BÀI KIỂM TRA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI KIỂM TRA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1":

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (1)

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (1)

TỔNG HỢP BÀI TẬPMÔN: Kế toán tài chínhLỚP: GaMBA01.M0111DANH SÁCH HỌC VIÊN NỘP BÀI KIỂM TRA HẾT MÔNTTHọc viênTên file1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11.12.Nguyễn Hoài AnNguyễn Kim AnhNguyễn Thị Lan AnhNguyễn Thị Vân AnhPhạm Việt AnhChu Thị Vân ÁnhĐỗ Ngọc BíchNguyễn Đình Chương

2 Đọc thêm

TRAC NGHIEM BAI TAP MON KIEM

TRAC NGHIEM BAI TAP MON KIEM

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.1 Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính: a. Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập. b. Sự phức tạp của các vấn đề lien quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính c. Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thong tin tại đơn vị được kiểm toán d. Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng 1.2 Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là a. Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật b. Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính c. Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính d. Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính 1.3 Kiểm toán hoạt động thường được tiến hành bởi kiểm toán viên nội bộ, hay kiểm toán viên của nhà nước và đôi khi bởi kiểm toán viên độc lập. Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là a. Cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động đúng như thiết kế b. Nhằm giúp đỡ kiểm toán viên độc lập trong kiểm toán báo cáo tài chính c. Nhằm cung cấp kết quả kiểm tra nội bộ về các vấn đề kế toán và tài chính cho các nhà quản lý cấp cao của công ty d. Cung cấp sự đánh giá về hoạt động của một tổ chức trong việc đáp ứng mục tiêu của tổ chức đó 1.4 Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ a. Kiểm toán các đơn vị phụ thuộc về việc thực hiện các quy chế của công ty b. Kiểm toán của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp c. Kiểm toán một doanh nghiệp theo yêu cầu của nghân hàng về việc chấp hành các điều khoản của một hợp đồng tín dụng d. Kiểm toán một phân xưởng mới thành lập để đánh giá hoạt động và đề xuất các giải pháp cải tiến 1.5 Câu nào mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động: a. Kiểm toán hoạt động tập trung kiểm tra kế toán và tài chính đối với một công ty mới đươc thành lập b. Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp c. Xem xét và đánh giá về tính hửu hiệu và hiệu quả của một hoạt hoạt động hay một bộ phận trong đơn vị d. Cả ba câu trên đều đúng CÂU HỎI ÔN TẬP 1.6 Ngoài việc phân loại kiểm toán theo hai tiêu chí quen thuộc là theo mục đích kiểm toán và theo chủ thể kiểm toán, theo bạn còn có thể phân loại kiểm toán theo tiêu chí nào khác hay không ? 1.7 Nêu tóm tắt lợi ích của kiểm toán báo cáo tài chính đối với công ty không phải là công ty cổ phần có niêm yết trên thị trương chứng khoán 1.8 Hãy cho biết các dịch vụ khác mà doanh nghiệp kiểm toán có thể cung cấp bên cạnh dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính. 1.9 Hãy nêu những nguyên nhân làm tăng rủi ro về thông tin tài chính cũng như các giải pháp chính để giảm rủi ro. Nêu ưu và nhược điểm từng loại ? 1.10 Hãy trình bày những điểm giống và khác nhau căn bản giữa kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính. 1.11 Có một số ý kiến cho rằng: “Hoạt động kiểm toán độc lập không đống góp gì cho sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, cũng như sự thịnh vượng chung của xã hội bởi vì kiểm toán viên không sáng tạo ra cái mới mà chỉ đơn thuần là kiểm tra những gì người khác đã làm ra”. Bạn đồng ý với ý kiến trên không tại sao? 1.12 Để ngăn ngừa các gian lận thương mại, nhà nước cần phải bắt buộc mọi doanh nghiệp thương mại đều phải mời kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính hay không ? Tại sao ? 1.13 Sau khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên đi đến kết luận rằng: 1. Báo cáo tài chính của công ty được trình bày một cách trung thực và hợp lý. 2. Bộ phận nhận hàng của công ty hoạt động không hữu hiệu. 3. Hồ sơ hoàn thuế của công ty không phù hợp với quy định về thuế. 4. Quản đốc phân xưởng đã không thực hiện nhiệm vụ được giao. 5. Công ty đã tuân thủ những điều khoản trong hợp đồng với chính phủ. 6. Báo cáo tài chính của tổ chức hành chính cấp thành phố đã trình bày đúng đắn các khoản thu chi tiền thực tế. 7. Dịch vụ bưu chính ở ngoại thành hoạt động không hữu hiệu. Yêu cầu: Trong từng trường hợp trên, bạn hãy: a Xác định mục đích kiểm toán và chủ thể kiểm toán. b Xác địn người sử dụng chủ yếu báo cáo kiểm toán. 1.14 Sau đây là các công việc liên quan đến việc lập báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính và phát hành báo cáo năm: 1. Phân tích các sự kiện và các nghiệp vụ kinh tế. 2. Phân loại và tổng hợp các dữ liệu đã ghi nhận. 3. Gửi báo cáo kiểm toán đến đơn vị được kiểm toán. 4. Phát hành báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán. 5. Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính. 6. Đánh giá và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế. 7. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tài chính. 8. Lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. 9. Kiểm tra xem các thong tin tài chính có được trình bày trung thực và hợp lý, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không? Yêu cầu: Sắp xếp theo các công việc nêu trên theo trật tự nhằm mô tả quy trình lập báo cáo tài Chính, quy trình kiểm toán và cho biết mối liên hệ giữa chúng với nhau (có thể trình bày dưới dạng sơ đồ) 1.15 Giả sử có năm loại kiểm toán viên: Kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên thuế, thanh tra viên ngân hàng, kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên nội bộ; và giả sử có năm loại hoạt động: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, dịch vụ tư vấn quản lý và dịch vụ kế toán. Hãy cho biết mỗi trường hợp sau sẽ do loại kiểm toán viên nào tiến hành và hoạt động nào sau đây do loại kiểm toán viên nào tiến hành: 1. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ để nộp vào ngân hàng xin vay tiền 2. Kiểm toán báo cáo tài chính của một ngân hàng lớn có niêm yết để phân phát cho cổ đông 3. Kiểm tra các chỉ thị của lãnh đạo công ty quy định về mục đích và trách nhiệm của bộ phận marketing. 4. Kiểm tra đột xuất một ngân hàng thương mại. Trọng tâm là kiểm tra tiền và các khoản cho vay theo quy định của luật ngân hàng. 5. Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp nhỏ nhằm mục đích đưa ra các đề xuất liên quan đến việc thay thế bằng một hệ thống xử lý bằng tin học. 6. Kiểm tra tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một công ty cổ phần niêm yết thị trường chứng khoán. Công ty này có một bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp. 7. Kiểm tra bộ phận nhận hàng của một công ty sản xuất lớn, đặt biệt chú trọng đến hiệu quả của việc kiểm tra vật liệu trước khi nhập và tính kịp thời của việc lập phiếu nhập. 8. Kiểm tra việc khai thuế của chủ tịch công ty để xác định khoản đống góp từ thiện có được chứng minh đầy đủ hay không (các khoản này đuợc trừ khỏi lợi nhuận chịu thuế). 9. Kiểm tra sỉ số học sinh để xem xem các khoản thanh toán được nhận từ nhà nước cho học sinh có cơ sở hợp lý không? 10. Lập báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp nhỏ vì họ khong có bộ phận kế toán đủ năng lực. 1.16 Ông Quang là một thành viên trong ban giám đốc của công ty Mai Hạ. Trong một cuộc họp của ban giám đốc về việc phê chuẩn kế hoạch tài chính cho năm 2004, có hai khoản chi phí dự kiến cho công việc kiểm toán nội bộ và kiểm toán báo cáo tài chính làm ông Quang chú ý. Ông Quang không hiểu rõ vì sao cần tốn kém chi phí cho cả hai loại kiểm toán nêu trên. Do chi phí dự kiến cho việc thêu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính thấp hơn chi phí dự kiến cần thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ, nên ông Quang đề nghị chỉ thuê kiểm toán độc lập. Yêu cầu: Theo bạn đề nghị của ông Quang có hợp lý không? Nếu không, bạn hãy trình bày ý kiến của bạn và giải thích về từng mục đích của loại kiểm toán nói trên. 1.17 Kiểm toán thường được định nghĩa là một quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thong tin được kiểm tra nhằm xác định báo cáo và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thong tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập. Yêu cầu: Hãy vận dụng các khái niệm được gạch dưới trong định nghĩa nêu trên vào hai trường hợp: Kiểm toán thuế do cơ quan thuế thực hiện. Kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập thực hiện Ghi chú: Có thể trình bày dưới dạng sau: Kiểm toán thuế Kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập thực hiện Thu thập và đánh giá bằng chứng Các tiêu chuẩn được thiết lập Kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG KIỂM TOÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2.1 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản lý và trách nhiệm kiểm toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán: a Nhà quản lý chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên có trách nhiệm thiết kế và vận hành có hệ thống kiểm soát nội bộ. b Nhà quản lý chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn kiểm toán viên chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính. c Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý, riêng kiểm toán viên chịu trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán. d Kiểm toán viên chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên báo cáo tài chính, trong khi nhà quản lý chịu trách nhiệm về những phần không được kiểm toán. 2.2 Tình huống nào sau đây chứng tỏ kiểm toán viên đã thận trọng đúng mức trong việc kiểm tra phát hiện sai lệch trọng yếu đối với hàng tồn kho: a Kiểm toán toán viên dựa vào giấy chứng nhận về đánh giá hàng tồn kho do một chuyên gia độc lập cung cấp và chấp nhận kết quả này mà không thẩm tra thêm. b Kiểm toán viên có kinh nghiệm thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho, còn việc thực hiện chương trình này được giao cho một kiểm toán viên ít kinh nghiệm và không cần kiểm tra lại. c Chủ tịch hội đồng quản trị của đơn vị đảm bảo rằng hàng tồn kho cuối kỳ đã được đánh giá đúng, nhưng kiểm toán viên phải điều tra thêm về sự khác biệt giữa số liệu ước tính của mình và số liệu sổ sách của đơn vị. d Tương tự như các năm trước, kiểm toán viên độc lập đã dựa vào những phát hiện của kiểm toan vên nội bộ nhiều hơn là tự kiểm tra độc lập. 2.3 Để nhấn mạnh tín độc lập của kiểm toán viên đối với ban giám đốc , nhiều công ty thường: a Tuyển lựa một số nhân viên viên từ các công ty độc lập để làm thành viên ban kiểm soát của công ty chịu trách nhiệm về kiểm toán. b Thiết lập một số chính sách để cản trở sự xúc tiến giữa các nhân viên của công ty với kiểm toán viên độc lập. c Giao cho ban kiểm soát của công ty nhiệm vụ đề cử kiểm toán viên độc lập cho công ty. d Yêu cầu kiểm toán viên không được không tiếp xúc với ban kiểm soát của công ty. 2.4 Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây: a Sự tuân thủ các chuẩn mực kế toán sẽ giúp cho báo cáo tài chính luôn luôn được trình bày một cách trung thực và hợp lý. b Kiểm toán viên không được coi là bất cẩn nếu tự chứng minh được rằng trong quá trình kiểm toán đã luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành. c Kiểm toán viên có thể không bị xem là bất cẩn nếu tin tưởng những giải thích của các nhà quản lý. d Kiểm toán viên bị xem là bất cẩn nếu người đã phải gánh chịu một khoản lỗ do việc dựa vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán để ra quyết định.
Xem thêm

148 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn Kiểm toán

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KIỂM TOÁN

Lựa chọn đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau: …..1.Kết quả kiểm toán phải được báo cáo với chủ doanh nghiệp và cơ quan chủ quản.(S) …..2.Kiểm toán độc lập là 1 hoạt động kinh doanh hoàn toàn mang tính chất pháp lý bắt buộc.(S) …..3.Giá trị thông tin của các loại kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ đem lại có giá trị pháp lý hoàn toàn như nhau.(S) …..4. Kiểm toán chẳng qua là hoạt động kiểm tra công tác kế toán tài chính.(S) …..5. Tác dụng của ba loại kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập cũng hoàn toàn giống nhau(S) …..6.Có quan điểm cho rằng: Mục đích của kiểm toán, kiểm tra kế toán và thanh tra tài chính là hoàn toàn giống nhau.(S) …..7. Kiểm toán là một hoạt động nó tồn tại ở mọi nền sản xuất xã hội(S) …..8.Tính độc lập của kiểm toán viên thể hiện ở hai mặt tình cảm và kinh tế(Đ) …..9. Căn cứ vào chủ thể để phân loại kiểm toán gồm : kiểm toán tuân thủ và kiểm toán BCTC (S) …..10. Kiểm toán hoạt độc lập thuộc các cơ quan của Chính phủ.(S)
Xem thêm

18 Đọc thêm

TIỂU LUẬN VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP

TIỂU LUẬN VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP

- Tính độc lập của kiểm toán nội bộ : vị trí pháp lý trong tổ chức của bộphận kiểm toán nội bộ nên đủ để cho phép thực hiện các trách nhiệm kiểm toán;Bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao đủ để không giới hạnphạm vi hoạt động của nó. Đồng thời phải được giao một quyền hạn tương đốirộng rãi và hoạt động tương đối độc lập với phòng kế toán và các bộ phận đượckiểm tra. kiểm toán viên nội bộ phải được tự do tiến hành mọi việc thẩm tra cầnthiết cho phép họ đạt được những mục tiêu của mình và khi thực hiện kiểm toánhọ nên khách quan duy trì một thái độ độc lập với các bộ phận được kiểm toán.- Chính sách nhân sự: Sự phát triển của mọi doanh nghiệp đều gắn liền vớiđội ngũ nhân viên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trương kiểm soátcũng như chủ thể thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanhnghiệp. Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát khôngcầm thực hiện mà vẫn đảm bảo các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ. Bên22cạnh đó, mặc dù doanh nghiệp có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tụckiểm soát chặt chẽ nhưng với đội ngũ công nhân viên kém năng lực trong côngviệc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì hệ thống kiểm soát nội bộkhông thể phát huy hiệu quả. Vì vậy, bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọnnhững nhân viên có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp phù hợp vớiquy định hiện hành.- Phương thức hoạt động của kiểm toán viên nội bộ: Tuỳ theo tính chấtcủa cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải lựa chọn và áp dụng những phươngpháp, thủ tục kiểm toán phù hợp với mục tiêu và yêu cầu kiểm toán. Thủ tục vàphương pháp kiểm toán được lựa chọn và áp dụng gồm quan sát, kiểm kê thực tế,xác minh, xem xét; đối chiếu văn bản, tài liệu, chế độ, luật lệ; thu thập và đánhgiá các bằng chứng; tính toán, so sánh, phân tích, kiểm tra trên máy vi tính; tổnghợp, lựa chọn thông tin, xác định nguyên nhân và mức độ liên quan của từng
Xem thêm

34 Đọc thêm

Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần GIMEXICO

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIMEXICO

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần GIMEXICO, dưới sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Bùi Thị Kim Nhiên cùng các anh chị trong công ty, đặc biệt là phòng Tài chính – kế toán đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Ngoài lời mở đầu và kết luận, Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần1: Tổng quan về công ty cổ phần GIMEXICO Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần GIMEXICO

81 Đọc thêm

Bài giảng kế toán doanh nghiệp phần 4

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP PHẦN 4

Chương 1: Kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ở ngân hàng và tiền đang chuyển. Nguyên tắc kế toán tiền: Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: + Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; + Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Xem thêm

84 Đọc thêm

Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần confitech Tân Đạt

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONFITECH TÂN ĐẠT

Đất nước ta đang tiến hành cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nền kinh tế đang có những chuyển biến lớn, cơ chế kinh tế mới đã khẳng định vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ. Để phát huy vai trò tất yếu của các doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp không những tích lũy vốn và kinh nghiệm cho mình mà còn tìm chỗ đứng trên thị trường để tăng thu nhập cho người lao động và góp phần vào ngân sách Nhà nước. Trong tình hình đó đã có nhiều doanh nghiệp không bắt kịp với sự phát triển của thời kì mới đào thải, tự phá sản và giải thể trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanh nghiệp phải có sự tính toán và đổi mới về sản phẩm, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ kĩ thuật mới trong sản xuất cũng như trong kinh doanh. Cũng như cần thiết phải có một hệ thống quản lý kinh tế tài chính phù hợp. Trong hệ thống quản lý tài chính thì công tác tài chính kế toán là một bộ phận rất quan trọng. Ta cũng biết rằng tài chính kế toán là một khoa học thu thập phải xử lý phân tích và cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn và sự vận động của nó trong doanh nghiệp. Nhờ tài chính kế toán mà các nhà quản lý có thể kiểm soát một cách chính xác đầy đủ hoạt động kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp dù là nhỏ nhất. Thông qua công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, để từ đó có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn kịp thời nhằm giúp cho doanh nghiệp phát triển. Trong thời gian qua, dưới sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths. Trần Thùy Linh, đồng thời được sự giúp đỡ của phòng kế toán của công ty cổ phần confitech Tân Đạt, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp chuyên ngành kế toán. Nội dung bài báo cáo thực tập gồm 2 phần: Phần 1: Khái quát chung về công ty cổ phần confitech Tân Đạt Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần confitech Tân Đạt
Xem thêm

143 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN 1

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN 1

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới của Đất nước. Chính sách, chế độ về tài chính kế toán không ngừng đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong nước và hợp tác hội nhập Quốc tế . Qua hai năm học tập rèn luyện và tu dưỡng tại trường cao đẳng Tài chính kế toán I,được sù dậy bảo tận tình, lòng nhiệt huyết yêu nghề của các thầy cô giáo đã giúp em hiểu và nắm vững được một số khái niệm, một vài nét đặc trưng cơ bản về công tác tài chính kế toán. Kế toán là một công cụ sắc bén bên trong quá trình quản lý toàn bộ nền kinh tế nói chung và quản lý trong đơn vị HCSN nói riêng. Với chức năng phản ánh và giám đốc các hoạt động kinh tế nhằm cung cấp thông tin cho lãnh đạo, nắm bắt đườc tình hình thực tế về các hoạt động của đơn vị mình để phát huy các mặt tích cực từ đó giúp ta được những biện pháp hữu hiệu và hoàn thành tốt công việc được giao và những chiến lược đúng đắn cho tương lai nhằm đạt được những hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp cũng như các đơn vị HCSN. Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý, từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì chức năng và vai trò của kế toán là thông qua việc sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học của kế toán như :chứng từ, tài khoản, cân đối ...có thể biết được thông tin cần thiết về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như các đơn vị HCSN một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác. Xuất phát từ đòi hỏi thực tế của nền kinh tế, của xã hội thời đại khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển nh­ ngày nay. Trong thời gian thực tập vừa qua được sự giúp đỡ của các thầy các cô,các cô chú trong phòng tài chính kế toán em đã có cơ hội tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tại Tr­ên cao đẳng Tài chính kế toán I. Chính vì vậy bài báo cáo thực tập này thực chất là để làm sáng tỏ và cũng là bổ xung củng cố thêm cho những kiến thức thực tế đã tiếp thu được qua những bài giảng trên ghế nhà trường chuyên nghiệp. Nhưng thực tế và sách vở còn là một khoảng cach nhất định. Do đó đối với em tiếp cân thực tế là vấn đề còn rất nhiều bỡ ngỡ. Bởi vì qua hai năm hoc trong trường chỉ có hơn hai tháng thực tập thử sức tiếp cận với thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, mặc dù em đã được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Mai Thị Hồng và tập thể các cô chú trong phòng tài chính kế toán của trường. Là một học sinh của trường Cao đẳng Tài chính Kế toán 1 chắc hẳn ai cũng biết cơ quan tài chính của trường là nơi trọng tâm của công tác hạch toán kế toán, thông qua ngân sách để giám đốc mọi hoạt động của đơn vị và thực hiện các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường
Xem thêm

46 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG1.Chế độ kế toán áp dụngCông ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính.2.Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán việt namChúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toánViệt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồngtiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sởtuân thủ và phù hợp3.Hình thức kế toán áp dụngHình thức sổ kế toán được áp dụng là chứng từ ghi sổIV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG1.Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệTiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượngtiền xác địnhNguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Công ty hạch tóan tỷ giá
Xem thêm

16 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Thịnh Long.

BÁO CÁO THỰC TẬP: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU THỊNH LONG.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với doanh nghiệp, kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và có độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ra quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò, vị trí quan trọng trong hệ thống quản lý doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Thịnh Long, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán công ty, em đã được làm quen và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty. Em rất cảm ơn toàn thể lãnh đạo, cán bộ kế toán công ty và giáo viên hướng dẫn Trần Thị Nga đã tạo điều kiện giúp đỡ hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Thịnh Long gồm 3 nội dung: Phần 1: Tổng quan chung về công ty TNHH một thành viên đóng tàu Thịnh Long. Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH một thành viên đóng tàu Thịnh Long. Phần 3: Nhận xét và ý kiến.
Xem thêm

136 Đọc thêm

Sáng kiến kinh nghiệm một vài kinh nghiệm trong việc kiểm soát chi và luân chuyển chứng từ gốc ở trường

Sáng kiến kinh nghiệm một vài kinh nghiệm trong việc kiểm soát chi và luân chuyển chứng từ gốc ở trường

Đề Tài: “ Một vài kinh nghiệm trong việc kiểm soát chi và luân chuyển chứng từ gốc ở trường TH” A. PHẦN MỞ ĐẦU I. Lí do chọn SKKN: 1 .Cở sở lí luận: Hầu hết các đơn vị trường học trên địa bàn Huyện Hướng Hóa hiện nay đã được tin học hoá trong lĩnh vực quản lý tài chính bằng phần mềm kế toán. Đó thực sự là một công cụ đắc lực giúp cho kế toán làm tốt công tác kế toán. Toàn bộ sổ sách, bảng biểu quyết toán đều được máy thực hiện tính toán thông qua phần mềm kế toán. Cơ sở cho toàn bộ số liệu tài chính để nhập vào chương trình máy là chứng từ gốc. Chứng từ gốc phản ánh mọi hoạt động thu, chi tài chính hàng ngày diễn ra tại đơn vị, là cơ sở pháp lý phản ánh tình hình quản lý tài chính tại đơn vị. Số liệu quyết toán có phản ánh trung thực, chính xác định mức chi có đúng quy định hay không đều thể hiện trên chứng từ gốc. 2. Cơ sở thực tiễn: Để bảo đảm tính trung thực, rõ ràng, chính xác chi đúng kế toán phải thực hiện việc kiểm soát chứng từ trước khi trình duyệt chi. Công việc này tuy thật đơn giản nhưng không phải đơn giản chút nào. Bởi vì qua một số biên bản thẩm tra số liệu quyết toán và các biên bản về thanh tra tài chính của một số trường nói chung và trường TH Hướng Phùng nói riêng đều lặp đi lặp lại tình trạng sai sót về mặt chứng từ gốc, trình tự luân chuyển và việc tham mưu cho thủ trưởng đơn vị về định mức chi tiêu vẫn còn hạn chế. Chính vì thế bản thân tôi rất trăn trở làm thế nào để việc kiểm soát chứng từ gốc chặt chẽ, giảm thiểu được sự sai sót trên chứng từ gốc, thực hiện tốt quá trình luân chuyển chứng từ đó cũng là một yếu tố quan trọng tham mưu cho hiệu trưởng về định mức chi nhằm quản lý và sử dụng tốt các nguồn kinh phí tại đơn vị trường học. Để giúp các cơ quan kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ chi tiêu đảm bảo cho việc chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm kinh phí là những biện pháp phải làm, phải có chế độ HCSN, từ đó nâng cao chất lượng hạch toán và hiệu quả của đơn vị HCSN. Đó là lý do mà tôi chọn đề tài này.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH VIETPOWERTRAVEL

NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH VIETPOWERTRAVEL

MỤC LỤC PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU PHẦN II: NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH VIETPOWERTRAVEL 1 . Nội quy, quy chế của công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Viet powertravel. 2. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 3.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 4. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Xúc TiếnThương mại Dịch vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 4.1 Sơ đồ khối bộ máy quản lý của công ty 4.2 Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận. 4.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận 5. Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 5.1 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xúc Tiến Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 6 .Nghiên cứu nghiệp vụ quản lý ở từng bộ phận công ty TNHH Xúc Tiến Thương mại Dịch Vụ và Du Lịch Vietpowertravel. 6.1 Bộ phận kế toán 6.1.1 Chức năng 6.1.2 Nhiệm vụ 6.1.3 Công tác tín dụng 6.1.4 Công tác kế toán 6.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH xúc tiến thương mại dịch vụ và du lịch Vietpowertravel. 6.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 6.1.5. Thực hiện quản lý chi tiêu theo dự toán và một số giao dịch khác 6.1.6. Kiểm tra tài chính, phân tích các hoạt động kinh tế 6.1.7 Theo dõi, quản lý hợp đồng và thu hồi nợ 6.1.8. Công tác nộp ngân sách nhà nước 6.1.9 Phục vụ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của nhà nước 6.2 Phòng hành chính 6.2.1 Công tác tổ chức 6.2.2 Công tác hành chính 6.2.3 Nhiệm vụ 6.2.4 Công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị 6.3 Phòng kỹ thuật 6.4 Phòng kinh doanh 6.5 Văn bản pháp quy 7.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7.1 Chế độ kế toán công ty áp dụng 7.2 .Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán tại công ty PHẦN III : KẾT LUẬN
Xem thêm

36 Đọc thêm

Đề cương nguyên lý kế toán

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Chương 1: bản chất, chức năng, nhiệm vụ of kt Câu 1: kn KT? Các nguyên tắc cơ bản của kế toán Xét dưới góc độ khoa học, kt là môn khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình tài sản và sự vận động of t.sản trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ t.sản và các h.động kinh tế tài chính của các đơn vị đó. Xét dưới góc độ chức năng, nhiệm vụ of kt, kt là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và time lao động. Các nguyên tắc cơ bản of kt: 1. Ng. Tắc cơ sở dồn tích Ng.tắc cs dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính of DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn csh, doanh thu, chi phí phải đc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền. Báo cáo tài chính đc lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình hình tài chính of DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Đây là ng.tắc xuyên suốt trong quá trình kt of DN. Ng.tắc cs dồn tích đối lập vs ng tắc cs tiền mặt. 2. Ng tắc hoạt động liên tục 1 DN khi thành lập và đi vào hoạt động sẽ chỉ có thể xảy ra 2 khả năng: Sẽ tiếp tục hoạt động liên tục, hay ít nhất sẽ ko bị giải thể or ngừng hoạt động trong tương lai gần. Ngừng hoạt động Kế toán thừa nhận khả năng DN hoạt động liên tục Theo ng tắc này, báo cáo tài chính đc lập trên cs giả định DN đang h.động liên tục và sẽ tiếp tục h.động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là DN ko có ý định, cũng như ko buộc phải ngừng h.động or thu hẹp đáng kể quy mô h.động of mình. Giả thiết DN h.động liên tục liên quan đến việc phản ánh tài sản, thu nhập, chi phí of DN theo giá gốc, ko phản ánh theo giá thị tr. Giả thiết này đc đặt ra vs lập luận DN h.động liên tục nên tài sản đc sử dụng để hoạt động sx kinh doanh và ko đc bán, nên giá thị tr of tài sản là ko thích hợp và ko cần thiết để phản ánh.
Xem thêm

25 Đọc thêm

 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNNGHIỆP VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƠNG VIỆT NAM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNNGHIỆP VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƠNG VIỆT NAM

Ketnooi.comLời nói đầuQuá trình hội nhập khu vực và thế giới, đặc biệt là khi hiệp định thơng mạiViệt Mỹ có hiệu lực mang lại nhiều cơ hội phát triển cũng nh nhiều thách thứcđối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và các ngân hàng thơng mại nóichung. Các ngân hàng thơng mại hiểu rằng chỉ có đa dạng hoá dịch vụ ngânhàng, cung cấp những sản phẩm chất lợng và tiện ích thì mới có thể đứng vữngtrong cạnh tranh, từ đó nâng cao hiệu quả khách hàng của mình. Sự đa dạng tạoyếu tố khách quan thúc đẩy các ngân hàng thơng mại đầu t trang thiết bị, ứngdụng công nghệ mới trong thanh toán thay thế phơng pháp thanh toán cổ điển màtrong đó thanh toán thẻ đã đáp ứng yêu cầu phát triển đó.Dịch vụ thẻ ngày càng trở nên phổ biến và đợc u chuộng trên toàn cầu. Nólà minh chứng cho sự kết hợp thành công giữa ngành công nghệ thông tin và điệntử viễn thông trong hoạt động ngân hàng. Thẻ ngân hàng là một loại hình dịch vụmới dựa trên kỹ thuật hiện đại đợc ứng dụng và phổ biến trên thế giới từ khoảng20 năm trở lại đây, phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực tiêu dùng của dân c. Các dịchvụ về thẻ là hết sức đa dạng: thẻ có thể dùng để thanh toán khi mua hàng hoádịch vụ, rút tiền mặt, gửi tiền, vay tiền, chuyển khoản, kiểm tra số d tài khoản,thanh toán hoá đơn, bảo hiểm....Tuy thẻ ngân hàng đợc sử dụng trên toàn cầu và rất phổ biến ở các nớcphát triển cũng nh đang phát triển, nhng thị trờng Việt Nam chỉ biết đến thẻ vàođầu những năm 90 khi Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam (Vietcombank) - ngânhàng đầu tiên ở Việt Nam tiến hành đa các dịch vụ thẻ vào trong hoạt động kinhdoanh của mình. Và trong suốt thời gian đó đến nay, Vietcombank vẫn còn nhiềuvấn đề bất cập hạn chế hiệu quả của loại hình dịch vụ này. Hơn nữa, sự phát triểncủa dịch vụ này tại Vietcombank cha xứng với tiềm năng hiện có củaVietcombank nói riêng và của Việt Nam nói chung. Điều đó đòi hỏi phải cónhững giải pháp cụ thể để hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng.Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài nghiên cứu là "Giải pháp hoàn thiệnnghiệp vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam . Đề tài tiến
Xem thêm

81 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI TÂN THƯỢNG HẢI

THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI TÂN THƯỢNG HẢI

LỜI MỞ ĐẦUSau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, nước ta đã và đangtừng bước hội nhập và phát triển song hành cùng nền kinh tế khu vực và kinhtế thế giới nói chung. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước không ngừngđược củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô mà cụthể là các chính sách kinh tế mới được ban hành giữ một vị trí quan trọngtrong việc quản lý điều hành và kiểm soát kinh tế bằng pháp luật của Nhànước. Với hàng loạt các chính sách mới đó, giữ vai trò quan trọng phải kể tớisự đổi mới về cơ chế quản lý tài chính, về chế độ hạch toán kế toán và cácluật thuế mới….Trong nền kinh tế thị trường nói chung và trong doanh nghiệp nói riêngthì công tác kế toán đóng 1 vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếutrong hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Để có một báo cáo tài chính chínhxác cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý và những người quan tâm, cầnphải kể đến vai trò của kiểm toán viên trong việc kiểm tra, đánh giá độ chínhxác của báo cáo tài chính. Để từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh chính xác có lợi cho doanh nghiệp của mình cũng như thu hút được sựquan tâm của các nhà đầu tư.Đối với bất kỳ một sinh viên chuyên ngành kế toán nào, hành trangtrước khi bước vào nghề nghiệp chuyên môn của mình, cần phải có cái nhìntổng quan và một nền tảng vững chắc về công tác làm kế toán. Do đó thờiSv: Hà Thị NhungLớp: CĐ KT1 – K163Báo cáo thực tập
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 9

LUẬN VĂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 9

chức WTO thì yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, những công trình công nghiệp,dân dụng chất lợng cao càng trở nên cần thiết. Xu hớng hội nhập cũng đòi hỏicác doanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh của mình để tồn tại, đứng vữngvà khẳng định vị thế của mình. Vì vậy, đối với Công ty 9, việc quán triệt cácchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với tình hình phát triển của công ty,với yêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết.Các chức năng chủ yếu :+ Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;+ Thi công xây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi;+ Thi công bê tông bằng phơng pháp cốp pha trợt và bê tông cốt thép dựứng lực;+ Đầu t kinh doanh bất động sản, hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thịmới;+ Khai thác, kinh doanh nớc sạch và năng lợng điện.Nhiệm vụ và quyền hạn:+ Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật, tài chính về xây dựngcác công trình bằng các kỹ thuật đặc biệt về bê tông; tổ chức thực hiện các kếhoạch đó theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra;+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu t xây dựng, nâng cấp cơ sở vậtchất kỹ thuật của Công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất, đáp ứng nhiệm vụvà mục tiên đã đề ra của công ty;+ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật- công nghệ, các phơng phápxây dựng tiên tiến, các sáng kiến phát minh mới vào quá trình xây lắp, thờngxuyên cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành và thời lợng thi công. Tiến hành công tác thực nghiệm nhằm đảm bảo các kỹ thuật, công8nghệ mới phù hợp với từng loại hình công trình, đặc điểm, tình hình của công tyvà các nhân tố khách quan khác;+ Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý, chế độ kế toán, chế độ tiền lơng,
Xem thêm

61 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hùng Cường

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG

Đất nước ta thực hiện công cuộc đổi mới từ nền kinh tế tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia dưới sự quản lý, điều tiết của nhà nước. Hiện nay trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng đáp ứng được yêu cầu quản lý về kinh tế. Đồng thời phù hợp với khu vực và thông lệ quốc tế . Kế toán với vai trò cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho các đối tượng sử dụng thông tin phục vụ cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và cung cấp cho các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước. Qua quá trình thu nhập, xử lý thông tin của kế toán là cơ sở kiểm tra, giám sát tình hình tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiêu là tối đa lợi nhuận .Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư lao động và tiền vốn nhằm hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy kế toán là một yêu cầu tất yếu trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp .Trong doanh nghịêp sản xuất, chế biến nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành của sản phẩm nên việc hạch toán nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu vật liệu kịp thời, đầy đủ trong quá trình sản xuất. Đồng thời kiểm tra, giám sát việc sử dụng định mức, dự trữ và tiêu hao vật liệu, tiết kiệm vật liệu trong sản xuất hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Qua quá trình học tập tại trường và trên cơ sở khảo sát thực tế tại công ty TNHH Hùng Cường, em đã nhận thấy tầm quan trọng của nguyên vật liệu. Đối với quá trình sản xuất, sự cần thiết phải quản lý nguyên vật liệu và sự quan trọng của phòng kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng. Với sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo : Nguyễn Thị Thu Hoài cùng toàn thể các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Hùng Cường đã giúp đỡ em trong thời gian em về thực tập tại Công ty. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn nên chuyên đề tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi nhứng khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự đóng góp của các Thầy cô giáo cùng các anh chị và các bạn quan tâm để chuyên đề này được hoàn chính hơn. Dưới đây là bản báo cáo thực tập sau hai tháng tìm hiểu tại Công ty TNHH Hùng Cường về Thực tế cồng tác kế toán nguyên vật liệu : Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2 : Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hùng Cường Chương 3 : Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hùng Cường
Xem thêm

59 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp về công ty xây dựng lũng lô

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ

MỤC LỤC Lêi mở đầu 1 Phần một:Tổng quan về công ty xây dựng Lũng lô bộ quốc phòng 2 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 2 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 4 2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 4 2.2 Thị trường 4 2.3 Đăng ký kinh doanh 4 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây. 4 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 7 3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp: 7 3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 11 Phần hai: Tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kế toán 13 1.Tổ chức bộ máy kế toán 13 1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 13 1.2 Phân công lao động kế toán 15 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng 15 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể 16 2.Tổ chức công tác kế toán 21 2.1Chính sách kế toán chung 21 2.2 Áp dụng chế độ kế toán 22 2.2.1 Chế độ chứng từ 22 2.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 22 2.2.3 Tổ chức sổ sách kế toán 22 2.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính 23 2.3 Chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị thành viên 24 2.3.1 Quản lý, sử dụng vốn 24 2.3.2 Quản lý và sử dụng tài sản 26 2.3.3 Quản lý doanh thu, chi phí, thuế 26 2.3.4 Kê khai và thanh quyết toán thuế 27 2.3.5 Phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ và chế độ thu nép 28 2.3.6 Công tác kế toán, kiểm tra kế toán và công khai tài chính 29 2.3.7 Chế độ báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán 30 2.3.8 Chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị liên doanh, liên kết và công ty cổ phần 31 3.Mét số phần hành cơ bản 32 3.1 Tổ chức hạch toán tài sản cố định 32 3.1.1Đặc điểm của TSCĐ và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ 32 3.1.2 Phân loại TSCĐ 33 3.1.3 Tổ chức hạch toán TSCĐ 33 3.2 Kế toán vốn bằng tiền 35 3.2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán 35 3.2.2 Tổ chức hạch toán 35 3.3 Tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và tình hình thanh toán với người lao động. 35 3.3.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán 35 3.3.2 Tổ chức hạch toán lao động, kết quả lao động 35 Phần Ba: Đánh giá khái quát về tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng lũng lô 35 1.Đánh giá 35 1.2 Những hạn chế còn tồn tại 35 2. Đề xuất, kiến nghị 35 kết luận 35 Danh mục tài liệu tham khảo 35 Nhận xét và xác nhận của cơ sở thực tập 35 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 35
Xem thêm

56 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP )

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP )

1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. 2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh 1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. 2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC )

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC )

1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. 4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề