CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC":

Giáo án Hóa 11 bài Nito

GIÁO ÁN HÓA 11 BÀI NITO

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Hs biết: Vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của nitơ và cấu tạo phân tử N2. Hs hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của nitơ, ứng dụng và điều chế nitơ. 2. Kỹ năng: Viết cấu hình eletron, công thức cấu tạo phân tử. Dự đoán tính chất hóa học của nitơ dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử. Chọn phản ứng hóa học để minh họa. Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế nitơ. 3. Thái độ: Hs tự giác, tích cực nghiên cứu tính chất của các chất. Biết làm việc hợp tác với các hs khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, máy chiếu. Điều chế sẵn khí nitơ cho vào các ống nghiệm đậy kín nút. Hệ thống câu hỏi (phiếu học tập) 2. Chuẩn bị của học sinh: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Xem lại cấu tạo phân tử nitơ.
Xem thêm

7 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP 2009 MÔN HOÁ HỌC

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP 2009 MÔN HOÁ HỌC

- Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn. Tính chất vật lí đặc trưng của kim loại kiềm (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng). - Cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại kiềm là tính khử mạnhnhất (minh họa qua tính khử của natri): Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4), tác dụng với nước. - Ứng dụng của kim loại kiềm. Điều chế kim loại kiềm. - Một số hợp chất quan trọng của natri (natri hiđroxit, natri clorua, natri cacbonat): tính chất, ứng dụng, điều chế. Cách nhận biết hợp chất của natri. 2. Kim loại phân nhóm chính nhóm II: - Vị trí của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong bảng tuần hoàn. Tính chất vật lí và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại phân nhóm chính nhóm II (tính khử mạnh). Ứng dụng và điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II. - Một số hợp chất quan trọng của canxi (canxi oxit, canxi hiđroxit, canxi cacbonat, canxi sunfat): tính chất, ứng dụng, điều chế. 3. Nước cứng, các loại nước cứng và tác hại của nước cứng, nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước. 4. Nhôm: - Vị trí của nhôm trong BTH. Cấu tạo nguyên tử nhôm. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học của nhôm là tính khử mạnh: nhôm tác dụng với phi kim, với axit, oxit kim loại, với nước). Ứng dụng của nhôm. Sản xuất nhôm. - Hợp chất của nhôm (nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm clorua, nhôm sunfat): tính chất, ứng dụng. - Một số hợp kim quan trọng của nhôm (đuyra, silumin, almelec, electron): thành phần, tính chất và ứng dụng. Chương IX. Sắt 1. Vị trí của sắt trong trong hệ thống tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử sắt.Tính chất vật lí. Tính
Xem thêm

11 Đọc thêm

Giáo án hóa 11 bài Amoniac và muối amoni

GIÁO ÁN HÓA 11 BÀI AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Hs biết: Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammoniac; tính chất vật lí, tính chất hóa học của ammoniac (tính base yếu, tính khử). Ứng dụng và phương pháp điều chế ammoniac trong PTN và trong CN. Hs hiểu: Thành phần phân tử, tính chất vật lí của muối amoni, tính chất hóa học (tác dụng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng của muối amoni. 2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng dự đoán tính chất dựa vào đặc điểm cấu tạo. Làm và quan sát thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của NH3 và muối amoni. Phân biệt ammoniac với một số khí đã biết, nhận biết muối amoni bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học và giải các bài toán hóa học. 3. Thái độ: Hs tự giác, tích cực nghiên cứu tính chất của các chất. Biết làm việc hợp tác với các hs khác để xây dựng kiến thức mới. Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3 và ý thức bảo vệ môi trường.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Giáo án hóa học 11

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11

Tuần: 06Tiết 12: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (T1)A. Mục tiêu: HS hiểu:- Đặc điểm cấu tạo phân tử amoniac.- Tính chất vật lí của amoniac.- Tính chất hóa học của amoniac: Tính bazơ yếu và tính khử.- Vai trò của amoniac trong đời sống, kĩ thuật.- Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.Kĩ Năng:- Dự đoán tính chất của amoniac, dựa vào số oxi hóa của nitơ- Viết phương trình phản ứng biểu diễn tính chất hóa học của amoniac.- Rèn luyện khả năng nhận biết amoniac.B. Chuẩn bị:- GV: Mô hình phân tử amoniac, tranh (hình 2.3 SGK)- HS: Ôn tập tính chất chung của bazơ và phản ứng oxi hóa khử.C. Kiểm tra bài cũ:- GV: HS hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của nitơ?- GV: HS hãy cho biết trong công nghiệp người ta điều chế nitơ bằng cách nào?- GV: Trong phòng thí nghiêm, ta điều chế nitơ bằng cách nào? Viết phương trình phản ứng.- GV: Nhận xét, cho điểm.D. Tiến trình dạy – học:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1:GV: HS dựa vào SGK hãy cho biết CTPT của amoniac là như thế nào?GV: HS hãy viết công thức electron của NH3
Xem thêm

46 Đọc thêm

Giáo án hóa học lớp 11 nâng cao - Bài 15: AXÍT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT pps

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO BÀI 15 AXÍT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT PPS

PO4 , d2 KNO3 . * Dụng cụ : ống nghiệm . IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : 1. Kiểm tra : - So sánh cấu tạotính chấthóa học của P trắng và P đỏ ? - Nêu tính chất hóa học của P ? cho ví dụ minh hoạ ? 2. Bài mới : Hoạt động 1 : vào bài H3PO4 có tính chất gì giống và khác HNO3 ? để biết điều đó ta nghiên cứu bài mới . I .AXIT PHOTPHORIC : Hoạt động 2: 1 . Cấu tạo phân tử : - Viết CTCT của H3

7 Đọc thêm

Kế hoạch giảng dạy Hóa 10-CB

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY HÓA 10-CB

BTH, cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân tử, sự biến thiên tính chấtvật lí và tính chất hóa học, độ âm điện của các nguyên tử trongnhóm.- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của clo, trạng thái tựnhiên, ứng dụng, điều chế; hidro clorua, axit clohdric, muối clorua;sơ lược về hợp chất có oxi của clo.- Sơ lược về các halogen khác: flo, brom, iot và các hợpchất.2. Kí năng:- Viết phương trình phản ứng hóa học, kĩ năng thực hành.- Áp dụng lí thuyết để giải BT định lượng, BT thực tế.3. Giáo dục:- Những ứng dụng quan trọng của nhóm halogen.- Tác phong làm việc khoa học, chính xác.- Học đi đôi với hành.Chương VI: OXI - LƯU HUỲNH1. Kiến thức:- Oxi, ozon: vị trí của oxi trong BTH, CTPT, cấu hình e nguyêntử; tính chất vật lí, hóa học, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chếtrong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.- Lưu huỳnh: vị trí, cấu hình e, CTPT, dạng thù hình; tính chất líhóa học; ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất lưu huỳnh.- Hợp chất của lưu huỳnh: hidrosunfua, lưu huỳnh đioxit, lưuhuỳnh trioxit, axit sunfuric, muối sunfat (tính chất lí hóa, điều chế và ứngdụng).2. Kĩ năng:- Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất, điều chế cácchất.- Thực hành thí nghiệm.- Giải BT định lượng.
Xem thêm

6 Đọc thêm

KHCM 10CB_ bao gom chuan KT KN

KHCM 10CB_ BAO GOM CHUAN KT KN

- Ý nghĩa của BTH và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.Chương III: LIÊN KẾT HÓA HỌC1. Kiến thức: - Liên kết ion: sự hình thành ion, cation, anion, liên kết ion; mạngtinh thể ion và tính chất chung của hợp chất ion.- Liên kết cộng hóa trị: sự hình thành liên kết cộng hóa trị, liênkết đơn, liên kết bội, liên kết CHT có cực, không cực, độ âm điện và liênkết hóa học, mạng tinh thể nguyên tử và mạng tinh thể phân tử, tính chấtchung của mạng tinh thể nguyên tử, phân tử.- Hóa trị và số oxi hóa: điện hóa trị, cộng hóa trị và cách xácđịnh; số oxi hóa và qui tắc xác định.2. Kĩ năng:- Viết công thức cấu tạo, công thức ion.- Xác định hóa trị và số oxi hóa.3. Giáo dục:- Tính logic, hệ thống, khái quát của kiến thứcChương IV: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ1. Kiến thức:- Phản ứng oxi hóa – khử: chất khử và chất oxi hóa, sự khử và sự oxihóa, phản ứng oxi hóa – khử; lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử; ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn.- Sự phân loại phản ứng hóa học trong hóa học vô cơ: phản ứng hóahọc có sự thay đổi số oxi hóa, phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxihóa.2. Kĩ năng:- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằngelctron.- Giải BT định lượng về phản ứng oxi hóa – khử, định luật bảo toànelectron.3. Giáo dục:
Xem thêm

17 Đọc thêm

HOÁ 11 CƠ BẢN

HOÁ 11 CƠ BẢN

MỤC TIÊU: TRANG 18 HS HIỂU: - Cấu tạo phân tử của axit photphoric, tính chất vật lí của axit photphoric - Tính chất hóa học của axit photphoric: Tính axit trung bình và không thể hiện tí[r]

46 Đọc thêm

LUYỆN TẬP H2SO4 ĐẶC LỚP 10

LUYỆN TẬP H2SO4 ĐẶC LỚP 10

cuả H2SO4Nội dung cần đạtI. Cấu tạo phân tử và tínhchất vật lí.S trong H2SO4 có số oxh là+6.- Chất lỏng sánh như dầu.- Axit đặc dễ hút ẩm- Pha loãng từ từ axit đặcHoạt động 2: Tính chất hóa - Học sinh ghi chép điểm = rót từ từ axit vào nước.học của axit H2SO4 đặclưu ý.II. Tính chất hóa học1. Tính oxi hóa mạnh- Nguyên nhân do S+6.- Nguyên tắc: đưa hầu hếtkim loại, phi kim lên sốoxh cao nhất, giải phóngSO2, S, H2S( tùy điều kiện).a. Tác dụng kim loại sau H(trừ Au, Pt).Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 +SO2 + 2H2ORiêng Al, Cr, Fe thụ độngvs axit đặc nguội.
Xem thêm

5 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP 2009 MÔN HOÁ HỌC

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP 2009 MÔN HOÁ HỌC

- Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn. Tính chất vật lí đặc trưng của kim loại kiềm (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng). - Cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại kiềm là tính khử mạnh nhất (minh họa qua tính khử của natri): Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4), tác dụng với nước. - Ứng dụng của kim loại kiềm. Điều chế kim loại kiềm. - Một số hợp chất quan trọng của natri (natri hiđroxit, natri clorua, natri cacbonat): tính chất, ứng dụng, điều chế. Cách nhận biết hợp chất của natri. 2. Kim loại phân nhóm chính nhóm II: - Vị trí của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong bảng tuần hoàn. Tính chất vật lí và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại phân nhóm chính nhóm II (tính khử mạnh). Ứng dụng và điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II. - Một số hợp chất quan trọng của canxi (canxi oxit, canxi hiđroxit, canxi cacbonat, canxi sunfat): tính chất, ứng dụng, điều chế. 3. Nước cứng, các loại nước cứng và tác hại của nước cứng, nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước. 4. Nhôm: - Vị trí của nhôm trong BTH. Cấu tạo nguyên tử nhôm. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học của nhôm là tính khử mạnh: nhôm tác dụng với phi kim, với axit, oxit kim loại, với nước). Ứng dụng của nhôm. Sản xuất nhôm. - Hợp chất của nhôm (nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm clorua, nhôm sunfat): tính chất, ứng dụng. - Một số hợp kim quan trọng của nhôm (đuyra, silumin, almelec, electron): thành phần, tính chất và ứng dụng. Chương IX. Sắt 1. Vị trí của sắt trong trong hệ thống tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử sắt.Tính chất vật lí. Tính
Xem thêm

11 Đọc thêm

LIENKETCONGHOATRI

LIENKETCONGHOATRI

- Tính chất hóa học của NH3.III. Phương pháp: - Thuyết trình nêu vấn đề - Đàm thoại Ơrixtic, nêu và giải quyết vấn đề. - Thí nghiệm biểu diễn, sử dụng phương tiện trực quan.IV. Chuẩn bị của GV và HS:1. GV: - Phương tiện trực quan: video cấu tạo phân tử NH3, thí nghiệm giếng phun. - Dụng cụ, hóa chất: dd NH3, quì tím, dd CuCl2.2. HS:- Chuẩn bị bài cũ, xem bài mới.V. Tiến trình bài học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:+ Câu hỏi: Tại sao nói N2 vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử? Cho phản ứng minh họa?+ Trả lời: N2 có số oxi hóa trung gian là 0, vì vậy trong các phản ứng, tùy thuộc vào chất phản ứng mà N
Xem thêm

15 Đọc thêm

ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

I. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ. 1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: 2. Phân loại hợp chất hữu cơ. II. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ. 1) Cấu tạo. 2) Tính chất vật lí. 3) Tính chất hóa học. III. Phân tích nguyên tố: 1. Phân tích định tính nguyên tố. 2. Phân tích định lượng các nguyên tố: 3. Thành phần nguyên tố: IV. Công thức chất hữu cơ. 1. Công thức phân tử : 2. Công thức nguyên hay công thức thực nghiệm: 3. Công thức đơn giản nhất: IV. Khối lượng mol phân tử: V. Lập công thức phân tử: VI. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ. 1. Thuyết cấu tạo hóa học. 2. Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân. 3. Các trường hợp đồng phân 3. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ. VII. Một số phản ứng hữu cơ. 1. Phản ứng thế: 2. Phản ứng cộng: 3. Phản ứng trùng hợp :
Xem thêm

16 Đọc thêm

Amsterdam 93-94.doc

AMSTERDAM 93-94

Trờng THPT Hà nội - Amsterdam - Năm học 1993 1994(Đề 4)Câu 1. (4đ) 1. Cho biết A là hỗn hợp gồm Mg và Cu, hãy viết các phơng trình phảnứng theo sơ đồ sau: Khí D + O2 (d) + ddHCl + Na A B C dd E nung + D Kết tủa F G M 2. So sánh những điểm khác nhauvề cấu tạo phân tửtính chất hóa họcgiữa metan, etylen và benzen. Nêu thí dụ minh họa.Câu 2 (3đ). Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có CM lần lợt là 0,2M và0,1M. Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có CM lần lợt là 1,25M và0,75M. 1. Tính thể tích dd X vừa đủ để trung hòa 40 ml dd Y và khối lợng chất kếttủa tạo thành sau phản ứng. 2. Dùng V ml dd Y để hòa tan m g CuO, làm tạo thành dd Z. Cho 12 g bột
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ P3

SINH HỌC PHÂN TỬ P3

1977 Các gen của sinh vật eukaryote bị gián đoạn 1977 DNA có thể được phân tích trình tự 1995 Genome của vi khuẩn được phân tích trình tự 2000 2001 Genome người được phân tích trình tự Sinh học phân tử 59 II. Lý thuyết trung tâm 1. Sự xác định di truyền cấu trúc bậc một của protein Cấu trúc không gian của chuỗi polypeptide được xác định bởi trình tự sắp xếp của các amino acid tức cấu trúc bậc một. Như vậy, mặc dù có nhiều mức độ cấu trúc không gian khác nhau, nhưng cấu trúc bậc một tức trình tự sắp xếp các amino acid chi phối toàn bộ các mức độ cấu trúc khác. Việc xác định di truyền phân tử protein ở trạng thái tự nhiên có đầy đủ hoạt tính sinh học chỉ quy tụ lại chủ yếu ở xác định cấu trúc bậc một là đủ. 2. Các enzyme mất hoạt tính do đột biến Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc mất hoạt tính enzyme nhiều khi không phải do vắng mặt của enzyme, mà chỉ do các biến đổi trên phân tử (modification). Có trường hợp đột biến dẫn đến những thay đổi tinh vi, enzyme vẫn có hoạt tính nhưng sẽ biểu hiện khác nếu thay đổi điều kiện. Chẳng hạn: Ở nấm mốc Neurospora crassa, enzyme tyrosinase do gen T xác định, xúc tác cho phản ứng chuyển hóa tyrosine thành dihydroxyphenylalanine. Alelle T+ của dòng hoang dại sản xuất tyrosinase có hoạt tính ở nhiệt độ bình thường và cả ở 60oC. Một đột biến TS
Xem thêm

19 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ - P7

SINH HỌC PHÂN TỬ P7

Hình 7.1. Việc sửa chữa các gen có thể được phân loại theo các phương thức sử dụng các cơ chế khác nhau để phục hồi hoặc bỏ qua sự sai hỏng của DNA - Base bị cắt mất. Hiện tượng này làm base tương ứng không bắt cặp được. Dưới tác dụng của nhiệt có thể xảy ra quá trình khử purine (depurination) do thủy phân liên kết N-glycosyl. Phục hồi trực tiếp sai hỏng Sửa chữa bằng cách cắt bỏ base Sửa chữa bằng cách cắt bỏ nucleotide Sửa chữa bằng cách cắt bỏ ghép đôi lệch Sửa chữa bằng cách tái tổ hợp Nối đầu không tương đồng DNA polymerase xúc tác các tiểu đơn vị Sinh học phân tử 137 - Gắn các nhóm mới vào base bằng liên kết cộng hóa trị làm thay đổi tính chất như trường hợp methyl hóa (gắn nhóm CH3 vào một base). - Biến một base này thành một base khác làm bắt cặp sai. Ví dụ: quá trình khử amine (desamination) của cytosine biến nó thành uracil. - Các base có thể tồn tại ở hai dạng keto và enol nên có thể dẫn đến bắt cặp sai. Ví dụ: dạng enol của cytosine có thể bắt cặp với adenine. - Tạo các thymine dimer. - Liên kết chéo giữa các mạch (interstand crosslink).
Xem thêm

21 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ - P8

SINH HỌC PHÂN TỬ P8

không mã hóa liên quan tới thời gian tồn tại và ra khỏi nhân vào tế bào chất. - Splicing khác nhau. - Điểm polyadenine hóa khác nhau (polyadenylation). - Đột biến trên phân tử mRNA. - Bán chu kỳ phân hủy của mRNA. - Sự bảo tồn các RNA trong tế bào. 4. Mức độ dịch mã Sự biến đổi của các nhân tố khởi đầu IF (inititation factor). Là các protein kết hợp với tiểu đơn vị của ribosome vào giai đoạn khởi động của quá trình dịch mã. 5. Mức độ hậu dịch mã Ở đây có sự điều hòa hoạt tính của protein. Sau khi mạch polypeptide được tổng hợp, các protein nhiều khi phải trải qua các biến đổi thứ cấp trước khi biểu hiện hoạt tính (chức năng). Ví dụ: trypsin là enzyme phân giải protein trong dạ dày chỉ có được hoạt tính sau khi chất tiền thân của nó (pro-enzyme không có hoạt tính) bị cắt mất một đoạn polypeptide. Các protein có thể chịu những biến đổi lập thể như sự kết hợp các enzyme với một số sản phẩm đặc biệt có thể làm thay đổi cấu trúc không gian của chúng dẫn đến mất hoạt tính. - Các quá trình glycosylation, phosphorylation… tức là gắn thêm các nhóm chất như đường, phosphor… để protein có hoạt tính/chức năng sinh học. - Peptide tín hiệu là đoạn gồm khoảng 20 amino acid nằm gần phía đầu N của polypeptide, có vai trò gắn polypeptide và ribosome đang tổng Sinh học phân tử 162 hợp mạch này với mạng lưới nội sinh chất. Trong bộ máy Golgi, polypeptide được phóng thích ra ngoài.
Xem thêm

26 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ P6

SINH HỌC PHÂN TỬ P6

Sinh học phân tử 115 Chương 6 Dịch mã Dịch mã là quá trình các thông tin di truyền chứa trong các trình tự nucleotide của mRNA được sử dụng để tạo ra các chuỗi amino acid trong protein. Sự tổng hợp một protein riêng lẻ đòi hỏi sự tham gia của hơn 100 protein và RNA. Bộ máy dịch mã bao gồm bốn thành phần quan trọng là mRNA, tRNA, aminoacyl tRNA synthetase và ribosome. Các mRNA là khuôn mẫu cho quá trình dịch mã. Dịch mã là một trong những quá trình có tính bảo thủ cao và chiếm nhiều năng lượng của tế bào. Tuy nhiên, do cấu trúc khác nhau giữa mRNA của prokaryote và eukaryote nên quá trình dịch mã của chúng cũng có những điểm khác biệt quan trọng. I. Mã di truyền 1. Các codon Do chỉ có bốn loại nucleotide khác nhau trong mRNA và có đến 20 loại amino acid trong protein nên sự dịch mã không thể được thực hiện theo kiểu tương ứng một nucleotide-một amino acid được. Chuỗi nucleotide của một gen thông qua trung gian mRNA được dịch mã thành chuỗi amino acid của protein theo những quy luật được gọi là mã di truyền. Người ta đã giải mã toàn bộ các amino acid vào những năm đầu của thập kỷ 1960. Mỗi amino acid được mã hóa bởi ba nucleotide liên tiếp trên DNA (hoặc RNA tương ứng), bộ ba nucleotide này được gọi là một codon. Với 4 loại nucleotide khác nhau sẽ có 43 = 64 codon khác nhau được phân biệt bởi thành phần và trật tự của các nucleotide. Trong số này có 3 codon kết thúc (stop codon) là UAA, UAG và UGA có nhiệm vụ báo hiệu chấm
Xem thêm

19 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ - P5

SINH HỌC PHÂN TỬ P5

Khi RNA polymerase vừa mới gắn với promoter thì phức hợp tạo thành ở trạng thái đóng. Ở trạng thái này, DNA vẫn là chuỗi kép và enzyme gắn vào một phía của vòng xoắn. 1.2. Phức hợp mở (open complex) Lúc này DNA xung quanh điểm bắt đầu phiên mã được mở xoắn và liên kết giữa các cặp base bổ sung bị phá vỡ. Hai sợi DNA với độ dài khoảng 14 bp xung quanh vị trí bắt đầu phiên mã tách rời nhau ra và tạo nên vòng phiên mã. Việc mở DNA đã giải phóng sợi khuôn mẫu. Hai nucleotide đầu tiên được mang đến vị trí bắt đầu đã được hoạt hóa, chúng xếp hàng trên khuôn mẫu và được nối với nhau. RNA polymerase bắt đầu chuyển dịch dọc theo sợi khuôn mẫu, mở xoắn phía trước vị trí trùng hợp và tái gắn hai sợi DNA phía sau. Bằng cách này, các ribonucleotide tiếp theo được gắn Sinh học phân tử 98 vào chuỗi RNA đang phát triển. Đoạn RNA ban đầu với số lượng ribonucleotide ít hơn 10 sẽ bị loại bỏ và enzyme bắt đầu tổng hợp lại. 1.3. Phức hợp tam nguyên bền (stable ternary complex) Một khi enzyme đi được khoảng hơn 10 bp, nó được xem là “thoát” khỏi promoter. Lúc này một phức hợp gồm ba thành phần là enzyme, DNA và RNA được hình thành và quá trình phiên mã chuyển sang giai đoạn kéo dài. 2. Giai đoạn kéo dài Một khi RNA polymerase tổng hợp được một đoạn RNA khoảng 10 base, nó chuyển sang giai đoạn kéo dài. Sự chuyển giai đoạn này đòi hỏi những biến đổi hơn nữa về cấu hình của RNA polymerase làm cho nó càng giữ chặt khuôn mẫu hơn nữa. Trong quá trình kéo dài, enzyme này thực hiện một loạt nhiều nhiệm vụ rất quan trọng ngoài việc tổng hợp RNA. Nó mở
Xem thêm

20 Đọc thêm

Tiết 55 TAXITAXETIC.

TIẾT 55 TAXITAXETIC.

CÂU HỎI CTPT: C2H4O2PTK : 60 I. TÍNH CHẤT VẬT LÍAxit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước II. CẤU TẠO PHÂN TỬCTCTDạng rỗng Dạng đặcCTTG: CH3 – COOH =>Trong axit axetic có nhóm - COOHChính nhóm – COOH này làm cho phân tử có tính axit II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC1)Axit axetic có tính chất của axit không?THÍ NGHIỆM.+ TN 1: Nhỏ 1 vài giọt dd CH3COOH vào ống nghiệm đựng Zn+ TN 2: Nhỏ 1 vài giọt dd CH3

14 Đọc thêm

SINH HỌC PHÂN TỬ - P2

SINH HỌC PHÂN TỬ P2

Sinh học phân tử 37 của thực vật, là có thể có nhiều gen hơn (do sự nhân đôi của ông bà tổ tiên truyền lại) các tế bào động vật. Đa số genome Arabidopsis được tìm thấy trong các đoạn được nhân đôi, gợi ý rằng có một sự nhân đôi xa xưa trong genome (tạo ra một dạng tứ bội). Chỉ 35% các gen của Arabidopsis hiện diện như các bản sao đơn. Genome của lúa lớn hơn Arabidopsis khoảng 4 lần, nhưng số gen chỉ lớn hơn khoảng 50%, có khả năng khoảng 40.000 gen. DNA lặp lại chiếm khoảng 42-45% genome. Hơn 80% gen tìm thấy trong Arabidopsis được hiện diện trong lúa. Trong số những gen chung này, khoảng 8.000 có trong Arabidopsis và lúa nhưng không thấy ở bất kỳ genome động vật hoặc vi khuẩn nào (những gen đã được phân tích trình tự). Có khả năng đây là tập hợp các gen mã hóa cho các chức năng đặc trưng của thực vật, chẳng hạn như quang hợp. II. Tính phức tạp của genome Kết quả nghiên cứu động học của các phản ứng lai được tiến hành giữa genomic DNA với cDNA (complementary DNA-DNA bổ sung), giữa DNA với mRNA… cho thấy hầu hết các gen hoạt động đều nằm trong thành phần DNA không lặp lại. Như vậy, thành phần này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá tính phức tạp của genome. Hay nói cách khác, dựa vào thành phần DNA không lặp lại có thể biết được kích thước genome cũng như mức độ tiến hóa của loài. Nếu như kích thước genome (ở trạng thái đơn bội) được coi là một thông số động học (ký hiệu C), thì giá trị này đặc trưng cho từng loài và không phải luôn luôn tỷ lệ thuận với tính phức tạp của loài. Ngược lại, giá trị C phản ánh các đặc điểm sau: - Số lượng DNA mã hóa cho các sản phẩm cần thiết đối với hoạt động sống của cơ thể rất nhỏ so với số lượng DNA có trong genome. - Có sự biến đổi rất lớn của giá trị C giữa một số loài mà tính phức tạp
Xem thêm

31 Đọc thêm

Cùng chủ đề