KINH TẾ ẤN ĐỘ TĂNG TRƯỞNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KINH TẾ ẤN ĐỘ TĂNG TRƯỞNG":

THÂM HỤT NGÂN SÁCH, TIẾT KIỆM QUỐC GIA VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ BỀN VỮNG Ở CÁC NỀN KINH TẾ MỚI NỔI: HƯỚNG TIẾP CẬN DỰA TRÊN DỮ LIỆU BẢNG GMM

THÂM HỤT NGÂN SÁCH, TIẾT KIỆM QUỐC GIA VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ BỀN VỮNG Ở CÁC NỀN KINH TẾ MỚI NỔI: HƯỚNG TIẾP CẬN DỰA TRÊN DỮ LIỆU BẢNG GMM

Alem Hagos YallweĐại học Rome Tor-Vergata, khoa Kinh tế - LuậtRome, Italy. Email: alemhagos20032002@yahoo.comTÓM TẮT: Các mô hình tăng trưởng tân cổ điển cho rằng một nền kinh tế đạt đến sự ổn định vềcác mặt: công nghệ, tỷ lệ ngoại sinh tiết kiệm, tăng trưởng dân số và tiến bộ kỹ thuật kích thíchmức độ tăng trưởng cao hơn (Solow, 1956). Trái với lập luận tân cổ điển, mô hình tăng trưởngnội sinh cho rằng, chính phủ đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tích lũy kiến thức,nghiên cứu và phát triển, đầu tư công, phát triển nguồn nhân lực, pháp luật và trật tự có thể tạo rasự tăng trưởng cả trong ngắn hạn và dài hạn. Hơn nữa, họ cho rằng tiến bộ kỹ thuật như là biếnnội sinh cho sự tăng trưởng (Barro, 1995). Nghiên cứu này phân tích những tác động của thâmhụt ngân sách lên sự tăng trưởng kinh tế bền vững và cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới vềtác động của thâm hụt ngân sách lên tiết kiệm và tăng trưởng kinh tế bền vững dựa trên giả địnhcủa mô hình tăng trưởng nội sinh. Nhóm tác giả ước tính bằng cách sử dụng dạng rút gọn củaphương pháp GMM cho các dữ bảng giai đoạn 1990-2009 tại ba quốc gia mới nổi bao gồm:Trung Quốc, Ấn Độ và Nam Phi.1. Giới thiệuPhúc lợi của các thế hệ kế tiếp được xác định bởi sự tăng trưởng kinh tế bền vững và chínhsách kinh tế vĩ mô hợp lý. Sự tăng trưởng kinh tế bền vững là yếu tố duy nhất và quan trọng nhấtđể thay đổi chất lượng sống của người dân. Chính phủ các nước, đặc biệt là ở các nước đang pháttriển xem tăng trưởng kinh tế như mục tiêu cơ bản và nỗ lực nhằm thay đổi cuộc sống của ngườidân. Một số quốc gia đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao được xem như mô hình mẫu chocác quốc gia đang phát triển khác đang tìm cách theo họ, gia tăng sự thịnh vượng và sự thânthiên giữa các quốc gia.2Cách chính phủ tài trợ chi phí của nó cũng quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Nếu nềnkinh tế tài trợ mạnh mẽ về thuế sẽ hạn chế việc khuyến khích đầu tư sản xuất và do đó có thể cảntrở sự phát triển. Thâm hụt tài chính thông qua vay nợ cũng ảnh hưởng đến quy mô của các
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX

tiên tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩnước Châu Âu loay hoay tìm lối thốt khỏi cuộc khủngmơ, kiềm chế lạm phát.hoảng nợ cơng. Kinh tế Mỹ và Nhật Bản tăng trưởngchậm. Các nền kinh tế mới nổi tăng trưởng khá nhanh nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Brazil, đều khơng giữ được tốc độnhư các năm trước.Năm 2012 là một năm khó khăn của nền kinh tế ViệtNam. Thị trường xây dựng và bất động sản khơng khởisắc. Giá nhà đất giảm và nhiều doanh nghiệp kinh doanhthua lỗ, phá sản khiến tình hình nợ xấu ngân hàng trở nênnghiêm trọng. Những bất ổn kinh tế vĩ mơ tích tụ trongnhiều nămTrong mơi trường kinh doanh đầy thách thức đó, Cơngty Cổ phần Bê tơng Becamex vẫn xuất sắc hồn thành kếhoạch kinh doanh và trở thành một trong số ít nhữngcơng ty có kết quả kinh doanh ấn tượng trên thị trườngnăm 2012. Kết thúc năm tài chính 2012, doanh thu củacơng ty đạt 377,4 tỷ đồng, tăng trưởng 12% so với nămtài chính 2011, vượt kế hoạch 9%. Trong giai đoạn kinhtế gặp nhiều khó khăn thách thức, doanh thu năm 2012của Becamex ACC vẫn tăng trưởng 12%, là mức caotrong ngành.Trong năm 2012, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhtăng 5%, giúp lợi nhuận trước thuế tăng 5% so với năm2011. Becamex ACC thực hiện nộp ngân sách nhà
Xem thêm

84 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CÁC NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚITĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CÁC NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚITĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

● Bối cảnh kinh tế thế giớiTrong những năm gần đây kinh tế thế giới đã đạt được tốc độ tăng trưởngấn tượng. Những nền kinh tế mới nổi như Ấn Độ, Trung Quốc có tốc độ tăngtrưởng cao. Sự phát triển công nghệ thông tin, thương mại và dịch chuyển dòngvốn các quốc gia trở nên gần gũi và phụ thuộc lẫn nhau hơn.● Bối cảnh kinh tế Việt NamTrong bối cảnh như vậy, kinh tế Việt Nam sẽ chịu tác động rất lớn do xuấtnhập khẩu, vốn đầu tư nước ngoài suy giảm. Các doanh nghiệp sản xuất trongnước sẽ chịu sự cạnh tranh khốc liệt của hàng ngoại nhập. Sự ảnh hưởng nàycòn tăng thêm do kinh tế Việt Nam tồn tại một số yếu kém nên khó có nhữngthay đổi kịp thời để thích nghi với tình hình mới.3.2. Các giải pháp pháp huy các nguồn lực tăng trưởng kinh tế Việt Nam3.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô3.2.1.1.Cải cách toàn diện nền kinh tếTheo tác giả, Việt Nam có hai lựa chọn: một là theo mô hình hiện nay làtiếp tục tăng đầu vào (trong một thời kỳ nhất định); hai là tăng hiệu quả đầu tưvà sáng tạo trong quá trình phát triển.Một là: Thay đổi tư duy về mô hình Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởngkinh tế cần dựa trên nền tảng coi trọng chất lượng.Hai là: Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn đầu tư.183.2.1.2. Từ bỏ cơ cấu kinh tế theo đuôi, tìm lối đi riêng dựa vào những điểmViệt Nam có lợi thếMột là, xây dựng nền tảng cho sự phát triển bền vững, xây dựng cơ cấukinh tế hiệu quả, chất lượng, tiến bộ, không phải cơ cấu kinh tế theo đuôi. Gắnvới nó là thể chế kinh tế thị trường hiện đại.Hai là, trong sự phát triển, đặc biệt phát triển kinh tế, lựa chọn những
Xem thêm

24 Đọc thêm

CÂU 40: NHỮNG THÀNH TỰU CỦA ẤN ĐỘ SAU KHI GIÀNH ĐỘC LẬP

CÂU 40: NHỮNG THÀNH TỰU CỦA ẤN ĐỘ SAU KHI GIÀNH ĐỘC LẬP

Soạn bài online – Ôn thi lịch sử thế giới  Câu 40. Trình bày những thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ sau khi giành được độc lập. Vì sao có thể nói sự đoàn kết, hòa hợp giữa các dân tộc, tôn giáo là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Ấn Độ ?  Hướng dẫn làm bài    1. Công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ từ năm 1950 đến nay. – Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đã thực hiện những kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế xã hội và văn hóa. Từ giữa những năm 70 (thế kỉ XX), nhân dân Ấn Độ đã tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ việc nhập khẩu lương thực cho gần 1 tỉ dân, còn có dự trữ xuất nhập khẩu. Cuộc “Cách mạng trắng” giải quyết nhu cầu về sữa, chủ yếu là sữa trâu.    – Công nghiệp : sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa… và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện. Ấn Độ đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới vào những năm 80 của thế kỷ XX. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2000 là 3,9%…   – Khoa học – kĩ thuật : là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ… Cuộc “cách mạng chất xám” bắt đầu từ những năm 90 đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những năm sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới. Năm 1974, thử thành công bom nguyên tử. Năm 1975, phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa của mình.   – Chính phủ Ấn Độ có nhiều nổ lực để giải quyết các vụ xung đột tôn giáo, sắc tộc, bùng nổ dân số, kinh tế suy giảm, lạm phát tăng… Hiện nay, Ấn Độ đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.   – Đối ngoại : Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực… Là một trong những nước đề xướng “Phong trào không liên kết”, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc … Chính phủ và nhân dân Ấn Độ luôn bày tỏ thái độ đồng tình với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước ngày nay. Ấn Độ chính thức thiết lập quan quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 7 – 1 -1972. Sự hợp tác, hữu nghị của nhân dân Việt Nam – Ấn Độ được phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi, công nghiệp nhẹ.   2. Sự đoàn kết, hòa hợp giữa các dân tộc, tôn giáo là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Ấn Độ bởi vì :    Ấn Độ là một quốc gia rất phức tạp về dân tộc, tôn giáo đã dẫn đến những mâu thuẫn, xung đột tôn giáo …    Một số xung đột tôn giáo, dân tộc đã dẫn đến bạo loạn, li khai, gây bất ổn về xã hội, kinh tế …    Sự không thống nhất ý kiến giữa các đảng phái chính trị về chính sách đối nội nhiều khi làm chậm tiến trình cải cách ở Ấn Độ …   * Bổ sung kiến thức : Vai trò của Ấn Độ trong tổ chức “Phong trào không liên kết” ?   – Năm 1961, phong trào Không liên kết ra đời, đã giữ một vị trí quan trọng trên chính trường thế giới. Ấn Độ là nước là một trong những nước sáng lập “Phong trào không liên kết”, có vai trò tích cực trong việc phát triển phong trào này.   – Trong hơn 50 năm qua, Ấn Độ luôn theo đuổi chính sách đối ngoại hòa bình trung lập, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các dân tộc bị áp bức. Luôn đi đầu cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội; phấn đấu vì một thế giới không có vũ khí hạt nhân. Với đường lối đối ngoại hòa bình và những thành tựu xây dựng đất nước, Ấn Độ giữ một vai trò quan trọng trên trường quốc tế.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÁC NƯỚC CHÂU Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

CÁC NƯỚC CHÂU Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Với diện tích rộng lớn, dân số đông nhất thế giới. Trước chiến tranh thế giới hai, hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân.Từ sau chiến tranh thế thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên, lan nhanh ra cả châu Á. Tới cuối những năm 50, phần lớn các dân tộc châu Á đã giành được độc lập, trong đó có nhiều nước lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia….Sau đó, gần như suốt cả thế kỉ XX, tình hình châu Á lại không ổn định bởi đã diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc, nhất là ở khu vực Đông Nam Á và Tây Á. Các nước đế quốc cố duy trì ách thống trị của chúng, chiếm giữ các vị trí chiến lược quan trọng và ra sức ngăn cản phong trào cách mạng trong khu vực. Sau “ chiến tranh lạnh”, ở một số nước châu Á đã diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc các phong trào li khai với hành động khủng bố dã man.Tuy nhiên cũng từ nhiều thập niên qua, một số nước ở châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Xingapo, Malaixia và Thái Lan. Từ sự phát triển nhanh chóng đó, nhiều người dự đoán rằng “ Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tiểu luận cao học môn các chuyên đề kinh tế kinh tế tri thức và vấn đề đẩy mạnh công CNH hđh ở việt nam liên hệ với thực tế phát triển ở TP thái nguyên

Tiểu luận cao học môn các chuyên đề kinh tế kinh tế tri thức và vấn đề đẩy mạnh công CNH hđh ở việt nam liên hệ với thực tế phát triển ở TP thái nguyên

MỞ B ÀINếu như thế kỷ XX trong lịch sử Việt Nam là “thế kỷ của những biến đổi to lớn và sâu sắc, thế kỷ đấu tranh gian nan oanh liệt giành lại độc lập tự do thống nhất Tổ quốc, thế kỷ của những chiến công và thắng lợi có ý nghĩa lịch sử và thời đại”(1), thì bước vào thế kỷ XXI sứ mệnh thiêng liêng của toàn dân tộc chúng ta là phải tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Là một quốc gia có truyền thống dựng nước và giữ nước lâu đời, có quá trình liên tục đấu tranh để vươn lên làm chủ cuộc sống trước thiên nhiên khắc nghiệt và nhiều thế lực ngoại xâm hung bạo, bản thân lịch sử dân tộc Việt Nam chính là những bài học vô cùng quý báu để giáo dục cho thế hệ trẻ lòng yêu nước, tinh thần tự lực tự cường, khát vọng vươn lên vượt khó để xứng đáng với quá khứ hào hùng và vinh quang của thế hệ đi trước. Hơn thế nữa, sức mạnh của tri thức lịch sử không chỉ giới hạn ở chỗ giúp cho những thế hệ hôm nay, ngày mai có hiểu biết đầy đủ về qúa khứ, mà còn làm cho người đang sống có ý thức về xã hội, biết suy nghĩ cảm thụ những gì đã xảy ra trong qúa khứ để có trách nhiệm với hiện tại và trong tương lai. Sau 20 năm đổi mới thế và lực của đất nước ta đã mạnh hơn nhiều, tuy từng bước phát triển nhưng một số thành phần của kinh tế tri thức như công nghệ thông tin, intơnét, điện thoại di động... trong giai đoạn 2005 2010 đã phát triển khá nhanh. Nhiều nước phát triển như Trung Quốc, Hàn Quốc, Phần Lan, Ấn Độ... biết kết hợp phát triển kinh tế tri thức đều đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Do đó, tranh thủ thời cơ mà bối cảnh quốc tế tạo ra, kết hợp nội lực với các thuận lợi bước đầu về phát triển kinh tế tri thức Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Kinh tế tri thức và vấn đề đẩy mạnh công CNHHĐH ở Việt nam. Liên hệ với thực tế phát triển ở TP.Thái Nguyên” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI SOẠN ĐỊA LÍ 8 TUẦN 14

BÀI SOẠN ĐỊA LÍ 8 TUẦN 14

302 người/km2 , TNÁ 40,8 người/km2 , ĐNÁ 115,5người/km2 .? Quan sát H 11.1 và H 6.1 (SGK) em có nhận xét gì về dân cưcủa khu vực Nam Á ?? Nam Á phần lớn thuộc loại nào của mật độ dân số Châu Á(100 người/km2 ).? Như vậy phân bố dân số ở Nam Á như thế nào ?HS : Không đều .? Dân cư tập trung đông ở khu vực nào ? Tại sao lại tập trungđông ở những khu vực đó ?? Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu ? Tại sao lại có sựphân bố đó ?( Ven biển, điều kiện thuận tiện , có mưa…)? Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào ?? Dân cự Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào (83% theo Ấn Độgiáo, Hồi giáo )?? Ngoài ra còn theo tôn giáo nào nữa ?GV : Bổ sung - kết luận.HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃHỘI .• Cá nhân,/nhómGV : Cho HS đọc nội dung kênh hình, kênh chữ ở (SGK)? Cho biết những trở ngại lớn ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh tế của các nứơc ở Nam Á ?? Đế quốc nào đô hộ trong bao nhiêu năm ở các nước NamÁ?? Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểm gì ?- Tình hình chính trị xã hội ở đây như thế nào ? Tại sao NamÁ là khu vực không ổn định (do mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo
Xem thêm

4 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢP

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢP

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢPNGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢPNGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢPNGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢPNGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÁC CHỈ TIÊU TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20042014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH CHO PHÙ HỢP
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TPP.

NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TPP.

Có rất nhiều nhân tố của nền kinh tế ảnh hưởng đến ngành ngân hàng. Trong bài này, nhóm sẽ tập trung phân tích tác động của tốc độ phát triển kinh tế, lạm phát và sự hội nhập kinh tế thế giới. Việt Nam đang là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế đứng đầu trong khu vực. Tăng trưởng kinh tế đồng nghĩa với việc tăng trưởng đầu tư và mức sống của người dân được cải thiện. . . những điều đó sẽ có ảnh hưởng tới hoạt động của NH, ngoài ra sự hội nhập kinh tế cũng có tác động lớn tới ngành ngân hàng.
Xem thêm

30 Đọc thêm

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của Việt Nam hiện nay.Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững là vấn đề cực kỳ quan trọng, liên quan đến sự thịnh suy của một quốc gia. Bởi thế, Chính phủ nước nào cũng ưu tiên các nguồn lực của mình cho sự tăng trưởng kinh tế, coi đó là cái gốc, là nền tảng để giải quyết mọi vấn đề khác.

39 Đọc thêm

Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương

Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương

Đến thời điểm hiện tại, vẫn còn nhiều tranh luận về các tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Bài viết đánh giá tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương ở Việt Nam bằng cách sử dụng phương pháp ước lượng mô men tổng quát (GMM) với dữ liệu dạng bảng cho giai đoạn từ 2005 đến 2016. Nghiên cứu phát hiện phân cấp tài khóa có tác động dương lên tăng trưởng kinh tế địa phương; Các cấu phần của biến phân cấp (chi đầu tư và chi thường xuyên) có hiệu ứng dương và trợ cấp có đóng góp nhất định đến tăng trưởng kinh tế.
Xem thêm

Đọc thêm

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

tăng trưởng kinh tế là gì? tính chất 2 mặt của tăng trưởng?...mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội như thế nào? Các chỉ tiêu nào dùng để đánh giá mối quan hệ đó?

20 Đọc thêm

Một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN FDI

Để duy trì và đảm bảo tăng trưởng kinh tế thì đầu tư là điều kiện thiết yếu. Tuy nhiên, đối với các nước nghèo như Việt Nam với thu nhập thấp và thị trường tài chính chưa phát triển, mức độ tiết kiệm và huy động vốn trong nước là không đủ. Điều đó đã tạo ra một khoảng cách lớn giữa nhu cầu đầu tư và khả năng cung ứng vốn. Về nguyên tắc, sự thiếu hụt này có thể được bù đắp bằng luồng vốn nước ngoài, trong đó, FDI thường tỏ ra ưu việt hơn.Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, luồng FDI vào Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ từ 0,32 tỷ USD vốn thực hiện năm 1988 tới 4,1 tỷ USD năm 2006 (TCTK 2006). Trong suốt quá trình này, luồng vốn FDI vào đất nước ta đã đóng một vai trò khá quan trọng, không chỉ cung cấp lượng vốn đầu tư khá lớn mà còn thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu cũng như chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, tạo việc làm..., có ảnh hưởng tràn tích cực đến các doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do đó, việc đánh giá đúng đắn vai trò, vị trí và những tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay cũng như trong tương lai sẽ giúp cho các nhà quản lý đưa ra các chính sách thích hợp để thu hút và nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Sử dụng các mô hình kinh tế lượng là một trong các cách tiếp cận khoa học nhằm lượng hóa những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự tăng trưởng và phát triển đó. Các mô hình kinh tế lượng còn là cơ sở để Nhà nước đề xuất các chính sách đối với việc huy động và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế nước ta. Tại Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu về FDI nói chung, nhưng rất ít các nghiên cứu thực nghiệm sâu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, việc ứng dụng các phương pháp kinh tế lượng khác nhau để kiểm tra mối quan hệ này. Với những lý do và thực tiễn đã nêu, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng cường thu hỳt và sử dụng nguồn vốn FDI”.Mục tiêu nghiên cứu:Do mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài là khá rộng do đó luận văn chỉ tập trung phân tích mức độ tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và dự báo xu hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới. Đánh giá thực trạng của luồng vốn FDI đến Việt Nam, những tác động tích cực và bất lợi của nó đối tăng trưởng kinh tế. Với việc sử dụng bộ số liệu cập nhật, kết hợp phân tích định lượng với phân tích định tính, luận văn sẽ tập trung giải quyết một số vấn đề chính sau:a. Có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hay không?b. Vai trò của FDI tới tăng trưởng kinh tế như thế nào?c. FDI có tác động thay thế hoặc bổ xung đối với đầu tư trong nước? d. Sự khác biệt (chính sách, vị trí địa lý...) giữa các địa phương có vai trò gì?e. Một số biện pháp để tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI một cách hiệu quảMục tiêu cụ thể:Đánh giá tác động của FDI tới tổng sản phẩm trong nước, xuất khẩu, đầu tư trong nước và dự báo xu hướng của FDI trong thời gian tới.Số liệu: Số liệu được thu thập từ các niên giám thống kê theo năm, quý và các địa phương giai đoạn 19882006 Các báo cáo của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư , Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thống Kê và các nguồn khácPhương pháp luận: Các phương pháp nghiên cứu chung và đặc thù sẽ được áp dụng (phân tích tổng hợp, lôgíc và lịch sử...) Phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ tương đồng và khác biệt của chính sách các vùng về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế. Một số mô hình kinh tế lượng (phương trình hồi quy bội, mô hình Var và kiểm định nhân quả Granger)Bố cục luận văn:Luận văn sẽ bao gồm 4 chươngChương 1: Lý luận chung về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tếChương 2: Thực trạng về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (19882006).Chương 3: Vận dụng mụ hỡnh kinh tế lượng vào phân tích và dự báo sự tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt NamChương 4: Một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI
Xem thêm

86 Đọc thêm

Phân tích thực trạng kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng trong phân phối ở Việt Nam trong thời gian qua

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT HỢP GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG TRONG PHÂN PHỐI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Theo lý thuyết truyền thống, thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, đặc biệt là hướng tới phân phối thu nhập bình đẳng hơn có thể mâu thuẫn với mục tiêu đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn và có tăng trưởng nhanh hơn. Tuy nhiên, có nhiều lý do cho thấy sự phân phối thu nhập bình đẳng hơn ở các nước các nước nghèo như Việt Nam có thể có lợi cho tăng trưởng. Đảng ta đã chủ trương xây dựng một Nhà nước của dân, do dân và vì dân, lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm căn cứ cho toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Đảng ta cũng đã khẳng định mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XCHN ở Việt Nam chính là thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, và văn minh. Do đó, bên cạnh mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, Nhà nước còn phải đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người chứ không phải chỉ một số người được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế chung của đất nước.Trong quá trình đổi mới theo hướng tự do hóa, mở cửa và hội nhập vào khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc: tốc độ tăng trưởng GDP đạt cao, thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể. Việt Nam ngày càng được biết đến như một nền kinh tế năng động hàng đầu trong danh sách các nước đang phát triển trên thế giới. Mặc dù vậy, quá trình này cũng đã làm nảy sinh những mặt trái, gây trở ngại cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Trong đó, có một thực trạng đáng lo ngại là sự gia tăng chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư và giữa các vùng. Trong khi nền kinh tế tăng trưởng cao, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng doãng ra. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập. Theo nhà kinh tế được nhận giải thưởng Nobel năm 1971, Simon Kuznets (14), bất bình đẳng trong phân phối thu nhập có xu hướng nới rộng trong những giai đoạn đầu của quá trình phát triển, trở nên ổn định trong một giai đoạn, và sau đó thu hẹp dần trong những giai đoạn sau khi nền kinh tế đã chín muồi. Persson và Tebellini (22) đã xem xét tác động của phân phối thu nhập đến tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người ở 56 nước từ năm 1960 đến năm 1985. Theo mô hình của họ thu nhập phân phối càng bình đẳng thì tăng trưởng kinh tế càng cao. Nhiều nhà kinh tế khác, như Barro (3) và Edgar (9) đã xây dựng mô hình phân tích chéo và đi đến kết luận có sự đánh đổi giữa tăng trưởng kinh tế và sự bình đẳng trong phân phối thu nhập. Ở Việt Nam, tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập là những chủ đề được các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, các bài viết mới chỉ bàn riêng hoặc về tăng trưởng kinh tế hoặc về phân phối thu nhập. Cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập là một vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Luận văn có bốn mục tiêu chủ yếu sau:1.Hệ thống hóa lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập.2.Phân tích thực trạng kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng trong phân phối ở Việt Nam trong thời gian qua. 3.Phân tích định lượng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập.4.Đề xuất các chính sách cần thực hiện nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững đi đôi với việc thực hiện công bằng xã hội.Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng bao gồm:Các phương pháp nghiên cứu chung và đặc thù sẽ được áp dụng (phân tích tổng hợp, lôgíc và lịch sử...).Phân tích định lượng thông qua việc xây dựng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định ảnh hưởng của phân phối thu nhập đến tăng trưởng kinh tế.Các số liệu tổng hợp được lấy từ các cuốn Niên giám thống kê, còn các số liệu theo tỉnh được lấy từ bốn cuộc điều tra mức sống dân cư Việt Nam (ĐTMSDC) 199293; 199798; 2002; và 2004.
Xem thêm

86 Đọc thêm

CHUYÊN MỤC TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

CHUYÊN MỤC TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

i ây, thông tin ch ng khoán c a CTCP Hoàng Anh Gia Lai HAG niêm t trên TTCK London làm cho không ít thành viên th tr ng và N T “gi t mình”.. _Tu n Khang CHINHPHU.VN_ IV.[r]

162 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÍNH HẤP DẪN CỦA THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN NHANH ẤN ĐỘ. NÊU RÕ CƠ HỘI CỦA THỊ TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÍNH HẤP DẪN CỦA THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN NHANH ẤN ĐỘ. NÊU RÕ CƠ HỘI CỦA THỊ TRƯỜNG

Đề tài 8: Đánh giá tính hấp dẫn của thị trường thức ăn nhanh Ấn Độ. Nêu rõ cơ hội của thị trường? Cơ hội của ngành và phân tích rủi ro quốc gia? Từ đó lựa chọn chiến lược marketing cho doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường thức ăn nhanh Ấn Độ nếu bạn là CEO của một công ty thức ăn nhanh toàn cầu Đề cương sơ bộPhần I. Thị trường Ấn Độ1.1Quy mô thị trường1.1.1. Nhóm yếu tố xã hội học1.1.2. Nhóm yếu tố nhân khẩu học1.1.3. Nhóm yếu tố chính trị luật pháp1.1.4. Nhóm yếu tố kinh tế1.2. Khái quát thị trường ẩm thực Ấn Độ1.3 Chất lượng khách hàngPhần II. Đánh giá cơ hội ngành kinh doanh2.1 Đe dọa gia nhập mới2.2 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế2.3 Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng2.4 Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại2.5 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khácPhần III. Đánh giá rủi ro quốc gia3.1 Rủi ro chính trị3.2 Rủi ro kinh tế3.3 Rủi ro cạnh tranh3.4 Rủi ro hoạt độngPhần IV. Chiến lược Marketing cho doanh nghiệp McDonald’s khi thâm nhập thị trường Ấn Độ4.1 Phân đoạn thị trường4.1.1 Phân đoạn theo vị trí địa lý4.1.2 Phân đoạn theo nhân khẩu học4.1.3 Phân đoạn theo tâm lý4.1.4 Phân đoạn theo hành vi4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu4.3 Chiến lược định vị4.4 Marketing 4P4.4.1 Sản phẩmthức ăn nhanh Ấn Độ (4P)4.4.2 Giá4.4.3 Phân phối4.4.4 Xúc tiến Lời mở đầuTrong những năm gần đây, đồ ăn nhanh đã không còn xa lạ mà trở nên quen thuộc và phổ biến trên thế giới nói chung và ở Ấn Độ nói riêng. Nhắc tới Ấn Độ là chúng ta nhắc tới một đất nước có dân số đông thứ hai trên thế giới với một thị trường rộng lớn. Ấn Độ được coi là một thị trường mới nổi đặc biệt là trong thị trường thức ăn nhanh.Sức mua của các tầng lớp trung lưu Ấn Độ đang thu hút các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh. Trong thời gian qua, Taco Bell, Krispy Kreme, Burger King và McDonald’s đã công bố kế hoạch mở rộng cửa hàng ở Ấn Độ cho thấy sức hút ở thị trường quốc gia này. Nắm được điều đó, nhóm 8 chúng tôi xin thực hiện đề tài:Đánh giá tính hấp dẫn của thị trường thức ăn nhanh Ấn Độ. Nêu rõ cơ hội của thị trường? Cơ hội của ngành và phân tích rủi ro quốc gia? Từ đó lựa chọn chiến lược marketing cho doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường thức ăn nhanh Ấn Độ nếu bạn là CEO của một công ty thức ăn nhanh toàn cầu.
Xem thêm

18 Đọc thêm

HÌNH THỨC BOT TRONG XÂY DỰNG CẦU ĐÔ THỊ TẠI ẤN ĐỘ (CÓ WORD FILE)

HÌNH THỨC BOT TRONG XÂY DỰNG CẦU ĐÔ THỊ TẠI ẤN ĐỘ (CÓ WORD FILE)

Hình thức BOT (xây dựng vận hành chuyển giao) được áp dụng tại Ấn Độ trong xây dựng cơ sở hạ tầng khi kinh phí ngân sách hạn hẹp. Để dự án thành công điều cốt yếu là phải nghiên cứu tính kh ả thi về tài chính cùng với các phân tích rủ i ro vì với các yếu tố không xác định sẽ cho các dữ liệu đầu vào khác nhau Tác giả bài báo đã xây dựng một mô hình để kiểm tra tính khả thi về tài chính cho các dự án BOT với các điều kiện đầu vào là thu phí, thời gian thi công, thời gian sở hữu, lạm phát, tăng trưởng giao thông...
Xem thêm

10 Đọc thêm

Phân tích, đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế việt nam từ năm 2007 đến năm 2011 tiểu luận cao học

Phân tích, đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế việt nam từ năm 2007 đến năm 2011 tiểu luận cao học

MỞ ĐẦU Trước sức ép ngày càng tăng của các vấn đề kinh tế – xã hội nhiều quốc gia phải điều chỉnh chính sách kinh tế – xã hội của nước mình nhằm mục đích tăng trưởng và phát triển kinh tế với tốc độ ngày càng cao. Một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là động lực mạnh mẽ cho sự phát triển toàn diện mọi mặt, đồng thời nó cũng là cơ sở để nâng cao vị thế của chính quốc gia đó trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay. Nhưng mỗi đất nước không chỉ nên theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng tới các mục tiêu khác để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước đó. Con người là chủ thể của mọi sáng tạo, mọi của cải vật chất và văn hoá, con người phát triển cao về trí tuệ, thể chất, phong phú về tinh thần là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy với đất nước ta luôn coi trọng vấn đề tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững nhằm phù hợp với xu thế kinh tế thế giới và đáp ứng được yêu cầu phát triển nội tại của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên hiện nay, xét trên nhiều phương diện và các chỉ tiêu đánh giá, Việt Nam được nhận định có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng không cao và muốn phát triển bền vững Việt Nam phải thay đổi mô hình tăng trưởng. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phân tích, đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2011” làm bài tiểu luận học phần môn Kinh tế phát triển.
Xem thêm

Đọc thêm

đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam

ĐỔI MỚI CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2011 2012 Ở VIỆT NAM

đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 2012 ở việt nam
Xem thêm

180 Đọc thêm

Bài THẢO LUẬN môn ĐƯỜNG lối cách mạng của Đảng

Bài THẢO LUẬN môn ĐƯỜNG lối cách mạng của Đảng

Câu 1: Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế .Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế: Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, được vận hành bằng cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước được xác định là chức năng quản lý kinh tế vĩ mô với các nội dung cơ bản như sau: Thứ nhất, Nhà nước phải tạo được môi trường và điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Bảo đảm sự ổn định về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội cho sự phát triển của nền kinh tế. Duy trì pháp luật trật tự an toàn xã hội, thi hành nhất quán các chính sách thể chế theo hướng đổi mới, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, khống chế lạm phát, điều tiết các quan hệ thị trường. Tạo môi trường tâm lý, trong quá trình nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân phải hiểu cơ chế thị trường, nhận thức được tính hai mặt của cơ chế. Thứ hai, phải dẫn dắt hỗ trợ những nổ lực phát triển thông qua chiến lược, kế hoạch, các chính sách kinh tế, sử dụng có trọng điểm các nguồn lực kinh tế quốc doanh, tạo nguồn lực để phát triển kinh tế Nhà nước trong những ngành, những lĩnh vực trọng yếu như: kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, hệ thống tài chính, ngân hàng, BHXH, những cơ sở sản xuất và thương mại dịch vụ quan trọng, một số doanh nghiệp thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến quốc phòng – an ninh, khai thông các quan hệ kinh tế. Thư ba, Nhà nước phải hoạch định và thực hiện các chính sách xã hội. Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. Công bằng xã hội phải thể hiện ở khâu phân phối tư liệu sản xuất lẫn ở khâu kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình. Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói, giảm nghèo; thu hẹp khoảng cách và trình độ phát triển về mức sống giữa các vùng, các tầng lớp dân cư, giải quyết việc làm cho người lao động. Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn, đáp nghĩa”, nhân hậu. vv… Thư tư, Nhà nước phải tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nền kinh tế trên lĩnh vực sử dụng tài nguyên, tài sản quốc gia, bảo vệ môi trường, trật tự kỹ cương của nền kinh tế. Câu 2: Tăng trưởng và phát triển kinh tế 1. Tăng trưởng kinh tế: a. Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Đó là sự gia tăng quy mô sản lượng nhah hay chậm so với thời điểm gốc . Chỉ tiêu chính biểu hiện mức tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng GDP hoặc GNP của thời kỳ sau so với thời kỳ trước: (GNP1GNP0)GNP0.100% b.Vai trò của tăng trưởng kinh tế: + Có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia. Nó là biểu hiện cần thiết đầu tiên để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạu hậu; để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống... + Là điều kiện để tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp và nâng cao mức sống của nhân dân... + Là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Tuy vai trò của tăng trưởng kinh tế là hết sức quan trọng, nhưng cần phải tăng trưởng hợp lý. Tăng trưởng phù hợp với khả năng của đất nước ở từng thời kỳ nhất định. Tránh tình trạng tăng trưởng kinh tế ở trạng thái quả nóng, quá thấp. Vì vậy, cần tăng trưởng kinh tế hợp lý tức là phù hợp với khả năng của đất nước trong thời kỳ nhất định. c. Các nhân tố tăng trưởng kinh tế : Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, song các nhân tố cơ bản là: Vốn: Là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra được tích luỹ lại cộng với tài nguyên thiên nhiên. Vốn được thể hiện dưới nhiều hình thức: Hiện vật và tiền tệ. Mối quan hệ giữa tăng GDP với tăng vốn đầu tư gọi là hiệu suất sử dụng vốn sản phẩm gia tăng ICOR. Những nền kinh tế thành công thường là: Tằng 3% vốn đầu tư thì tăng 1% GDP. Vai trò của nhân tố vốn đối với tăng trưởng kinh tế không chỉ thể hiện mức vốn đầu tư mà còn ở hiệu suất sử dụng vốn. Con người. Là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững. Đó là con người có sức khỏe, có trí tuệ, kỹ năng cao ý chí và nhiệt tình lao động, được tổ chức hợp lý. Con người là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững vì: + Tài năng, trí tuệ của con người là vô tận. Đây là yếu tố quyết định trong nền kinh tế trí thức. Còn vốn tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn. + Con người sáng tạo ra kỹ thuật công nghệ, và sử dụng chúng để sản xuất. Nếu không có con người các yếu tố này không thể tự phát sinh tác dụng. Vì vậy, phát triển giáo dục đào tạo, y tế... là để phát huy nhân tố con người. Khoa học và công nghệ. Kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới; nhất là công nghệ cao là động lực quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế ....Đây là nhân tố cho phép tăng trưởng kinh tế và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu. Cơ cấu kinh tế. Thể chế chính trị và quản lý nhà nước. Đây là nhân tố quan trọng và có quan hệ với các nhân tố khác. Thể chế chính trị ổn định và tiến bộ cùng với sự quản lý có hiệu quả của nhà nước tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; khắc phục được những khuyết tật của các kiểu tăng trưởng kinh tế: gây ô nhiễm môi trường; phân hoá giầu nghèo.... =>Muốn tăng trưởng kinh tế tốt phải đảm bảo thực hiện tốt các nhân tố trên. Nhưng trong đó yếu tố con người và thể chế chính trị là hai nhân tố có vai trò to lớn, đặc biệt là nhân tố con người. 3. Phát triển kinh tế: a. Khái niệm và sự biểu hiện của sự phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ nhưng không đồng nhất với nhau. + Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống. + Muốn phát triển kinh tế phải có sự tăng trưởng kinh tế, nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới sự phát triển kinh tế. Muốn phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện ba nội dung sau: • Sự tăng lên của GDP, GNP hoặc GDP, GNP tính theo đầu người. Có nghĩa là sự tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số. • Sự thay đổi cơ cấu theo hướng: tỷ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong GDP tăng lên còn tỷ trọng của nông nghiệp giảm xuống. Nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành tăng lên. • Chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư phải được cải thiện chính vì vậy phải phối hợp có hiệu quả tăng trưởng kinh tế, ổn định lạm phát. b. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế. Những yếu tố thuộc về LLSX. + Các yếu tố thuộc về LLSX tạo thành các yếu tố đầu vào của sản xuất; số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào quyết định đến số lượng và chất lượng của hàng hoá, dịch vụ và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế: Ngày nay khi khoa học và công nghệ phát triển thì sự vận dụng vào sản xuất là vô cùng quan trọng để phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Nhưng nhân tố hàng đầu của LLSX luôn luôn là con người, Đặc biệt trong điều kiện phát triển khoa học và công nghệ. Vì vậy đầu tư cho các lĩnh vực để phát huy nhân tố con người chính là đầu tư cho phát triển kinh tế. Những nhân tố thuộc về quan hệ sản xuất: Những nhân tố thuộc về kiến trúc thượng tầng
Xem thêm

Đọc thêm