NHỮNG BÀI VĂN ĐẠT ĐIỂM 10 ĐẠI HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHỮNG BÀI VĂN ĐẠT ĐIỂM 10 ĐẠI HỌC":

Chuyên đề luyện thi đại học môn văn

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VĂN

MỤC LỤC ĐỀ 1: PHÂN TÍCH BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG ĐỀ 2: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ HIỆN THỰC VÀ NHÂN ĐẠO CỦA TRUYỆN "VỢ CHỒNG A PHỦ" ĐỀ 3: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO CỦA TÁC PHẨM "VỢ NHẶT" ĐỀ 4 : TƯ TƯỞNG ĐẤT NƯỚC LÀ CỦA NHÂN DÂN QUA ĐOẠN THƠ CUỐI TRONG B ẰI THƠ "ĐẤT NƯỚC" ĐỀ 5: VI HÀNH (NGUYỄN ÁI QUỐC) THAM KHẢO : BÀI VĂN ĐẠT ĐIỂM 10 ĐẠI HỌC 2008 ĐỀ 6 : PHÂN TÍCH TÍNH CHÍNH LUẬN MẪU MỰC CỦA "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP" ĐỀ 7: THU ĐIẾU, THU ẨM, THU VỊNH - NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ 8: PHÂN TÍCH ĐOẠN TRÍCH "ĐẤT NƯỚC" CỦA NGUYỄN KHOA ĐIỀM ĐỀ 9: PHÂN TÍCH TÁC PHẨM "RỪNG XÀ NU" CỦA NGUYỄN TRUNG THÀNH ĐỀ 10: BÌNH LUẬN VỀ QUAN ĐIỂM NGHỆ THUẬT CỦA NAM CAO Pass: tuthienbao.com(Không copy link để tải) Download: Đối với link từ google.com các bạn không biết tải thì xem cái này: Click Here https://docs.google.com/file/d/0B2gFTEFYl6mvYUpjU25pdXdnbWc/edit?usp=sharingts
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI VĂN ĐẠT 10 ĐIỂM THUYẾT MINH CÂY LÚA VIỆT NAM VÀ CON TRÂU

BÀI VĂN ĐẠT 10 ĐIỂM THUYẾT MINH CÂY LÚA VIỆT NAM VÀ CON TRÂU

Qua hàng nghìn năm lịch sử, lúa đã là cây lương thực chủ yếu nuôi sống các thế hệ người Việt cho đến nay. Trong đời sống tinh thần của con người, cây lúa cũng gắn bó thân thiết vô cùng. Điều đó được thể hiện rất rõ trong ngôn ngữ hàng ngày, trong cách nói, cách đặt tên, gọi tên từ cửa miệng của những người hai sương một nắng. Bắt đầu từ lúc ném hột mộng xuống đồng. Thông thường ném buổi sáng thì buổi chiều mộng ngồi được, tức là rễ đã bám được vào đất và mầm nhọn đã xuôi hướng lên trời. Bác nông dân hoàn toàn có thể yên tâm vì nó đã sống được trong môi trường mới, đích thực của nó.....
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Văn chung - THPT chuyên Lam Sơn năm 2015

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN VĂN CHUNG - THPT CHUYÊN LAM SƠN NĂM 2015

Đề thi vào lớp 10 môn Văn chung - THPT chuyên Lam Sơn Thanh Hóa năm 2015 Câu 2 (3 điểm) Nếu dửng dưng với những gì diễn ra xung quanh mình, bạn khó có thể trở thành một con người đích thực. Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.

2 Đọc thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thái Bình năm 2014

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thái Bình năm 2014 Câu 1. (2 điểm) Xác định thành phần tình thái, phụ chú trong những trường hợp sau và nêu tác dụng của chúng. 1. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. (Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng)  2.                         Cô bé nhà bên (có ai ngờ)                              Cũng vào du kích                                       (Quê hương - Giang Nam) Câu 2. (3 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) bày tỏ suy nghĩ về mục tiêu mà em mong muốn đạt được trong học tập. Câu 3. (5 điểm) Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân trong hai đoạn thơ sau:                        Mọc giữa dòng sông xanh                        Một bông hoa tím biếc                        Ơi con chim chiền chiện                        Hót chi mà vang trời                        Từng giọt long lanh rơi                        Tôi đưa tay tôi hứng                        [...]                       Ta làm con chim hót                       Ta làm một cành hoa                       Ta nhập vào hòa ca                       Một nốt trầm xao xuyến            (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXB GD Việt Nam - 2011) Chú ý theo dõi đáp án các môn thi vào lớp 10 năm 2014  trên Tuyensinh247.com nhé Nhận ngay điểm thi vào lớp 10 tỉnh Thái Bình năm 2014 nhanh nhất, soạn tin: THI (dấu cách) THAIBINH (dấu cách) SBD gửi 8712 *Lưu ý: Tên tỉnh viết liền, không dấu VD: Để tra cứu điểm thi vào lớp 10 năm 2014 của thí sinh có SBD 270991 thi tại Thái Bình Soạn tin: THI THAIBINH 270991gửi 8712
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt trường TH An Thạnh B năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT TRƯỜNG TH AN THẠNH B NĂM 2014

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường TH An Thạnh B năm 2014 A/ KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm )        I/ ĐỌC THANH TIẾNG : ( 5 điểm )          Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 120 chữ thuộc chủ các chủ đề  đã học ở học kì II .(GV chọn một đoạn văn trong SGK Tiếng việt 5, tập 2 ,ghi tên bài , số trang trong SGK vào phiếu học tập . Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu ). Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc .         II/ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP : ( 5 điểm )          Đọc thầm bài “ Một vụ đắm tàu” SGK-TV5- Tập 2- trang 108          1/ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau :           a/ Mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô trên chuyến tàu này là : A. Gặp lại ba mẹ , ông bà ở quê B. Bố mất ,về quê sống với họ hàng C. Đi du lịch từ Li-vơ-pun về           b/ Giữa đường , tàu thủy gặp chuyện gì ? A. Cướp biển B. Tàu bị hết nhiên liệu C. Cơn bảo nổi lên làm chìm tàu           c/ Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta có chung phẩm chất nào ? A. Biết quan tâm đến mọi người B. Dũng cảm C. Dịu dàng           d/ Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì ? -         Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu , nước phun vào khoang như vòi rồng . A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ B. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép       2/ Viết lại cho đúng danh hiệu và huân chương sau : -         anh hùng lao động -    huân chương độc lập hạng nhất      3/ Đặt một câu ghép có sử dụng một cặp quan hệ từ nói về chủ đề học tập :      4/ Hãy viết hai câu ca dao – tục ngữ nói về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam : B/ KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm )       I/ VIẾT CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) : ( 5 điểm )        Bài : “ Chim họa mi hót”  SGK-TV5-Tập 2 – trang 123 Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết tựa bài và đoạn “ Chiều nào cũng vậy ......... rủ xuống cỏ cây .” II/ TẬP LÀM VĂN : (5 điểm )       Hãy tả một người mà em yêu thích nhất . Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường TH An Thạnh B năm 2014                A/ KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm                    I/ Đọc thành tiếng : 5 điểm                        - Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1 đ                        - Ngắt nghỉ hơi đúng chổ : 1 đ                        - Giọng đọc có biểu cảm : 1 đ                        - Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 đ        - Trả lời đúng câu hỏi giáo viên nêu : 1 đ    II/ Đọc thầm và làm bài tập :5 điểm        Câu 1 : 2 điểm                   Học sinh chọn đúng mỗi đáp án đạt 0,5 điểm                               a/  B                      b/ C                                      c/ A                      d/ C                         Câu 2 : 1 điểm                 Viết đúng danh hiệu đạt 0,5 điểm                 Viết đúng huân chương đạt 0,5 điểm        Câu 3 : 1 điểm                 Nếu đặt đúng câu ghép có dùng cặp quan hệ từ        Câu 4: 1 điểm                 Viết đúng mỗi câu ca dao – tục ngữ đạt 0,5 điểm B/ KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm     I/ Chính tả ( Nghe – viết ) : 5 điểm        Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm .        Sai mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,5 điểm .     II/ Tập làm văn : 5 điểm         Học sinh viết đúng theo yêu cầu của một bài văn tả người .         Giáo viên đánh giá , cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày , diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể ( có thể cho theo các mức điểm : 0, 5 ; 1 ; 1,5 ; ……..  5 điểm ) . Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo môn Tiếng Việt học kì 2 lớp 5, các em thường xuyên theo dõi.  Nguồn
Xem thêm

3 Đọc thêm

Những điều lưu ý khi làm bài văn nghị luận

NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Từ lớp 8 đến lớp 12, học sinh (HS) phổ thông làm quen với một thể loại làm văn mới: Làm văn nghị luận gồm chứng minh và phân tích. Không ít HS tỏ ra ngại ngần và lo lắng thậm chí còn sợ sệt mỗi khi làm bài văn thuộc thể loại này. Dù đề bài thuộc về lĩnh vực nghị luận văn học hay nghị luận xã hội. Cần nắm vững yêu cầu Trước khi làm bài, HS cần đọc kỹ đề bài, phải chú ý từng từ ngữ, hiểu ý nghĩa của từng từ, từng câu; HS chú ý cả những dấu chấm hay ngắt câu trong đề bài để nắm rõ yêu cầu của đề bài. Đối với đề bài văn nghị luận xã hội lấy kiến thức, thông tin và cả những kinh nghiệm có trong cuộc sống để minh chứng cho lý lẽ của mình. Do vậy đòi hỏi HS cần có một kiến thức sống khá phong phú; có sự tinh tế và nhạy bén trong nhận định một vấn đề. Để làm tốt, HS phải thường xuyên thu nhận thông tin hàng ngày trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Ghi chép lại những thông tin cần thiết làm tài liệu cho riêng mình (chú ý phải ghi nguồn xuất xứ thông tin để chú thích khi trích dẫn vào bài làm). Tất nhiên khi đưa dẫn chứng vào bài làm, HS phải sàng lọc chi tiết có liên quan, tránh dẫn chứng tràn lan, đi lệch hay đi quá xa vấn đề cần phân tích hay chứng minh. Đối với đề bài văn nghị luận văn học, dạng đề này đòi hỏi HS phải lấy kiến thức đã được truyền thụ tại lớp học; những tư liệu có từ các bài đọc thêm hay sách vở; tư liệu sưu tầm từ các nguồn khác để minh chứng cho lập luận mà mình cần chứng minh hay phân tích. Nguồn kiến thức này tuyệt đối không được sai, không được tự sáng tác; tránh lấy “râu ông nọ cắm cằm bà kia”. Phương pháp làm bài Sau khi nhận đề HS tuyệt đối không nên làm bài ngay, sẽ dễ bị lạc đề. Điều trước tiên là các em dùng bút (nên dùng bút chì) gạch dưới những từ ngữ quan trọng có trong đề bài để trên cơ sở đó bám sát yêu cầu của đề trong quá trình làm bài và tránh được lạc đề. Hiểu rõ và đúng nghĩa các từ này. Sau khi nắm vững yêu cầu của đề, các em tập trung cho công việc lập dàn bài chi tiết. Đọc đi đọc lại dàn bài để tìm xem có còn thiếu sót để bổ sung thêm. Tiếp theo tìm dẫn chứng để minh họa hoặc lồng ghép các minh chứng có liên quan vào các lý lẽ phân tích của mình. Dẫn chứng càng phong phú (có chọn lọc, tránh tham lam) và độc đáo sẽ nâng chất lượng bài làm của mình lên. Tránh viết lan man và quá dài gây nhàm chán, lạc lõng dễ đi đến việc phân tích không sát chủ đề. Những bài làm như thế này chắc chắn không thể đạt điểm trung bình, nếu không nói là điểm kém. Ngoài ra, phong cách thể hiện (là văn phong của mỗi HS) là điều vô cùng quan trọng, các em cần thể hiện sự sáng tạo trong bài làm. Cách viết hay cách thể hiện khác lạ dễ gây chú ý giám khảo, nếu sự khác lạ đó độc đáo chắc chắn các em sẽ đạt điểm cao. Với bài văn nghị luận xã hội, HS khi sử dụng ngôn ngữ cần chọn những từ ngữ súc tích có tính hình tượng cao và lúc thể hiện cũng cần phải ngắn gọn nhưng phải đảm bảo đầy đủ ý và tránh giáo điều, khô khan. Tính liên kết giữa các câu và giữa các ý với nhau là điều bắt buộc để tránh sự rời rạc. Một bài văn bất cứ thể loại nào cũng luôn cần yếu tố lôi cuốn và văn phong nhẹ nhàng, có như vậy mới hấp dẫn. Một bài văn nghị luận văn học thường dài hơn một bài văn nghị luận xã hội. Bài văn nghị luận xã hội không đòi hỏi phải viết thật dài mà cần những dẫn chứng thật sắc sảo và thuyết phục. Một bài viết sâu sắc luôn cuốn hút người đọc và rất dễ đi vào lòng người. Mỗi bài văn nghị luận, thời gian thường dành khoảng từ 90 đến120 phút ở lớp học và 150 phút ở các kỳ thi. Vì vậy, các em phải biết phân bổ thời gian thật khoa học. Tuy nhiên để đạt điểm tốt bài làm văn của mình, các em phải thường xuyên rèn kỹ năng viết bằng nhiều cách như: tự ra đề và làm bài, sau đó nhờ anh chị hay thầy cô xem lại và góp ý; tập viết văn những khi có thời gian rỗi… Nhưng trên hết, các em cần nhận rõ vẻ đẹp của ngôn ngữ; thấy được giá trị của văn học; đặc biệt có tâm hồn với văn học, yêu văn học. Có được những yếu tố trên, chắc chắn các em luôn đạt điểm cao môn văn, trong đó có điểm bài làm văn nghị luận.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Văn mẫu hay đặc sắc, chọn lọc

Văn mẫu hay đặc sắc, chọn lọc

Văn mẫu hay, đạt điểm tuyệt đối, sáng tạo, cuốn hút, dẫn chứng sinh động, giọng văn triết lí sâu sắc Đề:”Nếu số phận chia cho bạn quân bài xấu, hãy để sự khôn ngoan biến bạn thành người chơi giỏi” Lập dàn ý và bài văn làm mẫu (trong đó, dẫn chứng sinh động, đầy đủ), giọng văn rõ ràng mạch lạc. Sưu tầm

Đọc thêm

Bí quyết làm bài thi đại học các môn khối A đạt điểm cao

BÍ QUYẾT LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC CÁC MÔN KHỐI A ĐẠT ĐIỂM CAO

Môn toán: Phải biết phân tích đề Để làm bài thi ĐH tốt trước tiên các thí sinh phải luyện thi môn Toán thật tốt. Thí sinh (TS) cần phải nẳm chắc kiến thức căn bản chương trình lớp 12 vì đề thi mấy năm nay không quá khó như trước nữa. Cấu trúc đề thi vẫn sẽ như các năm. Ở phần chung, câu I là khảo sát hàm số, vẽ đô thị và những vấn đề liên quan khảo sát hàm số. Câu II sẽ có một câu liên quan lượng giác, phương trình, bất phương trình, mũ logarit, vô tỉ. Đây là dạng bài tương đối cơ bản. Thí sinh cần ôn kỹ làm các dạng phương trình lượng giác, trọng tâm ở kiến thức lớp 11. Ở cầu III, thông thường là một câu tích phân 1 điểm. Đây là dạng câu hỏi rộng, phải nắm chắc từng dạng cơ bản để đem ra vận dụng. Đề thi sau này ít bẫy TS. Câu IV là hình học không gian cổ điển, tính thế tích, khoảng cách, góc... Đây là câu hỏi chỉ cần học kỹ kiến thức là làm được nhưng đa số các em HS bị lẫn lộn giữa khái niệm “góc cạnh bên và cạnh đáy”, “góc cạnh bên và mặt đáy”, “góc mạt bên và mặt đáy”... nên cẩn đế ý. Khó nhất là câu V, thường để thi cho một bài toán tổng hợp, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, bất đẳng thức, hệ phương trình, phối hợp nhiều đề chung lại. Câu bẫy thường cho liên quan số phức, có thể cho phần khảo sát hàm số và hữu tỉ, trên đa thức bậc 2, dưới là nhị thức bậc nhất. Khi làm bài thi, quan trọng là phải học kỹ và biết phân tích đề thi mới mong đạt được điểm cao. PHẠM HỐNG HẢI Nguyên giáo viên môn toán Trường THPT Bùi Thị Xuân, TP.HCM Để làm được bài thi môn khối A tốt các thí sinh cần có bí quyết riêng  Môn lý: Làm được ít nhất 30 cầu ở 60 phút đầu Học sinh phải học toàn bộ kiến thức theo chương trình chuấn (trừ các phần giảm tải) vì trong đề thi có 2 phần: chung và tự chọn. Hầu hết TS chọn phần chương trình chuấn vì sẽ thuận lợi hơn (số bài học ít hơn rất nhiéu so với chương trình nâng cao). Số câu lý thuyết trong đề thi ĐH môn vật lý rất ít (15 câu), đa số là bài tập, công thức quá nhiểu nên các em phải thuộc để có thể giải nhanh các bài tập (cả công thức cơ bản, mở rộng và kết quả của nhiều bài toán đặc biệt). Hai năm trở lại đây để vật lý có quá nhiễu bài toán khó (10 bài), TS phải giải rất nhiểu bước mới được kết quả (giống bài toán tự luận). Để làm tốt bài thi vật lý đòi hỏi các em phải có kiến thức, tập tính toán nhanh, chính xác, đổi đúng đơn vị, số mũ. Khi làm bài thi, các em làm qua một lần để giải và tô đáp án vào bảng trả lời cho những câu lý thuyết dễ và những bài toán chỉ thực hiện một phép tính (xong gạch bỏ các câu này trong tờ đề). Phải làm được ít nhất 30 câu trong 60 phút đầu, thời gian tiếp theo, trở Lại giải những câu khó (không dừng quá lâu ở một câu), giải được càng nhiều câu càng tốt. Còn 10 phút cuối, các em đành phải chọn kết quả cho những câu còn lại theo cảm tính, hy vọng gặp may... NGUYỄN VĂN PHÙNG Tổ trường môn vật lý Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, TP.HCM Môn hóa: Làm ngay những câu lý thuyết Phải học sách giáo khoa thật kỹ và sâu. Các em nên học theo các chuyên đề: bài tập kim loại, hữu cơ, phương pháp tăng giảm khối lượng - đường chéo, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron... Phần hữu cơ nên học kỹ nền (ankan - anken - ankin), hợp chất có oxy, amino axit, anđehyt, ête... Phần vô cơ đi sâu về kim loại (ôn lớp 12 là chủ yếu), cấu tạo nguyên tử ( phần lớp 10), cân bằng tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. Khi làm bài thi, cần làm ngay những câu lý thuyết, nên chọn càng nhanh càng tốt câu bài toán bởi có 50 câu mà chỉ có 90 phút, nếu chần chừ sẽ không có cơ hội quay lại để làm nữa. NGUYỄN ANH THƯ Tổ phó Tổ hóa học Trường THPT Nguyễn Khuyến, TP.HCM
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Hà Nam năm 2015

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH HÀ NAM NĂM 2015

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Hà Nam năm 2015 Câu 2 (3.0 điểm) Biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác sẽ làm cuộc sống tốt đẹp hơn. Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ hoặc 1,5 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.

2 Đọc thêm

Tuyển tập dàn ý những đề văn lớp 8 ( rất hay)

TUYỂN TẬP DÀN Ý NHỮNG ĐỀ VĂN LỚP 8 ( RẤT HAY)

Tài liệu này là tuyển tập những dàn ý chi tiết cho các đề văn lớp 8( gồm cả nghị luận xã hội và nghị luận văn học). Dàn ý rất hay và chi tiết. Những suy nghĩ, cảm nhận sâu sắc, liên hệ, mở rộng ấn tượng có chiều sâu, sắp xếp các ý trong MB,TB,KB một cách khoa học, giúp học sinh tăng khả năng phát triển ý . Chúc các bạn luôn đam mê môn Ngữ Văn và có những bài văn đạt điểm cao

41 Đọc thêm

Bí quyết ôn thi đại học, tốt nghiệp đạt điểm cao của các thủ khoa

BÍ QUYẾT ÔN THI ĐẠI HỌC, TỐT NGHIỆP ĐẠT ĐIỂM CAO CỦA CÁC THỦ KHOA

Mỗi môn một phương pháp Phạm Thị Hoàng Yến - thủ khoa kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2012 tại TP.HCM, cho biết: “Không phải cứ ngồi vào bàn lâu là học được nhiều mà sự tập trung vào môn học chỉ hiệu quả khi có một phương pháp hợp lý”. Vì học chuyên khối A nên môn toán, hóa Yến đạt điểm tối đa, thế nhưng lịch sử và địa lý bạn cũng đạt 9,5 điểm/môn. Chia sé kinh nghiệm trong việc học 2môn “sở đoản”, Yến nhấn mạnh: “Để có thể nhớ bài lâu, Yến đã tự vẽ sơ đồ tư duy các ý chính, ý phụ ra giấy trong quá trình học bởi kiến thức liên quan đến hình ảnh sẽ giúp nhớ lâu. Ngoài nội dung, 2 môn xã hội nói trên còn có những con số nên hãy liên hệ sự kiện với ngày tháng liên quan đến cuộc sống của mình. Đặc biệt hãy thường xuyên trao đổi với bạn bè và tự tồ chức những trò chơi đố vui cũng là một cách để nhớ lâu kiến thức”. Bên cạnh đó, Yến còn đạt 8,5 điểm môn văn trong kỳ thi tốt nghiệp. Theo Hoàng Yến, để làm tốt một bài văn đòi hỏi kỹ năng, kinh nghiệm sống của cá nhân rất nhiều. Thế nên mỗi ngày cố gắng dành vài phút để đọc sách nhằm bổ sung kiến thức về cuộc sống và đây cũng là một cách thư giãn. Các môn học đều có phương pháp ôn thi khác nhau Nguyễn Trường Thịnh - thủ khoa Trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM năm 2011, chia sẻ: “Khi bắt đầu ôn luyện, hãy chia thành 2 giai đoạn. Đầu tiên là ôn tập kiến thức với mục tiêu chủ yếu là đọc kỹ sách giáo khoa và ôn theo từng chương, từng phần học. Hai quá trình này song song và bổ trợ cho nhau. Do vậy nên đọc kỹ sách giáo khoa ít nhất một lần trong quá trình học và một lần vào lúc tổng luyện trước khi đi thi. Việc làm này có ý nghĩa quan trọng đối với các môn thi trắc nghiệm vì các câu hỏi lý thuyết trong đề thường bám sát kiến thức sách giáo khoa” Chủ động thi thử Thủ khoa các kỳ thi đều lưu ý ôn xong chương nào phải nắm vững kiến thức chương đó để bước sang giai đoạn giải đề thi thử. Đầy là đĩều kiện để thực hành khả năng vận dụng, xử lý các kiến thức ôn luyện và chuẩn bị trực tiếp cho kỳ thi ĐH. Ở giai đoạn này, thạc sĩ Nguyễn Duy Hiếu - Tổ trường Tổ toán Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM), cho rằng: “Khi tập giải đề thi thử, học sinh nên giải nghiêm túc và có giới hạn thời gian rõ ràng. Với đề toán là đề thi tự luận, khi giải nên trình bày chi tiết ra giấy, tự chấm điểm và xem mình còn sai sót những gì so với đáp án. Hãy rút kinh nghiệm từ những sai sót đó, xác định rõ nguyên nhân (tính toán nhầm, suy nghĩ thiếu chiều sâu, hoặc là chưa có ý tưởng...) để tìm phương án giải quyết, học tập những cách giải hay từ đáp án, thầy cô và bạn bè”. Đổi với đề trắc nghiệm thường không có đáp án chi tiết, Trần Đức Hưng - thủ khoa Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2012, chia sẻ: “Các bạn hãy dựa vào đáp án A, B, C, D rồi suy nghĩ tiếp lời giải nào phù hợp nhất cho đáp án đó. Đừng quên thảo luận với bạn bè hoặc hỏi thầy cô, điều này sẽ giúp bạn nâng cao khả năng suy nghĩ cũng như tích lũy nhiều kinh nghiệm để' giải quyết vấn đề”. Tự tập giải đề thi ngay từ năm lớp 10, Nguyễn Trường Thịnh rút ra kinh nghiệm: Giải xong một đề đừng vội chuyển sang đề khác. Hãy tự củng cố lại rằng mình đã học tập được những gì qua việc giải đề, dừng lại ở những câu mà mình mất khá nhiều thời gian suy nghĩ, tìm xem vấn đề nằm ở đâu và nên thử tối ưu hóa cách giải, thử tìm một cách ngắn hơn nếu có thể. Nếu chúng ta đã khá suôn sẻ trong quá trình giải đề thi với thời gian giống như thi thật thì hãy thử ép thời gian hẹp dần xem két quả như thế nào. “Bạn sẽ thấy tổc độ xử lý của mình nhanh lên rất nhiều và khoảng thời gian dư ra do bị ép đó dành cho việc giải những câu khó cũng như các yếu tố bất ngờ xuất hiện trong khi thi. Việc tập luyện nhiều sẽ giúp bạn có được sự phán đoán đúng đắn và nhanh chóng khi gặp một đề bài nào đó, giúp bạn dễ dàng đi đúng hướng khi xử lý bài tập”, Thịnh đúc kết.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tổng hợp đề thi thử đại học môn hóa có đáp án chi tiết

TỔNG HỢP ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Điểm 8 Hóa thi Đại học thật đơn giản Bạn không cần giỏi mới có thể học được Hóa học. Bạn chỉ đơn giản lặp lại số lần đủ lớn một vài đề cho đến khi “thuộc lòng”, bạn chắc chắn sẽ kinh ngạc về khả năng của mình. Làm đề thi thử đại học môn Hóa không theo cách bạn biết Bạn sẽ được học một cách học có một không hai trên thế giới. Đây là phương pháp đã giúp hàng trăm học sinh thi đỗ đại học khi ôn thi trong vòng 1-2 tháng. Chính bản thân tôi đã trải nghiệm và đạt 10 điểm môn Hóa năm 2004 và giúp hàng trăm học sinh chiến thắng chính mình trong kỳ thi trọng đại này. Bạn sẽ học được : – Các thức làm bài chi tiết để hiểu rõ bản chất vấn đề, để có ứng phó với mọi loại bài tương tự; – Chấm dứt việc học công thức khô khan mà thay vào đó là một chương trình tự động cài đặt kiến thức thông qua đề thi mẫu với đáp án chi tiết, cụ thể; – Cách làm bài trắc nghiệm chỉ với 30 giây/câu. – Cách học lý thuyết đơn giản mà vô cùng hiệu quả. – Cách giải bài tập gần như không dùng nháp. Chắc chắn nó sẽ vượt quá sự tưởng tượng của bạn.
Xem thêm

180 Đọc thêm

Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Xây Dựng

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG ĐH XÂY DỰNG

Đồ án tổ chức thi công ( kỹ thuật thi công 2 ) trường Đại học Xây dựng, thi công nhà cao tầng, đạt 9 điểm, vô cùng đầy đủ các bước, có thể coi là bài Đồ Án Mẫu hoàn thiện nhất của sinh viên trường Đại học Xây dựng. Chúc các bạn đạt thành tích cao trong môn học thú vị này.

141 Đọc thêm

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn năm 2014 (P8)

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN NĂM 2014 (P8)

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN VĂN NĂM 2014  Câu 1: (2 điểm) Cho đoạn văn sau:     Mưa mùa xuân xôn xao, phới phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. (…) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.                                                                          (Nguyễn Thị Thu Trang) Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn? Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn trên? Câu 2: (3 điểm) Suy nghĩ của em về lời dạy của Bác: Không có việc gì khó  Chỉ sợ lòng không bền                                               Đào núi và lấp biển                                               Quyết chí ắt làm nên                                                                      (Hồ Chí Minh) Câu 3: (5 điểm):         Những đức tính cao đẹp của người đồng mình và mong ước của người cha qua lời tâm tình với con trong đoạn thơ thứ hai của bài thơ Nói với con (Y Phương)? Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé  được Nghe con.  ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN VĂN NĂM 2014  Câu 1: 2 điểm a.     1 điểm Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: -         Phép nhân hóa: làm cho các yếu tố thiên nhiên (mưa, đất trời, cây cỏ) trở nên gần gũi, quen thuộc, có tình cảm, cảm xúc, tâm hồn… (0,5 đ) -         Phép so sánh: làm cho chi tiết, hình ảnh (những hạt mưa) trở nên cụ thể, sinh động, gợi cảm… (0,5 đ) b.    1 điểm Chỉ rõ tính liên kết trong đoạn văn: -         Liên kết nội dung: các câu trong đoạn đều phục vụ chủ đề: miêu tả mưa mùa xuân và sự hồi sinh của đất trời; các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.(0,5 đ) -         Liên kết hình thức: các câu được liên kết với nhau bằng một số biện pháp: phép lặp ( mưa mùa xuân, hạt mưa); phép thế (cây cỏ - chúng); phép nối (và). (0,5 đ) Câu 2: 3 điểm * Yêu cầu về hình thức: - Học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. - Bài văn có đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài. - Diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch. * Yêu cầu về nội dung: Học  sinh có thể có những cách sắp xếp khác nhau nhưng đại thẻ là có những ý sau:  “Lòng không bền” là không có lòng kiên trì nhẫn nại, hay thay đổi ý định, làm việc không đến cùng, gặp khó khăn hay nản lòng, bỏ cuộc. - “Núi”, “ biển” là biểu tượng cho sự vĩ đại, rộng lớn vô hạn. Đào núi, lấp biển là những công việc vô cùng khó khăn. -> Ý nghĩa lời dạy của Bác Hồ: có ý chí quyết tâm, tinh thần bền bỉ, sẽ khắc phục được mọi khó khăn, làm được nhiều việc vô cùng lớn lao. + Khẳng định lời dạy của Bác Hồ luôn đúng trong mọi thời điểm hoàn cảnh: Trong cuộc sống từ việc nhỏ đến việc lớn, con người luôn phải đương đầu với những khó khăn thử thách, nếu nản lòng, thoái chí sẽ thất bại cay đắng. Muốn học tập tốt, muốn thực hiện được mục đích, ước mơ đều rất cần lòng kiên trì, nghị lực và quyết tâm cao. (HS lấy dẫn chứng trong học tập, chiến đấu, lao động sản xuất...) + Phê phán những người thiếu lòng kiên trì, yếu đuối, không có ý chí, nghị lực, sống dựa dẫm, ỷ lại vào người khác. + Bài học cho bản thân: cần biết nỗ lực học tập, tu dưỡng bản thân bằng lòng kiên trì, nghị lực, ý chí , quyết tâm vượt qua mọi trở ngại để có hành trang vững vàng, làm chủ cuộc sống... * Biểu điểm: - Điểm 3: đạt được các yêu cầu nêu trên, lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi diễn đạt thông thườngl - Điểm 2: đạt được quá nửa yêu cầu về nội dung, còn một số lỗi về diễn đạt. - Điểm 1: Đạt được một nửa yêu cầu về nội dung, mắc nhiều lỗi về hình thức - Điểm 0: Lạc đề sai cả về nội dung và phương pháp  Câu 3: 5 điểm * Yêu cầu về kĩ năng: - Học sinh thể hiện được sự cảm thụ sâu sắc, diễn đạt thành một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần. - Nêu được đức tính cao đẹp của người đồng mình và mong ước của người cha - Biết phân tích kết hợp giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật. Văn viết trong sáng, có cảm xúc. *Yêu cầu về kiến thức: Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần có các ý cơ bản sau: - Những đức tính cao đẹp của người đồng mình: có chí khí mạnh mẽ; sống thủy chung tình nghĩa; phóng khoáng, đầy nghị lực; giàu lòng tự trọng; yêu quê hương và giàu khát vọng xây dựng quê hương.(học sinh kết hợp phân tích các giá trị nghệ thuật để làm nổi bật những đức tính cao đẹp) - Mong ước của người cha: con lớn lên cần kế tục, phát huy truyền thống của quê hương, tự tin vững bước trên đường đời, sống cao đẹp, không cúi đầu trước khó khăn, không nhỏ bé tầm thường….(kết hợp phân tích từ ngữ, điệp ngữ, giọng điệu để chỉ ra được lời dặn dò vừa tha thiết vừa sâu lắng) *Biểu điểm - Điểm 5: Đạt được các yêu cầu trên. Văn viết mạch lạc, có cảm xúc, thể hiện sự sáng tạo, không mắc những lỗi diễn đạt thông thường. - Điểm 4: Đạt được các yêu cầu trên. Văn viết mạch lạc, có cảm xúc, có sáng tạo, còn mắc một số lỗi diễn đạt. - Điểm 3: Đạt quá nửa yêu cầu về kiến thức. Còn một số lỗi về diễn đạt. - Điểm 2: Đạt quá nửa yêu cầu về kiến thức, phân tích chứng minh chưa rõ ràng, lập luận chưa chặt chẽ, còn lỗi về diễn đạt. - Điểm 1: Chưa đạt yêu cầu nêu trên. Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả. - Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp.  Các em chú ý theo dõi các đề thi thử vào lớp 10 môn Văn năm 2014 tiếp theo trên Tuyensinh247 nhé! Theo Dethi.Violet    
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2014 - TH Trung Hòa 1

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 - TH TRUNG HÒA 1

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - TH TRUNG HÒA 1 A. KIỂM TRA ĐỌC. I- Đọc thành tiếng (5điểm) - Giáo viên cho học sinh gắp phiếu nhận bài đọc từ tuần 29 đến tuần 34 SGK Tiếng Việt 5 - Tập 2, trả lời câu hỏi theo quy định. II - Đọc thầm và làm bài tập (5điểm) * Đọc bài văn sau: Vầng trăng quê em Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm. Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn lên sóng lúa trải khắp cánh đồng. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì lũy tre được tắm đẫm màu sữa tới đó. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch. Trăng chìm vào đáy nước. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà. Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc chiếu giữa sân. Ai nấy đều ngồi ngắm trăng. Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng như những hạt lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng. Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm. Tiếng gàu nước va vào nhau kêu loảng xoảng. Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời. Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối. Ánh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ. Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ. Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay. Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê em đã yên vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng em.                                                                                                 Phan Sĩ Châu 2. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. 1/ Trong bài văn, sự vật nào được nhân hóa? a. Ánh trăng, vầng trăng.                            b. Lũy tre, mắt lá.                    c. Cả a và b. d. Cả a và b sai. 2/ Bài văn thuộc thể loại: a. Kể chuyện.                                              b. Tả cảnh.                              c. Tả người. d. cả 3 sai 3/ Tác giả quan sát cảnh vật dưới ánh trăng bằng: a. Thị giác, xúc giác.                                   b. Thính giác.                                    c. Cả 2 ý trên đúng. d .Cả 2 ý trên sai 4/ Tác giả tả kỹ ánh trăng nhằm nói lên điều gì? .a. Tác giả thích ngắm trăng. b. Đêm trăng sáng lan tỏa vào vạn vật. c. Ánh trăng đã gắn bó với tác giả. d. Ánh trăng đã gắn bó với tác giả và con người ở làng quê 5/ Bài văn trên có mấy câu ghép? a. 2 câu.                                            b. 4 câu.                                   c. 3 câu. d. 5 câu 6/ Câu “Trăng ôm ắp mái tóc bạc của các cụ già” thuộc kiểu câu: a. Ai là gì?                                         b. Ai làm gì?                                     c. Ai thế nào? d. không phải kiểu câu. 7/ Dấu phẩy trong câu “Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ”: a. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ b. Ngăn cách các vế câu. .c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. d. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. 8/ Trong câu: “Ai nấy đều ngồi ngắm trăng”, chủ ngữ là: a. Ai                                                  b. Ai nấy                                 c. Ai nấy đều d. Ngồi 9/ Trong bài “trăng” được nhân hóa qua các từ ngữ: a. lẩn trốn, ôm ấp, đi.                         b. óng ánh, đậu, chìm.                         c. Cả a và b đều đúng. d. Cả a và b đều sai. 10/ Từ nước trong “đáy nước” và từ nước trong “yêu nước” là: a. Những từ đồng nghĩa. b. Một từ có nhiều nghĩa. c. Tất cả điều sai. d. Những từ đồng âm. B. KIỂM TRA VIẾT I . Chính tả.(5điểm) Nghe - viết (GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài  Tà áo dài Viêt Nam TV lớp 5 tập II trang 122 ,từ  Áo dài phụ nữ đến chiếc áo dài tân thời) II . Tập làm văn (5điểm) Tả quang cảnh trường em trước buổi học. ĐÁP ÁN  MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM 2014 - TH TRUNG HÒA 1 II - Đọc thầm và làm bài tập  Câu 1 - a                          Câu 6 - b Câu 2 - b                          Câu 7 - a Câu 3 - c                           Câu 8 - b Câu 4 - d                           Câu 9 - c Câu 5 - c                            Câu 10 - d B. KIỂM TRA VIẾT I- Chính tả (5 đ) - Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,5 điểm - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. Chú ý : Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi II- Tập làm văn (5đ) 1/ Hình thức:         a) Thể loại : Miêu tả ( tả cảnh )         b) Nội dung : Tả cảnh trường em trước buổi học .         c) Hình thức : Bài làm có trình tự hợp lí theo đúng thể loại văn tả cảnh, sắp xếp ý rõ ràng, mạch lạc. Bài viết từ 25 đến  30 dòng.    2. Biểu điểm :      - Điểm 5 : Bài làm đạt được đầy đủ các yêu cầu chính của đề. Biết chọn những nét tiêu biểu làm nổi bật về cảnh trường trước giờ vào lớp .Trọng tâm là tả các hoạt động của học sinh trước giờ vào lớp. Toàn bài mắc không quá 4 lỗi về diễn đạt ( dùng từ , chính tả , ngữ pháp ).     - Điểm 4 : Bài làm đạt các yêu cầu như bài đạt 5 điểm nhưng lối diễn đạt chưa thật tốt, mắc trên 6 lỗi diễn đạt.     - Điểm 3 : Bài làm đạt được yêu cầu a , b , yêu cầu c còn chỗ chưa hợp lí. ,mắc trên 8 lỗi diễn đạt.    -  Điểm 1 - 2 : Bài làm chưa đạt đảm bảo  yêu câù b và c. ý diễn đạt còn lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.  Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo môn Tiếng Việt học kì 2 lớp 5, các em thường xuyên theo dõi. Xem thêm: 
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn - THPT Yên Định 1 - Thanh Hóa năm 2015

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN VĂN - THPT YÊN ĐỊNH 1 - THANH HÓA NĂM 2015

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn - THPT Yên Định 1 - Thanh Hóa năm 2015 Câu 2 (3.0 điểm) Có nhiều ý kiến cho rằng: "Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng." Từ ý kiến trên, em hãy viết bài văn ngắn (khoảng 30 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của tổ ấm gia đình đối với mỗi người trong cuộc sống.

1 Đọc thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thái Bình năm 2015

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN VĂN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015

Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thái Bình năm 2015 Phần II. Làm văn (7.0 điểm) Câu 1 (3.0 điểm) "Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu đi những nụ cười?" Hãy bày tỏ suy nghĩ của em về vấn đề trên bằng một bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ)

2 Đọc thêm

Cách làm bài thi đại học môn toán đạt điểm cao

CÁCH LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN ĐẠT ĐIỂM CAO

 1. Phương châm khi đi thi Bình tĩnh đọc kĩ đề, liên hệ với kiến thức đã học để tìm hướng giải quyết. Khi làm bài cần tính toán cẩn thận để tránh mất điểm đáng tiếc, trình bày bài rõ ràng, mạch lạc, tránh gạch xóa nhiều trong bài thi. 2. Thứ tự làm các câu hỏi trong đề Nguyên tắc: Giải ngay các câu có thể làm được, làm tuần tự cho tới những câu khó nhất Các bạn có thể tham khảo trật tự làm bài thầy Phan Huy Khải đưa như sau: Câu 1 (phần 1): Khảo sát hàm sốCâu 1 (phần 2): Bài toán liên quan đến phần 1, câu 1Câu 2: Giải phương trình lượng giácCâu 4: Tính tích phânCâu 5 (ý a): Bài toán hình học không gian phần tính thể tíchCâu 5 (ý b): Phần b của bài hình học không gian (có thể là tính khoảng cách hoặc tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau...)Câu 8a (hoặc câu 8b): Bài toán hính học giải tích không gian.Câu 9a (hoặc câu 9b): Bài toán về số phức, tổ hợp...(Nếu câu 9a hoặc câu 9b dễ các bạn có thể đưa lên trên)Câu 7a (hoặc 7b): Hình giải tích phẳngCâu 3: Giải hệ phương trình, phương trìnhCâu 6: Bài toán tìm min, max hoặc bất đẳng thức Lưu ý: Cách sắp xếp trình tự như trên dựa vào mức độ các câu và ý trong đề thi từ dễ đến khó (dựa vào các đề thi trong những năm gần đây). Đây chỉ là một ví dụ để các bạn tự sắp xếp trình tự làm bài. Tùy vào kiến thức và khả năng các bạn nên tự hình thành một cách sắp xếp thứ tự làm bài hợp lí cho bản thân. Thầy Khải đang hướng dẫn một số kinh nghiệm làm bài môn Toán. 3. Cách trình bày bài thi môn Toán Nguyên tắc: Rành mạch, rõ ràng, làm tới đâu chắc tới đó Bài thi đại học của các bạn sẽ được chấm theo ý với từng câu hỏi, chính vì thế có thể kết quả cuối cùng của Bạn không đúng nhưng có những bước giải chính xác thì vẫn được tính điểm. Với giải các câu hỏi học sinh nên trình bày rõ ràng theo từng ý như Câu 1 (phần 1) hay (ý 1) để người chấm dễ theo dõi bài làm. Tương ứng với phần ví dụ ở trên, thầy Phan Huy Khải đưa ra cách trình bày của từng ý, từng câu trong đề như sau: Câu 1 (phần 1)........................................................................Câu 1 (phần 2)........................................................................Câu 2.....................................................................................................Câu 8a...................................................................................Câu 9a...................................................................................Câu 7a...................................................................................Câu 3....................................................................................Câu 6.................................................................................... Lưu ý: Khi làm bài ở các phần cuối mỗi trang, cần trình bày sao cho giám khảo chấm thi thấy các bạn còn tiếp ở trang sau (nhất là những trang cuối ở bài thi) nếu không các bạn dễ bị chấm sót. Thí dụ ở cuối trang các bạn nên viết những câu, những biểu thức mà người chấm thấy các bạn còn làm tiếp ở mặt sau, thí dụ như: Câu 9a:....................................... Vậy theo công thức, ta có: (chuyển sang trang sau) 4. Phân phối thời gian cho từng câu, từng ý của bài thi Việc phân phối thời gian cho từng câu, từng ý của bài thi là quan trọng. Bài thi về môn Toán các bạn sẽ làm trong 180 phút, bài có 9 câu, 10 ý. Như vậy, trung bình mỗi ý các bạn có tối đa 18 phút để làm bài. Thầy Khải gợi ý khung thời gian làm bài cho từng ý, từng câu hỏi trong đề thi như sau: - Câu 1 (ý 1): 10 phút - Câu 8a: 15 phút- Câu 1 (ý 2): 10 phút - Câu 9a : 15 phút- Câu 2: 15 phút - Câu 7a: 20 phút- Câu 4: 15 phút - Câu 3 : 20 phút- Câu 5 (ý a):15 phút - Câu 6: 30 phút- Câu 5 (ý b):15 phút Tổng cộng: 180 phút Trong các bài trên vì có câu 6 là khó nhất, nên các bạn nên dành tuyệt đối thới gian cho các câu trên (thậm chí có thể dùng cả 180 phút), vì câu 6 nói chung các bạn sẽ bỏ hoặc không làm được. Tất nhiên, cách phân bố trên chỉ là gợi ý để các bạn tham khảo. Đối với 1 câu các bạn nghĩ 15 phút không ra thì phải bỏ ngay và chuyển sang câu và ý tiếp theo. Cuối cùng, xin chúc tất cả các bạn học sinh bình tĩnh, tự tin và thi đỗ đại học với số điểm cao! (Nguồn: Sưu tầm)  
Xem thêm

3 Đọc thêm

American Literary Analysis các bước để phân tích tác phẩm văn học hiệu quả

AMERICAN LITERARY ANALYSIS CÁC BƯỚC ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC PHẨM VĂN HỌC HIỆU QUẢ

Các cách để phân tích một bài văn hiệu quả. Dành cho các bạn chuyên ngành ngữ văn anh Khoa Học Xã Hội và Nhân văn. đặc biệt là dành cho ôn thi tốt nghiệp. với các cách phân tích và hiệu quả, bạn có thể dễ dàng hiểu và đạt điểm cao trong kỳ thi.

4 Đọc thêm

Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 lớp 10 môn Văn năm 2014

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 1 LỚP 10 MÔN VĂN NĂM 2014

Đề thi chất lượng học kì 1 môn Văn lớp 10 năm 2014 Câu 1 ( 2 điểm): Em hãy nêu những đặc điểm lớn về  nội dung  của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX ? Trình bày vắn tắt từng đặc điểm . Câu 2 ( 3 điểm ): Em hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 400- 600 từ ) bàn về tình trạng bạo lực học đường. Câu 3 ( 5 điểm ): Bài học giữ nước từ “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”. Đáp án đề thi chất lượng học kì 1 môn Văn lớp 10 năm 2014   Câu 1 . ( 2 điểm ): -         Nêu được 3 đặc điểm lớn về nội dung của VHVN từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX  ( 1 điểm )            + Chủ nghĩa yêu nước.            + Chủ nghĩa nhân đạo.            + Cảm hứng thế sự. -         Trình bày vắn tắt  nét cơ bản của mỗi đặc điểm . ( 1 điểm )   Câu 2. ( 3 điểm )  1. Yêu cầu về kĩ năng. ( 1 điểm ):  - Biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội với những thao tác giải thích, phân tích ,bình luận , cảm nghĩ…  - Văn viết trong sáng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp…  - Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. 2. Yêu cầu về nội dung ( 2 điểm ) :      - Thực trạng      - Hậu quả      - Nguyên nhân.      - Giải Pháp ( hành động của bản thân )   Câu 3 (5 điểm ) : 1.Yêu cầu về kĩ năng: ( 1điểm )   - Học sinh biết làm một bài văn nghị luận văn học.   - Văn viết trong sáng, lưu loát, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp…   Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ . 2. Yêu cầu về nội dung: ( 4 điểm )   - Giới thiệu vài nét về truyền thuyết ( 0,25 điểm) .   - An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước ( 0,75 điểm ).   - Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ ( 0,75 điểm )   - Bài học giữ nước : Luôn cảnh giác với kẻ thù, xử lí đúng đắn  mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. ( 2,25 điểm ) Tuyensinh247 liên tục cập nhật đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn Văn, các em thường xuyên theo dõi. Nguồn GV Phan Sỹ Châu -
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề