BÀI TẬP VỀ THỜI HẠN CHO VAY TRUNG BÌNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP VỀ THỜI HẠN CHO VAY TRUNG BÌNH":

BÀI TẬP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

BÀI TẬP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

bài tập tín dụng ngân hàng có lời giải chi tiết BÀI TẬP 47 (4,0 điểm) Doanh nghiệp Toàn Thắng vay 200 triệu đồng, thời hạn hai tháng từ 14N đến 16N, lãi suất 8,4%năm. Doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ: Ngày 164 trả 50 triệu đồng; Ngày 15 trả 60 triệu đồng; Ngày 165 trả 50 triệu đồng; Ngày 16 trả 40 triệu đồng. Thực tế doanh nghiệp Toàn Thắng trả nợ như sau: Ngày 204 trả 60 triệu đồng; Ngày 15 trả 50 triệu đồng; Ngày 105 trả 50 triệu đồng; Ngày 16 trả 40 triệu đồng. Yêu cầu: 1 So sánh lãi suất phải trả theo kế hoạch và thực tế? 2 Xác định lãi suất thực tế bình quân tháng? Biết rằng: Tiền vay được rút toàn bộ một lần vào ngày 0104N; Sau khi vay, doanh nghiệp có đơn đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ và được ngân hàng đồng ý; Việc trả nợ thực tế theo đúng thông báo điều chỉnh kỳ hạn nợ của ngân hàng. BÀI TẬP 48 (4,0 điểm) Ngày 203N, Ngân hàng Công thương chi nhánh Thái Nguyên nhận được một số chứng từ xin chiết khấu của Công ty Hồng Hà (đơn vị: triệu đồng) 1 Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng do Công ty Hoàng Long ký chấp nhận ngày 201N, số tiền 100. 2 Tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm, phát hành ngày 303N1, số tiền 200, lãi suất tín phiếu 0,8%tháng, trả lãi sau. 3 Sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, ngày gửi 2011N1, số tiền 50, lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn loại 6 tháng là 0,7%tháng, trả lãi trước. Yêu cầu: a Tính số tiền mà Ngân hàng Công thương trả cho Công ty Hồng Hà khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu ? b Nếu thời hạn chiết khấu tối đa của ngân hàng là 3 tháng, ngân hàng sẽ thực hiện chiết khấu những chứng từ nào? c Nếu Công ty Hoàng Long ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn 6 tháng với số tiền là 90 thì ngân hàng có chiết khấu không. Vì sao? Biết rằng: Lãi suất chiết khấu bằng 1%tháng đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng từ có ghi lãi suất thì lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ; Phí chiết khấu là 0,5% tính trên mệnh giá của chứng từ. BÀI TẬP 49 (4,0 điểm) Doanh nghiệp Hiệp Việt làm dự án xin vay vốn ngân hàng như sau: Tổng dự toán: 2000 (triệu đồng); Vốn tự có đơn vị tham gia: 50%; Tỷ lệ khấu hao: 12%năm; Hiệu quả kinh tế hàng năm 400 triệu đồng, dùng 60% trả nợ; Nguồn trả nợ khác: 40 triệu đồng năm; Doanh nghiệp nhận tiền vay lần đầu ngày 110N. Doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là quý, kỳ hạn trả nợ đầu tiên là sau 3 tháng kể từ ngày nhận tiền vay. Yêu cầu: 1 Tính thời hạn cho vay của khoản vay trên? 2 Xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay? 3 Tính nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là 1,2%tháng (lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả) ? 4 Thời gian trả nợ của ngân hàng tối đa là 24 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu? BÀI TẬP 50 (4,0 điểm) Một doanh nghiệp dự kiến vay ngân hàng để thực thi một đề án cải tiến kỹ thuật với tổng dự toán 500 triệu đồng. Vốn tự có tham gia 40%. Doanh nghiệp dự kiến: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 20%năm; Hiệu quả kinh tế hàng năm: 150 triệu đồng; dùng 60% để trả nợ; Các nguồn trả nợ khác: 30 triệu đồng năm; Biết rằng: Doanh nghiệp nhận tiền vay toàn bộ ngày 155N; Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là một tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền vay; Yêu cầu: 1 Tính thời hạn cho vay của khoản vay trên ? 2 Xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay ? 3 Tính nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên, nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là 1,1%tháng (lãi được tính và trả cùng với nợ gốc phải trả) ? 4 Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng tối đa là 17 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu? BÀI TẬP 51 (4,0 điểm) Công ty may Việt Đức lập tờ trình gửi ngân hàng về việc vay vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất (xây dựng nhà xưởng), đã cung cấp cho ngân hàng một số tài liệu chủ yếu sau: Tổng dự toán được phép phê duyệt: 500 triệu đồng; trong đó vốn đơn vị tham gia: 20%; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ:10%năm; Lãi ròng dự kiến hàng năm thu được từ việc đầu tư này là 40 triệu đồng, doanh nghiệp sử dụng 80% để trả nợ ngân hàng; Các nguồn khác dùng để trả nợ là 8 triệu đồng một năm; Thời gian thi công là 4 tháng (từ 12N đến 16N); Công trình được xây dựng theo hình thức “chìa khoá trao tay”. Tiền vay sẽ được rút toàn bộ một lần để thanh toán cho chủ thầu khi kết thúc thời gian thi công. Sau khi thẩm định, ngân hàng đã đồng ý cho doanh nghiệp vay với thời gian là 4, 5 năm. Ngân hàng và doanh nghiệp thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 6 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên bắt đầu khi công trình đi vào hoạt động. Yêu cầu: 1.Việc đưa ra quyết định về thời hạn cho vay như trên của ngân hàng đối với dự án này đã hợp lý hay chưa? 2. Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng được ấn định là 4, 5 năm, doanh nghiệp cần điều chỉnh như thế nào để được sử dụng khoản vay này? BÀI TẬP 52 (4,0 điểm) Tháng 02N, Công ty Cổ phần Sơn tổng hợp An Bình gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A hồ sơ xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất. Sau khi thẩm định, Ngân hàng đã xác định được: Tổng giá trị dự toán của công trình: 1.105 triệu đồng. Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án bằng 30% tổng giá trị dự toán công trình. Khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng thì lợi nhuận hàng năm do công trình đem lại là 140 triệu đồng. Trích lập qũy và nộp ngân sách hàng năm là 93 triệu đồng. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 16%. Giá trị tài sản thế chấp là 1.300 triệu đồng. Biết rằng: Nguồn vốn ngân hàng A đủ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng. Mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại A bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Công ty thỏa thuận với ngân hàng sử dụng nguồn thu khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm là 50, 24 triệu đồng. Công trình bắt đầu thực hiện từ ngày 0103N, hoàn thành ngày 3111N và ngay sau đó đưa vào sử dụng. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với công trình. 2 Xác định thời hạn cho vay. BÀI TẬP 53 (4,0 điểm) Trong tháng 06N Công ty Gốm Sứ Nam Dương gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm). Sau khi kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau: Tổng mức đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng. 6.120 Vốn tự có tham gia thực hiện dự án bằng 20% 30 tổng mức vốn đầu tư cho dự án và các nguồn tham gia khác là 326 triệu đồng. 526 Giá trị tài sản thế chấp: 4.560 triệu đồng. 6.560 Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 1.360 2.360 triệu đồng, dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 25%. Biết rằng: Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ 20%năm. Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân hàng. Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 56 triệu đồng.156 Dự án bắt đầu thực hiện từ ngày 0107N, hoàn thành đưa vào ngày 0110N và ngay sau đó đưa vào sử dụng. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án. BÀI TẬP 54 (4,0 điểm) Trong tháng 10N doanh nghiệp X gửi đến chi nhánh Ngân hàng Công thương A hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất (công trình tự làm). Sau khi kiểm tra thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau: Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 2.860 triệu đồng. Vốn tự có thực hiện dự án bằng 30% tổng mức vốn đầu tư cho dự án và các nguồn vốn tham gia khác là 202 triệu đồng. Giá trị tài sản thế chấp: 2.600 triệu đồng. Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp trước khi thực hiện dự án: 940 triệu đồng, dự tính sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 20%. Biết rằng: Ngân hàng thường cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 22%. Doanh nghiệp cam kết dùng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân hàng. Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 16 triệu đồng. Dự án được thực hiện từ ngày 1011N và hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 1002N+1. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án. BÀI TẬP 55 (4,0 điểm) Ngày 1710N, Ông Trần Văn Hùng gửi hồ sơ vay vốn trung hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn A với mục đích đầu tư nuôi thả cá. Sau khi kiểm tra thẩm định, cán bộ tín dụng đã thống nhất với ông Hùng về nội dung dự án vay như sau: Chi phí đầu tư ban đầu để cho việc cải tạo ao hồ và quyền được sử dụng mặt nước ao hồ trong thời gian 5 năm: 27 triệu đồng. Chi phí và doanh thu hàng năm: + Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm bao gồm: giống cá, thức ăn cho cá (phân chuồng, thóc, ngô, bã rượu), chi phí thuê máy bơm và nhân công (trông coi và thu hoạch) là: 8, 4 triệu đồng. + Năng suất cá thu hoạch: 3 tấn năm trong đó gồm các loại cá: Trôi Ấn độ, Mè, Chép và Trắm cỏ với năng suất và giá bán của từng loại như sau: Loại cá Năng suất thu hoạch (kg) Giá bán (đồngkg) Trôi Ấn độ 1.700 8.500 Mè 800 5.500 Trắm cỏ 400 8.000 Chép 100 12.000 Biết rằng: Khả năng nguồn vốn ngân hàng đủ để cho khách hàng vay. Giá trị tài sản thế chấp: 28 triệu đồng. Vốn tự có của Ông Hùng tham gia dự án bằng 30% chi phí đầu tư ban đầu. Ông Hùng cam kết sử dụng 60% lợi nhuận thu được hàng năm để trả nợ ngân hàng. Yêu cầu: Xác định mức cho vay tối đa và thời hạn cho vay đối với dự án. BÀI TẬP 56 (4,0 điểm) Ngày 84N, một doanh nghiệp đem đến Ngân hàng thương mại X các chứng từ xin chiết khấu như sau: Thương phiếu 1: mệnh giá 480 580 USD, ngày đáo hạn ngày 105N. Thương phiếu 2: mệnh giá 720620 USD, ngày đáo hạn ngày 305N. Trái phiếu kho bạc, mệnh giá 500 300USD, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 2007 N5. Lãi suất 8,5%năm, trả lãi sau. Thương phiếu 3: ngày đáo hạn ngày 2906N. Lệnh phiếu kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 2504N 1, số tiền 450 USD. Yêu cầu: 1 Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào? 2 Xác định mệnh giá của thương phiếu 3 và số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng: Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu số tiền mà ngân hàng trả cho khách hàng là: 1788 1580 USD. Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng. Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày. Lãi suất chiết khấu: 15%năm. Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho 1 mỗi phiên là 76,48 USD. Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ đảm bảo tốt. Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 1004N. BÀI TẬP 57(4,0 điểm) Được sự bảo lãnh bằng tín chấp của Hội nông dân Việt Nam, ngày 256N Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu Hữu Nghị đã gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ vay vốn với số tiền vay là 25 tỷ đồng, thời hạn 5 năm để thực hiện dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Giấy dầu chống thấm. Sau khi xem xét và thẩm định ngân hàng xác định được các số liệu như sau: Chi phí xây dựng cơ bản: 4.840 triệu đồng; Chi phí mua thiết bị: 20.000 triệu đồng. Vốn tự có của chủ dự án tham gia để thực hiện dự án là: 30% tổng nhu cầu đầu tư cho dự án. Vốn khác: 168 triệu đồng. Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm là 15%. Lợi nhuận và các nguồn khác khách hàng cam kết dùng để trả nợ hàng năm là: 2.337 triệu đồng. Thời gian bắt đầu thực hiện dự án 158N và hoàn thành vào ngày 152N+1 và được đưa vào sử dụng ngay sau khi hoàn thành. Yêu cầu: 1 Theo Anh (Chị) mức cho vay, thời hạn cho vay mà công ty đề nghị Ngân hàng thương mại A có hợp lý không? Tại sao? 2 Giả sử nguồn vốn của Ngân hàng thương mại A dùng vào kinh doanh: 11.308.000 triệu đồng. Căn cứ vào khả năng đó, ngân hàng bố trí cho Công ty số dư nợ tối đa bằng 0,15% số vốn ngân hàng dùng vào kinh doanh. Hãy xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án? BÀI TẬP 58 ( 4,0 điểm) Trong T3N, Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (FIC) gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án đầu tư. Sau khi xem xét ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau: Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3.190 triệu đồng. Vốn tự có thực hiện dự án: 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án. Các nguồn khác tham gia dự án: 350 triệu đồng. Giá trị tài sản thế chấp: 2800 triệu đồng. Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án: 1274 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án? 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án? Thời hạn trả nợ đầu tiên và thời hạn trả nợ cuối cùng của dự án vay vốn? 3 Nếu thời hạn cho vay của ngân hàng ấn định là 2,5 năm thì công ty cần điều chỉnh như thế nào để được sử dụng khoản vay này? Biết rằng: Mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp; Công ty cam kết dùng toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân hàng; Tỷ lệ khấu hao TSCĐ: 20%năm; Dự án được thực hiện 1604N và hoàn thành đưa vào sử dụng 1610N; Tiền vay được rút toàn bộ từ ngày đầu thi công; Các nguồn khác doanh nghiệp dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50,7 triệu đồng; Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng. BÀI TẬP 59 (4,0 điểm) Tháng 1N, Công ty cổ phần kinh doanh tổng hợp Đức Thành gửi đến Ngân hàng thương mại A hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất. Sau khi thẩm định, ngân hàng đã nhất trí về các số liệu như sau: Chi phí xây dựng cơ bản: 1.500 triệu đồng. Tiền mua thiết bị: 2.000 triệu đồng. Chi phí vận chuyển thiết bị: 10 triệu đồng. Chi phí xây dựng cơ bản khác: 300 triệu đồng. Vốn tự có của công ty tham gia thực hiện dự án là 30% tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án. Lợi nhuận công ty thu được hàng năm trước khi đầu tư là 1.200 triệu đồng. Sau khi đầu tư thực hiện dự án, lợi nhuận hàng năm tăng thêm được 25% so với trước khi đầu tư. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm là 15%; Giá trị tài sản thế chấp: 3.550 triệu đồng. Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án: 167 triệu đồng. Yêu cầu: 1 Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án? 2 Xác định thời hạn cho vay và thời hạn trả nợ cuối cùng của dự án? Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng; Mức cho vay tối đa của ngân hàng bằng 70% giá trị của tài sản thế chấp; Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm là: 30,6 triệu đồng; Dự án khởi công 12N và đưa vào sử dụng sau 4 tháng kể từ ngày khởi công; Căn cứ vào khả năng hiện tại nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là 487.200 triệu, ngân hàng bố trí cho công ty dư nợ tối đa bằng 0,5% số vốn ngân hàng dùng kinh doanh; Tiền vay được rút toàn bộ ngay từ ngày đầu khởi công. BÀI TẬP 60 (4,0 điểm) Ngày 136N, doanh nghiệp Đức Long gửi đến ngân hàng các chứng từ xin chiết khấu như sau: Hối phiếu A có kỳ hạn 6 tháng, ngày phát hành 203N, số tiền 60 triệu đồng. Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 6 tháng, ngày phát hành 1501N, mệnh giá 45 triệu đồng. Lãi suất tín phiếu 0,6%tháng, trả lãi sau. Lệnh phiếu B, ngày phát hành 1405N, ngày đến hạn 1408N, số tiền 15 triệu đồng. Trái phiếu Chính phủ, mệnh giá 50 triệu, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 2007N5. Lãi suất 8,5%năm, trả lãi trước. Lệnh phiếu C kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 27N 1, số tiền 40 triệu đồng. Yêu cầu: 1 Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào? 2 Xác định số tiền ngân hàng phải trả cho khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng: Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng; Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày; Lãi suất chiết khấu: 9%năm đối với chứng từ không ghi lãi suất. Đối với chứng từ ghi lãi suất, lãi suất chiết khấu bằng 100% mức sinh lời của chứng từ; Phí chiết khấu: 0,5% tính trên giá trị đáo hạn của chứng từ; Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ đảm bảo tốt; Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 1506N. BÀI TẬP 47 (4,0 điểm) 1. Kế hoạch (1,5 điểm) Thời gian Số ngày Số dư Tích số tính lãi Tổng 14 164 15 200 3000 5250 164 15 15 150 2250 15 165 15 90 1350 1990 165 315 16 40 640 Lãi T4 theo kế hoạch: (5250 0,7%)30 = 1, 225 triệu đồng Lãi T5 theo kế hoạch: (1990 0,7%)30 = 0, 464 triệu đồng Tổng số tiền lãi phải trả theo kế hoạch: 1, 689 triệu đồng Thực tế (1,5 điểm) Thời gian Số ngày Số dư Tích số tính lãi Tổng 14 204 19 200 3800 5340 204 15 11 140 1540 15 105 9 90 810 1690 105 315 22 40 880 Lãi T4 thực tế phải trả: (53400,7%)30 = 1, 246 triệu đồng Lãi T5 thực tế phải trả: (16900,7%) 30 = 0, 394 triệu đồng Tổng tiền lãi phải trả thực tế: 1, 64 triệu đồng 2 (1,0đ) Lãi suất thực tế bình quân tháng: 0,699% Số dư nợ thực tế bình quân tháng: (5340+1690)30 = 234, 333 triệu đồng Lãi suất thực tế bình quân tháng: 1,64234,333 = 0,699% BÀI TẬP 48 (4,0 điểm) a Hối phiếu kỳ hạn 6 tháng (0,75 điểm) Giá trị đáo hạn: 100 triệu đồng Lãi chiết khấu: 4 triệu đồng (=100 x 4 x 1%) Phí chiết khấu: 0, 5 triệu đồng (= 0,5% x 100) Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 95, 5triệu đồng Tín phiếu kho bạc (1,0 điểm) Giá trị đáo hạn: 200x12x0,8% + 200 = 219, 2 triệu đồng Lãi chiết khấu: 219,2x1x0,8% = 1, 7536 triệu đồng Phí chiết khấu: 0,5%x200 =1 triệu đồng Số tiền trả cho khách hàng: 216, 4464 triệu đồng Sổ tiết kiệm (0, 75 điểm) Giá trị đáo hạn: 50 triệu đồng Lãi chiết khấu: 50x2x0,7% = 0, 7 triệu đồng Phí chiết khấu: 0,5%x50 = 0, 25 triệu đồng Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 49, 05 triệu đồng Tổng số tiền ngân hàng trả cho khách hàng (0, 5đ): 360, 9964triệu đồng b (0,75đ). Nếu thời hạn chiết khấu của ngân hàng tối đa là 3 tháng thì ngân hàng chiết khấu tín phiếu kho bạc và sổ tiết kiệm c (0,75đ). Ngân hàng không chiết khấu vì chứng từ không bảo toàn được mệnh giá BÀI TẬP 49 (4,0 điểm) 1.( 2,0 điểm) Vốn vay: 1000 triệu đồng Nguồn trả nợ 1 năm: 400 triệu đồng + Khấu hao: 120triệu đồng + Hiệu quả kinh tế: 240triệu đồng + Khác: 40triệu đồng Nguồn trả nợ một quý: 100triệu đồng Thời gian trả nợ: 10 quý = 30 tháng Thời gian cho vay: 30 + 3 = 33 tháng 2 (0,5 điểm) Thời hạn trả nợ cuối cùng: 1.7. N+3 3 (1,0 điểm) Nghĩa vụ trả nợ của kỳ hạn trả nợ đầu tiên: Lãi ( 2 quý): 72 triệu đồng Gốc phải trả: 100010 =100 triệu đồng Tổng: 172triệu đồng. 4 (0, 5 điểm) Thời gian trả nợ: 24 tháng Gọi T là số tiền cho vay lớn nhất T = 24 (240+40+12%xT)12 12T = 24(280+0,12T) T = 736, 84 triệu đồng Ngân hàng có thể cho vay tối đa 736, 84 triệu đồng BÀI TẬP 50 (4,0 điểm) a(2,0 điểm) Nguồn trả nợ 1 năm: 60 +90+30 = 180 triệu đồng Số tiền trả mỗi kỳ hạn: 15 triệu đồng Số kỳ hạn trả: 20 tháng Thời gian cho vay: 22 tháng b (0,5 điểm) Thời hạn trả nợ cuối cùng: 1532008 c (1,0 điểm) Gốc phải trả của kỳ đầu tiên: 15 triệu đồng Lãi phải trả (3 tháng): 9, 9 triệu đồng Nghĩa vụ trả nợ: 24, 9 triệu đồng d (0,5 điểm) Thời gian cho vay tối đa 17 tháng, thời gian trả nợ 15 tháng Gọi T là số tiền cho vay lớn nhất T = 200 triệu đồng BÀI TẬP 51 (4,0 điểm) 1 (2,5 điểm) Vốn vay: 80%x500= 400 triệu đồng Nguồn trả nợ 1 năm: 40+32+8 =80 triệu đồng + Khấu hao: 40 triệu đồng (= 10%x400) + Lãi ròng: 32 triệu đồng (80%x40) + Nguồn khác: 8 triệu đồng Thời gian trả nợ: 5 năm (=40080) Việc đưa ra thời hạn cho vay 4, 5 năm là chưa hợp lý 2 (1,5đ). Nếu thời gian cho vay là 4, 5 năm Gọi t là tỷ lệ khấu hao t = 12,2% Muốn sử dụng khoản vay, doanh nghiệp phải tăng tỷ lệ khấu hao lên 12,2%năm. BÀI TẬP 52(4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với công trình (1,5 điểm). Tổng giá trị dự toán của công trình: 1.105 triệu đồng. Vốn tự có của Công ty tham gia thực hiện dự án: 30% x 1.105 trđ = 331, 5 triệu đồng. Giá trị cho vay tối đa theo tài sản thế chấp: 70% x 1.300 trđ = 910 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa đối với công trình: 1.105 trđ 331, 5 trđ = 773, 5 triệu đồng. 2 Xác định thời hạn cho vay (2,5 điểm) Nguồn trả nợ ngân hàng từ lợi nhuận sau trích lập qũy và nộp ngân sách NN hàng năm: 140 trđ 93 trđ = 47 triệu đồng Nguồn trả nợ ngân hàng từ khấu hao TSCĐ: 16% x 773, 5 trđ = 123, 76 triệu đồng. Nguồn thu khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50, 24 triệu đồng. => Tổng nguồn dùng để trả nợ mỗi năm:(47 + 123,76 + 50,24) trđ = 221 triệu đồng. Thời gian trả nợ = 773, 5 trđ : 221 trđ = 3, 5 năm = 42 tháng => Thời gian ân hạn từ 0103N đến 3111N : 9 tháng => Thời gian cho vay = (42 + 9) tháng = 51 tháng BÀI TẬP 53 (4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án ( 1,5 điểm) Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 4.120 triệu đồng. Vốn tự có tham gia thực hiện dự án: 20% x 4.120 trđ = 824 triệu đồng. Nguồn vốn khác tham gia dự án: 326 triệu đồng. Số tiền cho vay dựa theo tài sản thế chấp: 70% x 4.560 trđ = 3.192 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa của ngân hàng: (4.120 824 326) trđ = 2.970 triệu đồng. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án (2,5điểm). Nguồn trả nợ từ lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện dự án: 1.360 trđ x 25% = 340 triệu đồng. Nguồn trả nợ từ khấu hao TSCĐ: 2.970 trđ x 20% = 594 triệu đồng. Nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng: 56 triệu đồng. => Tổng nguồn trả nợ ngân hàng hàng năm: (340 + 594+ 56) trđ = 990 triệu đồng. => Thời gian trả nợ = 2.970 trđ: 990 trđ = 3 năm = 36 tháng. => Thời gian cho vay = 4 + 36 = 40 tháng. BÀI TẬP 54 (4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa đối với dự án (1,5 điểm). Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 2.860 triệu đồng Vốn tự có thực hiện dự án: 30% x 2.860 trđ = 858 triệu đồng. Nguồn vốn khác tham gia dự án: 202 triệu đồng. Số tiền cho vay dựa trên tài sản thế chấp: 70% x 2.600 trđ = 1.820 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa của ngân hàng = (2.860 858 202) trđ = 1.800 triệu đồng. 2 Xác định thời hạn cho vay đối với dự án (2,5 điểm). Nguồn trả nợ từ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án: 940 trđ x 20% = 188 triệu đồng Nguồn trả nợ từ khấu hao TSCĐ: 1.800 trđ x 22% = 396 triệu đồng. Các nguồn khác dùng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 16 triệu đồng. => Tổng nguồn dùng để trả nợ hàng năm = (188 + 396 + 16) trđ = 600 triệu đồng. => Thời gian trả nợ = 1.800 trđ: 600 trđ = 3 năm = 36 tháng. => Thời gian ân hạn: 3 tháng. => Thời gian cho vay = (36 + 3) tháng = 39 tháng. BÀI TẬP 55 (4,0 điểm) 1 Xác định mức cho vay tối đa (1,0 điểm) Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 27 triệu đồng. Vốn tự có của Ông Hùng tham gia dự án: 30% x 27 trđ = 8, 1 triệu đồng. Số tiền cho vay dựa trên tài sản thế chấp: 70% x 28 trđ = 19, 6 triệu đồng. => Mức cho vay tối đa đối với dự án: (27 8,1) trđ = 18, 9 triệu đồng. 2 Thời hạn cho vay đối với dự án (3,0 điểm) Xác định lợi nhuận thu được hàng năm của dự án: + Chi phí nuôi thả cá trong 1 năm bao gồm: giống cá, thức ăn cho cá (phân chuồng, thóc, ngô, bã rượu), chi phí thuê máy bơm và nhân công (trông coi và thu hoạch) là: 8, 4 triệu đồng. + Năng suất cá thu hoạch: 3 tấn năm trong đó gồm các loại cá: Trôi Ấn độ, Mè, Chép và Trắm cỏ, với năng suất và giá bán từng loại ta tính được doanh thu của dự án như sau: Loại cá Năng suất thu hoạch (kg) Giá bán (đồngkg) Doanh thu (triệu đồng) Trôi Ấn Độ 1.700 8.500 14,45 Mè 800 5.500 4,4 Trắm cỏ 400 8.000 3,2 Chép 100 12.000 1,2 Tổng doanh thu của 3 tấn cá các loại 23,25 => Tổng doanh thu của dự án: 23, 25 triệu đồng. => Lợi nhuận của dự án đạt được: 23, 25 trđ 8, 4 trđ = 14, 85 triệu đồng. => Lợi nhuận dùng để trả nợ ngân hàng = 60% x 14, 85 trđ = 8, 91 triệu đồng. => Thời gian trả nợ = 18, 9 trđ : 8, 91 trđ = 2, 12 năm = 26 tháng. => Thời gian cho vay = 26 tháng. BÀI TẬP 56(4,0 điểm) BÀI TẬP 56 (4,0 điểm) Ngày 84N, một doanh nghiệp đem đến Ngân hàng thương mại X các chứng từ xin chiết khấu như sau: Thương phiếu 1: mệnh giá 480 580 USD, ngày đáo hạn ngày 105N. Thương phiếu 2: mệnh giá 720620 USD, ngày đáo hạn ngày 305N. Trái phiếu kho bạc, mệnh giá 500 300USD, kỳ hạn 5 năm, ngày phát hành 2007 N5. Lãi suất 8,5%năm, trả lãi sau. Thương phiếu 3: ngày đáo hạn ngày 2906N. Lệnh phiếu kỳ hạn 1 năm, ngày phát hành 2504N 1, số tiền 450 USD. Yêu cầu: 1 Ngân hàng chấp nhận chiết khấu những chứng từ nào? 2 Xác định mệnh giá của thương phiếu 3 và số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu? Biết rằng: Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu số tiền mà ngân hàng trả cho khách hàng là: 1788 1580 USD. Khả năng vốn của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng. Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn còn lại không dưới 20 ngày và không quá 90 ngày. Lãi suất chiết khấu: 15%năm. Tỷ lệ hoa hồng phí ký hậu: 0,6% và hoa hồng phí cố định cho 1 mỗi phiên là 76,48 USD. Doanh nghiệp là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng và nội dung của các chứng từ đảm bảo tốt. Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 1004N. Giải: Ngày thực hiện nghiệp vụ chiết khấu ngày 1004N. Chứng từ Giá trị đáo hạn (USD) Ngày đáo hạn Số ngày còn lại (ngày) Lãi chiết khấu (USD) Phí chiết khâu (USD) TP 1 480 1005N 30 (15% x 480 x 30)360 = 6 0,6% x 480 = 2,88 TP 2 720 3005N 50 (15% x 720 x 50)360=15 0,6% x 720 = 4,32 TPKB 2007N 101 Không thực hiện chiết khấu TP 3 A 2906N 80 (15% x A x 80)360 0,6%x A LP 450 2504N 15 Không thực hiện chiết khấu Vậy ngân hàng chỉ nhận chiết khấu các thương phiếu 1, 2, 3. Xác định mệnh giá của thương phiếu 3: Ta có: Số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu là: 480 + 720 + A – 1.788 = A – 588. M ặt khác số tiền ngân hàng nhận được là: 6 + 2,88 + 15+ 4,32 + (15% x A x 80)360 + 0,6% x A + 76,48. Từ đó tìm được A = 721,0409 USD BÀI TẬP 57(4,0 điểm) 1) Xác định mức cho vay hợp lý: Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án là: ( 4.840 + 20.000) = 24.840 (triệu đồng). Số tiền cho vay thực hiện dự án: 24.840 – (30% x 24.840) – 168 = 17.220 (triệu đồng). Vậy số tiền mà khách hàng đề nghị vay là 25 tỷ là không hợp lý. Mức cho vay hợp lý là: 17.220 (triệu đồng). Xác định thời hạn cho vay hợp lý: Nguồn trả nợ 1 năm của khách hàng là: 15% x 17.220 + 2.337 = 4.920 (triệu đồng). Thời hạn trả nợ là: 17.220 4.920 = 3,5 năm = 42 tháng. Vậy thời hạn cho vay là: 42 + 6 = 48 tháng hay 4 năm Như vậy, thời gian vay vốn mà khách hàng đề nghị là 5 năm là không hợp lý. Thời hạn cho vay hợp lý là 4 năm. 2) Số tiền mà khách hàng được vay tối đa là: 0,15% x 11.308.000 =16.962 (triệu đồng). Như vậy, so sánh với nhu cầu hợp lý của dự án thì mức cho vay của ngân hàng đối với dự án này là: 16.962 (triệu đồng) BÀI TẬP 58(4,0 điểm) 1) Xác định mức cho vay đối với dự án: Số tiền cho vay hợp lý tính theo dự án: 3190 – (35% x 3.190) – 350 = 1.723,5 (triệu đồng). Số tiền cho vay tối đa dựa theo giá trị của tài sản thế chấp: 70% x 2800 = 1.960 (triệu đồng). So sánh mức cho vay tính theo dự án và mức cho vay dựa vào giá trị tài sản thế chấp thì mức cho vay mà ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay là: 1.723,5 triệu. 2) Xác định thời hạn cho vay: Nguồn trả nợ hàng năm: (1274130) x 30 +20% x 1.723,5 +50,7 = 689,4 (triệu). Thời hạn trả nợ là: 1723,5689,4 = 2,5 năm = 30 tháng Thời hạn cho vay: 6 +30 = 36 tháng hay 3 năm. Thời hạn trả nợ đầu tiên là: 1611N. Thời hạn trả nợ cuối cùng là: 1604 N+3. 3) Thời hạn cho vay ấn định là 2,5 năm. Vậy thời hạn trả nợ là 2 năm. Khi đó nguồn trả nợ hàng năm của ngân hàng sẽ phải là: 1.723,52=861,75 triệu. Vậy nguồn trả nợ hàng năm của khách hàng sẽ phải tăng lên. Nguồn này có tăng lên bằng cách: Tăng tỷ lệ khấu hao TSCĐ, phần lợi nhuận dùng để trả nợ tăng lên hoặc tăng các nguồn trả nợ khác. BÀI TẬP 59 (4,0 điểm) 1) Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng Căn cứ vào nhu cầu của dự án mức cho vay là: (1500 + 2000 + 10 + 300) x 70% – 167 = 2.500 (triệu). Căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp mức cho vay tối đa của ngân hàng: 3550 x 70%=2.485 (triệu) Căn cứ vào khả năng nguồn vốn mà ngân hàng cho khách hàng vay: 487.200 x 0,5% = 2.436 (triệu). Vậy mức cho vay của ngân hàng đối với dự án này là: 2436 triệu. 2) Xác định thời hạn cho vay: Thời hạn trả nợ là: 2.436(1.200 x 25% + 30,6 + 2.436 x 15%) = 3,5 năm hay 42 tháng. Thời hạn cho vay là: 42 + 4 = 46 tháng. Thời hạn trả nợ cuối cùng: 112N+3. BÀI TẬP 60 (4,0 điểm) Ngày thực hiện chiết khấu là: 1506N Chứng từ (1) Ngày PH (2) Ngày đến hạn (3) Thời gian còn lại (ngày) (4) GT đáo hạn (triệu) (5) Lãi CK (triệu) (6) Hoa hồng phí (triệu) (7) Số tiền trả cho KH (triệu) (8) = (5) –(6) –(7) HP A 203N 209N 97 60 Không đủ điều kiện chiết khấu TPKB 151N 157N 30 45 + 45 x 0,6% x 6 = 46,62 0,27972 0,5% x 46,62 = 0,2331 46,10718 LP B 145N 148N 60 15 0,225 0,075 14,7 TP CP 207N5 207N 35 50 0,413194 0,25 49,336806 LP C 27N1 27N 17 40 Không đủ điều kiện chiết khấu Tổng 110,143986 Kết luận: Ngân hàng không chiết khấu: Hối phiếu A và lệnh phiếu C. Số tiền ngân hàng trả cho khách hàng: 110,143986 (triệu)
Xem thêm

20 Đọc thêm

Tác động của lãi suất đối với nền kinh tế Việt Nam

TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Tác động của lãi suất đối với nền kinh tế Việt Nam CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU Lãi suất là một yếu tố rất nhạy cảm đối với nền kinh tế của các nước. Ở Việt Nam, Ngân hàng nhà nước đã rất linh hoạt trong việc sử dụng công cụ lãi suất nhằm tác động tích cực đến nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi. Sau những thất bại kinh tế giai đoạn từ năm 1998 đến trước 2004, việc hạ lãi suất để kích thích đầu tư hầu như cũng không có hiệu quả. Cho đến 2004, sau những nỗ lực vực dậy, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phục hồi tạo cơ sở cho việc tiếp tục phát triển, đổi mới hệ thống tài chính, cải cách chính sách lãi suất. Hiện nay, chúng ta đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công cụ lãi suất trong nền kinh tế, tác động và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế trong bối cảnh đất nước đang tham gia ngày càng sâu rộng hơn và liên kết khu vực và hội nhập Quốc tế. Vì thế, chúng em quyết định chọn đề tài “Lãi suất và” nhằm nghiên cứu sâu hơn về lãi suất và chiều hướng diễn biến của nó, những thực trạng và tác động của nó đến nền kinh tế. Từ đó đưa ra được những giải pháp và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong công cuộc phát triển hệ thống tài chính nói chung và cải cách chính sách lãi suất nói riêng. Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp thống kê, mô tả Số liệu: Thứ cấp Bố cục nghiên cứu: gồm phần + Chương 1 : Mở đầu + Chương 2: Lý luận chung về lãi suất + Chương 3: Thực trạng chính sách lãi suất và tác động đến nền kinh tế Việt Nam + Chương 4: Những hạn chế của chính sách lãi suất ở Việt Nam và giải pháp   CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT 2.1 Khái niệm và đặc điểm của lãi suất 2.1.1 Khái niệm về lãi suất Lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất đó là giá cả của tín dụng. Theo Samualson: “Lãi suất là giá của người đi vay phải trả cho người vay để sử dụng 1 khoản tiền trong 1 khoảng thời gian xác định”. 2.1.2 Đặc điểm của lãi suất Có hai đặc điểm chính: + Tính cạnh tranh: Lãi suất huy động vốn hình thành trên cơ sở cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng… Mỗi Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phải có lãi suất hấp dẫn để thu hút khách hàng trên nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả và giữ được vị trí cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác. + Tính linh hoạt: Lãi suất tín dụng hình thành 1 cách linh hoạt, nhạy bén, thích ứng với mọi hoàn cảnh, đối tượng. Sự thay đổi thường xuyên của lãi suất tín dụng phù hợp với sự biến động của cung, cầu về vốn vay, tỷ lệ lạm phát, thu chi ngân sách Nhà nước, yếu tố tâm lý của người đi vay và người cho vay trên thị trường tiền tệ, tín dụng. 2.2 Phân loại và phân biệt lãi suất 2.2.1 Phân loại lãi suất • Theo tính cạnh tranh của công cụ nợ + Nhóm lãi suất chịu tác động của quan hệ cung cầu vốn. Lãi suất tín phiếu kho bạc đóng vai trò là lãi suất chuẩn, thấp nhất trên thị trường tiền tệ. Lãi suất các công cụ huy động vốn của các trung gian tài chính như tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu được Ngân hàng thương mại chấp nhận. Lãi suất vay vốn giữa các Ngân hàng thương mại trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Lãi suất của các khoản tín dụng ngắn hạn của các Ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp vay, là lãi suất cao nhất trên thị trường tiền tệ, lãi suất của các Ngân hàng thương mại lớn áp dụng cho các doanh nghiệp có uy tín là mức lãi suất thấp nhất trên thị trường này và thường gọi là lãi suất cho vay cơ bản. + Nhóm lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố được sử dụng để điều hành chính sách tiền tệ. Các lãi suất này không được xác định chủ yếu theo quan hệ cungcầu về vốn mà được Ngân hàng Nhà nước xác định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ, diễn biến tiền tệ và kinh tế vĩ mô. Bao gồm lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất định hướng thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở. • Theo nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại + Lãi suất huy động vốn: Là lãi suất thường do các Ngân hàng thương mại đưa ra để huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội, nhận tiển gửi của khách hàng, phát hành chứng chỉ tiền gửi,... + Lãi suất cho vay: là lãi suất thường do các Ngân hàng thương mại công bố hay thực hiện cho khách hàng vay vốn. Phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp cho các tổ chức tín dụng, các Ngân hàng thương mại có thể quyết định nên ấn lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay là bao nhiêu. Quyết định này giúp cho các tổ chức tín dụng có thể huy động được nguồn vốn dồi dào, sử dụng hết nguồn vốn của mình để cho vay nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Đồng thời giúp cho người gửi có thể lựa chọn đến nơi lãi suất cao nhất, người vay có thể đến nơi với lãi suất thấp nhất. • Phân loại theo thời gian: + Lãi suất ngắn hạn: Là lãi suất được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. +Lãi suất trung hạn: Là lãi suất được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn trên 1 năm cho đến 5 năm. +Lãi suất dài hạn: Là lãi suất được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Phân loại lãi suất theo thời gian giúp chúng ta ấn định lãi suất phù hợp với nguyên tắc: thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao. 2.2.2 Phân biệt về lãi suất: • Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Lãi suất thực được định nghĩa là lãi suất danh nghĩa trừ đi mức lạm phát dự tính. Nó là một phép đo tốt hơn đối với những ý muốn đi vay hay cho vay so với lãi suất danh nghĩa và nó là công cụ chỉ bảo tốt hơn về độ căng thẳng của các điều kiện ở thị trường tín dụng so với lãi suất danh nghĩa. Tỉ lệ lạm phát hay tỉ lệ trượt giá của đồng tiền trong một khoảng thời gian nhất định luôn làm cho giá trị thực trở nên nhỏ hơn giá trị danh nghĩa. Vì vậy lãi suất thực luôn nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì tỉ lệ lạm phát nói trên. • Lãi suất – Lợi tức Lãi suất là tỉ lệ phần trăm số tiền lãi trên số tiền vốn vay. Trong khi đó tỉ suất lợi tức là tỉ lệ phần trăm của số thu nhập của người có vốn trên tổng số vốn anh ta đưa vào sử dụng (đầu tư hay cho vay). 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong hầu hết tất cả các hoạt động kinh tế xã hội trong đó có thị trường tài chính. Vì lẽ đó, lãi suất trong các nước đó đều do Nhà nước quy định, thậm chí một số nước còn quy định đến cả mức chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay của các ngân hàng. Sự biến động của lãi suất trong các điều kiện như vậy phần lớn phụ thuộc vào ý chí của chính phủ và không vận động theo bất cứ một quy luật nào. Trái lại, trong các nền kinh tế thị trường, Nhà nước chỉ đóng vai trò là người điều tiết vĩ mô, thị trường tài chính hoạt động theo cơ chế tự do hoá, cơ chế hình thành lãi suất là cơ chế thị trường. Lãi suất vì vậy mà chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô cũng như nhiều các nhân tố khác. Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng Khi lạm phát được dự đoán tăng trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ có xu hướng tăng.Điều này là xuất phát từ mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa và để duy trì lãi suất thực không đổi, tỷ lệ lạm phát tăng đòi hỏi lãi suất danh nghĩa phải tăng lên tương ứng.Mặt khác, công chúng dự đoán lạm phát tăng sẽ dành phần tiết kiệm của mình cho việc dự trữ hàng hoá hoặc những dạng thức phi tài sản khác như vàng, ngoại tệ mạnh hoặc đầu tư vốn ra nước ngoài nếu có thể. Tất cả những điều này làm giảm cung quỹ cho vay và gây áp lực tăng lãi suất trên thị trường. Từ mối quan hệ này cho thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của việc khắc phục tâm lý lạm phát đối với việc ổn định lãi suất, sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. Hình 2.1: Mô tả mối liên hệ giữa lạm phát dự tính và lãi suất. Lạm phát dự tính tăng dần đến cầu về tư bản cho vay từ D1 đến D2 đồng thời cung giảm từ S1 đến S2, lãi suất tăng từ i1 đến i2 Ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận bình quân Tỷ suất lợi nhuận bình quân của các dự án đầu tư phải cao hơn lãi suất các khoản vay tài trợ cho dự án. Có như vậy các nhà đầu tư mới có lợi nhuận từ các dự án đầu tư và phấn khởi mở rộng đầu tư. Do đó, cách đánh giá, lựa chọn chính sách lãi suất phù hợp sẽ dựa trên cơ sở ước lượng tỷ suất lợi tức trung bình của nền kinh tế. Ảnh hưởng của bội chi ngân sách Bội chi ngân sách ở trung ương và địa phương trực tiếp làm cho cầu tiền tăng và làm tăng lãi suất. Sau nữa, bội chi ngân sách sẽ tác động đến tâm lý công chúng về gia tăng mức lạm phát và sẽ gây áp lực tăng lạm phát.Thông thường, Chính phủ thường tài trợ cho thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành trái phiếu.Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng lên làm cho giá trái phiếu có xu hướng giảm và lãi suất thị trường có xu hướng tăng. Mặt khác, do tài sản có của Ngân hàng thương mại tăng ở khoản mục trái phiếu chính phủ, dự trữ vượt mức giảm nên lãi suất ngân hàng cũng sẽ tăng. Những thay đổi trong thuế: Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp luôn có tác động đến lãi suất. Khi các hình thức thuế này tăng sẽ điều tiết đi một phần thu nhập của các cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng hay những người tham gia kinh doanh chứng khoán. Mọi người đều quan tâm đến thu nhập thực tế hơn là thu nhập danh nghĩa. Do vậy, để duy trì một mức lợi nhuận thực tế nhất định, họ phải cộng thêm vào lãi suất cho vay những thay đổi của thuế. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái kỳ vọng Khi đồng nội tệ yếu, bị những sức ép lớn do những dao động của các đồng ngoại tệ mạnh thì tâm lý phổ biến của người dân là coi ngoại tệ mạnh như một trong những loại tài sản tiết kiệm an toàn. Chẳng hạn, khi hiện tượng đô la hoá xảy ra, người dân sẽ ồ ạt chuyển sang tiết kiệm bằng ngoại tệ cụ thể là đô la Mỹ. Làm như vậy người gửi hưởng lợi kép gồm lãi suất tiền gửi và sự lên giá của đồng đô la Mỹ. Sự chuyển dịch này tạo ra sự khan hiếm nội tệ ở các Ngân hàng thương mại và buộc các ngân hàng này phải tăng lãi suất tiền gửi đồng nội tệ để huy động cho vay nền kinh tế. Như vậy, khi xây dựng chính sách lãi suất cần phải xem xét đến khía cạnh tỷ giá để giảm bớt mức chênh lệch giữa lợi tức lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ hay lãi suất cho vay nội tệ và ngoại tệ. Điều này giúp giảm bớt sự dịch chuyển không mong đợi từ tiền gửi nội tệ sang đô la khi đồng đô la lên giá. Hình 2.2: Mô tả khi đồng nội tệ giảm giá, e(đ) giảm làm xuất khẩu tăng, S() tăng hay D(đ) tăng làm đồng nội tệ tăng giá và lãi suất nội tệ tăng Những thay đổi trong đời sống xã hội: Ngoài những yếu tố trên, sự thay đổi của lãi suất còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về đời sống xã hội khác như tình hình về kinh tế, chính trị cũng như những biến động tài chính quốc tế như các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trên thế giới, các luồng vốn đầu tư ra vào đối với các nước... Tất cả những điều này gợi ý cho những nhà nghiên cứu, soạn thảo và điều hành chính sách lãi suất phải có một cách nhìn và đánh giá một cách tổng thể trước khi đưa ra bất cứ một kết luận hay một quyết định nào có liên quan đến lãi suất. 2.4 Vai trò của lãi suất Lãi suất là công cụ kích thích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội tập trung vào quỹ tín dụng. Lãi suất là công cụ để đo lường sức khỏe của nền kinh tế. Ở các nước kinh tế phát triển, giá trái khoán và lãi suất được yết giá hàng ngày trên các tờ báo của cơ quan chính phủ. Người ta có thể căn cứ vào sự biến động của lãi suất để dự báo các yếu tố khác của nền kinh tế như: tính sinh lời của các cơ hội đầu tư, mức lạm phát dự tính, mức thiếu hụt ngân sách. Các yếu tố này hợp thành chỉ tiêu trừu tượng sức khỏe của nền kinh tế.Người ta có thể dựa vào lãi suất trong một thời kỳ để dự báo tình hình kinh tế trong tương lai.Trên cơ sở đó các doanh nghiệp lập kế hoạch chi tiêu trong tương lai của họ, trong khi đó ngân hàng và các nhà đầu tư cần dự báo lãi suất để quyết định xem chọn mua tài sản nào. Vai trò của lãi suất thể hiện trên cả tầm vĩ mô và vi mô. Xét trên tầm vĩ mô, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước. Ý nghĩa này của lãi suất tín dụng được thể hiện trên nhiều mặt. Thứ nhất, nhà nước có thể thông qua lãi suất tín dụng để thực hiện điều chỉnh lượng cung ứng tiền, từ đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng để thực hiện điều tiết nền kinh tế (ổn định lạm phát, công ăn việc làm và phát triển sản xuất). Thứ hai, lãi suất tín dụng tác động tới tổng cung và tổng cầu thông qua tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đến tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư. Khi lãi suất tín dụng tăng cao, người dân sẽ hạn chế tiêu dùng, gửi tiết kiệm nhiều hơn và doanh nghiệp sẽ thận trọng trong các hoạt động đầu tư vì vậy tổng cầu và tổng cung đều có xu hướng giảm. Ngược lại, lãi suất tín dụng hạ thấp khuyến khích tiêu dùng, các khoản gửi tiết kiệm sẽ hạn chế hơn trong khi đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh.Vì vậy, tổng cung và tổng cầu đều có xu hướng tăng cao. Thứ ba, lãi suất tín dụng được sử dụng làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Nâng cao lãi suất tín dụng sẽ hút ngoại tệ vào trong nước làm tăng cung ngoại tệ. Hạ thấp lãi suất tín dụng sẽ đẩy ngoại tệ ra ngoài nước, làm giảm cung và tăng cầu ngoại tệ. Thứ tư, trong chừng mực nhất định, người ta có thể sử dụng lãi suất để thực hiện điều chỉnh cơ cấu ngành, cơ cấu khu vực nhằm đảm bảo sự thích ứng của nền kinh tế với nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.Nhà nước có thể thực hiện cho vay với lãi suất ưu đãi cho những doanh nghiệp thuộc những ngành nghề, khu vực kinh tế được khuyến khích nhờ vậy có thể kích thích sự phát triển của những ngành nghề và những khu vực này nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xét trên góc độ vi mô, sự ảnh hưởng của thay đổi lãi suất tín dụng thể hiện ở hai góc độ: Một là, lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện các hoạt động của các trung gian tài chính trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh để đảm bảo tính tự chủ tài chính của các tổ chức này, tạo ra nguồn lực tài chính để các tổ chức này tồn tại và phát triển. Hai là, lãi suất tín dụng tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và đời sống của dân cư.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng và những vấn đề thực tiễn pháp lý

HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN PHÁP LÝ

Hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các Tổ chức tín dụng và những vấn đề thực tiễn pháp lý Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật Ngân hàng Bài tập học kỳ Luật Ngân hàng có đáp án. MỞ ĐẦU Trong những năm qua, nên kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ khá cao, điều này phản ánh tiềm lực của hệ thống Ngân hàng rất mạnh mẽ và các Tổ chức tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Đồng thời cũng phản ánh nhu cầu vốn cho nền kinh tế nước ta là hết sức lớn. Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng những năm qua đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệu nguy cơ rủi ro thất thoát vốn tín dụng từ các khoản nợ sau cho vay của các tổ chức tín dụng ngày càng chồng chất. Nếu muốn có một nền kinh tế ổn định, đòi hỏi quốc gia phải có hệ thống ngân hàng vững mạnh, Chính phủ phải thiết lập được hệ thống pháp luật chặt chẽ để đảm bảo được hành lang an toàn cho hệ thống các Tổ chức tín dụng. Chính vì vậy, để thấy được rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng , em xin lựa chọn đề tài số 8: “Tìm hiểu hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng và những vấn đề thực tiễn pháp lý, đề xuất hướng giải quyết để xử lý đối với các khoản nợ sau cho vay của tổ chức tín dụng.” làm đề tài cho bài tập học kỳ của mình. B. NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1. Khái niệm hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng Cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan, xuất hiện trong xã hội loài người có tình trạng tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn. Trong pháp luật dân sự, hiểu theo nghĩa chung nhất, cho vay là việc một người thỏa thuận để cho người khác được sử dụng tài sản của mình trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình với người đó. Theo quy định Điều 17 Quyết định số: 16272001QĐNHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đống ngân hàng nhà nước, Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận”. Hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng là một hoạt động cho vay dựa trên hình thức pháp lí của quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng là hợp đồng tín dụng; tức là, một hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho khách hàng, trong đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận được ghi nhận trong hợp đồng tín dụng giữa hai bên chủ thể trong quan hệ cho vay, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tổ chức tín dụng có quyền cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thông qua hợp đồng tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và đời sống. Khi cho vay, tổ chức tín dụng phải tuân thủ các nguyên tắc, quy chế pháp lý về cho vay. 2. Đặc điểm hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng luôn mang những yếu tố cấu thành cơ bản của quan hệ cho vay nói chung. Ngoài những dấu hiệu chung của quan hệ cho vay, hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng còn thể hiện ở những dấu hiệu có tính đặc thù sau: Một là, việc cho vay của tổ chức tín dụng là hoạt động nghề nghiệp kinh doanh mang tính chức năng. Mặc dù theo luật Việt Nam hiện hành, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng cũng có thể thực hiện việc cho vay đối với khách hàng như một hoạt động kinh doanh nhưng hoạt động cho vay của tổ chức này hoàn toàn không phải là nghề nghiệp kinh mang tính chức năng như đối với các tổ chức tín dụng. Hai là, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng không chỉ là một nghề kinh doanh mà hơn nữa còn là một nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện, thể hiện ở chỗ hoạt động cho vay chuyên nghiệp của tổ chức tín dụng phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định như phải có vốn pháp định, phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngân hàng trước khi tiến hành việc đăng ký kinh doanh theo luật định. Ba là, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, nó còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về hợp đồng còn chịu sự điều chỉnh, chi phối của các đạo luật về Ngân hàng, kể cả tập quán thương mại về ngân hàng. 3. Các nguyên tắc của hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng(HĐTD) của tổ chức tín dụng (TCTD) a) Nguyên tắc tránh rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng: Trong hoạt động ngân hàng thường có tính rủi ro rất cao và thường mang tính chất dây chuyền đối với nhiều lợi ích khác nhau trong xã hội. Để tránh những rủi ro này, các tổ chức tín dụng ngày nay thường thực ­hiện việc thẩm định tín dụng với tám biện pháp thẩm định sau: tính cách người đi vay (character), tư cách của người đi vay (capacity), khả năng trả nợ (capability), dòng tiền (cashflow), vốn (capital), điều kiện hoạt động (conditions), tài sản chung (collectability) và tài sản thế chấp (collateral). b) Nguyên tắc phải sử dụng vốn vay đúng mục đích: Nguyên tắc này đảm bảo cho các tổ chức tín dụng tránh được những rủi ro từ bên vay, đồng thời đảm bảo được tính thực hiện hợp đồng, nếu bên vay vi phạm nguyên tắc này thì bên cho vay có quyền huỷ bỏ hợp đồng và bên vay phải chịu sự điều chỉnh theo pháp luật. c) Nguyên tắc hoàn trả khoản tín dụng đúng hạn cả gốc và lãi theo thoả thuận: Bên vay phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc này. Trường hợp bên vay có thể trả chậm hơn thời han quy định nếu có sự gia hạn và được bên cho vay chấp thuận, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc này, thanh toán cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã gia hạn. 4. Phân loại cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng Với sự phát triển không ngừng và đa dạng hóa nhiều hoạt động ngân hàng hiện nay, việc phân loại cho vay của TCTD có ý nghĩa quan trong cả về lý luận và thực tiễn .Điều đó thể hiện ở chỗ ,dựa vào kết quả phân loại cho vay mà các nhà làm luật có thể xây dựng thành những quy chế cho vay phù hợp với hoạt động thực tiễn nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng. Ở đây, em xin đưa ra một số hình thức cho vay căn cứ vào những tiêu chí sau đây: a) Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn: Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng với thời hạn sử dụng vốn vay do các bên thỏa thuận là đến một năm. Hình thức này chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong một thời hạn ngắn. Cho vay trung và dài hạn: hình thức này khác cho vay ngắn hạn là với thời gian thỏa thuận là từ trên một năm trở lên. Người đi vay sử dụng hình thức này để thỏa mãn nhu cầu mua sắm tài sản cố định trong kinh doanh, thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng như mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại… b) Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba. Việc cho vay này phải được bảo đảm dưới hình thức ký kết cả hai loại hợp đồng, bao gồm hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh). Pháp luật cũng cho các bên có thể thỏa thuận lập một hợp đồng nên trong trường hợp này các thỏa thuận về bảo đảm tiền vay được xem là một bộ phận hợp thành của hợp đồng có bảo đảm bằng tài sản. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định của khách hàng vay hoặc của người thứ ba. Thông thường các bên chỉ giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng. Trong trường hợp tổ chức tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tín chấp thì vẫn phải xác lập một văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho tổ chức tín dụng để khách hàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay kinh doanh: là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công việc kinh doanh của mình. Nếu bên vay vi phạm sử dụng vào những mục đích khác thì bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn… Cho vay tiêu dùng: bên tham gia vay cam kết số tiền vay sẽ được sử dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại, hay sử dụng vào mục đích học tập… c) Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. TCTD áp dụng phương thức cho vay này khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Cho vay hợp vốn: Theo phương thức này, một nhóm TCTD cùng thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành. Cho vay trả góp: Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiềm mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án. TCTD và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức trả phí hco hạn mức tín dụng dự phòng. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. II.PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tín dụng Khái niệm: Hợp đồng tín dụng là là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với khách hàng (bên vay, tổ chức, cá nhân) nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ nhất định giữa các bên theo quy định của pháp luật, theo đó tổ chức tín dụng (bên cho vay) chuyển giao một khoản vốn tiền tệ cho khách hàng (bên vay) sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều kiện khách hàng sẽ hoàn trả khoản tiền đó (tiền gốc) và lãi vay sau một thời gian nhất định. Đặc điểm của hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng phải được lập dưới hình thức bằng văn bản. Nội dung hợp đồng thể hiện sự đồng ý giữa bên cho vay chấp nhận cho bên vay sử dụng một số tiền của mình trong thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm. Về chủ thể: bên cho vay bắt buộc phải là tổ chức tín dụng, có đủ điều kiện luật định, còn bên vay có thể là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện vay vốn do pháp luật quy định. Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền, bao gồm tiền mặt và bút tệ. Hợp đồng tín dụng chứa đựng rất nhiều rủi ro cho quyền lợi của bên cho vay. Nếu thời hạn cho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn. Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ: nghĩa vụ chuyển giao tiền vay của bên cho vay bao giờ cũng phải được thực hiện trước để làm cơ sở và tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay. Chủ thể của hợp đồng tín dụng a. Bên cho vay: Theo quy định của pháp luật hiện hành, một tổ chức tín dụng muốn trở thành chủ thể cho vay trong hợp đồng tín dụng phải thoả mãn các điều kiện sau: Có giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. Có điều lệ do Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp. Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín dụng với khách hàng. Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng (TCTD), muốn trở thành chủ thể cho vay trong hoạt động tín dụng (HĐTD) thì chỉ cần thoả mãn các điều kiện như có giấy phép hoạt động ngân hàng, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có người đại diện hợp pháp. Trong giấy phép hoạt động ngân hàng và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của loại tổ chức này phải ghi rõ hoạt động cho vay là hoạt động ngân hàng đươc phép thực hiện. b. Bên vay: Bên vay là tổ chức, cá nhân phải thoả mãn các điều kiện sau (về nguyên tắc, những điều kiện này có tính chất bắt buộc chung với mọi chủ thể đi vay trong mọi hợp đồng tín dụng): Bên vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Đối với tổ chức là pháp nhân hay không phải là pháp nhân thì phải có người đại diện hợp pháp có đủ năng lực và thẩm quyền đại diện cho tổ chức đó khi ký kết hợp đồng tín dụng. Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp. Ngoài ra bên vay còn có một số điều kiện chung sau (những điều kiện này chỉ có tính bắt buộc phải thỏa mãn đối với bên vay khi chúng được các bên thoả thuận rõ trong hợp đồng tín dụng): Bên vay có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Bên vay có phương án sử dụng vốn khả thi, hiệu quả. Bên vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba trên cơ sở hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh. Giao kết hợp đồng tín dụng Giao kết hợp đồng tín dụng là một quá trình mang tính chất kỹ thuật nghiệp vụ – pháp lý do các bên thực hiện theo một trình tự luật định. Việc giao kết hợp đồng tín dụng bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau đây: Đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng: là hành vi pháp lý do một bên thực hiện dưới hình thức văn bản chính thức gửi cho bên kia, với nội dung thể hiện ý chí mong muốn được giao kết hợp đồng tín dụng. Thông thường, bên đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn và văn bản đề nghị chính là đơn xin vay, được gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách chủ thể và khả năng tài chính hay phương án sử dụng vốn vay. Các tài liệu này do bên vay gửi cho tổ chức tín dụng để xem xét, thẩm định và được coi như bằng chứng đề nghị giao kết hợp đòng tín dụng. Thực tiễn giao kết hợp đồng tín dụng ở Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy, có nhiều trường hợp bên chủ động giao kết hợp đồng tín dụng lại chính là tổ chức tín dụng chứ không phải là khách hàng, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tín dụng. Những tổ chức tín dụng đã từng đi tiên phong trong việc lựa chọn phương thức này chính là các ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trong trường hợp này, văn bản đề nghị là thư chào mời được tổ chức tín dụng gửi cho tổ chức, cá nhân có khả năng tài chính mạnh, có uy tín trên thương trường và có nhu cầu vay vốn thường xuyên (gọi là những khách hàng tiềm năng) mà tổ chức tín dụng lựa chọn là bên đối tác. Trong thư chào mời, bên đề nghị (tổ chức tín dụng) thường đưa ra những điều kiện có tính chất tổng quát nhất kèm theo những ước khoản cụ thể để cho bên kia xem xét chấp nhận. Tuy nhiên, do một thư chào mời có thể không nhất thiết phải là một văn bản dự thảo hợp đồng nên trong thực tế, nếu bên tiếp nhận thư chào mời có hành vi chấp nhận toàn bộ nội dung của thư chào mời đó thì không vì thế mà hợp đồng tín dụng được coi là đã hình thành. Thẩm định hồ sơ tín dụng và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng: Thẩm định hồ sơ tín dụng: là tất cả những hành vi mang tính nghiệp vụ – pháp lý do tổ chức tín dụng thực hiện nhằm xác định các điều kiện vay vốn đối với bên vay, trên cơ sở đó mà quyết định cho vay hay không. Do tính đặc biệt quan trọng của giai đoạn này trong cả quá trình từ cho vay đến thu nợ nên pháp luật đòi hỏi bên cho vay là tổ chức tín dụng phải triệt để tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và khâu quyết định cho vay. Sau khi đã thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng, bên cho vay có toàn quyền quyết định việc chấp nhận hoặc từ chối cho vay. Trong trường hợp từ chối cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản và phải nêu rõ lí do từ chối cho vay. Việc từ chối cho vay không có căn cứ xác đáng có thể là lí do để khách hàng thực hiện hành vi đối kháng với tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng: là hành vi pháp lý do bên nhận đề nghị thực hiện dưới hình thức một văn bản chính thức gửi cho bên kia với nội dung thể hiện sự đồng ý giao kết hợp đồng tín dụng. Theo đó, hành vi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng chỉ có giá trị như một lời tuyên bố đồng ý ký kết hợp đồng chứ không thể thay thế cho việc giao kết hợp đồng giữa các bên. Có nghĩa là việc giao kết hợp đồng tín dụng chỉ được xem là hoàn thành sau khi các bên đã trải qua giai đoạn thương lượng, đàm phán trực tiếp các điều khoản của hợp đồng (bao gồm các điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ, điều khoản tùy nghi) và người đại diện có thẩm quyền của các bên đã trực tiếp ký tên vào bản hợp đồng tín dụng. Đàm phán các điều khoản của hợp đồng tín dụng: Đây là giai đoạn cuối cùng, cũng là giai đoạn trọng tâm của quá trình giao kết hợp đồng tín dụng. Trong giai đoạn này, các bên gặp nhau để đàm phán các điều khoản của hợp đồng tín dụng. Giai đoạn này được coi là kết thúc khi đại diện của các bên đã chính thức ký tên vào văn bản hợp đồng tín dụng. Hình thức của hợp đồng tín dụng Theo quy định tại Điều 51 Luật các tổ chức tín dụng, mọi hợp đồng tín dụng đều phải được ký kết bằng văn bản thì mới có giá trị pháp lý. Sở dĩ pháp luật quy định như vậy là vì những ưu điểm sau đây: Hợp đồng tín dụng được ký kết bằng văn bản sẽ tạo ra một bằng chứng cụ thể cho việc thực hiện hợp đồng và giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn bản thực chất là một sự công bố công khai, chính thức về mối quan hệ pháp lý giữa những người lập ước để cho người thứ ba biết rõ về việc lập ước đó mà có những phương cách xử sự hợp lý, an toàn trong trường hợp cần thiết. Việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn bản mới có thể khiến cho các cơ quan có trách nhiệm của chính quyền thi hành công vụ được tốt hơn. Theo quy định hiện hành, văn bản hợp đồng tín dụng được hiểu bao gồm văn bản viết và văn bản điện tử. Hợp đồng tín dụng được xác lập thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản. Các hợp đồng điện tử được coi là có giá trị pháp lý như văn bản hợp đồng viết và có giá trị chứng cứ trong quá trình giao dịch. Nội dung của hợp đồng tín dụng Nội dung của hợp đồng tín dụng là tổng thể những điều khoản do các bên có đủ tư cách chủ thể cam kết với nhau một cách tự nguyện, bình đẳng và phù hợp với pháp luật. Các điều khoản này vừa thể hiện ý chí của các bên, đồng thời cũng làm phát sinh những quyền và nghĩa vụ pháp lý cơ bản của mỗi bên tham gia hợp đồng tín dụng. Theo quy định tại điều 51 Luật các tổ chức tín dụng, nội dung của hợp đồng tín dụng bao gồm các điều khoản cơ bản sau đây: Điều khoản về điều kiện vay vốn. Khi thỏa thuận điều khoản này, các bên cần ghi rõ trong hợp đồng tín dụng những tiêu chuẩn cụ thể mà bên vay phải thỏa mãn thì hợp đồng tín dụng mới có hiệu lực. Điều khoản về đối tượng hợp đồng. Trong điều khoản này, các bên phải thỏa thuận về số tiền vay, lãi suất cho vay, tổng số tiền phải trả khi hợp đồng tín dụng đáo hạn. Điều khoản về thời hạn sử dụng vốn vay. Các bên phải ghi rõ trong hợp đồng tín dụng về ngày, tháng, năm trả tiền, hoặc phải trả tiền sau bao lâu kể từ ngày ký hợp đồng. Nếu có thể gia hạn hợp đồng thì các bên cũng dự liệu trước về khả năng này trong hợp đồng tín dụng, còn thời gian gia hạn sẽ tiến hành thỏa thuận sau trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng. Điều khoản về phương thức thanh toán tiền vay. Đây là một điều khoản rất quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến việc thu hồi vốn và lãi cho vay. Vì thế, các bên phải thỏa thuận rõ ràng số tiền vay sẽ được hoàn trả dần hàng tháng (trả góp) hay là trả toàn bộ một lần khi hợp đồng vay đáo hạn. Nếu khoản vay được thỏa thuận thanh toán theo từng kỳ hạn thì các bên cũng có thể dự liệu trước về khả năng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho phù hợp với khả năng tài chính của bên vay khi trả nợ. Điều khoản về mục đích sử dụng tiền vay. Trong điều khoản này, các bên cần ghi rõ vốn vay sẽ được sử dụng vào mục đích gì. Việc thỏa thuận điều khoản này trong hợp đồng tín dụng được xem như một giải pháp đảm bảo sự an toàn về vốn cho người đầu tư là các tổ chức tín dụng, nhằm tránh trường hợp bên vay sử dụng vốn một cách tùy tiện vào mục đích phiêu lưu, mạo hiểm. Mặt khác, để bảo đảm lợi ích của cả hai bên và đảm bảo cho đồng vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả, pháp luật cũng cho phép trong thời gian sử dụng vốn, các bên có quyền thỏa thuận lại về mục đích sử dụng vốn vay mỗi khi xét thấy thời cơ và điều kiện sử dụng vốn đã thay đổi. Điều khoản về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng. Đây là điều khoản mang tính chất thường lệ, theo đó các bên có quyền thỏa thuận về biện pháp giải quyết tranh chấp bằng con ¬đường thương lượng, hòa giải hoặc lựa chọn cơ quan tài phán sẽ giải quyết tranh chấp cho mình. Nếu trong hợp đồng tín dụng không ghi điều khoản này, có nghĩa là các bên không thỏa thuận thì việc xác định thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng đó sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nếu hợp đồng tín dụng được giao kết có điều kiện bảo đảm bằng tài sản như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì các bên có thể thỏa thuận một điều khoản riêng rẽ nằm trong hợp đồng tín dụng (hợp đồng chính), hoặc lập thành một hợp đồng phụ đính kèm theo hợp đồng chính. 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng tín dụng a) Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay: Nghĩa vụ chuyển giao tiền vay đầy đủ, đúng hạn và địa điểm cho khách hàng vay sử dụng (nghĩa vụ giải ngân). Nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay và trả nợ của khách hàng. Quyền yêu cầu bên vay hoàn trả tiền vay đúng thỏa thuận, kể cả tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại (nếu có). b) Quyền và nghĩa vụ của bên vay: Quyền từ chối các yêu cầu không hợp lý của tổ chức tín dụng khi ký kết, thực hiện và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quyền khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ hoặc các vi phạm hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng. Quyền yêu cầu bên cho vay thực hiện nghĩa vụ giải ngân đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nghĩa vụ sử dụng tiền vay hiệu quả và đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nghĩa vụ hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi, trả tiền phạt vi phạm hợp đồng tín dụng và tiền bồi thường thiệt hại cho bên cho vay (nếu có). 7. Vấn đề hiệu lực của hợp đồng tín dụng a) Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tín dụng Chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Mục đích và nội dung của HĐTD không trái pháp luật đạo đức và xã hội. Có sự đồng thuận ý chí giữa các bên cam kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tự do ý chí. Hình thức của HĐTD phải phù hợp với quy định của pháp luật ngân hàng. b) Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD là điểm mốc thời gian mà kể từ đó quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia HĐTD bắt đầu phát sinh. Trên thực tế, pháp luật của từng nước có những quy định rất khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD. Còn ở Việt Nam, theo Đ405 BLDS 2005 ta có thể lý giải rằng thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD là thời điểm các bên đã thỏa thuận xong các điều khoản của hợp đồng và bên sau cùng đã ký tên vào văn bản HĐTD. c) Sự vô hiệu của HĐTD và các nguyên tắc xử lí hậu quả vô hiệu Trên nguyên tắc, khi một HĐTD không thoả mãn một trong số các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định thì giao dịch đó bị coi là vô hiệu và sự vô hiệu này, về lí thuyết có thể được nhìn nhận là ở trạng thái tuyệt đối (đương nhiên vô hiệu) hoặc tương đối (có thể vô hiệu). Trong khoa học pháp lí, việc xác định trạng thái vô hiệu (tuyệt đối hoặc tương đối) của các giao dịch pháp lí nói chung và giao dịch thương mại của ngân hàng nói riêng thường dựa vào nguyên tắc cơ bản là: HĐTD bị coi là vô hiệu tuyệt đối khi mục đích, nội dung, hình thức của hợp đồng vi phạm các điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội và phương hại đến lợi ích chung. Hậu quả pháp lý xảy ra là: Hợp đồng không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm kí kết; các bên phải phục hồi tình trạng ban đầu như trước khi kí kết hợp đồng. HĐTD bị coi là vô hiệu tương đối khi chủ thể tham gia HĐ ko có năng lực hành vi dân sự hoặc hợp đồng kí kết không có sự tự nguyện và đồng thuận giữa các bên kí kết. Hậu quả pháp lý xảy ra cũng giống như đối với HĐTD vô hiệu tuyệt đối. 8.Trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐTD a)Trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐTD Trước khi đề cập đến các loại trách nhiệm pháp lý phát sinh do việc vi phạm HĐTD ta tìm hiểu thế nào là vi phạm HĐTD và 1 hành vi phải thỏa mãn điều kiện gì thì được coi là vi phạm hợp đồng. Vi phạm HĐTD là hành vi của 1 bên hoặc cả 2 bên tham gia hợp đồng cố ý hoặc vô ý làm trái các điều khoản đã cam kết trong HĐTD và phải thỏa mãn các điều kiện: Người thực hiện hành vi phải là các bên tham gia HĐTD. Trái với các điều khoản đã cam kết trong HĐTD. Bên thực hiện hành vi có 1 lỗi xác định là cố ý hoặc vô ý. Hành vi đó xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của bên đối ước hoặc quyền và lợi ích chung của toàn xã hội hoặc của tổ chức, cá nhân khác. Tùy thuộc vào mức độ hậu quả thực tế xảy ra mà có 2 loại trách nhiệm pháp lý phát sinh khi có việc vi phạm HĐTD: Trách nhiệm nộp phạt vi phạm HĐTD: nhằm để nâng cao tính kỷ luật hợp đồng nên không cần phải chứng minh có thiệt hại vật chất xảy ra. Loại trách nhiệm này do các bên thỏa thuận hoặc áp dụng theo quy định pháp luật. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐTD: được áp dụng khi có thiệt hại vật chất thực tế và xác định được chứng minh bởi bên bị vi phạm. Số tiền bồi thường thiệt hại do các bên thỏa thuận hoặc thông qua phán quyết của cơ quan tài phán có thẩm quyền. b) Tranh chấp phát sinh từ HĐTD và cơ chế giải quyết tranh chấp Tranh chấp phát sinh từ HĐTD là tình trạng pháp lý của quan hệ HĐTD, trong đó các bên thể hiện sự xung đột hay bất đồng ý chí với nhau về những quyền và nghĩa vụ hoặc lợi ích phát sinh từ HĐTD. Giải quyết tranh chấp HĐTD bằng cơ chế thương lượng hoặc hòa giải qua trung gian. Giải quyết tranh chấp HĐTD bằng cơ chế tài phán. III.THỰC TIỄN PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Trong những năm qua, pháp luật về hoạt động cho vay theo HĐTD của các TCTD đã không ngừng được xây dựng và hoàn thiện. Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay của ngân hàng cho thấy, đã phát sinh nhiều bất cập trong các chính sách của Nhà nước, thực tiễn pháp lý về hoạt động này vẫn còn tồn tại không ít những vấn đề bất cập. Thứ nhất, một số quy định cho vay chưa phù hợp với thực tiễn của hoạt động tín dụng ngân hàng. Điều 126 Luật TCTD 2010 hay Điều 19 của Quy chế cho vay của TCTD ban hành kèm theo Quyết định 16272011QĐ – NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 quy định về những trường hợp không được cho vay. Quy định này còn hơi cứng nhắc, nếu họ có tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng một cách hợp pháp và muốn sử dụng để cầm cố thế chấp tại ngân hàng họ đang quản lý hoặc làm việc thì việc cho vay đối với những đối tượng này không có gì mất an toàn, miễn là họ sử dụng vốn vay một cách đúng quy định. Ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên những phương án khả thi, tài sản bảo đảm thì tại sao những người này đủ tiêu chuẩn lại không cho vay. Quy định này đã phần nào loại bỏ một bộ phân không nhỏ những khách hàng có tiềm năng của ngân hàng. Thứ hai, quy định về giới hạn cho vay đối với một khách hàng còn nhiều bất cập. Khoản 1 Điều 18 của Quy chế cho vay của TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 16272011QĐ – NHNN quy định “Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân”. Trên thực tế, khoảng thời gian cần thiết từ khi tổ chức tín dụng đề nghị qua Ngân hàng Nhà nước lên tới Chính phủ đến khi có quyết định được phép cho vay thường kéo dài vài tháng, làm lỡ nhiều cơ hội kinh doanh và không phù hợp với cải cách hành chính hiện nay. Thứ ba, một số quy định về cơ chế bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay chưa thích hợp. Chẳng hạn, pháp luật hiện hành cho phép được sử dụng tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai. Tuy nhiên, do là tài sản trong tương lai nên không thể chắc chắn rằng tài sản đó được hình thành để cho ngân hàng xử lý, bù lại mất mát nếu xảy ra tranh chấp. Mặt khác, sự thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán giữa các quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm tiền vay với các bộ phận pháp luật khác có liên quan như Bộ luật dân sự, pháp luật đất đai, pháp luật hợp đồng, pháp luật về giải quyết tranh chấp… là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. Các khó khăn này không chỉ xảy ra cho khách hàng khi thực hiện thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh tài sản để vay vốn tổ chức tín dụng mà còn gây khó khăn cho chính các tổ chức tín dụng ngay trong quá trình thẩm định và phê duyệt các khoản vay có bảo đảm. Điều này làm cho tỉ lệ nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng ngày càng cao, nhất là trong giao đoạn hiện nay, khi mạng lưới tín dụng đang được mở rộng. Thứ tư, các quy định khống chế lãi suất trần không phù hợp. Tại Điều 476 Bộ Luật dân sự quy định: “Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Theo phân tích của hiệp hội ngân hàng Việt Nam, quy định này không phù hợp bởi các lý do sau: Một là, việc khống chế trần lãi suất cho vay như thời gian qua là biện pháp can thiệp hành chính không phù hợp với nền kinh tế thị trường, làm hạn chế sự chủ động và linh hoạt của các tổ chức tín dụng trong vấn đề huy động vốn và cho vay, vì lãi suất hình thành dựa trên quan hệ cung cầu vốn của thị trường. Hai là, việc khống chế trần lãi suất cho vay tức là đánh đồng lãi suất của các loại hình tín dụng vì mỗi loại hình tín dụng có mức độ rủi ro khác nhau, chi phí khác nhau, vì vậy lãi suất cho vay khác nhau. Chính sách lãi suất trần cứng nhắc làm cho các ngân hàng rất khó đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, mặt khác, cũng làm hạn chế sự phát triển của các dịch vụ tài chính mới của các ngân hàng như tín dụng bán lẻ, tín dụng tiêu dùng, đây là những sản phẩm tất yếu của tổ chức tín dụng hiện đại. Ba là, để kiểm soát sự biến động bất thường của lãi suất trên thị trường tiền tệ, ngân hàng nhà nước đã có các công cụ để kiểm soát như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở và điều hành khối lượng tiền cung ứng mà không cần giải pháp hành chính cứng nhắc như Điều 476 Bộ luật dân sự quy định. Bốn là, Nghị quyết số 232008NQ – QH12 ngày 6112008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tư, trong đó cho phép “ Các tổ chức tín dụng điều hành lãi suất cho vay trên cơ sở lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật và được phép cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với một số dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.” Để thực hiện Nghị quyết trên của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 302008NQ – CP ngày 11122008 về những biện pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, trong đó đã cho phép “ Tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay theo lãi suất thỏa thuận…” Vì vậy, để thực hiện thành công các giải pháp kích cầu của Chính phủ, đã đến lúc cần thiết phải cho phép các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay theo lãi suất thỏa thuậnđể góp phần thúc đẩy phát triển phong phú các loại hình dịch vụ, tín dụng, kích thích sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước phát triển. Năm là, vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu: + Nợ quá hạn: Trong nền kinh tế thị trường, các TCTD thu lợi chủ yếu từ các khoản cho vay với khách hàng, nhưng những khoản cho vay này lại rất dễ gặp những rủi ro dẫn đến những khoản nợ quá hạn ngày càng lớn. Hiện nay, nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại bị coi là vấn đề bức xúc và phức tạp chất trong hoạt động cho vay của các TCTD. Những khoản nợ quá hạn khổng lồ mà hiện tại ngành ngân hàng đang phải gánh chịu đã làm ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thanh toán, giảm số tiên dự trữ và vốn của các TCTD. Chính “tảng băng” về nợ quá hạn đang lặng lẽ nhấn chìm các TCTD vào vòng xoáy nợ nần mà các TCTD vẫn “không hề hay biết”.Nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các TCTD, tới các doanh nghiệp sử dụng vốn và kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp khắc phục tình trạng nợ quá hạn, đảm bảo việc thực hiện nợ tín dụng đã trở thành một đòi hỏi cấp thiết, cần giải quyết không chỉ cho ngành ngân hàng mà còn cho cả các cơ quan hữu quan. + Nợ xấu: Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, nợ xấu của các Tổ chức tín dụng có xu hướng tăng nhanh từ năm 2008 tới nay. Tính đến ngày 25102012, Ngân hàng Nhà nước cho biết, nợ xấu của toàn bộ nền kinh tế có địa chỉ tại hệ thống ngân hàng ước khoảng 8,6% (cao hơn khá nhiều so với các quy định của Basel là 2%) trên tổng dư nợ được cho từ 2,5 triệu tỷ đồng đến 2,8 triệu tỷ đồng. Trong đó, hơn 85% nợ có tài sản bảo đảm bằng bất động sản có giá trị (theo định giá ban đầu) vào khoảng 135% khoản nợ xấu. Hệ quả là nợ xấu của các TCTD không ngừng tăng lên, trở thành “điểm nghẽn” của nền kinh tế đất nước, cản trở sự lưu thông dòng vốn tín dụng. Song, thực tiễn cho thấy việc giải quyết vấn đề này đang gặp phải rất nhiều khó khăn, trong đó có rào cản từ chính khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm. IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ CỦA PHÁP LUẬT PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH CHO VAY 1. Cần quy định hạn mức cho vay, các hạn chế đảm bảo an toàn phù hợp với thực tế thị trường Luật nên nới lỏng hạn mức, đồng thời, tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn khác như chế độ cung cấp thông tin, biện pháp xử lý khi vốn ngân hàng, nên quy định giới hạn cấp tín dụng đối với ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng là như nhau nhằm đảm bảo quyền lợi và nâng cao trách nhiệm, tính tự chủ cho các TCTD. 2. Phát triển hệ thống dịch vụ thông tin về khách hàng Trong quan hệ tín dụng, một bên thường không biết tất cả các thông tin về bên kia. Sự không cân bằng về thông tin đó gọi là thông tin không đối xứng. Để giải quyết được tình trạng này, có nhiều bịên pháp đặt ra.Về phía các TCTD, để thoả mãn các nhu cầu thông tin về khách hàng, thường dựa trên cơ sở giấy tờ, tài liệu mà khách hàng cung cấp hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hay sử dụng một số biện pháp khác để thu thập. Tuy nhiên, phạm vi hoạt động cấp tín dụng ngày càng mở rộng, các khách hàng của TCTD ngày càng đa dạng và phong phú, cùng với nó việc nắm bắt các thông tin về khách hàng ngày càng trở nên khó khăn hơn. Do nhu cầu thông tin lớn, trong khi bộ phận chuyên môn của TCTD không thể giải quyết được hết nhu cầu đó, nên hình thành các doanh nghiệp chuyên thu thập và cung cấp thông tin về khách hàng là giải pháp hữu ích và phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Điều đó góp phần giảm thiểu những rủi ro về thông tin của TCTD khi có một tổ chức chuyên nghiệp thực hiện. Việc xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của loại doanh nghiệp này là rất cần thiết, sao cho doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về độ trung thực và tính chính xác của các thông tin mà mình cung cấp, bên cạnh đó cần phải giới hạn các thông tin mà doanh nghiệp này được phép cung cấp đảm bảo không vi phạm các quy định của pháp luật về chế độ thông tin. 3. Giải quyết xử lý quản lý đối với các khoản nợ sau cho vay của TCTD Với tình hình thực tế của Việt Nam hiện nay, thì nợ xấu và nợ quá hạn đang là những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hiệu quả của các TCTD, kìm hãm nền phát triển kinh tế đất nước. Trong khuôn khổ bài viết, em xin được đề cập đến những hướng giải quyết xử lí đối với các khoản nợ quá hạn và nợ xấu của các TCTD. Đối với nợ quá hạn Thứ nhất, về giải pháp ngăn ngừa nợ quá hạn: đây là một trong những giải pháp cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, một cách có chủ ý bởi người điều hành, lãnh đạo TCTD và toàn bộ công nhân viên chức trong các TCTD, đặc biệt là đối với đội ngũ cán bộ tín dụng. Để thành công trong việc nâng cao chất lượng thực hiện HĐTD cần thực hiện biện pháp ngăn ngừa nợ quá hạn ngay từ lúc phát sinh món vay cho đến khi thu hồi hết nợ gốc và lãi. TCTD cần thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay, tăng cường công tác tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của ngân hàng. Chấm dứt tình trạng cho vay đảo nợ để giảm nợ quá hạn một cách giả tạo. Trong quá trình thực hiện HĐTD cán bộ tín dụng cần đi sâu đi sát khách hàng, theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay, nếu phát hiện dấu hiệu không lành mạnh từ phía người vay cần có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Bên cạnh đó, các TCTD cũng cần phải nghiên cứu kỹ càng hơn tính đúng đắn về ý nghĩa của việc chuyển nợ quá hạn theo Điều 13 Quyết định 1627, được sửa đổi, bổ sung bằng khoản 4 điều 1 quyết định 1272005QĐNHNN, từ đó đề ra kế hoạch hành động nhất quán, phù hợp với hoàn cảnh đổi mới và tiến trình hội nhập. Đặc biệt là nhanh chóng thay đổi tư duy và ứng dụng kịp thời các chuẩn mực hoạt động của ngân hàng thương mại quốc tế vào chuẩn mực hoạt động của ngân hàng mình, tránh tình trạng chạy đua với các thành tích mang tính bề nổi, chẳng hạn như tìm mọi cách để giảm tỷ lệ về nợ quá hạn càng thấp càng tốt mà bỏ qua những nguy cơ tiềm ẩn đang rình rập và đe doạ ngân hàng đằng sau các khoản nợ quá hạn đó. Thứ hai ,về biện pháp xử lý nợ quá hạn: việc TCTD phân tích nợ quá hạn theo định kỳ có ý nghĩa rất quan trọng, giúp TCTD nắm được thực trạng chung của đơn vị và của từng loại cho vay, từng nhóm khách hàng cụ thể, trên cơ sở đó có thể xử lý nợ một cách thích hợp và có hiệu quả cao. Thông qua phân tích nợ, TCTD cần đề ra hướng giải quyết hay biện pháp xử lý thích hợp với TCTD, với từng nhóm khách hàng, và từng món vay cụ thể. Xử lý quỹ dự phòng bù đắp rủi ro. Đây là một trong những biện pháp quan trọng để lành mạnh hoá tài chính của các TCTD. Để thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả biện pháp này, TCTD cần quan tâm: thực hiện nghiêm túc và chính xác việc phân loại tài sản “có”, trích lập qũy dự phòng theo đúng quy định; rà soát các khoản nợ khó đòi, có khả năng tổn thất để xác định đúng các khoản nợ thuộc đối tượng xử lý bù đắp rùi ro; áp dụng triệt để các biện pháp tận thu; lập hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp, hợp lệ, đúng thời gian quy định; xử lý bù đắp rủi ro theo đúng quy định và thẩm quyền giải quyết của từng cấp. Khai thác các tài sản bảo đảm tiền vay được coi là biện pháp quan trọng trong việc xử lý nợ quá hạn của TCTD. Vì tài sản bảo đảm nợ vay là nguồn thu hồi nợ thứ hai của TCTD khi phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả không có khả năng trả nợ. Trong trường hợp đó, TCTD cần tiến hành rà soát lại toàn bộ hồ sơ, thủ tục bảo đảm tiền vay, thực hiện biện pháp xử lý tài sản phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Việc xử lý cần phải tiến hành khẩn trương nhanh chóng, tranh thủ sự giúp đỡ của cơ quan hữu quan. Đối với nợ xấu Về phía các TCTD: Thứ nhất, đối với các TCTD tính thanh khoán chưa đe dọa sự an toàn của cả hệ thống: Phải tự xử lý thông qua các biện pháp đã và đang làm như: bán nợ, đòi trực tiếp, thanh lý tài sản thế chấp, sử dụng quỹ dự phòng bù đắp các khoản nợ không thu hồi được, hoặc chuyển nợ thành vốn góp nếu thấy khánh nợ có tương lai phát triển. Thứ hai, đối với các TCTD yếu kém, có nguy cơ mất khả năng thanh khoản: biện pháp khả thi là sáp nhập, hoặc giải thể. Các tổ chức này đi tìm, hoặc bị sáp nhập một cách cưỡng bức bởi một TCTD đủ mạnh. Nếu không sáp nhập được thì các TCTD này sẽ đặt trong điều kiện kiểm soát đặc biệt của NHNN, nhằm từng bước xử lý các tồn đọng để đi tới giải thể. Do quy mô tín dụng ngày một lớn, bản thân các TCTD phải có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, giảm thiểu rủi ro hoạt động để ngăn ngừa nợ xấu xuất hiện trở lại, như ban hành đầy đủ quy trình cho vay, năng cao năng lực quản trị, điều hành, quản trị rủi ro. Về phía Ngân hàng Nhà nước: Phải có biện pháp quyết liệt để xác định số thực về quy mô và cơ cấu của nợ xấu hiện nay, từ số liệu này mới có thể áp dụng các giải pháp cụ thể cho từng TCTD. Xử lý nghiêm hành vi che dấu nợ xấu. Đồng thời sửa đổi, bổ sung về cách phân loại nợ, trích lập sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong các trường hợp cấp tín dụng, phân loại nợ, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng sai chế độ. Đồng thời có cơ chế buộc các TCTD trong một thời gian phải đưa nợ xấu xuống một giới hạn nhất định. Đối với các TCTD có quy mô lớn, ảnh hưởng nhiều tới sự an toàn của cả hệ thống cũng như nền kinh tế và an sinh xã hội, có khả năng phát triển tiếp, sau khi tự giải quyết nợ xấu vẫn còn ở mức cao, sẽ được NHNN bơm vốn để hỗ trợ, dưới hình thức góp vốn nhưng lại được hưởng lãi cố định (như cổ phiếu ưu đãi) và ngân hàng có thể rút vốn về khi tổ chức này đã phục hồi. Về phía các doanh nghiệp (DN): Cần nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý, bố trí vốn đúng nguyên tắc, sử dụng vốn có hiệu quả. ổn định lượng tiền mặt cần thiết cho cán cân thanh toán, cân đối hệ số vốn vay trên vốn chủ không vượt quá trung bình của ngành, thường xuyên đánh giá thực trạng tài chính DN thông qua các tỷ số tài chính đặc trưng để đưa ra các kiến nghị cảnh báo về tình hình tài chính là giải pháp trước mắt cũng như lâu dài xử lý và ngăn ngừa nợ xấu. Thực hiện tái cơ cấu DN Nhà nước (là nhóm khách hàng có số dư nợ lớn nhất của ngân hàng), mà trọng tâm là tái cơ cấu tài chính DN hiện nay đang tiến hành theo đề án mà Chính phủ đã phê duyệt, nhằm nâng cao năng lực của các DNNN được coi là giải pháp tích cực. Xử lý nợ xấu, tái cơ cấu các TCTD, các ngân hàng phải đi đôi với việc tiến hành tái cơ cấu DN. Không thể tồn tại một hệ thống ngân hàng mạnh trên cơ sở một nền kinh tế có các DN yếu kém. C.KẾT LUẬN Từ những phân tích, đánh giá trên. Nhìn chung, bên cạnh những mặt tích cực trong pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, thì vẫn còn tồn tại những hạn chế có thể gây ra những rủi ro cho các tổ chức tín dụng. Vấn đề đặt ra là cần phải hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật để đảm bảo an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng, nói rộng ra là sự an toàn cho hệ thống tài chính nước nhà. Trước những biến động của nền tài chính thế giới ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến tài chính trong nước và sự điều chỉnh liên tục mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước sẽ ảnh hưởng mạnh đến chính sách cho vay của các tổ chức tín dụng thì pháp luật điều chỉnh hoạt động hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng cần thiết phải hoàn thiện.
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ ĐÁP ÁN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ ĐÁP ÁN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CÓ ĐÁP ÁN Một hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị 3 tỷ đồng thời hạn 6 tháng. Hai bên thỏa thuận sử dụng dịch vụ BTT trong nước của NH A, theo đó. • NH A ứng trước 85% giá trị hợp đồng BTT với lãi suất bằng lãi suất cho vay ngắn hạn hiện hành là 0.85%tháng cộng phí bảo đảm rủi ro tín dụng là 0.55%. • Phí theo dõi khoản phải thu và thu hồi nợ là 0.2% trị giá hợp đồng BTT. Lãi suất được hưởng:

19 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2015

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2015

sự tồn tại của NHPT.* Hoạt động hỗ trợ phát triểnVới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, NHPT tiến hành các hoạt động vớichức năng chính là tài trợ vốn cho các dự án đầu tư. Tuy nhiên, về đối tượng vàphương thức tài trợ cũng có sự khác biệt so với các NHTM. Thứ nhất, về đối tượngvay vốn: là các dự án đầu tư phát triển (ĐTPT) thuộc các ngành, các lĩnh vực quanNguyễn Thị Bích Liên15CH QTKDBK 2010 -2012Đề tài: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Quảng Ninhtrọng, các vùng cần có sự hỗ trợ khuyến khích đầu tư của Nhà nước. Thứ hai,phương thức tài trợ tín dụng đầu tư phát triển phụ thuộc vào mỗi NHPT và đặctrưng của mỗi quốc gia, tuy nhiên, tập trung các phương thức tài trợ bao gồm:Thứ nhất, tài trợ vốn đối với các dự án đầu tư phát triển: Đây là nhiệm vụtrọng yếu nhất của các NHPT đặc biệt tại các nước đang phát triển làm đòn bẩyđể phát triển kinh tế - xã hội. Tại các nước này, hệ thống cơ sở hạ tầng giaothông, thông tin liên lạc và hạ tầng xã hội kém phát triển, vì vậy trong thời gianđầu đòi hỏi phải tập trung đầu tư một lượng vốn rất lớn cho đầu tư phát triển.Hình thức tài trợ bao gồm cho vay, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất khi vay củacác NHTM.Thứ hai, cung cấp tín dụng hỗ trợ xuất khẩu: Các quốc gia thường xâydựng các chính sách hỗ trợ nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa, đầutư ra nước ngoài. Hoạt động tín dụng xuất khẩu bao gồm: cho vay nhà xuất khẩu(để thực hiện các hợp đồng xuất khẩu); cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài (đểmua hàng hóa xuất khẩu của quốc gia được tài trợ); Bảo lãnh thực hiện các hợp
Xem thêm

87 Đọc thêm

Mẹo đưa bài tập hóa về giải phương trình 2017

Mẹo đưa bài tập hóa về giải phương trình 2017

giải bài tập hoá học×tài liệu tham khảo một số vấn đề trong việc sử dụng các công thức tính nhanh để giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hoá học hữu cơ×giải bài tập hóa học bằng phương pháp trung bình×các bài tập về giải phương trình lượng giác×giải bài tập hoá học×tài liệu tham khảo một số vấn đề trong việc sử dụng các công thức tính nhanh để giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hoá học hữu cơ×giải bài tập hóa học bằng phương pháp trung bình×các bài tập về giải phương trình lượng giác×
Xem thêm

Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHẮC PHỤC MỘT SỐ SAI LẦM CỦA HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN CHƯƠNG ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHẮC PHỤC MỘT SỐ SAI LẦM CỦA HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN CHƯƠNG ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

42.3. Điều tra quan niệm của học sinh trước khi học chương “Động học chấtđiểm” và “Động lực học chất điểm”Chúng tôi tiến hành khảo sát học sinh các lớp 10A5, 10A6 trường THPTĐông Sơn 1 năm học 2012-2013, kết quả thu được có một số quan niệm sai củaHS gây khó khăn cho việc giải các bài tập. Ví dụ: bài tập về tính vận tốc trungbình có 65% nhầm với tính giá trị trung bình của các vận tốc, chuyển động némvật theo phương thẳng đứng 45% quan niệm chưa đầy đủ về các yếu tố trongquá trình vật chuyển động…những quan niệm này phần lớn xuất phát từ thực tế,do quá trình học tâp kiến thức mà HS thu nhận được chưa đầy đủ hoặc do logicnhận thức của HS những quan niệm này thường chưa đầy đủ hoặc sai lầm.Tuy nhiên nếu tôn trọng những quan niệm sẵn có của HS và có thái độđúng đắn với quan niệm sai thì nó lại chính là điểm tựa cho việc lĩnh hội kiếnthức khoa học Vì vậy vấn đề đặt ra là GV khi tổ chức quá trình dạy học cầngiúp HS thay đổi quan niệm sai, thúc đẩy nỗ lực tư duy để giải quyết những vấnđề học tập.3. Chuẩn bị một số bài tập nghịch lí và ngụy biện3.1.Các đơn vị kiến thức có bài tập nghịch lí và ngụy biệnQua thực tế dạy học và điều tra học sinh trước khi học chương “Động họcchất điểm” và “Động lực học chất điểm” tôi xác định được một số đơn vị kiếnthức chứa đựng bài toán nghịch lí và ngụy biện.1.Vận tốc trung bình, nhiều học sinh quan niệm là giá trị trung bình củacác vận tốc.2. Chuyển động biến đổi đều, nhiều học sinh quan niệm chưa đầy đủ vềcác yếu tố trong chuyển động này và cách sử dụng công cụ toán học.3. Chuyển động của vật ném lên thẳng đứng, nhiều HS quan niệm chưađầy đủ về quá trình đi lên và đi xuống của vật.
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU PHAN THIẾT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU PHAN THIẾT

(*) Đây là khoản vay tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Bình Thuận theo hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước số 04/2007/HĐTD ngày 05/10/2007. Tiền vay được sử dụng để đầu tư các hạng mục xây lắp và thiết bò của dự án; thời hạncho vay là 84 tháng kể từ ngày Bên vay nhận được khoản giải ngân đầu tiên theo khế ước nhận nợ; lãi suất trong hạn 8,4%/năm.Đảm bảo khoản tiền vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 06/2007/HĐTCTS - TL ngày 05/10/2007.(**) Đây là khoản vay 1,000,000 USD của khách hàng Itochu cho công ty vay để đầu tư xây dựng Nhà máy may Phú Long 2, tạiKhu phố Phú Trường, Thò trấn Phú Long, Huyện Hàm Thuận Bắc theo bản thỏa thuận cho vay được ký ngày 21/02/2011. Tiền vayđược sử dụng để đầu tư các hạng mục xây lắp và thiết bò của dự án; thời hạn cho vay là 56 tháng; lãi suất 4,5%/năm.22CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU PHAN THIẾT282 Nguyễn Hội, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuậnb. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữuSố cuối năm- Vốn góp của Nhà nước- Vốn góp của Ông Huỳnh Văn Nghi- Vốn góp của Bà Huỳnh Mỹ Linh- Vốn góp của Bà Dương Thò Thu Hồng- Vốn góp của Ông Huỳnh Thanh Vũ- Vốn góp của các cá nhân khácCộng2,223,100,0001,673,150,0001,445,500,0001,475,000,0008,348,650,000
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN NẬM MU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 1 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN NẬM MU

5.1 Các khoản đầu t ti chính ngắn hạn của Công ty bao gồm: các khoản tiền gửi có kỳ hạn, cho vay có thờihạn thu hồi dới 01 năm đợc ghi nhận theo giá gốc bắt đầu từ ngày gửi hoặc cho vay.5.2 Các khoản đầu t ti chính di hạn của Công ty bao gồm đầu t vào Công ty liên kết, cho vay vốn có thờihạn thu hồi trên một năm và các khoản đầu t dài hạn khác đợc ghi nhận theo giá gốc, bắt đầu từ ngày gópvốn đầu t hoặc ngày mua cổ phiếu, trái phiếu5.3 Phơng pháp lập dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, di hạn:6.Nguyên tắc ghi nhận v vốn hoá các khoản chi phí đi vayChính sách kế toán áp dụng cho chi chí đi vay Công ty thực hiện theo Chuẩn mực Kế toán số 16 về Chi phí đivay, cụ thể:Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang đợc tính vào giá trịcủa tài sản đó (đợc vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khiphát hành trái phiếu, các khoản cViệc vốn hoá chi phí đi vay sẽ đợc tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu t xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đa tài sản dởdang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ đợc ghi nhận là chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.Các khoản thu nhập phát sinh do đầu t tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đíchcó đợc tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá.Chi phí đi vay đợc vốn hoá trong kỳ không đợc vợt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ. Cáckhoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội đợc vốn hoá trong từng kỳ không đợc vợtquá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ7Nguyên tắcghi nhận v vốn hoá các khoản chi phí khác
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI THỰC HÀNH 10. THỰC HÀNH TỔNG HỢP

BÀI THỰC HÀNH 10. THỰC HÀNH TỔNG HỢP

BÀIBÀI THỰCTHỰC HÀNHHÀNH 1O1O1Bài tập 4 1.Nhập và định dạng giống trang tínhsau:2Bài tập 42. Sử dụng hàm thích hợp tính Điểm trungbình cho từng học sinh và trung bìnhtừng môn ở dòng trung bình chung:3Bài tập 43. a) Giảm bớt số lẻ của cột điểm trungbình còn 2 số lẻ.b) Sắp xếp cột điểm trung bình theo thứtự tăng dần.

13 Đọc thêm

HIỆU QUẢ CHO VAY NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ

HIỆU QUẢ CHO VAY NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ

Đthường giúp bổ sung nhu cầu vốn lưu động, vốn sản xuất kinh doanh mang tínhthời vụ cũng như nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của khách hàngCho vay trung dài hạn là những khoản vay nhằm tài trợ mua sắm tài sản, đổimới trang thiết bị, công nghệ, sửa chửa sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án cóthời gian thu hồi vốn nhanh. Thời hạn vay trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, thờihạn vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá 15 năm đối với cho vay các dựán đầu tư phục vụ đời sống.c) Căn cứ theo phương thức cho vayCho vay từng lần là một phương thức cho vay mà mỗi lần vay, khách hàng vàTrang 5Khóa luận tốt nghiệptổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng. Phươngthức này áp dụng đối với KH có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần. KH có nhucầu vay vốn không thường xuyên hoặc KH mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải ápdụng cho vay từng lần để giám sát kiểm tra quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽan toàn.Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách ngân hàng xácđịnh cho KH của mình một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất địnhđể làm căn cứ cho việc phát tiến vay. Phương thức này chỉ áp dụng đối với nhữngKH có tình hình SXKD ổn định vay vốn trả nợ thường xuyên, có tín nhiệm với NHtếHuế
Xem thêm

74 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA

9.250.000.00028.118.231.08440.262.942.396Các khoản vay bao gồm :a) Khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng TMCP Ngoại thương VN-CN Biên Hòa theo hai HĐ tín dụng sau :+ HĐ tín dụng số 65/10/VCB-BH ngày 4/5/2010 với hạn mức 20 tỷ đồng (trong đó hạn mức cho vaylà 15 tỷ đồng) với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động SX kinh doanh . Khoản vay đượcđảm bảo tài sản thế chấp là toàn bộ khoản phải thu khách hàng theo BB định giá số 01/092/DG-KPTngày 27/8/2009 là 30 tỷ đồng . Lãi suất cho vay trong hạn được xác định trên giấy nhận nợ theothông báo lãi suất của ngân hàng tại từng thời điểm rút vốn với lãi suất 13,2% / năm .Thời hạn cho vay là 4 tháng+ HĐ tín dụng số 95/10/VCB-BH ngày 8/6/2010 với hạn mức 5 tỷ đồng với mụcđích bổ sung vốn lưuđộng để thực hiện gói thầu cung cấp cọc BTCT 350*350 cho dự án xây dựng KTX sinh viên ĐHQGTP. HCM.Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là hợp đồng thực hiện cung cấp cọc đại tràBTCT 350*350 cho dự án xây dựng KTX đại hoc Quốc gia TP.HCM .Lãi suất cho vay trong hạn đượcxác định trên giấy nhận nợ theo thông báo lãi suất của ngân hàng tại từng thời điểm rút vốnvới lãi suất 13,2% / năm . Thời hạn cho vay là 6 tháng .b) Vay ngắn hạn ngân hàng VID PUBLIC _ Chi nhánh Bình Dương theo HĐ vay số :CDG/FL/09/068 vàBDG/LC/TR/RC/09/069 ngày 1/7/2009 với hạn mức 5 tỷ đồng , mục đích để nhập khẩu nguyên vật liệu,phụ liệu phục vụ cho hoạt động SX kinh doanh của công ty . Khoản vay được đảm bảo bằng tài sảnthế chấp theo HĐ thế chấp tài sản và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấtsố BDG/LC/FL/2008/157 ngày 5/5/2008. Lãi suất được xác định bằng lãi suất liên NH (hoặc lãi suấttiền gửi) kỳ hạn 6 tháng cộng 2,5% mỗi năm .Kỳ hạn của mỗi lần vay tối đa không quá 120ngày kể từ ngày của tờ Hải quan của các khoản nhập khẩu đó . Thời hạn vay 7 năm .c) Khoản vay vốn cá nhân được thực hiện theo các HĐ huy động vốn ký kết với từng cá nhân vớithời hạn hoàn trả vốn theo yêu cầu của bên cho vay chậm nhất là 7 ngày tính từ ngày bên cho vay yêucầu. Lãi suất tính bằng lãi suất cho vay tại thời điểm mà Ngân hàng Công ty giao dịch và tiền lãi đượcthanh toán mỗi 3 tháng .
Xem thêm

13 Đọc thêm

DẠNG TOÁN VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

DẠNG TOÁN VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH

Dạng toán sử dụng các tính chất về đường trung bình hoặc liên quan đến đường trung bình dành cho chương trình lớp 8. Đây là một bài tập nâng cao cơ bản giúp các bạn vận dụng kiến thức một cách tốt hơn. Chúc các bạn thành công trong học tập

3 Đọc thêm

Vai trò quỹ tín dụng nhân dân trong phát triển kinh tế nông thôn

Vai trò quỹ tín dụng nhân dân trong phát triển kinh tế nông thôn

Quỹ Tín dụng nhân dân có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay. Hiện có nhiều chỉ tiêu để đánh giá phát triển hoạt động Quỹ Tín dụng nhân dân. Bài viết đánh giá thực trạng phát triển hoạt động Quỹ Tín dụng nhân dân trên các khía cạnh như: Số lượng khách hàng, mức vay trung bình, mức độ bền vững về hoạt động, về tài chính, tỷ suất sinh lợi, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian tới.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

NỘI DUNG TÓM TẮT HUỲNH ANH TUẤN ,Khoa Kinh tế Đại Học Nông Lâm T.P Hồ Chí Minh .Tháng 07 nam 2009.”Phân tích họat đông tín dung hộ gia đình va doanh nghiệp nhỏ tại ngân hàng Đầu tư va phát triển Việt Nam chi nhánh Đong Sài Gòn”. Khóa luận tìm hiểu các họat động tín dụng của ngân hàng vơi các khách hàng là tư nhân và các doanh nghiệp nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn.Qua những vấn đề nghiên cuứ đó đưa ra các dề xuất 1 số giải pháp va kiến nghị góp phần đề nghị góp phần hoàn thiện các hoạt đông tín dụng 4 Mục lục CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1 1.1Đặt vấn đề: 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 1.3 . Phạm vi nghiên cứu: 2 1.4. Cấu trúc của luận văn: 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 2.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Việt Nam 4 2.2 Lịch sử thành lập BIDV Đông Sài Gòn, các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc 4 2.3 Sản phẩm dịch vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Sài Gòn 5 2.3.1 Sản phẩm dịch vụ 5 2.3.2 Cơ cấu tổ chức 6 2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh 2008 7 2.4.1Những thành tựu đã đạt được 7 2.4.2 Những mặt hạn chế 8 2.5 Mục tiêu và kế hoạch phát triển của BIDV Đông Sài Gòn trong năm 2009 8 2.5.1 Mục tiêu 8 2.5.2 Kế hoạch 10 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 13 3.2 Quy trình cho vay 14 3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 15 3.4 Nghiệp vụ cho vay 16 3.4.1 Khái niệm 16 3.4.2 Lãi suất 16 3.4.3 Cho vay theo thời hạn 17 3.5 Nghiêp vụ huy động vốn 19 3.6 Phương pháp nghiên cứu 21 5 3.6.1. Phương pháp thu thập số liệu 21 3.6.2. Phương pháp phân tích 21 CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 4.1. Một số quy định về tín dụng tại BIDV Đông Sài Gòn 23 4.1.1 Nguyên tắc vay vốn 23 4.1.2. Điều kiện vay vốn 23 4.1.3. Thể loại cho vay 24 4.1.4. Thời hạn cho vay 25 4.1.5. Mức cho vay 25 4.1.6. Hồ sơ vay vốn 29 4.2. Quy trình tín dụng tại BIDV Đông Sài Gòn 28 4.2.1. Sơ đồ quy trình tín dụng chung tại Chi nhánh 28 4.2.2 Chi tiết quy trình tín dụng tại Chi nhánh 30 4.3. Thực trạng cho vay Hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 33 4.3.1. Phân tích doanh số cho vay Hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh34 4.3.2. Phân tích dư nợ cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ của Chi nhánh. 43 4.3.3. Phân tích doanh số thu nợ Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 50 4.3.4 Phân tích tình hình cho vay theo các hình thức đảm bảo 55 4.4 Phân tích hiệu quả cho vay của Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 59 4.4.1 Phân tích chỉ số dư nợ cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ trên tổng nguồn vốn huy động. 59 4.4.2. Phân tích chỉ số dư nợ trên nguồn vốn huy động. 60 4.4.3. Phân tích hệ số thu nợ cho vay của Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. 61 4.4.4 Phân tích mức độ đáp ứng nhu cầu vay 61 4.5. Thực trạng tình hình rủi ro trong hoạt động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh. 64 4.5.1. Những rủi ro trong hoạt động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ 64. 4.5.2. Tình hình quản lý rủi ro trong hoat động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 65 4.5.3. Kết quả công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 66 6 4.6 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cho vay Hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh trong những năm qua 75 CHƯƠNG V.KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 77 KIẾN NGHỊ 5.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại BIDV Đông Sài Gòn 77 5.1.1. Hoàn thiện quy định cho vay 77 5.1.2. Đa dạng hóa các loại sản phẩm tín dụng cho vay 78 5.2. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 79 5.2.1 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra 79 5.2.2 Đánh giá, chấm điểm, xếp hạng tín dụng để xếp hạng khách hàng 80 5.2.3. Nâng cao phẩm chất của người cán bộ tín dụng 81 5.2.4. Bảo hiểm vốn vay cho khách hàng 81 5.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh trong tín dụng cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ với các Ngân hàng thương mại khác 82 5.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBTD 82 5.3.2. Phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hiện đại 83 5.3.3. Marketing ngân hàng 84 KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
Xem thêm

Đọc thêm

Câu hỏi ôn thi phần tự luận lý thuyết tài chính tiền tệ 2016

CÂU HỎI ÔN THI PHẦN TỰ LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 2016

1. CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ Câu 1. So sánh giữa lãi suất tín dụng trung dài hạn và lãi suất tín dụng ngắn hạn • Tín dụng ngắn hạn Có thời hạn cho vay <12 tháng Nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc tiêu dùng cá nhân Có mức độ rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về LS LS thấp • Tín dụng trung dài hạn Có thời hạn cho vay >1 năm đến vài chục năm Được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc chiều sâu tăng mức sản xuất và của cải xã hội Mức độ rủi ro cao (bao gồm rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống) vì hiệu quả đầu tư thường là dự tính LS cao, tăng lên cùng thời hạn vay. • Vì sao nói lãi suất của TD trung dài hạn thường cao hơn TD ngắn hạn Vì TD trung dài hạn mang lại lợi nhuận cao hơn TD ngắn hạn Độ rủi ro cao hơn phần bù rủi ro là phần LS phải lớn hơn LS cao và tăng lên cùng thời hạn vay. Chi phí giám sát, quản lý khoản vay của TD trung dài hạn lớn hơn. • Vì sao các khoản TD có cùng thời hạn (kỳ hạn) lại có mức lãi suất khác nhau Vì mục đích sử dụng vốn vay khác nhau Đối tượng vay khác nhau Quyết định của NN đối với từng NH Do chính sách hoạt động của từng NH Câu 2. Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước. Tại sao tất cả các hình thức tín dụng trên đều có thể đồng thời tồn tại và phát triển. Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Tín dụng nhà nước Chủ thể tham gia Giữa các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh với nhau Một bên là ngân hàng và bên còn lại lá các chủ thể khác trong nền kinh tế Một bên là nhà nước với tư cách người đi vay và một bên là các chũ thể khác trong nền kinh tế. Đối tượng Được cấp bằng hàng hoá Được cấp bằng tiền tệ là chủ yếu, cũng có thể là tài sản Chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể bằng hiện vật. Thời hạn Có thời hạn ngắn là chủ yếu Rất linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngắn, trung, dài hạn Công cụ Thương phiếu Rất linh hoạt: kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, Trái phiếu nhà nước Tính chất Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Mục đích Phục vụ nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hoá vì mục tiêu Phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận. Phục vụ cho nhu cầu của ngân sách nhà nước.2. lợi nhuận Tất cả các hình thức tín dụng trên đều có thể đồng thời tồn tại và phát triển vì mỗi hình thức tín dụng đều có đặc điểm riêng của mình như: mục đích, đối tượng, chủ thể, công cụ tín dụng. Việc các hình thức tín dụng trên cùng tồn tại và phát triển sẽ có thể huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, tạo điều kiện tốt hơn trong vệc đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Câu 2. So sánh các hình thức tín dụng • Giống: Đều là nghiệp vụ cho vay Đều có chữ tín trong vấn đề thanh toán và trả nợ Đều có thời hạn trả nợ hay thời hạn thanh toán Đều có thể tài trợ thương mại • Khác Tín dụng ngân hàng Tín dụng thương mại Tín dụng thuê mua Tín dụng nhà nước Tín dụng quốc tế Khái niệm Là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa NH với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, NH vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Là quan hệ tín dụng nảy sinh giữa các DN SXKD được thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hóa Là quan hệ TD nảy sinh giữa các DN SXKD với các công ty cho thuê tài chính dưới hình thức cho thuê tài sản Là quan hệ TD nảy sinh giữa NN và các chủ thể kinh tế khác nhau trong XH dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật Là quan hệ TD nảy sinh giữa các chủ thể của quốc gia này với các chủ thể của quốc gia khác dưới hình thức vay mượn, sử dụng vốn lẫn nhau. Đối tượng vốn, tiền tệ, giấy tờ có giá hàng hóa dịch vụ (ko phải tiền) máy móc, tài sản, nhà xưởng, oto, tàu biển… trái phiếu, tín phiếu kho bạc, công trái nhà nc vốn, tiền tệ, máy móc trang thiết bị… Chủ thể NHTM đóng vai trò trung gian tài chính giữa các bên “thừa vốn” và “thiếu vốn” các doanh nghiệp SXKD công ty tài chính với các DN và người SXKD + Nhà nước là người đi vay bằng cách phát hành các trái phiếu và tín phiếu tùy theo sự thiếu hụt của ngân sách NN + Các hộ gd, NHTW, NHTM, các tổ chức nước ngoài… là người cho NN vay. chính phủ các quốc gia, các tổ chức NN, các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, công ty, cá nhân…3. Hình thức Điều kiện để NH cấp TD cho KH: + Cho vay tối đa 70% giá trị TS đảm bảo + Cho vay tối đa 1 KH là 15% vốn tự có của NH + NH chỉ được sử dụng tối đa 40% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Cơ sở pháp lý để xác định nợ trong TDTM là thương phiếu (là 1 chứng chỉ có giá ghi nhân lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán + cho thuê vận hành (t.gian ngắn người cho thuê chịu tnhiệm sửa chữa, bảo dưỡng TS) > LS cao + cho thuê vốn (t.gian dài người đi thuê chịu tnhiệm sửa chữa, bảo dưỡng TS)> chi phí thấp + Bán và tái thuê (bên có tài sản sẽ bán lại tài sản đó và chỉ thuê lại trong một thời gian nhất định). + đi vay: trong nước: phát hành các giấy tờ có giá (trái phiếu, tín phiếu kho bạc, công trái…) nước ngoài: _vay qua ODA _Vay từ các tổ chức t.chính tiền tệ quốc tế: IMF, WB, ADB… _Ko ổn định, chi phí cao, vốn cao, nhiều rủi ro + cho vay: Qua ODA Cho vay ưu đãi với các ngành, các vùng Ktế gặp khó khan + TD thương mại: mua bán, trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các nước với nhau. Bao gồm: TDTM cấp cho nhà XK; TDTM cấp cho nhà NK, TD mở TK, TD chấp nhận hối phiếu, TD của nhà môi giới cấp cho nhà XNK. + TD Ngân hàng: là quan hệ TD các NH cấp cho các nhà XNK, đa số là TD ngắn hạn. + TD Nhà nước: là quan hệ TD giữa giữa CP của 1 quốc gia với các chủ thể của quốc gia khác. Ưu điểm + Khối lượng vốn dồi dào, phong phú + Phạm vi rộng: cá nhân, tổ chức, DN… + thời gian linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn + Thỏa mãn nhu cầu của cả 2 bên mua và bán + thúc đẩy TD NH phát triển + là TD ngắn hạn, thủ tục đơn giản, thuận tiện + Các DN có thể hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới trong khi nguồn vốn tự có còn có hạn. + Điều kiện của + Các công cụ do NN phát hành có độ an toàn cao + Nguồn vốn từ TD NN giúp NN t.hiện được chức năng trong quản lý KTXH4. hình thức này: không cần tài sản thế chấp nên các DN rất dễ tiếp cận. Nhươ c điểm + Điều kiện vay vốn do NH đặt ra ko phải chủ thể nào cũng đáp ứng đc. + KD NH phải đối mặt với một số rủi ro như rủi ro LS, đạo dức, thanh toán và thanh khoản, lựa chọn đối nghịch… + Bị giới hạn bởi khối lượng vốn, thời gian, phạm vi và phương hướng hoạt động + nguy cơ khủng hoảng do SX thừa hoặc đổ vỡ dây chuyền + là TD trực tiếp, ko có bảo đảm ngoài lời hứa trả nợ trên thương phiếu > rủi ro dễ phát sinh. + Bên cho thuê thường chịu toàn bộ rủi ro, nếu bên đi thuê không thực hiện hợp đồng chỉ còn cách thu lại tài sản. + Phạm vi hoạt động hẹp, chi phí sử dụng hình thức này cao so với các hình thức tín dụng khác. các công cụ do NN phát hành thường có độ sinh lời thấp và kém hấp dẫn + Rủi ro do những biến cố về KT, C.trị, Xã hội các nước. + rủi ro về tỷ giá Tác dụng cung cấp vốn cho nhu cầu KD của DN vừa và nhỏ. Góp phần thúc đẩy nhanh nhịp độ tích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các DN. Là công cụ để phát triển các ngành kte chiến lược theo yêu cầu của CP. Sử dụng phổ biến để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và góp phần thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm của DN. Đáp ứng được nhu cầu TD trực tiếp thường xuyên nảy sinh giữa các DN và góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông HH, nâng cao hiệu quả KD. Câu 3. Phân tích 3 chức năng của tiền tệ? Trong quá trình tổ chức và quản lý nền kinh tế ở Việt Nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng như thế nào? Tiền tệ thực hiện 3 chức năng cơ bản sau (Nội dung của câu này học trong slides bài giảng):5. • Phương tiện trao đổi Trong các giao dịch trên thị trường, tiền dưới dạng tiền mặt, tiền gửi đều đóng vai trò là phương tiện trao đổi thực chất là thực hiện giá trị của hàng hóa. Nó được sử dụng để mua bán, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ. • Đơn vị tính toán Các hàng hóa khi trao đổi với nhau cần có 1 sự so sánh để hình thành tỷ lệ trao đổi. Chức năng này của tiền tệ biểu hiện giá trị hàng hóa thành tiền, nhờ đó các hoàng hóa có thể so sánh với nhau về mặt lượng. Chức năng này cũng góp phần vào việc tăng cường tính hiệu quả của sản xuất XH. • Phương tiện tích lũy Chức năng này của tiền tệ giúp để tích lũy sức mua trong thời gian thu nhập đến khi sử dụng chúng bởi thu nhập của con ng thường k đc sử dụng ngay lập tức mà đc giữ lại vì nhiều lý do cho đến khi có nhu cầu chi tiêu. Khả năng sử dụng tiền tệ như là phương tiện tích lũy giá trị phụ thuộc vào sự ổn định của đồng tiền được đo lường bằng sức mua của nó. Câu 4. Nếu căn cứ vào cường độ, lạm phát bao gồm những loại gì? Trình bày khái niệm và tác động của từng loại lạm phát trên. 1. Các loại lạm phát căn cứ vào tốc độ và tác động của lạm phát Lạm phát vừa phải (lạm phát thấp) + Là loại lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng chậm, thường ở mức một con số một năm (0%
Xem thêm

38 Đọc thêm

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Có thể nói hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng, đồng thời thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã có những đóng góp rất lớn trong việc cung ứng, điều chuyển vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững và ổn định.Hiện nay, các NHTM đã chú trọng hơn đến đối tượng KHCN, tập trung phát triển và mở rộng những sản phẩm cho vay tiêu dùng đối với KHCN nhằm quảng bá thương hiệu và chiếm lĩnh thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, như vậy Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô cũng không nằm ngoài mục tiêu đó.Tuy nhiên, sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo đối với KHCN yêu cầu thủ tục phức tạp và thời gian xử lý khá lâu nên khách hàng thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận sản phẩm này tại các NHTM khi có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và nâng cao mức sống cho bản thân và gia đình. Do vậy, hiện nay các NHTM đang thực hiện đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tín chấp. Sản phẩm này cho vay đối với cá nhân phục vụ mục đích tiêu dùng, không cần tài sản đảm bảo, với thủ tục vay đơn giản, thời gian xử lý nhanh nên cho vay tín chấp đối với KHCN đang là sản phẩm có tiềm năng phát triển, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế có xu hướng phát triển ổn định và nhu cầu tiêu dùng để nâng cao mức sống của khu vực dân cư ngày càng tăng như hiện nay.Do vậy đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô” thực sự có ý nghĩa lý luận và ứng dụng thực tiễn đối với BIDV Đông Đô trong giai đoạn này.CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhânCho vay có thể hiểu là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.Phân loại hoạt động cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay thì sẽ có cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh. Như vậy, khái niệm cho vay tiêu dùng đối với KHCN có thể hiểu một cách khái quát là hình thức cho vay, trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một khoản tiền từ phía ngân hàng thương mại sang người sử dụng (người vay) là các cá nhân và hộ gia đình để sử dụng vào mục đích tiêu dùng và trong khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi,...Bên cạnh đó, trên cơ sở phân loại theo tiêu chí về mức độ tín nhiệm đối với KHCN, cho vay tiêu dùng có thể có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm. Cho vay tiêu dùng đối với KHCN không có tài sản bảo đảm chính là vay tiêu dùng tín chấp đối với KHCN.1.2. Mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp đối với KHCN tại ngân hàng thương mạiCho vay tiêu dùng tín chấp tại các NHTM càng ngày càng chứng tỏ được vai trò, khả năng thúc đẩy chiếm lĩnh thị trường và quảng bá thương hiệu nên các NHTM càng ngày càng đi sâu vào lĩnh vực cho vay tiêu dùng tín chấp để mở rộng đối tượng khách hàng và thị phần, đồng thời thực hiện nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro đối với các khoản vay tiêu dùng tín chấp. Mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp là sự tăng lên về số lượng và dư nợ các khoản vay tiêu dùng tín chấp, đồng thời cần kết hợp với sự nâng cao chất lượng của các khoản vay tiêu dùng tín chấp tại các NHTM. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp đối với KHCN tại ngân hàng thương mại bao gồm: số lượng khách hàng vay tiêu dùng tín chấp, doanh số cho vay tiêu dùng tín chấp, tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tín chấp, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng tín chấp, lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp.Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp đối với KHCN tại ngân hàng thương mại bao gồm nhóm nhân tố khách quan từ môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, môi trường pháp lý, các chính sách của nhà nước; và nhóm nhân tố chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng như chiến lược kinh doanh, quy mô vốn của ngân hàng, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, thẩm định khách hàng, chất lượng cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Xem thêm

114 Đọc thêm

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Dành Cho Sinh Viên

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Dành Cho Sinh Viên

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại học Tây Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức quí báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Võ Xuân Hội cùng cô Nguyễn Thị Phương Thảo, những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Báo cáo chuyên đề thực tập tổng hợp này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Krông Pắc, cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Phòng giám đốc, Phòng tín dụng và phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện Báo cáo thực tập tổng hợp này. Một lần nữa Tôi xin chân thành cảm ơn Đắk Lắk, tháng 10 năm 2015 Sinh viên thực hiện ……………………. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích DSCV Doanh số cho vay DSTN Doanh số thu nợ HĐND Hội đồng nhân dân NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội PGD Phòng Giao dịch QTTD Quy trình tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng UBND Uỷ ban nhân dân XĐGN Sản xuất kinh doanh XKLĐ Xuất khẩu lao động DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng giao dịch NHCS huyện krông pắc 17 Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 18 Bảng 3.2:Tình hình nguồn vốn tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Pắc 20 Bảng 3.3: Lãi suất huy động theo tháng tại PGD NHCSXH Huyện Krông Pắc 22 Bảng 3.4: Vòng quay vốn tín dụng chương trình hộ nghèo qua các năm 24 Bảng 3.5: Cơ cấu vốn cho vay các chương trình tín dụng tại PGD NHCSXH Huyện Krông Pắc 26 Bảng 3.6: Tình hình cho vay tại PGD NHCSXH huyện Krông Pắc 28 Bảng 3.7: tình hình dư nợ tại PGD NHCSXH huyện Krông Pắc 29 Bảng 3.8 : Dư nợ phân theo từng xã 30 Bảng 3.9: Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo qua các năm 2011 – 2013 31 Bảng 3.10. Tình hình hộ nghèo và số hộ thoát nghèo tại PGD NHCSXH huyện Krông Pắc qua 3 năm 2011 – 2013 32 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii MỤC LỤC iv PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Đối tượng nghiên cứu 2 1.4. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4.1. Phạm vi nội dung 2 1.4.2. Phạm vi không gian 2 1.4.3. Phạm vi thời gian 2 PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1. Cơ sở lý luận 3 2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 3 2.1.2. Khái niệm tín dụng 3 2.1.3. Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng 3 2.1.3.1. Bản chất của tín dụng ngân hàng 3 2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng 4 2.1.3.3. Chức năng của tín dụng ngân hàng 5 2.1.3.4. Các hình thức tín dụng 6 2.1.4 Quy trình tín dụng 8 2.1.4.1. Khái niệm 8 2.1.4.2. Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng 8 2.1.5. Tín dụng hộ nghèo 10 2.1.5.1. Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo 10 2.1.5.2. Vai trò của tín dụng hộ nghèo 10 2.1.6. Quy trình tín dụng tại ngân hàng CSXH huyện Krông Pắc 11 2.2. Phương pháp nghiên cứu 14 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 14 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 14 2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 14 2.2.4. Các chỉ tiêu nguyên cứu 14 PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 3.1. Tổng quan về phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 16 3.1.1. Giới thiệu về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Krông Pắc 16 3.1.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 16 3.1.1.2. Thuận lợi và thách thức 18 3.1.1.3. Đặc điểm của những sản phẩm cho vay đối với hộ nghèo 19 3.2. Kết quả nghiên cứu 20 3.2.1.Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo tại PGD NHCSH Krông Pắc 20 3.2.1.1. Tình hình nguồn vốn cho vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 20 3.2.1.2. Tình hình cho vay hộ nghèo ở NH CSXH huyện Krông Pắc 22 3.2.2. Phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh 28 3.2.2.1. Phân tích doanh số cho vay 28 3.2.2.2. Phân tích dư nợ cho vay 29 3.2.2.3. Phân tích tình hình nợ quá hạn 31 3.2.3. Nhận xét trong hoạt động cho vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 33 3.2.3.1. Về tổ chức 33 3.2.3.2. Về chính sách huy động vốn 33 3.2.3.3. Về đối tượng vay vốn 33 3.2.4. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 34 3.2.5. Giải pháp nâng cao tín dụng tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc 35 3.2.5.1. Tổ chức tuyên truyền về tính thiết thực, việc sử dụng vốn hiệu quả và nâng cao trình độ dân trí cho hộ nghèo 35 3.2.5.2. Tăng cường kiểm soát việc sử dụng vốn vay 36 PHẦN THỨ TƯ: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 4.1. Kết luận 37 4.2. Kiến nghị 38 4.2.1. Kiến nghị đối với NHCSH Đắk Lắk 38 4.2.2. Kiến nghị đối với NHCSH Krông Pắc 38 4.2.3. Kiến nghị đối với nhà nước 38 4.2.4. Kiến nghị đối với UBND các cấp 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới (WTO), và đang dần hoàn thiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với 75% dân số là nông dân tập trung sinh sống ở nông thôn. Tỷ lệ người nghèo chiếm 13% (Năm 2008) tổng dân số của nước ta. Nhìn chung nền nông nghiệp nước ta còn nghèo nàn và còn chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai. Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm vụ XĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh”phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc. Trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo, năm 1996 Nhà nước đã thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng chính sách xã hội, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo. Sau hơn 5 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng chục ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong cuộc XĐGN cho đất nước. Tuy nhiên nhiệm vụ XĐGN còn gặp nhiều khó khăn và cản trở khi nhu cầu vay vốn của nhân dân cao, và trên diện rộng trong khi quy mô của các Ngân hàng còn chưa lớn, hiệu quả còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH còn chưa thực sự bền vững. những vấn đề trên là phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ. Để giải quyết được vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu kĩ lưỡng có hệ thống khách quan khoa học, phải có sự quan tâm sâu sắc đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội. Krông Pắc là một huyện nghèo, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp (trồng cà phê, cao su, bắp, đậu, ngô, sắn, … ). Để người nghèo có điều kiện ổn định chỗ ở, tập trung sản xuất, phấn đấu thoát nghèo, công tác cho vay hộ nghèo trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn gặp nhiều hạn chế: chất lượng tín dụng chưa cao, thời hạn vay, mức cho vay chưa phù hợp với thực tế ở một số nơi. Do vậy, nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo là một công việc cấp thiết được đặt ra hiện nay. Nhận thức được điều đó tôi quyết định chọn đề tài HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN KRÔNG PẮC. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Krông Pắc. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với hộ nghèo nói riêng của PGD NHCSXH huyện Krông Pắc. 1.3. Đối tượng nghiên cứu Với tính chất phức tạp của vấn đề nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn cụ thể trong hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dich Ngân hàng CSXH huyện Krông Pắc trong 3 năm 2011,2012 và 2013. 1.4. Phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Phạm vi nội dung Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Krông Pắc. 1.4.2. Phạm vi không gian Tiến hành nghiên cứu đề tài tại NHCSXH huyện Krông Pắc. 1.4.3. Phạm vi thời gian Số liệu nghiên cứu được lấy trong các năm 2011, 2012 và 2013. PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. 2.1.2. Khái niệm tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với một khoản chi phí nhất định và thu hồi món vay. Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. 2.1.3. Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng 2.1.3.1. Bản chất của tín dụng ngân hàng Bản chất của tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế hình thành thông qua quan hệ vay mượn giữa người cho vay với người đi vay nhằm điều tiết từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn và đáp ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Quá trình đó được thể hiện qua các giai đoạn sau: Phân phối tín dụng dưới dạng hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Ở giai đoạn này vốn vay được sử dụng trực tiếp, nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hoá, nếu là vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định, nghĩa là xuất hiện trong thực tế sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng: Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng và người đi vay họ có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu. Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay. 2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng Với tư cách là công cụ tập trung vốn và tích lũy, tín dụng góp phần giảm số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay nguồn vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, và góp phần hạn chế lạm phát phát triển kinh tế. a. Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn. Thị trường tài chính nông thôn bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ. b.Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên Tiềm năng cho phát triển ở nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả. Sức lao động được giải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước. 2.1.3.3. Chức năng của tín dụng ngân hàng a. Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế Tập trung và phân phối lại vốn tín dụng là hai quá trình thống nhất trong sự vận động của hệ thống tín dụng. Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được tập hợp lại thành nguồn vốn lớn có thể đáp ứng các nhu cầu vốn lớn cho nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng thì nguồn vốn được phân bố đến những nơi cần vốn của các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân. Phân phối trực tiếp là sự chuyển giao vốn của chủ thể tạm thời nhàn rỗi vốn sang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà không thông qua bất kỳ trung gian tài chính nào. Phân phối gián tiếp: là sự chuyển giao vốn giữa các chủ thể thừa vốn tạm thời sang chủ thể thiếu vốn tạm thời mà phải thông qua tổ chức tài chính trung gian Như vậy thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng được xem như là sợi dây kết nối cung cầu vốn tiền tệ, tạo dễ dàng cho chủ thể thừa tiền, chủ thể thiếu tiền trong nền kinh tế gặp gỡ nhau, đạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền tệ lưu thông đạt hiệu quả kinh tế cao, tránh tình trạng thiếu hụt cũng như thừa tiền trong nền kinh tế. b. Tiết kiệm tiền mặt trong nền kinh tế và chi phí lưu thông tiền tệ Thông qua hoạt động tín dụng các công cụ lưu thông tín dụng công cụ thanh toán hiện đại cho phép huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá, có thể chuyển nhượng qua lai, như vậy thì tín dụng có thể giảm lượng tiền lưu thông thực tế một lượng đáng kể. Khi hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua hệ thống ngân hàng ngày càng nhiều và lớn thì lượng tiền lưu thông sẽ giảm nhỏ lại, mặt khác khi công tác không dùng tiền mặt phát triển thì việc tập trung tiền vào tài khoản sẽ giảm chi phí cất trữ và bảo quản tiền. Nếu các công cụ thanh toán của ngân hàng phát triển thì việc thanh toán sẽ nhánh chóng, điều này sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, kịp thời. c. Phản ánh và kiểm soát các hoạt của nền kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tín dụng cảng mở rộng cho tất cả các thành phần kinh tế, tham gia vào sản xuất hàng hóa góp phần hoàn thiện thị trường tài chính. Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng phản ánh được nguồn vốn huy động, khối lượng huy động, đồng thời biết được khả năng các Tổ chức tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế cũng như nhu cầu vốn của nền kinh tế. Ngoài ra thông qua đó thấy được như đầu tư, tích luỹ tiêu dùng… trong nền kinh tế và cũng từ đó Nhà Nước sẽ có các chính sách hợp lý. Trong hoạt động cho vay, các TCTD phải luôn theo dõi kiểm tra phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng mình để từ đó có những đối sách thích hợp về cho vay cũng như thu hồi vốn cho vay. Do vạy tín dụng cũng phán ánh được tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi mà hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt phát triển, được sử dụng rộng rãi thì Ngân hàng sẽ kiểm soát bằng tài khoản vì mọi hoạt động cũng như quá trình hình thành và sử dụng vốn liên quan đến tài khoản tiền gửi. Với chức năng này thì Ngân hàng sẽ trở thành một người giữ tiền của nền kinh tế, giao dịch với hầu hết các thành phần kinh tế. Vốn của TDNH tham gia vào mọi ngành nghề, nên ngân hàng có thể nắm bắt phản ánh mọi hoạt động trong nền kinh tế một cách tương đối chính xác. Cũng với chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, chức năng phản ánh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế thì tín dụng có phản ánh quá trình phân phối sản phẩm cho nền kinh tế. 2.1.3.4. Các hình thức tín dụng a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thông thường vay dùng nguồn vốn tín dụng này để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, các loại sản xuất mang tính thời vụ, hoặc tiêu dùng. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên một năm và nhỏ hơn hay bằng 5 năm thường thì người vay loại tín dụng này nhằm đáp ứng các nhu cầu cải tiến trang thiết bị, mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, xây dựng các công trình với quy mô tương đối nhỏ,thời gian hoàn vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường thì người vay sử dụng vốn tín dụng này nhằm mục đích thực hiện các dự án lớn thời gian hoàn vốn lâu b. Căn cứ vào đối tượng cho vay Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhu cầu cung cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn dự trữ nguyên liệu, vật tư sản xuất và lưu thông hàng hóa, đa số khoản tín dụng này mang tính ngắn hạn. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cố định tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp, các khoản tín dụng này chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư cơ bản và có thời hạn thu hồi vốn lâu. c. Căn cứ vào tài sản đảm bảo Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng thực hiện phải có tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố, bão lãnh của bên thứ ba nhằm bảo toàn nguồn vốn cho người vay. Như vậy người vay phải dùng tài sản của mình hay yêu cầu bên bão lãnh dùng tài sản của họ để thế chấp hay cầm cố để có thể vay một số vốn nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng mà người đi vay không cần dùng tài sản thế chấp của mình để đảm bảo nợ vay, mà chỉ bằng uy tín của mình đối với bên cho vay, uy tín của Hội đoàn thể chính trị Xã hội, thông thường thì loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng với khách hàng có uy tín, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán. d. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng được sử dụng đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh các ngành nghề. Tín dụng phục vụ tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm phục vụ cho mục đích mua sắm hàng hóa, sửa chữa nhà đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hằng ngày của dân cư. e. Căn cứ vào đối tượng hoàn trả Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay trực tiếp vay vốn cộng lãi cho người đi vay. Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà người đi vay và người trả nợ là hai người khác nhau. f. Căn cứ vào chủ thể tín dụng Tín dụng thương mại: Là loại quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp với nhau, được biểu hiện thông qua quan hệ mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong đó Ngân hàng là người cho vay. Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chức và dân cư. Trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay, được thực hiện dưới hình thức phát hành Trái phiếu, Công trái hay chứng từ có giá khác. 2.1.4 Quy trình tín dụng 2.1.4.1. Khái niệm QTTD là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra qđịnh cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một QTTD cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. 2.1.4.2. Các giai đoạn và ý nghĩa quy trình tín dụng Các giai đoạn của qui trình Nguồn và nơi cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạn Kết quả của mỗi giai đoạn (1) (2) (3) (4) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Khách hàng đi vay cung cấp thông tin. Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau. Phân tích tín dụng Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn trước chuyển sang. Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ,... Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện. Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay. Quyết định tín dụng Các tài liệu và thông tin tử giai đoạn trướcchuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định. Các thông tin bổ sung. Quyết định cho vay hoặc tử chối cho vay dựa vào kết quả phân tích. Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định. Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng, và các loại hợp đồng khác. Giải ngân Quyết định cho vay và các hợp đồng liên quan. Các chứng từ làm cơ sở giải ngân. Thẩm định các chứng từ theo điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay. Chuyển tiền vào các tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng. Giám sát và thanh lý tín dụng Các thông tin từ nội bộ ngân hàng. Các báo cáo tài chính theo định kỳ của khách hàng. Các thông tin khác. Phân tích hoạt động tài khoản, báo cáo tài chinh, kiểm tra mục đính sử dụng vốn vay. Tái xét và xếp hạng tín dụng. Thanh lý hợp đồng tín dụng. Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý. Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng. • Ý nghĩa của quy trình tín dụng : Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng. Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn. 2.1.5. Tín dụng hộ nghèo 2.1.5.1. Đặc điểm của tín dụng hộ nghèo a. Khái niệm tín dụng hộ nghèo Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. b. Chỉ tiêu đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một người một tháng (hoặc năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định về giá cả. Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (tổng thu trừ tổng chi). Chỉ tiêu phụ: là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và các điều kiện y tế,… 2.1.5.2. Vai trò của tín dụng hộ nghèo Thứ nhất: làm giảm chi phí trao đổi giao dịch mở rộng thị trường hàng hóa và dịch vụ và phạm vi phân công lao động. Tín dụng tạo ra cơ hội cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp và tạo thu nhập cho người nghèo. Thứ hai: tín dụng cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư cần thiết đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như máy cày, máy móc thiết bị tưới tiêu, nhà xưởng… và các khoản đầu tư khác như phân bón, hạt giống, nhiên liệu … Thứ ba: Tín dụng giúp đẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông nghiệp cũng như thay đổi cơ cấu nông nghiệp. Hiện đại hóa nông nghiệp là áp dụng kỹ thuật mới, phân bón, thuốc trừ sâu và các phương pháp thâm canh tốt hơn. Không có tín dụng quá trình này sẽ bị chậm lại. Tín dụng sẽ làm mất đi những hạn chế tự cung tự cấp trước kia và sẽ đóng góp đáng kể vào phát triển nông nghiệp. Thứ tư: cung cấp tín dụng được coi là công cụ chủ chốt làm phá vở vòng luẩn quẩn “Thu nhập thấp tiết kiệm ít sản lượng thấp thu nhập thấp” đặc biệt là vùng nông thôn mà phần lớn dân số là những người nông dân có thu nhập thấp. Cung cấp tín dụng thường được thực hiện qua các chương trình đặc biệt với mục đich tạo việc làm và tăng mức thu nhập của người nghèo. 2.1.6. Quy trình tín dụng tại ngân hàng CSXH huyện Krông Pắc • Quy trình cho vay Cho vay Người vay vốn viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01TD), gửi tổ T
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh quảng nam

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong nước, đời sống nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống ngày càng cao, đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động NHTM nói chung, lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng phát triển. Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài trợ chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập ... trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ. Hiện nay, hoạt động cho vay tiêu dùng đã trở thành mục tiêu của nhiều ngân hàng thương mại. Bên cạnh góp phần mang lại lợi nhuận cho các NHTM, hoạt động cho vay tiêu dùng còn góp phần kích thích nền sản xuất trong nước phát triển và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động cho vay của các ngân hàng. Nếu như ở các nước phát triển, tỷ trọng cho vay tiêu dùng thường chiếm khoảng từ 40% đến 50% trên tổng dư nợ, thì tỷ lệ này của các ngân hàng Việt Nam hiện nay chỉ chiếm khoảng 10% trên tổng dư nợ tín dụng. Qua đó cho thấy, với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay và với dân số trên 85 triệu người đang mở ra thị trường cho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng. Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đẩy mạnh tín dụng tiêu dùng là xu hướng tất yếu trong điều kiện kinh tế xã hội đang trên đà phát triển, là mục tiêu của các Ngân hàng thương mại nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam nói riêng. Tính đến hết năm 2010, dân số Quảng Nam 1.435.629 người, là một tỉnh với quy mô dân số trung bình, nhưng cơ cấu dân số trẻ và đa phần trong độ tuổi lao động (887.000 người) sẽ đặt ra nhu cầu lớn về tiêu dùng, đây là yếu tố tạo điều kiện cho các NHTM trên địa bàn mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM trên địa bàn tỉnh chiếm 5% trên tổng dư nợ, riêng NHNoPTNT Quảng Nam chiếm 4% trên tổng dư nợ tại chi nhánh với 5.757 khách hàng quan hệ tín dụng. Qua đó cho thấy, đối tượng và nhu cầu cho tiêu dùng còn rất lớn, đang mở ra thị trường cho vay tiêu dùng đầy tiềm năng cho chi nhánh trong thời gian tới. Trước nhu cầu đó, bản thân mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động ngân hàng và phân tán rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam.
Xem thêm

95 Đọc thêm

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH FTU

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH FTU

370050Yêu cầu:1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến của dự án2. Lập báo cáo ngân lưu dự kiến của dự án3. Thẩm định dự án theo các tiêu chí NPV, PI, PPBài 2:Năm 2006, Công ty ABT xem xét khả năng đầu tư một nhà máy sản xuất máy tínhxách tay với 100% vốn chủ sở hữu. Công ty đã thuê một nhà tư vấn dự án để nghiêncứu tiền khả thi dự án này với chi phí là 50.000 USD.Hiện công ty đang có một nhà xưởng đã xây dựng hoàn chỉnh tại Khu công nghiệpphần mềm Quang Trung. Nhà xưởng này hiện đang được cho thuê với giá 115.500USD. Nếu thực hiện dự án, công ty sẽ kết thúc hợp đồng thuê và dùng nhà xưởng nàylàm nơi sản xuất cho dự án mới.Chi phí mua máy móc thiết bị là 5.700.000 USD. Chi phí vận chuyển và lắp đặt là10.000 USD. Thời gian sử dụng máy móc thiết bị dự tính là 5 năm. Toàn bộ máy mócthiết bị được tính khấu hao đều trong 5 năm (tức là khấu hao theo đường thẳng).Phòng tiếp thị của công ty sau khi nghiên cứu thị trường đã đưa ra kết quả dự báovới mức độ tin cậy khá cao như sau: số lượng bán ra trung bình hàng năm sẽ là 4.900máy, giá bán trung bình là 1.200 USD/máy. Các số liệu này không đổi trong suốt 5 nămhoạt động của dự án.Phòng tài chính kế toán của công ty ước lượng chi phí hoạt động trung bình (chưakể khấu hao) của dự án sẽ là 2.500.000 USD/năm. Dự án sẽ bắt đầu đi vào hoạt động từđầu năm 2007.Thuế suất thuế thu nhập công ty là 25%. Lãi suất chiết khấu : 20%
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề