THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH PHƯỜNG Ở QUẬN THANH XUÂN THỜI GIAN QUA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH PHƯỜNG Ở QUẬN THANH XUÂN THỜI GIAN QUA":

Hoàn thiện Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Nghệ An

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH NGHỆ AN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Sau 20 năm đổi mới, tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An nhìn chung đã có bước phát triển nhanh và tương đối toàn diện. Đặc biệt là từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm bình quân đạt 10,3%; thu ngân sách hàng năm tăng cao: năm 2000 thu ngân sách đạt 420,9 tỷ đồng, năm 2003 đạt: 1.564 tỷ đồng và năm 2006 đạt: 1.816 tỷ đồng; chi ngân sách đã có nhiều cố gắng đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu trên địa bàn, chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng mức đầu tư xã hội. Tuy nhiên, so với cả nước thì đến nay Nghệ An vẫn đang là một tỉnh nghèo, mức tăng trưởng kinh tế vẫn dưới tiềm năng, chất lượng tăng trưởng chưa bền vững, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế vẫn còn thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. Nguồn thu ngân sách chưa vững chắc, chưa có những nguồn thu lớn có tính quyết định trong cán cân thu chi; thất thu thuế còn nhiều; khai thác nội lực cho đầu tư phát triển còn yếu; thu hút đầu tư từ bên ngoài còn thấp. Những khuyết điểm, yếu kém trên do nhiều nguyên nhân. Trong đó có nguyên nhân là: Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước của Tỉnh vẫn còn chưa đủ mạnh, chưa đồng bộ để vừa kích cầu phát huy nội lực, vừa thu hút nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển và để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động, nguồn lực trong dân cư nhằm tạo các mũi đột phá trong phát triển kinh tế. Trong thời gian qua đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, cân đối thu chi ngân sách nhà nước, kiểm soát chi ngân sách. Đó là: Tác giả Phạm Đình Cường với đề tài “ Phân bổ ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và hướng hoàn thiện” đã đi sâu nghiên cứu, phân tích một nội dung của quản lý ngân sách Nhà nước đó là vấn đề phân bổ ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương: giữa cấp tỉnh với cấp huyện và giữa cấp huyện với cấp xã; trên cơ sở phân tích rõ những ưu điểm, những mặt hạn chế của thực trạng công tác phân bổ ngân sách, chỉ ra những nguyên nhân tồn tại, tác giả đã đề xuất một số định hướng hoàn thiện công tác phân bổ ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam. Tác giả Trần Thanh Hà với đề tài “ Mở rộng cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập – một đòn bẩy thu hút mạnh mẽ các nguồn lực tài chính “ lại đi sâu nghiên cứu về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó đề cập nhiều tới vấn đề mở rộng tự chủ về tài chính, ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thông qua các hình thức khoán chi, khoán định biên, xác định rõ mức độ, những nội dung sự nghiệp công Nhà nước cần đảm bảo cấp phát kinh phí, phần còn lại để cho các đơn vị được chủ động, tự chủ trong việc hạch toán các khoản thu, sử dụng nguồn tiền thu được chi tiêu để mang lại hiệu quả cao nhất; tạo ra đòn bẩy thu hút mạnh mẽ các nguồn lực tài chính ngoài xã hội, giảm bớt gánh nặng Ngân sách Nhà nước chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao. Với đề tài “ Tăng cường công tác phối hợp giữa các hệ thống Thuế – Hải quan – Kho bạc nhà nước trong quản lý thu thuế và các khoản thu Ngân sách Nhà nước” tác giả Nguyễn Như Ngọc đã đi sâu đề cập tới một trong những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách là cần phải tăng cường công tác phối hợp giữa ba cơ quan giữ vai trò chính trong thu ngân sách đó là cơ quan Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước… Trên địa bàn tỉnh có công trình nghiên cứu “Đổi mới cơ chế chính sách quản lý kinh tế, xã hội nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế ở Nghệ An” của tác giả Hồ Bá Quỳnh, Dương Xuân Thao công trình này đã nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị một số giải pháp đổi mới chính sách quản lý kinh tế, quản lý xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế ở tỉnh Nghệ An như các giải pháp “gắn sản xuất với thị trường”, “ hỗ trợ lãi suất vay vốn trồng cây nguyên liệu” … nhưng những giải pháp liên quan tới cơ chế quản lý ngân sách chưa thực sự được quan tâm .v.v. Nhìn chung các công trình, đề tài khoa học trên mới chỉ phân tích đề cập tới từng mảng riêng lẻ của cơ chế quản lý ngân sách. Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đã chính thức gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, để sớm đưa Nghệ An vươn lên thành một trong những tỉnh khá của cả nước cần thiết phải nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước từ đó đề xuất những giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Chính vì lẽ đó, tác giả hiện đang công tác tại sở Tài chính Nghệ An đã lựa chọn đề tài " Hoàn thiện Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Nghệ An ". 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, để từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản để hoàn thiện Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Nghệ An. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu là Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của HĐND và UBND tỉnh Nghệ An ban hành. Trong đó tập trung nghiên cứu các nội dung: lập, chấp hành, quyết toán Ngân sách Nhà nước và cơ chế phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước của Tỉnh. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh … đồng thời chú trọng sự kết hợp giữa nguyên lý kinh điển với kiến thức kinh tế học hiện đại; gắn giữa quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng với đánh giá và tổng kết thực tiễn. 5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN. - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và cơ chế quản lý ngân sách nhà nước. - Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Đề xuất định hướng và giải pháp cơ bản để hoàn thiện Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy kinh tế Nghệ An tăng trưởng. 6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm ba chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chương 2. Thực trạng cơ chế quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chương 3. Định hướng và giải pháp cơ bản để hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Nghệ An .
Xem thêm

98 Đọc thêm

Quản lý chi thường xuyên tại trung tâm bồi dưỡng chính trị Thị Xã Sầm Sơn

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THỊ XÃ SẦM SƠN

LỜI MỞ ĐẦU 3 1. Tính cấp thiết của đề tài 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Kết cấu của khóa luận 3 CHƯƠNG 1 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 3 1.1 Tổng quan về chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.3 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.4 Vai trò của chi thường xuyên NSNN 3 1.1.1.5 Nguyên tắc chi thường xuyên NSNN 3 1.1.1.6 Điều kiện thực hiện chi thường xuyên NSNN 3 1.1.2 Chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.4 Khái niệm chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.5 Nội dung chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.6 Nguyên tắc tổ chức chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.2.1 Quản lý ở khâu lập dự toán chi thường xuyên 3 1.2.1.1 Căn cứ thực hiện 3 1.2.1.2. Phương pháp thực hiện 3 1.2.1.3. Vai trò của lập dự toán chi thường xuyên 3 1.2.2 Quản lý ở khâu chấp hành dự toán chi thường xuyên 3 1.2.2.1 Căn cứ thực hiện 3 1.2.2.2 Yêu cầu của công tác chấp hành chi thường xuyên 3 1.2.3 Quản lý ở khâu quyết toán chi thường xuyên 3 1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi thường xuyên tại đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước 3 1.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị 3 1.3.3 Trình độ cán bộ quản lý 3 1.3.4 Phương thức quản lý chi 3 CHƯƠNG 2 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THỊ XÃ SẦM SƠN 3 2.1 Khái quát về trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1.1 Giới thiệu chung về trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3 2.1.1.3 Vị trí, chức năng của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1.4 Nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của trung tâm 3 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 3 2.1.3. Kết quả chi thường xuyên của trung tâm từ năm 2012 đến hết năm 2014 3 2.2 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại trung tâm bồi dưỡng chính trị xã Sầm Sơn trong thời gian qua 3 2.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán chi thường xuyên của đơn vị giai đoạn 20122014 3 2.2.1.1. Dự toán chi thanh toán cá nhân 3 2.2.1.2. Dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn 3 2.2.1.3 Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định 3 2.2.2. Công tác chấp hành chi thường xuyên tại trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn giai đoạn 20122014 3 2.2.3. Công tác quyết toán chi thường xuyên giai đoạn 2012 2014 3 2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chi thường xuyên của Trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.3.1. Kết quả đạt được 3 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 3 CHƯƠNG 3 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THỊ XÃ SẦM SƠN 3 3.1. Định hướng phát triển của đơn vị trong thời gian tới 3 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyêntại trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 3.2.1. Thực hiện khoán biên chế và khoán chi hành chính 3 3.2.2. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát trong tất cả các khâu sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị 3 3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chínhkế toán chuyên trách có tinh thần trách nhiệm, có nghiệp vụ chuyên môn cao 3 3.2.4. Sắp xếp hoàn thiện bộ máy tài chínhkế toán 3 3.2.5. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý 3 3.2.6. Một số biện pháp khác 3
Xem thêm

67 Đọc thêm

Công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỤM DI TÍCH ĐÌNH, CHÙA KIM LIÊN, PHƯỜNG PHƯƠNG LIÊN, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài Di tích lịch sử văn hóa là thành quả lao động sáng tạo của con người trong quá khứ để lại. Trong tiến trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, ở bất kỳ nơi đâu trên đất Việt chúng ta đều bắt gặp những di tích lịch sử văn hóa như đình, chùa, miếu, lăng tẩm. Đây là những tài sản vô cùng quý giá mà cha ông đã để lại cho hậu thế. Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng phong phú thì nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tìm hiểu cội nguồn văn hóa dân tộc mà trong đó có di tích lịch sử văn hóa càng trở nên bức thiết.Di tích lịch sử văn hóa là những trang sử có sức thuyết phục lớn đối với mọi thế hệ, vì ở đó mang dấu ấn của lịch sử, truyền lại cho muôn đời sau. Những di tích lịch sử ấy được coi như bảo tàng về nghệt thuật. Gìn giữ những di tích lịch sử văn hóa không chỉ đơn thuần là giữ những thành quả vật chất của cha ông để lại mà hơn thế là tiếp tục thừa kế phát huy sang tạo những giá trị văn hóa mới, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Tìm hiểu về di tích lịch sử văn hóa là tìm về cội nguồn của dân tộc để kế thừa, phát huy góp phần làm đẹp thêm truyền thống văn hóa. Làng Kim Liên nay thuộc phường Phương Liên, quận Đống Đa Thành phố Hà Nội. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa mật độ dân cư ngày càng đông đúc, nhà cao tầng, chung cư mọc lên ngày càng nhiều đã ảnh hưởng đến cụm di tích lịch sử văn hóa đình,chùa trong làng.Trải qua thời gian, trước những tác động của tự nhiên, sự lão hóa của nguyên vật liệu kiến trúc, cụm di tích đình, chùa đã xuống cấp, cần được tu bổ và tôn tạo. Đây là vấn đề lớn đặt ra đối với công tác quản lý di tích của Ủy ban Nhân dân phường Phương Liên. Trong giai đoạn hiện nay cụm di tích đình, chùa Kim Liên đặc biệt là đình Kim Liên là một trong tứ trấn của Kinh thành Thăng Long ( trấn nam Thăng Long) là đối tượng nghiên cứu thăm quan đông đảo của du khách trong nước và khu vực. Vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp bách là nâng cao chật lương, hiệu quả của công tác quản lý di tích lích sử văn hóa, để các di tích ngày càng phát huy được giá trị, truyền thống văn hóa của dân tộc. Với những lý do trên tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp chuyên nghành Quản lý Văn hóa. 2. Tình hình nghiên cứu Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về cụm di tích đình, chùa Kim Liên phường Phương Liên quận Đống Đa, Hà Nội. 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nhận thức sâu sắc vai trò của công tác quản lý cụm di tích trong giai đoạn hiện nay, luận văn đi sâu vào khảo sát phân tích, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác quản lý cụm di tích của Ủy ban phường Phương Liên. Từ đó đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý di tích, và phát huy giá trị của cụm di tích đình, chùa trên địa bàn phường Phương Liên. Nhiệm vụ nghiên cứu Tập hợp một cách đầy đủ có hệ thống toàn bộ tư liệu hiện có về cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội.. Đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu Luận văn đi sâu nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đối với cụm di tích đình, chùa Kim Liên hiện nay. Phạm vi nghiên cứu. Luận văn tập trung nghiên cứu cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội. 5. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu bao gồm: - Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng; chủ nghĩa duy vật lịch sử - Phương pháp nghiên cứu liên nghành: quản lý văn hóa, lích sử, bảo tàng học, xã hội học…. - Phương pháp khảo sát điền dã với các kỹ năng: phỏng vấn, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, trao đổi. 6. Những đóng góp của luận văn Đánh giá thực trạng công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, Phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý cum di tích đình, chùa. Làm tài liệu tham khảo về công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên cho các địa phương, các quận trên địa bàn của Thành phố Hà Nội. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, và Phụ lục, Luận văn được chia làm 03 chương cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và Tổng quan về công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cụm di tích đình, chùa Kim Liên, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội
Xem thêm

15 Đọc thêm

Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức

LUẬN VĂN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THỦ ĐỨC

PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu tiện tại Hà Lan năm 1797, sau đó đến Anh năm 1799, Phổ vào năm 1808. Hiện nay có hơn 180 nước áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân, tùy theo tình hình kinh tế chính trị xã hội từng nước mà có tỷ trọng nguồn thu thuế TNCN của từng nước là khác nhau. Theo số liệu thống kế vào tháng 42010 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tỷ trọng thuế TNCN ở các quốc gia phát triển: Anh, Canada, Đức, Mỹ, Nhật chiếm từ 1938% so với tổng thuế; các quốc gia đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga chiếm từ 711% so với tổng thuế. Thuế TNCN ở nước ta chỉ được đặt ra khi nước ta chuyển đổi mô hình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Trong xu thế nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định đã cải thiện đời sống vật chất của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng, những người có trình độ, kiến thức. Ngoài ra, trước sự đa dạng hóa của các loại hình doanh nghiệp và sự cạnh tranh lẫn nhau đã tạo ra sự phân hóa rõ rệt thu nhập của mỗi cá thể. Vì vậy, nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế TNCN để đảm bảo phân phối công bằng trong xã hội, vừa tăng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), vừa thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đích đến cuối cùng là hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Quận Thủ Đức nằm ở phía đông bắc Thành phố, là cửa ngõ quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực phát triển năng động của vùng Đông nam bộ, là nơi giàu tiềm năng và có điều kiện để phát triển kinh tếxã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mạidịch vụ (TMDV), lĩnh vực sản xuất công nghiệptiểu thủ công nghiệp (CNTTCN) và lĩnh vực nông nghiệp. Sự phát triển của Thủ Đức đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tếxã hội của thành phố Hồ Chí Minh. Qua gần 7 năm triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân trên cả nước và địa bàn Quận thủ đức nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định như mở rộng được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội; đóng góp trong tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân trong năm 2015 đạt 53.200 tỷ đồng …. Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá nhân thực sự phát huy được vai trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi áp dụng vào thực tiễn thì vấn đề về công tác quản lý thuế cần nỗ lực hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập sâu rộng. Hiện nay công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộ một số các hạn chế tồn tại, bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo, tổ chức thực hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý cồng kềnh và kiểm soát thực hiện chính sách, tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân đến các cá nhân, tổ chức trong xã hội là chưa đạt hiệu quả cao, công tác tin học hóa trong quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiễu cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế,… làm giảm hiệu quả của chính sách thuế TNCN trong xã hội. Chính vì vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nước ta cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập. Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần đẩy mạnh hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN, nhằm gia tăng nguồn thu cho NSNN và tránh tình trạng thất thu cho NN, và đó cũng là lý do em chọn nghiên cứu đề tài: “Một số vấn đề về công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức”.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo nguồn thu chủ yếu của NSNN, góp phần tạo ra công bằng xã hội, điều tiết thu nhập. Do vậy, đây là lĩnh vực mà các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng, hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế. Đề tài này không mới tuy nhiên vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và ứng dụng thực tiễn và trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu khai thác mảng hoạt động này dưới các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau, có thể khái quát lại như sau: Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất (2003). Đề tài “Thanh tra, kiểm tra Thuế TNCN ở Chi cục Thuế quận Ba Đình” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Đỗ Tuyết Minh (2009). Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Trịnh Thị Thu Hiền (2015). Đề tài “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Quận Thanh Xuân – Hà Nội” luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thanh Hoa (2014).3. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế TCNN tại chi cục thuế Thủ Đức, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức trong thời gian tới.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu là các chính sách và những biện pháp quản lý, thu thuế TNCN tại địa bàn Quận Thủ Đức do chi cục thuể Quận Thủ Đức triển khai, thực hiện. Về không gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNCN của đối tượng nộp thuế TNCN trên địa bàn Quận Thủ Đức.Về thời gian: Phân tích số liệu thống kê trong g
Xem thêm

48 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Chi cục thuế Bắc Từ Liêm, qua thời gian tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức được học tại trường, tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm”. Nội dung đề tài bao gồm: Chương 1: Một số vấn đề chung về quản lý thuế TNCN Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
Xem thêm

94 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN BẮC SƠN – TỈNH LẠNG SƠN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN BẮC SƠN – TỈNH LẠNG SƠN

Sau hai mươi bảy năm thực hiện cơ chế chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta, kể từ đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986. Mọi mặt đời sống kinh tế xã hội đã được cải thiện vượt bậc, tạo cho Việt Nam một bộ mặt với những thay đổi to lớn về diện mạo kinh tế mới trong mắt bạn bè quốc tế. Cùng với sự thay đổi về cơ chế chính sách như vậy, nền kinh tế nước nhà đã liên tục tăng trưởng qua các năm một cách ổn định và bền vững, tạo nguồn lực tài chính để thúc đẩy sự phát triển lâu dài. Từ những thành tựu đã đạt được Nhà nước ta đã không ngừng cải cách, đổi mới hệ thống Ngân sách Nhà nước cho phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng ta đã đề ra, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững an ninh tài chính quốc gia, thúc đẩy hội nhập kinh tế, quốc tế. Song song với tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Ngân sách Nhà nước là một trong những công cụ quan trọng với tính chất là nội lực cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Sự tồn tại và phát triển của một Nhà nước luôn luôn cần thiết phải có nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động chi tiêu thường xuyên của những tổ chức, cơ quan đơn vị thuộc bộ máy quản lý Nhà nước. Để đáp ứng nguồn kinh phí để đảm bảo cho các hoạt động như; Các cơ quan quản lý Nhà nước, quân đội, cảnh sát, sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, đầu tư phát triển kinh tế đất nước thì Nhà nước phải tạo ra các nguồn thu để bảo đảm, đó là nguồn thu từ các loại thuế và các nguồn khác. Tất cả quá trình thu nộp và sử dụng nguồn kinh phí đó của Nhà nước đều phải được phản ánh qua Ngân sách Nhà nước. Ngân sách huyện với tư cách là một bộ phận hữu cơ của Ngân sách Nhà nước cùng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại phát triển của hệ thống ngân sách Nhà nước. Nó có chức năng trung gian giữa cấp ngân sách Trung ương, ngân sách cấp Tỉnh, thành phố và ngân sách cấp xã phường, thị trấn. Quản lý và phân phối lại nguồn tài chính của địa phương nhận từ ngân sách cấp trên hoặc từ nguồn thu được điều tiết theo quy định phát sinh trên địa bàn cho hoạt động của bộ máy quản lý cấp huyện và bổ sung cân đối cho hoạt động của cấp xã, phường, thị trấn. Sau một thời gian nghiên cứu thực tập, thu thập các thông tin, kiến thức thực tế để bổ sung cho kiến thức đã học tại nhà trường, em đã nhận thấy rằng trước những đòi hỏi bức xúc về quản lý điều hành ngân sách Nhà nước nói chung và quản lý điều hành ngân sách cấp quận, huyện nói riêng, em xin mạnh dạn nghiên cứu chuyên đề thực tập với nội dung “ Giải pháp tăng cường công tác quản lý Ngân sách Nhà nước huyện Bắc Sơn – tỉnh Lạng Sơn”. Qua thực tiễn tại đơn vị phòng Tài chính Kế hoạch huyện Bắc Sơn, em đã nhận thấy rõ được kiến thức về công tác quản lý điều hành Ngân sách Nhà nước nói chung và ngân sách cấp huyện nói riêng. Em mong rằng một số ý kiến đề xuất của cá nhân em sẽ đóng góp phần nào nhỏ bé vào công tác quản lý điều hành ngân sách tại địa phương và luật Ngân sách Nhà nước. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Bất cùng tập thể các đồng chí trong phòng Tài chính Kế hoạch huyện Bắc Sơn đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

82 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 THUẾ GTGT VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1 1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 1 1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 4 1.1.2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT 4 1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế GTGT 4 1.1.2.3. Đối tượng không chịu thuế GTGT 4 1.1.2.4. Căn cứ tính thuế 4 1.1.2.5. Phương pháp tính thuế 6 1.2. Nội dung quản lý thuế 7 1.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.2. Vai trò của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong sự phát triển kinh tếxã hội ở nước ta 11 1.3.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 15 2.1. Tình hình kinh tế xã hội của Quận Cầu Giấy và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy 15 2.1.1. Đặc điểm kinh tếxã hội và sự phát triển của các DN NQD trên địa bàn Quận Cầu Giấy 15 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy 18 2.1.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ 19 2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 21 2.2.1. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế GTGT 21 2.2.2. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 22 2.2.2.1. Công tác đăng ký và cấp Mã số thuế 22 2.2.2.2. Công tác quản lý hồ sơ người nộp thuế 23 2.2.2.3. Công tác quản lý tình hình hoạt động của đối tượng nộp thuế 24 2.2.3. Công tác quản lý căn cứ tính thuế 26 2.2.3.1. Công tác quản lý kê khai thuế GTGT 26 2.2.3.2. Công tác quản lý doanh thu 28 2.2.3.3. Công tác quản lý hoá đơn 29 2.2.4. Công tác quản lý quá trình thu nộp thuế GTGT 31 2.2.5. Công tác hoàn thuế 32 2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 34 2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối vơi các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 36 2.3.1. Thành tựu 36 2.3.2. Hạn chế 37 2.3.3. Nguyên nhân 39 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 41 3.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy trong thời gian tới 41 3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD 42 3.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế. 42 3.2.2. Tăng cường quản lý căn cứ tính thuế 43 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hoá đơn chứng từ 45 3.2.4. Tăng cường quản lý quá trình thu nộp thuế 49 3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra thuế. 49 3.2.6. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 50 3.2.7. Hoàn thiện chính sách thuế GTGT 51 3.2.8. Một số giải pháp khác 53 3.2.8.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý thu thuế cho các cán bộ ngành thuế. 53 3.2.8.2. Cần có sự phối hợp chặt chẽ trong nội bộ ngành thuế cũng như giữa ngành thuế với các cơ quan chức năng khác. 55 3.2.8.3. Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm 55 3.2.8.4. Công tác thi đua khen thưởng, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc: 56 3.2.8.5. Tăng cường ứng dụng tin học trong công tác quản lý thu thuế GTGT 56 KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Xem thêm

65 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ THANH TƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ THANH TƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG

Nền tài chính quốc gia của nước ta đã và đang đổi mới một cách toàn diện, trong sự chuyển biến sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Trong cơ chế quản lý kinh tế mới tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giải pháp tài chính tiền tệ. Tài chính xã không chỉ thực hiện khai thác các nguồn thu thúc đẩy kinh tế trên địa bàn mà phải tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực. Hoạt động tài chính ngân sách nói chung và tài chính ngân sách xã nói riêng cần phải quản lý bằng pháp luật, bằng các công cụ, biện pháp, cụ thể có hiệu lực trong mọi khuôn khổ pháp lý rõ ràng lành mạnh. Xã, phường, thị trấn ( gọi chung là xã ) là một cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống nhà nước pháp quyền của nước ta. Hoạt động tài chính xã là hoạt động tài chính cấp cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia. Sự rõ ràng, minh bạch, công khai hoạt động Tài chính của xã là thể hiện sự trong sạch của chính quyền cơ sở và đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân, một yếu tố cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy nhà nước của dân, do dân, vì dân. Cấp xã không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ thu chi của một cấp ngân sách, mà là nơi triển khai các chủ chương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng , văn minh. Cùng với sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế đất nước , ngân sách xã trở nên phong phú và đa dạng, đòi hỏi thông tin kinh tế tài chính về ngân sách xã phải được tổng hợp, phản ánh vào ngân sách Nhà nước, được ghi chép đầy đủ các loại sổ sách theo yêu cầu và phản ánh qua Kho Bạc Nhà Nước. Để đảm bảo ngân sách xã thực sự là phương tiện vật chất cho chính quyền xã thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chính trị. Do vậy việc tăng cường quản lý ngân sách xã trong điều kiện hiện nay là hoàn toàn cần thiết và là vấn đề cấp bách, thiết thực. Để nhận thức đầy đủ vấn đề này, trong thời gian thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Tương Huyện Na Hang, em đã tập trung nghiên cứu đề tài về “Tăng cường công tác quản lý thu chi ngân sách trên địa bàn xã Thanh Tương Huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang”. Vì sau hai mươi năm thực hiện cơ chế chính sách mở cửa của Đảng, Nhà Nước ta. Mọi mặt kinh tế xã hội đã được cải thiện vượt bậc tạo cho nước ta một bộ mặt với những thay đổi to lớn về diện mạo kinh tế mới trong mắt bạn bè quốc tế Cùng với sự thay đổi về cơ chế chính sách như vậy, nền kinh tế nước nhà đã liên tục tăng trưởng qua các năm một cách ổn định và bền vững, tạo nguồn lực tài chính để thúc đẩy sự phát triển lâu dài. Từ những thành tựu đã đạt được Nhà nước ta đã không ngừng cải cách, đổi mới hệ thống Ngân sách Nhà nước cho phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng ta đã đề ra, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững an ninh tài chính quốc gia, thúc đẩy hội nhập kinh tế, quốc tế. Song song với tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Ngân sách Nhà nước là một trong những công cụ quan trọng với tính chất là nội lực cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Sự tồn tại và phát triển của một Nhà nước luôn luôn cần thiết phải có nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động chi tiêu thường xuyên của những tổ chức, cơ quan đơn vị thuộc bộ máy quản lý Nhà nước. Để đáp ứng nguồn kinh phí để đảm bảo cho các hoạt động như; Các cơ quan quản lý Nhà nước, quân đội, cảnh sát, sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, đầu tư phát triển kinh tế đất nước thì Nhà nước phải tạo ra các nguồn thu để bảo đảm, đó là nguồn thu từ các loại thuế và các nguồn khác. Tất cả quá trình thu nộp và sử dụng nguồn kinh phí đó của Nhà nước đều phải được phản ánh qua Ngân sách Nhà nước. Ngân sách xã với tư cách là một bộ phận hữu cơ của Ngân sách Nhà nước cùng ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống ngân sách Nhà nước. Ngân sách xã là nguồn ngân sách đáp ứng nhu cầu của các cơ quan nhà nước ở địa phương mà việc duy trì sự tồn tại và phát triển của các cơ quan này nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý của Nhà nước tại địa phương đó, giải quyết tốt mối quan hệ giữa người dân địa phương với Nhà nước. Thông qua các hoạt động thu chi của mình mà Ngân sách xã trở thành một công cụ đắc lực để chính quyền cấp xã thực hiện quản lý toàn diện và thúc đẩy các hoạt động kinh tế xã hội ở địa phương. Hiện nay công tác quản lý Ngân sách xã trên cả nước nói chung bên cạnh những thành quả đạt được còn gặp phải những vướng mắc nhất định. Đó là những vướng mắc về việc áp dụng các chính sách chế độ, về công tác quản lý thu chi…và một số vấn đề khác cần quan tâm. Những vấn đề đó nếu được xem xét giải quyết một cách kịp thời sẽ phát huy tốt vai trò của ngân sách cấp này. Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tải sản của Nhà nước, tăng tích luỹ nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Mục đích của đề tài là thông qua nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu chi ngân sách xã Thanh Tương nhằm đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường quản lý ngân sách xã Thanh Tương trên địa bàn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang nhằm đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường quản lý ngân sách xã Thanh Tương trên địa bàn huyện;
Xem thêm

59 Đọc thêm

Quản lý chi NSNN cấp huyện tại huyện hậu lộc (hưng)

Quản lý chi NSNN cấp huyện tại huyện hậu lộc (hưng)

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ DUY HƯNG qu¶n lý chi ng©n s¸ch nhµ n­íc TR£N §ÞA BµN huyÖn hËu léc, tØnh thanh hãa Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Kim Văn Chính Hµ Néi 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lê Duy Hưng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 6 1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 6 1.2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 15 1.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước ở một số thị xã, huyện trực thuộc tỉnh và bài học rút ra cho huyện Hậu Lộc 30 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA 35 2.1. Thực trạng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa 35 2.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc Thực trạng và những vấn đề đặt ra. 44 2.3. Đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc 54 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC 67 3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc 67 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CTXH : Chính trị xã hội CSHT : Cơ sở hạ tầng GPMB : Giải phóng mặt bằng HCSN : Hành chính sự nghiệp HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc nhà nước KTXH : Kinh tế xã hội NS : Ngân sách NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước QLHC : Quản lý hành chính SN : Sự nghiệp TCKH : Tài chính Kế hoạch UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng hợp chi NSNN huyện Hậu Lộc (20072012) 39 Bảng 2.2: Tổng hợp chi đầu tư XDCB của huyện Hậu Lộc (2007 2012) 40 Bảng 2.3: Tổng hợp chi thường xuyên của huyện Hậu Lộc (20072012) 40 Bảng 2.4: Dự toán chi đầu tư XDCB của huyện Hậu Lộc (20072012) 45 Bảng 2.5: Thực hiện chi đầu tư XDCB của huyện Hậu Lộc (20072012) 46 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở cấp huyện là nội dung quan trọng để đảm bảo cho mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý Ngân sách Nhà nước ở cấp huyện, làm tốt và từng bước hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nước từ khâu xây dựng dự toán, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước chính là điều kiện để cấp huyện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Một trong những công cụ hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết nền kinh tế chính là NSNN. Hoạt động quản lý NS đã có những bước cải cách, hoàn thiện và đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận: tăng cường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng NSNN lành mạnh; thúc đẩy sử dụng vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng tích lũy để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần vào đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Ngân sách huyện chính là một bộ phận cấu thành của NSNN và là công cụ để chính quyền cấp huyện, huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý KTXH, an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, quá trình quản lý Ngân sách các cấp, trong đó có cấp huyện, huyện vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luật Ngân sách Nhà nước đặt ra. Trong bối cảnh chung đó, thực tế tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa công tác quản lý chi Ngân sách tuy đã có những bước phát triển nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề bất cập: Chi Ngân sách mặc dù đã đáp ứng cơ bản các yêu cầu của mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH trên địa bàn song hiệu quả ở một số lĩnh vực cụ thể chưa cao, vẫn còn tình trạng chi vượt dự toán… Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ KTXH trong giai đoạn 20102015 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV đã đề ra, một trong những yếu tố quan trọng là tăng cường quản lý chi NSNN; góp phần tạo ra nguồn lực tài chính mạnh mẽ cho huyện. Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc nghiên cứu về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc là rất cấp bách, đó là lý do tôi lựa chọn đề tài: Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa làm đề tài luận văn thạc sĩ. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Trong những năm qua, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý chi NSNN trong và ngoài nước, ở cấp Trung ương cũng như địa phương: Luận văn Thạc sỹ kinh doanh và quản lý “ Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thanh Hoá” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008. Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương” của tác giả Phạm Đức Hồng, Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2002. Luận án đã đưa ra những phân tích, đánh giá về cơ chế phân cấp Ngân sách của các cấp chính quyền địa phương, từ cấp tỉnh cho tới cấp huyện và cấp xã. Đồng thời cũng đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp Ngân sách thực sự hiệu quả và đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra. Luận Văn Thạc sỹ Kinh tế “ Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh của” tác giả Vũ Hoài Nam, Đại Học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2007. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của huyện Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2007. Luận văn đã trình bày những lý luận chung về quản lý thu, chi NSNN và đưa ra được một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh như: nội dung, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời luận văn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi NSNN ở huyện Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008. Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNN cấp huyện nói riêng. Luận văn đã phân tích thực trạng, nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu, chi NSNN trên ba khía cạnh: phân cấp quản lý NSNN, quản lý thu NSNN và quản lý chi NSNN trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bài viết “ Nâng cao vai trò Kho bạc Nhà nước cơ sở trong quản lý kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước” của tác giả Phan Đình Tý, tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia, số Xuân kỷ Sửu năm 2009. Bài viết “Đổi mới chính sách pháp luật về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước” của tác giả Thạc sỹ: Nguyễn Thị Hoàng Yến, đăng trên tạp chí tài chính, số 09 (587) 2013. Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập tới nhiều khía cạnh trong quản lý NSNN nói chung, cũng như quản lý NSNN cấp huyện, huyện trực thuộc tỉnh nói riêng, đã đưa ra được thực trạng và những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu, chi NS trong thời gian tới. Hai luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Thị Mai Phương cũng nghiên cứu về quản lý NSNN cấp huyện trên từng địa bàn riêng biệt, tuy nhiên chưa đưa ra được một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý chi NSNN cấp huyện trực thuộc tỉnh như: vai trò, nguyên tắc, mục tiêu và mô hình tổ chức bộ máy quản lý. Mặt khác, mỗi một địa phương có một đặc thù khác nhau và trong từng giai đoạn phát triển KTXH thì nhiệm vụ quản lý chi NSNN cũng khác nhau. Xét riêng trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về lĩnh vực quản lý chi NS. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là một vấn đề mới, thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN của địa phương. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 3.1. Mục đích Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh; đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc; từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị để góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh. + Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc cả về những kết quả đạt được, rút ra những tồn tại và nguyên nhân. + Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. + Thời gian: dựa trên những tài liệu thu thập được từ năm 2007 đến 2012. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn Cơ sở lý luận Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong quản lý nhà nước về lĩnh vực ngân sách, mà cụ thể là quản lý chi NSNN. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh… 6. Dự kiến những đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn Hệ thống hóa có chọn lọc các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh. Phân tích, đánh giá rõ thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc. Đưa ra những đề xuất, giải pháp và kiến nghị đối với các cấp, các ngành để hoàn thiện tốt hơn công tác quản lý chi NSNN của huyện Hậu Lộc trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH trên địa bàn.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN

Tạp chí The Economist ( Vương quốc Anh) số ra ngày 882006 đã đánh giá: “ Trong 7 tháng đầu năm 2006, Việt nam đã xuất khẩu được một lượng hàng hoá trị giá gần 22 tỷ USD tăng 25% so với cùng kỳ năm 2005 và đặc biệt là tính chất nhân bản của sự phát triển. Cụ thể Việt nam vẫn là một trong những nước nghèo của châu Á , nhưng sự phát triển cao hơn hẳn với số người thoát nghèo cao gấp hai lần con số trung bình trong khu vực, điều này vượt qua Trung quốc, Ấn độ, Philipines ”. Để làm được điều này chính là nhờ sự đóng góp của các doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ một vai trò rất quan trọng. Hiện nay cả nước ta có khoảng 250.000 doanh nghiệp và theo dự kiến sẽ thành lập thêm khoảng 320.000 doanh nghiệp mới để đến năm 2010 nâng tổng số lên khoảng 500.000 DN. Trong số 320.000 DN mới được thành lập số lao động thu hút trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt khoảng 2,7 triệu người. Hàng năm các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp khoảng 25% đến 29% GDP ( Không tính các hộ kinh doanh ở khu vực hợp tác xã, khả năng đóng góp cho GDP còn nhiều hơn nữa). Các DN này đã tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH.. nhưng vẫn là những nhân tố chính trong việc khai thác tiềm năng của đất nước, tạo việc làm, cung cấp sản phẩm hàng hoá, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn xuất khẩu qua đó đẩy nhanh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt nam. Chính vì vậy sự phát triển của DN vừa và nhỏ(DNVVN) ở Việt nam ngày càng có một ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung và của một vùng, một khu vực địa lý nói riêng. Sự phát triển này chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ cũng như các cơ chế quản lý tạo môi trường kinh doanh thuận lợi ở tầm vi mô của chính quyền địa phương. Mặc dù trong thời gian qua, Đảng Cộng sản Việt nam đã khẳng định: “Kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế ” nhưng trên thực tế còn nhiều chính sách hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như vẫn còn tồn tại một số cơ chế quản lý trói buộc, kìm hãm DN không được phát triển theo đúng khả năng, điều đó thể hiện rõ cơ chế quản lý đôi khi không theo kịp với tốc độ phát triển và tính chất năng động của các thành phần kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và tạo ra môi trường phát triển thuận lợi, các nhà quản lý cụ thể là chính quyền địa phương không chỉ biết đến việc mình đã đề xuất các giải pháp quản lý như thế nào mà còn phải phân biệt và đánh giá đúng mức các phản ứng từ đối tượng quản lý chính là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có như vậy các nhà quản lý mới thực sự hiểu biết và có sự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Trong thời gian qua nội dung này chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và tương xứng với vị trí của nó. Với phân tích như trên, việc nhìn nhận và đánh giá đúng đắn thực trạng quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên một vùng dân cư có đặc thù riêng cụ thể là cấp quận, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý là một đòi hỏi bức xúc có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn ở thời điểm hiện nay. Vì vậy đề tài “ Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Thanh xuân” được chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh.
Xem thêm

127 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Tây Hồ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiMỤC LỤCiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTvDANH MỤC CÁC BẢNGviChương 1:THUẾ GTGT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ.31.1. Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD.31.1.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT.31.1.2 Những vấn đề chung về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD.51.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh101.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh .121.3.1 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân121.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh13Chương 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH THỜI GIAN QUA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ152.1. Vài nét sơ lược về quận Tây Hồ152.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Tây Hồ152.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của chi cục thuế quận Tây Hồ.172.1.3 Tổng quan về công tác quản lý thuế trên đại bàn quận Tây Hồ202.2. Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế tây hồ.242.2.1. Quản lý người nộp thuế242.2.2. Công tác tuyên truyềnhỗ trợ người nộp thuế.292.2.3. Công tác quản lý kê khai322.2.4. Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ352.2.5. Công tác xử lý hoàn thuế GTGT.382.2.6. Công tác kiểm tra thuế GTGT402.2.7. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Giá trị gia tăng442.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Tây Hồ.462.3.1. Kết quả đạt được trong thời gian qua.462.3.2 Hạn chế, khó khăn472.3.3 Nguyên nhân48Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ503.1. Mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng tại chi cục thuế quận Tây Hồ trong thời gian tới.503.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Tây Hồ.513.2.1 Tăng cường quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh513.2.2. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ.523.2.3.Tăng cường công tác quản lý kê khai thuế523.2.4. Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hóa đơn, chứng từ.533.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý hoàn thuế.533.2.6. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra543.2.7. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế các DN NQD một cách có hiệu quả.553.2.8. Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thuế.563.2.9. Cán bộ thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước qui trình quản lý thuế GTGT đã được Tổng cục thuế ban hành.57KẾT LUẬN58DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO59
Xem thêm

63 Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4 1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4 1.1.2. Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 6 1.2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng 6 1.2.2. Khái niệm và bản chất thuế giá trị gia tăng 7 1.2.3. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 8 1.2.4. Căn cứ tính thuế 10 1.2.5. Phương pháp tính thuế 11 1.2.6. Hóa đơn chứng từ 14 1.2.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng 14 1.3. Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 16 1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng 16 1.3.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 17 Kết luận Chương 1 37 Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 38 2.1. Thực trạng về thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 38 2.1.1. Các qui định chung về thuế giá trị gia tăng của Nhà nước 38 2.1.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 38 2.2. Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 41 2.2.1. Thực trạng tổ chức thực hiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 41 2.2.2. Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 44 2.2.3. Khai thuế, hệ thống sổ sách, báo cáo thuế giá trị gia tăng 56 2.3. Đánh giá thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 57 2.3.1. Ưu điểm 57 2.3.2. Tồn tại hạn chế 57 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 64 Kết luận Chương 2 67 Chương 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 68 3.1. Sự cần thiết, mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 68 3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa 68 3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 68 3.1.3. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 69 3.1.4. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 71 3.2. Các giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Long Biên 71 3.2.1. Hoàn thiện về hệ thống chứng từ 71 3.2.2. Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán 74 3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 79 3.2.4. Hoàn thiện về hệ thống báo cáo thuế giá trị gia tăng 81 3.3. Một số ý kiến nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các giải pháp 82 3.3.1. Ý kiến đối với các doanh nghiệp 82 3.3.2. Ý kiến đối với nhà nước 84 Kết luận Chương 3 91 KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh .Vì vậy kế toán có vai trò quan trọng không chỉ với quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà Nước, mà còn cấp thiết và quan trọng đối với việc quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong thời gian qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thành phần kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh, các doanh nghiệp này đã huy động được khá lớn và linh hoạt mọi nguồn lực của xã hội vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết được hàng triệu công ăn việc làm cho người lao động. Các doanh nghiệp này đã và đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có không ít những vấn đề bất cập nảy sinh, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Do hạn chế về nhận thức, khá nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa ngay từ khi mới thành lập đã bộc lộ những yếu kém trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh, chấp hành pháp luật đặc biệt là chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Từ khi luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành ngày 111999, trong hệ thống Chế độ kế toán Việt Nam bổ sung thêm một phần hành kế toán nữa đó là kế toán thuế GTGT. Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, nếu thuế GTGT đầu vào là quyền lợi được khấu trừ hay được hoàn lại, thì thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộp cho Ngân sách Nhà nước. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuế GTGT được thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Những vấn đề đó phần lớn được thực hiện thông qua công tác kế toán thuế GTGT. Kế toán thuế GTGT là công cụ quan trọng để thực hiện luật thuế mới vì nó liên quan tới tất cả các phần kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hoá, TSCĐ, phải thu, phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập từ việc sử dụng các chứng từ hoá đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo cáo tài chính. Đặc biệt là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở kinh doanh. Hiện nay đã có một hệ thống văn bản pháp quy khá đầy đủ quy định, hướng dẫn hạch toán thuế GTGT. Quá trình áp dụng những văn bản pháp quy đó trong thực tiễn đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, minh bạch hóa thông tin kinh tế, tài chính của các đơn vị. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, những quy định trong hạch toán kế toán thuế GTGT vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở và chưa
Xem thêm

96 Đọc thêm

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI

MỤC LỤCMỞ ĐẦU11.Đặt vấn đề12.Mục tiêu nghiên cứu23.Nội dung nghiên cứu2CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU41.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt41.1.1.Các khái niệm41.1.2.Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt51.1.3Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 151.1.4Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 161.1.5Thành phần chất thải rắn sinh hoạt71.1.6Ảnh hưởng của chất thả rắn sinh hoạt tới môi trường và sức khỏe cộng đồng81.1.7.Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt91.2.Cơ sở pháp lý111.3.Tình hình quản lý, xử lýchất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và tại Việt Nam121.3.1 Tại các nước trên Thế giới121.3.2 Tại Việt Nam141.4: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu181.4.1. Điều kiện tự nhiên quận Thanh Xuân181.4.2. Điều kiện tự nhiên – xã hội23CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU252.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu252.2.Phương pháp nghiên cứu252.2.1.Phương pháp thu thập số liệu252.2.2.Phương pháp điều tra khảo sát252.2.3.Phương pháp dự báo262.2.4.Phương pháp SWOT262.2.5.Phương pháp thống kê và xử lý thông tin26CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU273.1.Tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân273.1.1.Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thanh Xuân273.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thanh Xuân283.1.3Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân323.2Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường353.3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân373.3.1 Cơ cấu tổ chức và nhân lực quản lý CTR sinh hoạt tại quận Thanh Xuân373.3.2. Tình hình thu gom CTRSH trên địa bàn quận Thanh Xuân403.3.3: Đánh giá hiện trạng xử lý CTRSH trên địa bàn quận Thanh Xuân473.3.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng dân cư về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn quận Thanh Xuân483.4. Dự báo tốc độ phát sinh dân số và chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phù Đổng đến năm 2025563.4.1Dự báo dân số tại quận Thanh Xuân đến năm 2025563.4.2Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thanh Xuân đến năm 2025573.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Thanh Xuân593.5.1. Giải pháp về đối với nhà quản lý593.5.2. Giải pháp đối với cộng đồng60KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ621.Kết luận622.Kiến nghị62TÀI LIỆU THAM KHẢO64Phụ lục65 DANH MỤC VIẾT TẮTUBND: Uỷ ban nhân dânCTRSH: Chất thải rắn sinh hoạtCTR: Chất thải rắnBVMT: Bảo vệ môi trường3R: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chếKT XH: Kinh tế xã hội DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sính hoạt ở một số vùng năm 2000 (tính theo % trọng lượng)7Bảng 1.2: Diện tích các phường của quận Thanh Xuân (Theo Nghị định số 74CP ngày 22111996 của Thủ tướng Chính phủ)19Bảng 1.3: Các chỉ tiêu khí hậu thành phố Hà Nội các tháng năm 2012 (số liệu trạm đo Láng, Hà Nội. Nguồn Tổng cục Thống Kê)21Bảng 1.4: Tổng lượng các chỉ tiêu khí hậu thành phố Hà Nội từ năm 2006 đến 2012(số liệu trạm đo Láng, Hà Nội.Nguồn Tổng cục Thống Kê)21Bảng 3.1 Hệ số phát sinh CTRSH tại 4 phườngquận nghiên cứu28Bảng 3.2 Lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu29Bảng 3.3 Lượng CTRSH được thu gom trên thực tế tại khu vực nghiên cứu29Bảng 3.4: Khối lượng và tỷ lệ các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại địa bàn quận Thanh Xuân.31Bảng 3.5: Thành phần CTRSH của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu32Bảng 3.6: Cơ cấu tổ chức lao động tại quận Thanh Xuân39Bảng 3.7. Số lượng công nhân thu gom tại các phường trên địa bàn nghiên cứu39Bảng 3.8: Phương tiện thu gom tại khu vực nghiên cứu41Bảng 3.9 Bảng tỷ lệ % cách xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân tại 4 phường trên địa bàn quận Thanh Xuân50Bảng 3.10. Tỷ lệ thu gom CTRSH 4 phường trên địa bàn quận Thanh Xuân51Bảng 3.11. Dự báo dân số của quận Thanh Xuân đến năm 202556Bảng 3.12. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạttại quận Thanh Xuân đến năm 202558 DANH MỤC HÌNHHình 1.1. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 5.5Hình 1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 1.6Hình 1.3: Vị trí địa lý quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội.20Hình 3.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thanh Xuân27Hình 3.2: Tỷ lệ phát thải rác thải sinh hoạt từ các nguồn phát sinh tại địa bàn quận Thanh Xuân31Hình 3.3: Biểu đồ thành phần rác thải phường Nhân Chính33Hình 3.4: Biểu đồ thành phần rác thải phường Khương Trung34Hình 3.5: Biểu đồ thành phần rác thải phường Khương Đình34Hình 3.6: Biểu đồ thành phần rác thải phường Hạ Đình35Hình 3.7. Sơ đồ tổ chức bộ máy Hợp tác xã Thành Công38Hình 3.8. Số lượng công nhân thu gom tại các phường khu vực nghiên cứu40Hình 3.9: Hình thức thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạtcủa quận Thanh Xuân42Hình 3.10: Sơ đồ tuyến thu gom sơ cấp tại phường Nhân Chính43Hình 3.11: Sơ đồ tuyến thu gom sơ cấp tại phường Hạ Đình44Hình 3.12: Sơ đồ tuyến thu gom sơ cấp tại phường Khương Đình45Hình 3.13: Sơ đồ tuyến thu gom sơ cấp tại phường Khương Trung46Hình 3.14:Biểu đồ đánh giá về những khó khăn trong công tác quản lý49Hình 3.15. Đánh giá của người dân về thời gian thu gom rác51Hình 3.16: Biểu đồ về đánh giá của người dân về mức phí vệ sinh môi trường52Hình 3.17: Biểu đồ đánh giá chất lượng thu gom rác sinh hoạt53Hình 3.18: Biểu đồ về đánh giá công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường tại địa phương54Hình 3.19. Biểu đồ gia tăng dân số quận Thanh Xuân tới năm 2025.57Hình 3.20 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạttại quận Thanh Xuân đến năm 202559
Xem thêm

72 Đọc thêm

CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG YÊN NGHĨA

CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG YÊN NGHĨA

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Giả thuyết nghiên cứu 2 5. Lịch sử nghiên cứu 2 6. Phương pháp nghiên cứu 3 7. Đóng góp của đề tài 4 8. Cấu trúc của đề tài 4 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ 5 1.1. Cơ sở lý luận về công tác văn thư 5 1.1.1. Khái niệm về công tác văn thư 5 1.1.2. Vai trò, ý nghĩa công tác văn thư 5 1.1.2.1.Vai trò công tác văn thư 5 1.1.2.2.Ý nghĩa của công tác văn thư 5 1.1.3. Yêu cầu công tác văn thư 6 1.1.4. Nội dung công tác văn thư 7 1.1.4.1 Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản 7 1.1.4.1.1. Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản đến 7 1.1.4.1.2. Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đi 9 1.1.4.2. Xây dựng và ban hành văn bản. 13 1.1.4.2.1 Khái niệm. 13 1.1.4.2.2. Trình tự xây dựng văn bản. 13 Chương 2. KHÁI QUÁT VỀ UBND PHƯỜNG YÊN NGHĨA VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UBND PHƯỜNG YÊN NGHĨA 16 2.1 Khái quát về UBND phường Yên Nghĩa 16 2.2.1 Tổ chức bộ máy 16 2.2.2. Cơ cấu tổ chức 17 2.2.3 Vị trí và chức năng của công tác văn thư tại UBND phường Y ên Nghĩa 18 2.2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn 18 2.2.4.1. Giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện quyền hạn sau: 18 2.2.4.2. Giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện nhiệm vụ của Văn thư cơ quan: 19 2.2.Thực trạng công tác văn thư tại UBND phường Yên Nghĩa 20 2.2.1. Quản lí chỉ đạo công tác văn thư của UBND phường Yên Nghĩa 20 2.2.2. Quản lý văn bản 22 2.2.3.Quản lý con dấu 23 2.2.4.Lập hồ sơ hiện hành 24 2.2.5 Soạn thảo văn bản 24 2.3. Đánh giá hiệu quả công tác văn thư tại UBND phường Yên Nghĩa 25 2.3.1 Ưu điểm 25 2.3.2. Hạn chế, tồn tại 26 Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UBND PHƯỜNG YÊN NGHĨA 28 3.1. Tăng cường đội ngũ cán bộ tại UBND phường Yên Nghĩa. 28 3.1.1. Yêu cầu về phẩm chất chính trị 28 3.1.2. Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ 29 3.1.3. Những yêu cầu khác 29 3.2: Nâng cao cơ sở vật chất – kĩ thuật. 33 3.3.Ứng dụng CNTT trong công tác văn thư tại UBND phường Yên Nghĩa: 33 3.4. Xây dựng quy chế về công tác văn thư: 34 KẾT LUẬN 35 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Xem thêm

41 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA UBND PHƯỜNG ĐỨC THẮNG

NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA UBND PHƯỜNG ĐỨC THẮNG

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU TRANG THÔNG TIN CÁ NHÂN SINH VIÊN TRANG THÔNG TIN CƠ QUAN THỰC TẬP CHƯƠNG I: KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI UBND PHƯỜNG ĐỨC THẮNG 1 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND PHƯỜNG ĐỨC THẮNG 1 1.1 Vị trí, chức năng : 1 1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 1 1.3 Cơ cấu tổ chứ bộ máy : 5 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG UBND PHƯỜNG ĐỨC THẮNG 5 2.1 Tổ chức và hoạt động của Văn phòng 5 2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng 6 3. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ CỦA VĂN PHÒNG UBND PHƯỜNG ĐỨC THẮNG 10 3.1 Xây dựng Chương trình công tác Thường kỳ ở cơ quan 10 3.2 Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Phường Đức Thắng 11 3.2.1 Thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của phường 11 3.2.2 Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của phường 11 3.2.3 Các bước trong quy trình soạn thảo văn bản quản lý 12 3.3 Nhận xét về quy trình quản lý và giải quyết văn bản 16 3.3.1 Quản lý giải quyết văn bản đến: 16 3.3.2 Hồ sơ hiện hành của cơ quan phường 19 3.4 Tìm hiểu về tổ chức lưu trữ của cơ quan. 20 4. TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHƯỜNG ĐỨC THẮNG 22 CHƯƠNG II: CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP “NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN” 25 I. Lý do chọn đề tài 25 II. Thực trạng Công tác Văn thư Lưu trữ của UBND phường Đức Thắng 25 III. Xây dựng Quy chế “Công tác Văn thư – Lưu 28 CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 43 1. Nội dung được tìm hiểu qua quá trình thực tập 43 1.1Tìm hiểu về cơ cấu, cách tổ chức và hoạt động của văn phòng. 43 1.2. Tìm hiểu những hoạt động của cơ quan, đơn vị thực tập (Hội Đồng Nhân Dân UBND phường Đức Thắng ) 44 2. Đánh giá – Nhận xét – Đề nghị 45 2.1 Tự đánh giá: 45 2.1.2 Ưu điểm về bản thân 45 2.1.2 Về UBND phường Đức Thắng : 45 2.1.3 Nhược điểm về bản thân 46 2.1.4 Về UBND Phường Đức Thắng 46 2.2 Đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại UBND phường Đức Thắng 47 2.3 Một số kiến nghị với Nhà trường: 48 KẾT LUẬN 49 PHỤ LỤC
Xem thêm

69 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4 LỜI NÓI ĐẦU 1 PHÂN I.KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 3 1.1. Vị trí chức năng của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm. 3 1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm. 3 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm. 4 2. Khảo sát tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động công tác hành chính Văn phòng của UBND Quận Nam Từ Liêm. 5 2.1. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng. 5 2.1.1. Vị trí chức năng. 5 2.1.2. Nhiệm vụ quyền hạn. 6 2.2. Xây dựng bản mô tả công việc cho lãnh đạo Văn phòng và các vị trí khác trong bộ máy Văn phòng. 10 3. Tìm hiều công tác Văn thư, Lưu trữ của cơ quan tổ chức. 13 3.1. Hệ thống hóa các văn bản về công tác Văn thư, Lưu trữ của cơ quan tổ chức. 13 3.2. Mô hình tổ chức Văn thư của cơ quan. 14 3.3. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của cơ quan. 14 3.3.1. Nhận xét về thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm. 14 3.3.2. Nhận xét về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm. 15 3.3.3. Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản quản lý của UBND quận Nam Từ Liêm. So sánh với quy định hiện hành và nhận xét, đánh giá. 16 3.4. Nhận xét về quy trình quản lý và giải quyết văn bản. 17 3.4.1. Sơ đồ hóa quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi – đến. 17 3.4.2. Nhận xét về lập hồ sơ hiện hành của UBND quận Nam Từ Liêm. 17 3.5. Tìm hiểu về tổ chức Lưu trữ của UBND quận Nam Từ Liêm. 18 4. Tìm hiểu về công tác tổ chức sử dụng trang thiết bị văn phòng của UBND quận Nam Từ Liêm. 18 4.1. Tìm hiểu và nhận xét về trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của văn phòng. 18 4.2. Sơ đồ hóa cách bố trí, sắp xếp các trang thiết bị trong một phòng làm việc của văn phòng. Đề xuất mô hình văn phòng mới tối ưu. 19 4.3. Tìm hiểu và thống kê cụ thể các phần mềm đang được sử dụng trong công tác văn phòng ở UBND quận Nam Từ Liêm. Nhận xét hiệu quả bước đầu mang lại. 20 PHẦN II.CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 21 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM 21 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập. 21 2. Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư 22 2.1. Khái niệm Văn phòng. 22 2.2. Khái niệm công tác văn thư. 22 2.3. Thông tin. 22 2.4. Thông tin quản lý hành chính nhà nước 23 2.5. Tin học hóa 23 2.6. Công nghệ thông tin. 23 2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác văn thư. 24 3. Cơ sở thực tiễn của đề tài. 24 4. Thực trạng công tác văn thư ở UBND quận Nam Từ Liêm. 26 4.1 Tình hình cán bộ làm công tác văn thư. 26 4.2. Công tác chỉ đạo về công tác văn thư ở UBND quận Nam Từ Liêm. 27 4.1.3. Trang thiết bị phục vụ công tác văn thư. 28 5. Nội dung chuyên đề “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư ở UBND quận Nam Từ Liêm. 29 5.1. Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác văn thư ở UBND quận Nam Từ Liêm. 29 5.2. Công tác chỉ đạo điều hành và hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho việc “ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư” ở UBND huyện Từ Liêm. 31 5.2.1. Công tác chỉ đạo điều hành. 31 5.2.2. Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin ở UBND quận Nam Từ Liêm. 32 5.3. Giới thiệu về chương trình “phần mềm quản lý hồ sơ công việc” tại UBND quận Nam Từ Liêm. 33 5.3.1. Giới thiệu chương trình trong hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ công việc. 34 5.3.2. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại UBND huyện Từ Liêm. 35 6. Đánh giá thực trạng ứng dụng tin học hóa trong công tác văn thư ở UBND quận Nam Từ Liêm. 42 6.1. Nhận xét chung. 42 6.2. Ưu điểm của công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác văn thư. 42 6.2.1. Công tác soạn thảo và in ấn văn bản 42 6.2.2. Công tác tổ chức quản lý văn bản. 43 6.3. Nhược điểm của công tác “ứng dụng công nghệ thông tin” vào trong công tác văn thư. 44 6.3.1. Công tác soan thảo và in ấn văn bản. 44 6.3.2. Công tác quản lý và giải quyết văn bản. 44 6.3.3. Nhóm nhược điểm khác. 45 6.4. Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư tại UBND huyện Từ Liêm. 46 6.4.1. Nhóm giải pháp về công tác chỉ đạo, điều hành. 46 6.4.2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật cơ sở vật chất. 47 6.4.3. Nhóm giải pháp về nhân lực. 48 KẾT LUẬN 50 PHẦN III.PHỤ LỤC 52
Xem thêm

67 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015

TIỂU LUẬN CAO HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015

LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 20102020 đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập quốc tế có hiệu quả. Trong đó, chính sách tài chính thuế có vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi ngành thuế phải tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo cho được sự chuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình. Trên thực tế thời gian qua công tác quản lý thu thuế có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của cá nhân và các hộ kinh doanh, doanh nghiệp hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý thuế không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều... Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho ngành Thuế là phải tìm cho được các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế. Tình hình quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Long Xuyên cũng nằm trong thực trạng chung đó. Qua học lớp Trung cấp lý luận chính trị hành chính tại Trường chính trị Tôn Đức Thắng An Giang b ản thân chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế ở Chi cục Thuế thành phố Long Xuyên đến năm 2015”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý trong giai đoạn 2011¬2012, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm đưa công tác quản lý nhà nước về thuế đạt hiệu quả cao hơn.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi một quốc gia, là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống, trong sản xuất và đặc biệt trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Việc quản lý và sử dụng đất đai có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại kinh tế, ổn định chính trị, phát triển xã hội cả trước mắt cũng như lâu dài. Để có thể quản lý và sử dụng đất đai một cách minh bạch, có hiệu quả thì nhất thiết phải xây dựng một hệ thống hồ sơ địa chính thống nhất từ trung ương đến địa phương. Công tác quản lý nhà nước về đất đai hiện nay phải bao quát được các nội dung chủ yếu như đăng ký đất đai, xây dựng hệ thống pháp luật đất đai, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính. Trong xu thế phát triển của toàn xã hội, khi tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng nhanh thì yêu cầu về việc quản lý chặt chẽ quỹ đất, đề ra những chính sách để bảo vệ và sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đem lại hiệu quả cao nhất là vô cùng quan trọng. Để đạt được mục tiêu đó thì công việc đầu tiên mà các nhà quản lý đất đai cần thực hiện chính là công tác kê khai đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính ngay từ cấp cơ sở. Trong một khoảng thời gian khá dài, đất đai bị buông lỏng quản lý, tài nguyên đất bị sử dụng một cách lãng phí, thiếu minh bạch, một số hồ sơ tài liệu về đất đai bị mất mát gây không ít khó khăn cho công tác quản lý. Những năm gần đây, ngành địa chính đã có nhiều đổi mới nhằm từng bước nâng cao năng lực quản lý, hiện đại hoá hệ thống hồ sơ địa chính cho phù hợp với nhịp độ phát triển chung của toàn xã hội. Xuất phát từ những yêu cầu của công tác quản lý đất đai hiện nay, đặc biệt là công tác xây dựng và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính nhằm hướng cho đất đai được sử dụng một cách đầy đủ tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất tôi đã lựa chọn cho mình hướng nghiên cứu: “Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính, vai trò và nhu cầu xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai hiện nay. - Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. - Đánh giá và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm xây dựng một hệ thống hồ sơ địa chính hoàn thiện hơn, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý đất đai. 3. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế * Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu * Phương pháp thống kê * Phương pháp chuyên gia 4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài Luận văn đi vào nghiên cứu tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính, tìm hiểu tình hình quản lý hồ sơ địa chính. Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm ba chương: - Chương I: Cơ sở khoa học về hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai - Chương II: Thực trạng công tác xây dựng và quản lý hệ thống hồ sơ địa trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội - Chương III: Phương hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Xem thêm

99 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIẢI PHÁP TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIẢI PHÁP TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đối ngân sách và thu NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007201131Bảng 2.2 Tình hình thực hiện thu thuế CTNNQD so với dự toán được giao của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201133Bảng 2.3 Tình hình thực hiện các khoản thu phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 30%, cấp xã hưởng 70% so với dự toán được giao của huyện Tĩnh Gia thời kỳ 2007 – 201134Bảng 2.4 Tình hình thực hiện thu phí và lệ phí so với dự toán được giao của huyện Tĩnh Gia thời kỳ 2007 201135Bảng 2.5 Tình hình thực hiện thu cấp quyền sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia so với dự toán được giao thời kỳ 2007 201137Bảng 2.6 Tình hình thực hiện thu khác ngân sách của huyện Tĩnh Gia so với dự toán được giao giai đoạn 2007 201138Bảng 2.7 Thu thuế CTNNQD huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201140Bảng 2.8 Tổng hợp bộ thuế CTNNQD huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201143Bảng 2.9 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 30%, cấp xã hưởng 70% trên địa bàn huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 201144Bảng 2.10 Cơ cấu và biến động nguồn thu CTNNQD huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201145Bảng 2.11Cơ cấu và biến động nội bộ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ huyện hưởng 30%, cấp xã hưởng 70% của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201144Bảng 2.12 Thu phí và lệ phí trong cân đối ngân sách huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201148Bảng 2.13 Công tác tổ chức cấp quyền sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia giai50giai đoạn 2007 – 201150Bảng 2.14 Thu cấp quyền sử dụng đất giai đoạn 2007 – 201150Bảng 2.15 Thu khác trong cân đối ngân sách huyện Tĩnh Giagiai đoạn 2007 – 201152Bảng 2.16 Đánh giá biến động nguồn thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2007 – 201153Bảng 2.17. Thông tin chung về điều tra đối tượng quản lý công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Tĩnh Gia59Bảng 2.18 Đánh giá về công tác lập và giao dự toán60Bảng 2.19: Đánh giá về chức năng giám sát của HĐND huyện61Bảng 2.20 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích62Bảng 2.21 Giá trị trung bình của các vấn đề được hòi63Bảng: 2.22 Kết quả mô hình hồi quy tương quan theo bước (Stepwise linear regression)Error Bookmark not defined.Bảng 2.23 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tỷ lệ phân chia các nguồn thu trong cân đối ngân sách65Bảng 2.24 Bảng tổng hợp các tồn tại, vướng mắc chủ yếu trong công tác thu ngân sách trên địa bàn66Bảng 2.25 Kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai67Bảng 2.26 Kết quả phân tích sự khác biệt về giá trị trung bình đối với các vấn đề liên quan đến chất lượng công tác quản lý thu ngân sách68Bảng 2.27 Giá trị tăng thêm và tốc độ tăng trưởng trung bình Lanng năm của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 201132Bảng 2.28 Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 20072011 (tính theo giá thực tế).72 MỤC LỤCLời cam đoaniLời cảm ơniiTóm lược luận văniiiDanh mục các chữ viết tắtivDanh mục các bảngvMục lụcviiPHẦN MỞ ĐẦU11. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN12. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI23. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError Bookmark not defined.4. ĐốI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUError Bookmark not defined.Chương 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH VÀ THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC41.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC41.1.1. Khái niệm về ngân sách NLan nước41.1.2. Vai trò của ngân sách NLan nước61.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách NLan nước81.2. THU NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC101.2.1. Khái niệm, đặc điểm của thu Ngân sách nLan nước101.2.2. Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN111.2.3. Nội dung và hình thức các khoản thu NSNN121.2.4. Phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương181.2.5. Phân định nhiệm vụ thu đối với ngân sách cấp huyện, quận211.2.6. Phân định nhiệm vụ thu đối với ngân sách cấp xã221.3. LẬP VÀ CHẤP LANNH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC221.3.1. Lập dự toán thu ngân sách NLan nước221.3.2. Chấp Lannh ngân sách NLan nước231.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC241.4.1 Thái Lan241.4.2. Malaysia251.4.3. Trung Quốc261.4.4. Những bài học kinh nghiệm27Chương 2: THỰC TRẠNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2007 2011292.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU292.1.1. Đặc điểm tự nhiên292.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội302.2. THỰC TRẠNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2007 – 2011302.2.1. Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn302.2.2. Thực trạng các nguồn thu trong cân đối ngân sách382.2.3. Đánh giá chung532.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN TĨNH GIA582.3.1. Thông tin chung về người phỏng vấn và các đơn vị phỏng vấn582.3.2. Phân tích kết quả điều tra các đối tượng quản lý công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Tĩnh Gia602.3.3. Các ý kiến về những tồn tại và vướng mắc trong công tác quản lý thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn huyện662.3.4. Sự khác biệt giữa đối tượng quàn lý thu ngân sách và đối tượng nộp ngân sách trong đánh giá chất lượng công tác quản lý thu ngân sách672.4 TÁC ĐỘNG TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN TĨNH GIAError Bookmark not defined.2.4.1. Góp phần cân đối thu chi ngân sách địa phươngError Bookmark not defined.2.4.2. Tăng trưởng kinh tếError Bookmark not defined.2.4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tếError Bookmark not defined.2.4.4. Đánh giá chungError Bookmark not defined.Chương 3: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN TĨNH GIA ĐẾN NĂM 2015723.1. MỤC TIÊU CỦA CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ ĐẾN NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ723.1.1. Mục tiêu tổng quát723.1.2. Mục tiêu cụ thể723.2. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN TĨNH GIA ĐẾN NĂM 2015733.2.1 Mục tiêu tổng quát733.2.2 Mục tiêu cụ thể733.3.1. Kiên trì thực hiện giải pháp cơ bản và lâu dài là đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phát triển kinh tế bền vững nhằm tăng nguồn thu từ nội tại bản thân nền kinh tế, giải pháp thực hiện cụ thể cho từng ngành753.3.3. Giải pháp về hoàn thiện và cải tiến công tác tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý thu thuế843.3.4. Giải pháp về tăng cường vận động, giáo dục, tuyên truyền về thuế863.3.5. Giải pháp về sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp và các cơ quan đơn vị liên quan trên địa bàn về công tác quản lý thu873.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện chế độ khen thưởng893.3.7. Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách903.3.8. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách90PHẦN THỨ BA92KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ921. KẾT LUẬN922. KIẾN NGHỊ93
Xem thêm

126 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI PHÒNG LĐ TB XH QUẬN LONG BIÊN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI PHÒNG LĐ TB XH QUẬN LONG BIÊN

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 B. PHẦN NỘI DUNG 5 Chương 1. Giới thiệu vài nét về Phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận Long Biên 5 1.1. Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức: 5 1.1.1. Lịch sử hình thành. 5 1.1.2. Chức năng. 6 1.1.3. Nhiệm vụ 6 1.1.3.1. Công tác lao động việc làm: 6 1.1.3.2. Công tác chăm sóc Người có công với cách mạng 7 1.1.3.3. Công tác bảo trợ xã hội 7 1.1.3.4. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em: 7 1.1.3.5. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội 8 1.1.3.6. Công tác bình đẳng giới 8 1.1.4. Cơ cấu tổ chức: (Phụ lục 3) 9 1.2. Tình hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ phận lưu trữ Phòng LĐTB XH Quận Long Biên 9 1.2.1. Tình hình tổ chức, Vị trí và chức năng. 9 1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn. 9 1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ phận lưu trữ Phòng LĐTB XH Quận Long Biên 10 Chương 2. Thực trạng công tác lưu trữ của Phòng LĐTB XH Quận Long Biên 11 2.1. Hoạt động quản lý 11 2.2. Hoạt động nghiệp vụ 15 2.2.1. Công tác thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ 15 2.2.2. Công tác xác định giá trị tài liệu 16 2.2.3. Công tác chỉnh lý tài liệu lưu trữ 17 2.2.4. Thống kê và xây dựng công cụ tra tìm tài liệu lưu trữ 18 2.2.5. Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ 20 2.2.6. Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu 20 2.2.7. Bố trí lao động khoa học trong công tác văn thư lưu trữ 21 2.3. Kết luận về thực trạng công tác lưu trữ tại Phòng LĐTB XH Quận Long Biên 21 2.3.1. Ưu điểm: 21 2.3.2. Hạn chế 22 Chương 3. Kết quả thực tập tại Phòng Lao động Thương binh Xã hội quận Long Biên và những đề xuất khuyến nghị 23 3.1. Báo cáo tóm tắt những công việc đã làm trong thời gian thực tập và kết quả đạt được 23 3.1.1. Một số công việc tổng hợp 23 3.1.2. Phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu 23 3.1.2. Xây dựng Nội quy quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ 25 3.1.3. Xây dựng quy trình khai thác sử dụng tài liệu tại phòng đọc 26 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ của Phòng LĐTB XH Quận Long Biên 28 3.3. Một số khuyến nghị 29 3.3.1. Đối với Phòng LĐTB XH Quận Long Biên 29 3.3.2. Đối với bộ môn lưu trữ, khoa, trường 29 C. PHẦN KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO D. PHỤ LỤC
Xem thêm

37 Đọc thêm

Cùng chủ đề