3 THUỐC VÀ PHƯƠNG PHÁP DÙNG CHO CÁ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "3 THUỐC VÀ PHƯƠNG PHÁP DÙNG CHO CÁ":

Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc

TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP PEGYL HÓA CÁC PROTEIN ĐƯỢC DÙNG LÀM THUỐC

Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc Tổng quan về phương pháp pegyl hóa các protein được dùng làm thuốc
Xem thêm

60 Đọc thêm

KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA BÀI THUỐC PT5 VÀ MELOXICAM TRÊN THỰC NGHIỆM

KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC GIỮA BÀI THUỐC PT5 VÀ MELOXICAM TRÊN THỰC NGHIỆM

Tương tác thuốc luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của các chuyên gia y tế trong thực hành lâm sàng và là nguyên nhân hàng đầu gây ra biến cố bất lợi của thuốc 9, góp phần làm tăng tỷ lệ tử vong và gánh nặng tài chính đáng kể trên bệnh nhân nội trú 43. Theo một khảo sát trên các đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh, trung bình một lần kê đơn phối hợp 6,29 ± 2,06 thuốc 20 điều này làm tăng nguy cơ tương tác thuốc, tần suất xuất hiện tương tác thuốc tỉ lệ thuận với số lượng thuốc người bệnh sử dụng đồng thời, từ 3 – 5% ở người bệnh dùng vài thuốc đến 20% người bệnh đang dùng 10 – 20 thuốc 9.
Xem thêm

112 Đọc thêm

Công nghệ chế biến thủy sản Nước mắm

Công nghệ chế biến thủy sản Nước mắm

Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Khoa : Công nghệ thực phẩm Lớp C12_TP01 Môn: Công nghệ chế biến thủy sản Đề tài: Công nghệ chế biến nước mắm Tên thành viên: Nguyễn Ngọc Thoa Nguyễn Hoàng Thông Nguyễn Ngọc Diễm Nguyễn Đạt Huy Nguyễn Thị Kim Thoa ________________________________________ Công nghệ chế biến nước mắm 1.Sơ lược về nước mắm Nước mắm là một loại gia vị,nước chấm,một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Nước mắm là dung dịch đạm mà chủ yếu là các acid amin, được tạo thành do quá trình thủy phân protein cá nhờ hệ enzym protease có trong cá. Ngoài ra nước mắm còn dùng để chữa một số bệnh như đau dạ dày, phỏng, cơ thể suy nhược, cung cấp năng lượng. Nước mắm được sản xuất ở hầu hết các nước Châu Á. Mỗi nước có kiểu sản xuất khác nhau tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan khác nhau Tên các loại nước mắm và tỷ lệ phối trộn tạo sản phẩm Nước mắm Điều kiện và thời gian lên men Nhật Bản ShottsuruUwo shoyu Tỷ lệ 5 : 1 = Cá : Muối + gạo lên men và koji (3 : 1)Thời gian lên men : 6 tháng Hàn Quốc Jeot kal Tỷ lệ 4 : 1 = Cá : Muối (6 tháng) Việt Nam Nước mắm Tỷ lệ 3: 1 3 : 2 = Cá : Muối ( 4 12 tháng) Thái Lan Nam pla Tỷ lệ 5 : 1 = Cá : Muối (5 12 tháng) Malaysia Budu Tỷ lệ 5 : 1 3 :1 = Cá : Muối + đường + me( 3 12 tháng) Philippine Patis 3 : 1 4 : 1 = Cá : Muối (3 12 tháng) Bruma Ngapi 5 : 1 = Cá : Muối (3 6 tuần) Nguyên liệu sản xuất: _Cá : Là nguyên liệu chính. Có gần 100 loài cá nhưng phần lớn là các loài cá có giá trị kinh tế thấp. Cá có thể chia làm 2 nhóm: Nhóm cá nổi : Họ cá trích,họ cá nục,cá lẹp… Nhóm cá đáy : Họ cá muối,họ cá phèn… _Muối ăn NaCl. 2. Giá trị dinh dưỡng của nước mắm 2.1 Các chất đạm Chiếm chủ yếu và quyết định giá trị dinh dưỡng của nước mắm. Gồm 3 loại đạm Đạm tổng số: là tổng lượng nitơ có trong nước mắm (gl), quyết định phân hạng của nước mắm. Đạm amin: là tổng lượng đạm nằm dưới dạng acid amin (gl), quyết định giá trị dinh dưỡng của nước mắm Đạm amon: càng nhiều nước mắm càng kém chất lượng Ngoài ra trong nước mắm còn chứa đầy đủ các acid amin, đặc biệt là các acid amin không thay thế: valin, leucin, methionin, isoleucin, phenylalanin, alanin.v.v .. Các thành phần khác có kích thước lớn như tripeptid, peptol, dipeptid. Chính những thành phần trung gian này làm cho nước mắm dễ bị hư hỏng do hoạt động của vi sinh vật. Thành phần dinh dưỡng của nước mắm phụ thuộc vào nguyên liệu đem đi chế biến. 2.2 Các chất bay hơi Rất phức tạp và quyết định hương vị của nước mắm. Hàm lượng các chất bay hơi trong nước mắm mg100g nước mắm Các chất cacbonyl bay hơi: 407512 (formaldehyde) Các acid bay hơi: 404533 (propionic) Các amin bay hơi: 9,511,3 (izopropylamin) Các chất trung tính bay hơi: 5,113,2 (acetaldehyde) Mùi trong nước mắm được hình thành chủ yếu do hoạt động của vi sinh vật yếm khí trong quá trình sản xuất nước mắm tạo ra. 2.3 Các chất khác Các chất vô cơ: NaCl chiếm 250280gl và một số các chất khoáng như: S, Ca, Mg, P, I, Br. Vitamin: B1, B12, B2, PP. 3. Quá trình thủy phân của cá 3.1 Bản chất của quá trình sản xuất nước mắm Hình 1 Bản chất của quá trình này chính là quá trình thủy phân protein trong cá nhờ hệ Hình 2 Quá trình thủy phân protein đến acid amin là một quá trình rất phức tạp. Đặc hiệu của enzym là chỉ tác dụng lên một vài chất nào đó với vài kiểu liên kết nhất định, như enzym peptidase chỉ tác dụng lên mối nối liên kết peptid để thủy phân nối liên kết này: Sự tham gia của enzym trong quá trình thủy phân theo cơ chế xúc tác Hình 3 VớiE : enzym. S : cơ chất (protein) ES : hợp chất trung gian giữa enzym và cơ chất. P : sản phẩm. Sản phẩm chủ yếu của quá trình phân giải protein là acid amin và các peptid cấp thấp. Sự tạo thành và chuyển biến hợp chất ES qua 3 bước: Bước 1: Enzym kết hợp với protein tạo thành phức chất enzym protein, bước này xảy ra khá nhanh, liên kết không bền. Bước 2: Xảy ra sự chuyển biến của các phân tử protein dẫn đến làm phá vỡ các mối liên kết đồng hóa trị tham gia vào phản ứng. Khi đó phức chất ES đồng thời xảy ra hai quá trình là sự dịch chuyển thay đổi electron, dẫn đến sự cực hóa của mối liên kết tham gia vào phản ứng và sự biến dạng hình học của nối liên kết đồng hóa trị trong phân tử protein cũng như trong trung tâm hoạt động của enzym, làm cho protein hoạt động, quá trình thủy phân dễ dàng hơn. Bước 3: Giai đoạn tạo thành các acid amin và peptid cấp thấp, giải phóng enzym. Theo nghiên cứu của Beddow, ba bước tạo thành và chuyển hóa hợp chất ES tương ứng với 3 chặng đường biến đổi hợp chất nitrogen trong quá trình thủy phân cá. Pha 1 (0 25 ngày): Có sự gia tăng thể tích của phần chất lỏng nổi ở trên bề mặt sản phẩm và protein hòa tan. Pha 2 (80 120 ngày): Mô tế bào bị phá vỡ, protein của tế bào trở nên tiếp xúc với enzym, sản phẩm của quá trình tự phân protein được phóng thích. Hầu như tất cả mô tế bào đều bị phân hủy và biến mất sau 120 140 ngày. Pha 3 (140 200 ngày): Enzym phóng thích và tấn công vào các phần protein hòa tan. Đây là nguyên nhân làm thay đổi hợp chất Nitơ. Ngoài ra đường, chất béo cũng bị phân giải thành rượu và các acid hữu cơ. Thành phần Thời gian thủy phân ( tháng ) 0 4 6 8 13 15 19 pH NaCl (%) Nitơ toàn phần (%) Nitơ amin (%) Nitơ protein (%) Nitơ hữu cơ (%) Nitơ amoniac (%) Axit toàn phần (%) ( a. latic ) Axít bay hơi ( a. axetic ) Axit không bay hơi ( a.lactic ) 5,6 21,2 1,6 11,8 35,3 17,6 0,6 0,03 0 0,03 6,0 25,3 3,9 41,2 44,4 17,4 12,7 0,22 0,07 0,15 6,6 25,3 4,3 46,4 37,7 8,7 17,4 0,35 0,12 0,23 6,6 25,2 4,8 48,1 23,4 0 16,8 0,36 0,13 0,23 6,2 24,5 5,2 49,4 18,1 0 19,3 0,37 0,14 0,23 6,2 24,3 5,6 49,4 10,5 0 19,1 0,41 0,15 0,26 6,1 23,9 7,1 46,5 8,7 0 16,7 0,46 0,18 0,28 3.2 Các hệ enzym trong sản xuất nước mắm Gồm 3 hệ enzym lớn a. Hệ enzym Metaloprotease (Aminodipeptidase) Hệ enzym này tồn tại trong nội tạng của cá và chịu được nồng độ muối cao nên ngay từ đầu nó đã hoạt động mạnh, giảm dần từ tháng thứ 3 trở về sau. Loại enzym này có hoạt tính khá mạnh, có khả năng thủy phân rộng rãi đối với các loại peptid. Đây là nhóm thủy phân enzym trung tính, pH tối thích từ 57, pI = 45, nó ổn định với ion Mg2+, Ca2+và mất hoạt tính với Zn2+, Ni2+, Pb2+, Hg2+.. b. Hệ enzym serinprotease Điển hình là enzym tripsin, tồn tại nhiều trong nội tạng của cá. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất nước mắm hoạt động của nó yếu đến tháng thứ 2 và phát triển dần đạt giá trị cực đại ở tháng tứ 3 rồi giảm dần đến khi chượp chín (protein phân giải gần như hoàn toàn không còn ở dạng peptol). Hệ enzym này luôn bị ức chế bởi chuỗi acid amin trong cấu trúc của enzym. Để tháo gỡ chuỗi này phải nhờ đến hoạt động của men cathepsin B nhưng men cathepsin B dễ bị ức chế bởi nồng độ muối cao. Vì vậy để men cathepsin B hoạt động được người ta thực hiện phương pháp cho muối nhiều lần. Enzym serinprotease hoạt động mạnh ở pH từ 510, mạnh nhất ở pH=9. c. Hệ enzym acidprotease Có trong thịt và nội tạng cá, điển hình là enzym cathepsin D. Hệ enzym này dễ bị ức chế bởi nồng độ muối khoảng 15% nên thường nó chỉ tồn tại một thời gian ngắn ở đầu thời kỳ của quá trình thủy phân. Loại men này đóng vai trò thứ yếu trong quá trình sản xuất nước mắm. 4. Vi sinh vật trong sản xuất nước mắm Nguồn gốc: có từ nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị, môi trường (không khí, nước). Khi vi sinh vật xâm nhập vào chượp có các ảnh hưởng sau: Tham gia vào quá trình thủy phân protein nhưng rất yếu vì bị ức chế bởi nồng độ muối cao. Tham gia tích cực vào việc hình thành hương vị của nước mắm, chủ yếu là các vi sinh vật kỵ khí có khả năng sinh hương. Loại vi khuẩn Số loài phân lập được Số vi khuẩn cùng loài Axit bay hơi tính theo axit lactic ( mol100ml nước mắm) Tổng số Thứ tự Bacillus 10 1 3 3,5 2 13 4,0 3 15 4,0 4 23 4,0 5 25 4,0 6 42 3,4 7 53 4,0 8 66 3,8 9 85 3,8 10 91 4,0 Coryneform 1 56 5,0 Streptococcus 2 1 7,4 3,5 2 8,1 4,0 Micrococcus 1 80 4,0 Staphylococcus 1 109 8,0 Tên axit amin Loại đặc biệt Loại 1 Loại 2 Lysin Histidin Ammonia Arginin Taurin Axit aspactic Threonin Serin Axit glutamic Prolin Glysin Alanin Cystin Valin Methionin Iso lơxin Lơxin Tyrosin Phenylalanin Tryptophan 12,4553 3,3359 1,7949 1,1889 9,1572 4,8720 3,8361 13,6928 4,1138 8,8288 1,3337 8,1302 3,1781 3,4106 3,8304 0,5435 3,8550 5,5142 5,0581 0,3930 1,1432 0,8361 0,6090 6,9655 2,0568 1,2191 11,2308 2,2718 2,9677 4,7158 0,9612 4,4672 1,7306 3,6642 5,0460 1,0025 2,5328 4,9015 3,9276 0,4551 0,8442 0,7684 0,9177 4,4366 1,5962 0,9738 7,7194 1,8036 2,0463 4,0922 1,0092 3,6160 1,5517 2,4748 3,9266 0,8092 2,1194 3,2696 Tổng số 92,7369 63,7731 48,3432 5. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến nước mắm 5.1 Nhiệt độ Nhiệt độ tăng vận tốc phản ứng tăng, đến một nhiệt độ nào đó sẽ không tăng nữa và có thể giảm xuống do nhiệt độ cao làm cho hệ enzym serinprotease mất hoạt tính. Quá trình thủy phân kém. Nhiệt độ 30 47oC thích hợp cho quá trình chế biến chượp. Nhiệt độ 70oC trở lên hầu hết các hệ enzym trong cá mất hoạt tính. Nâng nhiệt độ của chượp lên bằng cách phơi nắng, nấu hoặc sử dụng tôn nóng để che phân xưởng. 5.2 pH Mỗi hệ enzym có pH tối thích khác nhau, vì vậy phải xem loại enzym nào nhiều nhất và đóng vai trò chủ yếu nhất trong quá trình sản xuất nước mắm để tạo pH thích hợp cho enzym đó hoạt động. Qua thực nghiệm cho thấy: pH môi trường tự nhiên từ 5,56,5 enzym tripsin và pepsin hoạt động được, đồng thời ở pH này có tác dụng ức chế một phần vi khuẩn gây thối. Vì vậy ở môi trường tự nhiên có pH thích hợp cho quá trình sản xuất nước mắm hơn. 5.3 Lượng muối Muối là nguyên liệu quan trọng cho quá trình sản xuất nước mắm, thiếu muối nước mắm không hình thành được. Yêu cầu của muối trong sản xuất nước mắm phải là loại muối ăn, càng tinh khiết càng tốt, kết tinh hạt nhỏ có độ rắn cao, màu trắng óng ánh (không vón cục, ẩm ướt, vị đắng chát). Nồng độ muối thấp có tác dụng thúc đẩy quá trình thủy phân protein nhanh hơn, chượp mau chín. Nồng độ muối quá cao có tác dụng ức chế làm mất hoạt tính của enzym, quá trình thủy phân chậm lại, thời gian thủy phân kéo dài (protein bị kết tủa bởi muối trung tính bão hòa). Để chế biến chượp nhanh cần xác định lượng muối cho vào trong chượp là bao nhiêu và lượng muối này phải thõa mãn 2 điều kiện: Không mặn quá để tránh ức chế hoạt động của enzym. Không nhạt quá để có đủ khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối. Thường lượng muối cho vào khoảng 2025% so với khối lượng cá. Nên thực hiện phương pháp cho muối nhiều lần và cần phải xác định số lần cho muối, tỉ lệ muối của mỗi lần và khoảng cách giữa các lần cho muối để không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nước mắm. 5.4 Diện tích tiếp xúc Muốn phản ứng xảy ra nhanh phải có sự tiếp xúc tốt giữa enzym và cơ chất. Các enzym trong cá tập trung nhiều ở nội tạng, nên để tăng tốc độ thủy phân người ta tìm cách tăng diện tích tiếp xúc giữa enzym và thịt cá. Có thể dùng các biện pháp: Phương pháp xay nhỏ cá: + Xay nhỏ cá diện tích tiếp xúc sẽ lớn nhưng protein dễ bị biến tính do tác dụng cơ học. + Enzym phân tán nhưng phân tán rất rộng ra môi trường nước làm cho nồng độ enzym loãng ra. Khi chượp chín đem kéo rút sẽ gặp hiện tượng tắt lù. Phương pháp đập dập: Cá đập dập sẽ giữ được hình dạng ban đầu, cơ thịt bên trong bị mềm ra, tổ chức cơ thịt lỏng lẻo giúp enzym dễ ngấm vào trong thịt. Cá đập dập xương cá không bị vỡ vụn, khi chượp chín kéo rút dễ dàng. Phương pháp cắt khúc: thịt cá vẫn còn chắc nên enzym khó ngấm vào hơn phương pháp đập dập, protein ở mặt ngoài dễ bị biến tính do tiếp xúc với dung dịch có nồng độ muối cao. Như vậy để tăng diện tích tiếp xúc sử dụng phương pháp đập dập kết hợp với đánh khuấy chượp là tốt nhất. 5.5 Bản thân nguyên liệu Những loài cá khác nhau, thành phần hóa học và cấu trúc cũng khác nhau, nhất là hệ enzym trong cá vì vậy tạo ra loại nước mắm có chất lượng khác nhau. Cá tươi chế biến chất lượng tốt hơn cá ươn. Loại cá có kết cấu cơ thịt lỏng lẽo, mềm mại, ít vảy dễ chế biến hơn loại cá cứng, chắc, nhiều vảy. Nếu cá có nhiều mỡ thì nước mắm có mùi ôi khét khó chịu, mùi chua (do sự thủy phân chất béo thành acid béo và glycerid) hoặc khét do oxy hóa chất béo. Cá sống ở tầng nước mặt và giữa như cá thu, cá cơm, cá nục, cá mòi... cho chất lượng nước mắm tốt nhất vì nó ăn được thức ăn ngon nên dinh dưỡng và thành phần đạm cao. Cá sống ở tầng nước dưới và tầng đáy như cá phèn, cá mối cho nước mắm có chất lượng kém vì thiếu thức ăn (ăn rong, rêu, bùn hoặc thực vật dưới đáy) làm cho thịt cá thiếu dinh dưỡng và bụng cá có bùn đất ảnh hưởng đến màu sắc nước chượp 6. Phương pháp rút ngắn thời gian chế biến nước mắm Có 2 phương pháp rút ngắn thời gian chế biến nước mắm 1. Tạo điều kiện tối ưu (5 yếu tố) 2. Sử dụng enzym từ các nguồn tự nhiên: Động vật: trong nội tạng của gia súc có hiện diện nhiều enzym thủy phân protease như: pepsin, tripsin, cathepsin. Thực vật: có một vài loại thực vật cũng có enzym protease như trong đu đủ có enzym papain, khóm có enzym bromelin Vi sinh vật: trong quá trình hoạt động sống nhiều hệ enzym sinh ra từ nấm mốc Aspergillus oryzae, Asp. niger. Phương pháp sử dụng Sử dụng dưới dạng thô: cho các nguyên liệu có enzym đó vào chượp với tỉ lệ nhất định. Sử dụng dưới dạng chiết xuất: chiết enzym từ các nguyên liệu trên thành dạng tinh chế sau đó cho vào trong chượp Để rút ngắn thời gian chế biến nước mắm thường người ta đưa ra các biện pháp sau: Pha với nước mắm có hương vị tốt, sau đó để một thời gian cho nó ổn định Kéo rút qua bã chượp tốt, cách này cho hiệu quả đáng kể nhất vì nó trích ly hương vị bã chượp làm cho nước mắm ngắn ngày có hương vị thơm ngon hơn Phân lập những vi sinh vật gây hương trong chượp tốt sau đó cấy vào trong nước mắm kém hương hoặc sử dụng vi sinh vật gây hương này để sản xuất hương liệu rồi cho hương liệu này vào trong nước mắm kém hương. 7. Các phương pháp chế biến nước mắm 7.1 Phương pháp chế biến nước mắm cổ truyền Nguyên lý Có 3 phương pháp chế biến chượp cổ truyền Phương pháp đánh khuấy: Cho muối nhiều lần. Cho nước lã Đánh khuấy liên tục Phương pháp gài nén: Cho muối một lần hoặc nhiều lần Không cho nước lã Gài nén và không đánh khuấy Phương pháp hỗn hợp: Kết hợp giữa 2 phương pháp gài nén và đánh khuấy. Lúc đầu thực hiện phương pháp gài nén. Sau đó thực hiện phương pháp đánh khuấy Phương pháp Qui trình công nghệ chế biến sản phẩm nước mắm cổ truyền Phương pháp chế biến nước mắm cải tiến Sơ đồ qui trình chế biến nước mắm cải tiến Đặc điểm: Tận dụng nguồn nguyên liệu cá đáy và cá nổi do : Cá đáy có chất lượng kém, chượp khó làm nên sử dụng phương pháp đánh khuấy rút ngắn thời gian chế biến càng nhanh càng tốt. Cá nổi do có chất lượng tốt nên sử dụng phương pháp gài nén có bổ sung thêm khóm nhằm tăng hương vị của nước mắm. 7.2. Phương pháp chế biến nước mắm bằng hóa học Nguyên lý Sử dụng hóa chất (HCl, H2SO4¬, Na2CO3, NaOH) để thủy phân protein thịt cá thành các acid amin. Phương pháp Nguyên liệu: các loài thủy sản có đạm như tôm, cua, cá, nghêu, sò và nước muối cá cũ. Xử lý: làm sạch. Ngâm: trong dung dịch HCl thời gian một tuần, thỉnh thoảng đánh khuấy tạo cho nước mắm có màu sắc đẹp và thủy phân một phần protein trong cá. Thủy phân: sử dụng những kiệu, lu có ống sinh hàn đồng thời có thiết bị đánh khuấy để tránh cháy khét. + Nồng độ acid sử dụng là HCl 7N + Nhiệt độ: cao hay thấp đều có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Nhiệt độ thích hợp nhất là 100105oC, thủy phân trong thời gian 78 giờ. + Lượng acid: dựa vào nguyên liệu, nếu nguyên liệu có nhiều xương cứng, nhiều vảy cần lượng acid nhiều Trung hòa: sử dụng Na2CO3 nhiệt độ trung hòa 6070oC, pH= 6,36,5. Lọc và điều chỉnh chất lượng sản phẩm: + Vớt chất béo nổi phía trên và lọc qua vải để giữ cặn, xương và xác chưa bị thủy phân. + Điều chỉnh nồng độ muối về khoảng 20oBé. + Điều chỉnh nồng độ đạm bằng cách đun ở nhiệt độ 6070oC hoặc phơi nắng sau đó bổ sung bezoat Na với nồng độ 1%. + Kéo rút nước mắm qua bã chượp tốt hoặc trộn với nước mắm cốt. 7.3 Phương pháp chế biến nước mắm bằng vi sinh vật Nguyên lý Sử dụng hệ enzym protease trong nấm mốc Aspergilus oryzea để thủy phân protein thịt cá thành các acid amin ở điều kiện nhiệt độ và môi trường thích hợp. Phương pháp Sơ đồ qui trình chế biến nước mắm bằng phương pháp vi sinh vật Xử lý: cá phải rửa sạch bùn, đất, tạp chất, cá to phải cắt nhỏ. Thủy phân: + Mốc: yêu cầu tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, hình thái khuẩn ty to và mập, tốt nhất là sau 2 ngày ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. + Tỉ lệ giữa mốc và cá từ 34% tính theo chế phẩm mốc thô và cá xay nhỏ trộn với mốc. + Nước cho vào 510% để vừa đủ ngấm mốc, giúp men hoạt động tốt, nhiệt độ thủy phân 3741oC, thời gian 1015 ngày chượp sẽ chín. + Muối: sử dụng muối có tinh thể nhỏ, màu sáng, độ trắng cao, không vón cục, không bị chát, lượng muối cho vào 46% so với khối lượng cá Lọc: nước lọc và nước rửa bã bằng 30% so với khối lượng cá. Sau đó + Đun sôi:nhỏ lửa có tàc dụng khử mùi, vi sinh vật, chất bẩn. + Thêm muối vào để đạt đến độ mặn nước chấm. + Kéo rút dịch này qua bả chưởp tốt. Nhược điểm Nước mắm không có hương vị vì thời gian sản xuất ngắn. Nước mắm bị chua do tinh bột lên men lactic hoặc do sinh ra acid dễ bay hơi khi cá bị ươn. Đắng do xác vi sinh vật còn tồn tại hoặc do chất lượng của muối kém, có nhiều ion Ca2+, Mg2+. 8. Kiểm tra và bảo quản chượp nước mắm 8.1 Những hiện tượng hư hỏng của chượp a. Chượp chua Hiện tượng: chượp bốc mùi chua, màu xám đượm mùi tanh hôi khó chịu. Nguyên nhân + Chua vì mặn đầu: do lượng muối lúc đầu quá nhiều, lượng muối này ngấm vào lớp thịt cá phía bên ngoài, bên trong và nội tạng chưa kịp ngấm muối làm cho thịt cá bị nhạt muối, xảy ra quá trình phân giải sinh ra nhiều acid bay hơi phức tạp như: glycogen, glucose bị phân giải yếm khí tạo ra acid lactic.Các chất này phân giải hiếu khí tạo acid acetic, acid butyric. Ngoài ra các chất béo bị thủy phân tạo glycerin và acid béo hoặc chất đạm khử amin thành acid béo. Hình 6 + Chua vì nhạt đầu: cá nhạt muối không đủ sức kiềm hãm sự phát triển của vi sinh vật, phân giải tạo nhiều acid bay hơi phức tạp làm phát sinh mùi chua, tanh thối nhanh chóng chuyển sang hư thối. Cách phòng chữa + Cần phải cho muối đều và đủ. + Náo đảo, phơi nắng và kéo rút qua bã chượp tốt. + Dùng rượu chuyển các acid sang dạng ester có mùi thơm hoặc trung hòa bằng NaHCO3. + Dùng thính để hấp phụ mùi. + Chua vì mặn đầu tiến hành cho thêm nước lã vào trong chượp và tiến hành chế biến chượp tiếp theo. b. Chượp đen Hiện tượng: nước bị xám đen, cá nhợt nhạt và ở mức độ cao hơn nữa là cá bị đen. Nguyên nhân + Do cá có bùn đất tạp chất không những ở mang, nhớt bên ngoài mà ngay ở nội tạng của cá. + Do các sắc tố có trong da, thịt và nội tạng của cá như: Lutein, astaxanthin, taraxantin và những dẫn xuất khác như: sepiamelanin có trong mực. + Do sự phân hủy của các chất khác. + Do trộn muối không đều gây ngưng tụ nhóm amin và nhóm aldehyde. Hình 7 + Sự oxy hóa các chất béo chưa bão hòa. Những chất gây đen phần lớn có chứa S, khi phân hủy có thể hình thành H2S, CH3HS cho màu đen, những chất này tác dụng với ion kim loại cũng cho màu đen. Hình 8 Cách phòng chữa Tùy theo nguyên nhân có cách phòng chữa khác nhau. + Xử lý nguyên liệu ban đầu cho tốt. + Cần chọn lựa nguyên liệu ban đầu cho kỹ, tránh nhiểm bẩn. + Cho một ít thính rang kỹ và bã chượp tốt vào trong bã chượp bị đen, tiến hành đánh khuấy và tăng cường phơi nắng. + Dùng chất chống oxy hóa KMnO4, KClO3, H2O2 để oxy hóa các chất đen. + Khi chượp trở mùi kịp thời cho muối vào để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. + Đun sôi nước bổi, màu đen sẽ bị phá hủy do bay hơi, vi sinh vật bị tiêu diệt. c. Chượp thối Hiện tượng: chượp thối bao giờ cũng đen và có mùi hôi thối nhưng chượp đen chưa chắc đã thối. Nguyên nhân: Chủ yếu do muối quá nhạt hoặc sau khi cá đòi muối ta không kịp thời cho muối vào. Khi đó các vi sinh vật hoạt động phân hủy các chất có đạm chủ yếu là các acid amin thành các sản vật cấp thấp làm cho chượp bị thối. Vd: Hình 9 Cách phòng chữa + Cần xử lý nguyên liệu cho tốt để tránh nước mưa vào. + Dụng cụ chế biến phải sạch sẽ, không để chượp ở nơi ẩm thấp, bẩn thỉu. + Cần áp dụng đúng kỹ thuật chế biến, đồng thời cần nắm vững hiện tượng cá đòi muối để cho muối đủ, đúng và kịp thời. Nếu chượp bị thối rồi rất khó chữa. + Có thể trộn với chượp khác và đem nấu. + Chượp bị nước mưa nhiểu vào thì có thể múc riêng phần đó ra cho muối vào, tăng cường phơi nắng náo đảo. d. Nước mắm thối và cách phòng chữa Hiện tượng: nước mắm thối nổi lên những bọt nhỏ và dần dần nước bị đục, cá màu nâu xám đến xanh và xông lên mùi hôi thối. Nguyên nhân: + Chượp chưa chín chỉ mới phân giải đến sản vật trung gian dễ bị đóng vón, keo tụ mà ta đem kéo rút. + Do nước mắm lọc không trong (còn lại xác cũ). + Do nước hâm bị nhạt muối hay quá nóng tạo nhiệt độ và môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. + Do bể thùng lọc hoặc dụng cụ chứa không sạch sẽ có khi lẫn cả xác chượp sống. + Do nước mắm bị nước mưa hay nước lã đổ vào. Cách phòng chữa: + Cần tránh những nguyên nhân trên. + Cách chữa duy nhất hiện nay là dùng nhiệt độ làm bay hơi mùi hôi thối. 8.2 Các chỉ tiêu phân loại, kiểm tra chượp nước mắm a. Phân loại chượp Chia làm 3 loại Chượp loại A: gồm tất cả các loại chượp của cá nổi như: cá cơm, cá nục, cá linh. Chượp tốt loại này dùng để sản xuất nước mắm thượng hạng. Chượp loại B: gồm các loại chượp của cá nổi có chất lượng kém hơn và các loại chượp của cá khác có chất lượng tốt. Chượp này dùng để sản xuất nước mắm đặc biệt và loại I. Chượp loại C: là chượp của những loại cá đáy có chất lượng xấu như cá phèn, cá mối... b. Chỉ tiêu đánh giá chượp chín Cảm quan Màu sắc: màu nâu tươi, nâu xám hoặc xám. Riêng nước cốt có màu vàng rơm đến cánh gián. Mùi thơm đặc trưng, không có mùi chua, mùi lạ. Trạng thái + Đối với chượp gài nén: cá còn nguyên con, nếu sẽ ra thịt cá tách khỏi xương, nếu khuấy thịt sẽ nát vụn. + Đối với chượp đánh khuấy: cá nát nhuyển, cái chượp sáng, khi đánh khuấy không có hiện tượng sủi bọt. Hóa học: có 2 yếu tố Tỉ lệ nitơ amin trên đạm toàn phần của nước cốt. + Đối với chượp cá nổi tỉ lệ này > 45%. + Đối với chượp cá đáy tỉ lệ này > 40%. Một vài phương pháp khác Phương pháp phơi nắng hoặc sấy ở 50oC, nếu nước mắm đó không có biến đổi gì so với mẫu đối chứng là nước mắm đã chín. Nếu màu từ vàng rơm hoặc cánh gián chuyển sang vàng nhạt mất hương vị đặc trưng, vẫn đục thì chượp chưa chín. Phương pháp lắng đọng: người ta sử dụng phương pháp cơ học lắc mạnh mẫu nước mắm, lắc 3040 lần sau đó để yên 20 phút, nếu mẫu nước mắm đó không có biến đổi gì so với mẫu đối chứng đó là chượp đã chín. c. Tiêu chuẩn của nước mắm thành phẩm Bảng 5.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước mắm LoạiChỉ tiêu Đặc biệt (gl) Loại 1 Loại 2 Nitơ tổng số 20 15 11 Nitơ amin 8,5 6,5 4 Nitơ amoniac 15 > BoN Pha thành nước mắm có 15oN. Tỷ lệ sử dụng Hình 10 e. Bảo quản nước mắm Nhờ muối và hàm lượng đạm cao, tạo áp suất thẩm thấu lớn ức chế hoạt động của vi sinh vật. Hàm lượng đạm cao thời gian bảo quản rất dài từ hàng năm đến hàng chục năm nhưng hương vị kém đi. Dụng cụ chứa phải vệ sinh sạch sẽ.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG: BÀ BẦU CÓ NÊN DÙNG?

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG: BÀ BẦU CÓ NÊN DÙNG?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Hỏi: Vợ tôi đang có thai ở tháng thứ 4, cô ấy không được khỏe, thường xuyên nôn ọe và chóng mặt, hoa mắt nên tôi muốn mua một số loại thuốc bổ cho cô ấy. Nhiều người bảo thuốc tây có hại cho phụ nữ có thai và khuyên nên mua thực phẩm chức năng (TPCN). Tôi rất phân vân không biết có nên dùng. Liệu TPCN có thật sự an toàn cho vợ tôi? Nguyễn Văn Hậu  (Quảng Xương, Thanh Hóa) Trả lời: Trước hết cần phải nhấn mạnh rằng phụ nữ có thai không nên dùng bất cứ một loại thuốc nào nếu không thật sự cần thiết. Trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ, tuyệt đối không nên dùng thuốc. Khi thật sự cần thiết phải dùng thuốc cần chọn loại thuốc ít ảnh hưởng nhất đến sự phát triển của thai nhi và dùng thuốc liều thấp nhất có hiệu quả với thời gian ngắn nhất để hạn chế thấp nhất những nguy cơ của thuốc đối với sự phát triển của thai kể cả thời gian trong bụng mẹ cũng như ảnh hưởng sau này đến đứa trẻ.   Phụ nữ có thai không nên dùng bất cứ một loại thuốc nào nếu không thật sự cần thiết (Ảnh minh họa) Các loại thuốc bổ như vitamin và chất khoáng vi lượng cũng cần cân nhắc, xem xét kỹ về liều lượng và thành phần xem có phù hợp với đối tượng sử dụng hay không. Tốt nhất, bạn nên cho cô ấy đi khám ở cơ sở y tế gần nhất và dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Cần nói rõ tiền sử dùng thuốc trước đó của mình để lựa chọn loại thuốc phù hợp. Cần tìm hiểu nguyên nhân của các triệu chứng như nôn ọe, chóng mặt, hoa mắt là do thiếu nguyên tố vi lượng hay thể trạng cơ thể quá yếu để có hướng xử trí thích hợp. Các loại TPCN không phải hoàn toàn an toàn cho tất cả mọi người. Dù được bào chế từ nguồn thảo dược hay các nguyên liệu tự nhiên cũng có chứa những hoạt chất không hẳn đã là vô hại cho mọi đối tượng. Đối với phụ nữ mang thai, cần xem cơ địa và thể trạng cần thiết bổ trợ loại gì để dùng thuốc hoặc TPCN ở mức độ cho phép với liều lượng an toàn nhất. Rất nhiều loại thuốc kháng sinh và sulfamid không được dùng cho phụ nữ có thai như tetracyclin, steptomycin, gentamicin, amikacin, kanamycin, cloramphenicol, rifampicin, cotrimoxazol vì rất nhiều nguy cơ, độc tính đối với thai và có thể gây quái thai. Aspirin gây vàng da nhân ở thai nhi. Liều cao có thể làm chậm chuyển dạ hoặc chảy máy trong, sau đẻ. Thuốc điều trị phong (hủi) thalidomide gây quái thai. Vitamin A nếu uống với liều >10.000UI/ngày và dùng dài ngày tăng nguy cơ sinh quái thai. Người mẹ khi mang thai hay dùng diazepam (seduxen, valium...) để an thần đứa trẻ sinh ra dễ bị trầm cảm hoặc kích động. Ngoài ra, còn nhiều loại thuốc nữa rất có hại với thai kỳ. Vì vậy, phụ nữ có thai phải thật cẩn trọng, khi quyết định dùng bất cứ một loại thuốc nào cũng phải xem xét thấu đáo, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và không có sự lựa chọn khác.
Xem thêm

1 Đọc thêm

RAU DIẾP CÁ: NHIỀU TÁC DỤNG CHỮA BỆNH

RAU DIẾP CÁ: NHIỀU TÁC DỤNG CHỮA BỆNH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Gần đây y học hiện đại cũng phát hiện ra nhiều tác dụng quý của loại rau - cây thuốc này như: kháng khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng. Rau diếp cá dân gian vẫn gọi với những tên gọi phổ biến như diếp cá, giấp cá hay ngư tinh thảo. Từ xa xưa diếp cá đã được sử dụng rộng rãi như một loại rau gia vị giúp kích thích tiêu hóa, tăng thêm mùi vị món ăn, tạo cảm giác ngon miệng. PGS. TS. Dương Trọng Hiếu, Phòng khám Đông Phương y quán, Hà Nội cho biết, theo Đông y diếp các có vị cay, tính hơi lạnh, giúp thanh nhiệt giải độc cho cơ thể, lợi tiểu, sát trùng. Chính vì vậy, trong các tài liệu y học cổ truyền cũng đã lưu lại nhiều tác dụng quý từ rau diếp cá. Cây này đã được ghi trong các sách thuốc từ cách đây hàng nghìn năm. Với giá trị làm thuốc thanh nhiệt, giải độc do làm mát huyết trong cơ thể nên trong các trường hợp bị viêm nhiễm trong cơ thể như mụn nhọt, mẩn ngứa có thể dùng rau diếp cá làm mát máu. Hoặc khi bị bệnh đường ruột, bị tiêu chảy cũng có thể dùng diếp cá.   Diếp cá là loại rau - cây thuốc quý Thạc sĩ, Dược sĩ Đoàn Xuân Đinh, Khoa Dược, viện Y học cổ truyền Quân đội cũng cho biết, mùi tanh tanh của rau diếp cá khi vò ra chính là tinh của nó. Tinh dầu này chính là công dụng quý của diếp cá. Lá và phần thân bò trên mặt đất của nó có những chất kết hợp cùng với tinh dầu mang tác dụng điều trị bệnh. Với những gia đình ở xa các cơ sở y tế có có thể dùng diếp cá để điều trị ban đầu với một số chứng bệnh, hoặc kết hợp cách điều trị từ rau diếp cá với cách điều trị Tây y để có kết quả cao hơn. Rau diếp cá có thể dùng để hạ sốt cho trường hợp trẻ sốt mà không muốn dùng thuốc Tây, hoặc phụ nữ có thai không dùng được Tân dược. Rau này còn có thể dùng để trị táo bón do đại tràng bị nhiệt, hay dùng chữa mụn nhọt, lở ngứa. Một số bài thuốc từ rau diếp cá: - Trị sốt ở trẻ em: Diếp cá 30g, rửa sạch, giã nát đun sôi để nguội uống, bã đắp vào thái dương. - Trị bệnh trĩ: Hàng ngày ăn rau diếp cá, dùng diếp cá nấu nước để xông, đắp tại chỗ. - Trị táo bón: Sao khô 10g rau diếp cá, hãm với nước sôi khoảng 10 phút, uống thay trà trong 10 ngày.
Xem thêm

2 Đọc thêm

NHỮNG THUỐC CẦN DÙNG NGAY, KHÔNG CHẬM TRỄ

NHỮNG THUỐC CẦN DÙNG NGAY, KHÔNG CHẬM TRỄ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Một số thuốc có thể “đợi tí chút” rồi uống. Nhưng một số thuốc lại không được chậm trễ, phải dùng ngay lập tức. Vì nếu trì hoãn hậu quả sẽ khó lường. Dưới đây là một vài thuốc tiêu biểu mà bạn cần dùng ngay. Thuốc trị hen Tết đến, xuân sang, khi trăm hoa đua nở thì cũng là lúc tạo điều kiện để bùng phát những cơn hen phế quản. Người ta nói rằng hoa nở thì cơn hen cũng nở. Lý do thì có quá nhiều. Đó là phấn hoa xuân bung ra khắp nơi, mưa bụi lất phất, ẩm ướt khắp nơi, nấm mốc, bọ mạt đua nhau sinh sôi. Đối với người bị bệnh hen nếu không kiểm soát tốt thì cơn hen có thể đến khi đang ngồi chơi, chúc Tết hoặc thậm chí là đang ngủ... Đã hen thì phải dùng thuốc và phải dùng ngay, không chậm trễ. Tại sao vậy? Vì bệnh hen là bệnh rất dễ xảy ra biến chứng. Nếu cơn hen không được khống chế, bạn có thể rơi vào tình trạng nguy kịch. Thuốc cắt nhịp nhanh Nhịp tim bình thường của bạn rất đều đặn và nhịp nhàng trong lồng ngực. Nhưng bỗng dưng lên cơn nhịp nhanh bất thường thì rất đáng sợ. Bạn gần như không còn đủ sức làm bất cứ thứ gì. Đang ngồi ở nhà, bạn cũng phải gục xuống. Mức nhịp tim nhanh có thể dẫn tới ngất khi tim co bóp rỗng, đe dọa tính mạng rất đáng sợ và nguy hiểm. Nhưng sự cố này lại có thể chống cự ngay chỉ với một liều thuốc. Lúc đó không thể đợi gọi bác sĩ hay nhân viên y tế. Điều cần làm lúc này đó là với lấy một liều thuốc cắt nhịp tim nhanh. Thuốc chống nhịp nhanh cấp cứu không được dùng bừa bãi nhưng cũng không được trì hoãn. Nhớ chỉ dùng trong trường hợp cấp cứu và phải thật khẩn trương. Đó là thuốc cordarone. Ngậm ngay dưới lưỡi 1 viên thuốc. Sau đó chừng dăm phút là nhịp đã giảm, chừng 15 phút sau bạn thấy êm và sau 1 giờ thì bạn hoàn toàn thoát khỏi. Sau đó, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc an toàn.   Khi nhịp tim nhanh bất thường, cần dùng ngay một liều cắt nhịp Vì vậy, bạn cần có thuốc sẵn ở trong nhà. Một trong những loại thuốc cần có để dùng ngay cấp tốc là một lọ thuốc xịt chống hen. Bạn có thể ra ngoài quầy thuốc hoặc liên hệ với bác sĩ điều trị kê đơn. Thuốc này có bản chất là salbutamol. Những thuốc này không được câu nệ là dùng trước ăn hay sau ăn. Bất cứ khi nào bệnh xảy ra, bạn đều có thể dùng. Để không muốn ai biết bệnh của bạn, bạn chỉ cần lịch sự quay người đi, đưa lọ xịt lên miệng, ngậm kín, xịt mạnh rồi hít thật mạnh, cơn hen sẽ được khống chế dễ như không. Nhưng bạn cần chú ý, ngay khi có triệu chứng khó thở, rít lên, bạn phải dùng ngay thì coi như việc điều trị hen chỉ đúng như là việc nhấp một chén trà Tết vậy. Vậy dùng thuốc như thế nào? Khi huyết áp tăng cao, thấy bốc hỏa, nóng bừng, nhức đầu, đau nhói, mạch máu giật giật mạnh vùng thái dương, hãy đo huyết áp ngay. Nếu chỉ số huyết áp tối đa cao từ 200mmHg trở lên, ngậm ngay 1 viên adalat 10mg. Đây là thuốc công hiệu hạ áp nhanh. Nếu có thuốc dạng gel, bạn chọc một lỗ nhỏ bằng cây kim khâu, bóp nhẹ, nhỏ 1 giọt vào dưới lưỡi thay vì ngậm thuốc viên. Vậy là huyết áp hạ xuống. Gọi điện cho bác sĩ riêng để có hướng xử trí an toàn tiếp theo. Và dĩ nhiên đối với người tăng huyết áp đã phải dùng thuốc cần phải dùng thuốc thường xuyên, hàng ngày như cơm bữa để bình ổn huyết áp. Khi huyết áp bình ổn bạn sẽ không phải dùng thuốc cấp cứu nữa. Thuốc chống dị ứng Tết là mùa ưa thích nhất của bệnh dị ứng. Món ăn pha tạp, thực phẩm lẫn lộn, thực phẩm giàu đạm cứ đầy ăm ắp, hoa nở khắp nơi, bụi phấn, bụi mạt cứ lơ lửng trong không khí... là những dị nguyên gây ra dị ứng. Vì vậy những người có tiền sử bị dị ứng cần chuẩn bị sẵn sàng thuốc chống dị ứng là có thể ổn định như clorpheniramin, telfast. Khi có biểu hiện dị ứng (ngứa da, nổi mẩn hoặc sụt sịt mũi), chỉ cần dùng ngay 1 liều clorpheniramin hoặc telfast. Sau 30 phút, bạn sẽ thấy êm ro. Sau 2 giờ thì bạn hoàn toàn bình thường. Nhưng cần lưu ý là clorpheniramin sẽ gây buồn ngủ. Thuốc trị sâu răng Tết được cái vui, cái thú là ăn uống và thưởng thức sơn hào hải vị mà nếu bị sâu răng thì coi như mất Tết. Không cái đau nào khó chịu như cái đau răng, vì nó không chỉ đau tận óc mà nó còn làm cho người sâu răng ấm ức. Nếu không dùng thuốc ngay thì bạn cứ thế mà ngồi ôm cái miệng không mà rên rỉ. Không lẽ, mới sáng ra, ngày đầu năm mà đã đến gõ cửa nha sĩ! Cần chuẩn bị sẵn một vài vỉ thuốc chống sâu răng như rodogyl và một vỉ giảm đau như efferalgan codein. Khi bị đau răng, bạn hãy dùng ngay rodogyl, khi đang ăn. Thuốc kháng sinh này không phải là thuốc giảm đau nhưng lại khống chế cho ổ sâu răng không tiến triển thêm. Vì thế, ổ đau được giảm bớt. Sau đó, nhớ dùng ngay một viên giảm đau sẽ giúp bạn lấy lại cảm giác vui vẻ để hưởng Tết.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Dị ứng thức ăn, có cần dùng thuốc?

DỊ ỨNG THỨC ĂN, CÓ CẦN DÙNG THUỐC?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Một số người khi sử dụng thực phẩm như tôm, cua, ốc, sò,  hến, nhộng, ba ba, cá... có những biểu hiện bệnh dị ứng. Ở người sẵn có cơ địa dị ứng (mẫn cảm, không dung nạp) thì ngay những thức ăn thông thường  như lạc, cà chua, hành, tỏi... vẫn có thể gây dị ứng thành mày đay. Ngoài ra, yếu tố gây dị ứng trong thức ăn còn có thể là các chất màu, chất bảo quản, chất phụ gia trong quá trình chế biến.  Sở dĩ thức ăn gây dị ứng là do hoặc bản thân thức ăn chứa nhiều histamin hoặc khi vào cơ thể qua chuyển hóa  thức ăn làm sản sinh ra nhiều histamin và một số chất gọi là chất hóa học trung gian (serotomin, axeticolin...) có tác dụng làm giãn mao mạch, thoát huyết tương và một số tế bào trắng thoát ra đọng lại gây phù nề tại chỗ, ở một vùng hoặc rải rác khắp cơ thể.   Tôm, cua... là thực phẩm dễ gây dị ứng. Để điều trị dị ứng thức ăn, nếu chỉ là mày đay cấp, nhẹ chỉ cần dùng thuốc kháng histamin như: phenergan, dimedron, chlopheniramin, cimetidin... Nặng hơn có khi phải kết hợp với các chế phẩm corticoid (prednisolon, dexamethason...) uống hoặc tiêm, truyền. Đối với phù Quincke, sốc phản vệ do thức ăn phải được phát hiện và điều trị kịp thời ở cơ sở y tế chuyên khoa mới mong thoát khỏi tử vong. Về ngoài da có thể bôi kem dịu da, chống ngứa có methol, phenol, sulfat kẽm nhưng bệnh nhân phải không gãi vì càng gãi càng tăng ngứa, tăng sẩn nề. Trong Đông y thường dùng các đơn thanh lương giải độc có kim ngân, bồ công anh, ké đầu ngựa, cỏ mực, cam thảo,... vừa có hiệu lực, vừa an toàn đối với các thể mày đay nhẹ, mạn tính. Khi dùng thuốc cần lưu ý, các thuốc kháng histamin và corticoid tuy có tác dụng đặc hiệu trong dị ứng nhưng đều có thể gây tác dụng phụ và tai biến đôi khi nghiêm trọng. Thuốc kháng histamin thường gây ù tai, chóng mặt, nặng đầu, choáng váng, buồn ngủ. Do đó, khi dùng thuốc không nên lái xe, đi xe máy, làm việc ở giàn giáo cao, dễ gây tai nạn. Đối với corticoid dùng liều cao, lâu ngày có thể dẫn tới phù nặng mặt, teo da, xốp xương, rối loạn chuyển hóa nhẹ hoặc nặng... Vì vậy, tốt nhất bệnh nhân nên đi khám bệnh sớm ngay từ khi mới phát bệnh để được thầy thuốc hướng dẫn và điều trị thích hợp, nhất là giúp phát hiện thức ăn gây dị ứng để loại trừ, đó là phương pháp triệt để nhất. Nổi ban sẩn nề, kèm theo triệu chứng khác thường về nội tạng, nhất là khi có phù nề ở mặt, môi, lại càng phải sớm đi khám bệnh để phòng diễn biến xấu hơn. Dị ứng thức ăn tuy là thông thường nhưng không thể xem nhẹ.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

THUỐC GIẢM ĐAU GÂY TRỤY TIM, ĐỘT TỬ

THUỐC GIẢM ĐAU GÂY TRỤY TIM, ĐỘT TỬ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Các loại thuốc NSAIDs là phương pháp chữa trị đau đớn, cảm sốt phổ thông cho những trường hợp viêm khớp, đau bụng kinh, đau đầu, cảm lạnh và cúm. Mặc dù những loại thuốc này đã được cảnh báo từ năm 2005, cơ quan chức trách thấy rằng dữ liệu mới chứng tỏ chúng còn được dùng nhiều hơn trong 10 năm này. Trong khi, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và liều dùng, nguy cơ trụy tim và đột quỵ khi uống NSAID tăng từ 10-50%.   Để giải thích nguy cơ rõ ràng hơn, FDA đang yêu cầu nhà sản xuất thuốc phải sửa đổi nhãn cảnh báo. Họ muốn mọi người nhận biết nguy cơ trụy tim, tim ngừng đập, đột quỵ sẽ tăng cao theo thời gian họ dùng những loại thuốc giảm đau này. “Người có bệnh tim mạch nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng NSAID.” Phát ngôn viên của FDA nói. Nhưng dù bạn có tiền sử bệnh tim mạch hay không, nguy cơ của mọi người đều hiện diện. “Bệnh nhân dùng thuốc NSAID nên đi khám y tế ngay lập tức nếu bị các triệu chứng như đau ngực, hơi thở ngắn gấp, khó thở, một bên hay một phần cơ thể bị yếu đi, hoặc hay bị nói lắp,” thông báo của FDA cảnh báo mạnh hơn cho tất cả mọi người.
Xem thêm

1 Đọc thêm

QUẢN LÝ DƯỢC ( ĐỀ 1) CÓ ĐÁP ÁN

QUẢN LÝ DƯỢC ( ĐỀ 1) CÓ ĐÁP ÁN

em”, “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”. tròn tại góc trên bên phảiVà một số ký hiệu khác theo quy định của thuốc của nhãn thuốc.thành phẩm như tiêm bắp (tb), tiêm dưới da (tdd),tiêm tĩnh mạch (tm).04. Người giới thiệu thuốc khi đã được cấp thẻ giới thiệu thuốc ở địa phươngnày, nếu muốn giới thiệu ở địa phương khác thì phải làm gì ?Trường hợp Người giới thiệu thuốc hoạt động tại địa bàn tỉnh khác, đơn vị tuyểndụng cần gửi công văn thông báo thời gian, địa điểm, kế hoạch hoạt động củaNgười giới thiệu thuốc tới Sở Y tế địa phương đó.05. Niêm yết giá thuốc là gì ?Niêm yết giá thuốc là việc cơ sở kinh doanh thuốc công khai giá bán thuốc bằngcách in, dán, ghi giá bán lên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốchoặc thông báo công khai trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác đượcđặt, để, treo, dán tại nơi bán thuốc06. Giá bán buôn dự kiến là gì ?Giá bán buôn dự kiến là giá bán buôn do cơ sở sản xuất trong nước, cơ sở nhậpkhẩu, cơ sở ủy thác nhập khẩu, cơ sở đặt gia công thuốc kê khai, kê khai lại vớivới cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc07. Trình bày quyền và trách nhiệm cơ sở bán buôn trong thực hiện quy địnhvề quản lý giá thuốc ?- Cơ sở bán buôn thuốc có quyền tự định giá thuốc do cơ sở kinh doanh, đồngthời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về niêm yết giá và các quyđịnh khác về quản lý giá thuốc tại Thông tư này và các văn bản quy phạm phápluật có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá niêm yết và các số liệu,tài liệu báo cáo, thông tin về giá do cơ sở cung cấp.- Cơ sở bán buôn thuốc căn cứ vào giá bán buôn dự kiến do cơ sở cung cấp thuốcthông báo và thông tin về giá thuốc kê khai, kê khai lại được công bố trên trangthông tin điện tử của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để tự định giá thuốc do cơ sởbán ra không cao hơn giá bán buôn dự kiến do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuấttrong nước, cơ sở uỷ thác nhập khẩu hoặc cơ sở đặt gia công thuốc đã kê khai, kê
Xem thêm

Đọc thêm

ĐIỂM MẶT THỦ PHẠM GÂY SUY THẬN

ĐIỂM MẶT THỦ PHẠM GÂY SUY THẬN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Suy thận là tình trạng thận giảm hoạt động, không đảm bảo các nhiệm vụ của mình, ảnh hưởng đến hoạt động toàn cơ thể. Suy thận có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp; hoặc diễn tiến từ từ, tức suy thận mạn. Nhiều bi kịch khi thận suy Lọc sạch máu là chức năng quan trọng nhất của thận. Thức ăn, thuốc... sau khi đưa vào cơ thể được hấp thụ và chuyển hoá. Cặn bã từ quá trình chuyển hoá này sẽ được thải qua thận; khi thận suy, chất cặn bã không được đào thải sẽ ứ trệ trong cơ thể. Bên cạnh đó, thận còn điều chỉnh lượng nước cho cơ thể: khi lượng nước nhập vào nhiều, thận sẽ tăng đào thải (tiểu nhiều); khi cơ thể thiếu nước, thận sẽ tăng tái hấp thu nước (tiểu ít lại). Khi thận suy, quá trình điều hoà nước bị rối loạn, sẽ xảy ra tình trạng thừa nước (phù). Thận cũng là nơi điều chỉnh các ion quan trọng như ion natri, kali giúp cơ thể có một tình trạng ổn định về các ion này. Khi thận suy, cơ thể sẽ ứ đọng ion natri, kali gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Thận còn tham gia tạo máu: thận sản xuất ra hormon erythropoetin, giúp cơ thể tạo máu (hồng cầu). Khi thận suy, cơ thể thiếu hormon này và sẽ có biểu hiện thiếu máu (da xanh xao, nhợt nhạt, chán ăn, buồn nôn...); tham gia điều hoà ổn định huyết áp: huyết áp trong cơ thể được giữ ở mức ổn định, an toàn nhờ sự phối hợp nhiều hệ cơ quan trong đó có thận; khi suy thận, cơ thể thường bị ứ trệ muối, nước... gây tăng huyết áp. Thận còn tham gia vào quá trình điều hoà canxi, phosphat; khi suy thận, cơ thể người bệnh sẽ thiếu canxi gây biến chứng xương và thừa phospho.   Trái cây, rau quả tươi là những thức ăn có lợi cho thận. (Ảnh minh họa) Tác nhân gây suy thận thường gặp Tiểu đường ngày nay được xem là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận ở các nước đã phát triển và đang có xu hướng tăng nhanh ở Việt Nam. Tiểu đường còn gây nhiều biến chứng lên các hệ cơ quan khác như tim mạch, mắt, thần kinh... Số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng thì tỷ lệ người tiểu đường có biến chứng thận (suy thận) càng cao. Huyết áp cao không được kiểm soát tốt đầu tiên sẽ gây tiểu ra đạm (đạm niệu), sau đó gây suy thận. Một số thuốc có thể gây tổn thương thận, đặc biệt là khi dùng dài ngày, liều không thích hợp. Dưới đây là một số thuốc thường gặp có thể gây độc cho thận: thuốc kháng viêm không steroid; kháng sinh nhóm aminoglycoside; thuốc kháng lao; thuốc, hoá chất điều trị ung thư; thuốc cản quang; một số thuốc đông y không rõ nguồn gốc... Việc sử dụng các thuốc này cần được bác sĩ hướng dẫn, kê đơn. Một số bệnh thận – niệu: sỏi thận, trướng nước thận, viêm thận bể thận... là các bệnh thường gặp ở Việt Nam. Nếu không điều trị tốt, các bệnh này sẽ ảnh hưởng chức năng thận, dần dần gây biến chứng suy thận mạn. Các bệnh lý cầu thận như hội chứng thận hư, viêm cầu thận không được điều trị tốt cũng sẽ gây suy thận. Một số bệnh lý nhiễm trùng có thể gây biến chứng thận và suy thận. Thí dụ: viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn liên cầu, nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn có độc lực cao có thể gây sốc nhiễm khuẩn và suy thận cấp. Chấn thương nặng, dập nát cơ có thể gây suy thận cấp tính. Ong đốt, rắn cắn, ngộ độc mật cá trắm cỏ... vẫn còn là các nguyên nhân gây suy thận cấp ở một số vùng nông thôn ở nước ta. Một số đặc điểm về thay đổi lối sống có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chức năng thận như ăn nhiều muối, đường, chất đạm, chất mỡ; ăn ít rau quả; ít vận động; stress; thuốc lá; thực phẩm, nước, môi trường… Tuổi cao: đây không phải là bệnh. Làm sao để ngừa suy thận? Nếu có bệnh tiểu đường, cần điều trị tốt đường máu (ở mức bình thường) và thường xuyên kiểm tra chất đạm trong nước tiểu (dấu hiệu của bệnh thận). Điều trị tốt bệnh lý tăng huyết áp. Điều trị tốt bệnh tăng mỡ máu. Không hút thuốc lá: các nhà khoa học đã chứng minh rằng hút thuốc là một yếu tố gây ra tiểu đạm (tổn thương thận). Không uống nhiều rượu. Nên ăn các thức ăn có lợi như ít muối, ít chất béo, ăn nhiều cá, rau quả (trái cây, rau quả tươi; cá, thịt, gia cầm như gà, vịt...; củ hành, tiêu, chanh, gừng…) Uống đủ nước: 2 – 3 lít/ngày tuỳ mức vận động, thời tiết. Thể dục đều đặn. Không tự ý dùng thuốc bừa bãi. Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể men chuyển. Khám bác sĩ chuyên khoa thận học định kỳ sáu tháng hoặc một năm. Khi khám thận, cần chú ý kiểm tra huyết áp; nước tiểu: đạm, hồng cầu, bạch cầu; xét nghiệm máu: ure, creatinin.
Xem thêm

2 Đọc thêm

RỐI LOẠN TÂM THẦN SAUĐẺ

RỐI LOẠN TÂM THẦN SAUĐẺ

6. Hướng điều trị Trầm cảm sau đẻ: tương tự các trầm cảm khác Điều trị không dùng thuốc: Dùng phương pháp tâm lýliệu pháp tập vào mối quan hệ giữa bệnh nhân vớingười khác chủ yếu với chồng và với con. Điều trị dùng thuốc: an thần, chống trầm cảm.Nhập viện: Đối với trầm cảm sau sanh nặng có nguycơ tự tử.6. Hướng điều trị Loạn thần sau đẻ: là cấp cứu tâm thần đòihỏi phải nhập viện điều trị.7. PHÒNG BỆNH Nhiều nghiên cứu mô tả có thể dự phòng bằngLithium được ưu tiên dùng lúc mang thai (thai 36tuần) hay không kéo dài quá 48h đầu sau sanh. Can thiệp tâm lý xã hội như giáo dục và hỗ trợ nhómthường làm trong chăm sóc bà mẹ sau sanh
Xem thêm

11 Đọc thêm

slide bát pháp trị bệnh trong y học cổ truyền

SLIDE BÁT PHÁP TRỊ BỆNH TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bát pháp là 8 phương pháp dùng thuốc uống trong y học cổ truyền gồm : Hản, Thổ, Hạ, Hoà, Thanh, Ôn, Tiêu, Bổ. 1. HÃN PHÁP: (Làm cho ra mồ hôi). Là phương pháp dùng các vị thuốc có tác dụng làm cho ra mồ hôi đưa các tác nhân gây bệnh ra ngoài, khi bệnh còn ở biểu phận. Trên lâm sàng hay dùng để chữa các bệnh ngoại cảm do phong hàn thấp nhiệt. Phát tán phong hàn Phát tán phong nhiệt Phát tán phong thấp. Chống chỉ định : khi bệnh nhân tiêu chảy, nôn, mất máu, mùa hè không nên cho ra mồ hôi nhiều. 2. THỔ PHÁP: (Gây nôn). Dùng các vị thuốc để gây nôn khi ngộ độc thức ăn, thức uống, thuốc độc.v.v.. Lúc bệnh còn ở thượng tiêu. Phương pháp này ít dùng trên lâm sàng. 3. HẠ PHÁP: (Tẩy xổ, nhuận trường). Dùng các loại thuốc có tác dụng tẩy xổ và nhuận trường để đưa các chất ứ động ra ngoài bằng đường đại tiện như : phân táo, huyết ứ, đàm ứ.v.v.. Chỉ dùng phương này khi bệnh thuộc về thực chứng. Gồm có các cách : Ôn hạ : Dùng các vị thuốc xổ có tính cay ấm như bả đậu để tẩy hàn tích. Nhuận hạ : Dùng các vị thuốc có tính chất xổ nhẹ nhuận trường như : mồng tơi, rau muống. Hàn hạ : Dùng các vị thuốc có tính lạnh như : Ðại hoàng, phát tiêu để tẩy nhiệt tích. Công hạ : Dùng các vị thuốc có tính chất xổ mạnh như : lư hội, tả diệo để trừ thực tích hạ tiêu. Phù chính công hạ : Cũng dùng thuốc xổ mạnh nhưng vì tỳ vị hư yếu nên phai phối hợp với thuốc kiện tỳ. Chống chỉ định : khi bệnh còn ở biểu, sốt mà không táo, người già yếu, phụ nữ có thai hay sản hậu. 4. HOÀ PHÁP: (Hoà hoãn) Dùng chữa các bệnh ngoại cảm còn bán biểu bán lý. Hàn nhiệt vãng lai không giải biểu được không thanh lý được, các bệnh rối loạn sự tương sinh tương khắc của Tạng Phủ, một số bệnh do sang chấn tinh thần. Trên lâm sàng thường dùng chữa một số bệnh như : Cảm mạo, lúc nóng lúc lạnh, rối loạn chức năng Can Tỳ, rối loạn kinh nguyệt. Chống chỉ định: Không dùng khi bệnh còn ở biểu hay vào lý. 5. THANH PHÁP: ( Làm cho mát ). Dùng các vị thuốc mát để làm hạ sốt khi tà khí đã vào lý phận. Trên lâm sàng thường dùng 3 cách: Thanh nhiệt lương huyết : Dùng các vị thuốc mát huyết như : Huỳnh liên, huỳnh bá, huỳnh cầm. Thanh nhiệt Tả hoả : Dùng các vị thuốc để trừ hoả nhiệt như : Huyền sâm, sinh địa, thạch cao. Thanh nhiệt giải độc : Dùng các vị thuốc để giải nhiệt độc như : Kim ngân hoa, Bồ công anh, Chi tử, Nhân Trần. Chú ý : Dùng thận trọng trong trường hợp Tỳ Vị hư hàn, tiêu chảy kéo dài. 6. ÔN PHÁP: ( Làm ấm nóng ) Dùng các loại thuốc ấm nóng để chữa các chứng hư hàn, quyết lảnh hồi dương cứu nghịch. Trên lâm sàng thường dùng các vị thuốc như: Nhân sâm,Phụ tử, Nhục quế, Sanh cương. 7. TIÊU PHÁP: ( Làm cho tan ) Dùng để phá tan các chứng ngưng trệ, ứ đọng do hiện tượng ứ huyết,. Ứ nước do khí trệ gây ra. Trên lâm sàng thường dùng các cách như : Tiêu đạo : Dùng Hương phụ, Sa nhân để chữa đầy hơi, khí uất. Tiêu thũng : Dùng các vị như :Ý dỉ, Phục linh, Mã đề, Mộc thông để lợi tiểu khi bị thuỷ thũng . Tiêu ứ : Dùng các vị thuốc như : Ðơn sâm, Hồng hoa, Tô mộc, Ðào nhơn để trị các chứng ứ huyết. Tiêu tích: Dùng các vị thuốc như : Miết giáp, Tạo giác thích, để trị các chứng ung nhọt, kết hạch. Chống chỉ định : Không nên dùng trong trường hợp người có thai. Vì đây là phương pháp chữa triệu chứng nên cần phối hợp với các vị thuốc chữa nguyên nhân. 8. BỔ PHÁP: ( Bồi dưỡng cơ thể ) Dùng các vị thuốc chữa các chứng bệnh do công năng hoạt động của cơ thể bị giảm sút gọi là chính khí hư. Nhằm mục đích nâng cao thể trạng và giúp cho cơ thể thắng được tác nhân gây bệnh. Trên lâm sàng thường sử dung 4 nhóm chính : Bổ Âm : Thường dùng thang Lục vị hoàn để chữa chứng Thận âm hư. Bổ dương : Thường dùng thang Bát vị hoàn để chữa chứng Thận dương hư. Bổ Khí : Thường dùng thang Tứ quân để chữa hội chứng suy nhược toàn thân. Bổ huyết : Thường dùng thang Tứ vật để chữa các chứng : Bần huyết, mất huyết. Ngoài bốn phương thức trên người ta còn dùng phép bổ trực tiếp các tạng phủ như : Phế hư bổ Phế, Tỳ hư bổ Tỳ hoặc Tâm hư bổ Tâm hoặc theo phương thức bổ mẹ sinh con .
Xem thêm

37 Đọc thêm

Trắc nghiệm bào chế 2 có đáp án

TRẮC NGHIỆM BÀO CHẾ 2 CÓ ĐÁP ÁN

KỸ THUẬT LỌCCHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT Câu 1: Biện pháp để tăng hiệu suất lọc tốt nhất:a.Đun nóng dung dịch cần lọc b.Thỉnh thoảng thay màng lọc c.Tăng chênh lệch áp suất hai bên màng lọc d.Dùng thêm chất trợ lọc Câu 2: Trong các loại lọc thủy tinh xốp, loại nào có thể lọc tiệt khuẩn:a.L11 c. G5 b.G4 d. L5Câu 3: Dụng cụ sử dụng trong kỹ thuật lọc chân không là:a.Phễu Buchnerc. Màng lọc millipore b.Giấy lọc d. Phễu thủy tinh xốp Câu 4: Màng lọc hữu cơ nào sau đây có bản chất là ester của cellulose:a.Millipore c. G3b.Chamberland d. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 5 : Để lọc không khí trong khu vực sản xuất thuốc tiêm, loại lọc nào sau đây được sử dụng:a.Lọc Millipore c. Lọc LAF b.Lọc HEPA d. Câu b và c đúng Câu 6: Lọc HEPA cho mức độ sạch không khí cấp B có khả năng loại được:a.95 % hạt bụi < 5 μmc. 99,995 % hạt bụi < 0,3 μm b.99,95 % hạt bụi < 5 μm d. 100% hạt bụi < 0,3 μm Câu 7: Nguyên tắc sự giữ lại của lọc theo cơ chế hấp phụ:a.Các tiểu phân có kích thước lớn hơn kích thước lỗ xốp của lọc sẽ bị giữ lại b.Đây là cơ chế chủ yếu xảy ra trong quá trình lọc c.Vật liệu lọc giữ lại các tiểu phân nhờ lực hút tĩnh điệnd.Cả 3 câu trên đều đúng Câu 8: Trong kỹ thuật lọc, tốc độ lọc tỉ lệ thuận với:a.Diện tích bề mặt lọcc. Độ dày của màng lọc b.Độ nhớt của dịch lọc d. Áp suất dưới lọc Câu 9: Lọc thủy tinh xốp được sử dụng thông dụng vì:a.Có điện tích dương nên giữ lại được các tiểu phân tích điện âm b.Chất lượng của hạt thủy tinh quyết định độ xốpc.Có thể dùng để lọc tiệt khuẩn d.Trơ về mặt hóa học SIRO CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT Câu 1: Nồng độ đường bão hòa trong dung dịch chiếm tỉ lệ:a.64 % c. 66 % b.65 %d. 66,6 % Câu 2: Siro đơn có tỉ trọng d = 1,32 tương ứng độ Baume là:a.34 o c. 35 o b. 34,8 od. 36 o Câu 3: Phương pháp xác định nồng độ đường trong siro đơn:a.Nhiệt độ sôi c. Tỉ trọng b.Phương pháp cân d. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 4: Phương pháp điều chế siro thuốc thu được nồng độ đường tối đa:a.Hòa tan đường vào dung dịch dược chất b.Trộn siro đơn với dung dịch dược chấtc.Trộn đường với dược chấtd.Không phương pháp nào kể trênCâu 5: Lượng đường cần dùng để điều chế 350 g siro đơn theo phương pháp nguội là:a.125 g c. 217,92 g b.132 g d. 225 g Câu 6: Lượng nước cần dùng để điều chế 180 g siro đơn theo phương pháp nóng là:a.67,92 ml c. 170,45 ml b.100 ml d. 281,25 mlCâu 7: Ưu điểm của siro điều chế theo phương pháp nóng là:a.Hạn chế khả năng nhiễm khuẩn, điều chế nhanh b.Siro không có màu vàngc.Đường không bị biến thành đường khửd.Câu a và c đúngCâu 8: Lượng nước cần dùng để điều chỉnh 160g siro có tỉ trọng 1,4 về đúng tỉ trọng qui định:a.6,99 ml c. 28,57 ml b.18,11mld. 38,7 mlCâu 9: Dụng cụ thông dụng được dùng để lọc siro là:a.Lọc gòn c. Lọc giấy thường b.Lọc vải d. Lọc thủy tinh xốp KỸ THUẬT LỌCCHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT Câu 1: Biện pháp để tăng hiệu suất lọc tốt nhất:a.Đun nóng dung dịch cần lọc b.Thỉnh thoảng thay màng lọc c.Tăng chênh lệch áp suất hai bên màng lọc d.Dùng thêm chất trợ lọc Câu 2: Trong các loại lọc thủy tinh xốp, loại nào có thể lọc tiệt khuẩn:a.L11 c. G5 b.G4 d. L5Câu 3: Dụng cụ sử dụng trong kỹ thuật lọc chân không là:a.Phễu Buchnerc. Màng lọc millipore b.Giấy lọc d. Phễu thủy tinh xốp Câu 4: Màng lọc hữu cơ nào sau đây có bản chất là ester của cellulose:a.Millipore c. G3b.Chamberland d. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 5 : Để lọc không khí trong khu vực sản xuất thuốc tiêm, loại lọc nào sau đây được sử dụng:a.Lọc Millipore c. Lọc LAF b.Lọc HEPA d. Câu b và c đúng Câu 6: Lọc HEPA cho mức độ sạch không khí cấp B có khả năng loại được:a.95 % hạt bụi < 5 μmc. 99,995 % hạt bụi < 0,3 μm b.99,95 % hạt bụi < 5 μm d. 100% hạt bụi < 0,3 μm Câu 7: Nguyên tắc sự giữ lại của lọc theo cơ chế hấp phụ:a.Các tiểu phân có kích thước lớn hơn kích thước lỗ xốp của lọc sẽ bị giữ lại b.Đây là cơ chế chủ yếu xảy ra trong quá trình lọc c.Vật liệu lọc giữ lại các tiểu phân nhờ lực hút tĩnh điệnd.Cả 3 câu trên đều đúng Câu 8: Trong kỹ thuật lọc, tốc độ lọc tỉ lệ thuận với:a.Diện tích bề mặt lọcc. Độ dày của màng lọc b.Độ nhớt của dịch lọc d. Áp suất dưới lọc Câu 9: Lọc thủy tinh xốp được sử dụng thông dụng vì:a.Có điện tích dương nên giữ lại được các tiểu phân tích điện âm b.Chất lượng của hạt thủy tinh quyết định độ xốpc.Có thể dùng để lọc tiệt khuẩn d.Trơ về mặt hóa học SIRO CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT Câu 1: Nồng độ đường bão hòa trong dung dịch chiếm tỉ lệ:a.64 % c. 66 % b.65 %d. 66,6 % Câu 2: Siro đơn có tỉ trọng d = 1,32 tương ứng độ Baume là:a.34 o c. 35 o b. 34,8 od. 36 o Câu 3: Phương pháp xác định nồng độ đường trong siro đơn:a.Nhiệt độ sôi c. Tỉ trọng b.Phương pháp cân d. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 4: Phương pháp điều chế siro thuốc thu được nồng độ đường tối đa:a.Hòa tan đường vào dung dịch dược chất b.Trộn siro đơn với dung dịch dược chấtc.Trộn đường với dược chấtd.Không phương pháp nào kể trênCâu 5: Lượng đường cần dùng để điều chế 350 g siro đơn theo phương pháp nguội là:a.125 g c. 217,92 g b.132 g d. 225 g Câu 6: Lượng nước cần dùng để điều chế 180 g siro đơn theo phương pháp nóng là:a.67,92 ml c. 170,45 ml b.100 ml d. 281,25 mlCâu 7: Ưu điểm của siro điều chế theo phương pháp nóng là:a.Hạn chế khả năng nhiễm khuẩn, điều chế nhanh b.Siro không có màu vàngc.Đường không bị biến thành đường khửd.Câu a và c đúngCâu 8: Lượng nước cần dùng để điều chỉnh 160g siro có tỉ trọng 1,4 về đúng tỉ trọng qui định:a.6,99 ml c. 28,57 ml b.18,11mld. 38,7 mlCâu 9: Dụng cụ thông dụng được dùng để lọc siro là:a.Lọc gòn c. Lọc giấy thường b.Lọc vải d. Lọc thủy tinh xốp
Xem thêm

19 Đọc thêm

Soạn bài sự tích chú cuội cung trăng

SOẠN BÀI SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

Câu 1. Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý ?Câu 2. Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì ?Câu 3. Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội.Câu 4. Vì sao Cuội lên cung trăng ?Câu 5. Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng ra sao ? Câu 1. Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý ? Trả lời: Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại. Câu 2. Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì ? Trả lời . Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho Cuội. Câu 3. Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. Trả lời : Sau đây là các việc xảy ra với vợ Cuội : vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào. Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc chứng hay quên. Câu 4. Vì sao Cuội lên cung trăng ? Trả lời . Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung trăng. Câu 5. Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng ra sao ? Trả lời : Em có thể chọn ý : Cuội rất buồn vì nhớ nhà, nhớ vợ. Nội dung: Giải thích hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG CẢNH GIÁC DƯỢC TRONG 3 CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ NĂM 2013 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2014

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG CẢNH GIÁC DƯỢC TRONG 3 CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ NĂM 2013 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2014

Thời gian: 2013-2016.Địa điểm: 25 cơ sở điều trị lao đa kháng thuốcB6.2: Theo dõi tích cực ADR trong sử dụngthuốc điều trị sốt rét Mục tiêu: Xác định tần suất gây ADR của các phácđồ điều trị sốt rét, cung cấp dữ liệu cho việc lựachọn thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trongđiều trị Định hướng nghiên cứu: Tập trung vào phác đồprimaquin Xây dựng đề cương nghiên cứu• Phối hợp với chuyên gia tư vấn của WHO• Khảo sát thực địa• Xây dựng bộ công cụ thu thập dữ liệu Tập huấn cho cán bộ các cơ sở điều trị tham gianghiên cứu Thu dung bệnh nhân: Dự kiến từ 6-9 tháng Theo dõi bệnh nhân: Dự kiến từ 12-18 thángB6.3: Theo dõi ADR của thuốc ARV Mục tiêu: Xác định tần suất xuất hiện ADR củathuốc ARV. cung cấp dữ liệu cho việc lựa chọnthuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị Định hướng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về
Xem thêm

19 Đọc thêm

Luận văn kinh tế nông nghiệp

LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 20112013 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra giai đoạn 20112013 Đánh giá chung về mặt hàng cá tra hiện nay và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức. Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những khó khăn, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho cá tra. 1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu Sử dụng phương pháp phân tích số liệu để thấy được tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2013 nhằm giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cá tra Dùng phương pháp liệt kê, so sánh và phân tích để thấy được tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra tại Việt Nam từ năm 20112013. Dùng phương pháp phân tích, thống kê để tìm ra thế mạnh và điểm yếu của cá tra, những cơ hội và thách thức đối với cá tra trên thế giới. Dùng phương pháp suy luận và tổng hợp để đề xuất giải pháp giúp việc XK cá tra có kết quả cao. Đồng thời, giúp nâng cao thu nhập cho người nông dân nuôi cá.
Xem thêm

52 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA THÓI QUEN SINH HOẠT VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG ĐẾN BỆNH TRỨNG CÁ THỂ THÔNG THƯỜNG

ẢNH HƯỞNG CỦA THÓI QUEN SINH HOẠT VÀ CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG ĐẾN BỆNH TRỨNG CÁ THỂ THÔNG THƯỜNG

Trứng (Acne) là một bệnh da tương đối phổ biến. Bệnh thường gặpở tuổi trẻ, 80% người bị bệnh trứng ở lứa tuổi thanh thiếu niên 13 đến25 tuổi, có thể kéo dài nhiều năm gây mất tự tin cho bệnh nhân dẫn đến ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh trứng có nhiều hình thức lâmsàng khác nhau và Trứng thông thường là hình thức lâm sàng hay gặpnhất [1], [2], [3].Theo một nghiên cứu của Vos và cộng sự, trên thế giới bệnh trứng ảnhhưởng đến khoảng 650 triệu người, chiếm 9,4 % dân số [4]. Tại Việt Nam,theo số liệu thống kê của Bệnh viện da liễu TW năm 2015 số lượng bệnh nhântrứng đến khám và điều trị chiếm 15% trong tổng số lượt bệnh nhân đếnkhám tại Bệnh viện, chỉ sau bệnh nhân viêm da cơ địa.Căn sinh bệnh học của trứng khá phức tạp. Các yếu tố quan trọngtrong sinh bệnh học trứng như tăng tiết chất bã, sự sừng hóa cổ tuyến bã,nhiễm vi khuẩn Propionibacterum Acne, vi khuẩn Staphylococus blance, S.Albus, S. EpiderminisĐiều trị bệnh trứng đang được các nhà nghiên cứu quan tâm. Có nhiềuphương pháp điều trị bệnh trứng khác nhau: thuốc bôi tại chỗ, thuốc dùngtoàn thân, vật lý trị liệu, xoa bóp mát xa và thay đổi thói quen sinh hoạt, chếđộ dinh dưỡng của bệnh nhân.Có rất nhiều yếu tố liên quan như: gia đình, trạng thái tâm lý, thức ăn,thói quen sinh hoạt, vấn đề về môi trường, vệ sinh cá nhân đều ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát sinh bệnh trứng . Việc khai thác chế độ dinh dưỡng và thóiquen sinh hoạt của người bệnh giúp cho các thầy thuốc lâm sàng tư vấn cho2bệnh nhân, đề xuất những biện pháp điều trị phối hợp hữu hiệu, nhằm đạtđược hiệu quả điều trị tốt trong bệnh trứng . Vì vậy chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống
Xem thêm

Đọc thêm

UỐNG THUỐC TRÁNH THAI HÀNG NGÀY VẪN “DÍNH” BẦU 3 THAI

UỐNG THUỐC TRÁNH THAI HÀNG NGÀY VẪN “DÍNH” BẦU 3 THAI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Christie Fletcher, 22 tuổi, khẳng định tại thời điểm phát hiện có bầu cô vẫn uống thuốc tránh thai đều đặn. Mặc dù vậy các bác sĩ vẫn khẳng định cô đã mang bầu 3, thậm chí là 3 bé không chung trứng. Tỷ lệ này rất hiếm, chỉ chiếm 1/25.000 ca trên toàn thế giới. Trường hợp mang thai 3 đặc biệt này thường chỉ xảy ra khi có sự giúp đỡ của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Các bé trai Jorj, Isaac và Jac đã chào đời cách đây 4 tháng và tất cả đều khỏe mạnh bình thường.   Christie Fletcher có 3 thai khi vẫn sử dụng thuốc tránh thai.   3 em bé may mắn đều chào đời khỏe mạnh Mẹ Fletcher sinh sống tại Glyn Ceriog, Wrexham đã có một bé 2 tuổi trước khi cô và chồng nhận được thông tin cực sốc này. Fletcher cho biết: “Tôi đã rất ngạc nhiên khi biết mình mang thai lần nữa bởi tôi vẫn dùng thuốc tránh thai đều đặn. Và có trong mơ tôi cũng không bao giờ nghĩ rằng mình mang thai 3.” “Thậm chí khi mang thai Osian tôi cũng đang dùng thuốc tránh thai nhưng tôi nghĩ rằng thời gian đó tôi đã không cẩn thận nên mới để mang thai. Sau khi sinh bé đầu, tôi đã rất nghiêm túc trong việc uống thuốc tránh thai mỗi ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ.”, bà mẹ 22 tuổi nói.     Hình ảnh bà mẹ trẻ khi mang bầu ba.   Vợ chồng cô vô cùng sốc khi bác sĩ thông báo họ tiếp tục có 3 con. Một ngày Fletcher cảm thấy trong người mình có vấn đề gì rất lạ, kinh nguyệt cũng không thấy xuất hiện như mọi tháng. “Tôi nhận thấy dấu hiệu mang thai như lần đầu tiên nhưng tôi đã tự nói với bản thân rằng tôi không thể mang thai bởi tôi vẫn uống thuốc tránh thai đều đặn.” Dù vậy, để yên tâm cô đã làm xét nghiệm và vô cùng bất ngờ trước kết quả có thai. Cặp vợ chồng này còn “sốc” hơn khi kết quả siêu âm thai cho thấy cô đang bầu bí 3 thai. Fletcher sinh 3 bé ở tháng thứ 8 thai kỳ và thật may mắn các bé đều khỏe mạnh bình thường.     Mới 22 tuổi nhưng mẹ Christie Fletcher đã có 4 đứa con. Nói về việc mang thai ngoài ý muốn khi vẫn sử dụng thuốc tránh thai đều đặn của mẹ Fletcher, tiến sĩ Surabhi Nanda, đại học phụ sản Liverpool cho biết: “Tỷ lệ có thai ngoài ý muốn khi sử dụng thuốc tránh thai chỉ chiếm 3%. Một số loại thuốc khác như thuốc động kinh hoặc kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của thuốc tránh thai. ” Hiện tại bà mẹ trẻ này đang phải xem xét để sử dụng đến các biện pháp tránh thai khác thay vì uống thuốc tránh thai hàng ngày.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Chẳng lo cơn đau khi chuyển dạ

CHẲNG LO CƠN ĐAU KHI CHUYỂN DẠ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Hầu như bà bầu nào, dù đã có hay chưa có kinh nghiệm sinh nở, đều rất sợ những cơn đau đẻ “không gì tả nổi”. Đau quá mức khi chuyển dạ và chuyển dạ kéo dài có thể khiến cho bà bầu sinh thường bị kiệt sức, không còn đủ sức để rặn đẻ, bé sinh ra dễ bị ngạt… Do đó, hiểu biết rõ về cơn đau chuyển dạ, các cách thức giảm đau hiệu quả sẽ giúp bà bầu tăng khả năng chịu đựng, và cơn chuyển dạ vì thế cũng nhẹ nhàng hơn. Làm quen với cơn đau chuyển dạ Mức độ đau mà mỗi thai phụ sẽ trải qua trong các cơn co thắt có thể thay đổi và hoàn toàn khác nhau. Thông thường nhất là bạn cảm thấy như thể có một sợi dây thun dày đang xiết chặt xung quanh bụng khi các cơ tử cung co cứng lại một vài giây trước khi giãn ra. Một số chị em lại miêu tả cơn đau chuyển dạ giống như đau bụng kinh, hoặc đau lưng. Cũng có thể đó là sự phối hợp các cảm giác khi cơn co thắt lên đến cao độ, sự khó chịu cũng lên đến đỉnh cao nhất rồi sau đó dịu xuống. Tuy nhiên, rất khó biết được ngưỡng đau của từng thai phụ, nhất là khi chị em mới lần đầu sinh con. Điều này khiến một vài chị em sửng sốt do cường độ các cơn co thắt quá mạnh, có chị em lại làm cho cơn đau tệ hơn do sợ hãi và lo âu.   Hầu như mẹ bầu nào cũng cãm thấy lo lắng, bất an khi nghĩ về các cơn đau chuyển dạ (hình minh họa) Dù điều hiển nhiên là tất cả các cơn chuyển dạ nào cũng gây đau đớn, nhưng thay vì lo lắng, hoảng sợ và hoang mang trước khi lâm bồn, chị em nên tự xây dựng cho mình lòng tin bằng cách chuẩn bị đối mặt với cường độ mạnh của các cơn co thắt, hiểu được khả năng chịu đựng của cơ thể, học  các cách làm giảm đau khác nhau. Nên nhớ rằng cơn đau chính là một phần rất tích cực của sự chuyển dạ, vì cứ sau mỗi lần co thắt thì sự chào đời của bé lại càng đến gần hơn. Giảm đau không cần thuốc Có nhiều phương pháp giảm đau không cần thuốc dành cho bà bầu chuyển dạ, tuy nhiên, thông thường nếu chỉ đơn thuần áp dụng một phương pháp sẽ không đủ hiệu quả giảm đau, do đó chị em nên phối hợp nhiều cách thức để giảm đau tốt hơn, từ đó có thêm sức lực chuẩn bị chào đón bé yêu sắp chào đời. - Thả lỏng cơ thể với các phương pháp thở. Thả lỏng và tập trung thở sẽ giúp bạn bớt lo âu, giảm đau. Để không bị cơn đau đẻ lấn át đến nỗi quên thở đúng cách, bạn nên tập trước cách thở với người thân sẽ cùng đi sinh với bạn, vì đây sẽ là người có thể dẫn dắt bạn trong cơn chuyển dạ nếu cần thiết. Có hai cách thở mà bạn nên áp dụng trong lúc này: thở chầm chậm và thở nhẹ nhàng. Trong suốt các giai đoạn đầu tiên, bạn nên thở ra nhè nhẹ và chậm rãi qua miệng khi cơn co thắt bắt đầu. Sau đó hít vào từ từ qua mũi. Cứ giữ cách đó đều đều suốt cơn co thắt (thường kéo dài từ 45 – 60 giây). Đến khi cơn co thắt trở nên mạnh và thường xuyên hơn là lúc bạn nhận thấy dễ thở và bắt đầu áp dụng cách thở nhẹ, ngắn, chỉ dùng phần trên của cơ thể, tránh dùng phần bụng nơi các cơn co thắt đang diễn ra dồn dập.   Có nhiều tư thế giúp hỗ trợ thai phụ vượt cạn dễ dàng hơn (hình minh họa) - Các tư thế khi đau đẻ. Nhiều tư thế sẽ hỗ trợ tích cực cho bạn vượt cạn dễ dàng hơn. Đó có thể là đi qua lại; dựa vào tường và lắc lư vùng chậu để sức nặng của bé trong bụng dồn về trước giúp giảm lực đè lên xương sống, tăng hiệu quả các cơn co thắt; hoặc ngồi trên ghế, ngả người ra trước, hai chân dang ra; dùng tư thế bò nhằm giảm đau lưng khi cơn co thắt tiến triển mạnh hơn bằng cách giữ chân dang rộng, lưng thẳng, lắc vùng xương chậu;  nằm hơi nghiêng, kê gối ở đầu và phần đùi trên, hai chân dang ra, xuôi hai tay, nhắm mắt thư giãn và tập trung thở… - Phát huy sức tưởng tượng. Thật ngạc nhiên khi mường tượng các hình ảnh trong đầu lại là một cách giúp mẹ bầu giảm đau, giảm sợ hãi rất hiệu quả. Khi bắt đầu 1 cơn co thắt, hãy cố gắng tưởng tượng đến những hình ảnh khiến bạn dễ chịu và yêu thích, như một bờ biển mát rượi, hay đồng cỏ xanh ngát đầy hoa… Trong các cơn co thắt đầu tiên khi cổ tử cung đang giãn nở, các mẹ bầu có thể hình dung ra hình ảnh một nụ hoa xinh xắn đang từ từ hé mở từng cánh một, sẽ rất có ích cho bạn. Cũng có thể nghĩ đến các con sóng khi co thắt bắt đầu từng cơn, nhiều mẹ bầu đã rất dễ chịu khi áp dụng cách này để giảm đau. - Vận dụng hiệu quả thần kỳ của âm thanh. Nhiều chị em đã nhận ra rằng nghe nhạc rất hiệu quả để giảm đau khi vượt cạn. Một bản nhạc nhẹ, trầm bổng sẽ đưa bạn vượt lên các cơn co thắt, trong khi đó, những bản nhạc có nhịp điệu mạnh dần sẽ giúp bạn đương đầu với các cơn co mạnh hơn. Những phương pháp can thiệp y khoa Một khi các cơn đau đã vượt quá ngưỡng chịu đựng, hoặc do lo sợ đau quá sẽ không còn đủ sức vượt cạn, nhiều thai phụ đã chọn các phương pháp can thiệp y khoa như dùng thuốc giảm đau, thuốc gây tê… khi chuyển dạ với sự giám sát chặt chẽ của đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao.   Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp giảm đau đẻ bằng can thiệp y khoa khá phổ biến hiện nay. (hình minh họa) - Các loại thuốc gây tê vùng. Các loại thuốc này sẽ khiến một phần cơ thể bạn bị mất cảm giác bằng cách phong tỏa dây thần kinh dẫn truyền cảm giác đau. Với loại gây tê vùng cụt, thuốc sẽ được tiêm vào khu vực xương sống, khoảng xương cùng, gây tê âm đạo và tầng sinh môn, dùng để giảm đau một thời gian ngắn nếu sinh hút hoặc sinh kềm. Nếu để phong tỏa thần kinh kiểm soát toàn bộ vùng sinh dục, thuốc sẽ được tiêm trực tiếp vào âm hộ gần vùng xương chậu, làm phần dưới âm đạo tê đi để cắt tầng sinh môn, giúp em bé được sinh ra dễ dàng hơn. Loại thuốc gây tê phổ biến nhất hiện nay và được các bệnh viện phụ sản lớn tại nước ta sử dụng là gây tê ngoài màng cứng. Thuốc được dùng để ngăn chặn cơn đau lan tỏa từ tử cung bằng cách phong tỏa dây thần kinh ở sống lưng, làm mất mọi cảm giác từ thắt lưng xuống đầu gối, nhưng vẫn giữ sự tỉnh táo cho thai phụ. Phương pháp này thường được khuyến khích sử dụng cho các chị em khi việc chuyển dạ quá khó và kéo dài, bị tiền sản giật, suyễn nặng hoặc phải sinh kềm, hay sinh mổ. Sau khi được gây tê cục bộ sau lưng, chuyên viên gây tê sẽ xuyên một cây kim nhỏ và rỗng vào khoang màng cứng, vùng chung quanh tủy sống bên trong cột sống. Phương pháp này có ưu điểm là các loại thuốc dùng được gây tê sẽ không thể qua máu của bé, nên bé sinh ra hoàn toàn tỉnh táo và hô hấp tốt. - Thuốc mê theo đường thở. Là một hỗn hợp chất khí, dưỡng khí cung cấp cho thai phụ qua mặt nạ. Chất khí này hoạt động bằng cách làm tê trung tâm đau ở não, vì vậy tác dụng phụ thường gặp là làm cho thai phụ cảm thấy bồng bềnh, đôi khi chóng mặt, say thuốc, buồn nôn. - Các loại thuốc gây tê. Thường được dùng nhất là Meperidine (Demerol), được tiêm vào đùi hoặc mông với các liều khác nhau trong giai đoạn đầu, làm mất cảm giác đau bằng cách tác động lên các tế bào thần kinh trong não, tủy sống, có hiệu lực sau khoảng 20 phút. Nếu chọn cách này, thai phụ nên yêu cầu thử trước với 1 liều nhỏ để xem tác dụng thế nào. - Các loại thuốc an thần. Liều lượng nhỏ các loại thuốc an thần làm dịu các cơn đau, giảm lo âu, giúp thai phụ nghỉ ngơi giữa các cơn co. Mặc dù giúp kềm chế chứng nôn mửa và huyết áp, nhưng thuốc này lại gây cảm giác buồn ngủ ở bà bầu.   Để nhanh chóng  đưa ra quyết định có sử dụng thuốc giảm đau hay không khi sinh nở, chị em nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ sản khoa. (hình minh họa) Tóm lại, có thể bạn sẽ không thích dùng thuốc tê khi chuyển dạ vì e ngại những tác dụng phụ có thể xảy ra như làm mẹ bị say thuốc, chóng mặt, nôn mửa, gây ức chế hô hấp và say thuốc ở bé, hay đơn giản bạn chỉ muốn sinh bé một cách tự nhiên nhất, thì cũng nên nhớ rằng, nếu cơn đau đã vượt quá ngưỡng chịu đựng, chuyển dạ kéo dài gây kiệt sức, thì việc chọn phương pháp giảm đau bằng thuốc có khi lại rất cần thiết cho bạn để sinh bé. Để việc chọn lựa phù hợp nhất, nên tham khảo trước thông tin về các phương pháp giảm đau có sẵn ở bệnh viện với bác sĩ và nữ hộ sinh, tác dụng và cả phản ứng phụ của chúng để nhanh chóng quyết định khi việc chuyển dạ gặp khó khăn. Kinh nghiệm là nếu vẫn chưa quyết định nên dùng thuốc giảm đau hay không, chị em nên đợi chừng 15 phút sau khi cảm thấy mình muốn được giảm đau rồi hãy dùng, vì đây sẽ là cách để có thêm thời gian cân nhắc hay thảo luận với người đi cùng xem bạn có thể vượt qua nhờ sự khích lệ tinh thần hay quả thật phải cầu viện đến thuốc giảm đau. Và nếu muốn sinh con trong tình trạng hoàn toàn tỉnh táo, thì bạn có thể yên tâm phần nào rằng cơ thể bạn sẽ sản sinh ra một loại thuốc giảm đau, làm thư giãn gọi là endorphins. Cơn chuyển dạ của bạn càng tự nhiên thì các chất endorphins càng nhanh chóng được sản sinh và ngưỡng đau của bạn sẽ được nâng lên.
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ THI KIỂM NGHIỆM 2 ĐỀ CÓ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI KIỂM NGHIỆM 2 ĐỀ CÓ ĐÁP ÁN

D. Thanh tra dược sở y tế30. Chọn ý sai trong kỹ thuật chấmchất phân tích trong sắc ký lớp mỏngA. Cách bờ bên bản mỏng tối đa 1cmB. Điểm xuất phát cách mép dưới2cmC. Điểm xuất phát cách bề mặt dungmôi 1cmD. Các vết chấm cách nhau 15mm31. Tạp chất nào sau đây gây hại chosức khỏeA. Na+B. K+C. ClD. Pb2+32. Phương pháp phân tích thể tíchlà phương phápA. Định tính hóa họcB. Định lượng hóa họcC. Xác định hoạt lực kháng sinhD. Sắc ký lớp mỏng33. Để tính nồng độ dung dịch cầnđịnh lượng, dựa vàoA. Thể tích chính xác dung dịchchuẩn độB. Nồng độ của dung dịch chuẩn độC. Nồng độ của dung dịch thuốc thửD. Tất cả các đáp án trên34. Đặc điểm của phương pháp phântich thể tíchA. Đơn giản và nhanh
Xem thêm

Đọc thêm