THỰC HÀNH Y TẾ CỘNG ĐỒNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỰC HÀNH Y TẾ CỘNG ĐỒNG":

Điều trị và chăm sóc người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy dựa vào cộng đồng Thông tin Tóm tắt cho khu vực Đông Nam Á

Điều trị và chăm sóc người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy dựa vào cộng đồng Thông tin Tóm tắt cho khu vực Đông Nam Á

Điều trị dựa vào cộng đồng là một mô hình điều trị lồng ghép dành cho người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy tại cộng đồng. Mô hình này cung cấp một phương pháp chăm sóc điều trị liên tục từ việc tiếp cận người bệnh và cung cấp các dịch vụ cơ bản tại cộng đồng, đến việc cắt cơn giải độc và ổn định tình trạng bệnh lý, đến chăm sóc sau điều trị và hòa nhâp xã hội, bao gồm cả việc điều trị bằng thuốc duy trì. Phương pháp này đòi hỏi phải có sự kết nối một số dịch vụ y tế, xã hội và các dịch vụ không chuyên cần thiết khác để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của bệnh nhân. Phương pháp này đồng thời cũng hỗ trợ cho gia đình của bệnh nhân và cộng đồng để giải quyết tổng thể các vấn đề liên quan đến tệ nạn nghiện rượu và ma túy, đảm bảo kết quả điều trị hiệu quả và lâu dài. CBTx Điều trị “dựa vào cộng đồng” có nghĩa là gì? • Được thực hiện tại cộng đồng • Phát huy sức mạnh cộng đồng: Huy động nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng • Cách tiếp cận tâm sinh lý xã hội. • Chủ yếu là thiết lập cơ sở ngoại trú. • Chăm sóc liên tục. • Tổng hợp các dịch vụ xã hội và y tế cộng đồng. Tự nguyện, dễ tiếp cận và chi phí điều trị hợp lý. Các dịch vụ điều trị dựa vào cộng đồng được thiết kế nhằm mục đích: • Hỗ trợ bệnh nhân xây dựng các kỹ năng kiểm soát sự lệ thuộc của họ vào rượu và ma túy và các vấn đề liên quan tại cộng đồng • Dừng hoặc giảm sử dụng rượu và ma túy. • Đáp ứng những nhu cầu của từng cá nhân và đảm bảo kết quả tốt nhất có thể. • Tích cực phối hợp với các tổ chức địa phương, các thành viên cộng đồng và nhóm dân cư mục tiêu trong việc thiết lập mạng lưới lồng ghép các dịch vụ dựa vào cộng đồng để phát huy sức mạnh cộng đồng. • Giảm nhu cầu điều trị nội trú và các dịch vụ giam giữ đối với những người có vấn đề với rượu và ma túy. Đặc điểm chính của các dịch vụ tốt là lồng ghép các chương trình điều trị rượu, ma túy và phục hồi chức năng vào các dịch vụ xã hội và y tế cộng đồng sẵn có và thiết lập được sự bền vững và trách nhiệm đối với cộng đồng. Chăm sóc và điều trị người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy dựa vào cộng đồng. Thông tin tóm tắt cho khu vực Đông Nam Á Trang 2 Mô hình điều trị dựa vào cộng đồng Điều trị dựa vào cộng đồng là phương pháp điều trị hiệu quả và ít tốn chi phí nhất dành cho những người sử dụng và lệ thuộc vào ma túy: Bằng chứng trên khắp thế giới cho thấy các bệnh nhân sử dụng dịch vụ điều trị dựa vào cộng đồng đã giảm đáng kể số ngày điều trị nội trú, số lần cấp cứu và phạm tội. Một số lợi ích khác từ việc điều trị dựa vào cộng đồng (đối lập với dịch vụ điều trị nội trú) gồm có: • Tạo thuận lợi để bệnh nhân tiếp cận việc điều trị. • Phương pháp này thu hút sự tham gia của bệnh nhân. • Chi phí điều trị phù hợp với bệnh nhân, gia đình và cộng đồng. • Củng cố tính độc lập của bệnh nhân tại môi trường tự nhiên của họ. • Phương pháp này linh hoạt hơn các phương thức điều trị khác. • Chú trọng tới việc bệnh nhân hòa nhập xã hội từ lúc bắt đầu điều trị và phát huy sức mạnh của cộng đồng. • Đây là phương pháp ít xâm lấn hơn là những phương pháp điều trị khác (chẳng hạn như điều trị nội trú, nhập viện, điều trị chuyên sâu, quản thúc …) ít ảnh hưởng đến gia đình, công việc và đời sống xã hội. • Giảm sự kỳ thị và khuyến khích sự mong đợi của cộng đồng về những kết quả tích cực.
Xem thêm

Đọc thêm

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG TÂM GIÁO DỤC CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ NHÀ MÁY NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT DỤNG CỤ TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG TÂM GIÁO DỤC CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ NHÀ MÁY NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT DỤNG CỤ TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG

Thuyết minh dự án hướng nghiệp Giáo dục Chăm sóc sức khỏe và Nghiên cứu Sản xuấtdụng cụ trợ giúp người khuyết tật phục vụ Cộng đồng--------------------------------------------------------------------------------------------Hoạt động chính của trung tâm là hỗ trợ học bổng cho trẻ em khuyết tật, mồ côi vàtrẻ em đường phố không nơi nương tựa, trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Vận động trẻ khuyếttật hòa nhập vào xã hội bằng chính nghị lực của bản thân, tự tạo cho mình cuộc sống hữuích và ý nghĩa.Ngoài ra, trung tâm sẽ lựa chọn trẻ khuyết tật, mồ côi, đường phố có nguyên vọngtích cực muốn học nghề phù hợp với mức độ tật nguyền của từng em. Lựa chọn ra các emđược hưởng tài trợ học phí suốt thời gian học nghề và cam kết không bỏ dở, không ratrường khi không có nghề thực sự trong tay.Trung tâm chuẩn bị nhà ở, nơi thuê tạm trú trong thời gian học nghề cho các em, cónơi cung cấp bữa ăn cho các em, bảo đảm tương xứng với chi phí hỗ trợ với đầy đủ tráchnhiệm và tình thương. Giúp các em có niềm vui trong các ngày lễ, ngày Tết.Tổ chức tuyển chọn tư vấn viên tâm lý, hướng nghiệp và việc làm. Tạo điều kiện cho tưvấn viên và học viên gần gũi, lắng nghe và giúp đỡ các bạn học viên đến với nghề và lậpnghiệp khi ra trường. Tổ chức chương trình cung cấp dịch vụ tư vấn thường xuyên cho tấtcả các học viên đến học nghề và giáo viên dạy nghề miễn phí kéo dài trong 5 năm.Nâng cao năng lực quản lý dạy nghề như hỗ trợ chi phí tập huấn tuyên truyền giáodục sức khỏe, kỹ năng sống 1lần/năm cho 02 người đi học về quản lý, giảng dạy nghề chongười khuyết tật.Và hỗ trợ chi phí 01 tháng 04 buổi nói chuyện chuyên đề về tuyên truyềntâm sinh lý giáo dục sức khỏe cộng đồng Việt Nam.V.2.2. Nhà máy sản xuấtHoạt động chính của nhà máy là sản xuất các thiết bị trợ giúp người khuyết tật phụcvụ cộng đồng như cáng cứu thương cải tiến, xe lăn, khung tập đi,… thiết bị vật tư y tế.Ngoài ra, nhà máy nghiên cứu sản xuất còn giúp các em thực hành các bài học trên lớp vềcơ khí và làm quen với môi trường làm việc tập thể. Tạo công ăn việc làm cho một số emsau khi học nghề tại trung tâm.V.3. Sản phẩmSản phẩm chủ yếu mà nhà máy sản xuất là các dụng cụ trợ giúp dành cho người
Xem thêm

60 Đọc thêm

Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở cộng đồng (FULL TEXT)

Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở cộng đồng (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến trên thế giới. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2000 trên thế giới đã có khoảng 972 triệu người bị tăng huyết áp (chiếm 26,4% dân số), và có tới 7,5 triệu người tử vong do nguyên nhân trực tiếp là tăng huyết áp. Dự báo đến năm 2025 có khoảng 1,56 tỷ người bị tăng huyết áp [1]. Mỗi năm, trên thế giới có khoảng 17,5 triệu người tử vong do các bệnh lý về tim mạch. Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do tăng huyết áp [2]. Tại Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp cũng gia tăng nhanh chóng: Kết quả điều tra dịch tễ học của Viện Tim mạch Trung Ương tại 8 tỉnh, thành phố của cả nước năm 2008 cho thấy tỷ lệ người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên bị tăng huyết áp là 25,1% [2]. Theo điều tra quốc gia gần đây (2015) của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế ở người trưởng thành từ 18 - 69 tuổi tại 63 tỉnh/thành phố cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp là 18,9% [3]. Tăng huyết áp là căn bệnh diễn tiến âm thầm, ít có dấu hiệu cảnh báo. Những dấu hiệu của tăng huyết áp thường không đặc hiệu và người bệnh thường không thấy có gì khác biệt với người bình thường cho đến khi xảy ra tai biến. Vì vậy, tăng huyết áp mà phần lớn không tìm thấy nguyên nhân (khoảng 95%) đang trở thành mối đe dọa toàn thể nhân loại bởi nhiều biến chứng nguy hiểm như: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim, suy thận mạn…thậm chí có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Mặc dù y học đã chứng minh mức độ phổ biến và nguy hiểm của THA, nhưng cho đến tận bây giờ trong điều trị THA vẫn tồn tại 3 điểm bất hợp lý đó là: THA rất dễ phát hiện (bằng cách đo huyết áp khá đơn giản) nhưng người ta lại thường không phát hiện mình bị THA từ bao giờ. THA có thể điều trị được nhưng số người được điều trị không nhiều. THA có thể khống chế được với mục tiêu mong muốn nhưng số người điều trị đạt được “huyết áp mục tiêu” lại không nhiều. Tăng huyết áp nếu được phát hiện sớm thì việc kiểm soát sẽ rất có hiệu quả và hạn chế được các biến chứng nguy hiểm, giảm nguy cơ tử vong và giảm gánh nặng bệnh tật cho bản thân, gia đình và toàn xã hội. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số nguy cơ từ hành vi, lối sống có thể dẫn đến bệnh THA (như hút thuốc lá, uống rượu, ăn uống không hợp lý, lối sống tĩnh tại ít vận động...) và truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) có vai trò quan trọng trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ này. TTGDSK trong đó có truyền thông giáo dục dinh dưỡng là một giải pháp ít tốn kém hơn so với các giải pháp kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhưng nó lại đem lại hiệu quả cao và bền lâu [4]. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng giúp người dân nâng cao kiến thức, thực hành từ đó thực hiện chế độ ăn hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực, góp phần quan trọng giảm các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp. Tuy nhiên, ở nước ta các nghiên cứu về tăng huyết áp chủ yếu tập trung vào điều trị cho đối tượng tăng huyết áp. Nghiên cứu về mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng phòng chống tăng huyết áp tại cộng đồng chưa được chú trọng. Hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng cũng như tài liệu truyền thông về tăng huyết áp chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, để góp phần cải thiện một số yếu tố nguy cơ và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp tại cộng đồng, chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu: MỤC TIÊU: 1. Mô tả thực trạng tăng huyết áp, một số yếu tố nguy cơ và kiến thức, thực hành phòng chống tăng huyết áp ở người trưởng thành tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm 2013. 2. Đánh giá hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng nh cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở người trưởng thành.
Xem thêm

Đọc thêm

HIỆU QUẢ CAN THIỆP DỰ PHÒNG LÂY TRUYỀN HIV Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI HAI QUẬN, HUYỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 20102012

HIỆU QUẢ CAN THIỆP DỰ PHÒNG LÂY TRUYỀN HIV Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI HAI QUẬN, HUYỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 20102012

MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục chữ viết tắt................................................................................................. Mục lục ......................................................................................................................... Danh mục bảng............................................................................................................ Danh mục biểu đồ........................................................................................................ Danh mục sơ đồ ........................................................................................................... ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 4 1.1. Tổng quan về lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai trên Thế giới, Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh 4 1.1.1. Tổng quan về HIVAIDS 4 1.1.2. Giai đoạn lây nhiễm HIV và đƣờng lây truyền HIV từ m sang con 5 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ, chẩn đoán và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ m sang con 9 1.1.4. Các chiến lƣợc can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ m sang con 13 1.1.5. Dịch tể học HIVAIDS trên Thế giới, Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh...15 1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành và các mô hình đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe 23 1.2.1. Một số khái niệm 23 1.2.2. Một số mô hình cơ bản về thay đổi hành vi sức khỏe 24 1.2.3. Phƣơng pháp truyền thông giáo dục sức khỏe 26 1.2.4. Hoạt động can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe dự phòng lây truyền HIV từ m sang con huyện Bình Chánh TP. Hồ Chí Minh 26 1.2.5. Các mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe 29 1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành và đánh giá hiệu quả các can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ trên Thế giới, Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh 32 1.3.1. Trên Thế giới 32 1.3.2. Tại Việt Nam 43 1.3.3. Ở thành phố Hồ Chí Minh 46 CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49 2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 49 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu: 49 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 49 2.1.3. Thời gian nghiên cứu 49 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 50 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 50 2.2.2. Nghiên cứu mô tả cắt ngang 51 2.2.3. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có nhóm chứng 52 2.2.4. Nghiên cứu định tính 55 2.2.5. Nghiên cứu phân tích số liệu thứ cấp 55 2.3. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu 56 2.4. Nội dung, hoạt động, mô hình và các bƣớc tiến hành can thiệp cộng đồng 58 2.4.1. Nội dung can thiệp cộng đồng 58 2.4.2. Hoạt động can thiệp cộng đồng 59 2.4.3. Mô hình can thiệp về truyền thông nhóm nhỏ 60 2.4.4. Các bƣớc tiến hành can thiệp cộng đồng 61 2.5. Phƣơng pháp thu thập thông tin 62 2.6. Đối tƣợng, kỹ thuật xét nghiệm và tiêu chí chẩn đoán HIV 63 2.7. Phân tích và xử lý số liệu 63 2.8. Công cụ nghiên cứu 64 2.9. Phƣơng pháp khống chế sai số 65 2.10. Tổ chức thực hiện và lực lƣợng tham gia 66 2.11. Đạo đức nghiên cứu 68 2.12. Hạn chế và điểm mạnh của đề tài 68 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 71 3.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 71 3.1.1. Đặc tính mẫu nghiên cứu 71 3.1.2. Kiến thức về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 73 3.1.3. Thái độ về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 75 3.1.4. Thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 76 3.1.5. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 76 3.1.6. Phân tích đa biến 83 3.1.7. Tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 89 3.1.8. Đặc điểm các nguồn thông tin về ở thai phụ tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 89 3.1.9. Lý do thai phụ xét nghiệm và không xét nghiệm HIV 91 3.2. Hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh (can thiệp) và quận Bình Tân (nhóm chứng) thành phố Hồ Chí Minh, năm 20102012 92 3.2.1. Kết quả hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh, năm 20102012 92 3.2.2. Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh, năm 20102012 (Đánh giá trƣớc sau ở nhóm can thiệp) 98 3.2.3. Hiệu quả can thiệp về kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai ở huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh, năm 20102012 (Đánh giá trƣớc sau có nhóm chứng) 104 CHƢƠNG 4. ÀN LUẬN 111 4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 111 4.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 112 4.2.1. Đặc tính mẫu nghiên cứu 112 4.2.2. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010. 114 4.2.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai ở huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010. 121 4.2.4. Đặc điểm các nguồn thông tin tiếp cận, lý do xét nghiệm, lý do không xét nghiệm và tỷ lệ nhiễm HIV ở thai phụ huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010. 124 4.3. Hoạt động can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe về dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở phụ nữ mang thai tại huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh, năm 20102012 127 4.3.1. Hoạt động huấn luyện, đào tạo cán bộ 127 4.3.2. Công tác phát triển mạng lƣới cán bộ nồng cốt và cộng tác viên 128 4.3.3. Hoạt động quản lý thai 129 4.3.4. Độ bao phủ của chƣơng trình 129 4.3.5. Hoạt động truyền thông đại chúng 130 4.3.6. Hoạt động cung cấp tài liệu truyền thông cho phụ nữ mang thai 130 4.3.7. Hoạt động truyền thông cá nhân, nhóm nhỏ, lƣu động. 131 4.3.8. Các hoạt động, lợi ích, đề xuất của nhân viên y tế về chƣơng trình can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ m sang con 132 4.4. Hiệu quả can thiệp về kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh, năm 20102012 132 4.4.1. Hiệu quả can thiệp về kiến thức dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân, năm 20102012 ..132 4.4.2. Hiệu quả can thiệp về thái độ dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ tại huyện Bình Chánh và quận Bình Tân, năm 20102012 136 4.4.3. Hiệu quả can thiệp về thực hành dự phòng lây truyền HIV từ m sang con ở thai phụ huyện Bình Chánh và quận Bình Tân, năm 20102012 138 4.5. Hiệu quả can thiệp về tỷ lệ nhiễm ở phụ nữ mang thai, lý do thai phụ làm xét nghiệm và không làm xét nghiệm HIV 140 4.6. Quan điểm, thái độ của phụ nữ mang thai và của nhân viên y tế về việc có thai và giữ thai sinh con khi nhiễm HIV 143 KẾT LUẬN 145 KIẾN NGHỊ 147 Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố có liên quan đến luận án 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO 149 Tiếng Việt 149 Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn 157 Phụ lục 2: Hƣớng dẫn phỏng vấn sâu 164 Phụ lục 3: Hƣớng dẫn thảo luận nhóm trọng tâm 168
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG KHOA SẢN–BỆNH VIỆN QUẬN 9

BÁO CÁO THỰC HÀNH CỘNG ĐỒNG KHOA SẢN–BỆNH VIỆN QUẬN 9

1MỤC LỤC2LỜI NÓI ĐẦUKính thưa quý Thầy Cô,Chúng em hiểu rõ mục tiêu của Sinh viên Y đa khoa chính quy là được đào tạođể trở thành những Bác sĩ thực hành tổng quát, giải quyết các vấn đề sức khỏe củatừng người dân và cộng đồng theo hướng chăm sóc sức khỏe ban đầu. Trên thực tếquá trình học, những bệnh viện nơi chúng em thực tập hầu hết đều là những bệnhviện tuyến trung ương, điều này có những ý nghĩa tích cực như nhờ vậy chúng emđược tiếp cận những ca bệnh khó, được học những xét nghiệm cao cấp cũng nhưbiết được những phương pháp điều trị hiện đại nhất. Tuy nhiên, cũng có mặt khókhăn là thực tế phần lớn Bác sĩ mới ra trường đều làm việc ở các tuyến cơ sở, gặpbệnh nhân ở giai đoạn đầu tiên khi bệnh chưa được phân loại, chưa có nhiều xétnghiệm, có thể sẽ còn nhiều lúng túng và không biết cách xử trí sao cho hiệu quảnhất. Trung tâm thực hành cộng đồng - khoa Y Tế Công Cộng cùng với các Bộ môntrong Khoa Y dường như đã thấu hiểu vấn đề này nên đã cho những sinh viên nămcuối chúng em có cơ hội thực tập tại cộng đồng, chúng em rất biết ơn quý Thầy Côvề điều này.Thời gian thực tập 4 tuần tuy ngắn ngủi, nhưng với sự quan tâm và giúp đỡ tậntình của Quí Thầy Cô, cùng Ban giám đốc và toàn thể cán bộ y tế bệnh viện Quận 9,chúng em đã có được thời gian học tập ý nghĩa và hiệu quả. Chúng em đã làm quenvới công tác khám chữa bệnh tại tuyến cơ sở, biết được các mặt bệnh thường gặp tạiđịa phương, tiếp xúc với người dân cũng như phần nào hiểu được những khó khăntrong việc tiếp cận các dịch vụ y tế của họ.Tuy có một số khó khăn nhất định như chưa có kinh nghiệm xử trí ban đầu các cabệnh, những buổi ban đầu chúng em còn chưa bắt kịp quy trình làm việc của các
Xem thêm

106 Đọc thêm

Tìm hiểu về tổ chức WHO

Tìm hiểu về tổ chức WHO

Tài liệu cung cấp về lịch sử ra đời, cơ cấu tổ chức, hoạt động chính, của Who cũng như quan hệ của tổ chức này với Việt Nam. Tổ chức Y tế Thế giới viết tắt WHO (tiếng Anh: World Health Organization) hoặc OMS (tiếng Pháp: Organisation Mondiale de la Santé) là một cơ quan của Liên Hiệp Quốc. WHO đóng vai trò thẩm quyền điều phối các vấn đề sức khỏe và y tế cộng đồng trên bình diện quốc tế, WHO tham gia giúp đỡ các quốc gia thành viên, cung cấp những thông tin chính xác, những địa chỉ đáng tin cậy trên lĩnh vực sức khỏe con người, đứng ra giải quyết những vấn đề cấp bách về sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh của con người.
Xem thêm

Đọc thêm

báo cáo thực tập cộng đồng bệnh đái tháo đường

báo cáo thực tập cộng đồng bệnh đái tháo đường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA Y BÁO CÁO MÔN HỌC THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 1 Giảng Viên Hướng Dẫn Ths. NGUYỄN THỊ THANH THÁI Bs. NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO CN. TRẦN ĐỖ THANH PHONG Nhóm 1 – xã Đông Phú Lớp: Đại Học Y Đa Khoa Khóa: 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN KHOA Y ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA NGƯỜI DÂN TỪ 2569 TUỔI TẠI XÃ ĐÔNG PHÚ HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG THÁNG 122015 Giảng Viên Hướng Dẫn Ths. NGUYỄN THỊ THANH THÁI Bs. NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO CN. TRẦN ĐỖ THANH PHONG Nhóm 1 – xã Đông Phú Lớp: Đại Học Y Đa Khoa Khóa: 5 LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng em. Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Nhóm 1 – xã Đông Phú LỜI CẢM ƠN  Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Y trường Đại Học Võ Trường Toản đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em được học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt đề tài. Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thanh Thái, cô Nguyễn Trần Phương Thảo và thầy Trần Đỗ Thanh Phong đã tận tình giảng dạy, cung cấp kiến thức và trang bị kĩ năng thực tập cộng đồng cho chúng em, giúp đỡ chúng em rất nhiều trong suốt quá trình học tập tại giảng đường cũng như quá trình nghiên cứu đề tài tại địa phương. Chúng em xin chân thành cảm ơn đến Chính quyền địa phương, trưởng trạm y tế xã Đông Phú và các anh chị cộng tác viên đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ chúng em trong thời gian thực hiện nghiên cứu. Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến nhân dân xã Đông Phú đã hợp tác thân thiện và nhiệt tình giúp đỡ chúng em có những số liệu cụ thể để hoàn thành tốt đề tài. Nhóm thực tập xin chân thành cảm ơn MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3 1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham khảo 12 1.3. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 14 Chương 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 2.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 16 2.2. Kiến thức và thực hành của người dân về bệnh đái tháo đường 20 2.3. Các yếu tố liên quan 24 KẾT LUẬN 27 KIẾN NGHỊ 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIÊT TẮT ADA: American Diabetes Association (Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ) ĐTĐ: đái tháo đường IDF: International Diabetes Federation (Hội Đái tháo đường quốc tế) HLA: Human Leucocyte Antigen (Kháng nguyên bạch cầu người) MODY: Maturity – Onset Diabetes of the Young (Bệnh Đái tháo đường bắt đầu ở tuổi trưởng thành) UIV: Urographie intraveineuse (Kỹ thuật chụp niệu đồ tĩnh mạch) Virus CMV: Cytomegalo WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Kiến thức của người dân về bệnh đái tháo đường 20 Bảng 2.2. Phân bố hình thức tiếp cận thông tin về bệnh đái tháo đường 21 Bảng 2.3. Thực hành của người dân về bệnh đái tháo đường 22 Bảng 2.4. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành 24 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.1.Triệu chứng bệnh đái tháo đường 6 Hình 1.2. Biến chứng mạn tính bệnh đái tháo đường 7 Hình 1.3. Phân bố bệnh đái tháo đường trên thế giới 10 Hình 1.4. Bản đồ hành chính huyện Châu Thành – Hậu Giang 14 Biểu đồ 2.1. Phân bố đối tượng theo giới tính 16 Biểu đồ 2.2. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi 17 Biểu đồ 2.3. Phân bố đối tượng theo trình độ văn hóa 17 Biểu đồ 2.4. Phân bố đối tượng theo dân tộc 18 Biểu đồ 2.5. Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp 18 Biểu đồ 2.6. Phân bố đối tượng theo tình trạng hôn nhân 19 Biểu đò 2.7. Phân bố đối tượng theo kinh tế 19 Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ kiến thức thực hành của người dân về bệnh đái tháo đường 23 Biểu đồ 2.9. Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến kiến thức – thực hành 25 Biểu đồ 2.10: Ảnh hưởng của truyền thông đến kiến thức – thực hành.. 26 ĐẶT VẤN ĐỀ Xã hội ngày càng phát triển, sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế, lối sống, tốc độ đô thị hoá … đã tác động nhiều đến sức khỏe của con người theo hướng tiêu cực, đặc biệt là sự thay đổi về thói quen dinh dưỡng và vận động như: ăn uống không điều độ, ít hoạt động thể lực… là những yếu tố làm phát sinh nhiều bệnh tật, trong đó có những bệnh mạn tính, không thể điều trị khỏi hoàn toàn, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, trở thành những vấn đề quan tâm hàng đầu của lĩnh vực y học nói riêng và của toàn nhân loại nói chung. Đái tháo đường là một trong những vấn đề đó.Năm 2010 theo ước tính, trên thế giới có khoảng 285 triệu người trưởng thành tuổi từ 2079 bị ĐTĐ, con số đó tiếp tục gia tăng 154% từ năm 2010 đến năm 2030 trong đó chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á20.Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội, cùng với sự thay đổi lối sống, đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 chung của cả thế giới.20 Theo điều tra quốc gia về tỷ lệ ĐTĐ năm 2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở các đối tượng 3064 tuổi tại các thành phố lớn là 710%. Như vậy chỉ sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 đã gia tăng trên 300%.17 Nguyên nhân chính gây đái tháo đường là rối loạn quá trình chuyển hóa nội tiết làm cơ thể không sử dụng được lượng đường đã hấp thu trong thức ăn, đặc trưng bởi sự tăng glucose trong máu.Đái tháo đường tạo ra những gánh nặng kinh tế do gia tăng tỷ lệ mắc bệnh mới và số lượng các thương tật liên quan cùng xuất hiện. Hiện nay người ta ước tính chi phí chăm sóc y tế hằng năm trên toàn thế giới cho bệnh nhân đái tháo đường vào khoảng 223 tỷ đô la, con số này vẫn đang tiếp tục tăng lên theo tỷ lệ mắc bệnh. Hội đái tháo đường quốc tế (IDF) ước tính chi tiêu cho bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới tối thiểu sẽ là 561 tỷ đô la vào năm 2030.
Xem thêm

Đọc thêm

Tìm hiểu nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với tiêu chảy cấp của sinh viên năm 2 Trường Đại học Y Dược Huế

Tìm hiểu nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với tiêu chảy cấp của sinh viên năm 2 Trường Đại học Y Dược Huế

ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn là nguyên nhân gây tiêu chảy cấp thường gặp, nguy cơ ở các nước có mức sống cao do ăn phải thức ăn bị nhiễm trùng hay độc tố của chúng [21]. Đối với trẻ em ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, ước tính hàng năm có tới 1,3 triệu lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy và 4 triệu trẻ em chết vì bệnh này. Theo thống kê một trẻ mắc 3 - 4 lần tiêu chảy trong một năm, tiêu chảy tập trung ở lứa tuổi 6 - 24 tháng, lứa tuổi ăn dặm. Ở các nước đang phát triển có 80% trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi [9], [14], [17], [18], [20], [26]. Nguyên nhân gây ra tử vong của tiêu chảy là do cơ thể bị mất nước và điện giải. Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng dễ dẫn đến tiêu chảy. Không những thế bệnh tiêu chảy còn là gánh nặng kinh tế đối với các nước đang phát triển, bởi vì trình độ dân trí ở các nước này chưa cao, cho nên ý thức phòng bệnh tiêu chảy chưa được tốt, hơn nữa khi mắc bệnh tiêu chảy thì không phát hiện bệnh sớm và xử lý đúng, kịp thời dẫn đến xử lý không hiệu quả, chi phí điều trị cao, thậm chí có thể tử vong. Do vậy từ năm 1978 Tổ chức Y tế Thế giới đã thành lập trung tâm nghiên cứu bệnh tiêu chảy trẻ em tại Bangladesh. Ở Việt Nam chương trình quốc gia phòng chống tiêu chảy làm giảm tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi. Điều đó nói lên tầm quan trọng của việc phòng chống tiêu chảy trong nhân dân, hơn nữa bệnh tiêu chảy hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị được, điều đó phụ thuộc vào sự hiểu biết sự đồng thuận của cộng đồng. Bệnh tiêu chảy nếu được phát hiện sớm chỉ cần điều trị đơn giản nhưng có hiệu quả, có thể làm giảm hầu hết các trường hợp nhập viện không cần thiết và làm giảm rõ ràng số lượng tử vong. Các phương pháp này ngày càng phổ biến hơn tại cộng đồng và đã đóng góp rất lớn vào việc hạn chế số lượng mắc, rút ngắn thời gian điều trị và giảm tỷ lệ tử vong do tiêu chảy [8], [12], [14], [15], [20]. Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Tìm hiểu nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với tiêu chảy cấp của sinh viên năm 2 Trường Đại học Y Dược Huế" nhằm 2 mục tiêu: 1. Tìm hiểu sự nhận thức, thái độ và thực hành phòng bệnh đối với bệnh tiêu chảy cấp của sinh viên Y khoa năm thứ 2 trường Đại học Y Dược - Huế. 2. Xác định một vài yếu tố liên quan với sự nhận thức, thái độ đối với bệnh tiêu chảy cấp của sinh viên.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài thực hành Tổ chức và quản lí y tế Đề tài TẠI SAO CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG Ở VIỆT NAM VỪA YẾU LẠI VỪA THIẾU

Bài thực hành Tổ chức và quản lí y tế Đề tài TẠI SAO CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG Ở VIỆT NAM VỪA YẾU LẠI VỪA THIẾU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong công tác y tế việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân gồm ba măt chủ yếu: Dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng. Công tác y tế dự phòng là công tác bảo vệ tăng cường sức khỏe, chăm sóc quản lý sức khỏe của nhân dân lúc khỏe mạnh và cả khi ốm đau. Hệ thống y học dự phòng ở Việt Nam những năm gần đây được đầu tư khá hoàn chỉnh bao gồm 4 tuyến: tuyến Trung ương có cục YTDP, cục ATVSTP, cục phòng chống HIVAIDS, cục quản lý môi trường y tế và 14 viện nghiên cứu đầu ngành; tuyến Tỉnh có các trung tâm YTDP, trung tâm phòng chống HIVAIDS, trung tâm phòng chống sốt rét, chi cục ATVSTP…; tuyến Huyện là các trung tâm y tế huyện, trung tâm y tế dự phòng huyện; tuyến xã là các trạm y tế xã, dưới xã là hệ thống cộng tác viên thôn bản, cộng tác viên dân số.Vì vậy, nếu được quan tâm đúng mức, hệ thống YTDP hoàn toàn có thể thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng. Tuy nhiên, công tác YTDP hiện nay ở Việt Nam đang gặp phải những khó khăn, thử thách cả về nhân lực, vật lực và tài lực, đó là những nguồn lực quyết định đến chất lượng công tác YTDP. Nguồn nhân lực hiện có thiếu về số lượng, chất lượng chưa cao, hầu hết bác sĩ của hệ dự phòng đều từ hệ điều trị chuyển sang, thiếu những người được đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành về y tế dự phòng. Tuyển dụng cán bộ của các đơn vị hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu cơ cấu cán bộ theo vị trí việc làm và khó tuyển dụng được cán bộ đảm bảo chất lượng, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Phân bổ chỉ tiêu biên chế chưa phù hợp và chưa thật đầy đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác YTDP còn thiếu và lạc hậu. Tình trạng các phòng làm việc xuống cấp hoặc chưa được trang bị tốt là rất phổ biến, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng trong công tác phòng chống bệnh và chăm sóc cộng đồng. Ngoài ra, chính sách đãi ngộ đối với nhân lực trong hoạt động YTDP chưa đủ sức thu hút do vậy một số địa phương không thể tuyển được bác sĩ y khoa, bác sĩ YTDP, đặc biệt là các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo. Đứng trước thực trạng đó của y tế dự phòng Việt Nam, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Tại sao công tác y tế dự phòng Việt Nam vừa yếu lại vừa thiếu” với các mục tiêu: 1. Tìm hiểu thực trạng của y tế dự phòng Việt Nam hiện nay. 2. Đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục tình trạng vừa yếu lại vừa thiếu của YTDP nước ta.
Xem thêm

Đọc thêm

Phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người việt nam

Phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người việt nam

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thành niên; góp phần nâng cao thể chất, tầm vóc của người Việt NamĐối tượng: bà mẹ có thai và cho con bú; trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ vị thành niên.Hoạt động truyền thông phổ biến kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho các nhóm đối tượng được triển khai đồng bộ với nhiều hình thức và nội dung ngày càng đa dạng, sáng tạo, thu hút sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau, nâng cao nhận thức và thực hành dinh dưỡng đúng của người dân thành phố, góp phần đáng kể vào thành công của các chương trình mục tiêu quốc gia. Phạm vi: triển khai toàn diện các can thiệp dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em trên toàn quốc tại các cơ sở y tế các cấp và cộng đồng ưu tiên cộng đồng nghèo.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN KHOA Y TẾ LIÊN KẾT & DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG

PHÂN KHOA Y TẾ LIÊN KẾT & DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG

Phân Khoa Kỹ Thuật Thông Tin & Dịch Vụ Kinh DoanhNghệ Thuật Nấu Ăn và Nướng BánhTóm lượcChương trình bốn năm này bắt đầu với một chuyến tham quan luân phiên. Một khi học sinh đã các định ngành Nấu Ăn lànghề chọn lựa của mình, học sinh sẽ được tiếp cận với cả lãnh vực lý thuyết và thực hành của nghề. Học sinh sẽ được luânphiên tham dự ba lãnh vực (bếp tiệm ăn công cộng, lò bánh, và quán ăn). Trong mỗi khu vực, học sinh được giảng dạytrong việc quản lý, chuẩn bị, nấu nướng, và bày biện đồ ăn. Những kỹ năng có được xuyên qua những công việc thực tiễncủa tiệm ăn công cộng (mở ra cho công chúng), quán ăn trường (dành cho giáo sư và học sinh trường Dạy Nghề) và lòbánh (vận hành và chức năng nướng bánh). Học sinh được khuyến khích mang vào những ý tưởng và kỹ thuật mới cholớp học nhằm giúp bạn cùng lớp và giáo sư về các khuynh hướng hiện đương của ngành. Mục đích của khoa là huấn luyệnnhững nhân viên thuộc kỹ nghệ dịch vụ đồ ăn có phẩm chất bằng cách dùng thiết bị, dụng cụ nấu nướng và các kỹ thuậtthích hợp. Ngoài các kỹ năng nghề nghiệp có được, học sinh được mạnh mẽ khuyến khích học thêm các kỹ năng phổthông (đọc, viết, làm toán, giao tiếp)Cơ hộiTrong suốt 4 năm học, học sinh có cơ hội tham gia vào nhiều hoạt động ngoại khóa khác nhau: Câu Lạc Bộ Kỹ Nghệ Học Nghề (Skills USA/VICA) Liên Đoàn Nấu Ăn Hoa Kỳ (American Culinary Federation) Thi Nấu Ăn (Junior Mystery Basket Competitions) do chi nhánh địa phương Liên Đoàn Nấu Ăn bảo trợ Thi Nấu Ăn Đại Học Newbury (đồ ăn nóng và nướng bánh) Nhiều cuộc thi làm bánh, tham quan và triển lãm khác nhauGiáo dục hợp tác và các cơ sở nội trúCác học sinh năm cuối được khuyến khích tham gia vào các chương trình Hợp Tác/Nội Trú. Điều này giúp học sinh cóđược các phần huấn luyện bên ngoài nhà trường. Các cơ sở hỗ trợ học sinh gồm có:Crown BakeryTiano’s RestaurantNorthworks’ RestaurantUMASS Medical Center Cafeteria
Xem thêm

22 Đọc thêm

Thực trạng và hiệu quả can thiệp đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm vi sinh của trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh.

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH HỌC TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM VI SINH CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TUYẾN TỈNH.

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, Việt Nam đã xuất hiện các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có tỉ lệ tử vong cao và khả năng lan truyền thành đại dịch nhƣ SARS, cúm A/H5N1... Để xác định các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần phải đƣợc thực hiện trong phòng xét nghiệm (PXN) vi sinh, trong đó các hoạt động liên quan đến xét nghiệm phải đƣợc chuẩn hóa để có kết quả chính xác, tin cậy, đầy đủ, kịp thời và công tác xét nghiệm đƣợc an toàn. Các phòng xét nghiệm chấp nhận kết quả xét nghiệm lẫn nhau. Việc đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và nhân viên phòng xét nghiệm là rất quan trọng để phòng tránh lây nhiễm các tác nhân gây bệnh cho nhân viên phòng xét nghiệm, môi trƣờng và cộng đồng. Các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học (ATSH) nhƣ ban hành các quy định, hƣớng dẫn, đào tạo, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị (TTB) và bảo hộ cá nhân (BHCN) đã đƣợc nhiều nƣớc thực hiện. Tài liệu ―Cẩm nang an toàn sinh học phòng xét nghiệm‖ đã đƣợc Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) xuất bản lần đầu tiên vào năm 1983 và đã đƣợc tái bản lần thứ 3 vào năm 2004 [73]. Tại một số nƣớc nhƣ Canada, Nhật Bản, New Zealand, đã ban hành hƣớng dẫn về an toàn sinh học phòng xét nghiệm, một số nƣớc đã ban hành Luật về an toàn sinh học nhƣ Singapore, Malaysia để thống nhất và quản lý an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm. Tại Việt Nam, Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và các văn bản hƣớng dẫn Luật đã quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự tại PXN theo từng cấp độ ATSH, quy định các PXN phải đảm bảo các điều kiện ATSH phù hợp với từng cấp độ và chỉ đƣợc tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn sau khi đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ATSH. Bên cạnh các quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm, ngƣời làm việc trong PXN, tiếp xúc với TNGB truyền nhiễm phải đƣợc đào tạo về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và trang bị phòng hộ cá nhân để phòng TNGB truyền nhiễm [6],[7],[8],[9],[18]. Theo quy định, PXN vi sinh của Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố phải thực hiện các xét nghiệm TNGB truyền nhiễm và bảo đảm ATSH cấp II [4],[19]. Theo kết quả của một nghiên cứu năm 2010, chƣa có PXN vi sinh của Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ sở vật chất của PXN ATSH cấp II, còn nhiều tồn tại nhƣ chƣa có quy định, hƣớng dẫn về bảo đảm ATSH; cơ sở vật chất, trang thiết bị của các PXN, kiến thức, thực hành ATSH tại phòng xét nghiệm còn hạn chế [15]. Tuy nhiên, sau khi triển khai thực hiện Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Nghị định về bảo đảm ATSH tại PXN và các Thông tƣ hƣớng dẫn thì chƣa có một đánh giá chính thức về các điều kiện cơ sở vật chất, TTB, nhân sự và thực hành an toàn sinh học tại PXN đƣợc thực hiện, đề tài ―Thực trạng và hiệu quả can thiệp đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm vi sinh của Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh‖ đƣợc tiến hành với mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm vi sinh của TTYTDP tuyến tỉnh, năm 2012. 2. Đánh giá hiệu quả can thiệp đảm bảo an toàn sinh học cấp II cho PXN vi sinh của Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh. Thực hiện đƣợc mục tiêu trên, đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin giúp cơ quan hoạch định chính sách về y tế có cơ sở khoa học để xem xét quyết định và triển khai các biện pháp can thiệp nhằm đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
Xem thêm

164 Đọc thêm

Nhân học Y học và các tình huống lâm sàng 2012

Nhân học Y học và các tình huống lâm sàng 2012

Trong thời gian qua, cùng với những thành tựu phát triển vượt bậc về KTXH, chất lượng sống của người dân Việt Nam đã được cải thiện đáng kể và nhu cầu CSSK của người dân không ngừng tăng cao, từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi và hải đảo. Đứng trước nhu cầu CSSK của người dân, đặc biệt là của đồng bào DTTS ở những vùng miền núi, vùng sâu và vùng xa đòi hỏi người CBYT ngoài việc không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, rèn luyện y đức thì việc hiểu biết những phong tục tập quán, thói quen và văn hóa liên quan đến thực hành CSSK của người dân cộng đồng nói chung và của đồng bào DTTS tại nơi mình công tác nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận hơn với các dịch vụ CSSK có chất lượng và phù hợp nhất với họ, từ đó nâng cao uy tín của người CBYT nói riêng và ngành y tế nói chung, đóng góp tích cực hơn cho sự nghiệp CSSK nhân dân.
Xem thêm

Đọc thêm

CHĂM sóc TRƯỚC SINH

CHĂM SÓC TRƯỚC SINH

ĐẶT VẤN ĐỀMột trong những ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta là các chính sách và chiến lược phát triển con người, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và Trẻ em. Trong những quyền ấy tạo hóa duy nhất cho người phụ nữ có được là thai nghén và sinh đẻ, tuy đây là quá trình sinh lý bình thường song cũng chứa đầy những yếu tố nguy cơ tác động đến sự sống còn của cả người mẹ và thai nhi. Chính vì vậy chăm sóc trước sinh là một yếu tố cực kì quan trọng nhằm đảm bảo cho sức khỏe bà mẹ cũng như đứa trẻ sinh ra được hoàn toàn bình thường.Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em(CSSKBMTE) là một trong những chương trình y tế lớn. Trong công tác này, chăm sóc sức khỏe trước sinh là một trong những nhiệm vụ cơ sở. Chiến lược quốc gia về chăm sóc SKSS giai đoạn 20012010 do Bộ Y tế đề ra: Bảo đảm đến năm 2010 có 90% phụ nữ có thai được khám thai trước khi sinh, trong đó 60% được khám đủ 3 lần…. Ở Việt Nam, hằng năm có khoảng 3000 phụ nữ tử vong do liên quan đến thai nghén và sinh đẻ. Tỷ lệ tử vong mẹ giữa các vùng miền rất khác nhau. Những nguyên nhân dẫn đến tử vong mẹ là băng huyết, để khó, sản giật, nhiễm trùng,…. Vì vậy, quản lý thai nghén trong độ tuổi sinh đẻ là một vấn đề hết sức quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe sinh sản. Đó không chỉ là nhiệm vụ của người cán bộ y tế, mà còn cần sự quan tâm của cộng đồng, đặc biệt là các bà mẹ. Làm mẹ an toàn là vấn đề bức thiết không chỉ của một địa phương, ở mỗi quốc gia, mà là sự quan tâm của toàn thế giới. Do đó, cần nâng cao hiểu biết và thực hành chăm sóc trước sinh trong quản lý thai nghén cho các bà mẹ.Vì vậy, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiểu biết và thực hành về chăm sóc trước sinh của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Phường Hương Long, Thành phố Huế Năm 2015”.Mục tiêu:1.Tìm hiểu hiểu biết về chăm sóc trước sinh của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Phường Hương Long, Thành phố Huế.2.Tìm hiểu thực hành về chăm sóc trước sinh của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Phường Hương Long, Thành phố Huế. Chương1TỔNG QUAN TÀI LIỆUMang thai và sinh đẻ là một nguyên nhân quan trọng gây ra bệnh tật và tử vong đối vơi người phụ nữ sinh đẻ ở các nước đang phát triển. Đa số các trường hợp có thai đều diễn ra một cách thuận lợi, nhưng lại có những phụ nữ không thể thực hiện điều đó một cách bình thường, vì việc có thai ẩn chứa nhiều nguy cơ tiềm tàng ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.1.1 Khái niệm về chăm sóc trước sinhChăm sóc trước sinh (CSTS) được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: “Chăm sóc trước sinh là một hay nhiều lần khám thai trong thời kỳ mang thai bởi người đã được đào tạo” 7. Nó chỉ được chăm sóc thường xuyên cho tất cả phụ nữ có thai, hoặc chỉ ở mức độ chăm sóc ban đầu, hoặc đủ mọi khía cạnh chăm sóc, từ sang lọc yếu tố nguy cơ đến chăm sóc về mặt cuộc sống cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sinh nở. Theo WHO chăm sóc trước sinh là cực kỳ quan trọng, cần thiết đối với phụ nữ mang thai để sàng lọc phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và các yếu tố nguy cơ của bệnh tật để can thiệp kịp thờ các biến chứng thia nghén và sinh đẻ trong cộng đồng.Chương trình chăm sóc trước sinh toàn diện bao gồm sự phối hợp chăm sóc về y tế và giúp đỡ về tâm lý mà tốt nhất là bắt dầu từ trước khi có thai cho đến những năm đầu sau sinh, cung cấp cho phụ nữ và sản phụ những thông tin cần thiết, cải thiện những điều kiện chưa sẵn sàng cho mang thai, những điều kiện tồn tại khong có lợi cho sức khỏe, điều trị biến chứng và những yếu tố nguy cơ.
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÀI TẬP THIẾT KẾ NHÀ THUỐC ĐẠT GPP PHÁP CHẾ DƯỢC THIÊN KIM

BÀI TẬP THIẾT KẾ NHÀ THUỐC ĐẠT GPP PHÁP CHẾ DƯỢC THIÊN KIM

GPP là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Pharmacy Practice”. Dịch đầy đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt nhà thuốc”. Theo nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (Ban hành kèm theo Quyết định số 112007QĐBYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế): Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu. Khi xây dựng một nhà thuốc đạt chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốcGPP” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc chính sau : Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết. Điều kiện, môi trường trong nhà thuốc phải đảm bảo điều kiện bảo quản của sản phẩm Bố trí, sắp xếp phải phù hợp theo quy định, đảm bảo hạn chế nhầm lẫn Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ. Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản. Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả. Việc thực hiện GPP cho nhà thuốc là công việc cuối cùng trong hệ thống đảm bảo chất lượng của một quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm thuốc. Trong điều kiện các nhà máy có sự tuân thủ tốt các nguyên tắc GMP, GLP, GSP, GDP mà các nhà thuốc không thực hiện tốt GPP thì rất khó để kiểm soát được chất lượng sản phẩm khi đến tay người dùng thuốc.
Xem thêm

63 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học vàphát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòahợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mởrộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”.* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận).Ví dụ 2:“Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức”khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng sốhơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàngnghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a,cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đangchìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đãgửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóngma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyêngia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trangthiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-bacũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la,việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở TâyPhi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch khôngchỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọngcho hàng triệu người Phi ở khu vực này”.(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)
Xem thêm

30 Đọc thêm

KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2013

KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2013

môi trng sống. Khâu xử lý phát sinh ra các khí độc h i: SO x , NOx , CO2, dioxin,furan…. Các ch t này nếu không đc xử lý đ ng sẽ gây nh hđồng ân c xung quanh cũng nh sức khỏ của con ngTh o số liệu thống k của Bộ Y tế, hiện nc s y tế công lập, hằng ngày th i ra môi trng x u đến cộngi [4][5][13].c ta có tr n 1.200 ệnh viện vàng kho ng 350 t n ch t th i rắn y tế,trong đó có 40.5 t n ch t th i nguy h i. Th o ự áo, đến n m 2015, mỗi ngày sẽ cótr n 70 t n ch t th i nguy h i, đến n m 2020 sẽ l n đến tr n 93 t n/ngày. Lngch t th i lỏng cũng không nhỏ: kho ng 150.000m3/ngày đ m, đến n m 2015 sẽ t ngl n t i 300.000m3[4].Ở Việt Nam, ch a có một thống k nào đ y đủ về kiến thức của nhân vi n ytế về việc phân lo i và xử lý rác th i. Do đó, tôi thực hiện đề tài “Kiến thức, thựchành về quản lý chất thải y tế của nhân viên y tế tại khoa khám bệnh bệnh viện
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁT TRIỂN bảo HIỂM y tế TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN

PHÁT TRIỂN bảo HIỂM y tế TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng, chia sẻ nguy cơ bệnh tật và giảm bớt gánh nặng tài chính của mỗi người khi ốm đau, bệnh tật, tạo nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt động y tế, thực hiện công bằng và nhân đạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chính sách BHYT ở Việt Nam được chính thức ban hành và thực hiện từ tháng 8 năm 1992. Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, BHYT đã khẳng định đây là chính sách hoàn toàn phù hợp điều kiện, tình hình kinh tế xã hội của nước ta. Nghị quyết của Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI chỉ rõ: “Phát triển và nâng cao chất lượng BHYT; xây dựng và thực hiện tốt lộ trình tiến tới BHYT toàn dân; phát triển mạnh các loại hình BHYT tự nguyện, BHYT cộng đồng; mở rộng diện các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập khám chữa bệnh (KCB) theo BHYT; hạn chế và giảm dần hình thức thanh toán viện phí trực tiếp từ người bệnh; đổi mới phương thức thanh toán viện phí qua quỹ BHYT”. BHYT toàn dân là nền tảng để công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng hiệu quả hơn. Tại hội nghị cách đây không lâu với Bộ Y tế và BHXH Việt Nam về tình hình triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế và Đề án Thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 2015 và 2020, Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh, thực hiện BHYT toàn dân là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, rất tiến bộ và rất nhân đạo để cộng đồng chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau. Đây cũng là công tác thực hiện bình đẳng, tiến bộ và công bằng xã hội. Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội, dân số 3.076.526 người. Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Nghệ An, tính đến 31122015 số người tham gia BHYT là 2.334.058 người, đạt 76 % dân số, còn khoảng 24 % dân số (742.468 người) chưa tham gia BHYT. BHYT theo hộ gia đình (HGĐ), là một trong các hình thức của BHYT dựa vào cộng đồng đang thực hiện tại Nghệ An, là nhóm đối tượng cần được khai thác và mở rộng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Theo thống kê của BHXH Nghệ An tính đến ngày 31122015 hiện có 107.678 người tham gia tham gia BHYT tự nguyện nhân dân (TNND) chiếm tỷ lệ rất thấp là 4,6% so với tổng số người tham gia BHYT tính đến ngày 31122015. Như vậy, Phát triển BHYT theo hộ gia đình là một trong những giải pháp cho bài toán phát triển BHYT trên địa bàn tỉnh Nghệ An và tiến tới BHYT toàn dân đến năm 2020. Những năm gần đây số thu BHYT luôn bằng 13 tổng ngân sách Nhà nước giành cho ngành Y tế và gần 50% kinh phí giành cho điều trị. Chi phí của quỹ ngày càng gia tăng và sẽ tăng rất lớn khi thay đổi giá dịch vụ kỹ thuật hàng năm. Tình trạng mất cân bằng thu chi BHYT tại tỉnh Nghệ An là một bài toán cần có lời giải. Để đảm bảo thực hiện đề án Phát triển BHYT trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cần phải nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng tình hình thực hiện BHYT trên địa bàn, đặc biệt các yếu tố liên quan đến việc mở rộng BHYT hộ gia đình, đảm bảo cân bằng thu chi quỹ BHYT, để từ đó đề ra các giải pháp thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn tỉnh. Xuất phát từ yêu cầu trên tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA CÁC NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO CÁC TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC GPP DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA CÁC NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THEO CÁC TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC GPP DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH

Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành Khảo sát thực trạng của các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh quảng ninh theo các tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do bộ y tế ban hành
Xem thêm

64 Đọc thêm

Phác đồ điều trị bệnh và các nguồn lực xã hội

Phác đồ điều trị bệnh và các nguồn lực xã hội

 Thông qua phác đồ điều trị hiểu được quátrình phục hồi bệnh Hiểu được vai trò của người điều dưỡngtrong đội ngũ y tế đa ngành nghề Hiều được các nguồn lực xã hội. Hiểu được vai trò người điều dưỡng tronghoạt động tại cộng đồng địa phương. Hiểu được quá trình liên thông giữa bệnhviện và địa phương.

Đọc thêm

Cùng chủ đề