đối tượng này chỉ trở thành người nộp thuế nếu có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. 3. Những điểm hạn chế và phương hướng hoàn thiện 1, Hạn chế Thứ nhất, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay xác định đối tượng nộp thuế theo phương pháp liệt kê làm cho chính sách thuế không bao quát hết các đối tượng nộp thuế. Bởi trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam chưa ổn định và còn đang trong giai đoạn phát triển nên quy định trên làm mất đi sự linh hoạt của chính sách thuế, khó thay đổi theo hướng mở rộng hay thu hẹp đối tượng nộp thuế để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Thứ hai, theo nguyên tắc thì bất cứ tổ chức nào có hoạt động kinh doanh và có thu nhập phát sinh thì đều là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên để khuyến khích hoạt động trong một số lĩnh vực như nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản… hay lĩnh vực kinh doanh gặp nhiều khó khăn và thường tạo ra thu nhập không cao, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định thu nhập từ những lĩnh vực đó được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn quy định một số thu nhập được miễn thuế tại điều 4. Nhưng để xác định đúng đối tượng được miễn thuế cũng không dễ dàng bởi tiêu chí để nhận diện chưa được quy định rõ ràng, gây khó khăn cho cơ quan thuế và các doanh nghiệp này trong việc áp dụng nó vào thực tế. Thứ ba, điểm c khoản 2 điều 2 luật thuế thu nhập doanh nghiệp đề cập tới đối tượng là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú. Quy định này không rõ ràng bởi lẽ khoản thu nhập phát sinh nhưng lại không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú được hiểu là những hoạt động như thế nào? Và ai sẽ là người có trách nhiệm nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 2? Mặt khác, ngay cả trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú, vẫn phải nộp thuế theo pháp luật Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 2 thì không có lí do gì đối tượng có cơ sở thường trú tại Việt Nam mà lại không phải nộp thuế. Thứ tư, vấn đề ưu đãi thuế vẫn còn dàn trải đối với các đối tượng nộp thuế, chưa phát huy hiệu quả phân bổ nguồn nhân lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế theo vùng và lãnh thổ, nhất là thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Thứ năm, việc quy định các đối tượng nộp thuế còn bất hợp lý. Như đã trình bày ở phần trên, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Hiện nay ở nước ta đã xuất hiện các tổ chức như Hội khuyến học, Hội người cao tuổi, Hội bảo trợ người tàn tật….Đây là các tổ chức có chức năng chính là xã hội chứ không phải là tìm kiếm lợi nhuận, có lợi nhuận hay chăng nữa cũng chỉ mục đích duy trì hoạt động và phục vụ chức năng xã hội của mình. Tuy nhiên luật thuế còn đánh đồng các tổ chức này như những doanh nghiệp kinh doanh khác liệu đã hợp lý và công bằng. Các quy định như thế này phần nào còn làm giảm sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức trên. Thứ sáu, việc quy định đối tượng nộp thuế là cá tổ chức, DN hoạt động sản xuất kinh doanh hành hoá, dịch vụ có thu nhập, thế nhưng khi có vi phạm pháp luật thuế xảy ra thì trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân kinh doanh dường như bị bỏ qua trong khi cá nhân lại bị pháp luật trừng trị. Điều này tạo nên sự bất bình đẳng giữa việc xử lý các vi phạm pháp luật thuế do đối tượng là tổ chức và cá nhân. 2. Phương hướng hoàn thiện Thứ nhất: Để hướng đến sự công bằng trong quan hệ pháp luật thuế thì việc áp dụng các chế tài xử phạt nghiêm khắc hơn nữa ví dụ như truy cứu TNHS,… tránh tình trạng trốn thuế, gian lân thuế. Thứ hai: Cần có những quy định về cải cách ưu đãi thuế nhằm tạo ra sự chuyển biến trong phân bổ nguồn nhân lực. Theo luật thuế TNDN hiện hành thì mức ưu đãi thuế suất cao nhất( thuế suất 10%, miễn 4 năm và giảm tối đa 9 năm tiếp theo) được áp dụng đối với DN được thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; DN được thành lập mới từ dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường. Tuy nhiên, các dự án đầu tư nhà ở để bán, cho thuê trong đó có các đối tượng công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, người có thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở, các đối tượng là sinh viên trong các cơ sở đào tạo thì chưa được hưởng ưu đãi nếu đầu tư tại các địa bàn khác không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư. Như vậy không khuyến khích được các đối tượng đầu tư vào lĩnh vực này. Trong khi đó vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp luôn là bài toán nan giải, là mối quan tâm của Nhà nước trong nhiều năm qua. Do đó, cần có những quy định ưu đãi về thuế suất cho các đối tượng đầu tư trong những lĩnh vực này. Hơn nữa các DN lớn họ là đối tượng đang nộp thuế nhiều, liên tục thì Chính phủ chưa có chính sách hỗ trợ, động viên nào. Nhìn nhận một cách toàn diện thì việc giảm thuế cho các DN lớn, DN mũi nhọn của nền kinh tế sẽ thực sự kích thích sản xuất, tăng trưởng, giảm thuế như một động lực để các doanh nghiệp lớn phát triển hơn nữa. Vì vậy, Nhà nước nên có những ưu đãi dành cho các doanh nghiệp này. Thứ ba: Nên có những quy định rõ ràng hơn nữa thế nào là hoạt động sản xuất kinh doanh để làm tiêu chí xác đinh đối tượng nộp thuế thay cho việc xác đinh đối tượng nộp thuế theo cách liệt kê như hiện nay. KẾT LUẬN Xác định được đối tượng của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng và cần thiết để nhà nước có thể quản lý trọn vẹn nguồn thu từ loại thuế này. Hạn chế được hiện tượng trốn thuế vấn đề nóng bỏng vẫn đang diễn ra và khó kiểm soát trong thực tế hiện nay. Trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều biến động, cùng với sự ra đời của nhiều hình thức kinh doanh mới đã thách thức cho hệ thống pháp luật nước ta mà pháp luật thuế là một trong những khu vực mang nhiều tính đặc thù nhất. Những hạn chế trong việc xác định đối tượng thu nhập thuế doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Việc tìm ra những hạn chế và có phương hướng khắc phục, điều chỉnh là hướng đi đúng đắn để nhà nước có thể kiểm soát nguồn thu này một cách triệt để nhất, góp phần vào nguồn thu ngân sách dồi dào, vững mạnh.
Xem thêm

19 Đọc thêm

thuế nhà thầu : bài tập lớn

THUẾ NHÀ THẦU : BÀI TẬP LỚN

LỜI MỞ ĐẦU Sau hơn 20 năm đổi mới, nền hình kinh tế nước ta ngày càng phát triển, sự giao lưu trao đổi kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Với nguồn tài nguyên dồi dào và lao động rẻ, nền kinh tế nước ta đã thu hút đầu tư của nhiều doanh nghiệp nước ngoài một cách mạnh mẽ. Ngày càng có nhiều các tổ chức, cá nhân nước ngoài dù không hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng vẫn phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ, hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam. Thuế phát sinh từ những tổ chức cá nhân như thế được gọi là “Thuế nhà thầu”. Đây là một khoản thu lớn với ngân sách nhà nước. Thuế nhà thầu bao gồm: thuế nhà thầu phát sinh thuế giá trị gia tăng (GTGT), và thuế nhà thầu phát sinh thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Ngày nay, thuế nhà thầu đã được thực hiện và xây dựng cùng với hệ thống chính sách thuế đồng bộ, đơn giản, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, qua thực tiễn việc xác định các khoản thuế phát sinh phải nộp cho từng nhà thầu còn rất nhiều điều cần xác định rõ trong chính sánh, bên cạnh đó còn tồn tại những vấn đề khó khăn trong việc truy thu thuế nhà thầu. Với đề tài “Thuế nhà thầu phát sinh thuế GTGT”, nhóm sẽ nghiên cứu về thuế nhà thầu, cách tính thuế nhà thầu phát sinh thuế GTGT, thực trạng về thuế nhà thầu phát sinh thuế GTGT trong tình hình kinh tế của Việt Nam hiện nay.  
Xem thêm

22 Đọc thêm

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO LAO ĐỘNG ĐÃ VỀ HƯU

CÁCH TÍNH THUẾ TNCN CHO LAO ĐỘNG ĐÃ VỀ HƯU

với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuếcá nhân cư trú.Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.Nghĩa là với thu nhập 6 triệu/tháng do làm thêm sau khi giảm trừ giam cảnh bạn khôngcòn thu nhập chịu thuế nữa nên cũng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.Vậy, với hai khoản thu nhập 5 triệu/tháng từ lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trảvà tiền lương 6 triệu/tháng bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Xem thêm

4 Đọc thêm

MẤU KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC

MẤU KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC

I. Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công Bước 1: Đăng ký NPT 1.1 Đăng ký NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Địa điểm: Cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cho cơ quan Thuế. Thời hạn: + Trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật quản lý thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký và nộp một (01) mẫu Đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế. + Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế. 1.2 Đăng ký khi có thay đổi NPT Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tănggiảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.3 Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.4 Đăng ký NPT khi quyết toán Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước (1.1) khi nộp hồ sơ quyết toán thuế. Địa điểm: + Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. + Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Thời hạn: + Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. +Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho cơ quan Thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT 2.1 Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111. Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT. Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT. 2.2 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.3 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.4 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1. II. Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán Bước 1: Đăng ký NPT 1.1 Đăng ký NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh. Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai thông tin chi tiết về NPT tại Tờ khai thuế khoán. Địa điểm: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nộp Tờ khai thuế khoán cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thời hạn: + Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế. + Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT cùng với tờ khai tạm nộp thuế quý theo quy định tại Luật Quản lý thuế + Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoánthì thời hạn nộp Tờ khai thuế khoán theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 1.2 Đăng ký khi có thay đổi NPT Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tănggiảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.3 Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1). 1.4 Đăng ký NPT khi quyết toán Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân (trừ cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán) chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định lại NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước 1.1 khi quyết toán thuế. Địa điểm: + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. + Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Thời hạn: + Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT 2.1 Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111. Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT. Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT hoặc khai giảm trừ gia cảnh NPT. 2.2 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.3 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1). 2.4 Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1.
Xem thêm

Đọc thêm

Ôn tập kiến thức về bộ môn Thuế

ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ BỘ MÔN THUẾ

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 2 Nội dung trình bày Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế; Phân loại thuế; Các yếu tố cấu thành một sắc thuế; Hệ thống thuế Việt Nam Một số nội dung khác 2 3 I. Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế 1. Khái niệm thuế, phí và lệ phí:  Thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, được pháp luật quy định.  Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ. Ví dụ: Phí kiểm dịch y tế, Phí cầu đường, Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất  Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước. Ví dụ: Lệ phí cấp hộ chiếu, Lệ phí trước bạ, Lệ phí công chứng 4 2. Đặc điểm của thuế: 2.1. Thuế gắn liền với quyền lực nhà nước Điều 22 và Điều 80 Hiến pháp nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam năm 1992 quy định: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật...”, “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. 3 5 2.2. Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp  Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá;  Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. 6 3. Chức năng, vai trò của thuế 3.1. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước  Thuế là phương tiện để Nhà nước tập trung một phần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào Ngân sách Nhà nước, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm GDP được động viên vào NSNN;  Nhà nước chi tiêu để duy trì sự tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội của mình (chi quản lý hành chính Nhà nước, chi đầu tư phát triển, chi quốc phòng an ninh, cung cấp hàng hoá công cộng…);  Hiện nay, thuế là nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu NSNN của các nước có nền kinh tế thị trường. 4 7 3.2. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế  Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển nền kinh tế. Bằng việc ban hành hệ thống thuế, Nhà nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể.  Điều chỉnh tích luỹ tư bản: sản xuất chiếm hữu và tư bản hoá lợi nhuận luôn luôn là mục đích cơ bản của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cần sử dụng thuế để điều chỉnh sự tích luỹ đó phù hợp lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế và lợi ích xã hội. 8  Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước. Thông qua điều chỉnh mức thuế xuất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà gây nên áp lực tăng giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so với hàng sản xuất trong nước, từ đó điều chỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra thị trường và đưa vào để thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước và bảo vệ lợi ích của thị trường nội địa. 3.3. Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội  Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. 5 9 II. Phân loại thuế 1. Phân loại theo phương thức đánh thuế 1.1 Thuế trực thu: Ở Việt Nam, các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất... 1.2. Thuế gián thu: Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu... 10 Câu hỏi: Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu: Thuế trực thu hay thuế gián thu đều có những nét đặc trưng riêng, có ưu điểm và nhược điểm riêng của mỗi loại thuế. Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước (tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức thu nhập của dân cư và quy mô tích luỹ của doanh nghiệp...) cũng như yêu cầu của Nhà nước trong hoạt động quản lý của mình, người ta sẽ xác định một tương quan theo tỷ lệ giữa chúng. 6 11 2. Phân loại theo cơ sở tính thuế 2.1. Thuế thu nhập: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thu nhập kiếm được hình thàn từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần... do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài... 2.2. Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên…. 2.3. Thuế tài sản: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Thuế tài sản bao gồm các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất. 12 3. Phân loại theo mức thuế 3.1. Thuế đánh theo tỷ lệ %  Thuế lũy tiến: là loại thuế áp dụng tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của cơ sở tính thuế. Đối với thuế lũy tiến từng phần: áp dụng mức thuế suất tăng dần theo từng phần tăng lên của cơ sở đánh thuế. Đối với thuế lũy tiến toàn phần  Thuế lũy thoái  Thuế tỷ lệ cố định 7 13 3.2. Thuế đánh trên mức tuyệt đối  Điểm khác nhau cơ bản giữa thuế đánh trên mức tuyệt đối và thuế đánh theo tỷ lệ phần trăm (%) là thuế đánh trên mức tuyệt đối có mức thu cố định, không phụ thuộc vào giá kê khai tính thuế của đối tượng chịu thuế.  Do vậy, thuế đánh trên mức tuyệt đối có ưu điểm bảo đảm tỷ lệ động viên thuế và chống trốn thuế do khai báo giá tính thuế thấp, đặc biệt đối với các mặt hàng có thuế suất cao và dễ áp dụng trong các trường hợp hàng hóa khó xác định được giá trị hay giá trị thấp mà chi phí xác định giá tính thuế cao. 4. Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách 4.1. Thuế trung ương 4.2. Thuế địa phương 14 III. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 1. Tên gọi 2. Người nộp thuế Đối tượng nộp thuế là ai? Là cá nhân hoặc tổ chức phải nộp thuế cho cơ quan thuế theo qui định của luật pháp 3. Đối tượng chịu thuế 8 15 4. Căn cứ tính thuế 4.1. Cơ sở tính thuế 4.2. Thuế suất  Có thể nói, thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.  Vì vậy, việc xác định thuế suất trong một sắc thuế phải quán triệt quan điểm vừa coi trọng lợi ích quốc gia, vừa chú ý đến lợi ích thích đáng của người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc sử dụng công cụ thuế. 16 5. Ưu đãi thuế • Ưu đãi về thuế suất • Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế • Ưu đãi về khấu hao nhanh • Ưu đãi về chuyển lỗ  Việc thực hiện việc ưu đãi thuế có tính hai mặt, nó chứa đựng những yếu tố tích cực, tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, nhưng cũng chứa đựng các yếu tố tiêu cực, có thể làm méo mó những ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế, không phù hợp với những tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại.  Vì vậy khi lựa chọn các biện pháp ưu đãi thuế cần được xem xét dựa trên tính hiệu quả, tính công bằng, đơn giản, minh bạch, công khai và ổn định. 9 17 IV. Hệ thống thuế Việt Nam 1. Một số vấn đề về hệ thống thuế Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ. 1.1. Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế  Yếu tố chính trị  Yếu tố kinh tế  Yếu tố xã hội 18 1.2. Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế 1.2.1. Tính công bằng  Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt đều như nhau thì được đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, nguyên tắc này khó áp dụng trong thực tiễn không thể chỉ rõ được tiêu thức nào để xác định hai cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau, mặt khác cũng khó xác định việc đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là như thế nào.  Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc, nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác có khả năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, để áp dụng nguyên tắc này cần xác định rõ hai vấn đề: tiêu thức xác định khả năng và mức độ nộp thuế cao hơn. Hiện nay, người ta thường dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng để đánh giá khả năng nộp thuế của người nộp thuế. 10 19 1.2.2. Tính hiệu quả Thứ nhất, hiệu quả đối với nền kinh tế là lớn nhất Thứ hai, hiệu quả thu thuế là lớn nhất 1.2.3. Tính rõ ràng, minh bạch 1.2.4. Tính linh hoạt 20 2. Hệ thống thuế Việt Nam 2.1. Chính sách thuế Hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm các sắc thuế sau: Thuế giá trị gia tăng. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế tài nguyên. Thuế thu nhập cá nhân. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thuế nhà, đất. Thuế môn bài. Các loại phí và lệ phí. 11 21 V. Một số nội dung khác 1. Gánh nặng thuế Là số thuế mà một người phải chịu sau cùng 2. Ai phải chịu gánh nặng thuế Người nộp thuế không nhất thiết là Người phải chịu gánh nặng thuế 22 3. Tránh thuế và trốn thuế  Tránh thuế là việc người nộp thuế sắp xếp công việc làm ăn theo đúng luật thuế để được đóng thuế ít nhất. Tránh thuế liên quan đến cơ hội hoạch định thuế Ví dụ: tận dụng các khoản ưu đãi thuế  Trốn thuế là một hành vi phạm pháp do cố tình không chấp hành luật thuế để đóng thuế ít đi. Trốn thuế thường liên quan đến các hành vi: • Khai dấu doanh thu hay thu nhập • Khai tăng chi phí • Kê khai không đúng sự thật (không có xuất khẩu vẫn khai xuất khẩu để xin hoàn thuế) • Không kê khai Tùy theo mức độ nghiêm trọng, việc trốn thuế có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự
Xem thêm

11 Đọc thêm

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuê và giảm trừ gia cảnh

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ THỰC TẾ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUÊ VÀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Quy định của pháp luật hiện hành và thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh Trong bất kì một chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nước và là nguồn tài chính chủ yếu. Với xu thế nhất thể hóa các khu vực và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, đã đặt các nhà hoạch định chính sách kinh tế, tài chính trước những thách thức lớn lao đòi hỏi phải cải cách toàn diện. Nghị Quyết Đại hội Đảng IX và X đã xác định “Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Cụ thể hoá Nghị quyết đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”. Việc ban hành kịp thời Luật này là góp phần thể chế hoá chính sách thuế của Đảng. Để đạt được mục tiêu gia nhập vào WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tất cả các chính sách thuế hiện hành đều đã được thay đổi theo hướng giảm nghĩa vụ thuế. Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 đã quy định một chế định mới nhằm mục địch giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế, đó là giảm trừ gia cảnh. Đây là một trong những quy định tiến bộ, thiết thực tuy nhiên vẫn còn những điểm hạn chế. Để làm rõ quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh cũng như tình hình thực thi pháp luật về giảm trừ gia cảnh trên thực tế ở nước ta, em đã lựa chọn đề tài “ Giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành, thực tế tuân thủ pháp luật thuế về giảm trừ gia cảnh và hướng khắc phục của người nghiên cứu” cho bài tập lớn.   I. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH 1. Khái niệm giảm trừ gia cảnh Trước đây, Pháp lệnh Thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao năm không có quy định về giảm trừ gia cảnh. Phải đến khi luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (thuế TNCN) được ban hành, nội dung này mới được đưa vào. Trong số rất nhiều sửa đổi, đây chính là vấn đề được đông đảo nhân dân ủng hộ nhiều nhất, xuất phát từ cơ sở là, thay vì áp dụng mức khởi điểm chịu thuế chung cho mọi đối tượng nộp thuế (có tính riêng đối với người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) thì chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh, tức là có tính đến hoàn cảnh cá nhân của đối tượng nộp thuế. Điều này làm cho việc xác định nghĩa vụ thuế của mỗi đối tượng nộp thuế được công bằng hơn. Theo quy định tại Điều 19 luật thuế TNCN, điều 12 Nghị định 1002008NĐCP Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN (Nghị định 1002008NĐCP) và mục 3.1, I phần B Thông tư số 842008TTBTC hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định 1002008NĐCP thì khái niệm “giảm trừ gia cảnh” được định nghĩa như sau: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất 2. Đặc điểm của giảm trừ gia cảnh 2.1. Đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào khái niệm ở trên, đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh chỉ là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh. Hiện nay, đa số các nước tính thuế TNCN theo tiêu thức “nơi cư trú”. Tuy nhiên, khái niệm thế nào là một cá nhân cư trú tại một nước lại được định nghĩa khác nhau trong luật thuế TNCN của các nước. Có nhiều nước quy định cá nhân cư trú là người định cư tại nước đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm (năm dương lịch hay năm tài chính). Tuy nhiên, một số nước lại đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú cụ thể hơn và có điểm khác với định nghĩa nêu trên. Chẳng hạn như Nhật Bản đưa ra một định nghĩa tương đối phức tạp, trong đó có 3 khái niệm khác nhau là cá nhân cư trú thường xuyên, cá nhân cư trú không thường xuyên và cá nhân không cư trú. Cụ thể là : + Cá nhân cư trú thường xuyên là cá nhân định cư thường xuyên ở Nhật Bản liên tục từ 1 đến 5 năm trở lên . + Cá nhân cư trú không thường xuyên là cá nhân không có ý định cư trú thường xuyên tại Nhật nhưng có nơi thường trú ở Nhật từ 1 năm trở lên và không được quá 5 năm . + Cá nhân không cư trú là cá nhân không có nơi định cư tại Nhật Bản và sống tại Nhật Bản ít hơn 1 năm . Các cá nhân nước ngoài đến Nhật Bản sẽ được coi là có nơi cư trú tại Nhật Bản trừ khi các hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ khác chỉ rõ rằng họ sẽ ở lại Nhật Bản ít hơn một năm. Các cá nhân cư trú thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập từ mọi nguồn; các cá nhân cư trú không thường xuyên bị tính thuế trên thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng được trả tại Nhât Bản hoặc chuyển đến Nhật Bản. Các cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Nhật Bản. Ở Trung Quốc quy định, một cá nhân đang cư trú trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú, nhưng cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc cho không ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bấc kỳ thu nhập thu được từ bên trong hay bên ngoài biên giới Trung Quốc. Một cá nhân không phải là người cư trú cũng như cuộc sống bên trong biên giới của Trung Quốc hoặc những người không cư trú và sống bên trong biên giới ít hơn một năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên bất kỳ thu nhập thu được từ bên trong biên giới Trung Quốc. Luật thuế TNCN ở Việt Nam quy định điều kiện một cá nhân được coi là cá nhân cư trú rất cụ thể. Theo đó, cá nhân cư trú phải đảm bảo các điều kiện sau: Một là, Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. Hai là, Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: + Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú. + Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: + Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi. + Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Cá nhân đảm bảo hai điều kiện trên có thể là cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế; hoặc là cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. 2.2. Các khoản thu nhập được giảm trừ gia cảnh Điều 3 Luật thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế của cá nhân bao gồm: (1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; (2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; (3) Thu nhập từ đầu tư vốn (bao gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần); (4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác; (5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước, các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản); (6) Thu nhập từ trúng thưởng; (7) Thu nhập từ bản quyền; (8) Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; (10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoánh, phần vốn vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Tuy nhiên, không phải tất các khoản thu nhập trên đều được hưởng giảm trừ gia cảnh. Pháp luật thuế TNCN quy định cá nhân cư trú chỉ được hưởng mức giảm trừ gia cảnh đối với hai loại thu nhập, đó là: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Quy định như vậy là hợp lí, nó đảm bảo cho đại đa số người dân có thu nhập đều được hưởng giảm trừ gia cảnh, bởi thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công là những khoản thu nhập thông dụng nhất mà mọi người dân đều có. Đồng thời, những khoản thu nhập này mang tính ổn định, thường xuyên hơn nhiều so với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hay bất động sản – những khoản thu nhập không thường xuyên và không thông dụng đối với đại đa số người dân. 2.2.1. Khái niệm thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 1002008NĐCP, khoản 1, 2 mục II phần A thông tư 842008TTBTC, Điều 1 Thông tư số 622009TT – BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung thông tư 842008TT BTC thì thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:  Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại khoản 6 mục III phần A Thông tư này.  Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:  Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.  Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp dưới đây: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công, bao gồm: phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm: a) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; b) Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; c) Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động: a) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi; c) Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; d) Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; đ) Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp; e) Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội trả. Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ. Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định trên thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.  Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.  Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác.  Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, cụ thể như sau: Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không quy định trách nhiệm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động. Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như: thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao. Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản khoán chi như: văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục. Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam. Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ để xác định là hợp đồng lao động và giá ghi trên vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại. Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.  Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng dưới đây: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng như cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể: a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; b) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng như Huân chương, Huy chương các loại; c) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự nhà nước như danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệu Anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân,...;d) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; đ) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu; e) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng. Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế. 2.2.2. Thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. • Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:  Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.  Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặc không hạch toán kế toán.  Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế. Trong đó: Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ. Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trị gia tăng. Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm. • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.  Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng. Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp, thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá (hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn hoặc ngược lại.  Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau: Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp. Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm. Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó. Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá. Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá. Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế nộp tương ứng từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa.  Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Các khoản chi phí hợp lý được xác định như sau: Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động. Chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh. Tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 1.000.000 đồngnăm. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, hàng hoá đều không được tính giá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường. Đối với vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinh doanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh. Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau: Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh; Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh; Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cá nhân kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao. Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng tài sản cho kinh doanh và mức sử dụng chung. Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Trường hợp vay của các đối tượng không phải là ngân hàng, tổ chức tín dụng thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở của cá nhân kinh doanh. Chi phí quản lý: Chi phí trả tiền điện, tiền nước; tiền điện thoại; tiền mua văn phòng phẩm; tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác; Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh; Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định; Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật bao gồm: Thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, tiền thuê đất; Thuế giá trị gia tăng mà pháp luật quy định được tính vào chi phí; Các khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức qui định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công  Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.  Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. 2.3. Mức giảm trừ gia cảnh 2.3.1. Đối tượng giảm trừ gia cảnh Theo luật thuế TNCN thì có 2 đối tượng giảm trừ gia cảnh. Đó là bản thân đối tượng nộp thuế và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế. Trong đó:  Đối tượng nộp thuế: là cá nhân cư trú đảm bảo các điều kiện đã phân tích ở phần 2.1 bài viết này.  Người phụ thuộc: Người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế bao gồm 4 đối tượng sau: Một là :Con của đối tượng nộp thuế. Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng) không phân biệt con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú; Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động; Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Hai là: Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Ba là: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), mẹ kế, bố dượng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng. Bốn là: Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế; Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột); Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. Người tàn tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn nêu trên là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc người bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh không có khả năng tự phục vụ bản thân được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận hoặc bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. 2.3.2. Mức giảm trừ gia cảnh cụ thể với từng đối tượng giảm trừ gia cảnh  Đối với đối tượng nộp thuế: Mức giảm trừ được áp dụng là là 4 triệu đồngtháng, 48 triệu đồngnăm. Mức 4 triệu đồngtháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồngtháng.  Đối với người phụ thuộc: mức giảm trừ được áp dụng là 1,6 triệu đồngtháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Mức giảm trừ trên được áp dụng với mỗi người phụ thuộc.  Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công. Ví dụ: Ông A là đối tượng nộp thuế được giảm trừ gia cảnh. Ông có 2 người con, 1 người con 14 tuổi và 1 người con đang học đại học không phát sinh thu nhập riêng. Ngoài ra ông phải nuôi dưỡng cha đẻ đã ngoài độ tuổi lao động. Cả 3 đối tượng trên đều thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh và đều kê khai giảm trừ gia cảnh vào thu nhập của ông A. Mức giảm trừ gia cảnh ông được hưởng trong 1 tháng là: Đối với bản thân ông A : 4 triệu đồng Đối với 3 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 3 = 4,8 triệu đồng Ông A sẽ được giảm trừ gia cảnh số tiền là : 4 + 4,8 = 8,8 triệu đồng1 tháng 3. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh 3.1. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC thì khi thực hiện giảm trừ gia cảnh, có một số nguyên tắc bắt buộc phải tuân theo như sau: Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế. Ví dụ: Cả 2 vợ chồng đều là đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng là 2 đứa con thì không thể kê khai giảm trừ cả 2 đứa con cho cả vợ và chồng. Vợ chồng phải thỏa thuận để mỗi người được giảm trừ cho 1 đứa con hoặc 1 người giảm trừ cho cả hai đứa con. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này. 3.2. Các bước thực hiện giảm trừ gia cảnh Dựa vào nguyên tắc “Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế” (điểm 3.1.1, mục I, phần B thông tư 842008TTBTC) thì để giảm trừ gia cảnh, đối tượng nộp thuế phải thực hiện các bước sau: Bước 1: Đăng ký mã số thuế. Đối với cá nhân kinh doanh việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế như sau: + Cá nhân đã có mã số thuế: được sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai nộp thuế TNCN. Khi có thông tin thay đổi thì thực hiện kê khai bổ sung theo Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. + Cá nhân chưa có mã số thuế: thực hiện đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính để được cấp mã số thuế. Mã số thuế được sử dụng chung cho việc kê khai tất cả các loại thuế (kể cả thuế TNCN). Sau đó cơ quan Thuế nhập xử lý cấp mã số thuế cho tất cả cá nhân thuộc đối tượng này để đáp ứng nhu cầu kê khai nộp thuế. Cục Thuế, Chi cục Thuế sử dụng ứng dụng, nhập tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03ĐKTTCT (Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính) để cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho nhóm cá nhân kinh doanh này. + Đối với cá nhân chưa đăng ký thuế: Cơ quan Thuế sẽ tập trung cấp mã số thuế cho các cá nhân đã nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Các cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác sẽ cấp mã số thuế vào năm 2009. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác (trừ cá nhân kinh doanh nêu trên): cá nhân chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập. Mẫu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân: Thực hiện theo Thông tư 852007TTBTC ngày 1872007 của Bộ Tài chính. Nhưng để tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế, cá nhân đang nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao áp dụng ngay mẫu tờ khai và hồ sơ đăng ký thuế mới theo hướng dẫn tại Thông tư 84 khi thực hiện đăng ký thuế bao gồm 13 mẫu tờ khai: 02KKTNCN; 03KKTNCN; 04KKTNCN; 01KKBH; 01KKXS; 07KKTNCN; 08KKTNCN; 11KKTNCN; 08AKKTNCN; 12KKTNCN; 14KKTNCN; 19KKTNCN; 24KKTNCN Thủ tục đăng ký: Các cá nhân truy cập vào website tncnonline.com.vn và tải về phần mềm (gồm các tài liệu, phần mềm và hướng dẫn quy trình kê khai thuế) đăng ký mã số thuế cá nhân, cập nhật các thông tin đăng ký thuế vào phần mềm theo hướng dẫn sử dụng của chương trình rồi gửi lại cho cơ quan thuế cũng tại website này. Sau đó, cơ quan thuế sẽ gửi phản hồi cho cá nhân trong thời gian sớm nhất. Với trang web này, những người làm công ăn lương qua tổ chức chi trả thu nhập không phải trực tiếp đến cơ quan thuế để đăng ký thuế mà sẽ được hướng dẫn, cung cấp ứng dụng nhập tờ khai. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nhập tờ khai đăng ký thuế vào ứng dụng và kết xuất ra file dữ liệu tải lên web hoặc qua đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ USB gửi cho cơ quan thuế, sau đó in bảng kê đăng ký thuế từ dữ liệu đã được nhập vào ứng dụng, đóng dấu và ký xác nhận gửi cho cơ quan thuế qua đường bưu điện. Tiếp đó, cục thuế các địa phương tập trung toàn bộ file dữ liệu của các cơ quan thuế trên địa bàn rồi gửi về Tổng cục Thuế. Sau khi nhận, xử lý và cấp mã số thuế tập trung theo từng địa bàn tỉnh, thành phố, Tổng cục Thuế sẽ gửi trả lại dữ liệu mã số thuế cho các cục thuế, trên cơ sở đó, mỗi chi cục thuế trực thuộc sẽ nhận lại dữ liệu mã số thuế để truyền về cho các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn, kịp thời thông báo cho các cá nhân đăng ký. Việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân trực tuyến này dự kiến kết thúc vào tháng 102009. Hạn chót nộp bảng kê hồ sơ đăng ký thuế và file dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 3182009. Thủ tục cấp mã số Thuế: Khái niệm mã số thuế: Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.(10) Việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng để thực hiện thành công Luật thuế TNCN. Cũng chính vì hiểu rõ tầm quan trọng của mã số thuế đối với công tác quản lý thuế TNCN mà ngay sau khi Luật thuế TNCN được thông qua, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2188TCTCNTT ngày 362009, gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể việc triển khai đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lương qua tổ chức trả thu nhập trong năm 2009. Công văn nêu rõ: đối tượng được cấp mã số thuế cá nhân là người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công kê khai đăng ký Thuế thu nhập cá nhân thông qua tổ chức trả thu nhập. Căn cứ công văn Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố cấp mã số thuế cho các đơn vị, cơ quan chi trả thu nhập và các cá nhân hiện nay đang thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đối với các tổ chức, cá nhân khác sẽ thực hiện kê khai, cấp dần mã số thuế trong năm 2009. Bước 2: Kê khai quyết toán thuế. Khi thực hiện việc quyết toán thuế, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp tờ khai thuế, đồng thời nộp tờ kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định tại thông tư số 842008TTBTC và thông tư số 202010TTBTC. Tổ chức, cá nhân khai thuế, quyết toán thuế không phải nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài các mẫu biểu, chứng từ đã được quy định tại các thông tư nêu trên. Cùng với việc khai thuế, người có thu nhập chịu thuế sẽ khai luôn người phụ thuộc để hưởng giảm trừ gia cảnh. Đồng thời phải nộp các giấy tờ chứng minh về người phụ thuộc. • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được quy định tại điểm 3.1.7 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC và điều 2 thông tư số 622009TTBTC như sau:  Đối với con: Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu. Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu; Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  Đối với vợ hoặc chồng: Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn. Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột: Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột). Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.  Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc. Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh thể hiện được quan hệ này. Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động. Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu. Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc. • Thực hiện việc kê khai giảm trừ gia cảnh: Việc kê khai giảm trừ gia cảnh được quy định tại điểm 3.1.8 mục I phần B thông tư số 842008TTBTC: Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 4 triệu đồngtháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc. Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 4 triệu đồngtháng có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc cần kê khai theo hướng dẫn dưới đây:  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16ĐKTNCN ban hành kèm theo Thông tư 842008 gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng. Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc nêu trên và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau: + Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. + Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ. + Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.  Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai hoặc tờ khai thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán. Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại các tờ khai nêu trên vào đầu năm 2009 phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc và nộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế. Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.  Đối với đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập trừ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào loại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêu trên. Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ không hết vào một loại thu nhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập. 3.3. Tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh Thu nhập tính thuế TNCN khi có giảm trừ gia cảnh là số còn lại sau khi đã trừ các khoản giảm gia cảnh cho bản thân, những người phụ thuộc mà người chịu thuế phải trực tiếp cấp dưỡng. Trường hợp các khoản giảm trừ gia cảnh cộng lại vượt quá tổng thu nhập thì cá nhân đó không phải chịu thuế. Ta có công thức tính thuế TNCN của đối tượng cá nhân cư trú theo quy định tại Luật thuế TNCN như sau: Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế giảm trừ gia cảnh – các khoản bảo hiểm) x thuế suất. Ví dụ: Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 50 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau: Ông A được giảm trừ các khoản sau: + Cho bản thân là 4 triệu đồng. + Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng x 2 người = 3,2 triệu đồng Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là: 50 triệu đồng 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 42,8 triệu đồng Số thuế phải nộp được tính là: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 triệu đồng 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng + Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng,
Xem thêm

41 Đọc thêm

TRAC NGHIEM THUE TNCN (GIAI DAP)

TRAC NGHIEM THUE TNCN (GIAI DAP)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giáo trình Nghiệp vụ Thuế (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ THUẾ (GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA): PHẦN 2

Giáo trình Nghiệp vụ Thuế (Giáo trình đào tạo từ xa) có kết cấu gồm 7 chương. Phần 2 gồm nội dung các chương: Thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; phí, lệ phí và các khoản thu khác. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết

65 Đọc thêm

Giáo trình Kế toán thuế (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN THUẾ (GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA): PHẦN 2

Giáo trình Kế toán thuế có kết cấu gồm 7 chương. Phần 2 giáo trình Kế toán thuế trình bày nội dung chương 5 trở đi, bao gồm: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán thuế thu nhập cá nhân; kế toán phí, lệ phí và các khoản thu khác.

81 Đọc thêm

PHIẾU KHẢO SÁT THUẾ CÁ NHÂN PP NGIÊN CỨU KHOA HỌC

PHIẾU KHẢO SÁT THUẾ CÁ NHÂN PP NGIÊN CỨU KHOA HỌC

KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Kính chào quý Ông, Bà, Tôi đang nghiên cứu đề tài Phân tích nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân để viết luận văn cao học. Với tư cách là cán bộ thuế và nhà nghiên cứu thuế thu nhập cá nhân, kính mong quý Ông, Bà cho biết những nhân tố nào dưới đây có thể ảnh hưởng đến mức tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế.  1Nghề nghiệp của người nộp thuế  2Vị trí xã hội của người nộp thuế  3Thu nhập của người nộp thuế  4Nhận thức và tâm lý của người nộp về thuế thu nhập cá nhân  5Tiếng tăm của cơ quan, doanh nghiệp nơi người nộp thuế làm việc  6Thái độ của cộng đồng xã hội về gian lận thuế  7Tình hình kinh tế vĩ mô  8Chính sách thuế  9Hành động trợ giúp của cơ quan thuế, cán bộ thuế  10Biện pháp ngăn ngừa gian lận thuế của cơ quan thuế  11Nhân tố khác: 1……………………………………………………………………………………………… 2……………………………………………………………………………………………… 3……………………………………………………………………………………………… 4……………………………………………………………………………………………… 5……………………………………………………………………………………………… Tất cả thông tin do Ông, Bà cung cấp chỉ phục vụ cho nghiên cứu và được bảo mật. Trân trọng và cám ơn đã giúp đỡ.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề