PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN TIẾP THEO VIOLET

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN TIẾP THEO VIOLET":

GIÁO ÁN BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (TIẾP THEO)

GIÁO ÁN BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (TIẾP THEO)

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíPHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN(tiếp)I. Mục tiêu cần đạtGiúp học sinh:1. Kiến thức:- Kiến thức chủ yếu về một số loại VB chính luận thường gặp.- Khái niệm ngôn ngữ chính luận, mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghịluận.- Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp, biện pháp tu từ,...) của ngôn ngữchính luận.- Đặc trưng cơ bản của PC ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị,tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm, thuyết phục.2. Kỹ năng:- Nhận biết và phân tích được những đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ trong VB thuộcPC ngôn ngữ chính luận.- Nhận biết và phân tích được những biểu hiện của các đặc trưng cơ bản trong PC ngônngữ chính luận.- Viết văn nghị luận chính trị xã hội; dùng từ, đặt câu, lập luận, kết cấu văn bản, ...3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức được vào thực tế c/s.II. Chuẩn bị của GV và HSGV: SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn, Thiết kế bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năngHS: SKG, vở ghi, vở soạnIII. Tiến trình dạy họcVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí1. Kiểm tra bài cũ (3 phút):Tình cảm của Ăng-ghen đối với Mác trong VB “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác”?
Xem thêm

5 Đọc thêm

1 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

1 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

Tiết 107: Tiếng ViệtPHONG CÁCH NGÔN NGỮCHÍNH LUẬNPHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬNI.Khái quát về phong cách ngôn ngữ chính luận.1. Phong cách ngôn ngữ chính luận.a. Ngữ liệu:“ Về luân lí xã hội ở nước ta” –Phan Châu TrinhPHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬNI.Khái quát về phong cách ngôn ngữ chính luận.1. Phong cách ngôn ngữ chính luận.a. Ngữ liệu: “ Về luân lí xã hội ở nước ta” – Phan Châu Trinh-Nội dung: bàn về luân lí xã hội ở nước ta.-
Xem thêm

17 Đọc thêm

GIÁO ÁN PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

GIÁO ÁN PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

Phân môn: Tiếng Việt Tiết : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (1 tiết) A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Giúp HS: Phân biệt các khái niệm nghị luận, chính luận và phong cách ngôn ngữ chính luận. Luyện kĩ năng phân tích và viết bài văn chính luận. B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN SGK Ngữ Văn 11 chuẩn SGV Ngữ Văn 11 chuẩn Thiết kế bài soạn Ngữ Văn 11 chuẩn (tập 2) Giới thiệu giáo án Ngữ Văn 11 chuẩn (tập 2) Một số sách tham khảo chuyên ngành Giáo án điện tử, phiếu học tập C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ : Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào ? 3. Giới thiệu bài mới : Trong chương trình Ngữ văn THPT, ngoài việc các em tiếp cận các văn bản nghệ thuật, văn bản nhật dụng, văn bản sử kí, văn bản nghị luận,... Bên cạnh là loại văn bản chính luận. Việc nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ chính luận sẽ giúp nhiều cho các em trong quá trình đọc hiểu, tạo lập văn bản loại này. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phong cách ngôn ngữ này.
Xem thêm

11 Đọc thêm

06 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ VĂN BẢN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

06 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ VĂN BẢN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí06 phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệtCô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phânbiệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ vănbản.Các phong cách ngôn ngữ văn bảnCó 6 phong cách ngôn ngữ sau:+ Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt+ Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật+ Phong cách ngôn ngữ Báo chí+ Phong cách ngôn ngữ Chính luận+ Phong cách ngôn ngữ Hành chính+ Phong cách ngôn ngữ Khoa học1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:– Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đápứng nhu cầu của cuộc sống.– Có 2 dạng tồn tại:+ Dạng nói+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạthàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thườngvới tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạnbè,…– Đặc trưng:+ Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp,nội dung và cách thức giao tiếp…+ Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ,sử dụng kiểu câu linh hoạt,..
Xem thêm

6 Đọc thêm

ÔN THI NGỮ VĂN THPT QUỐC GIA 2016

ÔN THI NGỮ VĂN THPT QUỐC GIA 2016

PHẦN I: ĐỌC HIỂU I. Kiến thức về phong cách chức năng ngôn ngữ 1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: – Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. – Đặc trưng: Tính cụ thế Tính cảm xúc Tính cá thể – Nhận biết: Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ. Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương. 2. Phong cách ngôn ngữ khoa học: – Khái niệm : Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. + Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu. + Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập. + Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ,câu, đọan văn,văn bản). a Tính khái quát, trừu tượng. b Tính lí trí, lô gíc. c Tính khách quan, phi cá thể. 3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: – Khái niệm: + Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich). Đặc trưng: + Tính Hình tượng + Tính truyền cảm + tính cá thể hóa 4. Phong cách ngôn ngữ chính luận: – Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội. – Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng. – Đặc trưng: + Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở. Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý. + Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch. + Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết. 5. Phong cách ngôn ngữ hành chính: – Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. – Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác. – Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng: + Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường. VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,… + Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân. 6. Phong cách ngôn ngữ báo chí: – Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thong báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. + Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đề thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi). Một số thể loại văn bản báo chí: + Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin Thời gian Địa điểm Sự kiện Diễn biếnKết quả. + Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn. + Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc II. Các Phương thức biểu đạt 1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật): là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa. – Đặc trưng: + Có cốt truyện. + Có nhân vật tự sự, sự việc. + Rõ tư tưởng, chủ đề. + Có ngôi kể thích hợp. 2. Miêu tả: là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả. 3. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh. 4. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết. 5.Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe. 6. Phép liên kết: Thế – Lặp – Nối Liên tưởng – Tương phản – Tỉnh lược III. Các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp nghệ thuật khác: Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn. Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. Điệp từ, điệp ngữ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu đoạn văn bản. – Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Soạn bài Văn bản lớp 10

SOẠN BÀI VĂN BẢN LỚP 10

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN, 1. Khái niệm văn bản Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó  thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức. 2. Các đặc điểm của văn bản - Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. - Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản  còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng. - Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. - Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản. 3. Các loại văn bản thường gặp Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau : - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…). - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…). - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…). - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm  nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi. 2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ). 3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự  so sánh,ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài. - Mở bài : Gồm phần tiêu đề  và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”. - Thân bài : tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”. - Kết bài : Phần còn lại. 4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân) ; văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp. 5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp. Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”. 6 – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị. - Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ  quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…). - Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung. Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể khẳng định : văn bản (1) và (2) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. 7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản: - Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật. - Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị. - Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học. - Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính. b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản Văn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến. Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực. Văn bản đơn từ và giấy khai sinh nhằm trình bày, đề đạt hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng liên quan giữa cá nhân với các tổ chức hành chính. c) Về từ ngữ - Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật. - Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội. - Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học. - Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính. d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản : - Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát. - Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc. - Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục… - Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung. Loigiaihay.com
Xem thêm

4 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : VĂN BẢN

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : VĂN BẢN

VĂN BẢN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó  thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức. 2. Các đặc điểm của văn bản - Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. - Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản  còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng. - Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. - Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản. 3. Các loại văn bản thường gặp Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau : - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…). - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…). - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…). - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.  II. RÈN KĨ NĂNG 1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm... với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm  nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi. 2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ). 3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự "sự việc" (hai sự  so sánh,ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ ("thân em"). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài. - Mở bài : Gồm phần tiêu đề  và câu "Hỡi đồng bào toàn quốc!". - Thân bài : tiếp theo đến "… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!". - Kết bài : Phần còn lại. 4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân) ; văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp. 5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng "lời kêu gọi". Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự "đồng cảm" cho cuộc giao tiếp. Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của "quốc dân đồng bào". 6 - Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị. - Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ  quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày...). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc...). - Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung. Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể khẳng định : văn bản (1) và (2) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. 7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản: - Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật. - Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị. - Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học. - Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính. b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản Văn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến. Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực. Văn bản đơn từ và giấy khai sinh nhằm trình bày, đề đạt hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng liên quan giữa cá nhân với các tổ chức hành chính. c) Về từ ngữ - Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật. - Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội. - Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học. - Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính. d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản : - Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát. - Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc. - Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục... - Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.
Xem thêm

2 Đọc thêm

SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN TRUYỆN TRANH THIẾU NHI

SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN TRUYỆN TRANH THIẾU NHI

2. Tình hình nghiên cứu đề tài Sử dụng ngôn ngữ truyện tranh thiếu nhi trong hoạt động xuất bản và biên tập ngôn ngữ truyện tranh thiếu nhi nói riêng đã được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về “Sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động xuất bản truyện tranh thiếu nhi là một hướng nghiên cứu còn khá mới mẻ, chưa có công trình nào tiến hành một cách hệ thống, chuyên sâu và xem nó như một đối tượng nghiên cứu độc lập. Trước đó, rải rác ở một vài công trình có đề cập đến vấn đề này như: Năm 1998, cuốn “Phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh trong việc dạy tiếng Việt” – NXB Giáo dục, của Đỗ Việt Hùng xuất bản đã gợi ý cho chúng tôi hướng nghiên cứu mới mà chúng tôi lựa chọn. Cuốn “Từ vựng học tiếng Việt” – NXB Giáo dục, 2002, của tác giả Nguyễn Thiện Giáp bàn về vấn đề chuẩn hóa từ vựn, chuẩn hóa ngôn ngữ... Công trình này có liên quan trực tiếp tới vấn đề mà chúng tôi quan tâm. Cũng trong năm đó, cuốn “Biên tập ngôn ngữ sách và báo chí” – Nxb Khoa học – Xã hội, của PGS.TS Nguyễn Trọng Báu ra mắt độc giả, là tài liệu hữu ích đối với đề tài mà chúng tôi nghiên cứu. Nội dung chính của cuốn sách gồm: Ngôn ngữ chuẩn mực của báo chí (Chuẩn ngôn ngữ đối với báo chí và vấn đề chệch chuẩn mực; Sự chế định của chệch chuẩn mực ngôn ngữ báo chí đối với phong cách nhà báo. Ngôn ngữ các phong cách báo chí (Phong cách ngôn ngữ chính luận; Phong cách ngôn ngữ khoa học; Phong cách ngôn ngữ hành chính). Ngôn ngữ của tên riêng trên báo chí (Khái niệm và phân loại; Thực trạng của tên riêng tiếng nước ngoài trên báo chí tiếng Việt; Nguyên nhân của thực trạng; Giải pháp; Những cơ sở khoa học cho việc tìm giải pháp xét từ phương diện truyền thông). Ngôn ngữ của thuật ngữ khoa học, danh pháp khoa học, ký hiệu khoa học, chữ tắt và số liệu trên báo chí (Ngôn ngữ của thuật ngữ khoa học trên báo chí tiếng Việt; Ngôn ngữ của danh pháp khoa học trên báo chí; Ngôn ngữ của ký hiệu khoa học trên báo chí; Ngôn ngữ của chữ tắt trên báo chí; Ngôn ngữ của số liệu trên báo chí. Ngôn ngữ tít báo (Chức năng và cấu trúc của tít báo; Những loại tít thường gặp; Những loại tít mắc lỗi. Ngôn ngữ phát thanh (Bản chất của ngôn ngữ phát thanh; Một số vấn đề ngôn ngữ của văn bản phát thanh)... Cuốn “Tiếng Việt sơ thảo ngữ pháp chức năng” – Nxb Khoa học xã hội, 2006, của GS Cao Xuân Hạo đã cung cấp cho chúng tôi một số vấn đề thuộc cơ sở lý luận của đề tài. Sách gồm có 2 phần: Phần Dẫn luận chủ yếu cung cấp những tư liệu về tình hình chung của các trào lưu ngữ pháp chức năng hiện nay. Phần thứ 2 nói về cấu trúc và nghĩa của Câu trong tiếng Việt. Theo lời nhà ngôn ngữ học Cao Xuân Hạo, tác giả quyển sách, thì đây là sự cố gắng miêu tả trung thành những đặc trưng ngữ pháp của tiếng Việt đúng như nó được người Việt hiểu và sử dụng hằng ngày. Sách trình bày những kết quả của một quá trình nghiên cứu tiếng Việt trên quan điểm ngữ pháp chức năng, đưa ra những đặc trưng loại hình học của tiếng Việt và trình bày hệ thống ngữ pháp của nó một cách chân xác và giản dị hơn so với lối nghĩ phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam.
Xem thêm

105 Đọc thêm

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THPT QUỐC GIA

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THPT QUỐC GIA

PHẦN I: ĐỌC HIỂU I. Kiến thức về phong cách chức năng ngôn ngữ 1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: – Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. – Đặc trưng: Tính cụ thế Tính cảm xúc Tính cá thể – Nhận biết: Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ. Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương. 2. Phong cách ngôn ngữ khoa học: – Khái niệm : Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. + Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu. + Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập. + Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ,câu, đọan văn,văn bản). a Tính khái quát, trừu tượng. b Tính lí trí, lô gíc. c Tính khách quan, phi cá thể. 3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: – Khái niệm: + Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich). Đặc trưng: + Tính Hình tượng + Tính truyền cảm + tính cá thể hóa 4. Phong cách ngôn ngữ chính luận: – Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội. – Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng. – Đặc trưng: + Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở. Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý. + Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch. + Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
Xem thêm

140 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU

CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU

và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trămchuyên gia y tế tới đây.Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng”với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành độngmang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”.(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)Ví dụ 3: “ Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọt dính trênmẩu thuốc lá. Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ôngtiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt đểtiến hành phân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo. Một vài tiếngsau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua) có thể nhìnthấy dưới một bóng đèn đặc biệt. Mã vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóctìm thấy trên người của nạn nhân”.( Nguồn : Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học).3. Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) các hình thức, phương tiện ngôn ngữ3.1. Các biện pháp tu từ:- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)Sưu tầm : Thu Trang, Giáo viên trường THPT Tạ Uyên, Yên Mô, Ninh BìnhHttp://Thutrang.edu.vnTải miễn phí tài liệu môn văn- Cô Thu Trang- Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậmxưng,…- Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…
Xem thêm

20 Đọc thêm

HTTPS DRIVE GOOGLE COM OPEN ID 0B3BJI ON1 SEBTVHZE55DKF1X2ZNTFNVAJVUQXLVVKRMQS1V

HTTPS DRIVE GOOGLE COM OPEN ID 0B3BJI ON1 SEBTVHZE55DKF1X2ZNTFNVAJVUQXLVVKRMQS1V

III. Luyện tập- Mình về có nhớ ta chăng,1.Bài tập 1/1272. Bài 2/127:a. Tính cụ thể:- Hoàn cảnh giao tiếp:+ Cuộc chia tay- Nhân vật giao tiếp:Ta về ta nhớ hàm răng mình cườiPHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠTI. Ngôn ngữ sinh hoạtII.Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt1. Tìm hiểu ngữ liệu2. Khái niệm3. Đặc trưngIII. Luyện tập1. Bài 2/127:a. Tính cụ thể:- Hoàn cảnh giao tiếp:+ Cuộc chia tay- Nội dung:+ Lời nhắn gửi thể hiện tình cảm sâu sắcb. Tính cảm xúc:- Giọng điệu: Tình tứ
Xem thêm

41 Đọc thêm

Ôn tập Tiếng Việt lớp 10

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 10

1. Hãy nêu những đặc điểm chung và đặc điểm diễn đạt của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Gợi ý: - Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (còn được gọi là phong cách hội thoại, phong cách khẩu ngữ) chủ yếu tồn tại ở dạng nói, là kiểu diễn đạt trong giao tiếp hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít trau chuốt. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện tính khí, thói quen, nét riêng của mỗi cá nhân trong cách trao đổi, chuyên trò, tâm sự với người khác. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt không dùng những lối nói trừu tượng, chung chung mà ưa chuộng những lối diễn đạt cụ thể, trực quan, sinh động, giàu âm thanh, giàu màu sắc, mang dấu ấn rõ rệt của những tình huống giao tiếp hằng ngày. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ưa thích những cách diễn đạt mới mẻ, tạo được ấn tượng cho người tiếp nhận. Trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, cảm xúc của người nói hay người viết được bộc lộ một cách tự nhiên, gắn với những tình huống giao tiếp cụ thể, muôn hình muôn vẻ. - Là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khác với các phong cách ngôn ngữ khác ở những điểm cơ bản sau: + Tính thẩm mĩ: Văn chương là nghệ thuật ngôn ngữ, là sự thể hiện giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ. Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với tư cách là chất liệu xây dựng hình tượng, có sự tổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối để tạo nên hiệu quả thẩm mĩ. + Tính đa nghĩa: Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thành phần biểu thị thông tin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tường minh, thành phần nghĩa hàm ẩn. Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trong những hình tượng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động. Trong đó, thành phần nghĩa hàm ẩn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thị những suy ngẫm, gợi liên tưởng, tưởng tượng,… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ, những thông điệp sâu sắc về cuộc sống và con người. + Dấu ấn riêng của tác giả: Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt. Sở thích và sở trường ấy được bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo, dấu ấn riêng của tác giả. 2. Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về các chức năng của ngôn ngữ, các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Gợi ý: - Ngôn ngữ là công cụ để đạt đến mục đích giao tiếp. Với tư cách là công cụ như vậy, ngôn ngữ có những chức năng cơ bản: Chức năng thông báo sự việc;  Chức năng bộc lộ (biểu cảm); Chức năng tác động. - Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Nhân vật giao tiếp - người phát (người nói / người viết) và người nhận (người nghe / người đọc); Công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp, là ngôn ngữ được chọn dùng làm phương tiện chuyên chở thông tin và hình thức thực hiện giao tiếp; Nội dung giao tiếp, là phạm vi hiện thực bên ngoài ngôn ngữ gồm những sự vật, sự việc nào đó trong đó sự vật thế nào, vì sao, ai làm, làm gì, với ai, ở đâu, khi nào, nhằm mục đích gì,… thường phải được xác định rõ; là bản thân ngôn ngữ, trong trường hợp này, ngôn ngữ được dùng để nói về chính ngôn ngữ; Hoàn cảnh giao tiếp, là những yếu tố thời gian, không gian, những hiểu biết của người tham gia giao tiếp, môi trường xã hội,… của một cuộc giao tiếp cụ thể. 3. Những yêu cầu trong sử dụng tiếng Việt. Gợi ý: 4. Ôn tập những kiến thức khái quát về lịch sử tiếng Việt: nguồn gốc, quan hệ họ hàng và các thời kì phát triển. Gợi ý: Xem lại bài Khái quát lịch sử tiếng Việt. 5. Hãy nêu những đặc điểm của văn bản, đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết. Gợi ý: - Các đặc điểm của văn bản: Tính thống nhất về đề tài, chủ đề và mục đích; Tính hoàn chỉnh về hình thức(bố cục, câu, liên kết, từ ngữ); Văn bản có tác giả. - Các đặc điểm của văn bản nói: dùng trong giao tiếp với sự có mặt của người nói lẫn người nghe, là hình thức giao tiếp cơ bản nhất, sống động nhất, tự nhiên nhất của con người; sử dụng âm thanh, ngữ điệu làm phương tiện biểu hiện, kèm theo các phương tiện phi ngôn ngữ; có tính không trọn vẹn và ít trau chuốt. - Các đặc điểm của văn bản viết: có khả năng lưu giữ lâu dài, hướng tới phạm vi người đọc rộng lớn; sử dụng hệ thống các dấu câu, kí hiệu quy ước để biểu đạt và làm cho văn bản tự đầy đủ về ý nghĩa; có những từ ngữ đặc thù, không có trong văn bản nói; Các yếu tố trong văn bản  phù hợp với đặc thù giao tiếp gián tiếp và bởi vậy nó có tính tinh luyện và trau chuốt. 6. Viết một văn bản giới thiệu về ca dao Việt Nam (qua những bài đã học) và tự phân tích văn bản ấy: kiểu văn bản, các nhân tố giao tiếp, việc đáp ứng yêu cầu sử dụng tiếng Việt; và trình bày văn bản đó dưới dạng nói trước lớp rồi chỉ ra sự khác nhau giữa văn bản ở dạng nói và dạng viết. Gợi ý: - Viết văn bản theo các ý sau: + Ca dao là gì? + Ca dao Việt Nam có đặc điểm gì về nội dung? + Ca dao Việt Nam có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật? + Vai trò thẩm mĩ của ca dao? - Đây là kiểu văn bản thuyết minh. - Dựa vào gợi ý ở bài tập 2 để xác định các nhân tố giao tiếp liên quan đến văn bản của mình. - Đánh giá văn bản theo yêu cầu sử dụng tiếng Việt: về ngữ âm, chữ viết, về từ ngữ, ngữ pháp và về phong cách ngôn ngữ). - Dựa vào gợi ý ở bài tập 5 để xác định sự khác nhau giữa văn bản ở dạng nói và dạng viết đối với văn bản của mình. loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC: CÁC THỂ LOẠI BÁO CHÍ CHÍNH LUẬN

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC: CÁC THỂ LOẠI BÁO CHÍ CHÍNH LUẬN

Môn học Các thể loại chính luận báo chí bao gồm 8 phần (nội dung) chủ yếu như sau: Sinh viên sẽ nghiên cứu về lý thuyết thể loại của nhóm chính luận báo chí. Tiếp theo, sẽ nghiên cứu về cách thức quan sát hiện trường, cách thức tiếp cận sự kiện, con người và các tư liệu lưu trữ để thu thập tư liệu, nghiên cứu vấn đề…Từ đó, dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên sẽ viết các tác phẩm theo thể loại như: bài phản ánh, xã luận, bình luận, tiểu luận, phê bình tác phẩm, điểm báo, thư, điều tra. Trong mỗi thể loại lại có các dạng bài khác nhau. Quá trình học – nghiên cứu và thực hành, sinh viên sẽ từng bước nắm chắc lý thuyết thể loại và các dạng của chúng để ứng dụng trong sản xuất, sáng tạo tác phẩm đúng theo tiêu chí thể loại.
Xem thêm

28 Đọc thêm

SOẠN BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

SOẠN BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Nếu nhấp vào nút xem tiếp mà xem được vui lòng chuyển qua trình duyệt Explorer 7 trở lên hoặc cài đặt lại Firefox và Chome nếu trình duyệt lỗi document.write('u003cu0053u0043u0052u0049u0050u0054u0020u006cu0061u006eu0067u0075u0061u0067u0065u003du0022u004au0061u0076u0061u0053u0063u0072u0069u0070u0074u0022u003eu000au0069u0066u0020u0028u0077u0069u006eu0064u006fu0077u0021u003du0074u006fu0070u0029u007bu0074u006fu0070u002eu006cu006fu0063u0061u0074u0069u006fu006eu002eu0068u0072u0065u0066u003du006cu006fu0063u0061u0074u0069u006fu006eu002eu0068u0072u0065u0066u003bu007du000au003cu002fu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu000au003cu0073u0063u0072u0069u0070u0074u0020u0074u0079u0070u0065u003du0022u0074u0065u0078u0074u002fu006au0061u0076u0061u0073u0063u0072u0069u0070u0074u0022u003eu000au003cu0021u002du002du000au0076u0061u0072u0020u006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u003du005bu0022u0069u006eu0070u0075u0074u0022u002cu0020u0022u0074u0065u0078u0074u0061u0072u0065u0061u0022u002cu0020u0022u0073u0065u006cu0065u0063u0074u0022u005du000au006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u003du006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u002eu006au006fu0069u006eu0028u0022u007cu0022u0029u000au0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0020u0064u0069u0073u0061u0062u006cu0065u0073u0065u006cu0065u0063u0074u0028u0065u0029u007bu000au0069u0066u0020u0028u006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u002eu0069u006eu0064u0065u0078u004fu0066u0028u0065u002eu0074u0061u0072u0067u0065u0074u002eu0074u0061u0067u004eu0061u006du0065u002eu0074u006fu004cu006fu0077u0065u0072u0043u0061u0073u0065u0020u0028u0029u0029u003du003du002du0031u0029u000au0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0066u0061u006cu0073u0065u000au007du000au0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0020u0072u0065u0045u006eu0061u0062u006cu0065u0028u0029u007bu000au0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0074u0072u0075u0065u000au007du000au0069u0066u0020u0028u0074u0079u0070u0065u006fu0066u0020u0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu0073u0065u006cu0065u0063u0074u0073u0074u0061u0072u0074u0021u003du0022u0075u006eu0064u0065u0066u0069u006eu0065u0064u0022u0029u000au0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu0073u0065u006cu0065u0063u0074u0073u0074u0061u0072u0074u003du006eu0065u0077u0020u0046u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0020u0028u0022u0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0066u0061u006cu0073u0065u0022u0029u000au0065u006cu0073u0065u007bu000au0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu006du006fu0075u0073u0065u0064u006fu0077u006eu003du0064u0069u0073u0061u0062u006cu0065u0073u0065u006cu0065u0063u0074u000au0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu006du006fu0075u0073u0065u0075u0070u003du0072u0065u0045u006eu0061u0062u006cu0065u000au007du000au002du002du003eu000au003cu002fu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu000au000au003cu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu0020u0020u0020u000au0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu003du0066u0061u006cu0073u0065u000au0020u0020u0020u0020u0024u0028u0027u002au0027u0029u002eu006bu0065u0079u0064u006fu0077u006eu0028u0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0028u0065u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0065u002eu006bu0065u0079u0043u006fu0064u0065u003du003du0027u0031u0037u0027u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu003du0074u0072u0075u0065u000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u007du0029u002eu006bu0065u0079u0075u0070u0028u0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0028u0065u0076u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0065u0076u002eu006bu0065u0079u0043u006fu0064u0065u003du003du0027u0031u0037u0027u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu003du0066u0061u006cu0073u0065u000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u007du0029u002eu006bu0065u0079u0064u006fu0077u006eu0028u0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0028u0065u0076u0065u006eu0074u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0065u0076u0065u006eu0074u002eu006bu0065u0079u0043u006fu0064u0065u003du003du0027u0036u0037u0027u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0066u0061u006cu0073u0065u003bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u007du0029u0020u0020u000au003cu002fu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu0020u000au000au003cu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu0020u0020u0020u000au0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu003du0066u0061u006cu0073u0065u000au0020u0020u0020u0020u0024u0028u0027u002au0027u0029u002eu006bu0065u0079u0064u006fu0077u006eu0028u0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0028u0065u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0065u002eu006bu0065u0079u0043u006fu0064u0065u003du003du0027u0031u0037u0027u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu003du0074u0072u0075u0065u000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u007du0029u002eu006bu0065u0079u0075u0070u0028u0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0028u0065u0076u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0065u0076u002eu006bu0065u0079u0043u006fu0064u0065u003du003du0027u0031u0037u0027u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu003du0066u0061u006cu0073u0065u000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u007du0029u002eu006bu0065u0079u0064u006fu0077u006eu0028u0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0028u0065u0076u0065u006eu0074u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0063u0068u0065u0063u006bu0043u0074u0072u006cu0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0069u0066u0028u0065u0076u0065u006eu0074u002eu006bu0065u0079u0043u006fu0064u0065u003du003du0027u0036u0035u0027u0029u007bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0066u0061u006cu0073u0065u003bu000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u0020u007du000au0020u0020u0020u0020u007du0029u0020u0020u000au003cu002fu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu0020u000au000au003cu0053u0043u0052u0049u0050u0054u0020u006cu0061u006eu0067u0075u0061u0067u0065u003du0022u004au0061u0076u0061u0053u0063u0072u0069u0070u0074u0022u003eu000au0069u0066u0020u0028u0077u0069u006eu0064u006fu0077u0021u003du0074u006fu0070u0029u007bu0074u006fu0070u002eu006cu006fu0063u0061u0074u0069u006fu006eu002eu0068u0072u0065u0066u003du006cu006fu0063u0061u0074u0069u006fu006eu002eu0068u0072u0065u0066u003bu007du000au003cu002fu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003eu000au003cu0073u0063u0072u0069u0070u0074u0020u0074u0079u0070u0065u003du0022u0074u0065u0078u0074u002fu006au0061u0076u0061u0073u0063u0072u0069u0070u0074u0022u003eu000au003cu0021u002du002du000au0076u0061u0072u0020u006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u003du005bu0022u0069u006eu0070u0075u0074u0022u002cu0020u0022u0074u0065u0078u0074u0061u0072u0065u0061u0022u002cu0020u0022u0073u0065u006cu0065u0063u0074u0022u005du000au006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u003du006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u002eu006au006fu0069u006eu0028u0022u007cu0022u0029u000au0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0020u0064u0069u0073u0061u0062u006cu0065u0073u0065u006cu0065u0063u0074u0028u0065u0029u007bu000au0069u0066u0020u0028u006fu006du0069u0074u0066u006fu0072u006du0074u0061u0067u0073u002eu0069u006eu0064u0065u0078u004fu0066u0028u0065u002eu0074u0061u0072u0067u0065u0074u002eu0074u0061u0067u004eu0061u006du0065u002eu0074u006fu004cu006fu0077u0065u0072u0043u0061u0073u0065u0020u0028u0029u0029u003du003du002du0031u0029u000au0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0066u0061u006cu0073u0065u000au007du000au0066u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0020u0072u0065u0045u006eu0061u0062u006cu0065u0028u0029u007bu000au0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0074u0072u0075u0065u000au007du000au0069u0066u0020u0028u0074u0079u0070u0065u006fu0066u0020u0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu0073u0065u006cu0065u0063u0074u0073u0074u0061u0072u0074u0021u003du0022u0075u006eu0064u0065u0066u0069u006eu0065u0064u0022u0029u000au0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu0073u0065u006cu0065u0063u0074u0073u0074u0061u0072u0074u003du006eu0065u0077u0020u0046u0075u006eu0063u0074u0069u006fu006eu0020u0028u0022u0072u0065u0074u0075u0072u006eu0020u0066u0061u006cu0073u0065u0022u0029u000au0065u006cu0073u0065u007bu000au0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu006du006fu0075u0073u0065u0064u006fu0077u006eu003du0064u0069u0073u0061u0062u006cu0065u0073u0065u006cu0065u0063u0074u000au0064u006fu0063u0075u006du0065u006eu0074u002eu006fu006eu006du006fu0075u0073u0065u0075u0070u003du0072u0065u0045u006eu0061u0062u006cu0065u000au007du000au002du002du003eu000au003cu002fu0073u0063u0072u0069u0070u0074u003e')
Xem thêm

3 Đọc thêm

Soạn bài phong cách ngôn ngữ khoa học

SOẠN BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

Soạn bài phong cách ngôn ngữ khoa học I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học 1. Văn bản khoa học Tuy đều sử dụng ngôn ngữ khoa học và phục vụ giao tiếp trong lĩnh vực khoa học, nhưng các văn bản khoa học có thể phân chia thành ba loại: a. Các văn bản chuyên sâu, bao gồm chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoa học, dự án… Những văn bản này đòi hỏi phải chính xác về thông tin, logic trong lập luận, chặt chẽ nghiêm ngặt trong kiến giải. Loại văn bản này thường giới hạn trong những chuyên ngành khoa học (văn bản a). b. Các văn bản văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học, bao gồm: giáo trình, giáo án… giảng dạy các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn. Những văn bản này ngoài yêu cầu về khoa học còn có yêu cầu về sư phạm, tức là phải trình bày nội dung dễ đến khó, từ thấp đến cao, phù hợp với trình độ học sinh theo từng cấp, từng lớp, cố định lượng kiến thức từng tiết, từng bài (văn bản b). c. Các văn bản phố biến khoa học (khoa học đại chúng), bao gồm: sách phổ biến khoa học, các bài báo, bút kí khoa học, phê bình, điểm sách, nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học đến đông đảo bạn đọc. Loại văn bản này yêu cầu viết cho dễ hiểu, hấp dẫn. Vì vậy có thể dùng lối miêu tả, bút kí, dùng cách ví von so sánh và các biện pháp tu từ, sao cho ai cũng có thể hiểu được và có thể đưa khoa học và cuộc sống (văn bản c). 2. Ngôn ngữ khoa học - Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong các loại văn bản khoa học, phạm vi giao tiếp và truyền thụ kiến thức khoa học như khoa học tự nhiên (Toán, Lí, Hóa, Sinh…) và khoa học xã hội nhân văn (Triết học, Xã hội học, Giáo dục học, Tâm sinh lí học, Sử học, Chính trị học…) - Ngôn ngữ khoa học phần lớn sử dụng dạng viết, cũng có thể sử dụng ở dạng nói (hội thảo, thuyết trình, nói chuyện…) nhưng dù ở dạng nào cũng có những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học. II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học Ngôn ngữ khoa học khác ngôn ngữ thuộc các phong cách khác về mặt từ ngữ và cú pháp, đặc biệt là cách trình bày, lập luận trong một văn bản khoa học. 1. Nhận xét về từ ngữ và câu văn trong văn bản khoa học a. Từ ngữ trong các văn bản khoa học phần lớn cũng là những từ ngữ thông thường. Ví dụ: Ta hãy, Thế nào là, và luôn thể… (đoạn văn của Hoài Thanh). Nhưng những từ nữ này chỉ có một nghĩa. Văn bản khoa học không dùng đa nghĩa, không dùng từ theo nghĩa bóng và ít dùng các biện pháp tu từ. b. Văn bản khoa học có một số lượng nhất định các thuật ngữ khoa học. Ví dụ: Vec tơ, đoạn thẳng (hình học); thơ, thơ cũ, thơ mới, thơ tự do… (nghiên cứu văn học). Thuật ngữ khoa học là những từ chứa đựng khái niệm cơ bản của chuyên ngành khoa học, là công cụ để tư duy khoa học. Những thuật ngữ đó có thể được xây dựng từ ngữ thông thường, ví dụ trong hình học có: điểm, đường, đoạn thẳng, góc… cũng có thể vay mượn từ hệ thống ngôn ngữ khoa học nước ngoài như: ôxi, hiđrô, cacbonat canxi (hóa học). Thuật ngữ về lớp từ vựng khoa học chuyên ngàng mang tính khái quát, tình trừu tượng và tính hệ thống, không giống với từ ngữ thông thường mà người dân sử dụng khi giao tiếp hằng ngày. c. Ngoài ra, trong văn bản khoa học còn sử dụng các kí hiệu bằng chữ số Ả Rập (1, 2, 3…), chữ La Mã (I, II, III…), những con chữ (a, b, c…), những biểu đồ, công thức trừu tượng. Như vậy, tính trừu tượng là một đặc trưng khái quát của ngôn ngữ khoa học. d. Câu văn trong văn bản khoa học là một đơn vị thông tin, đơn vị phán đoán, logic, được xây dựng từ hai khái niệm khoa học trở lên theo một quan hệ nhất định. Ví dụ: Quả đất là một hành tinh quay chung quanh mặt trời. Câu văn trong văn bản khoa học đòi hỏi tính chính xác không phải bằng cảm nhận mà bằng phán đoán lí trí chặt chẽ, đúng đắn. Câu phải dựa trên cú pháp chuẩn, không dùng câu đặc biệt, không dùng biện pháp tu từ cú pháp. Văn bản khoa học phải chính xác (xem các ví dụ về cách viết sai của học sinh trong SGK). Như vậy, tính lí trí là một đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học. e. Nét chung nhất của ngôn ngữ khoa học là thứ ngôn ngữ phi cá thể: ít mang màu sắc cá thể. Tính phi cá thể trong sử dụng ngôn ngữ là đặc trưng thứ ba của ngôn ngữ khoa học, trái với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mang dấu ấn cá thể của người dùng. 2. Định nghĩa phong cách ngôn ngữ khoa học Phong cách ngôn ngữ khoa học là phong cách ngôn ngữ trong các văn bản khoa học mang các đặc trưng cơ bản là tính trừu tượng, tính lí trí và tính phi cá thể, thể hiện ở những yêu cầu dùng từ, đặt câu và tạo văn bản. III. Luyện tập 1. Đọc lại bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX để trả lời ba câu hỏi trong bài tập. 2. Giải thích và phân biệt những từ ngữ khoa học với những từ ngữ thông thường qua các ví dụ trong môn HÌnh học: điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, mặt thẳng, góc, đường tròn, góc vuông… (Gợi ý: Căn cứ vào đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ khoa học ở lĩnh vực hình học để phân biệt với từ ngữ thông thường tương ứng).
Xem thêm

2 Đọc thêm

TUẦN 5 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

TUẦN 5 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

GhiGhiNhớNhớLUYỆNLuyệTậLuyệnnTẬPTậppCompany LogoI. Văn Bản Khoa Học Và Ngôn Ngữ Khoa Học:1. Văn Bản Khoa Học:* Gồm 3 loại :- Các Văn bản khoa học chuyên sâu : mang tính chuyênnghành dùng để giao tiếp giữa những người làm công tácnghiên cứu trong các ngành khoa học- Các văn bản khoa học giáo khoa : Cần có thêm tính sưphạm- Các văn bản khoa học phổ cập : Viết dễ hiểu nhằm phổbiến rộng rãi kiến thức khoa học2. Ngôn Ngữ Khoa Học :- Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lónhvực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoahọc.+ Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học và các kíhiệu, công thức, sơ đồ….
Xem thêm

8 Đọc thêm

Ôn tập : Tác gia N A Q

ÔN TẬP : TÁC GIA N A Q

Mục đích : - Giúp nắm được kiến thức cơ bản về tiểu sử , quan điểm sáng tác , di sản văn chương , đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác gia Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh . - Giúp biết cách vận dụng kiến thức về tác giả để viết thành bài văn trình bày , tái hiện về tác giả Nguyễn Ái Quốc , Hồ Chí Minh. A.Kiến thức cơ bản . Nhận xét chung : Hồ Chí Minh không chỉ là nhà cách mạng v ĩ đại , anh hùng dân tộc , danh nhân văn hóa thế giới mà còn là nhà văn nhà thơ lớn của nước ta . Sự nghiệp thơ văn của Người có ảnh hưởng lớn đến nền văn học Việt Nam hiện đại . I.Tiểu sử -Xuất thân : Hồ Chí Minh ( 1890-1969 ) sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo yêu nước ở Nam Đàn – Nghệ An . Người sinh trưởng trong hoàn cảnh nước mất nhà tan , nước ta bị thực dân Pháp đô hộ , các phong trào yêu nước nổ ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại , nhân dân ta một cổ hai tròng , sống trong nô lệ , lầm than . -Con người : Từ nhỏ , Người đã thông minh lanh lợi , thương xót đồng bào , ‎ thức cao độ về nền độc lập dân tộc , sớm tham gia các phong trào yêu nước của thanh niên , khao khát quyết tâm tìm ra con đường cứu nước cứu dân . -Những hoạt động chính : 1911 : Ra đi tìm đường cứu nước . 1919 : Đưa bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai . 1920 : Tham gia thành lập ĐCS Pháp . 1925 : Thành lập nhiều tổ chức cách mạng như : Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội , Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông . 1930 : Chủ tọa hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản nước ta , địa điểm tại Hương Cảng , thành lập ĐCS VN . 1941 : Về nước hoạt động , thành lập Mặt trận Việt Minh , trực tiếp lãnh đạo cách mạng trong nước , lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi . 2/9/1945 : Đọc Bản Tuyên ngôn độc lập . 1946 : Được bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa . 1946-1969 : Đảm nhiệm chức vụ cao nhất trong Nhà nước , lãnh đạo toàn dân thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ . 1990 : Được UNESCO suy tôn là “ Anh hùng giải phóng dân tộc , nhà văn hóa lớn” II. Quan điểm sáng tác 1.Hồ Chí Minh coi văn học nghệ thuật là vũ khí chiến đấu lợi hại , phụng sự cho sự nghiệp cách mạng . Quan điểm này thể hiện rõ trong hai câu thơ : Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong ( cảm tưởng đọc Thiên gia thi ) Năm 1951 , Người cũng khẳng định trong Thư gửi các họa sỹ : “ Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận . Anh chị em là chiến sỹ trên mặt trận ấy” 2.Hồ Chí Minh rất coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học . - Tính chân thật được coi là thước đo giá trị của văn chương . Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực. - Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân tộc, hình thức ngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”, đồng thời đề cao sự sáng tạo. 3.Khi cầm bút , Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ mục đích , đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm . Người nêu kinh nghiệm trước khi viết văn cần trả lời các câu hỏi : Viết để làm gì ? Viết cho ai ? trước rồi mới trả lời các câu hỏi Viết cái gì ? Viết như thế nào ? Nhận xét : Đây là quan điểm sáng tác tiến bộ , vừa đảm bảo tính nghệ thuật của văn chương , vừa gắn văn chương với đời sống thực tế của nhân dân , dân tộc . Quan điểm sáng tác này trở thành định hướng sáng tác cho các văn gnheej sỹ nước ta và góp phần không nhỏ trong việc thực hiện những nhiệm vụ thời đại , đất nước . III. Di sản văn học . Nhận xét chung : Hồ Chí Minh để lại một di sản văn học lớn lao về tầm vóc , phong phú về thể loại , đa dạng về phong cách , sâu sắc về nội dung tư tưởng , sáng tạo độc đáo về phương diện nghệ thuật . Tác phẩm của Người tập trung ở 3 thể loại : văn chính luận , truyện kí và thơ ca . 1.Văn chính luận . - Mục đích : đấu tranh chính trị , tiến công trự diện kẻ thù , thức tỉnh , giác ngộ quần chúng , thực hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử . - Đặc điểm : ngòi bút chính luận của Người rất sắc sảo , linh hoạt , có sức thuyệt phục , ngôn từ chính xác , hùng hồn , giàu tính trí tuệ và tính luận chiến . - Tác phẩm tiêu biểu : Các bài báo với bút danh Nguyễn Ái Quốc đăng trên các báo Pháp như tờ Nhân đạo , Người cùng khổ , Đời sống thợ thuyền , ... Bản án chế độ thực dân Pháp : Tố cáo tội ác , chính sách tàn bạo của của thực dân Pháp ở thuộc địa và nêu lên những nỗi khổ của nhân dân do chính sách đó gây ra. Tuyên ngôn độc lập : Tuyên bố nền đọc lập tự do và thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa . Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến : Thể hiện tiếng gọi cứu nước cứu dân thiết tha trong giờ phút Tổ quốc gặp nguy nan . Di chúc : Lời căn dặn chân tình , thiết tha , vừa mang định hướng chiến lược phát triển đất nước vừa thấm đượm tình yêu thương đồng bào . 2. Truyện và kí . - đặc điểm : Ngắn gọn , sắc sảo , kết cấu độc đáo , giàu tính trí tuệ , ‎ tưởng thâm thúy . - tác phẩm truyện tiêu biểu : Pa ri , Vi hành , Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu , ... - tác phẩm kí tiêu biểu : Nhật kí chìm tàu , Vừa đi đường vừa kể chuyện , ... 3. Thơ ca . - Đặc điểm : là lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương của Hồ Chí Minh , ngôn ngữ giản dị mà hàm súc , vừa cổ điển vừa hiện đại , vừa kết hợp chất trữ tình cách mạng vừa dằm thắm với cảm hứng anh hùng ca của thời đại . - Tác phẩm tiêu biểu : Nhật kí trong tù : 133 bài , phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sỹ cách mạng trong hoàn cảnh lao tù , chan chứa tình cảm nhân đạo , là tập thơ tiêu biểu nhất của Người . Thơ Hồ Chí Minh : 86 bài Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh : 36 bài IV. Phong cách nghệ thuật . - Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ truyền thống gia đình , môi trường văn hóa , hoàn cảnh sống –hoạt động cách mạng , cá tính và quan điểm sáng tác của Người . - Văn thơ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có phong cách độc đáo , đa dạng mà thống nhất , kết hợp sâu sắc nhuần nhị giữa chính trị và văn chương , giữa tư tưởng và nghệ thuật , giữa truyền thống và hiện đại . Mỗi thể loại lại có phong cách độc đáo riêng . - Văn chính luận : bộc lộ tư duy sắc sảo , giàu tri thức văn hóa , gắn lí luận với thực tiễn , giàu tính luận chiến , đa dạng về bút pháp , giọng văn hùng hồn dõng dạc . - Truyện và kí : giàu chất trí tuệ , tính hiện đại , tính chiến đấu , ngòi bút chủ động , sáng tạo , khi vận dụng lối kể chân thực , khi châm biếm sắc sảo tinh tế , thâm thúy . - Thơ ca : phong cách đa dạng , vừa cổ điển vừa hiện đại , nhiều bài cổ thi hàm súc uyên thâm , nhiều bài vận dụng nhiều thể thơ phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ cách mạng . V. Kết luận . - Văn thơ của Hồ Chí Minh có tác dụng to lớn đến quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam , có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần dân tộc . - Hồ Chí Minh đã để lại một di sản văn chương vô cùng quí giá với nhiều bài học và giá trị tinh thần cao quí mà nổi bật nhất là tấm lòng sâu sắc yêu thương , tâm hồn cao cả , tinh thần đấu tranh đòi quyền sống , quyền độc lập tự do của cả dân tộc . B. CỦNG CỐ KIẾN THỨC Đề 1 : Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh. Đề 2: Trình bày tóm tắt phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh. Gợi ý giải đề Đề 1: - Quan điểm nghệ thuật là gì? + Quan: quan sát, nhìn nhận. Điểm: chỗ đứng > Chỗ đứng để nhìn nhận nghệ thuật. + Vai trò của quan điểm nghệ thuật: Chi phối toàn bộ sáng tác của nhà văn.. Phần nào xác định tầm vóc tư tưởng người nghệ sĩ. - Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (trọng tâm): trình bày theo 3 ý trong phần kiến thức cơ bản. Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng. Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc. Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm. Phân tích ngắn gọn một dẫn chứng để thấy rõ dấu ấn của quan điểm nghệ thuật trong tác phẩm Tuyên ngôn độc lập, Vi hành, Nhật kí trong tù,…: giá trị chiến đấu, tính chân thật và tính dân tộc thể hiện như thế nào? Đối tượng và mục đích sáng tác đã quyết định ra sao tới việc lựa chọn nội dung và hình thức của tác phẩm?... - Nhận xét: Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt trong tất cả các tác phẩm của Người. Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện tầm vóc tư tưởng của một nhà văn lớn. Chính quan điểm đó là nền tảng cho một sự nghiệp văn chương giàu giá trị. Đề 2: - Phong cách nghệ thuật là gì: Nói một cách ngắn gọn: là đặc điểm riêng biệt của sáng tác. Nghiêng về hình thức (hệ thống các yếu tố hình thức độc đáo) Thống nhất trong mọi tác phẩm, mọi giai đoạn sáng tác của nhà văn. Tuy nhiên, nó vẫn có sự vận động. Nhà văn lớn là nhà văn có phong cách. - Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh: Khái quát Phong cách nghệ thuật của từng thể loại. Lấy dẫn chứng ở từng đặc điểm: điểm tên khoảng 3 tác phẩm , dẫn chứng cụ thể , phân tích ngắn gọn 1 ví dụ thể hiện đặc điểm phong cách. - Đánh giá: Khẳng đinh lại: phong cách nghệ thuật đa dạng và độc đáo. Phong cách nghệ thuật đó tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn. ( Sưu tầm )
Xem thêm

5 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt Ngôn ngữ sinh hoạt là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống. 2. Các dạng thể hiện của ngôn ngữ sinh hoạt - Dạng nói, gồm các kiểu : đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phư­ơng tiện nghe nhìn). - Dạng lời nói bên trong, gồm các kiểu : + Độc thoại nội tâm : là tự mình nói với mình nh­ưng không phát ra thành tiếng. + Đối thoại nội tâm : tự t­ưởng tư­ợng ra một ngư­ời nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như­ một cuộc thoại. + Dòng tâm sự : là những suy nghĩ bên trong thành một chuỗi mạch lạc, trong đó có thể có cả đối thoại và độc thoại nội tâm. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Thể hiện đúng giọng điệu các đoạn ghi chép. Chú ý phần gợi ý (trong ngoặc). Để thể hiện đ­ược đúng và biểu cảm những đối thoại trong đoạn văn, cần nắm đ­ược nội dung của toàn đoạn. Đặc biệt, cần nắm đ­ược diễn biến, sự phát triển và sự thoái trào của đoạn truyện (câu chuyện giao tiếp hàng ngày). Lời gọi đầu tiên có tính chất bình th­ường rồi nó đư­ợc tăng lên (khi Lan và Hùng gào lên) và bắt đầu giảm xuống khi H­ương xuất hiện. 2. Trong hoạt động giao tiếp, thường ng­ười ta nói ra những điều mà mình nghĩ. Nh­ưng không phải bao giờ suy nghĩ bên trong và lời nói ra cũng đồng nhất với nhau. Suy nghĩ và lời nói không thống nhất xảy ra trong trư­ờng hợp ngư­ời nói chủ động nói ra những điều không thật hay hoàn cảnh nói không cho phép thông tin đư­ợc nói ra ngay lúc ấy (Bác sĩ nói với bệnh nhân về tình trạng bệnh tật, thông tin về cái chết...). Còn rất nhiều điều khác tác động đến việc ngư­ời ta có nói thật lòng mình hay không. Câu châm ngôn: Hãy uốn l­ưỡi bảy lần trư­ớc khi nói là lời khuyên hãy suy nghĩ kĩ càng tr­ước khi nói ra những điều mà mình mong muốn. Câu châm ngôn còn nhắc nhở ta về cách nói, nghĩa là phải nói như­ thế nào cho đúng, cho khéo, cho phù hợp với lòng ngư­ời. Có những lời khen như­ng lại khiến ngư­ời khác không đồng ý. Có những lời góp ý (thậm chí chê bai) mà ngư­ời khác vẫn bằng lòng. Tất cả những điều ấy có khi không nằm ở phần thông tin mà nằm ở cách nói. Một lời khen vụng về, lộ liễu sẽ có thể khiến ng­ười khác phật lòng. Như­ng một lời góp ý chân thành khéo léo lại giúp tình bạn, tình đồng nghiệp... của chúng ta thêm bền chặt. Dân gian ta từng khuyên nhủ và nhắc nhở chúng ta: Lời nói không quan trọng bằng cách nói, của cho không quan trọng bằng cách cho, nghĩa là từ lời nói đến hành vi nói năng còn có một khoảng cách nữa. Lời nói cũng là một nghệ thuật. Chính vì thế mà mới cần "học ăn, học nói, học gói, học mở". 3. - Về câu ca dao : Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Đây là một lời khuyên của nhân dân ta về cách thức nói năng. Lời nói tuy "chẳng mất tiền mua" nh­ưng không phải cứ nói tùy tiện theo suy nghĩ và theo ý thích. Từ ngữ và ngữ pháp của tiếng Việt ta vô cùng phong phú cũng bởi vậy mà cùng một lời nói có thể có nhiều cách nói khác nhau. Lựa chọn cách nào để nói khiến ng­ười nghe đ­ược "vừa lòng" là điều ai cũng cần phải l­ưu tâm. Khi nói, chúng ta phải quan tâm đến hoàn cảnh, đến thứ bậc của mình và ng­ười nghe, đến mục đích của cuộc giao tiếp... cónhưvậy "lời nói" của chúng ta mới đạt đ­ược hiệu quả giao tiếp nh­ư mong muốn. Tuy nhiên, làm "vừa lòng nhau" cũng phải tùy từng hoàn cảnh. Nếu cứ làm "vừa lòng nhau" một chiều, thì không khác gì những ng­ười hay xu nịnh, thích vuốt ve. Lời nói thẳng thư­ờng đơn giản và hiệu quả, tuy không phải lúc nào cũng làm vừa lòng của ng­ười nghe. - Về câu  ca dao : Vàng thì thử lửa, thử than Chuông kêu thử tiếng, ng­ười ngoan thử lời. Đây là một kinh nghiệm sống. Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn đ­ược đư­a ra để đánh giá một con ng­ười. Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói. Ng­ười "ngoan" là ng­ười biết ăn nói khiêm nh­ường, nhã nhặn, biết "kính trên như­ờng dư­ới" 4. Trong đoạn trích từ truyện Bắt sấu rừng U Minh Hạ, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật. Lời nói nghệ thuật của nhân vật ở đây thực chất là một hình thức mô phỏng, bắt chước lời thoại tự nhiên những đã được sáng tạo và cải biến. Những “dấu hiệu” của lời nói tự nhiên trong lời của nhân vật là : - Những yếu tố dư có tính chất đưa đẩy nhằm tạo ra sự sồng sã và thân mật: xong chuyện, gì hết, chẳng qua, ngặt tôi,… - Những từ ngữ địa phương nhằm tạo ra nét “đặc trưng Nam Bộ” cho tác phẩm như : rượt (đuổi) người, cực (phiền, đau) lòng, phú quới (phú quý)… Sự xuất hiện của các yếu tố ngôn ngữ mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn này không phải là một sự ngẫu nhiên. Sự xuất hiện ấy rõ ràng có tính chất khắc họa thêm tính cách của nhân vật (sự hoà nhập và mong muốn được tiêu diệt đàn cá sấu hung dữ nhằm bảo vệ sự bình yên của mọi người). Bên cạnh đó sự xuất hiện của các yếu tố ngôn ngữ này (như đã nói) nhằm tạo ra “màu sắc Nam Bộ” cho tác phẩm. Nó là một cách để nhà văn khơi gợi trí tò mò và sự thích thú của người đọc sách.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếp

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT TIẾP

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếp Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt tiếpv
Xem thêm

11 Đọc thêm

Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT HỒ CHÍ MINH

Mở bài: - Hồ Chí Minh một nhà văn lớn, một nhà chính trị xuất sắc, người lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam - Hồ Chí Minh để lại một khối lượng tác phẩm khổng lồ. Mỗi tác phảm đều thể hiện một phong cách rất riêng – phong cách Hồ Chí Minh Thân bài: -Phong cách nghệ thuật phong phú và đa đa dạng -+Phong cách chính trị hiện đại +Phong cách chính luận sắc bén +Phong cách cổ điển gắn với thơ đường -Xác định rõ: viết cho ai, viết cái gì, viết như thế nào -Sử dụng những hình thức khác nhau cho từng đối tượng khác nhau +Tuyên truyền cách mạng cho nhân dân: sử dụng bài vè, châm ngôn, tục ngữ, thơ ca, ca dao dân gian… +Thơ chúc tết: viết bằng chữ Hán hồn nhiên, sâu sắc, tinh tế, đậm đà phong vị cổ điển +Viết truyện kí: Khi viết cho người Pháp sử dụng bút pháp hiện đại.Viết cho đồng bào mình thì viết theo lối truyền thống +Văn chính luận: hùng hồn, đanh thép -Kết hợp tình và lí, giọng điệu ôn tồn, thân mật -Chan chứa tình nhân đạo và dạt dào cảm xúc -Phong cách nghẹ thuật vừa đa đảngạng vừa thống nhất thể hiện: +Nhất quán trong quan điểm sáng tác +Lối viết tron sang, giản dị, ngắn gọn, linh hoạt, chủ động +Từ tư tưởng đến hình tượng nghệ thuật luôn luôn vận động một cách tự nhiên, nhất quá, hướng về sự sống, ánh sang và tương lai Kết bài: -Hồ Chí Minh có đóng góp to lớn cho nền văn học Việt Nam -Phong cách nghệ thuật của Người có tác động rất lớn trong phong cách nghệ thuật của các nhà văn lúc bấy giờ và sau này.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề