QUY CHẾ ỦY BAN KIỂM TRA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY CHẾ ỦY BAN KIỂM TRA":

quy chế ủy ban kiểm tra công đoàn

QUY CHẾ ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN

CĐ NGÀNH GIÁO DỤC EAHLEO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCĐ TRƯỜNG TIỂU HỌC EAHIAO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc EaHiao, ngày 12 tháng 10 năm 2010 Quy chế hoạt động của Uỷ ban kiểm tra Công đoàn Trường Tiểu học EaHiao.(nhiệm kỳ 2010 – 2012)-Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam.-Căn cứ vào kết quả Đại hội Công đoàn Trường Tiểu học EaHiao ngày 08 tháng 10 năm 2010. -Căn cứ vào cuộc họp BCH Công Đoàn lần thứ nhất sau Đại hội ,nay BCH Công Đoàn thống nhất ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn như sau:CHƯƠNG ITỔ CHỨC CỦA UỶ BAN KIỂM TRAĐiều 1. BCH Công đoàn Trường Tiểu học EaHiao- nhiệm kỳ 2010 – 2012 đã họp kỳ họp lần thứ 1 ngày 08 tháng 10 năm 2010 đã bầu UBKT, Chủ nhiệm UBKT và phân công như sau1. Đồng chí LÊ THỊ LIỄU.Trưởng ban2. Đồng chí .MAI CHẤN THẢO . Phó trưởng ban.3. Đồng chí BÌU THỊ TRANG THI . Uỷ viên.CHƯƠNG IINHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBKT CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN UBKTĐiều 2. Nhiệm vụ của UBKT 1.Giúp ban chấp hành, ban thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới. 2.Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn. 3.Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới.
Xem thêm

4 Đọc thêm

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

nhiệm kiểm tra hộp thư, lưu tất cả các loại văn bản nhận được (trừ các thư rác quảng cáo) vào máy tính làm việc của mình. Lưu tên văn bản theo số công văn đến (xem như đã nhận được văn bản giấy và cho số đến - thay thế cho việc scan công văn trước đây). Văn bản đến hộp thư của Ủy ban Dân tộc được xem là văn bản đến có giá trị như văn bản giấy theo đường công văn thông thường.Bước 2: Văn thư chuyển công văn qua đơn vị có trách nhiệm xử lý;b) Đối với hộp thư điện tử chung của từng đơn vị:Bước 1: Chuyên viên được phân công quản lý hộp thư điện tử của đơn vị kiểm tra và nhận các loại văn bản được gửi qua mail (trừ các thư rác quảng cáo) và lưu về máy tính làm việc của mình;Bước 2: Chuyển nội dung file đã nhận (nhận file trực tiếp, hoặc gửi qua địa chỉ mail của Thủ trưởng đơn vị, trường hợp thật cần thiết thì in ra văn bản giấy) cho Thủ trưởng đơn vị để phân công xử lý trực tiếp. Đối với các văn bản, thông tin có liên quan chung đến Ủy ban Dân tộc, Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc, các đơn vị khác thì Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chuyển cho văn thư Ủy ban để báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban.c) Đối với hộp thư điện tử cá nhân:Trực tiếp xử lý các loại văn bản đã nhận được trong hộp thư điện tử cá nhân. Trình Thủ trưởng đơn vị đối với văn bản cần xin ý kiến chỉ đạo theo quy trình cải cách hành chính.2. Các bước thực hiện khi chuyển (gửi) văn bản qua hộp thư điện tử:a) Đối với hộp thư điện tử chung của Ủy ban Dân tộc:Bước 1: Cán bộ phụ trách việc phát hành (gửi) các loại văn bản đi, scan các loại văn bản đi đã được Lãnh đạo ký duyệt và đã đóng dấu (lưu dưới dạng văn bản.pdf hoặc loại định dạng phù hợp), hoặc lấy lại văn bản đi đã được CCVC chuyển qua chương trình quản lý công văn của Ủy ban Dân tộc (đối với những văn bản dự thảo không có chữ ký của Lãnh đạo) để gửi bằng thư điện tử theo nơi gửi đã thể hiện trong công văn;Bước 2: Chuyển các loại văn bản đi theo đúng địa chỉ nơi nhận cụ thể qua hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc.b) Đối với hộp thư điện tử của đơn vị:- Cán bộ quản lý hộp thư điện tử của đơn vị có trách nhiệm gửi nội dung file điện tử của toàn bộ hồ sơ trình các văn bản của Ủy ban Dân tộc do đơn vị soạn thảo có nội dung phải trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (trừ văn bản có nội dung mật) đề nghị giải quyết công việc. File điện tử hồ sơ trình gửi về Văn phòng Ủy ban phải đúng với nội dung văn bản giấy đã được Lãnh đạo Ủy ban
Xem thêm

9 Đọc thêm

QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

QUY CHẾ ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN TRÊN MẠNG THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mạng Uỷ ban Dân tộc: là tên viết tắt của hệ thống mạng thông tin của cơ quan Ủy ban Dân tộc. 2. Người sử dụng: là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên trên mạng thông tin của cơ quan Uỷ ban Dân tộc. 3. An toàn thông tin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. DỰ THẢO 2 Bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. 4. Tính tin cậy: Đảm bảo thông tin chỉ có thể được truy nhập bởi những người được cấp quyền sử dụng. 5. Tính toàn vẹn: Bảo vệ sự chính xác và đầy đủ của thông tin và các phương pháp xử lý. 6. Tính sẵn sàng: Đảm bảo những người được cấp quyền có thể truy nhập thông tin và các tài sản liên quan ngay khi có nhu cầu. 7. Hệ thống an ninh mạng: là tập hợp các thiết bị tin học hoạt động đồng bộ theo một chính sách an ninh nhất quán nhằm quản lý, giám sát, kiểm soát chặt chẽ mọi thông tin trên mạng, phát hiện và xử lý các truy cập bất hợp pháp. 8. Hệ thống công nghệ thông tin: là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của ngân hàng. 9. Tài sản công nghệ thông tin: là các trang thiết bị, thông tin thuộc hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị. Bao gồm: a) Tài sản vật lý: là các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông và các thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin. b) Tài sản thông tin: là các dữ liệu, tài liệu liên quan đến hệ thống công
Xem thêm

14 Đọc thêm

SÁNG KIẾN GIẢI PHÁP CÔNG TÁC VỀ XÂY DỰNG QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC XÃ TRONG THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

SÁNG KIẾN GIẢI PHÁP CÔNG TÁC VỀ XÂY DỰNG QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC XÃ TRONG THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcBÁO CÁO GIẢI PHÁP CÔNG TÁCVề xây dựng quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân và phâncông nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh công chức xã trongthực hiện chức trách, nhiệm vụ được giaoI. SƠ YẾU LÝ LỊCH:Họ Và Tên: Duy Quốc Tuấn, Bí danh: không; Giới tính: NamNgày tháng năm sinh: 28 tháng 08 năm 1975Dân tộc: kinh; Tôn giáo: khôngQuê quán: Ấp Bình minh II, xã Trần Hợi, huyện Trần VănThời,tỉnh Cà Mau.Chỗ ở hiện nay: Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời.Đơn vị công tác: Ủy ban nhân dân xã Phong Điền- huyện Trần Văn Thới-Tỉnh CàMauChức vụ hiện nay: Phó Bí thư Đảng ủy - Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân xãTrình độ chuyên môn, nghiệp vụ : Đại học Nông họcQuá trình công tác: Tháng 7 năm 2002 cán bộ kỹ thuật phòng nông nghiệp&PTNT; Năm 2003 đến tháng 6 năm 2008 phó trưởng trại sản xuất giống thủy sản trựcthuộc phòng phòng nông nghiệp &PTNT; Tháng 6 năm 2008 đến tháng 5 năm 2013 phótrưởng phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện; từ tháng 05 năm 2013 đếnnay phó bí thư Đảng ủy, chủ tịch UBND xã Phong Điền.II. GIẢI PHÁP CỤ THỂ:Với chức trách là Phó Bí Thư Đảng ủy- Chủ Tịch UBND xã, ngay từ khi nhậnnhiệm vụ trọng trách này tôi luôn nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơnvị luôn quan tâm công tác cải cách thủ tục hành chính. Nhưng trong thời gian thực hiện
Xem thêm

6 Đọc thêm

Quy định Số: 29/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC potx

QUY ĐỊNH SỐ: 29/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC POTX

thế Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 23/3/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc “ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ 2trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phùng Quang Hùng QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2012/QĐ-UBND Ngày28 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định một số nội dung phối hợp giữa Sở Công Thương với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (dưới đây gọi chung là
Xem thêm

10 Đọc thêm

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁC BAN CÔNG ĐOÀN

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁC BAN CÔNG ĐOÀN

CÔNG TÁC KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN VÀ HOẠT ĐỘNG UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN I Công tác kiểm tra và Tổ chức UBKTCĐ Công tác kiểm tra của công đoàn là nhiệm vụ của ban chấp hành công Đoàn mỗi cấp nhằm lãnh đạo việc thực hiện điều lệ , nghị quyết , chỉ thị và các quy định của tổ chức công đoàn. Mỗi cấp công đoàn phải tổ chức , tiến hành công tác kiểm tra ở cấp đó và chiụ sự kiểm tra của công đoàn cấp trên. Ban chấp hành công đoàn các cấp quyết định chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra của cấp mình và chỉ đạo công đoàn cấp dưới, xây dựng chương trình kế hoạch công tác kiểm tra toàn khóa, hàng năm về việc chấp hành điều lệ, thực hiện nghị quyết đại hội, các nghị quyết chương trình của ban chấp hành cấp mình và cấp trên, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền, xây dựng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kiểm tra. Ủy ban kiểm Tra là cơ quan kiểm tra của công đoàn được thành lập ở các cấp công đoàn, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. 1 Uỷ ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cấp đó và sự chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên. 2 Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số ủy viên trong ban chấp hành không được vượt quá 13 tổng số ủy viên ủy ban kiểm tra. Số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra của công đoàn cơ sở không quá 5 ủy viên (theo thông tư hướng dẫn thi hành điều lệ công đoàn Việt nam). 3 Việc bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải được quá ½ số phiếu bầu. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn mỗi cấp, do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu. Tổ chức cơ sở của công đoàn có dưới 30 đoàn viên thì cử một ủy viên ban chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra. 4 Khi mới thành lập hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn , công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra lâm thời. 5 Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp. (Nhiệm kỳ của ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở là 5 năm 2 lần. 6 Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp là cán bộ chuyên trách công đoàn khi chuyển công tác không là cán bộ chuyên trách công đoàn thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra. Ủy viên ủy ban kiểm tra khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương, đơn vị đó thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị đó. Ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi tham gia ủy ban kiểm tra kể từ thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc ghi trong quyết định. 7 Tiêu chuẩn
Xem thêm

41 Đọc thêm

Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ppt

QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2011/QĐ-UBND PPT

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT, TU, TT, HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh (Sở TT&TT); - Lưu: TH, XD, KT, VX, HC. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Trung Hiếu QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về công tác phối hợp của các sở, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Sóc Trăng (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Xem thêm

11 Đọc thêm

TỜ TRÌNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ QUY HOẠCH-KIẾN TRÚC, CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN-HUYỆN TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

TỜ TRÌNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ QUY HOẠCH-KIẾN TRÚC, CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN-HUYỆN TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

- Phối hợp về công tác tài chính.- Phối hợp trong công tác phổ biến, góp ý, soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.- Phối hợp trong công tác trả lời, giải quyết các khiếu nại, kiến nghị của người dân; công tác thanh tra – kiểm tra.Phối hợp trong cung cấp, trao đổi tài liệu, thông tin.3. Trách nhiệm của các cơ quan- Trách nhiệm của UBND các quận-huyện, các Ban quản lý các khu chức năng đô thị.- Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành.4. Tổ chức thực hiện- Trách nhiệm thi hành Trên đây là những nội dung cơ bản của “Quy chế phối hợp giữa Sở Quy hoạch-Kiến trúc, các Sở, Ban ngành và Ủy ban nhân dân các quận-huyện trong công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố”, Sở Quy hoạch- Kiến trúc kính trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và ban hành Quyết định./.3KT. GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐCNguyễn Thanh ToànNơi nhận:- Như trên;- Ban Giám đốc Sở;- Lưu: VT, PC, HTKT.3
Xem thêm

3 Đọc thêm

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND XÃ PHƯỚC THÀNH NHIỆM KỲ 20162021

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND XÃ PHƯỚC THÀNH NHIỆM KỲ 20162021

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Phước Thành, ngày 24 tháng 7 năm 2016 QUY CHẾ LÀM VIỆC của Ủy ban nhân dân xã Phước Thành khóa XI, nhiệm kỳ 20162021 (Ban hành kèm theo Quyết định số 192016QĐUBND ngày 2472016 của UBND xã Phước Thành) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã Phước Thành. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân xã; công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã; Trưởng thôn, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã: 1. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công. 2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ. 3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân xã. 4. Cán bộ, công chức cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã: 1. Ủy ban nhân dân xã thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 186 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã: a) Ủy ban nhân dân xã họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên họp Ủy ban nhân dân; b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Ủy ban nhân dân được, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân xã gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên Ủy ban nhân dân để lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân xã nhất trí thì Văn phòng Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân xã tại phiên họp gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân xã: 1. Trách nhiệm chung: a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân xã; tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở; b) Không được nói và làm trái các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; đồng thời, cùng Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện;
Xem thêm

Đọc thêm

quy chế pháp lý của ủy ban nhân dân

QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

quan trọng. ( Điều 124 Luật tổ chức HĐND và UBND 2003)- Các quyết định của UBND phải được quá ½ tổng số thành viên của UBND biểuquyết tán thành.2)Chủ tịch UBND:Là người đứng đầu UBND, lãnh đạo, điều hành hoạt động của UBND.Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và CQ nhànước cấp trên.Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND:- Lãnh đạo hoạt động của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND, UBND cấp dưới trực tiếp : + Đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mìnhvà UBND cấp dưới. + Quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ UBND cấp mình, trừ 6 vấn đề( thuộc thẩm quyền quyết định của tập thể UBND) được quy định ở trên.- Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND.- Phê chuẩn kết quả bầu, phê chuẩn việc bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên củaUBND cấp dưới trực tiếp.+ Điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND cấp dướitrực tiếp. Những nơi có thí điểm thì Chủ tịch UBND có quyền bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó chủ tịch cấp dưới.+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng CQ chuyên môn thuộc UBNDcấp mình. ( trừ ngành CA và quân đội)- Đình chỉ, bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của CQ chuyên môn thuộc UBND cấpmình, của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp.- Đình chỉ nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghịHĐND cấp mình bãi bỏ các văn bản đó. ( như Thủ tướng)- Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ( Điều 127 Luật tổ chức HĐND và UBND 2003)3)Hoạt động của Phó chủ tịch và các ủy viên của UBND:- Phó chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách,
Xem thêm

5 Đọc thêm

THỰC TRẠNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP HIỆN NAY

THỰC TRẠNG BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP HIỆN NAY

định.Nhiều địa phương đã coi trọng công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL thành một hoạt động thường xuyên và xác định đây là một hoạt động rất quan trọng gắn liền với công tác xây dựng văn bản và thực hiện pháp luật. Công tác này giúp địa phương nhiều trong việc phát hiện những văn bản mâu thuẫn, chông chéo, hết hiệu lực để trình cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ.Các sở tư pháp, phòng tư pháp trực thuộc UBND tình ngày càng khẳng định được vị trí của mình. Chúng góp phần đáng kể vào việc tham gia soạn thảo, soạn thảo, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản. Về 8kỹ thuật soạn thảo, nhiều cơ quan tư pháp địa phương còn góp ý về mặt hợp lý, hợp thời của văn bản mới khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua.
Xem thêm

8 Đọc thêm

YÊU CẦU HSSS

YÊU CẦU HSSS

của học sinh trong các giờ học. Định kỳ BGH kiểm tra sổ đầu bài để nắm được tình hình học tập và tình hình giảng dạy của học sinh III. HỌC BẠ: -Tất cả học bạ của học sinh mới tuyển và học sinh cũ do Văn phòng trường quản lý. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng và bảo quản- Chỉ có GVCN mới được HT giao quản lý tạm thời trong thời gian làm một số thủ tục. GVBM ghi điểm của bộ môn mình dạy vào học bạ và ký xác nhận về việc sửa điểm ( Nếu có)-Việc ghi điểm bộ môn, nhận xét đánh giá xếp lọai vào sổ học bạ phải hòan tất trước ngày 5 tháng 6 hàng năm- Những học sinh sau khi thi hoặc rèn luyện hạnh kiểm được lên lớp hay phải học lại, sau khi qua hội đồng xét duyệt được hiệu trưởng ký xác nhận vào học bạ tháng 8 hàng năm - Đối với học sinh mới tuyển vào đầu cấp, học sinh mới chuyển trường sau khi đã bố trí vào lớp ổn định, Hiệu trưởng giao cho GVCN tiến hành hòan tất học bạ để lập hồ sơ tuyển sinh hoặc chuyển trường, công việc này hòan tất trong tháng 11 thuộc học kỳ năm học IV. HỒ SƠ TUYỂN SINH VÀO ĐẦU CẤP :- Danh sách học sinh được trúng tuyển vào lớp đầu cấp đã được duyệt của PGD- Danh sách học sinh chuyển trường vào đầu cấp học - Danh sách phân chia học sinh vào các lớp - Các lọai biên bản, quyết định liên quan công tác tuyển sinh - Các văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh năm học của cơ quan cấp trên V. HỒ SƠ LÊN LỚP - HỌC LẠI - Biên bản của hội đồng nhà trường xét học sinh lên lớp, thi lại, lưu ban cuối năm học- Danh sách học sinh thi lại, ở lại lớp - Biên bản xét duyệt học sinh thi lại hoặc rèn luyện trong hè sau khi đã tổ chức thi lại và thực hiện viêc rèn luyện trong hè - Danh sách học sinh xét duyệt lưu ban4- Danh sách học sinh được lên lớp sau khi thi lạiVI. SỔ PHỔ CẬP : - Các nội dung quy định cho từng học sinh trong sổ phổ cập do văn phòng nhà trường
Xem thêm

5 Đọc thêm

Quyết dịnh số 03/2012/QĐ-UBND pps

QUYẾT DỊNH SỐ 03/2012/QĐ-UBND PPS

Điều 15. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn 1. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp: Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu công tác kiểm tra, xử lý văn bản Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận về Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản theo chuyên đề, địa bàn; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành; thông báo về nội dung, chương trình làm việc cho đơn vị có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình đó; báo cáo kết quả kiểm tra cho Ủy ban nhân dân quận đồng thời thông báo kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra. 2. Trách nhiệm của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra: Cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm triển khai thực hiện và chuẩn bị nội dung, yêu cầu theo Kế hoạch kiểm tra; đảm bảo các điều kiện hỗ trợ Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện Kế hoạch kiểm tra; 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ, công chức có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành theo đề nghị của Phòng Tư pháp. Chương III RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 16. Phương thức rà soát 1. Rà soát thường xuyên: a) Khi tình hình kinh tế - xã hội thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, phường không còn phù hợp; b) Khi nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, phường ban hành có chứa nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp. 2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Rà soát nhằm phục vụ cho việc xác định hiệu lực văn bản để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 17. Trách nhiệm rà soát
Xem thêm

13 Đọc thêm

Thủ tục " Kiểm tra tăng cường chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ nội địa (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

THỦ TỤC " KIỂM TRA TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA THỦY SẢN TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA (THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN)

dung kiểm tra thông thường theo quy định, hàng hóa thủy sản dùng để tiêu thụ nội địa thuộc diện kiểm tra tăng cường sẽ bị kiểm tra thêm các nội dung sau: Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu bị các cơ quan thẩm quyền trong nước cảnh báo với số lượng đơn vị mẫu gấp đôi so với kiểm tra thông thường; 4. Cấp chứng nhận/thông báo kết quả không đạt Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. Giấy đăng ký kiểm tra (phụ lục 1a): 01 bản 2. Bảng kê chi tiết lô hàng 3. Các yêu cầu riêng về CL, VSATTP hàng hóa thủy sản (nếu có) Số bộ hồ sơ: 02 (bộ) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định 1. Giấy đăng ký kiểm tra chứng nhận chất lượng hàng hoá thuỷ sản (Phụ lục 1a) Quyết định 118/2008/QĐ-BNN ng... Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Nội dung Văn bản qui định 1. Hàng hóa thủy sản dùng để tiêu thụ nội địa sẽ bị kiểm tra tăng cường khi cơ sở: a) Bị áp dụng chế độ kiểm tra tăng cường theo quy định trong Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản
Xem thêm

5 Đọc thêm

QUY ĐỊNHVỀ VIỆC SỬ DỤNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

QUY ĐỊNHVỀ VIỆC SỬ DỤNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư cá nhân Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trong tỉnh được cấp hộp thư điện tử cá nhân có trách nhiệm:1. Bảo vệ mật khẩu sử dụng thư điện tử; 2. Quản lý và lưu trữ các thư điện tử cá nhân; 3. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của mình gửi lên mạng; 4. Không truy cập vào hộp thư của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, hộp thư điện tử của mình; 5. Không được cung cấp mật khẩu, hoặc để lộ mật khẩu vào hệ thống thư điện tử cho người khác. Trường hợp mật khẩu bị lộ phải thông báo cho Trung tâm Tin học để được thay mật khẩu.6. Không phát tán thư rác hoặc các thư điện tử không đúng mục đích của hệ thống thư điện tử cơ quan thông qua địa chỉ sử dụng của mình.7. Khi gặp sự cố về hệ thống phải báo Trung tâm Tin học để khôi phục, sửa chữa.3Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư đơn vị- Hộp thư điện tử là loại hộp thư đặc biệt dành để đơn vị hành chính trao đổi công tác đơn vị. - Hộp thư đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho một số người trong đơn vị sử dụng.- Khi thay đổi Thủ trưởng đơn vị thì phải bàn giao hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu của hộp thư đơn vị cho Thủ trưởng đơn vị mới.- Khi nhận được thư điện tử gửi vào hộp thư đơn vị thì người Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền) phải có trách nhiệm xử lý và thực hiện.- Thủ trưởng cơ quan ban hành quy chế sử dụng và chấp hành thông tin được truyền qua hộp thư cơ quan và phải coi đó như phương tiện công bố mệnh lệnh hành chính của Thủ trưởng đơn vị.Điều 11. Các đơn vị hành chính cấp sở, huyện không tự tổ chức hệ thống e mail riêng. Không sử dụng các hộp thư cá nhân dạng khác (như yahoo, hotmail…) để trao đổi công việc trên mạng của UBND tỉnh.
Xem thêm

4 Đọc thêm

báo cáo thực tập nhận thức ban tài chính liên đoàn lao động tp. hcm

BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC BAN TÀI CHÍNH LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TP. HCM

 Công tác tổng hợp:  Nghiên cứu và soạn thảo về chỉ thị, nghị quyết, báo cáo và các văn kiện chung của LĐLĐ TP (trừ các văn bản có tính chất chuyên đề thì do các Ban soạn thảo).  Giúp ban thường vụ theo dõi kiểm tra đôn đốc các cấp Công đoàn tổ chức thực hiện có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Ban chấp hành, Ban thường vụ LĐLĐ TP.  Tổng hợp chung về tinh thần, về số liệu có liên quan đến hoạt động Công đoàn để phục vụ yêu cầu nghiên cứu và chỉ đạo của Ban thường vụ.  Xây dựng các dự thảo báo cáo, chương trình công tác trong các hội nghị Ban chấp hành theo các định kì.  Giúp ban thường vụ báo cáo tình hình phong trào công nhân viên chức và hoạt động công đoàn cho thành ủy và tổng LĐLĐ Việt Nam.  Công tác hành chính.  Quản lý hồ sơ, công văn đi đến, phát hành các loại công văn của Ban thường vụ, các ban đến các cơ quan hữu quan và trong hệ thố, lo các mặt về thủ tục hành chánh do cơ quan và cán bộ, quản lý việc sử dụng con dấu của cơ quan.  In ấn các tài liệu công văn phục vụ cho công tác chỉ đạo của Ban thường vụ.  Phục vụ cho việc tiếp các đoàn khách quốc tế theo các chủ trương của thường trực.  Công tác quản trị, bảo vệ cơ quan.  Tổ chức quản lý, mua sắm trang thiệt bị các phương tiện làm việc ở các Ban, có kế hoạch kiểm tra sửa chữa kịp thời đáp ứng yêu cầu thực hiện cho các Ban làm việc. Liên Đoàn Lao Động TP.HCM Trang 7
Xem thêm

48 Đọc thêm

HSSS NĂM 2010-2011

HSSS NĂM 2010-2011

+ Sổ theo dõi việc dạy bù dạy thay+ Sổ theo dõi dạy phụ đạo + Sổ theo dõi bồi dưỡng học sinh giỏi+ Sổ theo dõi kết quả hội giảng, thao giảng+ Sổ dự giờ 1+ Theo dõi chế độ đi công tác, nghỉ của giáo viên + Sổ xếp lọai năng lực chuyên môn của giáo viên + Sổ thống kê chất lượng ( chất lượng học kỳ và điểm thi ) - Hồ sơ theo dõi học nghề- Hồ sơ thanh tra giáo viên - Hồ sơ theo dõi việc kiểm tra đề chung.- Hồ sơ lưu các biên bản kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên ( Kiểm tra sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm, bài sọan của giáo viên, kiểm tra việc thực hiện chương trình, thanh tra việc chấm bài của học sinh …)3.Quản lý học sinh : - Sổ đăng bộ - Hồ sơ tuyển sinh - Học bạ học sinh - Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến- Sổ quản lý cấp bằng, chứng chỉ - Hồ sơ học sinh ở lại lớp hàng năm - Hồ sơ khen thưởng và kỷ luật học sinh - Sổ theo dõi sĩ số, danh sách, thống kê kết quả học tập rèn luyện của học sinh từng học kỳ, cả năm. Theo dõi học sinh giỏi, học sinh cá biệt.- Sổ theo dõi công tác xã hội hóa giáo dục ( liên lạc giữa nhà trường, phụ huynh học sinh, xã hội….)II. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN CỦA TỔ TRƯỞNG 1.Sổ công tác tổ:- Kế hoạch hoạt động ( kế hoạch năm - tháng)
Xem thêm

5 Đọc thêm

DE TAI HT(SUU TAM)

DE TAI HT SUU TAM

tìm vết để quy chụp mọi tội lỗi: "Vi phạm kỷ luật lao động, thiếu tinh thần trách nhiệm và theo đó cắt thi đua của giáo viên đó. Kết quả là uy tín của hiệu trởng bị giảm sút, khối đoàn kết trong nội bộ tập thể s phạm bị rạn nứt.- Một thực trạng khá phổ biến là hiệu trởng kiểm tra theo kiểu: "Đánh trống bỏ dùi kiểm tra nhng không phân tích, rút kinh nghiệm đánh giá xếp loại, dẫn đến việc coi thờng kiểm tra của giáo viên, học sinh.Cá biệt có trờng hợp hiệu trởng biến hoạt động kiểm tra thành vũ khí cá nhân để hù dọa, hạ thấp uy tín của giáo viên, vi phạm đến nhân cách của giáo viên.Một thực trạng khá phổ biến ở nhà trờng là Hiệu Trởng coi nhẹ việc tuyên truyền giáo dục giác ngộ cho giáo viên về công tác kiểm tra khiến cho rất nhiều giáo viên và học sinh hiểu sai vai trò,vị trí và mục đích của công tác kiểm tra. Họ cho rằng kiểm tra là hình thức sát phạt lẫn nhau. Kiểm tra là một "cuộc chiến mà bản thân giáo viên là những chiến binh bắt buộc phải tham chiến nên tìm mọi cách để chống đỡ.Qua kiểm tra mới thấy Hiệu Trởng "cày cấy,"sao chép là khá phổ biến trong giáo viên.Ví dụ: Khi nghe tin ban giám hiệu chuẩn bị kiểm tra lập tức cắm cúi tranh thủ thời gian, không gian để sao chép đủ giáo án,"cấy đủ số điểmMột tồn tại cần phải khắc phục đó là từ việc phân công, phân nhiệm không rõ ràng, để tạo những kẽ hở, để tạo các phần tử thiếu ý thức lộng hành.Nói tóm lại ở trong nhà trờng phổ thông hiện nay vẫn còn một số cán bộ còn coi nhẹ hoặc làm cho đúng quy định chứ cha đảm bảo yêu cầu kiểm tra. Kiểm tra theo kiểu "cỡi ngựa xem hoa và giờng nh quên công tác kiểm tra phòng ngừa. Do đó không kiểm soát đầy đủ, chặt chẽ đợc các hoạt động 7dạy và học gây t tởng "trung bình chủ nghĩa trong giáo viên và học sinh. Vì thiếu kiểm tra chặt chẽ nên không phân biệt chính xác ngời tốt việc tốt. Thiếu cơ sở đánh giá xếp loại dẫn đến thởng phạt,khen chê cha đúng công đúng tội. Gây không khí nặng nề trong nhà trờng, thiếu đi sức mạnh tổng
Xem thêm

19 Đọc thêm

Cải cách tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân cấp quận, phường trong điều kiện không tổ chức hội đồng nhân dân

CẢI CÁCH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP QUẬN PHƯỜNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

- Về lựa chọn nhân sự: Có thể có hai phương án lựa chọn nhân sự cho tổ chức của Ủy ban hành chính quận, phường. Vấn đề này đã được luận văn tập trung làm rõ trong tiết nhỏ về lựa chọn nhân sự tại mục: 3.2.1. "Về tổ chức Ủy ban nhân dân cấp quận, phường" - Về phân định rõ thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, tập thể Ủy ban nhân dân và đề cao trách nhiệm người đứng đầu: Theo Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 đã có điều chỉnh theo hướng tăng chế độ thủ trưởng tuy nhiên trên thực tế còn nhiều vấn đề bất cập. Giải pháp quan trọng là cần nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, chuyển chế độ làm việc tập thể sang chế độ lãnh đạo (thủ trưởng) và chịu trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách nhóm lĩnh vực. - Về cán bộ, công chức: Cần nhận thức được trách nhiệm của mình trong vai trò là những người tiên phong trong việc thực hiện cải cách mang tính đột phá nhằm tổ chức hợp lý chính quyền địa phương. Đây là đội ngũ đóng góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp quận, phường, đóng góp cụ thể, thiết thực chứng minh sự thành công của cải cách. 3.2.2. Về hoạt động Ủy ban nhân dân cấp quận, phường - Đảm bảo căn cứ pháp lý cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, phường Sửa đổi một số điều của Hiến pháp 1992; Luật ngân sách nhà nước; Luật tổ chức tòa án nhân dân và ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân trong điều kiện không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. Cần có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12/4/2006; Quyết định sửa đổi bổ sung Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 12/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành mới Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường. - Về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, phường: Ủy ban hành chính quận có thể thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã giao trực tiếp, hoặc thực hiện các nhiệm vụ về triển khai các kế hoạch kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường theo quy định của pháp luật và triển khai một số nhiệm vụ mới. Đối với Ủy ban hành chính phường là cơ quan hành chính thực hiện nhiệm vụ thừa hành, thừa lệnh, là "cánh tay nối dài" của chính quyền đô thị, thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban hành chính quận, Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, Hội đồng nhân dân thành phố giao trực
Xem thêm

14 Đọc thêm

QUY CHẾ ĐỀ CỬ, ỨNG CỬ, BẦU CƯ, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT NHIỆM KỲ 2012 - 2017

QUY CHẾ ĐỀ CỬ, ỨNG CỬ, BẦU CƯ, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT NHIỆM KỲ 2012 - 2017

kiểm soát Công ty nhiệm kỳ 2012 – 2017 tại đại hội cổ đông thường niên năm 2012 của Công ty cổ phần Cơ Khí Luyện Kim kính trình Đại hội cổ đông xem xét thông qua.VIII. Quy chế bầu cử này có hiệu lực thực hiện ngay sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊChủ tịch(đã ký)Phạm Mạnh Cường5

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề