THÍCH HỢP ĐỂ CÓ THỂ ĐIỀU CHẾ 3 ETYL PENTANOL 3 BẰNG PHẢN ỨNG HIĐRAT HOÁ LÀ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THÍCH HỢP ĐỂ CÓ THỂ ĐIỀU CHẾ 3 ETYL PENTANOL 3 BẰNG PHẢN ỨNG HIĐRAT HOÁ LÀ":

LÝ THUYẾT TOÀN TẬP ESTE LIPIT HAY

LÝ THUYẾT TOÀN TẬP ESTE LIPIT HAY

Tài liệu được biên soạn rõ ràng, đẹp, đảm bảo phù hợp và là sự lựa chọn tối ưu Gốc: https:www.facebook.comdai.nghia.dn ESTE Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este RCOOR’ Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic Anhiđric axit Halogenua axit Amit Công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) Công thức phân tử của este không no, đơn chức, mạch hở: CnH2n2kO2 (n ≥ 3) với k là π trong R và R’ TÍNH CHẤT VẬT LÍ Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các ancol và axit có cùng số nguyên tử C Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước và không tan trong nước Các este thường có mùi đặc trưng: Isoamyl axetat (CH3COOCH22CH(CH3)2) có mùi chuối chín Benzyl axetat (CH3COOCH2C6H5) có mùi thơm của hoa nhài Etyl isovalerat ((CH3)2CHCOOC2H5) có mùi táo Geranyl axetat (CH3COOCH2CH=C(CH3)CH2CH2CH=C(CH3)2) có mùi hoa hồng Etyl butirat và etyl propinat có mùi dứa, benzyl axetat có mùi quả đào,… TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Phản ứng ở nhóm chức a. Phản ứng thủy phân Phản ứng thủy phân trong môi trường axit RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH Phản ứng thủy phân este của phenol  natri phenolat + H2O RCOOC6H4R’ + 2NaOH RCOONa + R’C6H4ONa + H2O Phản ứng thủy phân este có dạng RCOOCH=CHR1  ancol không bền  anđehit RCOOCH=CH2 + NaOH RCOONa + CH3CHO Phản ứng thủy phân este có dạng RCOOCR1=CHR2  ancol không bền  xeton RCOOCH(CH3)=CH2 + NaOH RCOONa + CH3COCH3 Phản ứng thủy phân este đa chức R(COOR’)n + nNaOH R(COONa)n + nR’OH (RCOO)nR’ + nNaOH nRCOONa + R’(OH)n R(COO)nR’ + nNaOH R(COONa)n + R’(OH)n b. Phản ứng khử RCOOR’ RCH2OH + R’OH 2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon: Este có thể tham gia phản ứng tách, cộng, thế, trùng hợp,… ĐIỀU CHẾ 1. Phản ứng este hóa 2. Phương pháp điều chế riêng: Vinyl axetat: CH3COOH + CHCH CH3COOCH=CH2 Este của phenol: C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
Xem thêm

4 Đọc thêm

55

55

Giỏo viờn Bi Dng HSG- LTH mụn Húa . Thc s: Ngụ Th Thựy DngT : 091.9127649-094.9711457 2: Môn thi: Hoá họcThời gian làm bài: 150 phútĐề bàiCâu 1 (4,5 điểm): Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu đợc chia làm 3 phần A, B, C đềunhaua/- Phần A tác dụng với dung dịch NaOH d- Phần B tác dụng với dung dịch HCl d- Phần C tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dTrình bày hiện tợng hoá học xảy rab/ Gạn lọc kết tủa ở các phần trên, thu đợc các dụng dịch A, B, C- Cho dung dịch HCl vào A cho đến d- Cho dung dịch NaOH vào B cho đến d- Cho dung dịch NaOH vào C cho đến dTrình bày hiện tợng hoá học xảy raCâu 2 (3 điểm)a/ Giải thích vì sao đồ dùng bằng nhôm không dùng đựng dung dịch kiềmmạnh.b/ Đặt hai cốc trên đĩa cân. Rót dung dịch H 2SO4 loãng vào hai cốc, lợng axítở hai cốc bằng nhau, cân ở vị trí thăng bằng.Cho mẫu Kẽm vào một cốc và mẫu Sắt vào cốc kia. Khối lợng của hai mẫunh nhau. Cân sẽ ở vị trí nào sau khi kết thúc phản ứng ?Câu 3: (3 điểm)a/ Cho các nguyên liệu Fe3O4, KMnO4, HCl.- Hãy viết các phơng trình phản ứng điều chế FeCl3b/ Viết các phản ứngthể để điều chế FeCl3Câu 4: (4 điểm)
Xem thêm

7 Đọc thêm

Cấu trúc đề thi lớp 10 môn Hóa chuyên Lê Hồng Phong 2015

CẤU TRÚC ĐỀ THI LỚP 10 MÔN HÓA CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG 2015

MÔN: HOÁ HỌC - ĐỀ CHUYÊN  I. Yêu cầu chung 1. Nội dung đề thi tuyển sinh nằm trong chương trình THCS, coi trọng việc đánh giá năng lực người học, có các câu hỏi dạng mở, vận dụng kiến thức bộ môn giải quyết các tình huống thực tiễn. 2. Yêu cầu về các cấp độ nhận thức: - Nhận biết: khoảng 20%; - Thông hiểu: khoảng 20%; - Vận dụng: khoảng 30%; - Vận dụng cao: khoảng 30%. II. Hình thức thi: tự luận. III. Thời gian làm bài: 150 phút IV. Nội dung kiến thức: A. CHUYÊN ĐỀ 1: LÝ THUYẾT HÓA HỌC (2,0 điểm)             1. Cấu tạo nguyên tử. Bảng hệ thống tuần hoàn. Định luật tuần hoàn.             2. Nguyên tử. Phân tử. Chất. Công thức cấu tạo của chất. Mol. Tỷ khối.             3. Phản ứng và phương trình phản ứng. Phân loại các loại phản ứng hóa học. Nhận biết vai trò của các chất trong phản ứng.             4. Phân loại và phân biệt các chất vô cơ.             5. Dung dịch             6. Mô tả các thí nghiệm đơn giản.   B. CHUYÊN ĐỀ 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT      (2,0 điểm)             1. Kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.             2. Các phản ứng hóa học minh họa tính chất của các chất. Mối quan hệ và sự chuyển hóa qua lại (nếu có) giữa các chất. Các điều kiện xảy ra phản ứng hóa học.             3. Điều chế, tách, tinh chế các chất. Giải thích hoặc mô phỏng các thí nghiệm điều chế, tinh chế.             4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại.             5. Các ứng dụng của các chất trong đời sống.  C. CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON        (2,0 điểm)             1. Thuyết cấu tạo hóa học. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ. Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn của các chất.             2. Thiết lập công thức phân tử của các chất dựa vào phân tử khối, tỷ lệ mol nguyên tố, % theo khối lượng, phản ứng đốt cháy chất.             3. Cấu tạo và tính chất của: CH4, C2H4, C2H2, C6H6 (benzen) và các chất tương tự. Xác định công thức của các chất có cấu tạo và tính chất tương tự (trong đó, các chất mạch hở xét £ 5C; vòng benzen £ 8C).  D. CHUYÊN ĐỀ 4: DẪN XUẤT HIĐROCACBON (2,0 điểm)             1. Cấu tạo và tính chất hóa học của: C2H5OH, CH3COOH, este, chất béo, dẫn xuất halogen và các chất tương tự.             2. Glucozơ, tinh bột và các phản ứng chuyển hóa.             3. Polime, aminoaxit, peptit, protein và các phản ứng chuyển hóa.             4. Phân tích gốc-chức và dự đoán phản ứng của các chất hữu cơ đã cho.  E. CHUYÊN ĐỀ 5: TỔNG HỢP (2,0 điểm)             1. Dựa vào các ứng dụng hóa học, giải thích bằng kiến thức hóa học.             2. Dựa vào các hiện tượng hóa học, giải thích bằng các phương trình phản ứng hóa học.             3. Dựa vào các lý thuyết hóa học, đề xuất các phản ứng hóa học, phương pháp tối ưu.             4. Dựa vào các điều kiện thực tế, mô tả, giải thích các hướng phát triển của vấn đề đưa ra.             5. Kết hợp giữa lý thuyết hóa học và hiện tượng hóa học, giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hóa học.             6. Dựa vào các đặc điểm về tính chất và các thông số định lượng, lập luận để xác định cấu tạo chất, thành phần của hỗn hợp chất và thành phần của các giai đoạn trung gian (nếu có).
Xem thêm

2 Đọc thêm

131 ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2017 MÔN HÓA HỌC THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ HẢI PHÒNG FILE WORD CÓ LỜI GIẢI

131 ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2017 MÔN HÓA HỌC THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ HẢI PHÒNG FILE WORD CÓ LỜI GIẢI

Theo bài ra ta có: X là Al ; Y là Fe; Z là Na và T là Cu.Xét nhận định:Hỗn hợp X, Z có tỷ lệ số mol 1:1 tan được hoàn toàn trong nước dư; đúng.Al + Na + 2H2O → NaAlO2 + 2H2 (viết gộp các quá trình).Đốt cháy Y có thể tạo tối đa 3 oxit; đúng: có thể tạo FeO ; Fe2O3 và Fe3O4.Trong 4 kim loại, T có tính khử mạnh nhất; sai; Z có tính khử mạnh nhất.X có thể đẩy ion kim loại T ra khỏi dung dịch muối; đúng.Câu 35: Đáp án DĐồ thị được hiểu như sau:Giả sử rằng phản ứng là hoàn toàn thì số mol este = 1 mol.Nhưng do phản ứng là thuận nghịch nên sẽ xảy ra sự chuyển dịch cân bằng để phản ứng vềđạt trạng thái cân bằng.Đầu tiên; vnghịch > vthuận (do ban đầu ∆Cpứ thấp) → đường biểu diễn vận tốc pứ nghịch dần đixuống, vận tốc thuận đi lên theo thời gian cho đến v thuận = vnghịch ứng với số mol este = 2/3 thìphản ứng đạt trạng thái cân bằng và khi đó hệ ở trạng thái cân bằng động.||→ Hiệu suất pứ đạt cực đạt khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng → số mol este tạo thành =2/3Câu 36: Đáp án APT: C2H3Cl + x Cl2 → C2H3Clx +1 + HClTheo bài ta có có:||→ tb 1 phân tử Cl2 tác dụng với 5 mắt xích PVCTrang 11 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giảiCâu 37: Đáp án ACâu 38: Đáp án ADo không tồn tại ancol CH2=CH-OH nên không thể điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữaancol và axit. Este trên được điều chế bằng phản ứng cộng giữa axetilen và CH3COOHCâu 39: Đáp án C
Xem thêm

12 Đọc thêm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa THPT chuyên Lý Tự Trọng 2015

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG 2015

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. CẦN THƠ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG   ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút không kể phát đề; (50 câu trắc nghiệm)     Mã đề thi 241 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một mẫu cao su buna-S thì thu được nước và khí cacbonic với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 117:440. Tỉ lệ số mắt xích buta-1,3-đien: stiren trong loại cao su này là A. 2:3.                B. 3:1.                  C. 1:3.                        D. 2:5. Câu 2: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về X? A. Thuộc chu kì 4, nhóm IA. B. Có trong khoáng vật cacnalit. C. Là kim loại kiềm, có tính khử mạnh. D. Có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện. Câu 3: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, t0) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (giả thiết các monosaccarit hay đisaccarit phản ứng với Cu(OH)2 theo tỷ lệ mol tương ứng là 2:1). Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là A. 60%.             B. 80%.             C. 50%.                     D. 40%. Câu 4: Cho 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Zn tác dụng với oxi thu được 18,0 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra V lít khí SO2 (đktc). SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 53,2 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là (cho S = 32, O =16, Fe = 56, Al =27, Zn = 65) A. 8,96.          B. 3,36.         C. 4,48.                            D. 3,92. Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc), sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam. Giá trị của V là A. 17,36.               B. 19,60.          C. 19,04.                  D. 15,12. Câu 6: Cho buta-1,3-đien tác dụng với HBr (phản ứng theo tỉ lệ 1:1 về số mol), thì số đồng phân cấu tạo tối đa có thể thu được là A. 2             B. 4                  C. 5.                   D. 3. Câu 7: Thạch cao sống có công thức là A. CaSO4.2H2O.            B. CaSO4.             C. CaCO3.                D. CaSO4.H2O. Câu 8: Hòa tan hoàn  toàn 17,44 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ số mol tương ứng là 2:3). Cho dung dịch NaOH tới dư vàoY rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Giá trị của V là A. 0,56.            B. 0,448 .            C. 1,39.                 D. 1,12 . Câu 9: X là một amino axit no (phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH). Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,1 mol NaOH vào Y, sau phản ứng đem cô cạn thu được 7,895 gam chất rắn. X là A. glixin.     B. alanin.                         C. valin.                  D. lysin. Câu 10: Phản ứng điện phân dung dịch KCl không màng ngăn, ở nhiệt độ 70oC - 75oC được sử dụng đề điều chế A. KClO3.                 B. KOH.                C. KClO4.                        D. KClO. Câu 11: Để clorua vôi trong không khí ẩm một thời gian thì một phần clorua vôi bị cacbonat hóa (tạo CaCO3) thu được hỗn hợp rắn X gồm 3 chất. Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl đặc, dư đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 khí có tỉ khối hơi so với H2 là 32,8. Phần trăm khối lượng clorua vôi bị cacbonat hóa là (cho Ca =40, Cl =35,5, O =16, C =12, H =1) A. 87,50%.     B. 12,50%.                C. 33,33%.                      D. 25,00%. Câu 12: Chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau: A. Phản ứng C2H5OH + CH3COOH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O là phản ứng thế trong hóa học hữu cơ. B. Khi thủy phân xenlulozơ thì mạch polime được giữ nguyên. C. Tơ lapsan, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6 là tơ nhân tạo. D. Cho axetilen hợp nước (ở 800C với xúc tác HgSO4/H2SO4) là phương pháp hiện đại điều chế anđehit axetic. Câu 13: Cho các chất sau đây: Na2CO3, CO2, NaF, Ba(HCO3)2, KMnO4. Số chất tác dụng được với axit clohiđric là A. 5.               B. 2.                         C. 3.                                 D. 4. Câu 14: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn? A. Dùng nước đá và nước đá khô.                          B. Dùng fomon, nước đá. C. Dùng phân ure, nước đá.                            D. Dùng nước đá khô, fomon. Câu 15: Cho một luồng khí H2 dư­ lần lư­ợt đi qua các ống sứ mắc nối tiếp, đựng các oxit nung nóng như­ sau: Những ống sứ có phản ứng hóa học xảy ra là: A. (2), (4), (5).        B. (2), (3), (4).            C. (1), (2), (3).           D. (2), (4). Câu 16: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. Etyl axetat.       B. Metyl fomat.           C. Vinyl axetat.          D. Saccarozơ. Câu 17: Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau: A. Có thể nhận biết lòng trắng trứng bằng Cu(OH)2. B. Không thể phân biệt P.V.C và P.E bằng phương pháp hóa học. C. Etylamin dễ tan trong nước. D. Thủy tinh hữu cơ có chứa poli(metyl metacrylat). Câu 18: Cho các nhận định sau: (1) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất. (2) Các chất béo rắn chứa chủ yếu các gốc axit béo no. (3) Triolein và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH, đều làm mất màu nước brom. (4) Glucozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương. Số nhận định đúng là: A. 4.               B. 3.                                 C. 2.                            D. 1. Câu 19: Có các thí nghiệm: (1) Đun nóng nước cứng toàn phần. (2) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.                                    (3) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch phèn nhôm-kali. (4) Cho SO3 vào dung dịch Ba(NO3)2. (5) Nhỏ dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2. Có tối đa mấy thí nghiệm thu được kết tủa? A. 4.                        B. 5.                        C. 2.                          D. 3. Câu 20: Sục từ từ CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau : Giá trị của V là A. 0,1.              B. 0,05.                     C. 0,2.                             D. 0,8. Câu 21: Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường là A. Fe.                               B. Cu.                         C. Mg.                     D. Al. Câu 22: Dung dịch chất nào sau đây không làm quì tím đổi màu? A. Alanin.                        B. CH3COONa.              C. HCOOH.        D. CH3NH2. Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4. (2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3. (3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4. (4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4. (5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl. Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là A. 4.                                 B. 3.                                 C. 2.                                 D. 5. Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dung dịch HCl làm quì tím hóa đỏ. B. CaCO3, HBr, K2S là những chất điện ly yếu. C. Chất điện ly là những chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện. D. Các chất chứa liên kết cộng hóa trị đều không phải là chất điện ly. Câu 25: Cho 23,4 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13,8 gam Na thu được 36,75 gam chất rắn. Nếu cho 20,8 gam X tách nước tạo ete (với hiệu suất 100%) thì khối lượng ete thu được là A. 17,2 gam.                    B. 12,90 gam.                  C. 19,35 gam.                  D. 13,6 gam. Câu 26: Dung dịch X gồm 0,25 mol Ba2+; 1,3 mol Na+; a mol OH– và b mol Cl–. Cho 400 ml dung dịch Y (gồm H2SO4 0,25M; HCl 0,25M và ZnSO4 1M) vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được kết tủa G. Nung toàn bộ G đến khối lượng không đổi thu được 69,59 gam chất rắn H. Giá trị của b là A. 0,58 hoặc 1,62.           B. 0,18 hoặc 0,58.           C. 1,52 hoặc 0,48.           D. 0,18 hoặc 1,22. Câu 27: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.                                 B. 4.                                 C. 5.                                 D. 6. Câu 28: Trung hoà hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M. X gồm A. CH3COOH và C2H5COOH.                              B. CH2=CH-COOH và CH2=C(CH3)-COOH. C. HCOOH và CH3COOH.                                    D. C2H5COOH và C3H7COOH. Câu 29: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra hai muối? A. Đimetyl oxalat.           B. Benzyl axetat.             C. Phenyl axetat.             D. Tristearoyl glixerol. Câu 30: Phản ứng hóa học xảy ra giữa các chất nào sau đây là phản ứng oxi hóa-khử? A. NaOH + CO2 à         B. CaCl2 + AgNO3à      C. FeO + HIà                D. CH2=CH2 + HClà Câu 31: Để nhận biết hai bình chứa khí không màu CO2 và SO2, cách làm nào sau đây không đúng? A. Cho mỗi khí vào nước Br2.       B. Cho từ từ đến dư mỗi khí vào nước vôi trong. C. Cho mỗi khí vào dung dịch H2S.                        D. Cho mỗi khí vào dung dịch KMnO4. Câu 32: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl? A. 3.                    B. 1.                            C. 2.                                  D. 4. Câu 33: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi A. cấu tạo mạng tinh thể kim loại.   B. các electron tự do trong tinh thể kim loại. C. khối lượng riêng của kim loại.                 D. tính chất của kim loại. Câu 34: Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch Y. Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến phản ứng hoàn toàn có 10,304 lít khí thoát ra (đktc). Dung dịch Y có pH bằng A. 11.                  B. 3.                          C. 10.                               D. 12. Câu 35: Nguyên tố clo có hai đồng vị bền với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là:  chiếm 75,77% và  chiếm 24,23%. Trong phân tử CaCl2, % khối lượng của  là (biết nguyên tử khối trung bình của canxi là 40) A. » 23,89.              B. » 47,79.            C. » 16,15.                      D. » 75,77. Câu 36: Hòa tan hỗn hợp X gồm x mol NaCl và y mol CuSO4 vào nước được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực thì dừng lại, thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí sinh ra ở catot (các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Quan hệ giữa x và y là A. x = 1,5y.             B. x = 6y.              C. y = 1,5x.                     D. y = 6x. Câu 37: Trong ancol X, oxi chiếm 34,782% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là (cho H =1, O =16, C =12) A. 42.                     B. 70.                      C. 28.                D. 56. Câu 38: Cho các phát biểu sau: (1) Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. (2) Các kim loại Mg, Na và Al thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (3) Kim loại Mg và K đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (4) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. Số phát biểu đúng là A. 3.                        B. 4.                    C. 1.                          D. 2. Nhận xét nào sau đây sai ? A. Trong phản ứng tạo Z, Y đóng vai trò là chất khử. B. T là kết tủa màu trắng. C. Z có thể tác dụng với dung dịch HCl. D. Chất X vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Câu 40: Cho dãy các chất: Fe2O3, FeS, Fe(OH)2, Fe3O4, FeCO3, Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2 là A. 3.                     B. 2.                                 C. 4.                                 D. 5. Câu 41: Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y. Dẫn khí Y vào cốc nước thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là A. 30%.                B. 40%.                C. 20%.                    D. 25%. Câu 42: Cho 1,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp,  tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là (cho Mg=24, Be =9, Ca =40, Ba =137, Sr = 87) A. Sr, Ba.                B. Mg, Ca.                C. Ca, Sr.                  D. Be, Mg. Câu 43: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon). Biết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với 0,24 lít dung dịch AgNO3 xM trong NH3 dư. Giá trị của x là A. 0,75.                     B. 2.                        C. 1,5.                   D. 1. Câu 44: Hiđro hóa hoàn toàn anđehit acrylic bằng lượng dư H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được ancol X. Hòa tan hết lượng X vào 13,5 gam nước thu được dung dịch Y. Cho natri dư vào dung dịch Y thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Nồng độ phần trăm chất X trong dung dịch Y là (cho Na =23, H =1, O =16, C =12) A. 52,63%.           B. 51,79.%.               C. 81,63%.           D. 81,12%. Câu 45: Hỗn hợp X có tỉ khối so với hiđro là 21,2 gồm C3H8, C3H6, và C3H4. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thì cần vừa đủ V lít oxi (đktc). Giá trị của V là (cho C=12, H =1) A. 103,04.                 B. 18,60.                 C. 10,304.                D. 13,888. Câu 46: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (2) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ancol etylic (3) Nguyên tử H của vòng benzen của phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H của benzen. (4) Phenol tan nhiều trong nước lạnh. Số phát biểu đúng là A. 1.                     B. 3.                   C. 2.                          D. 4. Câu 47: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất? A. CH3COOH.           B. CH3CHO.             C. C2H5OH.                D. HCOOCH3. Câu 48: Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là A. 6.                    B. 5.                        C. 4.                                 D. 3. Câu 49: Este nào sau đây có mùi chuối chín? A. Etyl isovalerat.      B. Etyl butirat.         C. Isoamyl axetat.      D. Eyl fomat. Câu 50: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.         B. Sục khí H2S vào dung dịch ZnCl2. C. Sục khí O2 vào dung dịch H2S.            D. Dẫn khí CO2 vào cốc nước có chứa đá vôi. -> Xem và tải 50 đề thi thử thpt quốc gia môn HÓA của các trường THPT chuyên trên cả nước và các Sở khác (Tải cả đề và lời giải): Tại đây  Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa THPT chuyên Lý Tự Trọng 2015 1 B 11 C 21 D 31 B 41 D 2 D 12 A 22 A 32 C 42 D 3 D 13 D 23 B 33 B 43 D 4 C 14 A 24 A 34 D 44 A 5 A 15 A 25 A 35 B 45 C 6 D 16 B 26 C 36 B 46 B 7 A 17 B 27 B 37 C 47 A 8 A 18 C 28 C 38 D 48 B 9 C 19 D 29 C 39 B 49 C 10 A 20 C 30 D 40 B 50 B
Xem thêm

8 Đọc thêm

đề cương ôn thi HKII môn hóa 8

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKII MÔN HÓA 8

2.Điều chế khí hiđro, khí oxi (viết PTHH) Điều chế khí oxi: 2KClO3  2KCl + 3O2 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 CaCO3  CaO + CO2 Điều chế khí hiđro: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 3. Khái niệm sự oxi hóa, sự cháy, dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với một chất Sự cháy: là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định Nồng độ dung dịch: +Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch +Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong một lit dung dịch 4.Thành phần không khí, thành phần hóa học của nước Thành phần không khí: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác Thành phần hóa học của nước: là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hiđro và oxi 5.Phản ứng hóa hợp, phân hủy, thế Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới dược tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu Vd: 4P + 5O2  2P2O5 Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới Vd: 2KClO3  2KCl + 3O2 Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất. Vd: Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
Xem thêm

3 Đọc thêm

Luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia môn Hóa Học.(Hay và đầy đủ)

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC.(HAY VÀ ĐẦY ĐỦ)

I. Lớp 12: Chương I: ESTE LIPIT 1. Kiến thức: a) Este: Khái niệm, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế este. Đồng phân este b) Lipit: Khái niệm lipit, chất béo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất béo Các đồng phân của chất béo; 2. Kỹ năng: Lập công thức phân tử, Viết công thức cấu tạo các đồng phân este, danh pháp các este, lập công thức các chất béo. Giải bài tập về phản ứng este hóa, phản ứng xà phòng hóa. 3. Phát triển năng lực: Năng lực nhận biết, thông hiểu, vận dụng về hóa học. 4. Lưu ý: este của axit fomic có phản ứng tráng bạc. este dạng RCOOC6H5 khi xà phòng hóa tạo 2 muối. Chương II: CACBOHIDRAT. 1. Kiến thức: Nắm công thức cấu tạo, tính chất hóa học của Glucozo, Ftuctozo, nắm công thức phân tử, tc hóa học của Saccarozơ, tinh bột, Xenluzơ. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng hóa học: Như phản ứng thủy phân của Saccarozơ, tinh bột, Xenlulozơ, phản ứng tráng bạc của Glucozơ, Fructozơ.... 3. Phát triển năng lực: Năng lực nhận biết các chất Cacbohidrat. Năng lực giải bài tập hóa học về phản ứng thủy phân. Chương III: AMIN AMINOAXIT PROTEIN. 1. Kiến thức : Nắm được khái niệm Amin, Aminoaxit, Peptit, Protein, phân loại Amin. Nắm vững tc hóa học của Amin, aminoaxit, Peptit, Protein. 2. Kỹ năng : Kỹ năng phân loại amin, kỹ năng viết các đồng phân amin, kỹ năng viết các phương trình phản ứng trùng ngưng của aminoaxit, phản ứng thủy phân của Peptit, kỹ năng nhận biết các amino axit. 3. Phát triển năng lực : Phát triển các năng lực tư duy hóa học, xác định công thức cấu tạo các amin, aminoaxit, các peptit. 4. Lưu ý : Phân biệt amino, không no, amin thơm. Chú ý các bài toán về a Aminoaxit, peptit CHƯƠNG IV : POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME. 1. Kiến thức : Nắm khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý các Polime. Nắm được các phương pháp điều chế Polime. Nắm được các vật liệu Polime : Chất dẻo, tơ, cao su. 2, Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng trùng hợp, trùng ngưng tạo Polime. Rèn luyện giải được một số dạng bài tập về Polime thiên nhiên, Polime tổng hợp và Polime nhân tạo. 3. Phát triển năng lực : Năng lực nhận biết các Polime. Năng lực viết các phương trình phản ứng. Năng lực tính toán hóa học. Năng lực vận dụng vàothuc tiễn. 4. Lưu ý : Đặc điểm cấu tạo các Polime. Chương V : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 1. Kiến thức : Nắm được vị trí các kim loại trong bảng tuần hoàn. Nắm được đặc điểm lớp Electron ngoài cùng các kim loại. Nắm được tính chất vật lý chung của các kim loại. Nắm vững tính chất hóa học chung của kim loại. Nắm dãy điện hóa của kim loại, quá trình điện phân, các trường hợp điện phân. Các khái niệm ăn mòn kim loại, ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa học, điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học. Các phương pháp chống ăn mòn kim loại. Nắm được nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, thủy luyện). 2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí và cấu hình electron của nguyên tử, ion kim loại. Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng oxi hóa khử.... Rèn luyện kỹ năng tính toán theo phương trình hóa học Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định luật bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn mol nguyên tố, bảo toàn mol electron Rèn luyện kỹ năng vận dụng dãy điện hóa kim loại, vận dụng định luật fara đây về điện phân. 3. Phát triển năng lực : Năng lực tư duy hóa học Năng lực vận dụng hóa học vào thực tiễn Năng lực tính toán hóa học Năng lực thực hành hoá học. 4. Lưu ý : Chú ý làm nhiều bài tập về phản ứng oxi hóa khử liên quan đến kim loại. Chương VI : KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 1. Kiến thức : Nắm vị trí của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm trong bảng tuần hoàn Nắm cấu hình electron của kim loại kiềm, kiềm thổ Nắm vững tính chất hóa học chung của kim loại kiềm, kiềm thổ Nắm tính chất hóa học của nhôm Phương pháp điều chế kim loại, kiềm, kiềm thổ, nhôm Nắm tính chất hóa học một số hợp chất kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm Biết được Al203; Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính 2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hóa học Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán học, kỹ năng nhận biết các chất 3. Phát triển năng lực : Năng lực tư duy hóa học, năng lực vận dụng vào thực tiễn 4. Lưu ý : Chú ý viết các phương trình Ion rút gọn Chú ý các bài toán về hợp chất lưỡng tính của nhôm Chương VII : SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG KHÁC 1. Kiến thức : Vị trí của Fe ; Cr ; Cu ; Zn trong bảng tuàn hoàn Cấu hình electron trong nguyên tử của các kim loại Fe ; Cr Cấu hình electron của các Ion : Fe2+; Fe3+ ; Cr2+ ; Cr3+ Tính chất hóa học của các kim loại Fe ; Cr Tính chất hóa học của các hợp chất sắt (II), sắt (III) , Cr (II) , Cr (III) Crom có số oxi hóa +6. Nắm được phương pháp điều chế các kim loại Cr, Fe, 2. Kỹ năng : Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của các chất. Giải được các bài tập tính hàm lượng %, xác định tên kim loại Nhận biết được các Ion Fe2+ ; Fe3+ ; Cr2+ ; Cr3+ trong dung dịch So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất cùng loại với nhau Sử dụng và bảo quản các đồ dùng bằng kim loại 3. Phát triển năng lực Phát triển năng lực tư duy hóa học, năng lực tính toán, năng lực áp dụng vào thực tiễn 4. Lưu ý : Chú ý khai thác tính chất hóa học ứng với từng trạng thái oxi hóa của kim loại, rèn luyện viết phương trình ion rút gọn, rèn luyện giải các bài toán về oxi hóa khử. Chương VIII : PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 1. Kiến thức Nắm được phương pháp nhận biết (thuốc, thử, hiện tượng, phương trình hóa học) các Cation, Na+, NH4+, Ca2+, Ba2+, Fe2+, Fe3+, Al3+, Cr3+, Cu2+ Nắm được phương pháp nhận biết (thuốc thử, hiện tượng, phương trình hóa học) các Anion N03, S042 , C032, Cl, P043 Nắm được phương pháp nhận biết (thuốc thử, hiện tượng, phương trình hóa học) một số khí như S02, C02, NH3, H2S, Cl2, N0, N02 2. Kỹ năng: Tiến hành thí nghiệm, rút ra nhận xét Phân biệt một số Cation và một số Anion bằng phương pháp hóa học + Chọn thuốc thử thích hợp, phân tích hiện tượng và dấu hiệu đặc trưng để nhận biết. + Trình bày sơ đồ nhận biết Phân biệt một số chất khí bằng phương pháp hóa học 3. Phát triển năng lực Năng lực dựa vào các dấu hiệu đặc trưng của phản ứng hóa học để nhận biết các chất Năng lực thực hành hoá học. 4. Lưu ý: Trình bày cho được bài làm của một câu hỏi nhận biết Viết được các phương trình phản ứng Chương IX. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 1. Kiến thức: Biết được ảnh hưởng của hóa học đến sự phát triển kinh tế như các nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến vấn đề năng lượng Ảnh hưởng của hóa học đến các vật liệu mới Biết được ảnh hưởng của hóa học đến vấn đề tiêu dùng, vấn đề sức khỏe của con người. Biết được vấn đề ô nhiễm môi trường và chống ô nhiễm môi trường 2. Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng hóa chất trong cuộc sống và kỹ thuật Kỹ năng chống ô nhiễm môi trường Kỹ năng bảo vệ chống ngộ độc thực phẩm 3. Phát triển năng lực: Năng lực vận dụng vào thực tiễn của hóa học 4. Lưu ý: Chú ý vấn đề chống ô nhiễm môi trường. Tích cực trồng cây xanh, chống nghiện hút, chống sử dụng nhiều về rượu, bia, thuốc lá…
Xem thêm

56 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Hóa khối A,B năm 2014 - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B NĂM 2014 - SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B NĂM 2014 - SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207.   I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH(40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử khác nhau 28 đvC thu được 0,3 mol CO2 và 9 gam H2O. Công thức phân tử hai ancol là A. CH4O và C3H8O        B. C3H6O và C4H10O.    C. C3H6Ovà C5H10O.    D. C2H6O2 và C3H8O2. Câu 2: X là một anđehit mạch hở có số nguyên tử C trong phân tử nhỏ hơn 4. Cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 2 mol Ag; mặt khác 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2. Phân tử khối của X là A. 72.                              B. 44.                               C. 54.                               D. 56. Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng: NaX(r) + H2SO4(đặc, nóng) →   NaHSO4+ HX (X là gốc axit). Phản ứng trên dùng để điều chế các axit: A. HNO3, HI, HBr          B. HNO3, HCl, HF          C. HF, HCl, HBr             D. HBr, HI, HF Câu 4: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C3H6O3. X có thể   tác dụng với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO đun nóng tạo ra hợp chất hữu cơ không có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là A. HOCH2COOCH3.     B. CH3CH(OH)COOH.  C. CH3COOCH2OH.     D. HOCH2CH2COOH. Câu 5: X là một este không no (chứa 1 liên kết đôi C = C) đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam X cần vừa đủ 7,2 gam O2. X có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên? A. 4.                                B. 6.                                 C. 3.                                 D. 5. Câu 6: Trong môi trường axit và môi trường kiềm, các polime trong dãy nào sau đều kém bền? A. Sợi bông; tơ capron; tơ nilon -6,6. B. Tơ nilon- 6,6; tơ capron; tơ tằm. C. Polistiren; polietilen; tơ tằm. D. Nhựa phenolfomađehit; poli(vinylclorua); tơ capron. Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng A. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron. B. Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron. C. Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA. D. Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Câu 8: a -aminoaxit X chứa một nhóm -NH2, cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOH.                                         B. H2NCH2COOH. C. CH3CH(NH2)COOH                                         D. CH3CH2CH(NH2)COOH. Câu 9: Cho phản ứng sau:   2SO2(k) + O2 (k) _ 2SO3 (k) là phản ứng tỏa nhiệt. Phản ứng trên   sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi A. thêm chất xúc tác.      B. giảm áp suất.               C. tăng nhiệt độ.              D. tăng áp suất.     DeThiThuDaiHoc.com                                                      Trang 1/8 - Mã đề thi 009     www.DeThiThuDaiHoc.com Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 81,55.                         B. 110,95.                        C. 104,20.                        D. 115,85. Câu 11: Trộn 3 dung dịch   H2SO4 0,1M; HCl 0,2 M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch X. Cho 300 ml dung dịch X tác dụng với V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M được dung dịch Z có pH=1. Giá trị của V là A. 0,08 lít.                       B. 0,24 lít.                        C. 0,16 lít.                       D. 0,32 lít. Câu 12: Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện của X là A. 3.                                B. 5.                                 C. 4.                                 D. 2. Câu 13: Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là A. NH3< C6H5NH2< CH3NH2< CH3NHCH3.        B. NH3< C2H5NH2< CH3NHC2H5< CH3NHCH3. C. C6H5NH2< NH3< CH3NH2< C2H5NH2.             D. CH3NH2< C6H5NH2< NH3< C2H5NH2. Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala- Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là A. Gly-Ala-Ala-Val        B. Ala-Gly-Val-Ala         C. Val-Ala-Ala-Gly         D. Ala-Ala-Gly-Val Câu 15: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H8O2. X tác dụng với Na thu được số mol khí đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác, X tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1 : 1. Khi cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được kết tủa Y có công thức phân tử là C7H5O2Br3. Công thức cấu tạo của X là A. m-HO-CH2-C6H4-OH                                         B. p-HO-CH2-C6H4-OH C. p-CH3-O-C6H4-OH                                             D. o-HO-CH2-C6H4-OH Câu 16: Nhiệt phân các muối sau: NH4NO2, NaHCO3, CaCO3, KMnO4, NaNO3, Cu(NO3)2. Số phản ứng nhiệt phân thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 3.                                B. 6.                                 C. 5.                                 D. 4. Câu 17: Đun a gam hỗn hợp hai chất X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol. Giá trị của a và CTCT của X, Y lần lượt là A. 14,8; CH3COOCH3  và CH3CH2COOH.          B. 14,8; HCOOC2H5 và CH3COOCH3. C. 9,0; CH3COOH và HCOOCH3.                         D. 12,0; CH3COOH và HCOOCH3. Câu 18: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4   tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng , đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là A. 2,6M.                          B. 3,5M.                          C. 5,1M.                          D. 3,2M. Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch nước vôi trong (dư), thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,48 gam và tạo ra 7 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là A. C6H14.                         B. C7H14.                         C. C7H16.                         D. C6H12. Câu 20: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là A. X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA               B. X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA C. X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA             D. X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA Câu 21: Nhận xét nào sau đây đúng? A. Các muối Ca3(PO4)2 và CaHPO4 đều tan trong nước. B. Thành phần chính của quặng apatit là 3Ca3(PO4)2.CaF2. C. Ở điều kiện thường, photpho đỏ tác dụng với O2 tạo sản phẩm P2O5. D. Trong công nghiệp, photpho được điều chế từ Ca3P2, SiO2, và C. Câu 22: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là A. 60%.                                      B. 50%.                                       C. 55%.                                       D. 65%.     DeThiThuDaiHoc.com                                                      Trang 2/8 - Mã đề thi 009   Câu 33: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k) ¾¾     fi   www.DeThiThuDaiHoc.com Câu 23: Có một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6. Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp trên thu được 28,8 gam H2O. Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch Br2 20%. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là   A. 50; 20; 30.                  B. 50; 25; 25.                   C. 25; 25; 50. Câu 24: Cho các chất tham gia phản ứng(ở điều kiện thích hợp): a) S + F2→                           b) SO2 + Br2 + H2O→ D. 50; 16,67; 33,33. c) SO2 + O2 →   d) S + H2SO4(đặc)→                e) SO2 + H2O   →                   f) H2S + Cl2 (dư) +H2O→   Số phản ứng tạo ra hợp chất của lưu huỳnh ở mức oxi hoá +6 là   A. 2.                                B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.   Câu 25: Cho các cặp chất sau:   (a) Khí Cl2 và khí O2.                                 (b) Khí H2S và khí SO2.   (c) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.         (d) CuS và dung dịch HCl. (e) Khí Cl2 và dung dịch NaOH. Số cặp chất xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường là A. 3.                                B. 4.                                 C. 2.                                 D. 1. Câu 26: Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối (trong đó có một muối của Fe) và 32,4 gam   chất rắn. Giá trị của m là A. 8,4.                             B. 11,2.                            C. 5,6.                              D. 16,8. Câu 27: Hợp chất hữu cơ Y là một anđehit no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO. Tổng số liên kết σ trong một phân tử Y là A. 3n.                              B. 2n + 3.                         C. 3n + 1.                        D. 3n - 1. Câu 28: Cho các thí nghiệm sau: (1) Đốt thanh thép - cacbon trong bình khí clo. (2) Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch FeSO4. (3) Hợp kim đồng thau (Cu - Zn) để trong không khí ẩm. (4) Sắt tây bị xây xước sâu đến lớp bên trong để ngoài không khí ẩm. Thí nghiệm nào xảy ra ăn mòn điện hóa học? A. 2, 3, 4.                        B. 3, 4.                             C. 4.                                 D. 1, 3, 4. Câu 29: Oxi hóa 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương ứng(H = 100%). Anđehit đó là A. anđehit fomic.            B. anđehit acrylic.            C. anđehit axetic.            D. anđehit propionic. Câu 30: Cho a gam sắt vào dung dịch chứa y mol CuSO4 và z mol H2SO4 loãng, sau pư hết thu được khí H2, a gam đồng và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Mối quan hệ giữa y và z là A. y = 7z.                        B. y = 3z.                         C. y = z.                           D. y = 5z. Câu 31: Cracking 0,1 mol C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào? A. Khối lượng dung dịch tăng 35,6 gam.               B. Khối lượng dung dịch giảm 40 gam. C. Khối lượng dung dịch tăng 13,4 gam.               D. Khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam. Câu 32: Lên men a g glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 10g kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 3,4g. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, giá trị của a là: A. 10,8.                           B. 16,875.                        C. 3,825.                          D. 11,25. ‹ ¾¾  N2 (k)   +   3H2 (k). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. C. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. D. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Câu 34: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl? A. Cu.                              B. BaSO4.                        C. Mg.                             D. Ag. DeThiThuDaiHoc.com                                                      Trang 3/8 - Mã đề thi 009   ¾     ¾   www.DeThiThuDaiHoc.com Câu 35: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2(đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là A. 3,60                            B. 1,80                             C. 1,62                             D. 1,44 Câu 36: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, anilin, phenyl amoniclorua, ancol benzylic, p-crezol. Trong các chất trên, số chất tác dụng với dung dịch NaOH là A. 5.                                B. 3.                                 C. 6.                                 D. 4. Câu 37: Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 16,8.                           B. 11,2.                            C. 7,84.                            D. 8,40. Câu 38: Cho các phát biểu sau: (a)  Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước. (b)  Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (c)  Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (d)  Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. Số phát biểu đúng là A. 1.                                B. 2.                                 C. 3.                                 D. 4. Câu 39: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: K2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; CaCl2 và Na2CO3; Ca và KHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là A. 3.                                B. 1.                                 C. 4.                                 D. 2. Câu  40: Chất X (chứa C, H, O, N) có thành phần % khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 40,45%; 7,86%; 35,96%. X tác dụng với NaOH và với HCl. X có nguồn gốc từ thiên nhiên và MX<100 đvC. Công thức cấu tạo của X là A. H2NCH2CH(NH2)COOH.                                 B. H2NCH2CH2COOH. C. CH3CH(NH2)COOH.                                         D. H2NCH2COOH. II. PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B) A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)   Câu 41:   Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là A. 21,6 gam.                    B. 10,8 gam.                    C. 43,2 gam.                    D. 64,8 gam. Câu 42:   Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là A. 40%.                           B. 38,07%.                       C. 50%.                           D. 49%. Câu 43:   Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 62,5%.                        B. 55%.                            C. 75%.                           D. 80%. Câu  44:   Bằng phương pháp hóa học, có thể phân biệt  3 dung dịch không màu: HCl loãng, KNO3, Na2SO4 đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ với thuốc thử là   A. Na2CO3.                     B. BaCl2. Câu 45:   Cho chuỗi phản ứng sau: Ni                                    l 2, as C. Quỳ tím.                     D. Bột Fe.     H-   H  O                                  , Cu   2                                                                                                                         2                                    2   C3H6    ¾H,fi         B1 ¾C¾fi     B2 (spc)   ¾O/               fi B3  ¾ O        fi B4 .Vậy B4 là   A. CH3CH2COOH.         B. CH3CH2CHO.            C. CH3CHOHCH3.         D. CH3COCH3.   Câu 46:   Sắt không bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ẩm?   A. Zn.                              B. Ni.                               C. Pb.                              D. Sn.   Câu 47:   Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?   A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit.   DeThiThuDaiHoc.com                                                      Trang 4/8 - Mã đề thi 009     www.DeThiThuDaiHoc.com B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. D. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. Câu 48:   Hợp chất hoặc cặp hợp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng? A. Axit ađipic và hexametylen điamin.                   B. Buta-1,3-đien và stiren. C. Phenol và fomandehit.                                        D. Axit ε- aminocaproic. Câu 49:   Hòa tan hết 5,805 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng lượng vừa đủ 250 ml dung dịch hỗn hợp axit HCl 1,5 M và H2SO4 0,45 M thu được dung dịch X. Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là   A. 20,3575 gam.              B. 29,9175 gam. C. 18,3925 gam.              D. 19,4675 gam. t0   Câu 50:   Cho phản ứng hóa học:        X(k)   +   2Y(k)               ¾¾fi   XY2 (k).   Tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu:   A. Tăng áp suất.                                                       B. Giảm nồng độ của X.   C. Tăng thể tích của bình phản ứng.                       D. Giảm áp suất.     B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)     Câu 51:   Cho các axit: CH3COOH (1), ClCH2COOH (2), C2H5COOH (3), FCH2COOH (4). Dãy được   sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần từ trái sang phải của các axit trên là   A. (3), (1), (2), (4).          B. (4), (2), (3),(1).            C. (3), (2), (1), (4).           D. (1), (2), (3), (4).   Câu 52:   Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 1 anđehit đơn chức. Oxi hoá X ta thu được một axit duy nhất. Để   trung hoà hoàn toàn 200 gam dung dịch axit 14,4% phải dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 2M. Tên   gọi của ancol và anđehit trong X là   A. ancol butylic và anđehit butiric.                          B. ancol anlylic và anđehit acrylic.   C. ancol etylic và anđehit axetic.                             D. ancol propylic và anđehit propionic Câu 53:   Cho các dung dịch không màu đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: BaCl2, MgSO4, Na2SO4, KNO3, K2S. Nếu không dùng thêm thuốc thử nào khác thì nhận biết được nhiều nhất bao nhiêu dung dịch trong các dung dịch trên? A. 2.                                B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5. Câu 54:   Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hết a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O. Hỗn hợp X có số mol 0,1   phản ứng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là A. 0,03.                           B. 0,04.                            C. 0,02.                            D. 0,01. Câu 55:   Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh? A. Glyxin.                       B. Phenol.                        C. Metyl amin.                D. Anilin. Câu 56:   Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Mantozơ thuộc loại đisaccarit có phản ứng thủy phân. B. Fructozơ là monosaccarit có phản ứng tráng gương. C. Mantozơ thuộc loại đisaccarit có khả năng hòa tan Cu(OH)2. D. Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có thể phản ứng với AgNO3/ NH3. Câu 57:   Hỗn hợp khí và hơi gồm CH3OH, C2H6, C3H8, CH3-O-CH3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,667. Đốt cháy hoàn 11,5 gam hỗn hợp trên thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là A. 15,79.                         B. 15,163.                        C. 14,4.                            D. 13,4. Câu 58:   Chất nào sau đây điện ly mạnh? A. HCOOH.                    B. HCl.                            C. CH3COOH.                D. H2O. Câu 59:   Trong pin điện hoá Zn - Pb, ở điện cực âm đã xảy ra sự A. oxi hoá Pb.                 B. khử Pb2+.                     C. oxi hoá Zn.                 D. khử Zn2+. Câu 60:   Cho dãy các chất: but-2-en, axit acrylic, propilen, ancol anlylic, 2-metylhex-3-en, axit oleic, hexa-1,4-đien, stiren. Số chất trong dãy có đồng phân hình học là A. 6.                                B. 7.                                 C. 4.                                 D. 5.  ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B NĂM 2014 - SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC 1A 2D 3B 4B 5D 6B 7C 8D 9D 10B 11A 12A 13C 14C 15A 16D 17D 18D 19C 20C 21B 22A 23B 24C 25A 26C 27A 28A 29C 30A 31D 32B 33C 34C 35D 36A 37B 38A 39D 40C 41D 42B 43A 44D 45D 46A 47B 48B 49B 59A 51A 52B 53D 54C 55C 56D 57B 58B C 60C         Các em chú ý theo dõi các đề hi thử đại học tiếp theo trên Tuyensinh247
Xem thêm

12 Đọc thêm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 - Trường THPT Hàn Thuyên

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM 2015 - TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 - Trường THPT Hàn Thuyên ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trongdung dịch X làA. 7,33 gam. B. 7,23 gam. C. 5,83 gam. D. 4,83 gam. Câu 2: Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R làA. 10. B. 22. C. 11. D. 23. Câu 3: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X làA. 4. B. 6. C. 5. D. 7. Câu 4: Cho dầu ăn vào các ống nghiệm đựng các chất sau:Thí nghiệm 1: Nuớc cất, xà phòngThí nghiệm 2: Nước cất, xà phòng có hòa dung dịch CaCl2 bão hòa.Thí nghiệm 3: Nước cất, chất giặt rửa tổng hợp, dung dịch CaCl2 bão hòa.Thí nghiệm 4: Nước cất, chất giặt rửa tổng hợp. Số thí nghiệm có dầu ăn nổi lên trên là:A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V làA. 75. B. 300. C. 150. D. 200. Câu 6: Cho 100 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaOH sau phản ứng thu được 7,85gam chất rắn khan. Xác định nồng độ mol/l của dung dịch NaOHA. 0,1M B. 0,075M C. 1,5M D. 1,75M. Câu 7: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố R trong oxit cao nhất và trong hợp chất khí với hiđro tương ứng là a% và b%, với a:b = 0,425. Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử R làA. 8. B. 10. C. 9. D. 11. Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?A. Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom. B. Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4. C. H2S, O2, nước brom. D. O2, nước brom, dung dịch KMnO4. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là:A. 46,43%. B. 31,58%. C. 10,88%. D. 7,89%. Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe trong 200ml dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và 2,24 lit khí H2 (đktc). Thêm 100 ml dung dịch Ba(OH)21M vào dung dịch X thì thu được 28,7 gam kết tủa. Xác định nồng độ mol/l của H2SO4 ban đầu?A. 0,8M B. 1,0M C. 0,7M D. 1,4M Câu 11: Trong các dung dịch: HNO3, Na2SO4, NaCl, Ca(OH)2, Mg(NO3)2, KHSO4. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo ra kết tủa?A. 2. B. 4. C. 3. D. 5 Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt làA. 23,4 và 56,3. B. 23,4 và 35,9. C. 15,6 và 27,7. D. 15,6 và 55,4. Câu 13: Số nguyên tử C trong 2 phân tử axit isobutiric là:A. 4 B. 7 C. 6 D. 8 Câu 14: Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2:nH2O=2. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng. Biết Mx < 140. Công thức cấu tạo của X làA. CH3COOC6H5 B. C2H3COOC6H5 C. HCOOC6H5 D. C2H5COOC6H5 Câu 15: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen làA. 70%. B. 80%. C. 92%. D. 60%. Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng ?A. Xenlulozơ được tạo bởi các gốc glucozơ liên kết với nhau bằng các liên kết β-1,6- glicozit.B. Amilozơ được tạo bởi các gốc glucozơ liên kết với nhau bằng các liên kết α-1,6- glicozit.C. Amilopectin được tạo bởi các gốc glucozơ liên kết với nhau bằng các liên kết α-1,4- glicozit và α-1,6- glicozit.D. Amilozơ là polime được tạo thành bởi các liên kết β-1,4- glicozit và α-1,6- glicozit. Câu 17: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X làA. 7,88 gam. B. 9,85 gam. C. 3,94 gam. D. 11,28 gam. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là A. C4H10. B. C3H4. C. CH4. D. C2H4. Câu 19: Hỗn hợp X có khối lượng 83,68 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phânhoàn toàn X thu được 17,472 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,36 lít dung dịch K2CO3 0,5M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong X. Phần trăm khối lượng KClO3 trong X làA. 25,62%. B. 58,556%. C. 29,77%. D. 12,67%. Câu 20: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Na2SO4, Zn(OH)2, KHSO4, NaHCO3, (NH4)2CO3 . Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tínhA. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 21: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V làA. 16,8 B. 11,2 C. 24,64 D. 38,08 Câu 22: Cho dãy các oxit: NO2, CuO, SO2, CO2, SiO2, P2O5, Cl2O7. Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. Câu 23: Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen, gluozo. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước brom làA. 3 B. 4 C. 5 D. 2Câu 24: Cho dãy các chất: ancol benzylic, mantozơ, anilin, toluen, axetilen, glucozơ, fructozơ. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 25: Một phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(k) + O2(k) → 2NO2(k). Giữ nguyên nhiệt độ, nén hỗn hợp phản ứng xuống còn 1/3 thể tích. Kết luận nào sau đây không đúng:A. Tốc độ phản ứng thuận tăng 27 lần. B. Hằng số cân bằng tăng lên. C. Tốc độ phản ứng nghịch tăng 9 lần. D. Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. Câu 26: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y làA. 28. B. 56. C. 70. D. 42. Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường): (a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat.(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân.(e) Cho bạc tác dụng với ozon (d) Cho SO2 tác dụng với dung dịch BaCl2Số thí nghiệm xảy ra phản ứng làA. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 28: Cho các phát biểu sau:(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kémnhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.(d) Dung dịch Fructozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.Số phát biểu đúng làA. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 29: Axit nào sau đây là axit béo?A. Axit stearic. B. Axit ađipic. C. Axit oxaic. D. Axit axetic. Câu 30: Cho các phát biểu sau:(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.(e) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra AgSố phát biểu đúng làA. 3. B. 1. C. 4. D. 2.Câu 31: Cho các phản ứng sau: (a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S (c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl (d) KHSO4 + KHS → K2SO4 + H2S (e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là A.4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 32: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng? A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường. B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron. C. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y. D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron. Câu 33: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là A. 70% B. 60% C. 50% D. 80% Câu 34: Cho các phát biểu sau (a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính (b) Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit. (c) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon (d) Moocphin, cocain và ancol etylic là các chất ma túy Số phát biểu đúng là A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 35: Cho các phản ứng sau : (a) H2S + SO2 → (b) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng) → (c) SiO2 + Mg    --(tỷ lệ mol 1:2)t0→ (d) Al2O3 + dung dịch NaOH → (e) Ag + O3 (g) Si + dung dịch KOH → Số phản ứng tạo ra đơn chất là A. 6. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu dung dịch nước brom. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 37: Một loại chất béo chứa 89% tristearin về khối lượng (còn lại là tạp chất không phải là triglixerit) có chỉ số este là: A. 134 B. 152 C. 176 D. 168 Câu 38: Dung dịch X gồm CH3COOH 0,03 M và CH3COONa 0,01 M. Biết ở 250C, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5, bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 250C là A. 6,28 B. 4,76 C. 4,28 D. 4,04 Câu 39: 200 ml gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Tính giá trị của V(lít) để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất: A. 12,5lít và 1,475lít B. 1,25lít và 14,75lít C. 12,5lít và 14,75lít D. 1,25lít và 1,475lít Câu 40: Đun nóng một este đơn chức (có M=100), với dung dịch NaOH thu được hợp chất có nhánh X và ancol Y. Cho hơi Y qua CuO đốt nóng rồi hấp thụ sản phẩm vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được dung dịch Z. Thêm H2SO4 loãng vào Z thì thu được khí CO2. Tên gọi của este là A. etyl isobutirat B. metyl metacrylat C. etyl metacrylat D. metyl isobutirat Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là A. 4,08. B. 2,04. C. 8,16. D. 6,12. Câu 43: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là A. 87,18%. B. 88,52%. C. 65,75%. D. 95,51%. Câu 44: Cho 17,6 gam chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,5M và KOH 1,0M sau phản ứng cô cạn thu được 20 gam rắn khan.Công thức của X là A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. C2H5 COOCH3 D. C3H7 COOH Câu 45: Hiện tượng xảy ra khi cho vài giọt dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3: A. Chỉ có kết tủa trắng tạo thành B. Không có hiện tượng gì cả. C. Có kết tuả sau đó kết tủa tan hết D. Có kết tủa và có khí bay ra. Câu 46: Hoà tan hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HNO3 vừa đủ được dung dịch X (chứa 2 muối) và 0,336 lít N2O (đktc) thoát ra duy nhất. Nếu cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thấy khi dùng hết 90ml hoặc 130ml đều thu được 2,52 gam kết tủa (biết Mg(OH)2 kết tủa hết trước khi Al(OH)3 bắt đầu kết tủa trong dung dịch kiềm). Thì % khối lượng của Mg trong hỗn hợp là A. 42,86%. B. 36,00%.. C. 57,14% D. 69,23%. Câu 47: Xà phòng hoá một triglyxerit cần 0,3 mol NaOH, thu được 2 mụối RCOONa và R’COONa với R’ = R + 28 và số mol RCOONa bằng 2 lần số mol R’COONa. Biết rằng khối lượng chung của 2 muối này là 86,2 gam. Xác định R, R’ (đều là gốc no) và khối lượng mỗi muối A. 55,6gam C15H31-COONa; 30,6gam C17H35-COONa B. 44,8gam C15H31-COONa; 41,4gam C17H35-COONa C. 42,8gam C13H27-COONa; 41,4gam C15H31-COONa D. 41,5gam C17H33-COONa; 41,0gam C17H35-COONa Câu 48: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 49: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là A. 3,60. B. 1,62. C. 1,44. D. 1,80. Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X? A. X làm mất màu nước brom B. Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai. C. Trong X có ba nhóm –CH3. D. Hiđrat hóa but-2-en thu được X. -----------Hết----------- Đáp án Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 - Trường THPT Hàn Thuyên Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học của các trường THPT trên cả nước sẽ được Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật. Các em thường xuyên theo dõi. Nguồn: Trường THPT Hàn Thuyên
Xem thêm

12 Đọc thêm

Luyện thi tốt nghiệp THPT Cao đẳng, Đại học môn Hóa Luyện thi cấp tốc: Ôn tập nhanh trắc nghiệm lý thuyết môn hóa lớp 12 Hướng dẫn chi tiết từng câu

Luyện thi tốt nghiệp THPT Cao đẳng, Đại học môn Hóa Luyện thi cấp tốc: Ôn tập nhanh trắc nghiệm lý thuyết môn hóa lớp 12 Hướng dẫn chi tiết từng câu

Câu 1( ĐH2016): Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là A. propyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. etyl axetat. Câu 2( ĐH2016): Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol? A. Benzyl axetat. B. Tristearin. C. Metyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 3( ĐH2015): Chất béo là trieste của axit béo với A. ancol metylic. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. glixerol. Câu 4( ĐH khối A2014): Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CHO. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH=CHCH3.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa trường THPT Phan Đăng Lưu năm 2014

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU NĂM 2014

Cho nguyên tử khối Na = 23 ;  K = 39 ; Rb = 85; Cs = 133 ; Al = 27 ; Be = 9 ;  Mg = 24 ; Ca = 40 ;Sr = 88 ; Ba = 137 ; Fe = 56 ;  Cr = 52 ; Zn = 65 ; Cu = 64; Ag = 108 ; Cl = 35,5 ; S = 32 ; O = 16 ; N = 14 ;  C = 12 ; H = 1 PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32) Câu 1 : Ở điều kiện thích hợp,  hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat? A. HCOOH và CH3OH.                                       B. CH3COOH và CH3OH. C. CH3COOH và C­­2H5OH.                                  D. HCOOH và C2H5OH. Câu 2 : Cho dãy các kim loại: Na, K, Mg, Be. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là  A. 2.                     B. 3.                         C. 4.                      D. 1. Câu 3 : Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?  A. CH3–CH3.    B. CH3 – CH2 – CH3.    C. CH2=CH – CN.   D. CH3 – CH2 – OH. Câu 4 : Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 21,1.              B. 42,2.                  C. 18,0.               C. 24,2. Câu 5: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là A. etyl fomat.         B. etyl axetat.        C. metyl fomat.       D. metyl axetat. Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong m gam X là A. 16,8 gam.         B. 2,8 gam.          C. 5,6 gam.            D. 11,2 gam. Câu 7: Công thức hóa học của kali đicromat là A. KCl.               B. K2CrO4.                C. K2Cr2O7.               D. KNO3. Câu 8: Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Au. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là A. Al.                  B. Cu.                  C. Fe.                   D. Au. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO­2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X la A. C2H4O2.             B. C5H10O2.           C. C4H8O2.             D. C3H6O2. Câu 10: Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là A. 2.                       B. 3.                          C. 4.                       D. 5. Câu 11: Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp  A. điện phân nóng chảy.                                       B. nhiệt luyện.  C. điện phân dung dịch.                                        D. thủy luyện. Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 22,0.                   B. 36,2.                 C. 22,4.               D. 28,4. Câu 13: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là A.NH3.                  B. KOH.                C. HCl.                    D. NaOH. Câu 14: Số nhóm amino (NH2) có trong một phân tử axit aminoaxetic là A. 4.                     B. 3.                  C. 1.                          D. 2. Câu 15: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là A. Ag.                  B. Al.                    C. Fe.                     D. Cu. Câu 16: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là A. 3.                    B. 2.                      C. 1.                       D. 4. Câu 17: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với A. KCl                    B. NaCl              C. Cu(OH)2               D. Mg(OH)2 Câu 18: Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC - 300oC thu được A. isopren          B. vinyl xianua          C. metyl acrylat          D. vinyl clorua Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 1,12                B. 2,24                  C. 4,48                  D. 3,36 Câu 20: Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là A. Si                  B. FeCl3                  C. S                        D. Fe Câu 21: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH? A. NaCl               B. FeCl3              C. Al(OH)3                   D. Al2O3 Câu 22: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2,  CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với  HCl trong dung dịch là A. 3                 B. 2                        C. 4                          D. 1 Câu 23: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch? A. Ag                  B. Fe                   C. Cu                         D. Mg. Câu 24: Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?  A. Ca2+, Mg2+          B. Cu2+, Fe2+          C. Zn2+, Al3+         D. K+, Na+ Câu 25: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 là  A. Fe                 B. Mg                   C. Na                        D. Al Câu 26: Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag mà khộng làm thay đổi khối lượng của Ag, ta dùng lượng dư dung dịch  A. AgNO3                B. NaOH              C. Fe2(SO4)3               D. HCl Câu 27: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 5,60                B. 8,96                 C. 4,48                 D. 11,20 Câu 28:  Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là A. [C6H7O2(OH)3]n     B. [C6H5O2(OH)3]n   C. [C6H7O3(OH)2]n    D. [C6H8O2(OH)3]n Câu 29: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh. B. Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1. C.Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao. D.  Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ. Câu 30: Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch : metylamin, anilin, axit axetic là A. natri clorua       B. quỳ tím         C. natri hiđroxit       D. phenolphtalein Câu 31: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai? A. CH3NH2          B. C2H5NH2            C. C6H5NH2            D. CH3NHCH3 Câu 32: Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. FeCl3            B. NaCl               C. MgCl2                 D. ZnCl2 II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN [8 câu] Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B) A.    Theo chương trình Chuân (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)  Câu 33 : Cho dãy các kim loại : Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là A. Al               B. Mg                  C. Cu                     D. Ag Cu 34: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C­2­H­5­OH ? A.HCOOC­2­H­5­­         B. CH­­3­COOC­­2­H­­5­­       C. CH­3­COOC­­H­3­      D. HCOOCH­3 Cu 35: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là A.C­2­H­4­O­2­          B. C­5­H­10­O­2           C. C­3­H­6­O­2             D. C­4­H­8­O­2 Cu 36: Một mẫu khí thải công nghiệp có nhiễm các khí H­2­S, CO, CO­2­. Để nhận biết sự có mặt của H­2­S trong mẫu khí thải đó, ta dùng dung dịch A.NaN­O­3­               B. KCl                   C. NaCl                D.Pb(CH­3­COO)­2­ Câu37: Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: A.Cu2+, Fe2+, Mg2+­                                    B. Mg2+, Fe2+, Cu2+     C. Mg2+, Cu2+, Fe2+                                   D. Cu2+, Mg2+, Fe2+ Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam C­2­H­5­NH­2­ thu được sản phẩm gồm H­2­O, CO­2­ và 1,12 lít khí N­2­ (đktc). Giá trị của m là A.9,0                B.18,0                 C.13,5                        D.4,5 Câu 39: Cho các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là A. 1.                  B. 3.                  C. 2.                              D. 4 Câu 40: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ nitron.         B. Tơ capron.          C. Tơ visco.           D. Tơ tằm.  B. Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)  Câu 41: Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên? A. Tơ nitron.        B. Tơ tằm.           C. Tơ lapsan.         D. Tơ vinilon. Câu 42: Nhận xét nào sau đây không đúng?       A. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.       B. Poli (metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.       C. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.       D. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước. Câu 43: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A. Al2O3.           B. Na2CO3.              C. Al(OH)3.             D. NaHCO3. Câu 44: Cho các phát biểu sau:       (a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.       (b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.       (c) Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ.       (d) CrO3 là một oxit axit.       Số phát biểu đúng là A. 1.                  B. 3.                        C. 2.                      D. 4. Câu 45: Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,5M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 6,4 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là A. 4,48 lít.               B. 2,24 lít.            C. 1,12 lít.             D. 0,56 lít. Câu 46 : Trong phòng thí nghiệm, để xử lí sơ bộ một chất thải ở dạng dung dịch chứa ion Fe3+ và Cu2+ ta dùng lượng dư A. dung dịch muối ăn       B. ancol etylic      C. giấm ăn      D. nước vôi trong Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48                 B. 8,96            C. 3,36                       D. 13,44 Câu 48: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. Etanol              B. Anilin               C. Glyxin              D. Metylamin   -------------HẾT------------- Mời các em tiếp tục theo dõi các đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa năm 2014 tiếp theo trên Tuyensinh247.com. Nguồn Thư viện đề hóa
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản năm

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 11 CƠ BẢN NĂM

: CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO BÀI 7: NITƠ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành Cấu hình electron nguyên tử Liên kết hoá học Phản ứng oxi hoá khử Vị trí, cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân tử nitơ Tính chất vật lí, tính chất hoá học của nitơ Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ. Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm. Hiểu được: Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá cà tính khử tuy nhiên tính oxi hóa trội hơn. 2.Kĩ năng: Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ. Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học. Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí. 3.Thái độ: Vận dụng kiến thức về nitơ giải thích các hiện tượng trong tự nhiên II TRỌNG TÂM: Tính oxi hoá và tính khử của nitơ III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1.Giáo viên: Chuẩn bị bài giảng. 2.Học sinh: Học bài, làm bài tập, soạn bài. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: (1’)Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: (3’)Xác định số oxi hóa của nitơ trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2, HNO3. 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: (3’) Em là cơ gái Nitơ, Tên thật Azốt ai ngờ làm chi. Không mùi cũng chặng vị chi, Sự sống không được duy trì trong em. Chỗ em thiếu khí Oxi, Thế nhưng em vẫn dịu hiền như ai. Nhà em ở chu kì hai, Có năm điện tử lớp ngoài bao che. Thế rồi năm tháng qua đi, Có anh bạn nhỏ Oxi gần nhà. Bình thường anh chăng thèm qua, Đến khi giông tố đến nhà tìm em. Dần lâu rồi cũng sinh quen, Nitơ Oxit sinh liền ra ngay. Không màu là chất khí này, Bị oxi hóa liền ngay tức thì. Giáo viên giới thiệu 1 phần bài thơ “ Cơ gái nitơ” và dẫn vào bài. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử (4’) Mục tiêu: Biết vị trí nitơ trong BTH, khả năng liên kết, CTCT, CTPT của nitơ. Gv: Yêu cầu học sinh viết cấu hình e của 7N? Hs: 1s22s22p3 Gv: Từ cấu hình e, xác định vị trí của N trong BTH? Hs: Vị trí của N trong BTH: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2. Gv: Dựa vào cấu hình e, cho biết loại liên kết được hình thành trong phân tử N2? Hs: Phân tử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết CHT không cực. Gv: Viết CTCT của phân tử N2? Hs: N N I Vị trí và cấu hình e nguyên tử. Cấu hình e của N: 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng. Vị trí của N trong BTH: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2. Phân tử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết CHT không cực. CTCT: N N Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của nitơ (23’) Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của nitơ, hiểu phân tử nitơ bền, ở nhiệt độ cao có khả năng oxi hoá và khử nhưng đặc trưng là tính oxi hoá. Gv: N2 chiếm gần 80% trong không khí, từ hiểu biết thực tế kết hợp SGK yêu cầu HS cho biết N2 tính chất vật lý nào? Hs: trả lời câu hỏi (Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỷ khối so với không khí, độ tan trong nước, có duy trì sự cháy và sự hô hấp không). Gv: Nitơ là phi kim khá hoạt động (ĐAĐ là 3) nhưng ở to thường khá trơ về mặt hoá học, vì sao? Hs: Liên kết trong phân tử N2 là liên kết ba bền vững ở nhiệt độ thường. Gv: Yêu cầu HS dựa vào bài cũ cho biết số oxi hóa của N ở dạng đơn chất là bao nhiêu? Ngoài ra N còn có những số oxi hoá nào? Hs: Ở dạng đơn chất nitơ số oxi hóa 0, ngoài ra còn có số oxi hóa 3; +1; +2; +3; +4; +5. Gv: Dựa vào sự thay đổi SOXH của N  Dự đoán tính chất hoá học của N2? Hs: Nitơ ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa 0, nên khi tham gia phản ứng số oxi hóa của nitơ có thể tăng lên +1; +2; +3; +4; +5 hoặc giảm xuống nên nitơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Gv kết luận: Ở to thường N2 khá trơ về mặt hoá học Ở to cao N2 trở nên hoạt động hơn và có thể tác dụng với nhiều chất N2 thể hiện tính khử và tính oxi hoá nhưng tính oxi hóa nổi trội hơn. Gv: Hãy xét xem N2 thể hiện tính khử hay tính oxi hoá trong trường hợp nào? Thông báo phản ứng của N2 với H2 và kim loại hoạt động Hs: Nitơ trong phản ứng của kim loại và hiđro số oxi hóa giảm từ 0 3 do đó nó thể hiện tính oxi hóa. Gv:Thông báo pứ của N2 và O2 Hs: Nitơ trong phản ứng với oxi số oxi hóa tăng từ 0 +2 do đó nó thể hiện tính oxi khử. Gv nhấn mạnh: Pứ này xảy ra rất khó khăn cần ở to cao và là pứ thuận nghịch .NO rất dễ dàng kết hợp với O2  NO2 màu nâu đỏ. Gv thông tin: Trong thiên nhiên N2 và O2 phản ứng với nhau khi có sấm sét. Một số oxit khác của N: N2O , N2O3, N2O5, chúng không điều chế trực tiếp từ phản ứng của N2 và O2. Gv kết luận: N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với nguyên tố ĐAĐ nhỏ hơn. II Tính chất vật lí: N2 là chất khí khong màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước. Không duy trì sự cháy và sự hô hấp. III Tính chất hoá học: Ở to thường N2 khá trơ về mặt hoá học. Ở to cao N2 trở nên hoạt động. Các trạng thái oxi hoá: 3; 0; +1; +2; +3; +4; +5  N2 có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá tuy nhiên tính oxi hóa trội hơn. 1 Tính oxi hoá: a Tác dụng với kim loại mạnh.(Li,Ca,Mg,Al.. tạo nitrua kim loại) 0 3 6 Li + N2  2 Li3N 0 to 3 3 Mg + N2  Mg3N2 b Tác dụng với hiđrô: to cao,P cao, xt. o 3 N2 + 3 H2 2 NH3 2 Tính khử: Tác dụng với oxi : ở 3000OC hoặc hồ quang điện. O +2 N2 + O2 2NO NO dễ dàng kết hợp với O2 tạo NO2 (màu nâu đỏ), 2 NO + O2 2 NO2 Một số oxít khác của N: NO2, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ N và O. KL: N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn và thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với nguyên tố ĐAĐ nhỏ. Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng (6’) Mục tiêu: Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của nitơ Gv nêu câu hỏi: Trong tự nhiên Nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó là gì? Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời Gv nêu câu hỏi: Nitơ có ứng dụng gì ? Hs: nguyên tố nitơ là một trong những thành phần dinh dưỡng chính của thực vật. Trong công nghiệp phần lớn nitơ dùng để tổng hợp amoniac từ đó sản xuất axit nitric, phân đạm... Nhiều ngành công nghiệp sử dụng nitơ làm môi trường trơ, nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác. III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng (SGK) Hoạt động 4. Tìm hiểu cách điều chế nitơ (3’) Mục tiêu: HS biết cách điều chế nitơ Hoạt động 4: Điều chế Mục tiêu: Biết phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm Gv: Trong công nghiệp người ta điều chế N2 bằng cách nào? Hs: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Gv: không dạy chỉ hướng dẫn HS đọc phần điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm. VI Điều chế: Trong CN: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. 4. Củng cố: (1’) Tính chất hóa học của nitơ 5. Dặn dò: (1’) Học bài, làm bài tập Soạn bài: Amoniac và muối amoni V. Rút kinh nghiệm:
Xem thêm

176 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Hóa khối A,B THPT Nguyễn Khuyến năm 2014

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B THPT NGUYỄN KHUYẾN NĂM 2014

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B NĂM 2014 - THPT NGUYỄN KHUYẾN Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207; Ni = 59. Câu 1) Cho các phát biểu sau: (1) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước. (2) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (4) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. Số phát biểu đúng là       A.  1.                         B.  4.                        C.  3.                        D.  2. Câu 2) Cho m gam bột Fe vào 50 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và4,88 gam chất rắn Y. Cho4,55 gam bột Zn vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được4,1 gam chất rắn Z và dung dịch chứa một muối duy nhất. Giá trị của m là       A.  4,48.                   B.  8,40.                    C.  2,80.                D.  5,60. Câu 3) Trường hợp nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra?       A.  Sục khí H2S vào dung dịch MgCl2.       B.  Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.       C.  Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.       D.  Cho Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng. Câu 4) Một hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 48:5:8. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ancol thơm ứng với công thức phân tử của X là       A.  5.                          B.  4.                        C.  3.                       D.  6. Câu 5) Một dung dịch có chứa 0,02 mol ion Al3+; 0,05 mol ion Mg2+; 0,1 mol ion  và a mol ion Xn − . Giá trị của a và ion X n − là A.  0,05 và Cl−      B.  0,06 và OH−       C.  0,03 và CO32-        D.  0,03 và SO42 Câu 6) Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai anđehit, thu được 2a mol H2O. Công thức của hai anđehit có thể là       A.  OHC-CHO và CH3CHO.                          B.  HCHO và CH≡C-CHO.       C.  CH3CHO và CH≡C-CHO.                         D.  HCHO và CH3-CH2-CHO. Câu 7) Dãy chất sau đây đều tác dụng với NaHCO3       A.  HCl, KOH, CaCl2                                            B.  HNO3, Ba(OH)2, MgSO4       C.  HCl, Ca(OH)2, CH3COOH                             D.  HCl, BaCl2, Ba(OH)2 Câu 8) Chia hỗn hợp gồm hai đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,376 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành1,62 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của0,64 gam oxi (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là: A.  50% và 25%        B.  25% và 35%        C.  40% và 20%        D.  20% và 40% Câu 9) Cho 9,55 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,06 mol hỗn hợp khí N2 và N2O. Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 20,667. Giá trị của m là A.  42,55               B.  42,95                C.  40,55                        D.  54,95 Câu 10) Nhóm kim loại nào sau đây mà để điều chế chúng thì chỉ có thể dùng phương pháp điện phân nóng chảy?  A.  Fe, Al, Ca, Cu.   B.  Na, Al, Ca, Mg.   C.  Na, Zn, Mg, Al.    D.  Zn, Cu, Cr, Fe. Câu 11) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX >MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 12,32 lít khí O2 (đktc), thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. % khối lượng của X trong hỗn hợp?  A.  25%.               B.  55,22%                   C.  44,78%                      D.  40% Câu 12) Trong dung dịch ion Fe2+ bị oxi hóa bởi tác nhân nào dưới đây  A.  Mg                    B.  Ag+                         C.  Cu                               D.  Fe3+ Câu 13) Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X cần 5,376 lít O2 thu được 10,56 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức hai axit là: A.  CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH            B.  CH3COOH và CH2=CHCOOH C.  HCOOH và C2H5COOH                                      D.  CH3COOH và C2H5COOH Câu 14) Mệnh đề nào sau đây không đúng ?       A.  Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg và cao nhất là W.       B.  Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+       C.  Các kim loại: Ni, Fe và Al đều phản ứng được với dung dịch muối sắt (III)       D.  Độ dẫn điện của các kim loại giảm theo thứ tự: Ag, Au, Cu, Al, Fe Câu 15) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol X thu được 6,72 lít khí CO2 và 7,2 gam H2O. Số lượng ancol thỏa mãn tính chất của X là: A.  2                     B.  5                                  C.  3                                  D.  4 Câu 16) Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH  KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là  A.  3: 1.                 B.  5: 1.                       C.  1: 5.                             D.  1: 3. Câu 17) Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X. Nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y. Cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là  A.  H2, NO2 và Cl2.      B.  SO2, O2 và Cl2.     C.  H2, O2 và Cl2.    D.  Cl2, O2 và H2S Câu 18) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este E được 26,4 gam CO2. Mặt khác xà phòng hóa hoàn toàn cùng lượng E bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn được16,1 gam rắn khan. Vậy E có tên gọi: A.  metyl propionat     B.  metyl acrylat       C.  vinyl axetat        D.  propyl fomat Câu 19) Xà phòng hóa hòan toàn16,96 gam hỗn hợp hai este đơn chức cần 200 ml dung dịch KOH 1,25M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Thành phần phần trăm về khối lượng của hai este trong hỗn hợp là: A.  60% và 40%                                      B.  61,09% và 38,91%    C.  51,06% và 48,94%                           D.  67,68% và 32,32% Câu 20) Cho các phát biểu sau: - Đốt cháy hoàn toàn andehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là andehit no, đơn chức, mạch hở. - Glucozơ, fructozo, saccarozơ đều có cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng. - Phản ứng xà phòng hóa luôn tạo ra muối và ancol. - Phenol và anilin đều dễ phản ứng với nước brom do ảnh hưởng của gốc hiđrocacbon đến nhóm chức. Số phát biểu đúng là A.  4.                        B.  1.                          C.  2.                     D.  3. Câu 21) Hỗn hợp X chứa ba acid cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một acid no và hai acid không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được17,04 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm26,72 gam. % khối lượng của acid cacboxylic no trong m gam X là:  A.  36,4%                   B.  50%                     C.  81%                    D.  52,5% Câu 22) Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X chứa 3 chất tan. Thêm tiếp NaNO3 dư vào dung dịch X thấy thoát ra 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3-, đktc). Giá trị m là  A.  10,56 gam.       B.  11,84 gam.          C.  13,92 gam.        D.  13,12 gam. Câu 23) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam HCHC đơn chức X thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Biết X không tham gia phản ứng tráng gương, X có bao nhiêu CTCT phù hợp? A.  3                      B.  6                            C.  4                          D.  2 Câu 24) Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 3H2O  3Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit). Thủy phân hoàn toàn 5,76 gam X thu được m gam Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần vừa đủ 3,024 lít khí O2 (đktc), thu được 5,28 gam CO2; 2,7 gam H2O và 672 ml khí N2 (đktc). Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Z là  A.  Alanin                      B.  Lysin                   C.  Glyxin                         D.  Valin Câu 25) Cho dãy các chất: vinyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, phenol, etilen, ancol benzylic. Số chất trong dãy không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là  A.  4.                        B.  3.                             C.  2.                    D.  1. Câu 26) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol đa chức đồng đẳng cần V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 0,616 lít khí CO2(đktc) và 0,675 gam H2O. Giá trị của V là:  A.  0,716                  B.  1,624                   C.  0,924                 D.  0,812 Câu 27) Cho m gam bột sắt vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2, khuấy đều đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 19,44 chất rắn. Giá trị của m là:  A.  3,136                 B.  5,60                        C.  3,36                             D.  5,04 Câu 28) Hòa tan hết 4,8 gam Cu trong 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được khí NO duy nhất và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn X là: A.  10,84 gam.         B.  9,88 gam.           C.  8,00 gam.           D.  10,00 gam. Câu 29) Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:  A.  (3), (1), (2)                                        B.  (2), (1), (3)                   C.  (1), (2), (3)                                          D.  (2) , (3) , (1) Câu 30) Phát biểu nào sau đây là sai?       A.  Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian       B.  Tơ olon được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa các monome       C.  Khi lấy dư HCHO cho tác với C6H5OH và dùng xúc tác bazơ ta thu được rezol       D.  Tơ axetat là tơ bán tổng hợp Câu 31) Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,4 mol Fe và 0,2 mol Cu trong bình khí oxi, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Cho Y phản ứng với một lượng dư dung dịch HCl, sau phản ứng hoàn toàn có 3,36 lít khí thoát ra (đktc) và6,4 gam kim loại không tan. Giá trị của m là: A.  40,8                   B.  41,6                         C.  38,4                             D.  44,8 Câu 32) Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, Al2O3 và ZnO đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 49,25 gam kết tủa. Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, kết thúc các phản ứng thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là A.  5,60.                    B.  4,48                        C.  6,72.                            D.  3,36. Câu 33) Cho sơ đồ phản ứng : (1) X + O2  axit cacboxylic Y1 (2) X + H2 ancol Y2 (3) Y1 + Y2  Y3 + H2O Y3 không thể là A.  metyl fomat        B.  propyl acrylat        C.  etyl axetat          D.  metyl axetat Câu 34) Dãy hợp chất đều có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, nhưng đều không hòa tan Cu(OH)2 là A.  Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic.                     B.  Anđehit axetic, etyl fomat, axetilen.  C.  Anđehit axetic, axit fomic, axetilen.                     D.  Glucozơ, fructozơ, axit fomic. Câu 35) Thí nghiệm không đồng thời có kết tủa xuất hiện và khí thoát ra là A.  Cho kim loại Ca vào dung dịch CuSO4                B.  Cho NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2  C.  Cho urê vào dung dịch Ba(OH)2, đun nóng         D.  Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch Ca(OH)2 Câu 36) Nguyên tử X có electron cuối cùng xếp vào lớp M, ở trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân. Nhận định nào sau đây đúng? A.  X ở chu kì 4, nhóm IIIB                                   B.  X ở chu kì 3, nhóm IIIA C.  X ở chu kì 4, nhóm VIIB                                   D.  X ở chu kì 3, nhóm VA Câu 37) Phát biểu nào sau đây là đúng ?       A.  Saccarozơ làm mất màu nước brom       B.  Xenlulozơ không bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc nóng       C.  Amilozo có cấu trúc mạch không phân nhánh       D.  Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 Câu 38) Cho các phản ứng sau đây (1). Li + N2 (2). Cl2+ O2 (3). H2S + O2 (4). dd CuCl2 + H2S (5). FeCl2 + H2S (6). Hg + S (7). N2+ O2 (8). dd HCl + Na2S2O3 (9). AgNO3 + FeCl3 Số phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường là A.  7.                            B.  6.                                 C.  9.                                 D.  8. Câu 39) Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là       A.  Ở catot đều xảy ra sự khử.       B.  Đều sinh ra Cu ở cực âm.       C.  Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl − .       D.  Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện. Câu 40) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa, cho tiếp dung dịch HCl vào lại thấy kết tủa tan ra. Vậy chất tan trong dung dịch X : A.  C6H5ONa.            B.  C6H5NH3Cl.                C.  CH3COONa.               D.  C2H5NH3Cl. Câu 41) Hỗn hợp M gồm 3 ancol X, Y, Z có công thức phân tử tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H8O3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Mặt khác 40 gam M hòa tan tối đa 9,8 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M là: A.  38%                        B.  16%                             C.  4%                               D.  8% Câu 42) Số tripeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chỉ gồm glyxin và alanin là  A.  8.                          B.  9.                             C.  6.                               D.  4. Câu 43) Cho các monome sau: stiren, toluen, metylaxetat, vinylaxetat, etilenoxit, metylacrylat, propilen, benzen, axít etanoic, axít ε-aminocaproic, caprolactam. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp là:  A.  8                          B.  5                             C.  6                                  D.  7 Câu 44) Điện phân với điện cực trơ (hiệu suất 100%) 500ml dung dịch X chứa đồng thời CuCl2 0,1 M và Fe2(SO4)3 0,1M với cường độ dòng điện không đổi 2,68A trong thời gian 1,5 giờ thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y giảm so với khối lượng dung dịch X là A.  5,150 gam.          B.  5,550 gam.         C.  4,175 gam.              D.  6,750 gam. Câu 45) Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C3H6O là  A.  3                      B.  1                       C.  2                                  D.  4 Câu 46) Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic? Câu 47) Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là  A.  5.                          B.  3.                                 C.  4.                                 D.  2. Câu 48) Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tạo bởi cùng một axit cacboxylic và hai ancol đồng đẳng kế tiếp nhau thu được 20,16 lít CO2(đkc) và 12,6 gam H2O. Vậy % khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:  A.  40%                B.  53,76%                     C.  60%                        D.  46,24% Câu 49) Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam xà phòng. Giá trị của m là:  A.  90,6.                     B.  91,8.                        C.  9,2.                           D.  83,4. Câu 50) Cho một lượng Lysin vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 2M. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan?   A.  10,95                      B.  41,65                       C.  59,10                       D.  34,35 ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B THPT NGUYẾN KHUYẾN NĂM 2014 1.A 2.A 3.A 4.A 5.D 6.D 7.C 8.A 9.D 10.B 11.B 12.B 13.B 14.D 15.B 16.B 17.C 18.B 19.B 20.B 21.A 22.B 23.C 24.D 25.A 26.D 27.C 28.B 29.B 30.B 31.A 32.A 33.D 34.B 35.D 36.D 37.C 38.B 39.A 40.B 41.B 42.A 43.C 44.B 45.D 46.C 47.B 48.D 49.B 50.D Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các Đề thi thử đại học môn Hóa Khối A,B năm 2014 tiếp theo các em chú ý the dõi nhé! Nguồn THPT Nguyễn Khuyến
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ HSG HOÁ 10 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

ĐỀ HSG HOÁ 10 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

ĐỀ THI SỐ 1 HỌC SINH GIỎI TỈNH Câu I: 1) Viết các phương trình phản ứng có thể xẩy ra giữa các cặp chất sau (các chất tan đều ở dạng dung dịch): Cu + FeCl3 ; Fe + AgNO3 (dư) ; CuS + HCl ; AgNO3 + NH3 (dư) ; NO2 + NaOH ; I2 + AgNO3 ; Br2 + FeCl2 ; SiO2 + HF 2) Cho Cl2 dư sục dịch qua dung KI và dung dịch KBr, hãy cho biết các hiện tượng xẩy ra? Viết các phương trình phản ứng minh hoạ. 3) Hàm lượng cho phép của S trong các loại nhiên liệu là 0,3% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng của S trong một loại nhiên liệu, người ta lấy 100 gam nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn, sản phẩm tạo ra gồm SO2, CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ lượng khí này vào nước được 500 ml dung dịch (giả sử toàn bộ SO2 vào nước). Lấy 10 ml dung dịch này đem chuẩn độ với dung dịch KMnO4 nồng độ 0,005M. Thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là 12,5ml. Hỏi loại nhiên liệu trên có được phép sử dụng không? Tại sao? Câu II: 1) Hợp chất X được tạo bởi 2 nguyên tố A và B có MX = 76. A và B có số oxi hoá cao nhất trong các oxit là +n0 và +m0 ; có số oxi hoá âm trong các hợp chất với Hiđro là nH và mH. Các số oxi hoá này thoả mãn các điều kiện sau : = và =3 . Hãy cho biết công thức phân tử và tên của X. Biết trong hợp chất X, A thể hiện số oxi hoá cao nhất. 2) Một khoáng vật có thành phần về khối lượng các nguyên tố là: 13,77%Na ; 7,18%Mg; 57,48%O ; 2,39%H và còn lại là một nguyên tố khác. Hãy xác định công thức của khoáng vật đó? 3) Hoà tan hoàn toàn một lượng oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít SO2 ở (đktc). Phần dung dịch đem cô cạn được 120 gam muối khan. Viết phương trình phản ứng xẩy ra và tìm công thức của oxit FexOy. Câu III: 1) Có 5 dung dịch: Na2CO3, NaCl; NaOH ; KHSO4 ; Ba(OH)2 (mỗi dung dịch có nồng độ 0,1 moll) chứa trong 5 lọ không ghi nhãn. Không dùng thuốc thử, chỉ bằng các thao tác đơn giản có thể nhận ra được dung dịch nào trong số các dung dịch trên? Tại sao? 2) Trong một bình kín dung tích không đổi là 4 lít chứa 0,64 gam bột S và hỗn hợp khí SO2,O2 cùng một ít xúc tác V2O5 (ở 270C áp suất 1,97 atm). Tỷ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 21. Bật tia lữa điện đốt cháy hết S và đưa nhiệ độ bình về 3270C, áp suất trong bình là p atm. Nếu dẫn hỗn hợp này qua dung dịch Ba(OH)2 có dư thì được m gam kết tủa. Còn nếu dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch H2O2 có dư, sau đó cho phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 thì được tối đa m + 0,64 gam một kết tủa duy nhất. Tính p và tính hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 (xúc tác V2O5). Câu IV: Khi nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 thu được khí O2 và hỗn hợp rắn B. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% theo khối lượng (B không còn KClO3). Lượng khí O2 tạo ra ở trên được trộn với không khí theo tỷ lệ thể tích tương ứng là 1:3, thu được thu được hỗn hợp khí D. Sau khi cho hỗn hợp D đốt cháy hết 0,528 gam C, thu được hỗn hợp khí E gồm 3 khí, trong đó có 22,92 % CO2 theo thể tích. Hỏi m có thể nhận những giá trị nào để có thể thoã mãn điều kiện của bài toán. Tính % khối lượng các chất trong A ứng với giá trị của m. ( Biết không khí có 20% thể tích O2, 80% là N2). ĐỀ THI SỐ 2 HỌC SINH GIỎI TỈNH Bài I : 1 Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị: = 99,76 ; = 0,04 ; = 0,2 Giải thích vì sao khối lượng nguyên tử trung bình của oxi lại bằng 15,9994 đvC. 2 Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết: Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với oxi gấp 7 lần hoá trị của X với hiđrô. Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron: ...np1. a) Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố. b) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1,77. Khối lượng phân tử của M là 267. 3 Cho 2 nguyên tố và . Hãy viết các cấu hình electron cho mỗi nguyên tố ở trạng thái không kích thích và trạng thái kích thích. Mỗi cấu hình electron đó ứng với khả năng cho mức oxi hoá nào của nguyên tố? Bài II : 1 Khi sục khí Cl2 qua dung dịch Ca(OH)2, tuỳ điều kiện phản ứng có thể cho muối CaOCl2 hay Ca(ClO)2. a) Viết phương trình phản ứng. b) Sục khí CO2 từ từ tới dư qua dung dịch CaOCl2 và dung dịch Ca(ClO)2 hãy viết các phương trình phản ứng. 2 Có hỗn hợp MgSO4.5H2O và CuSO4.7H2O. Bằng thực nghiệm nêu cách xác định thành phần  khối lượng từng muối trong hỗn hợp, đưa ra công thức tổng quát tính  khối lượng từng muối, giải thích các đại lượng trong công thức. 3 Không dùng thêm thuốc thử nêu cách nhận ra 5 dung dịch sau: NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH. Viết phương trình phản ứng. Bài III : Nung FeS2 trong không khí, kết thúc phản ứng thu được một hỗn hợp khí có thành phần: 7 SO2; 10 O2; 83 N2 theo số mol. Đun hỗn hợp khí trong bình kín (có xúc tác) ở 800K, xảy ra phản ứng: 2SO2 + O2 2SO3 Kp = 1,21.105. a) Tính độ chuyển hoá ( số mol) SO2 thành SO3 ở 800K, biết áp suất trong bình lúc này là 1 atm, số mol hỗn hợp khí ban đầu (khi chưa đun nóng) là 100 mol. b) Nếu tăng áp suất lên 2 lần, tính độ chuyển hoá SO2 thành SO3, nhận xét về sự chuyển dịch cân bằng. Bài IV : Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A, chứa 2 muối và có xút dư. Cho khí Cl2 (dư) sục vào dung dịch A, sau khi phản ứng xong thu được dung dịch B, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được a gam kết tủa, nếu hoà tan lượng kết tủa này vào dung dịch HCl dư còn lại 3,495 gam chất rắn. 1Tính  khối lượng C; S trong mẫu than, tính a. 2Tính nồng độ mollít các chất trong dung dịch A, thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng.
Xem thêm

17 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC KÌ I LỚP 11

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC KÌ I LỚP 11

PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNGChương 1: Sự điện li.1. Axit khi tan trong nước điện li ra cation H+ theo thuyết ArêniutBazơ khi tan trong nước điện li ra anion OH theo thuyết Arêniut2. Chất lưỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa có thể thể hiện tính bazơ.3. Hầu hết các muối khi tan trong nước, điện li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.Nếu gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc đó điện li yếu ra cation H+ và anion gốc axit.4. Tích số ion của nước là = H+ OH = 1,0.1014(ở 25oC). Nó là hằng số trong nước cũng như trong dung dịch loãng của các chất khác nhau.6. Giá trị H+ và pH đặc trưng cho các môi trường :Môi trường trung tính : H+ = 1,0.107M hay pH = 7,0Môi trường axit : H+ > 1,0.107M hay pH < 7,0Môi trường kiềm : H+ < 1,0.107M hay pH > 7,07. Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau 8. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :a. Tạo thành chất kết tủa.b. Tạo thành chất điện li yếu.c. Tạo thành chất khí.9. Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước. Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc (và) cation của bazơ yếu mới bị thuỷ phân.10. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng, người ta lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử.Chương 2: Nhóm nitơ.1. Đơn chất nitơ + Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p3, nguyên tử có 3 electron độc thân. Các số oxi hoá : 3, 0, +1, +2, +3, +4, +5. + Phân tử N2 chứa liên kết ba bền vững (N  N) nên nitơ khá trơ ở điều kiện thường. : nitơ thể hiện tính khử 2. Hợp chất của nitơa. Amoniac là chất khí tan rất nhiều trong nước. + Tính bazơ yếu : Phản ứng với nước : NH3 + H2O ⇄ + OH Phản ứng với axit : NH3 + HCl  Phản ứng với muối : Al3+ + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3  + + Khả năng tạo phức chất tan : Cu(OH)2 + 4NH3  Cu(NH3)4(OH)2 + Tính khử : + 3CuO + 3Cu + 3H2Ob. Muối amoni + Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh. + Trong dung dịch, ion là axit : + H2O ⇄ NH3 + H3O+ + Tác dụng với kiềm tạo ra khí amoniac.+ Dễ bị nhiệt phân huỷ. c. Axit nitric + Là axit mạnh. + Là chất oxi hoá mạnh. HNO3 oxi hoá được hầu hết các kim loại. Sản phẩm của phản ứng có thể là , tuỳ thuộc nồng độ của axit và tính khử mạnh hay yếu của kim loại. HNO3 đặc oxi hoá được nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử.d. Muối nitrat + Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh. + Dễ bị nhiệt phân huỷ. + Nhận biết ion bằng phản ứng với Cu kim loại và H2SO4.3. Đơn chất photphoP trắng :Mạng tinh thể phân tử, mềm, dễ nóng chảy, độc, phát quang trong bóng tối, chuyển dần thành P đỏ, không tan trong nước, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ. P đỏ :Có cấu trúc polime, bền, không tan trong các dung môi. Chuyển thành hơi khi đun nóng không có không khí và ngưng tụ hơi thành photpho trắng. : photpho thể hiện tính oxi hoá2. Axit photphoric + Là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình.+ Không có tính oxi hoá.+ + Tạo ra ba loại muối photphat khi tác dụng với dung dịch kiềm.3. Muối photphat+ Photphat trung hoà (Na3PO4, Ca3(PO4)2,...), đihiđrophotphat (NaH2PO4, Ca(H2PO4¬)2,...), hiđrophotphat (Na2HPO4, CaHPO4,...).+ Dễ tan trong nước : Tất cả các muối photphat của natri, kali, amoni. Đihiđrophotphat của các kim loại khác.+ Không tan hoặc ít tan trong nước : hiđrophotphat và photphat trung hoà của các kim loại, trừ của natri, kali và amoni.+ Nhận biết ion bằng phản ứng : 3  Chương 3: Nhóm cacbon.CACBONSILICĐơn chất Có ba dạng thù hình chính : kim cương, than chì, than vô định hình. Than vô định hình hoạt động hơn cả. Cacbon chủ yếu thể hiện tính khử : + 2CuO 2Cu + Cacbon thể hiện tính oxi hoá : + 2H2 + 4Al Có hai dạng thù hình : Silic tinh thể và silic vô định hình. Silic vô định hình hoạt động hơn. Silic thể hiện tính khử : + 2F2  Silic thể hiện tính oxi hoá : + 2Mg  OxitCO, CO2CO : là oxit trung tính (không tạo muối) có tính khử mạnh : + Fe3O4 3Fe + CO2 : là oxit axit có tính oxi hoá : + 2Mg + 2MgO CO2 tan trong nước, tạo ra dung dịch axit cacbonic.SiO2 Tan được trong kiềm nóng chảy: SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O Tác dụng với dung dịch axit HF SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2OAxit3. Axit cacbonic (H2CO3) H2CO3 không bền, phân huỷ thành CO2 và H2O. H2CO3 là axit yếu, trong dung dịch phân li hai nấc.3. Axit silixic (H2SiO3) H2SiO3 là axit ở dạng rắn, ít tan trong nước. H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic.Muối4. Muối cacbonat Muối cacbonat của kim loại kiềm dễ tan trong nước và bền với nhiệt. Các muối cacbonat khác ít tan và dễ bị nhiệt phân : CaCO3 CaO + CO2 Muối hiđrocacbonat dễ tan và dễ bị nhiệt phân : Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O4. Muối silicat Muối silicat của kim loại kiềm dễ tan trong nước. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3, K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh lỏng, dùng để sản xuất xi măng chịu axit, chất kết dính trong xây dựng...Chương 4 Đại cương về hoá học hữu cơ:I. Ñaëc ñieåm chung cuûa caùc hôïp chaát höõu cô: 1. Ñaëc ñieåm caáu taïo : Phaûi coù cacbon, ngoaøi ra coøn coù H, O, Cl, S... LKHH ôû caùc hchc thöôøng laø LKCHT. 2. Tính chaát vaät lí : Thöôøng ts, tnc thaáp (deå bay hôi) Thöôøng khoâng tan hay ít tan trong nöôùc, nhöng tan trong dung moâi höõu cô. 3 .Tính chaát hoùa hoïc : Ña soá hchc khi ñoát chaùy, chuùng keùm beàn vôùi nhieät neân bò phaân huûy bôûi nhieät. Phaûn öùng trong hchc thöôøng xaûy ra chaäm, khoâng hoaøn toaøn, khoâng theo moät höôùng nhaát ñònh vaø phaûi ñun noùng hay caàn xuùc taùc.II. Sö löôïc veà phaân tích nguyeân toá:1. Phaân tích ñònh tínha. Muïc ñích : Xaùc ñònh caùc ngtoá coù trong hchc.b.Phöông phaùp : Phaân huûy hchc thaønh hcvc ñôn giaûn roài nhaän bieát baèng pö ñaëc tröng.c. Phöông phaùp tieán haønh Xaùc ñònh Cacbon vaø hidro: Vaäy hchc A coù maët C,H Xaùc ñònh nitô : Vaäy hchc A coù maët N 2. Phaân tích ñònh löôïng: a.Muïc ñích: Xaùc ñònh tæ leä khoái löôïng caùc nguyeân toá trong hchc. b.Pphaùp: Phaân huõy hchc thaønh hcvc roài ñònh löôïng chuùng baèng pp khoái löôïng hoaëc theå tích.c. Phöông phaùp tieán haønhVd: Ptích mA g hchc ACho saûn phaåm phaân tích laàn löôït ñi qua caùc bình: Bình 1: Haáp thuï H2O bôûi H2SO4 ñaëc, P2O5, dd muoái baõo hoøa.. = →mbình 1 Bình 2: Haáp thuï CO2 bôûi CaO, dd kieàm... = →mbình 2 Sau khi haáp thuï CO2 vaø H2O ño theå tích khí coøn laïi roài quy veà (ñkct)d. Bieåu thöùc tính mC= => %C= mC= => %H= mN = 28.V22,4 => %N = Oxi: mO = mA ( mC + mH + m N +.....) Hay%O = 100 ( %C + %H + %N + ....)I. Coâng thöùc ñôn giaûn nhaát: Vd: Hchc A(C,H,O) : 73,14%C ;7,24%H Laäp CTÑG nhaát cuûa A ?Goïi CTPT A : CxHyOz Tæ leä soá mol (tæ leä soá ngtöû) cuûa caùc nguyeân toá trong A nC : nH : nO = x : y : z = : : = = 6,095 : 7,204 :1,226 = 5 : 6 : 1Vaäy CTÑG nhaát cuûa A laø C5H6O. CTPT cuûa A coù daïng (C5H6O)n vôùi n laø boäi cuûa 5 : 6 : 1II. Coâng thöùc phaân töû 3.Caùch thieát laäp CTPT hôïp chaát höõu côa. Döïa vaøo thaønh phaàn phaàn traêm khoái löôïng caùc nguyeân toáSô ñoà : CxHyOz→ x C + y H + zO KL(g) M 12x y 16z % 100 %C %H %OTöø tæ leä = = = → x = M.%C 12.100→ y = M.%H 1.100→ z = M.%O 16.100VD: Sgkb.Thoâng qua CTÑG nhaátXeùt ví duï ôû SGKCTÑG nhaát laø: (CH2O)nTöø MX= (12 + 1 +16 ).n = 60→ n = 2Vaäy CTPT laø C2H4O2c. Tính tröïc tieáp theo saûn phaåm chaùyCxHyOz +(x+y4z2)O2→x CO2 + y2H2O 1 x y20,01 0,04 0,04Neân x=4, y= 8. Töø MX ta coù z = 2PHẦN II: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THAM KHẢOA. HOÁ ĐẠI CƯƠNG1.Viết phương trình điện li của các chất sau:a. HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4, H3PO3, H2CO3, H2S, CH3COOH.b. NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2.c. Na2SO4, Na3PO4, Al2(SO4)3, NaOCl, Na2HPO4, Na2HPO3, NaHCO3, NaHSO4, Ag(NH3)22SO4.2.Hoàn thành các phản ứng sau đây dưới dạng phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn:a. K2CO3 + Ca(NO3) 2 →b. K2CO3 + HCl → c. Al(NO3) 3 + NH3 + H2O →d. MgSO4 + NH3 + H2O →e. (NH4) 2SO3 + HBr → f. CaS + HCl →g. FeS + HCl →h. CH3COOK + H2SO4 →i. Na2CO3 + NaHSO4 → k. CaCO3 + H2O + CO2 →l. NH4Cl + NaOH →m. Cu(OH)2 + NH3  3.Hoàn thành các phản ứng sau đây dưới dạng phương trình phân tử:a. Ba2+ + CO32– → BaCO3  b. Fe3+ + 3OH– → Fe(OH) 3 c. NH4+ + OH– → NH3  + H2O d. S2– + 2H+ → H2S e. PO43– + 3H+ → H3PO4 f. H+ + OH– → H2O4.Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra khi choa. dung dịch chứa: NH4+, CO32–, Na+ vào dung dịch chứa: Na+, K+, OH– b. dung dịch chứa: Na+, Ba2+, OH– vào dung dịch chứa: H+, Cl–, SO42–c. dung dịch chứa: NH4+, H+, SO42– vào dung dịch chứa: Ba2+, Na+, OH– d. dung dịch chứa: Ba2+, Ca2+, HCO3– vào dung dịch chứa: Na+, K+, OH– 5.Dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích bằng phương trình hóa học khi:a. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.b. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4. 6.Cho 2 dung dịch A và B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loại anion trong số các ion sau:K+ (0,15 mol), Mg2+ (0,1 mol), NH4+ (0,25 mol), H+ (0,2 mol)Cl– (0,1 mol), SO42– (0,075 mol), NO3– (0,25 mol), CO32– (0,15 mol)Hãy lập luận để xác định các ion có trong mỗi dung dịch.7.Tính pH của các dung dịch sau:a. HCl 0,001M b. H2SO4 0,005M c. Ba(OH)2 0,005M d. CH3COOH 0,1M (α = 0,01) 8.Tính pH của dung dịch thu được khi:a. Cho 0,365 gam HCl vào 100 ml H2O c. Cho 0,4 gam NaOH vào 100 ml H2Ob. Cho 0,294 gam H2SO4 vào 200 ml H2Od. Cho 0,513 gam Ba(OH)2 vào 200 ml H2O9.a. Dung dịch HCl có pH = 3, cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để có pH = 4.b. Dung dịch NaOH có pH = 12, cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để có pH = 10.10.Tính pH của dung dịch thu được khi trộn:a. 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M. b. 2,75 lít dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 với 2,25 lít dung dịch HCl có pH = 1.c. những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,02M và dung dịch NaOH 0,01M. d. 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,18M và H2SO4 0,08M với 150ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,05 M và Ba(OH)2 0,04M.11.Một dung dịch có chứa 2 loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl– (x mol) và SO42– (y mol). Tính x và y biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.12.Một dung dịch Y chứa các ion Zn2+, Fe3+,và SO42–. Biết rằng dùng hết 350ml dung dịch NaOH 2M thì làm kết tủa hết ion Zn2+ và Fe3+ trong 100mL dung dịch Y. Nếu đổ tiếp 200 mL dung dịch NaOH trên vào thì một chất kết tủa tan hết, còn lại một chất kết tủa màu đỏ nâu. Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch Y.B. HOÁ VÔ CƠ1.Viết phương trình hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện nếu có: a. NH4Cl → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → AgNO3 → AgCl → Ag(NH3)2Cl b. NH4NO3→ NH3 → NH4H2PO4 → Ca3(PO4)2 → Ca(H2PO4)2 → BaHPO4 c. Ca3(PO4)2 → P → Ca3P2 → H3PO4 → (NH4)2HPO4 → NH4H2PO4 → CaHPO4 d. Đá vôi A (rắn) dd B C (rắn) dd D C 2.a. Viết 3 pư điều chế NH3.b. Viết các phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối: KNO3, NH4NO3, Fe(NO3)3, Ba(NO3)2, Hg(NO3)2.c. Từ không khí và nước (các điều kiện kĩ thuật có đủ), hãy viết các phương trình hóa học điều chế NH4NO3.3.Nhận biết các lọ riêng biệt mất nhãn chứa các dung dịch sau:a. Na2CO3, AlCl3, Cu(NO3)2, HNO3, NH4NO3.b. H2SO4, NaOH, BaCl2, (NH4)2SO4 (không dùng thêm thuốc thử khác).c. HNO3, NaOH, (NH4)2SO4, K2CO3, BaCl2 (chỉ dùng thêm quì tím).d. HNO3, NaOH, NaNO3 (chỉ dùng thêm phenolphtalein).4.a. Tinh chế N2 có lẫn các khí sau: Cl2, SO2, CO2, H2.b. Tinh chế NaNO3 có lẫn tạp chất là Na2SO4, Na2CO3, NaCl.c. Tách hỗn hợp khí gồm : N2 , CO2 , H2 , NH3. 5.a.Nung 18,8 g muối nitrat của 1 kim loại chưa biết thì được oxit của kim loại đó và 5,6 lít hỗn hợp khí NO2 và O2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định CTPT của muối.b. Nung nóng 66,2 g Pb(NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn.Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ.Tính số mol các khí thoát ra.6.Cho 6,4 g lưu huỳnh vào 154ml dung dịch HNO3 60% (D=1,367gml). Đun nóng nhẹ lưu huỳnh tan hết và có khí NO2 bay ra. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.7.Thực hiện hai thí nghiệm: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80mL dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80mL dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO.Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở dùng điều kiện. Tính V1 và V2. 8.Hoà tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỷ khối đối với H2 là 16,75.a. Viết và cân bằng phản ứng theo phương pháp cân bằng electron.b. Tính thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp khí.9.Cho 11,0g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc) duy nhất. Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp.10.Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được một khí không màu, có tỉ khối đối với hidro là 14, có thể tích là 0,224 lit (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH không thấy khí thoát ra. a. Xác định tên kim loại và viết phương trình phản ứng.b. Tính thể tích dung dịch HNO3 1M đã phản ứng.c. Tính thể tích HNO3 1M đã dùng, biết đã lấy dư 10% so với lượng cần dùng.11 : Cho 0,99g hh goàm Mg, Al taùc duïng vöøa ñuû vôùi HNO3 loaõng , thu ñöôïc 0,672 lít NO (ñkc) vaø dd Z goàm 2 muoái.a) Vieát ptpöù (daïng ptöû vaø ruùt goïn).b) Tính % khoái löôïng Mg, Al.c) Cho dd HCl dö vaøo dd Z roài theâm tieáp 12,8g Cu thì thu ñöôïc V lít NO (ñkc). Tính V.12 :Hoøa tan 13g hh goàm Cu, Fe, Al baèng dd HNO3 ñaëc nguoäi dö thu ñöôïc 3,36 lít khí maøu naâu. Neáu hoøa tan cuøng moät löôïng hhôïp nhö treân baèng dd HCl dö thì thu ñöôïc 7,84 lít khí (ñkc). Xaùc ñinh khoái löôïng moãi kim loaïi trong hhôïp.11.Người ta dùng hết 56m3 NH3 để điều chế HNO3. Tính khối lượng dung dịch HNO3 40% điều chế được. 12.a. Hòa tan 14,2g P2O5 vào 185,8g H2O. Tính C% dung dịch axit thu được?b. Cho dung dịch trên tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 0,9M. Tính khối lượng mỗi chất thu được trong dung dịch sau phản ứng.13.Hãy giải thích: a. Vì sao không bón vôi và đạm amoni (NH4NO3, NH4Cl) cùng lúc? b. Vì sao khi bón đạm amoni (NH4NO3, NH4Cl...) một thời gian thì độ chua của đất tăng lên? c. Vì sao không được trộn superphotphat với vôi? d. Vì sao phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho vùng đất chua?14.Tính khối lượng NH3 và dd HNO3 45% đủ để điều chế 100 kg phân đạm NH4NO3, loại có 34% N.15.a. Một loại phân lân supephotphat kép thực tế chỉ có 40% P2O5. Tính hàm lượng Ca(H2PO4)2 trong phân. b. Phân kali KCl sản xuất được từ quặng sinvinit thường chỉ chứa 50% K2O. Tính hàm lượng % của KCl trong phân bón đó.16.Hòa tan 11,2 gam CaO vào nước được dung dịch A. a. Hấp thụ hết V lit khí CO2 vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Tính m khi V = 6,72lit, V = 3,36 lit và V= 11,2lit. Tính V khi m = 2,5 gam. b. Hấp thụ hết V1 lit khí CO2 vào dung dịch A thu được 8 gam kết tủa, lọc kết tủa, đun nóng dung dịch nước lọc thu thêm m1 gam kết tủa nữa. Tính V1 và m1. c. Thêm 4,6 gam natri kim loại vào dung dịch A thì thu được dung dịch B. Thổi từ từ 0,896 lít khí CO2 qua dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM 2014 môn hóa học

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM 2014 MÔN HÓA HỌC

Họ, tên thí sinh:......................................................Số báo danh:.......................................... Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al=27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba=137. Thể tích các chất khí đều cho ở điều kiện tiêu chuẩn. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2. Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 4,16. B. 2,08. C. 5,12. D. 2,56. Câu 2: Trộn V(ml) dung dịch H3PO4 0,08M với 250 ml dung dịch NaOH 0,32M dư thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của V là A. 400. B. 250. C. . 3 D. 2000. Câu 3: Loại phản ứng hoá học vô cơ nào sau đây luôn là phản ứng oxi hoá – khử? A. Phản ứng phân huỷ . B. Phản ứng thế. C. Phản ứng hoá hợp. D. Phản ứng trao đổi. Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Sục H2S vào dung dịch nước clo. (b). Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím. (c). Cho H2S vào dung dịch Ba(OH)2. (d). Thêm H2SO4 loãng vào nước Javen. (e). Đốt H2S trong oxi không khí. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là A. 9. B. 14. C. 11. D. 13. Câu 6: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z. Thêm NaOH dư vào Z, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m làA. 3,2. B. 5,6. C. 4. D. 7,2. Câu 7: Cho các phản ứng sau trong điều kiện thích hợp: (a) Cl2 + KI dư → ; (b) O3 + KI dư → ; (c) H2SO4 + Na2S2O3 → (d) NH3 + O2 0t→ ; (e) MnO2 + HCl → ; (f) KMnO4 0 t→ Số phản ứng tạo ra đơn chất là A. 4. B. 6. C. 5. D. 3. Câu 8: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng? A. Polistiren. B. Poli(etylen terephtalat). C. Poliacrilonitrin. D. Poli(metyl metacrylat). Câu 9: Amin đơn chức X có phần trăm khối lượng nitơ là 23,73%. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 10: Chất hữu cơ X no chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C4H10Ox. Cho a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2, mặt khác khi cho X tác dụng với CuO, t0 thu được chất Y đa chức. Số đồng phân của X thoả mãn tính chất trên làA. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí. Giá trị của m là A. 1,72. B. 1,2. C. 1,66. D. 1,56. Câu 12: Cho các phát biểu sau: (a) Peptit Gly –Ala có phản ứng màu biure. (b) Trong phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit. (c) Có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit từ các amino axit Gly; Ala. (d) Dung dịch Glyxin làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Xem thêm

6 Đọc thêm

đề tài sáng tạo khoa học kỹ thuật toàn quốc

ĐỀ TÀI SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT TOÀN QUỐC

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay với sự phát triển cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng việc tìm ra chất phụ gia cho xây dựng với giá thành rẻ là một vấn đề cấp thiết ở nước ta, một trong những chất phụ gia quan trọng là thủy tinh lỏng được sản xuất ở một số nhà máy chế biến ở miền Trung, tại Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH Nanosili triển khai dự án nhà máy sản xuất thủy tinh lỏng công suất 20.000 tấnnăm tại cụm công nghiệp chế biến cát Phong Điền. Bên cạnh đó thủy tinh lỏng là một hóa chất được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp, đặc biệt là trong ngành bột giấy, công nghiệp chất tẩy rửa, công nghiệp gốm sứ… nhưng một nguyên nhân làm hạn chế của thủy tinh lỏng là do chúng được tổng hợp từ các nguồn cát ( thạch anh) với nhiệt độ khoảng 1300 oC – 1400oC thực hiện cần máy móc hiện đại, từ đó sản phẩm có giá thành cao . Trong các giờ học Hoá trên lớp chúng em được giáo viên đề cấp tới một vấn đề đó là thuỷ tinh lỏng có thể được tổng hợp từ trấu với những điều kiện đơn giản, chỉ cần ở nhiệt độ phòng cùng nguồn tro, trấu gần như có rất nhiều trong tự nhiên ở nước ta là một nhiệm vụ thiết thực và có thể điều chế theo một hướng mới mang lại hiệu quả không kém. Xuất phát từ thực tế đó, chúng em chọn đề tài: “ Nghiên cứu làm thủy tinh lỏng từ tro trấu” với mong muốn tìm được điều kiện để tổng hợp thủy tinh lỏng từ tro trấu, một phế phẩm nông nghiệp rẻ tiền, luôn có sẵn. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu điều kiện tối ưu tổng hợp vật liệu thủy tinh lỏng với nguyên liệu là tro, trấu trong điều kiện thích hợp Làm được vật liệu thuỷ tinh lỏng giá rẻ, phương pháp tổng hợp đơn giản có thể thay thế được vật liệu thuỷ tinh lỏng đang sử dụng có giá thành cao. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Từ tro trấu nguyên liệu rẻ tiền luôn có sẵn trong tự nhiên có thể tổng hợp được thuỷ tinh lỏng. Tạo được vật liệu có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất như: keo dán, chất phụ gia, vật liệu chống thấm.... 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Giới hạn: chỉ nghiên cứu với tro trấu thu thập tại xã Bảo Quang Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Hoá trường THCS Bảo Quang II. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Thành phần chính của thủy tinh lỏng Thuỷ tinh lỏng (LIQUID SODIUM SILICATE ) là muối silicat hoặc hỗn hợp muối silicat của Na và K là chất lỏng đồng nhất, sánh, trong suốt cho phép có màu trắng đục hoặc ngà vàng, trong đó bao gồm: 1. Hàm lượng Na2O 2. Hàm lượng SiO2 (%) 3. Module silicon 4.Cặn không tan trong nước (theo tài liệu 1) 1.3 Điều chế thủy tinh lỏng a) phương pháp truyền thống: sơ đồ sản xuất Quy trình sản xuất thủy tinh lỏng (theo tài liệu 3)
Xem thêm

17 Đọc thêm

BỘ ĐỀ LÝ THUYẾT HOÁ GIẢI CHI TIẾT ÔN THI QUỐC GIA

BỘ ĐỀ LÝ THUYẾT HOÁ GIẢI CHI TIẾT ÔN THI QUỐC GIA

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA LÝ THUYẾT SỐ 1 MÔN: HOÁ HỌC Thời gian: 60 phút Câu 1: Cho các hạt sau: Al, Al3+, Na, Na+, Mg, Mg2+, F, O2. Dãy các hạt xếp theo chiều giảm dần bán kính là A. Na > Mg > Al > F> O2 > Al3+ > Mg2+ > Na+. B. Na > Mg > Al > O 2> F > Na+ > Mg2+ > Al3+. C. Na > Mg > Al > O 2> F > Al3+ > Mg2+ > Na+. D. Al > Mg > Na > O 2> F > Na+ > Mg2+ > Al3+. Giải Câu 2: Có ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất theo thứ tự A, B, C thoả mãn các thí nghiệm: A + B → (có kết tủa xuất hiện); B + C → (có kết tủa xuất hiện); A + C → (có kết tủa xuất hiện đồng thời có khí thoát ra) Cho các chất A, B, C lần lượt là (1) H2SO4, BaCl2, Na2CO3. (2) (NH4)2CO3, Ba(NO3)2, H2SO4. (3) Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, H2SO4. (4) HCl, AgNO3, Fe(NO3)2. (5) (NH4)2CO3, H2SO4, Ba(OH)2. (6) BaS, FeCl2, H2SO4 loãng. Số dãy chất thỏa mãn các thí nghiệm trên là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Giải Câu 3: Cho các nhận định sau: (1) Peptit chứa từ hai gốc αaminoaxit trở lên thì có phản ứng màu biure. (2) Tơ tằm là loại tơ thiên nhiên. (3) Ứng với công thức phân tử C3H7O2N có hai đồng phân aminoaxit. (4) Các chất HCOOH, HCOONa và HCOOCH3 đều tham gia phản ứng tráng bạc. (5) Hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc ăn mòn được thuỷ tinh. (6) Amophot là hỗn hợp gồm (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4 thu được khi cho NH3 tác dụng với H3PO4. (7) Các chất: Cl2, NO2, P, SO2, N2, Fe3O4, S, H2O2 đều vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là A. 4. B. 7. C. 5. D. 6. Giải (1) Sai phải chứa từ 3 trở nên (6) Sai Công thức amophot là (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4 Vậy có 5 nhận xét là đúng Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3. (2) Cho dung dịch Al2(SO4)3 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc dung dịch NaAl(OH)4). (3) Sục khí CH3NH2 tới dư vào dung dịch FeCl3. (4) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4. (5) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3. (6) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 6. B. 4. C. 3. D. 5. Giải Câu 5: Cho các dung dịch: K2CO3, C6H5ONa, CH3NH3Cl, KHSO4, NaAl(OH)4 hay NaAlO2, Al(NO3)3, NaHCO3, NH4NO3, C2H5ONa, CH3NH2, lysin, valin. Số dung dịch có pH > 7 là A. 8. B. 9. C. 7. D. 10. Giải Câu 6: Cho các phát biểu sau: (1) Các chất phenol, axit photphoric đều chất là chất rắn ở điều kiện thường. (2) H2SO4 là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, D=1,53 gcm3, sôi ở 860C. (3) Chất dùng làm nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói là xenlulozơ. (4) Poliacrilonitrin là chất không chứa liên kết pi (π). Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Giải Các ý đúng là (1) – (3) – (4) Câu 7: Cho các chất: phenylamoni clorua, phenyl clorua, mcrezol, ancol benzylic, natri phenolat, phenol, anilin. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Giải Câu 8: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. (1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm OH. (2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. (4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Giải (1)Tinh bột không tan trong nước (2)Tinh bột không tráng bạc (3)Glu không thủy phân (4)Tinh bột không cho số mol = nhau (5)Glu không màu Câu 9: Cho các kết luận sau: (1) Đốt cháy hiđrocacbon thu được thì hiđrocacbon đó là ankan. (2) Đốt cháy hiđrocacbon thu được thì hiđrocacbon đó là anken. (3) Đốt cháy ankin thì được và nankin = . (4) Tất cả các ankin đều có thể tham gia phản ứng thế bởi AgNO3NH3. (5) Tất cả các anken đối xứng đều có đồng phân hình học. (6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước. Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá. (7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên. (8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Trong các kết luận trên, số kết luận đúng là: A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Giải (1)Chuẩn (2) Sai ví dụ ciclopropan (3)Chuẩn (4)Sai chỉ đầu mạch mới có (5)Sai ví dụ CH2 = CH2 (6)Chuẩn (7)Sai tính đàn hồi và độ bền kém hơn (8)Sai Toluen làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ cao (80 – 100 ) Câu 10: Cho các phát biểu sau: (1) Điều chế tơ nilon6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen điamin. (2) Điều chế poli (vinyl ancol) bằng phản ứng trùng hợp ancol vinylic. (3) Cao su bunaS được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta1,3đien với stiren. (4) Trong một nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron. (5) Trong điện phân dung dịch NaCl, trên catot xảy ra sự oxi hoá nước. (6) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học. (7) Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4. (8) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là A. 7. B. 5. C. 3. D. 6. Giải (1)Chuẩn (2)Sai không tồn tại rượu này (3)Chuẩn (4)Chuẩn (5)Sai sự khử nước (6)Chuẩn (7)Chuẩn (8)Sai – đồng phân phải cùng CTPT Câu 11: Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi: X(khí) ⇄ 2Y(khí) Ban đầu cho 1 mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy: Tại thời điểm ở 350C trong bình có 0,730 mol X; Tại thời điểm ở 450C trong bình có 0,623 mol X. Có các phát biểu sau về cân bằng trên: (1) Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. (2) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. (3) Thêm tiếp Y vào hỗn hợp cân bằng thì làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. (4) Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp cân bằng thì cân bằng vẫn không chuyển dịch. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Giải (1) Chuẩn (2) Chuẩn (3) Chuẩn (4) Chuẩn Câu 12: Cho các nhận xét sau: (1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước. (2) Anilin làm quỳ tím ẩm đổi thành màu xanh. (3) Alanin làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ. (4) Phenol là một axit yếu nhưng có thể làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ. (5) Trong các axit HF, HCl, HBr, HI thì HI là axit có tính khử mạnh nhất. (6) Oxi có thể phản ứng trực tiếp với Cl2 ở điều kiện thường. (7) Cho dung dịch AgNO3 vào 4 lọ đựng các dung dịch HF, HCl, HBr, HI, thì ở cả 4 lọ đều có kết tủa. (8) Khi pha loãng H2SO4 đặc thì nên đổ từ từ nước vào axit. Trong số các nhận xét trên, số nhận xét không đúng là A. 5. B. 6. C. 8. D. 7. Giải (1) Chuẩn (2) Sai anilin có tính bazo rất yếu (3) Sai Alanin có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH (4) Sai Phenol có tính axit rất yếu không đổi màu quỳ được (5) Chuẩn .Tính khử là tính axit (6) Sai O2 không bao giờ phản ứng trực tiếp với Cl2 (7) AgF là chất tan (8) Sai .Làm kiểu đó là đi viện như chơi đó .hi Câu 13: Cho các phương trình phản ứng: (1) dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư → (2) Hg + S → (3) F2 + H2O → (4) NH4Cl + NaNO2 (5) K + H2O → (6) H2S + O2 dư (7) SO2 + dung dịch Br2 → (8) Mg + dung dịch HCl → (9) Ag + O3 → (10) KMnO4 (11) MnO2 + HCl đặc (12) dung dịch FeCl3 + Cu → Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là A. 9. B. 6. C. 7. D. 8. Giải Câu 14: Trường hợp nào dưới đây hỗn hợp chất rắn không bị hòa tan hết (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)? A. Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Cu và 0,10 mol Ag vào dung dịch HNO3 đặc, nóng chứa 0,5 mol HNO3. B. Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Mg và 0,10 mol Zn vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl. C. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Ba và 0,10 mol Al vào nước dư. D. Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Fe2O3 và 0,10 mol Cu vào dung dịch HCl dư. Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng. (2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng. (3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4. (4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng. (5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. (6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. (7) Cho FeS vào dung dịch HCl. (8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóakhử là A. 4. B. 6. C. 7. D. 5. Giải Ngoại trừ phản ứng (7) Câu 16: Cho các kết quả so sánh sau: (1) Tính axit: CH3COOH > HCOOH. (2) Tính bazơ: C2H5NH2 > CH3NH2. (3) Tính tan trong nước: CH3NH2 > CH3CH2CH2NH2. (4) Số đồng phân: C3H8O > C3H9N. (5) Nhiệt độ sôi: CH3COOH > CH3CHO. Trong số các so sánh trên, số so sánh đúng là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Giải (1) Sai (2) Chuẩn (3) Chuẩn (4) Sai (5)Chuẩn Câu 17: Cho các phát biểu sau : (1) Trong hợp chất với oxi, nitơ có cộng hóa trị cao nhất bằng V. (2) Trong các hợp chất, flo luôn có số oxi hóa bằng 1. (3) Lưu huỳnh trong hợp chất với kim loại luôn có số oxi hóa là 2. (4) Trong hợp chất, số oxi hóa của nguyên tố luôn khác không. (5) Trong hợp chất, một nguyên tố có thể có nhiều mức số oxi hóa khác nhau. (6) Trong một chu kỳ, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Giải (1) (Sai vì cộng hóa trị cao nhất là 4) (2) Chuẩn (3) (Sai ví dụ FeS2) (4) Sai ví dụ (5) Chuẩn ví dụ CaOCl2 (6) (Sai giảm dần) Câu 18: Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl (X), khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm, trong đó có hai chất có khả năng phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của (X) là A. HCOOCH2CHClCH3. B. CH3COOCH2CH2Cl. C. HCOOCHClCH2CH3. D. ClCH2COOCH2CH3. Câu 19: Cho các phản ứng sau: (1) dung dịch Na2CO3 + dung dịch H2SO4. (2) dung dịch Na2CO3 + dung dịch FeCl3. (3) dung dịch Na2CO3 + dung dịch CaCl2. (4) dung dịch NaHCO3 + dung dịch Ba(OH)2. (5) dung dịch (NH4)2SO4 + dung dịch Ba(OH)2. (6) dung dịch Na2S + dung dịch AlCl3. Số phản ứng tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Giải (2) dung dịch Na2CO3 + dung dịch FeCl3.(CO2 và Fe(OH)3) (5) dung dịch (NH4)2SO4 + dung dịch Ba(OH)2.(NH3 và BaSO4) (6) dung dịch Na2S + dung dịch AlCl3. (H2S và Al(OH)3) Câu 20: Chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử là CxHyO. Biết % O = 14,81% (theo khối lượng).Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 8. B. 6. C. 7. D. 5. Giải Câu 21: Cho các phát biểu sau: (1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớn nhất là HCOOH. (2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố. (3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3. (4) Axit, bazơ, muối là các chất điện li. (5) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là dung dịch có pH >7. (6) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Giải (1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớn nhất là HCOOH.(chuẩn) (2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố. (chuẩn) (3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch:KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3.(Chuẩn) (4) Axit, bazơ, muối là các chất điện li.(Chuẩn) (5) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa đều là dung dịch có pH >7.(Chuẩn) (6) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu.(Sai – là những chất không điện ly) Câu 22: Cho các phát biểu sau: (1) CaOCl2 là muối kép. (2) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. (3) Supephotphat kép có thành phần chủ yếu là Ca(H2PO4)2. (4) Trong các HX (X: halogen) thì HF có tính axit yếu nhất. (5) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua. (6) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg). (7) CO2 là phân tử phân cực. Số phát biểu đúng là A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. Giải (1) CaOCl2 là muối kép.(Sai vì là muối hỗn tạp) (2) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. (3) Supephotphat kép có thành phần chủ yếu là Ca(H2PO4)2. (4) Trong các HX (X: halogen) thì HF có tính axit yếu nhất. (5) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua. (6) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg). (7) CO2 là phân tử phân cực. (Sai vì phân tử không phân cực) Câu 23: Cho phản ứng: CH3COCH3 + KMnO4 + KHSO4  CH3COOH + MnSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là A. 68. B. 97. C. 88. D. 101. Giải 5CH3COCH3 + 8KMnO4 + 24KHSO4  5CH3COOH + 8MnSO4 + 16K2SO4 + 5CO2 +17H2O Câu 24: Có 4 chất: isopropyl benzen (1), ancol benzylic (2), benzanđehit (3) và axit benzoic (4). Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là A. (2) < (3) < (1) < (4). B. (2) < (3) < (4) < (1). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (1) < (3) < (2) < (4). Câu 25: Cho các nguyên tử sau: 13Al; 5B; 9F; 21Sc. Hãy cho biết đặc điểm chung của các nguyên tử đó. A. Electron cuối cùng thuộc phân lớp p. B. Đều có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản. C. Đều có 3 lớp electron. D. Đều là các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ. Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 0,775 gam đơn chất (X) trong dung dịch HNO3 đặc thu được 5,75 gam hỗn hợp gồm hai khí (có thành phần % theo khối lượng của oxi như nhau) và dung dịch (Y). Biết tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với hiđro là 1153. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử X có số electron độc thân là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Giải Câu 27: Cho các chất: Glixerol, etylen glicol, glyalagly, glucozơ, axit axetic, saccarozơ, anđehit fomic, anilin. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là A. 7. B. 8. C. 6 . D. 5 Câu 28: Cho các chất sau: Tristearin, hexan, benzen, glucozơ, xenlulozơ, metylamin, phenylamoni clorua, triolein, axetilen, saccarozơ. Số các chất không tan trong nước là A. 6. B. 9. C. 8. D. 7. Giải Cho các chất sau: Tristearin, hexan, benzen, glucozơ, xenlulozơ, metylamin, phenylamoni clorua, triolein, axetilen, saccarozơ. Số các chất không tan trong nước là Câu 29: Có các dung dịch riêng biệt sau: H2NCH2CH2CH(NH2)COOH, HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH, H2NCH2COONa, ClH3NCH2COOH, C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua). Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Giải HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH, ClH3NCH2COOH, C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua). Câu 30: Hiđrocacbon thơm C9H8 (X) làm mất màu nước brom, cộng hợp được với brom theo tỉ lệ mol 1:2, khi oxi hóa tạo thành axit benzoic, khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa đặc trưng. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. X có 3 công thức cấu tạo phù hợp. B. X có tên gọi là benzyl axetilen. C. X có độ bất bão hòa bằng 6. D. X có liên kết ba ở đầu mạch. Giải chỉ có 1 CTCT Câu 31: Quá trình điều chế tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp? A. Tơ lapsan từ etylen glicol và axit terephtalic. B. Tơ capron từ axit amino caproic. C. Tơ nilon6,6 từ hexametylenđiamin và axit ađipic. D. Tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin. Câu 32: Cho các phát biểu sau: (1) Các tiểu phân Ar, K+, Cl đều có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron. (3) Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối. (4) Bán kính của cation nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng. (5) Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử. (6) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Giải (1) Các tiểu phân Ar, K+, Cl đều có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.(Sai cùng e) (2) Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron.(Sai) (3) Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối.(cùng số p khác n→khác số khối) (4) Bán kính của cation nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng. (5) Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử.(sai tinh thể phân tử) (6) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử.(sai tinh thể nguyên tử) Câu 33: Cho các chất sau: Glixerol, ancol etylic, pcrezol, phenylamoni clorua, valin, lysin, anilin, alagly, phenol, amoni hiđrocacbonat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 10. B. 9. C. 7. D. 8. Giải pcrezol, phenylamoni clorua, valin, lysin, alagly, phenol, amoni hiđrocacbonat. Câu 34: Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch và chất lỏng đựng trong các bình mất nhãn riêng biệt gồm NH4HCO3, Ba(HCO3)2, C6H5ONa (natri phenolat), C6H6 (benzen), C6H5NH2(anilin) và KAlO2 hoặc KAl(OH)4. Hãy chọn một thuốc thử để nhận biết trực tiếp được các dung dịch và chất lỏng trên? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch H2SO4. C. Dung dịch BaCl2. D. Quỳ tím. Giải Câu 35: Cho các chất: H2S, S, SO2, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên tác dụng được với H2SO4 đặc nóng? A. 6. B. 8. C. 5. D. 7. Giải Cho các chất: H2S, S, FeS, Na2SO3, FeCO3, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2. Câu 36: Cho các phát biểu sau đây: (1) Amilopectin có cấu trúc dạng mạch không phân nhánh. (2) Xenlulozơ có cấu trúc dạng mạch phân nhánh. (3) Saccarozơ bị khử bởi AgNO3dd NH3. (4) Xenlulozơ có công thức là C6H7O2(OH)3n. (5) Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. (6) Tinh bột là chất rắn, ở dạng vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Giải (1) Amilopectin có cấu trúc dạng mạch không phân nhánh.(sai phân nhánh) (2) Xenlulozơ có cấu trúc dạng mạch phân nhánh. (sai mạch thẳng) (3) Saccarozơ bị khử bởi AgNO3dd NH3.(sai không phản ứng) (4) Xenlulozơ có công thức là C6H7O2(OH)3n.(chuẩn) (5) Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. (Chuẩn) (6) Tinh bột là chất rắn, ở dạng vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh.(Chuẩn) Câu 37: Một nonapeptit có công thức là Arg – Pro – Pro – Phe – Gly – Ser – Pro – Arg – Phe.Khi thủy phân hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiều tripeptit chứa (phe)? A.2 B.3 C.4 D.5 Giải Pro – Pro – Phe Pro – Phe – Gly Phe – Gly – Ser Pro – Arg – Phe Câu 38: Cho pt phản ứng: Fe(NO3)2+KHSO4→Fe(NO3)3+Fe2(SO4)3+K2SO4+NO+H2O Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng trong pt trên là: A.43 B.21 C.57 D.27 Giải Chuyển phương trình về dạng ion : Nhận thấy nFe2+ : nH+ = 3 : 4 → Tổng hệ số các chất tham gia phải chia hết cho 7 → Đáp án B Câu 39: Phát biểu sai là: A. Tơ hóa học gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp. B. Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất sứ từ xenlulozo. C. Tơ tằm là tơ thiên nhiên. D. Tơ nilon6,6 là tơ tổng hợp. Giải Tơ visco là tơ bán tổng hợp Câu 40: Hiđro hóa chất X mạch hở có công thức phân tử C4H6O được ancol butylic. Số chất X thỏa mãn là: A.6 B.5 C.3 D.4 Giải X phải mạch thẳng, chứa – CHO hoặc – OH C = C – C – CHO C – C = C – CHO (2 chất) C C – C – C – OH C = C = C – C – OH Câu 41: Cho cân bằng: 2NH3(K) N2(K)+3H2(K) Khi tăng nhiệt độ thì tỷ khối của hỗn hợp khí thu được so với H2 giảm. Phát biểu đúng về cân bằng này là: A.Phản ứng thuận tỏa nhiệt ,cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi nhiệt độ tăng. B. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi nhiệt độ tăng. C. Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi nhiệt độ tăng. D. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi nhiệt độ tăng Giải 2NH3 N2 + 3H2 ( Q) A sai : Thuận thu nhiệt B đúng. Câu 42: Cho các cặp chất sau: CH3COOH và K2S; FeS và HCl; Na2S và HCl; CuS và H2SO4 loãng. có bao nhiêu cặp chất nếu xảy ra phản ứng trong dung dịch thì có pt ion thu gọn là: A.2 B.3 C.4 D. 1 Giải FeS; CuS là các chất rắn CH3COOH là chất điện ly yếu nên chỉ có HCl và Na2S thoản mãn Câu 43: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục O3 vào dung dịch KI trong nước (6)Nung nóng quặng đolomit (2) Nhúng thanh Al vào dd HNO3 đặc nguội (7)Cho hơi nước qua than nóng đỏ (3)Đốt cháy Mg trong khí sunfurơ (8)Sục khí CO2 vào dd natriphenolat (4) Cho Cu(OH)2 vào dd sorbitol (9)Đun nóng hh NH4Cl và NaNO2 (5) Cho andehit fomic tác dụng với phenol,H+ (10)Nung nóng quặng apatit với SiO2 và cacbon Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là: A.8 B.9 C.7 D.10 Giải (1) (3) 2Mg + SO2 → 2MgO + S (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) SiO2 + 2C → Si + 2CO Câu 44: Cho hh 4 chất : , CH3COOH,H2CO3,C6H5OH, H2SO4 . Độ mạnh của các axit được xếp theo thứ tự tăng dần như sau: A. H2CO3< C6H5OH< CH3COOH< H2SO4 B. C6H5OH<. H2CO3< CH3COOH< H2SO4 C. CH3COOH< H2CO3< C6H5OH< H2SO4 D. H2CO3< CH3COOH< C6H5OH< H2SO4 Câu 45: Cacbo thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây: A. C+H2O→CO+H2 B. 4Al+3C→Al4C3 C. CO2+2Mg→2MgO+C D. C+O2→CO2 Câu 46: Cho các kim loại Ca,Be,Na,Ba, kim loại không tác dụng với nước là: A.Be B. Ba C.Na D.Ca Câu 47: hai ion X+ và Y đều có cấu hình e của khí hiếm Ar(Z=18). Cho các nhận xét sau: (1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điên của Y là 4. (2)Oxit cao nhất của Y là oxit axit ,còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ. (3) Hidroxit tương ứng của X là bazơ mạnh còn Hidroxit tương ứng của Y là axit yếu. (4)Bán kính nguyên tử của Y lớn hơn bán kính nguyên tử của X.. (5) X ở chu kỳ 3,còn Y ở chu kỳ 4 trong bảng hệ thống tuần hoàn. (6)Hợp chất của Y với khí hidro tan trong nước tạo thành dd làm hồng phenolphtalein. (7)Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm diên của Y. (8) Trong hợp chất,Y có các oxi hóa là =1,+1,+3,+5 và+7 Số nhận xét đúng là: A.4 B.3 C.5 D.6 Giải X là K (Z = 19) → K+ Y là Cl (Z = 17) → Cl (1) (2) (8) Câu 48: Dãy chất có thể điều chế bằng phương pháp sunfat là: A. HCl,HF,HNO3 B. HCl,HI,HNO3 C. HCl,HBr,HNO3 D. HI,HBr,HNO3 Giải Phương pháp sunfat không dùng để điều chế HI; HBr do H2SO4 (đặc, nóng) sẽ tác dụng với HI, HBr sinh ra. Câu 49: Cho sơ đồ phản ứng sau: Các chất X3,X4 trong sơ đồ phản ứng trên lần lượt là: A. HOCH2CH2OH;OHCCHO B.OHCCH2OH;NaOOCCH2OH C. OHCCHO, NaOOC NaOOC D. OHCCHO,CuC2O4 Câu 50: Cho 4 hợp chất hữu cơ: CH4,CH3OH,HCHO,HCOOH. Dãy nào sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần? A: CH4
Xem thêm

93 Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Hóa khối A,B có đáp án năm 2014 (P13)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2014 (P13)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B NĂM 2014 - THPT LÝ TỰ TRỌNG, CẦN THƠ (Cho số Avogađro N=6.1023, Mg = 24, Al =27,   Fe =56, Cu =64, Mg =24, O =16, N =14, Ag =108, O =16, I =127,   Na=23, Ba =137, C =12, Ca =40) Học sinh không được sử dụng Bảng HTTH các nguyên tố hóa học. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Oxi hóa 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp Y gồm axetandehit, nước và ancol etylic (dư). Cho Na (dư) vào m gam hỗn hợp Y, sinh ra V lít khí (đktc). Phát biểu nào sau đây đúng? A. số mol Na phản ứng là 0,2 mol. B. hiệu suất phản ứng của oxi hóa ancol là 100%. C. giá trị của V là 1,12.              D. giá trị của V là 2,24. Câu 2: Cho các chất sau: phenol, axit acrylic, etylen glicol, ancol etylic, Cu(OH)2, và dung dịch brom. Số cặp chất phản ứng được với   nhau là : A. 4.                           B. 7.                         C. 5.                     D. 6. Câu 3: Chọn phát biểu không đúng: A. Vinyl acrilat cùng dãy đồng đẳng với vinyl metacrilat. B. Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH tạo dung dịch trong đó có hai muối. C. Isopropyl fomiat có thể cho được phản ứng tráng gương. D. Alyl propionat tác dụng dung dịch NaOH thu được muối và anđehit. Câu 4: Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOC6H5 ( C6H5-: phenyl). Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Xà phòng hóa X cho sản phẩm là   2 muối. B. X được điều chế từ phản ứng giữa phenol   và axit tương ứng. C. X có thể tham gia phản ứng thế trên vòng benzen trong các điều kiện thích hợp. D. X là este đơn chức. Câu 5: Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Li + N2 (k), (2) Fe2O3 + CO (k), (3) Ag + O2 (k), (4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là: A. (2), (5), (6).    B. (2), (3), (4).       C. (1), (3), (6).       D. (1), (4), (5). Câu 6:   Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. B. Tất cảcác protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. D. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. Câu 7:   Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon.   Đốt cháy hết a mol hỗn hợp X thu được 3a mol CO2 và 1,8a mol H2O. Hỗn hợp X có số mol 0,1 phản ứng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là A. 0,03.                        B. 0,04.                     C. 0,02.           D. 0,01. Câu 8: Có thể tạo thành H2S khi cho A. CuS vào dung dịch HCl.               B. FeS tác dụng với H2SO4 đặc, nóng. C. Khí H2 tác dụng với SO2.              D. FeS tác dụng với H2SO4 loãng. Câu 9: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây ? A. Đốt cháy Y tạo ra số mol CO2 bé hơn số mol nước. B. Từ Y có thể điều chế được anđehit axetic.  C. Y có thể tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt. D. Y có một đồng phân cấu tạo, mạch vòng. Câu 10:   Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Y (trong điều kiện không có không khí) thu được kết tủa nào sau đây? A. Fe(OH)3 và Fe(OH)2.                             B. Cu(OH)2 và Fe(OH)3. C. Cu(OH)2 và Fe(OH)2.                             D. Cu(OH)2 , Fe(OH)2 và Zn(OH)2. Câu 11:   Hỗn hợp khí và hơi gồm CH3OH, C2H6, C3H8, C2H5-O-CH3 có tỉ khối hơi so với H2 là 23. Đốt cháy hoàn 11,5 gam hỗn hợp trên thu được V lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Giá trị của V là : A. 13,32.                       B. 11,2.                   C. 12,32.            D. 13,4. Câu 12: Cho sơ đồ sau :   X (dư)   +   Ba(HCO3)2   fi   muối Y +   muối Z   +   CO2   +   H2O. Vậy X là : A. NaOH.                        B. H2SO4.                  C. NaHSO4.         D. HNO3. Câu 13: Hợp chất nào sau đây được dùng để sản xuất xi măng? A. Thạch cao khan.          B. Vôi sống.             C. Đá vôi.         D. Thạch cao sống. Câu 14:   Hòa tan hoàn toàn m gam Ba vào 1 lít dung dịch HCl 2aM, thu được dung dịch G và 1,5a mol khí.   Dãy gồm các chất đều tác dụng đượcvới dung dịch G là? A. SO2, SO3, Na2S.                B. NaHCO3, Al, HNO3.  C. Al, Na2S, CO2.                 D. NaHCO3, Al, NH3. Câu 15:   Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. D. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. Câu 16: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết được các chất trong dãy các chất sau đây ? A. alanin, lysin, glyxin.                     B. axit glutamic, alanin, glyxin. C. axit glutamic, alanin, valin.           D. axit glutamic, alanin, lysin. Câu 17: Cho dãy các chất: but-2-en, axit acrylic, propilen, ancol anlylic, 2-metylhex-3-en, axit oleic, hexa-1,4-đien. Số chất trong dãy có đồng phân hình học là A. 5.                        B. 3.                 C. 4.                         D. 6. Câu 18: Lấy 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 (với số mol bằng nhau) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HI dư thu được dung dịch X. Cô cạn X được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dụng dịch AgNO3 dư được m gam kết tủa. Xác định m? A. 17,34 gam.          B. 19,88 gam.     C. 14,10 gam.         D. 18,80 gam. Câu 19: Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 11,2.                 B. 16,8.                        C. 7,84.             D. 8,40. Câu 20:   Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là A. 0,04 và 4,8.          B. 0,14 và 2,4.       C. 0,07 và 3,2.                 D. 0,08 và 4,8. Câu 21: Hai chất hữu cơ có công thức cấu tạo như sau:  Nhận xét nào sau đây đúng ? A. (A) và (B) là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau. B. (A) và (B) là các công thức của hai chất khác công thức phân tử   nhưng có cấu tạo tương tự nhau. C. (A) và (B) là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau. D. (A) và (B) chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau. Câu 22: Tên gọi nào sau đây thuộc loại tên gốc-chức: A. but-1-en.            B. axetilen.           C. etyl hiđrosunfat.         D. cloetan. Câu 23: Cho hỗn hợp gồm Al, BaO và Na2CO3 (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X là: A. Ba(AlO2)2 và Ba(OH)2.                                    B. NaOH và Ba(OH)2. C. NaAlO2.                                                         D. NaOH và NaAlO2. Câu 24: Cho phản ứng hoá học:   FexOy+ HNO3  fi Fe(NO3)3+ NO2+ H2O. Số phân tử   HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là: A. 6x+2y.                   B. 6x-2y.                C. 3x+2y.        D. 3x-2y. Câu 25: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử X là 1s2 2s22p6 3s23p1. X   có đặc điểm nào sau đây: A. Tinh thể chất X có cấu tạo mạng lập phương tâm diện. B. Đơn chất X có tính lưỡng tính. C. Hiđroxit của X tan được trong dung dịch NH3. D. Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB. Câu 26: Clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Có bao nhiêu nguyên tử   37Cl trong 14,25 gam MgCl2 ? A. 1,35.1023.             B. 4,5.1022.            C. 1,8.1023.              D. 4,5.1023. Câu 27: Cho các phát biểu sau: (a)    Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử (b)    Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen (c)    Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một (d)    Natri phenolat tham gia phản ứng thế với dung dịch Br2. (e)    Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ (f)  Dung dịch phenylamoni clorua làm quì tím hóa đỏ. Các phát biểu sai là : A. b, f.                    B. b, d, e.           C. a, b, c, d.            D. a, c, f. Câu 28: Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3(k)     ⇌ N2(k) + 3H2(k). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. C. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. D. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Câu 29: Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và mantozơ trong hỗn hợp lần lượt là. A. 0,01 mol và 0,01 mol.                                         B. 0,015 mol và 0,005 mol. C. 0,01 mol và 0,02 mol.                                         D. 0,005 mol và 0,015 mol. Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủvới dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là A. 10,95.                     B. 6,39.                     C. 6,57.               D. 4,38. Câu 31:   X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 trong đó O chiếm 55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối, lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m là A. 31,44.                         B. 18,68.             C. 23,32.          D.12,88g Câu 32:   Cho các phát biểu sau: (1) Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng. (2) Các polime đều không tác dụng với axit hay bazơ. (3) Protein là một loại polime thiên nhiên. (4) Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh. Số phát biểu đúng là: A. 1.                            B. 4.                 C. 2.                           D. 3. Câu 33: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và 2,24 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 3,4.                           B. 3,6.                      C. 2,0.             D. 2,4. Câu 34:   Cho dãy gồm các chất: Na, O2, Cu(OH)2, Cu, C2H5OH, C6H5NH2. Số chất tác dụng được với axit axetic (trong điều kiện thích hợp) là: A. 6.                           B. 3.                              C. 4.                  D. 5. Câu 35:   Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, FeSO4,H2S, HCl (đặc), Na2CO3,  Số phản ứng  oxi hóa khử xảy ra có tạo sản phẩm khí là: A. 2.                             B. 1.                           C. 4.                  D. 3. Câu 36:   Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3 ? A. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.                            B. NH4Cl, NH4NO3,   NH4NO2. C. NH4Cl, CH3COONH4, (NH4)2CO3.                   D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3. Câu 37:   Muối X có CTPT là CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 1,12 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được là: A. 4,1 gam.             B. 4,25 gam.             C. 3,4 gam.        D. 4,15 gam. Câu 38:   Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6 % thì đủ tạo một muối trung hòa có nồng độ 23,913%. Công thức và khối lượng của muối ban đầu lần lượt là: A. (NH4)2CO3; 9,6 gam.                                          B. NH4HCO3; 9,6 gam. C. NH4HCO3; 11,5 gam.                                         D. (NH4)2CO3; 11,5 gam. Câu 39:   Cho các mệnh đề sau: (a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất. (b) Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối. (c) Các halogen đều tan được trong nước. (d)  Các halogen đều tác dụng được với hiđro. Số mệnh đề phát biểu sai là: A. 3                            B. 2                       C. 4                 D. 1 Câu 40:    Sắt (III) nitrat (trong nước) oxi hóa được   tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây? A. Fe, Cu, KCl, KI.      B. Fe, Cu, Ag.    C. Fe, Cu, KI, H2S.    D. Fe, Cu, KI, Ag. II. PHẦN RIÊNG [10 câu] Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B) A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50) Câu 41:   Hoà tan 4,32 gam nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 35,52 gam muối. Giá trị của V là A. 3,4048.                   B. 5,6000.           C. 4,4800.          D. 2,5088. Câu 42: Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với nhóm chất nào sau : A. KOH, NaH2PO4, NH3.                                      B. Na3PO4, NH3, Na2CO3. C. Na2SO4, NaOH, NH3.                                      D. NaOH, Na2CO3, NaCl. Câu 43:   Cho các phát biểu sau: (1) Etanal có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic. (2) Etanal cho kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3. (3) Etanal ít tan trong nước. (4) Etanal có thể được điều chế từ axetilen. Những phát biểu không đúng là: A. (1), (2).                 B. (1), (3).          C. (1), (2), (3).          D. (3), (4). Câu 44:   Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai ? A. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Câu 45:   Cần a mol K2Cr2O7 và b mol HCl để điều chế được 3,36 lít khí Cl2 (đkc). Giá trị của a và b lần lượt là: A. 0,05 và 0,35.        B. 0,1 và 0,35.      C. 0,05 và 0,7.         D. 0,1 và 0,7. Câu  46:    Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin  (Gly-val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là: A. 5.                          B. 4.                  C. 6.                          D. 3. Câu 47:   X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 15,0.                      B. 7,5.                       C. 13,5.             D. 37,5. Câu 48:   Hiđrocacbon X có công thức phân tử C6H10. X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3   tạo kết tủa vàng. Khi hiđro hoá hoàn toàn X thu được 2,2-đimetylbutan. X là A. 3,3-đimetylbut-1-in.                                            B. 3,3-đimetylpent-1-in. C. 2,2-đimetylbut-3-in.                                            D. 2,2-đimetylbut-2-in. Câu  49:    Hỗn hợp X gồm  2 anđehit đơn chức Y, Z. Khi cho  1,42 gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn 1,42 gam hỗn hợp X thành hỗn hợp ancol X’. Cho toàn bộ hỗn hợp X’ vào bình đựng Na dư thu được 0,336 lít H2 (đktc). Công thức của Y, Z lần lượt là: A. CH3CHO và CH2=CH-CHO.                             B. HCHO và CH3-CH2-CHO. C. CH2=CH-CHO và CH3CHO.                             D. HCHO và CH2=CH-CHO. Câu 50:   Để tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe ở dạng bột (vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu) thì dung dịch cần dùng là A. Dung dịch FeCl3.                                                                B. Dung dịch HNO3 đặc nguội. C. Dung dịch H2SO4 loãng.                                     D. Dung dịch HCl. B. Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60) Câu 51:   Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y( gồm Cu và hai oxit của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ,   thu được dung dịch Z chứa hai muối với tổng khối lượng là 16,67 gam. Giá trị của m là: A. 11,60.                      B. 9,52.                  C. 9,26.             D. 11,34. Câu 52:   Thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực bằng đồng. Sau một thời gian  thấy: A. khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm.   B. khối lượng anot, catot đều tăng. C. khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm.   D. khối lượng anot, catot đều giảm. Câu  53:  Trong  số  các  chất  và  ion  sau,  có  bao  nhiêu  chất  và  ion  có  tính  lưỡng  tính:  HSO3-, ClH3NCH2COOH, Cr(OH)3, PbO, Zn, CH3COONH3CH3. A. 3.                            B. 5.                          C. 2.                D. 4. Câu 54: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã pư là bao nhiêu? A. 0,24 mol.                B. 0,16 mol.          C. 0,40 mol.       D. 0,32 mol. Câu 55:   Có các nhận định sau: (1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. (2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,… (3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường. (4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. (5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. (6) Khi   đun chất béo lỏng với hiđro (trong điều kiện thích hợp) thì chúng chuyển thành chất béo rắn. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (5), (6).       B. (1), (2), (3).      C. (1), (2), (4), (5).      D. (3), (4), (5). Câu 56:   Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic no mạch hở. - Thí nghiệm 1: đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp T thu được a   mol H2O. - Thí nghiệm 2: a   mol hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư   thu được 1,6a (mol) CO2. Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong T là A. 31,76%.                 B. 46,67%.               C. 25,41%.           D. 40,00%. Câu 57:   Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 48,3.                     B. 45,6.                      C. 57,0.                D. 36,7. Câu 58:   Để nhận biết các dung dịch Al(NO3)3, Zn(NO3)2, FeCl3   chứa trong các lọ riêng biệt, ta dùng hóa chất nào sau đây? A. Dung dịch NH3.      B. Dung dịch NaOH.    C. Dung dịch HCl.   D. Dung dịch AgNO3. Câu 59:   Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một   muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X? A. 5.                            B. 3.                           C. 2.              D. 4. Câu 60: Trong các polime cho dưới đây, polime nào không phải là polime tổng hợp? A. Nilon -6.            B. Xenlulozơ triaxetat.        C. Polistiren.     D. P.V.C.   ----------- HẾT ---------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI 1,B NĂM 2014 - THPT LÝ TỰ TRỌNG, CẦN THƠ 1C 2B 3D 4B 5D 6B 7C 8D 9B 10C 11C 12C 13D 14B 15B 16D 17C 18A 19A 20D 21A 22C 23D 24D 25A 26B 27B 28A 29B 30C 31B 32C 33B 34D 35A 36C 37B 38A 39A 40C 41D 42B 43B 44C 45C 46D 47C 48A 49D 50A 51BA 52A 53D 54A 55A 56C 57A 58A 59D 60B Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo của Đề thi thử đại học môn Hóa có đáp án năm 2014 các em đừng bỏ lỡ nhé!
Xem thêm

10 Đọc thêm

TỔNG HỢP ĐỀ KTRA 1 TIẾT HÓA HỌC THƯỜNG RA

TỔNG HỢP ĐỀ KTRA 1 TIẾT HÓA HỌC THƯỜNG RA

0www.HOAHOC.edu.vnĐề Kiểm Tra 15 phút (bài 1)1Cách viết sau chỉ ý gì ?5C , 3Na , 4P , 6Cu , 3Al2 . Hãy dùng chữ số và kí hiệu để biểu diễn các ý sau .a, Hai nguyên tử sắtb,Ba nguyên tử Hidroc, Năm nguyên tử can xid, Tám nguyên tủ Nitơe, Sáu nguyên tử KaliĐề Kiểm Tra 15 phút (bài 2)Hãy ghi lại phương trình chữ của phản ứng xảy raa, Cho dung dịch Axít clohidric vào nhôm ta thấy có bọt khí xuất hiện là khí hidro vàchất còn lại là nhôm clorua.b, Khi nung nóng đá vôi trong lò , đá vôi bị phân hủy sinh ra vôi sống và khícacbonic.c. Khi đốt cháy sắt tronh khí oxi ta thu được các hạt màu nâu đỏ gọi là oxit sắt từ.d. Đốt cháy cồn ngoài không khí tạo ra khí cacbonic và nước .Đề Kiểm Tra 15 phút (bài 3)1, Tính số mol củaa. 32g SO3b. 40g Fe2(SO4)32, Tính khối lượng của
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề