BÀI TẬP KIỂM ĐỊNH TRONG KINH TẾ LƯỢNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP KIỂM ĐỊNH TRONG KINH TẾ LƯỢNG":

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG 12

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG 12

B. theo lý thuyết kinh tế, khi thu nhập tăng thì tiêu dùng tăngβ = 0.846336 >0 kết quả này phù hợp với lý thuyếtβ = 0.846336 cho biết nếu thu nhập tăng thêm một đơn vị thì tiêu dùng tăngthêm 0.846336 đơn vịβ = 4.088238 cho biết nếu không có thu nhập thì mức tiêu dùng sẽ là4.088238 đơn vịC. tính ESS, RSS, ước lượng phương sai của u ?RSS = Sum squared resid = 13.15950TSS = (S.D. dependent var) (n-1)= 8.641110 (20-1) = 1418.7068ESS = TSS - RSS = 1405.5478^ = RSS/ (20-2) =13.15950 / (20-2) = 0.7552777D . với hệ số tin cậy 95% hãy tìm khoảng tin cậy của hệ số hồi quy?β = 0.846336= Std. Error = 0.019302t (n-2) = t (18) = 2.101khoảng tin cậy đối với β(β - t (n-2)se(β ) ⇒ ( 0.80578 β = 4.088238se(β) = 1.312669khoảng tin cậy đối với β(β - t (n-2)se(β ) ⇒ ( 1.33032 E . với mức ý nghĩa là 5% hãy kiểm định giả thiết β=0 .từ kết quả nhận đượchãy nêu ý nghĩa về mặt kinh tế của kết luậnkiểm định giả thiết :H :β = 0
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG TỔNG HỢP

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG TỔNG HỢP

Tổng hợp các dạng bài tập kinh tế lượng tổng hợp , chia dạng câu hỏi trong đề thi , tập trung vào chương 2 , 3 , 4 . Cho số liệu với 10 quan sát như sau Hồi quy Y¬¬i theo X¬2i bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất , . Hồi quy Yi theo X2i và X3i theo phương pháp OLS . Hồi quy Yi theo X2i và biến giả Di theo OLS

2 Đọc thêm

KINH TẾ LƯỢNG CHƯƠNG 4 KIỂM ĐỊNH ĐƠN BIẾN

KINH TẾ LƯỢNG CHƯƠNG 4 KIỂM ĐỊNH ĐƠN BIẾN

Chương 4Kiểm định giả thuyết thống kê với phươngtrình hồi qui đơn biếnTS. Đinh Thị Thanh BìnhKhoa Kinh Tế Quốc Tế- Đại học Ngoại thương1KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ Ví dụ như một viện nghiên cứu nông nghiệp chorằng giống lúa mới SYM05 có năng suất trungbình 9 tấn/ha. Để đánh giá nhận định này, ta thiếtlập giả thiết sau:H0: µ = 9H1: µ ≠ 9 Với µ là năng suất trung bình thực tế của giống lúa này µ0 = 9 là năng suất trung bình của giống lúa này theobáo cáo của viện nghiên cứu.22KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ H0 gọi là giả thiết thống kê (giả thiết không- nullhypothesis) H1 gọi là giả thiết đối (alternative hypothesis).
Xem thêm

35 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KINH TẾ LƯỢNG

BÀI TẬP MÔN KINH TẾ LƯỢNG

BÀI TẬP VỀ NHÀ MÔN KINH TẾ LƯỢNGHỌC: NGUYỄN THỊ TÚ OANHVIÊNHỆLỚPKHOA: CAO HỌC: CHK22E: KINH TẾ - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNGPHẦN I:Bài 1: Để có thể đưa ra chiến lược phát triển mới, một số vấn đềcần được trả lời. Với tư cách nhà tư vấn bạn hãy cho biết ý kiếncủa mình về các vấn đề sau đây:1. Nếu tăng vốn và lao động lên 1% thì đầu ra tăng bao nhiêu %?Từ bảng dữ liệu đã cho, đặt thêm các biến mới là Log(Q)=Ln(Q),Log(K)=Ln(K), Log(L)=Ln(L).Hồi quy Log(Q) theo Log(K) và Log(L), hàm hồi quy có dạng:Log(Q) = βˆ1 + βˆ2 Log(K) + βˆ3 Log(L) + eiSau khi nhập dữ liệu trên phần mềm Eviews, thực hiện các thao táctìm hàm hồi quy ta được bảng sau:Dependent Variable: LOGQMethod: Least SquaresDate: 01/01/14 Time: 11:54Sample: 1 20Included observations: 20Variable
Xem thêm

24 Đọc thêm

Bài tập kinh tế lượng cơ bản

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG CƠ BẢN

Phòng kế hoạch của một doanh nghiệp có các số liệu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2005 như sau:Q: tổng sản lượng doanh nghiệpK: tổng nguồn vốnL: tổng lao động sử dụngTR: tổng doanh thuPR: tổng lợi nhuận trước thuếT: lượng thuế phải đóng1.Có người muốn phân tích sự biến động của lợi nhuận sau thuế theo tổng sản lượng, tổng doanh thu và cho rằng tổng doanh thu tăng 1 đơn vị thì lợi nhuận sau thuế tăng hơn 0,2 đơn vị. Hãy xây dựng và nêu cách phân tích mô hình kinh tế lượng để kiểm tra nhận định trên.2.Có ý kiến cho rằng do giá bán trên thị trường là rất ít biến động, nên tổng doanh thu phụ thuộc vào tổng sản lượng. Khi đó điều gì sẽ xảy ra với mô hình xây dựng ở câu (1). Hãy nêu cách phân tích để kiểm tra nhận định đó.3.Có ý kiến cho rằng phương sai yếu tố ngẫu nhiên thay đổi theo tổng sản lượng. Nêu cách để kiểm tra ý kiến đó, và nếu điều đó là đúng hãy nêu một cách khắc phục khuyết tật tìm được.
Xem thêm

6 Đọc thêm

tổng hợp bài tập kinh tế lượng

TỔNG HỢP BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

1. CHƯƠNG 2 HỒI QUI ĐƠN 2.1. Giả sử có một tổng thể chung gồm 30 gia đình. Ta muốn nghiên cứu mối liên hệ giữa chi tiêu tiêu dùng hàng tuần Y và thu nhập của họ X. Qua điều tra có số liệu như sau: X(ngàn đồng) Y (ngàn đồng) 100 85 90 95 120 90 96 110 114 140 89 100 129 132 120 160 180 112 129 131 138 135 140 145 200 134 147 169 220 145 163 178 240 162 174 176 178 180 Yêu cầu: a. Tính xác suất có điều kiện P(YXi), trình bày thành bảng. b. Tính kỳ vọng có điều kiện E(YXi). c. Biểu diễn số liệu gốc và kết quả tính ở câu b lên cùng đồ thị. Nhận xét 2.2. Từ tổng thể đã cho ở bài số 2.1chúng ta lấy 2 mẫu ngẫu nhiên như sau: a) Xi Yi 100 85 120 90 140 100 160 131 180 129 200 147 220 178 240 180 b) Xi 100 120 140 160 180 200 220 240 Yi 95 96 129 131 140 169 163 176 Yêu cầu:    a. Tính các hệ số hồi qui của mô hình Yi = β1 + β2 X i cho mỗi mẫu. b. Biểu diễn số liệu gốc và kết quả tính toán trên cùng một đồ thị. Nhận xét. c. Ðường hồi qui của mẫu a có đi qua điểm (170, 130) hay không? Vì sao? 2.3. Có tài liệu về nhu cầu táo Y (kg) và giá cả của táo X(ngàn đồngkg) tại mười quầy khác nhau như sau: Yi 99 91 79 70 55 70 101 Xi 12 14 16 13 17 14 15 Yêu cầu: a. Biểu diễn số liệu lên đồ thị. b. Giả sử Yi= β1 + β2Xi + ui. Hãy ước lượng các tham số βj. c. Vẽ đường hồi qui tuyến tính lên cùng đồ thị câu a. d. Tính hệ số co giãn nhu cầu táo tại điểm X, Y . e. Nhận xét. 81 11 67 16 60 17 2.4. Xác định các mô hình sau là tuyến tính theo tham số, theo biến hay cả hai: a. Yi = β1 + β2Xi + ui c. Yi = β1 + β2lnXi + ui 3 e. Yi = β1 + β Xi + ui 2 b. LnYi = lnβ1 + β2lnXi + ui d. LnYi = β1 + β2Xi + ui f. Yi = β1 + β2 Xi + ui 2.5. Có tài liệu về tiêu dùng cafe của Mỹ Y(lyngàyngười) và giá cả X(USD) trong giai đoạn 1970 1980 như sau: Bài tập kinh tế lượng Trang 12. Năm 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 Y 2,57 2,50 2,35 2,30 2,25 2,20 2,11 1,94 1,97 2,06 2,02 X 0,77 0,74 0,72 0,73 0,76 0,75 1,08 1,81 1,39 1,20 1,17 Yêu cầu:    a. Tính các hệ số hồi qui của mô hình Yt = β1 + β2 X t ˆ ˆ b. Tính Var( β),Se( β) và r2. j j c. Kiểm định nhận định “ Giá cả ảnh hưởng đến nhu cầu Café” với mức ý nghĩa α=5%. d. Xác định khoảng tin cậy của các β với mức ý nghĩa α =5%. j e. Trình bày kết quả và phân tích kết quả tính toán. 2.6. Có tài liệu về kết quả hồi qui như sau:  Yt = 2,691124 0,47953X2t r2=0,662757 Se = (...) (...) t = (22,127) (4,206) Giá trị trung bình của biến phụ thuộc là 2,2064 Yêu cầu: a. Tính sai số chuẩn. b. Tính kích thước mẫu. c. Tính ước lượng của phương sai các phần dư. 2.7. Ðặt  β và YX   β × β XY = YX  β XY tương ứng là hệ số góc của Y theo X và X theo Y. Hãy chứng minh r2. Trong đó r là hệ số tương quan giữa X và Y. 2.8. Cho n cặp giá trị về Y và X:(Yi,Xi). Gọi rYX là hệ số tương quan giữa X và Y. Ðặt X = aX i + b; Yi = cYi + d , trong đó a, b, c, d là các hằng số (a,c > 0). Gọi rXY là hệ số i tương quan giữa X và Y. Hãy chứng tỏ rXY = rX Y 2.9. Có tài liệu về thu nhập (X) và chi tiêu bình quân một gia đình Y qua các năm như sau: Năm 86 87 88 89 90 Xt(USD) 8000 9000 9500 9500 9800 Yt (USD) 7389 8169 8831 8653 8788 Năm 91 92 93 94 95 Xt(USD) 11000 12000 13000 15000 16000 Yt (USD) 9616 10594 11186 12758 13869 Yêu cầu:    a. Hãy tính các hệ số hồi qui của mô hình Yt = β1 + β2 X t b. Kiểm định nhận định “tiêu dùng cận biên là 0,8” với mức ý nghĩa α =5%. c. Kiểm định sự phù hợp của mô hình trên. d. Nếu năm 1997 có thu nhập 17000USD, hãy dự đoán chi tiêu tiêu dùng cá biệt và trung bình của các gia đình năm 1997. Tìm khoảng tin cậy của dự đoán với mức ý nghĩa 5%. 2.10. Căn cứ vào số liệu về nhu cầu tiêu dùng cafe ở bài 2.5 Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các tham số của mô hình LnYi = β1+ β 2lnXi + ui b. Giải thích ý nghĩa của hệ số góc. c. Kiểm định với mức ý nghĩa α = 5% về nhận định: “Giá cả không ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng café”. Bài tập kinh tế lượng Trang 23. 2.11. Có tài liệu về GDP tính theo giá hiện hành của Mỹ trong giai đoạn 7291 như sau (tỷ USD): Năm 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 GDP(tỷ USD) 1207,0 1349,6 1458,6 1585,9 1768,4 1974,1 2232,7 2488,6 2708,0 3030,6 Năm 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 GDP(tỷ USD) 3149,6 3405,0 3777,2 4038,7 4268,6 4539,9 4900,4 5250,8 5522,2 5677,5 Yêu cầu: a. Biểu thị số liệu GDP theo thời gian lên đồ thị. b. Giả sử GDP tăng theo hàm Yt= β1+ β2T + ut. Hãy ước lượng các tham số βj. c. Giả sử GDP tăng theo hàm Yt = Y0(1 + r)T. Hãy tuyến tính hóa mô hình này và ước lượng các tham số của mô hình. Giải thích ý nghĩa của các tham số ước lượng được. 2.12. Có tài liệu về tỷ lệ tăng hàng năm về tiền lương (Y) và tỷ lệ thất nghiệp (X) ở một quốc gia trong giai đoạn 19501967 như sau: Năm 50 51 52 53 54 55 56 57 58 Y (%) 1,8 8,5 8,4 4,5 4,3 6,9 8,0 5,0 3,6 X (%) 1,4 1,1 1,5 1,5 1,2 1,0 1,1 1,3 1,8 Năm 59 60 61 62 63 64 65 66 67 Y (%) 2,6 2,6 4,2 3,6 3,7 4,8 4,3 4,6 4,7 X (%) 1,9 1,5 1,4 1,8 2,1 1,5 1,3 1,4 1,4 Yêu cầu: a. Biểu diễn số liệu lên đồ thị? b. Hãy ước lượng các tham số của mô hình hypebon? c. Biểu diễn kết quả lên cùng đồ thị ở câu 1. Giải thích kết quả tính toán 2.13. Xem xét mô hình hồi qui sau: yi = β1+β2xi+ui Trong đó: x i = X i − X và y i = Yi − Y . Trong trường hợp này, đường hồi qui có đi qua gốc tọa độ hay không?. Hãy thể hiện kết quả tính. 2.14. Hãy chứng minh r 2 =  ∑ (Y − Y)(Y − Y) i 2 i  ∑ (Yi − Y) 2 ∑ (Yi − Y ) 2 2.15. Xem xét mô hình hồi qui 1 1 = β1 + β 2 + ui Yi Xi Chú ý: Các giá trị của cả Y và X đều khác 0 Yêu cầu: a. Ðây có phải là mô hình tuyến tính hay không? b. Làm thế nào để ước lượng các tham số của mô hình? Bài tập kinh tế lượng Trang 34. 2.16. Ðặt X = ( X i − X) S X ; Yi = (Yi − Y ) S Y . Trong đó: SX; SY Ðộ lệch chuẩn của X và Y. i Chứng tỏ ràng trong mô hình Yi = α 1 + α 2 X + u i i   Có α 1 = 0; α 2 = r với r là hệ số tương quan giữa X và Y. CHƯƠNG 3 HỒI QUI BỘI 3.1. Có tài liệu về chi tiêu tiêu dùng cơ bản và thu nhập chính của cá nhân tại một địa phương qua các năm 19811995. Năm 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 Chi tiêu Y(ngàn đồng) 1673 1688 1666 1735 1749 1756 1815 1867 1948 2048 2128 2165 2257 2316 2324 Thu nhập X2(ngàn đồng) 1839 1844 1831 1881 1883 1910 1969 2016 2126 2239 2336 2404 2487 2535 2595 Thời gian X3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Yêu cầu: ˆ ˆ a. Biểu diễn số liệu dưới dạng ma trận Y =Xβ+u b. Tính X’X và X’Y. c. Biểu diễn hệ phương trình chuẩn tắc dưới dạng thông thường. d. Tính ma trận các hệ số hồi qui của mô hình. ˆ ) e. Tính ma trận phương sai hiệp phương sai VarCov( β f. Tính hệ số xác định bội và hệ số xác định bội điều chỉnh. g. Xác định khoảng tin cậy và kiểm định về các tham số mô hình với α=5%. h. Ðánh giá xem việc lựa chọn mô hình trên có ý nghĩa thống kê hay không. i. Dự đoán chi tiêu năm 1996 với thu nhập là 2610000 đồng. Cho mức ý nghĩa 5%. 3.2. Có tài liệu về doanh thu bán hàng Y, chi tiêu quảng cáo X 2 và thu nhập bình quân của người tiêu dùng X3 hàng tháng như sau: Yi 302 338 362 361 422 380 408 447 495 480 X2i 14 15 26 23 30 33 33 38 42 46 X3i 32 33 35 36 40 41 44 44 47 48 Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các tham số của phương trình hồi qui Yi = β1+β2X2 + β3X3 + ui b. Tính hệ số xác định và hệ số xác định điều chỉnh. Giải thích ý nghĩa của các chỉ tiêu này. Bài tập kinh tế lượng Trang 45. c. Liệu chi tiêu cho quảng cáo có thực sự ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng hay không? Hãy nhận định với mức ý nghĩa α=5%. 3.3. Có tài liệu về giá trị sản xuất Y, lao động X2 và vốn X3 trong ngành Nông Nghiệp như sau: Năm 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 Yi (Triệu đồng) 16607,7 17511,3 20171,2 20932,9 20406,0 20831,6 24806,3 26465,8 27403,0 28628,7 29904,5 27508,2 29035,5 29281,5 31535,8 X2i (Triệu ngày) 275,5 274,4 269,7 267,0 267,8 275,0 283,0 300,7 307,5 303,7 304,7 2986 295,5 299,0 288,1 X3i (Triệu đồng) 17803,7 18096,8 18271,8 19167,3 19647,6 20803,5 22076,6 23445,2 24939,0 26713,7 29957,8 31585,9 33474,5 34821,8 41794,3 Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các tham số của mô hình LnYi= β + β lnX2i+ βlnX3i + ui 1 2 3 b. Các tham số được ước lượng có ý nghĩa một cách riêng biệt không? c. Giải thích ý nghĩa của các hệ số góc ước lượng d. Hãy kiểm định β2 +β3 = 1 với mức ý nghĩa α =5%. Nêu ý nghĩa kinh tế của kiểm định này. e. Biểu diễn kết quả theo dạng hàm mũ CobbDouglas. 3.4. Có tài liệu theo qúi về các chỉ tiêu: Y: Mức bán (tá) X2: Giá bình quân của hoa hồng USDTá X3: Giá bình quân của hoa cẩm chướng USDTá X4: Thu nhập bình quân của gia đình USDTuần Năm Quý Y X2 71 3 11484 2,26 71 4 9348 2,54 72 1 8429 3,07 72 2 10079 2,91 72 3 9240 2,73 72 4 8862 2,77 73 1 6216 3,59 73 2 8253 3,23 73 3 8038 2,60 73 4 7476 2,89 74 1 5911 3,77 74 2 7950 3,64 74 3 6134 2,82 74 4 5868 2,96 Bài tập kinh tế lượng X3 3,49 2,85 4,06 3,64 3,21 3,66 3,76 3,49 3,13 3,20 3,65 3,60 2,94 3,12 X4 158,11 173,36 165,26 172,92 178,46 198,62 186,28 188,98 180,49 183,33 181,87 185,00 184,00 188,20 Trang 56. 75 1 3160 4,24 3,58 175,67 75 2 5872 3,69 3,53 188,00 Xem xét hai hàm nhu cầu: Yt= α1+ α2X2t + α3X3t + α4X4t + ut LnYt = β1+ β2lnX2t + β3lnX3t + β4lnX4t + vt Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các tham số của mô hình tuyến tính và giải thích kết quả. b. Hãy ước lượng các tham số của mô hình tuyến tính log và giải thích kết quả. 3.5. Có tài liệu như sau: Y =367,693 X 3 =8,0 ∑(Yi − Y ) 2 = 66042,269 ∑( X ∑(Y 3i i X 2 = 402,760; n =15 − X 3 ) 2 = 280,000 ∑( X ∑(Y ∑( X 2i i − Y )( X 3i − X 3 ) = 4250,900 − X 2 ) 2 = 84855,096 − Y )( X 2 i − X 2 ) = 74778,346 2i − X 2 )( X 3i − X 3 ) = 4796,000 Yêu cầu: a. Hãy tính các hệ số góc và sai số chuẩn của nó. b. Hệ số xác định và hệ số xác định điều chỉnh. 3.6. Có tài liệu về tổng chi phí Y (Triệu đồng) và kết quả sản xuất X (Triệu sản phẩm) của một đơn vị sản xuất như sau: X 1 2 3 4 5 6 7 8 Y 193 226 240 244 257 260 274 297 X 9 10 11 12 13 14 15 Y 350 420 242 242 250 263 278 Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các tham số của mô hình Yi = β 0 + β1 X i + β 2 X 2 + β 3 X 3 + u i i i b. Biểu diễn kết quả lên đồ thị? c. Giải thích kết quả? d. Theo anh chị β2 có bằng β3 hay không? Vì sao? e. Như vậy chi phí sản xuất có chịu ảnh hưởng của kết quả sản xuất hay không? f. Hãy xác định chi phí cận biên? 16 279 3.7. Có tài liệu như sau:  Yi = 300,286 + 0,74198 X2i + 8,04356 X3i 78,317 (...) 2,98354 t = (...) 15,61 (...) 2 2 R = 0,99761 df = 12 R = (...) Yêu cầu: a. Ðiền vào chổ thiếu (...) b. Mô hình này có tồn tại thống kê hay không? Vì sao. 3.8. Cho hàm hồi qui tổng thể E(Yi) = β1+ β2X2i + β3X3i + β4X4i Bài tập kinh tế lượng ∀ 1,15 i = Trang 67.  10,1686 0,01516 −0,23115 −0,0762   0,01516 0,01320 0,0012 −0,0009   Cho (X’X)1 =   −0,23115 0,0012 0,0036 0,0006    0,0006 0,0004   −0,0762 −0,0009 Y  ∑ i = 248; ∑Yi X 2 i = 1622; ∑Yi X 3i =9202; ∑Yi X 4 i = 37592; σ2 = 6,745 Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các tham số của hàm hồi quy ˆ ) b. Hãy tính ma trận phương sai VarCov( β j = c. Hãy tìm khoảng tin cậy của các β ( ∀ 2 ,4 ) với mức ý nghĩa α j =5% 3.9. Ta có hàm hồi quy Yi =   β + β 2X2i 1   +... + β kXki + u i (1) i 1 j Ðặt yi =Yi Y và xji= Xji X j ∀ = , n , ∀=2, k Yêu cầu: a. Viết hàm hồi qui (1) theo các biến mới. ˆ j b. Từ kết quả của câu a, hãy tính các hệ số hồi qui β ∀=2, k . j ˆ c. Hãy tính ma trận VarCov( B ) 3.10. Cho hàm hồi qui tổng thể Yi = β1+ β2X2i + β3X3i + β4X4i + ui Cho (X’X)1 ,  101686   001516 001320  , ,  =  − 023115 00012 00036  , , ,   − 00762 − 00009 00006 00004 , , , ,  Y ∑ i = 248; ∑Yi X 2 i = 1622; ∑Yi X 3i = 9202; ∀ 1,15 i = ∑Yi X 4 i = 37592; σ 2 = 6,745  Yêu cầu:  a. Tính ma trận các hệ số hồi qui β .  b. Tính ma trận phương sai hiệp phương sai VarCov( β ) β j = 0 ( j = 2,3,4) với mức ý nghĩa 5%. c. Kiểm định giả thuyết H0: 3.11. Cho tài liệu như sau: T (x x) − 1  0,8 =  0,1  − 0,6  0,6 − 0,8   , 1,4  ∑y i x 2 i = 21, ∑y i x 3i = 42, ∑y i x 4 i = 34 Yêu cầu: a. Hãy ước lượng các hệ số góc của mô hình: Yi = β1+β2X2i+β3X3i+β4X4i+ui b. Cho thêm ∑y 2 = 78, hãy tính hệ số xác định. i  c. Cho n = 24, hãy tính các sai số chuẩn Se(βj ) j =2,4 . 3.12. Xem xét hàm sản xuất CobbDouglas như sau: Y = αLβK γ e u Bài tập kinh tế lượng (1) Trang 7
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI GIẢNG KINH TẾ LƯỢNG

BÀI GIẢNG KINH TẾ LƯỢNG

với việc học môn kinh tế lượng dàn trải nhiều kiến thức khiến các bạn sinh viên khó năm bắt được kiến thức và đơn giản hóa các bài tập vì vậy mình muốn cung caapstaif liệu nay giúp các ban dễ dàng trong vấn đề học

8 Đọc thêm

Bài tập kinh tế lượng hay nhất 2016

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG HAY NHẤT 2016

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ: 11I. Lý thuyết Có số liệu từ quý 1 năm 1993 đến quý 4 năm 2005 về một số biến kinh tế sau: GDP: tổng sản phẩm quốc nội SL: tổng lao động trong các ngành dịch vụ SW: lương bình quân trong các ngành dịch vụ IW: lương bình quân trong các ngành sản xuất 1. Người ta nhận thấy lương bình quân trong các ngành dịch vụ phụ thuộc vào tổng số lao động, tổng sản phẩm quốc nội và lương trong ngành sản xuất theo dạng hàm mũ, và hệ số co dãn của lương ngành dịch vụ theo tổng sản phẩm quốc nội bằng 1,5. Hãy xây dựng mô hình kinh tế lượng và nêu cách phân tích nhận định trên. 2. Dựa vào mô hình xây dựng ở câu (1), nếu muốn ước tính mức thay đổi (tính theo %) của lương trong ngành dịch vụ khi tổng sản phẩm quốc nội và số lao động trong ngành dịch vụ cùng tăng 2% thì cần có những thông tin gì, công thức tính thế nào? 3. Có ý kiến cho rằng mức lương trong ngành dịch vụ còn phụ thuộc vào lương trung bình của quý trước. Hãy nêu cách xây dựng mô hình để phân tích ý kiến đó.II. Bài tập Cho kết quả hồi quy với GOLD là giá vàng, JPY là giá đồng Yên Nhật, USD là giá đồng đôla Mỹ, EURlà giá đồng Euro. Lấy α = 5 %. Cho kết quả hồi quy mô hình 1 như sau: Dependent Variable: GOLD Method: Least Squares Date: 121806 Time: 02:24 Sample: 1 24 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. C 1.4674 1.3559 0.192 JPY 0.18122 1.0783 0.252 EUR 0.9219 0.10072 USD 1.5967 0.23458 6.8068 Rsquared 0.81354 Fstatistic (3,20) 35.5080 Sum squared resid 161.5894 Prob(Fstatistic) 0.000 DurbinWatson stat 1.8735 Mean dependent var 4.5476 Cho hiệp phương sai ứng với các hệ số của các biến USD và EUR bằng 0,0155. 1. Viết hàm hồi quy mẫu cho kết quả ước lượng trên. 2. Phải chăng cả ba biến độc lập cùng tác động đến giá vàng? 3. Nếu giá đôla giảm một đơn vị thì giá vàng thay đổi thế nào (yếu tố khác không đổi)? 4. Phải chăng giá vàng chịu ảnh hưởng của đôla Mỹ nhiều hơn ảnh hưởng của giá Euro? 5. Kiểm định về hiện tượng tự tương quan của mô hình 1.Hồi quy mô hình 2 sau trên cùng bộ số liệu: GOLDt = 0,882 + 1,7 USDt + e Se (0,7) (0,3) RSS = 168,2 6. Dùng kiểm định phù hợp cho biết nên dùng mô hình 1 hay mô hình 2 trong phân tích? 7. Với mô hình 2, dự báo mức tối đa giá trị trung bình của giá vàng khi giá đôla Mỹ là 3 đơn vị?Cho các giá trị tới hạn:t 019 ) = 1,729; t 020 ) = 1,725; t 021) = 1,721; t 022 ) = 1,717; t 019 ) = 2,093; t 020 ) = 2,086; t 021) = 2,080; t 022 ) = 2,074 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 025 ( , 025 ( , 025 ( , 025F0(,1,19 ) = 4,38; F0(,1, 20 ) = 4,35; F0(,1, 21) = 4,32; F0(,1, 22 ) = 4,3; F0(,2,18) = 3,55; F0(,2,19 ) = 3,52; F0(,2, 20 ) = 3,49; F0(,2, 21) = 3,47 05 05 05 05 05 05 05 05F0(,3,18) = 3,16; F0(,3,19 ) = 3,12; F0(,3, 20 ) = 3,1; F0(,3, 21) = 3,07; F0(,4,18) = 2,93; F0(,4,19 ) = 2,9; F0(,4, 20 ) = 2,87; F0(,4, 21) = 2,84 05 05 05 05 05 05 05 05χ0,(05 = 3,841; χ0,(05) = 5,99; χ0,(025) = 43,17; χ0,(925) = 9,59; χ0,(025) = 35,48; χ0,(975) = 10,28; χ0,(025) = 36,78; χ0,(975) = 10,98 2 1) 2 2 2 20 2 20 2 21 2 21 2 22 2 22α = 0,05, n = 24, k = 1 : d L = 1,273, d U = 1,446; k = 2 : d L = 1,188, d U = 1,546; k = 3 : d L = 1,101, d U = 1,656 Trưởng bộ môn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG2. Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 12I. Lý thuyết Một đơn vị nghiên cứu có số liệu từ quý 1 năm 1982 đến quý 4 năm 2005 về một số biến kinh tế: GDP: tổng sản phẩm quốc nội (tỷ USD) IM: tổng giá trị nhập khẩu (tỷ USD) UE: tỷ lệ thất nghiệp EXC: tỉ giá hối đoái (VNDUSD) INF: lạm phát (%) R: lãi suất ngân hàng 1. Có ý kiến cho rằng tỷ lệ lạm phát phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng và tỉ giá hối đoái, và khi kinh tế tăng trưởng 1 tỉ USD thì lạm phát tăng hơn 0,2%. Hãy xây dựng mô hình kinh tế lượng và nêu chi tiết cách để phân tích nhận định trên. 2. Theo lý thuyết kinh tế thông thường, giữa tỉ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu thế mô hình (1) sẽ có hậu quả gì? Nêu cách để kiểm tra ý kiến đó. 3. Có ý kiến cho rằng tỉ lệ lạm phát vào quí 4 thường cao hơn các quý khác 0,7%. Hãy xây dựng mô hình và nêu chi tiết cách phân tích ý kiến đó.II. Bài tập: Cho kết quả hồi quy sau ở một địa phương, với: M là lượng lao động hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất vật chất (nghìn người), W: là mức lương bình quân trong lĩnh vực sản xuất vật chất, S: là lươngbình quân trong các lĩnh vực dịch vụ, LM, LW, LS: là logarit cơ số e của các biến tương ứng.Lấy α = 5 % Dependent Variable: LM Method: Least Squares Date: 121206 Time: 03:32 Sample: 1982 2005 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. C 1,5076 0.19380 7.7791 0.000 LW 1.0810 0.058441 18.4980 0.000 LS 0.62654 0.052753 Rsquared Mean dependent var 14.5476 Sum squared resid 161.5894 Fstatistic 1654.2 DurbinWatson stat Prob(Fstatistic) 0.000 Cho hiệp phương sai của các ước lượng ứng với hệ số góc = 0,00135 1. Hãy giải thích ý nghĩa ước lượng các hệ số góc, kết quả có phù hợp với lý thuyết kinh tế không? ˆ 2. Sau khi ước lượng mô hình 1 thu được et và LM t . Cho biết kết quả dưới đây được tính như thế ˆ nào? dùng để làm gì? Cho biết điều gì? et = α1 + α 2 LWt + α 3 LS t + α 4 LM t2 + vt (Mô hình 2) χ 2 (1) = 0,053110 ; F (1,20) = 0,045331 3. Dựa trên thông tin ở câu 2, các ước lượng có phải là tốt nhất 4. Mô hình giải thích được bao nhiêu % sự biến động của lượng lao động trong lĩnh vực sản xuất vật chất? 5. Tìm ước lượng điểm của phương sai sai số ngẫu nhiên? 6. Phải chăng lương trong các ngành sản xuất vật chất tăng 1% thì lượng lao động trong ngành sản xuất vật chất tăng 1%? 7. Nếu lương trong cả hai ngành sản xuất vật chất và dịch vụ cùng tăng 1% thì lượng lao động trong ngành sản xuất vật chất thay đổi như thế nào?Cho các giá trị tới hạn:t 019 ) = 1,729; t 020 ) = 1,725; t 021) = 1,721; t 022 ) = 1,717; t 019 ) = 2,093; t 020 ) = 2,086; t 021) = 2,080; t 022 ) = 2,074 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 025 ( , 025 ( , 025 ( , 025F0(,1,19 ) = 4,38; F0(,1, 20 ) = 4,35; F0(,1, 21) = 4,32; F0(,1, 22 ) = 4,3; F0(,2,18) = 3,55; F0(,2,19 ) = 3,52; F0(,2, 20 ) = 3,49; F0(,2, 21) = 3,47 05 05 05 05 05 05 05 05F0(,3,18) = 3,16; F0(,3,19 ) = 3,12; F0(,3, 20 ) = 3,1; F0(,3, 21) = 3,07; F0(,4,18) = 2,93; F0(,4,19 ) = 2,9; F0(,4, 20 ) = 2,87; F0(,4, 21) = 2,84 05 05 05 05 05 05 05 05χ0,(05 = 3,841; χ0,(05) = 5,99; χ0,(025) = 43,17; χ0,(925) = 9,59; χ0,(025) = 35,48; χ0,(975) = 10,28; χ0,(025) = 36,78; χ0,(975) = 10,98 2 1) 2 2 2 20 2 20 2 21 2 21 2 22 2 22α = 0,05, n = 24, k = 1 : d L = 1,273, d U = 1,446; k = 2 : d L = 1,188, d U = 1,546; k = 3 : d L = 1,101, d U = 1,656 Trưởng bộ môn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút3. ĐỀ SỐ 13I. Lý thuyếtPhòng kế hoạch của một doanh nghiệp có các số liệu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2005 như sau: Q: tổng sản lượng doanh nghiệp K: tổng nguồn vốn L: tổng lao động sử dụng TR: tổng doanh thu PR: tổng lợi nhuận trước thuế T: lượng thuế phải đóng1. Có người muốn phân tích sự biến động của lợi nhuận sau thuế theo tổng sản lượng, tổng doanh thu và cho rằng tổng doanh thu tăng 1 đơn vị thì lợi nhuận sau thuế tăng hơn 0,2 đơn vị. Hãy xây dựng và nêu cách phân tích mô hình kinh tế lượng để kiểm tra nhận định trên.2. Có ý kiến cho rằng do giá bán trên thị trường là rất ít biến động, nên tổng doanh thu phụ thuộc vào tổng sản lượng. Khi đó điều gì sẽ xảy ra với mô hình xây dựng ở câu (1). Hãy nêu cách phân tích để kiểm tra nhận định đó.3. Có ý kiến cho rằng phương sai yếu tố ngẫu nhiên thay đổi theo tổng sản lượng. Nêu cách để kiểm tra ý kiến đó, và nếu điều đó là đúng hãy nêu một cách khắc phục khuyết tật tìm được.II. Bài tập Cho kết quả hồi quy với E là chi tiêu cho một loại hàng hoá, INCOM là thu nhập, LE, LINCOM làlogarit cơ số e của các biến tương ứng. Lấy α = 5 % Dependent Variable: LÊ Method: Least Squares Date: 121806 Time: 15:24 Sample: 1 24 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. C 0.41703 0.076494 LINCOM 0.85082 0.070238 Rsquared 0.81354 Fstatistic (1,22) Adjusted Rsquared 0.80910 S.E. of regression 0.031518 DurbinWatson stat 1.2112 1. Viết hàm hồi quy mẫu với các biến ban đầu và giải thích ý nghĩa kết quả hồi quy. 2. Thu nhập có ảnh hưởng đến chi tiêu hàng hoá này không? Hàm hồi quy có phù hợp không? 3. Có thể coi đây là hàm chi tiêu cho hàng hoá thông thường không? 4. Khi thêm PLA, và LPS (LPA và LPS là logarit cơ số e của các biến PA và PS) với PA là giá hàng hoá thay thế, PS là giá hàng hoá bổ sung và ước lượng lại mô hình thì thu được hệ số xác định bằng 0,982. Vậy có nên thêm hai biến đó vào không? ˆ 5. Sau khi ước lượng mô hình 1 thu được et và LE t .Ước lượng mô hình 2: ˆ et = α1 + α2 LINCOM t + α3 LE t + vt . Thu được giá trị F = 4,5331 cho biết giá trị này được tính như thế nào? Dùng để làm gì? Cho biết điều gì? 6. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình 1. 7. Nếu mô hình có tự tương quan, hãy nêu cách khắc phục hiện tượng đó dựa trên thông tin có trong bảng.Cho các giá trị tới hạn:t 019 ) = 1,729; t 020 ) = 1,725; t 021) = 1,721; t 022 ) = 1,717; t 019 ) = 2,093; t 020 ) = 2,086; t 021) = 2,080; t 022 ) = 2,074 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 05 ( , 025 ( , 025 ( , 025 ( , 025F0(,1,19 ) = 4,38; F0(,1, 20 ) = 4,35; F0(,1, 21) = 4,32; F0(,1, 22 ) = 4,3; F0(,2,18) = 3,55; F0(,2,19 ) = 3,52; F0(,2, 20 ) = 3,49; F0(,2, 21) = 3,47 05 05 05 05 05 05 05 05F0(,3,18) = 3,16; F0(,3,19 ) = 3,12; F0(,3, 20 ) = 3,1; F0(,3, 21) = 3,07; F0(,4,18) = 2,93; F0(,4,19 ) = 2,9; F0(,4, 20 ) = 2,87; F0(,4, 21) = 2,84 05 05 05 05 05 05 05 05χ0,(05 = 3,841; χ0,(05) = 5,99; χ0,(025) = 43,17; χ0,(925) = 9,59; χ0,(025) = 35,48; χ0,(975) = 10,28; χ0,(025) = 36,78; χ0,(975) = 10,98 2 1) 2 2 2 20 2 20 2 21 2 21 2 22 2 22α = 0,05, n = 24, k = 1 : d L = 1,273, d U = 1,446; k = 2 : d L = 1,188, d U = 1,546; k = 3 : d L = 1,101, d U = 1,656 Trưởng bộ môn TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐỀ THI MÔN KINH TẾ LƯỢNG Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ SỐ 144. I. Lý thuyếtMột đơn vị nghiên cứu có số liệu từ quý 1 năm 1982 đến quý 4 năm 2005 về một số biến kinh tế:GDP: tổng sản phẩm quốc nội EX: tổng giá trị xuất khẩu EXC: tỷ giá hối đoái(đồng VN so với USD)UE: tỷ lệ thất nghiệp INF: lạm phát R: lãi suất ngân hàng1. Có ý kiến cho rằng tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng của GDP) phụ thuộc vào tổng giá trị xuất khẩu, tỷgiá hối đoái; và nhận định rằng khi thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu thì kinh tế cũng tăng trưởng. Hãy xâydựng và nêu cách phân tích mô hình kinh tế lượng tương ứng để nhận định ý kiến trên.2. Có ý kiến cho rằng tỷ giá hối đoái tác động đến mức xuất khẩu, do đó mô hình xây dựng ở câu (1), cóhiện tượng đa cộng tuyến. Hãy trình bày phương pháp kiểm tra ý kiến trên.3. Có ý kiến cho rằng tổng sản phẩm quốc nội trong quý không chỉ bị tác động bởi lượng xuất khẩu trongquý đó mà còn bị tác động bởi lượng xuất khẩu của quý trước đó với mức độ mạnh hơn. Hãy điều chỉnh môhình trong câu 1 và nêu cách kiểm tra ý kiến đó.II. Bài tập Cho kết quả hồi quy sau với LN là lợi nhuận, SL là lượng hàng bán được (đơn vị: 1.000 sản phẩm), DTlà đầu tư cho phát triển. Lấy α = 0,05 . Dependent Variable: LN Sample: 1 24 Included observations: 24 Variable Coefficient Std. Error tStatistic Prob. SL 0.32332 0.12329 2.6224
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

BÀI TẬP NHÓM KINH TẾ LƯỢNGLớp ĐH Kế Toán 9Nhóm 01Thành Viên :I.MSSV:Ngô Bảo Linh14D340301033Nguyễn Huỳnh Như Ngọc14D340301050Trần Thị Như Quỳnh14D340301078Lại Thị Nguyệt Anh14D340301005Nguyễn Thị Tuyết Nghi14D340301053Trương Thúy Nguyền

10 Đọc thêm

KINH TẾ LƯỢNG TRONG DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ

KINH TẾ LƯỢNG TRONG DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ

3. Bước 3: Tính FqsTa có : Fqs=Trong đó : m: số rang buộc trong mô hình. m=11k: số tham số trong mô hình. k=14Vậy ta tính được Fqs= 6.6950064. So sánh Fqs với F tra bảngTa có F0.05(13,109)=1.810979 Vậy mô hình có tính thời vụD. Thực hiện dự báo cho 5 quan sát còn lại ( Từ 2016M4 đến 2016M8)Ta có mô hình hồi quy sau:Yt= 2.001102*TIMEt + 0.015145*TIMEt2 + 339.5756*D1 + 354,3483*D2 +…+ 309.09D12 Dự báo điểmThay các giá trị của D và TIME, TIME2 vào để tính Y dự báo (YT+h) Dự báo khoảngVới độ tin cậy p=1-α của YT+h ta cóCận dưới = Ŷt+h - σ^Cận trên = Ŷt+h + σ^Trong đó: Z: Giá trị tới hạn ở bảng chuẩn. Z = 1,96σ^: Sai số chuẩn của hồi quy xu thế. σ^=59.29247h: tầm xa của dự báoThực hiện trên Excel ta được bảng sau:Thời gian Y thực tế2016M4 789.4842016M5 757.244TIME124
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG CAO HỌC

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG CAO HỌC

-4.74843113.174161.0887580.00000.00010.00000.2859R-squaredDurbin-Watson stat0.9950950.740335Mean dependent varProb(F-statistic)369.70000.0000001. Viết hàm hồi quy mẫu. Giải thích ý nghĩa kết quả ước lượng các hệ số góc của mô hình.2. Biến độc lập nào thực sự giải thích cho sự biến động của cầu tiền.3. Hàm hồi quy có phù hợp không?4. Nếu lãi suất tăng 1% thì cầu tiền giảm trung bình tối đa bao nhiêu?5. Nếu GDP cùng thời kỳ tăng 1 tỷ thì cầu tiền tăng trong khoảng nào?6. Phải chăng lãi suất tăng 1% thì cầu tiền giảm nhiều hơn 6 tỷ.7. Hệ số xác định của mô hình ước lượng được bằng bao nhiêu? Ý nghĩa con số đó?8. Có thể nói GDP năm trước không tác động tới cầu tiền năm nay?9. Nhận xét về ý kiến cho rằng GDP có tác động thuận chiều tới cầu về tiền.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bài tập kinh tế lượng

BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG

PHẦN I: CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Giả sử rằng trong mô hình (1), ta biết rõ rằng . Việc ước lượng tốt nhất (LS), không chệch, của các tham số sẽ được thực hiện như sau: (a) Chạy mô hình (1) trên eviews. (b) Bỏ các quan sát , và ước lượng bằng eviews (c) Thêm quan sát, rồi ước lượng (1) (d) Lập mô hình: và ước lượng bằng eviews. (e) Xem lại cơ sở lý thuyết cho việc lập mô hình. Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 2. Xét chuỗi các quan sát (đám mây dữ liệu) sau về lương Gỉang viên thuộc một Trường ĐH công lập ở VN: Dữ liệu A: Dữ liệu B: (tiền lương khởi điểm) (lương) x x x x x x…….x x x x x……..xxxx x x (bằng cấp của GV): (số giờ giảng trong HK): Việc ước lượng mô hình: theo hai bộ dữ liệu sẽ cho thấy: (a) Ước lượng theo dữ liệu A có (b) Ước lượng theo dữ liệu A có (c) Ước lượng theo dữ liệu A có hệ số là có ý nghĩa (d) Mô hình ước lượng theo dữ liệu A có cao hơn theo dữ liệu B. (e) Mô hình chạy theo dữ liệu A là hợp lý vì có quy luật nhân – quả chi phối dữ liệu quan sát Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 3 (tiếp theo Câu 2, với cùng bộ dữ liệu A và B): Việc ước lượng mô hình: theo hai bộ dữ liệu sẽ cho thấy: (a) Ước lượng theo dữ liệu B có một cách có ý nghĩa (b) Ước lượng theo dữ liệu B có (c) Ước lượng theo dữ liệu B có hệ số là không có ý nghĩa (d) Mô hình ước lượng theo dữ liệu A có cao hơn nên tốt hơn so với mô hình chạy dữ liệu B. (e) Mô hình chạy theo dữ liệu B là hợp lý vì có quy luật nhân – quả chi phối dữ liệu quan sát Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 4. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Việc ước lượng tốt nhất (LS), sẽ cho thấy rằng: (a) Do đây là hồi quy đa biến, điểm trung bình sẽ không nằm trên đường hồi quy. (b) Do không nằm trên đường hồi quy, nên ta không thể lập mối quan hệ: , khi các biến còn lại ngoài được giữ nguyên, không thay đổi. (c) Công thức tính có ý nghĩa ngang hiệu chỉnh. (d) hiệu chỉnh không có liên quan gì tới (e) Nếu giảm mạnh khi ta tăng số biến giải thích K, thì tăng. Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 5: Xét hồi quy bội với K biến giải thích. Ước lượng LS cho ra kết luận rằng, . Vì vậy: (a) Điều này hàm ý LS là ước lượng không chệch (b) kết luận này chỉ đòi hỏi giả thuyết (c) Phân bố này cho phép kiểm định (d) cao thì độ chính xác của ước lượng thấp (e) Phân bố này cho phép kiểm định giả thuyết kép: Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 6: Xét hồi quy bội với K biến giải thích. Ước lượng LS cho ra kết luận rằng, . Vì vậy: (a) Khi ước lượng mô hình với tổng thể có độ đa dạng cao, hoặc mẫu điều tra không phản ánh đúng độ đa dạng của tổng thể, thì độ chính xác của hồi quy sẽ cao (hay sai số ước lượng sẽ thấp). (b) Giả sử mô hình hồi quy là nhằm giải thích giá nhà theo diện tích của nó. Chúng ta có bộ dữ liệu A là căn hộ tiêu chuẩn ở Quậnn 7. Và bộ dữ liệu B là nhà tư nhân ở Quận 3. Khi đó, độ chính xác của ước lượng theo dữ liệu B sẽ thấp hơn mô hình ước lượng theo dữ liệu A. (c) cao thì kiểm định càng ít có ý nghĩa (d) cao thì khoảng tin cậy của càng mở rộng. (e) Phân bố này cho phép kiểm định giả thuyết kép: Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 7. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Giả sử rằng trong mô hình (7), ta biết rõ rằng . Khi đó: (a) Nên ước lượng (b) Nên ước lượng (c) Nên ước lượng: (d) Mô hình này không thể ước lượng được. (e) Mô hình này cho ra ước lượng LS, không chệch. Giải thích: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 8. Già sử mô hình hồi quy có dạng . Giả sử rằng trong mô hình (8), ta biết rõ rằng . Khi đó: (a) Nên ước lượng (b) Nên ước lượng (c) Nên ước lượng: (d) Mô hình phù hợp với mọi giả thuyết của OLS. (e) Mô hình này cho ra ước lượng LS, không chệch.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập kinh tế lượng cơ bản

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP KINH TẾ LƯỢNG CƠ BẢN

1. Viết hàm hồi quy tổng thể, hồi quy mẫu, và giải thích ý nghĩa kết quả ước lượng. 2. Các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê không? 3. Tìm một ước lượng điểm của lượng xe máy tiêu thụ trung bình khi giá bán của xe máy là 3,4 đơn vị. 4. Số lượng xe máy tiêu thụ có phụ thuộc vào giá bán của xe máy không? 5. Giảm giá bán có làm tăng số lượng xe máy tiêu thụ không? 6. Tăng giá bán xe máy một đơn vị thì lượng xe máy tiêu thụ thay đổi trong khoảng nào? 7. Giá giảm một đơn vị thì lượng xe máy tiêu thụ tăng tối đa và tối thiểu bao nhiêu?
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tác động của nhân tố thị trường trong việc thu hút vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán

TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ THỊ TRƯỜNG TRONG VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trong hai năm trở lại đây, có thể thấy những đề tài nghiên cứu khủng hoảng tài chính toàn cầu và vấn đề nợ công thường xuyên được các nhà nghiên cứu chọn lựa. Bởi lẽ, cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn ở Mỹ không chỉ nguy hại vì mức độ lan rộng của nó mà nó ảnh hưởng lớn đến thị trường tài chính toàn cầu, tác động trên nhiều lĩnh vực như ngoại thương, công nghiệp, ngân hàng và đặc biệt là dòng vốn đầu tư. Với việc chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới, hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế toàn cầu, cuộc khủng tài chính 2008 cũng đã gây ra cho Việt Nam nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp. Trước tình hình này, hầu hết các nhà nghiên cứu kinh tế Việt Nam bắt đầu đi vào nghiên cứu nguyên nhân khủng hoảng, tình trạng nợ công, sự thâm hụt ngày càng lớn của cán cân thương mại hay vấn đề về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…nhằm làm rõ tình hình và đề ra những giải pháp giúp nền kinh tế nước ta vượt qua khủng hoảng hiện tại. Tuy nhiên, trong các công trình ấy, chúng ta chưa thấy những nghiên cứu đánh giá tác động của khủng hoảng đến lượng vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán- một kênh thu hút vốn đầu tư quan trọng của hầu hết các nước trong đó có Việt Nam. Dòng vốn đầu tư vào TTCK, đặc biệt là dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài thực sự có một vai trò rất cần thiết. Bởi vì, nó không những cung cấp lượng vốn lớn cho nền kinh tế mà còn góp phần điều tiết, đa dạng hóa thị trường tài chính, phát triển thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế vĩ mô. Tuy vậy, kể từ sau khủng hoảng, khả năng duy trì và thu hút vốn ngoại của Việt Nam đã giảm xúc rất nhiều, thị trường chứng khoán mất điểm, dòng vốn ngoại đang tăng trưởng liên tiếp sụt giảm và đảo chiều. Chính vì thế, trong bài nghiên cứu của mình, chúng tôi quyết định xem xét vai trò của dòng vốn ngoại trên thị trường chứng khoán Việt Nam với tăng trưởng kinh tế và những biến đổi sau khủng hoảng. Thêm vào đó, chúng tôi tiến hành phân tích tác động của ba nhân tố thị trường: lạm phát, lãi suất, tỷ giá đến dòng vốn gián tiếp nước ngoài vào TTCK để có những điều chỉnh chính sách thích hợp. Bằng cách vận dụng các lý thuyết được học, các mô hình kiểm định để xét mối tương quan giữa ba biến số trên và lượng FPI, chúng tôi cố gắng đưa ra những kết luận xác đáng về vấn đề này. Trên cơ sở những kết luận rút ra, cùng với những đặc điểm kinh tế vĩ mô hiện tại, chúng tôi có một vài đề xuất ổn định lại nền kinh tế thông qua các nhân tố trên để tăng cường thu hút vốn FPI vào nước ta. Nội dung bài nghiên cứu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 2: Tác động của các nhân tố thị trường trong việc thu hút vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán. Chương 3: Một vài kiến nghị hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát để tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Xem thêm

2 Đọc thêm

LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU XE ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNG SAO CHO CÓ HIỆU QUẢ NHẤT CỦA MỘT DOANHNGHIỆP

LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU XE ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNG SAO CHO CÓ HIỆU QUẢ NHẤT CỦA MỘT DOANHNGHIỆP

BÀI TẬP LỚN: TOÁN KINH TẾLỜI MỞ ĐẦUToán học đã và đang phát triển rất mạnh mẽ và đã được áp dụng một cách rộngrãi và sâu sắc vào kinh tế , vào khoa học kỹ thuật và vào hầu hết các hoạt động của conngười . Từ đó hình thành nên một ngành toán học mới là “ Toán kinh tế “ .Toán kinh tế là một công cụ quan trọng vì nó cung cấp phương pháp luận , cácphương pháp mô hình hóa , các phương pháp tính toán tối ưu . Do đó nó không nhữnglà công cụ để tư duy về định tính , mà còn về cả định lượng , giúp giải quyết vấn đề mộtcách hiệu quả .Việc lập kế hoạch phát triển kinh tế và việc nâng cao hiệu quả của sản xuất xã hộilà các vấn đề quan trọng của bất kỳ một quốc gia nào . Để giải quyết tốt các vấn đề đóthì phải không ngừng hoàn thiện các phương pháp điều khiển , quản lý và đẩy mạnh tốcđộ tiến bộ khoa học kỹ thuật , thực hiện các biện pháp khoa học cơ bản .Trong quá trình đó , điều quan trọng đầu tiên là phải xây dựng được các mô hìnhtoán học từ thực tiễn sản xuất và kinh doanh dịch vụ rất phong phú , đa dạng nêu nênthành các bài toán . Sau đó tìm phương pháp hữu hiệu để giải các bài toán đó .Sử dụng các phương pháp tối ưu và các mô hình kinh tế khi xây dựng lời giải vềkế hoạch hóa và điều khiển là hướng quan trọng của sự hoàn thiện các hệ thống điềukhiển . Nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động về áp dụng các phương pháp tối ưu và cácmô hình toán kinh tế vào thực tiễn , cung cấp tài liệu , kiến thức cần thiết cho ngành họccủa chúng em , làm sao để tối đa hóa lợi ích , tối thiểu hóa chi phí cho doanh nghiệp vậnchuyển, tính toán để nâng cao chất lượng dịch vụ tại cảng , đáp ứng yêu cầu giải phóngtàu nhanh …Bằng kiến thức đã học trên lớp và trong thực tiễn, em đã làm bài tập lớn với đề tàilà: “Lập kế hoạch điều xe để vận chuyển hàng sao cho có hiệu quả nhất của một doanhnghiệp”.Sinh viên : Bùi Đức HoàngMSV: 47215
Xem thêm

32 Đọc thêm

Đề cương chi tiết kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

Trong hai năm trở lại đây, có thể thấy những đề tài nghiên cứu khủng hoảng tài chính toàn cầu và vấn đề nợ công thường xuyên được các nhà nghiên cứu chọn lựa. Bởi lẽ, cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn ở Mỹ không chỉ nguy hại vì mức độ lan rộng của nó mà nó ảnh hưởng lớn đến thị trường tài chính toàn cầu, tác động trên nhiều lĩnh vực như ngoại thương, công nghiệp, ngân hàng và đặc biệt là dòng vốn đầu tư. Với việc chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới, hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế toàn cầu, cuộc khủng tài chính 2008 cũng đã gây ra cho Việt Nam nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp. Trước tình hình này, hầu hết các nhà nghiên cứu kinh tế Việt Nam bắt đầu đi vào nghiên cứu nguyên nhân khủng hoảng, tình trạng nợ công, sự thâm hụt ngày càng lớn của cán cân thương mại hay vấn đề về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…nhằm làm rõ tình hình và đề ra những giải pháp giúp nền kinh tế nước ta vượt qua khủng hoảng hiện tại. Tuy nhiên, trong các công trình ấy, chúng ta chưa thấy những nghiên cứu đánh giá tác động của khủng hoảng đến lượng vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán- một kênh thu hút vốn đầu tư quan trọng của hầu hết các nước trong đó có Việt Nam. Dòng vốn đầu tư vào TTCK, đặc biệt là dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài thực sự có một vai trò rất cần thiết. Bởi vì, nó không những cung cấp lượng vốn lớn cho nền kinh tế mà còn góp phần điều tiết, đa dạng hóa thị trường tài chính, phát triển thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế vĩ mô. Tuy vậy, kể từ sau khủng hoảng, khả năng duy trì và thu hút vốn ngoại của Việt Nam đã giảm xúc rất nhiều, thị trường chứng khoán mất điểm, dòng vốn ngoại đang tăng trưởng liên tiếp sụt giảm và đảo chiều. Chính vì thế, trong bài nghiên cứu của mình, chúng tôi quyết định xem xét vai trò của dòng vốn ngoại trên thị trường chứng khoán Việt Nam với tăng trưởng kinh tế và những biến đổi sau khủng hoảng. Thêm vào đó, chúng tôi tiến hành phân tích tác động của ba nhân tố thị trường: lạm phát, lãi suất, tỷ giá đến dòng vốn gián tiếp nước ngoài vào TTCK để có những điều chỉnh chính sách thích hợp. Bằng cách vận dụng các lý thuyết được học, các mô hình kiểm định để xét mối tương quan giữa ba biến số trên và lượng FPI, chúng tôi cố gắng đưa ra những kết luận xác đáng về vấn đề này. Trên cơ sở những kết luận rút ra, cùng với những đặc điểm kinh tế vĩ mô hiện tại, chúng tôi có một vài đề xuất ổn định lại nền kinh tế thông qua các nhân tố trên để tăng cường thu hút vốn FPI vào nước ta. Nội dung bài nghiên cứu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 2: Tác động của các nhân tố thị trường trong việc thu hút vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán. Chương 3: Một vài kiến nghị hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát để tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Phát triển kinh tế, công nghiệp hóa và chất lượng môi trường

PHÁT TRIỂN KINH TẾ, CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Tóm tắt:Trong khi có rất nhiều bằng chứng thực nghiệm về tác động của thu nhập bình quân đầu ngườitới các chỉ số đo lường các thành phần khác nhau của môi trường, có rất ít bằng chứng về tácđộng của thu nhập và mức độ công nghiệp hóa tới chỉ số tổng hợp đo lường chất lượng môi trườngnói chung. Sử dụng bộ dữ liệu chéo từ 133 nước năm 2012, bài viết này đã kiểm định ảnh hưởngcủa thu nhập, mức độ công nghiệp hóa và chất lượng thể chế đối với chất lượng môi trường đượcđo bằng chỉ số tổng hợp về thành tích môi trường (EPI). Nghiên cứu này đã đưa ra bằng chứngkinh tế lượng đầu tiên rằng thu nhập, mức độ công nghiệp hóa và chất lượng của thể chế có tácđộng tích cực tới chất lượng môi trường. Điều này hàm ý rằng phát triển kinh tế và đẩy nhanhtiến trình công nghiệp hóa có thể là cách thức hiệu quả để bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, vaitrò của Nhà nước là quan trọng trong việc duy trì môi trường thể chế có chất lượng để đảm bảomục tiêu phát triển bền vững.Từ khóa: mức độ công nghiệp hóa, chất lượng môi trường, EPI, thu nhập.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHÁNH HÒA

... Phân tích mối quan hệ tăng trưởng kinh tế FDI, ảnh hưởng đóng góp FDI vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa - Kiểm định mối quan hệ tăng trưởng kinh tế đầu tư trực tiếp nước tỉnh Khánh Hòa - Từ... động đến tăng trưởng kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, vai trò FDI tăng trưởng kinh tế Đồng thời chương tổng hợp số lý thuyết mối quan hệ tăng trưởng kinh tế đầu tư trực tiếp nước ngoài, nghiên... trạng mối quan hệ tăng trưởng kinh tế đầu tư trực tiếp nước ngoài, làm rõ vai trò vốn FDI tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa Đồng thời sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định mối quan hệ tăng trưởng
Xem thêm

112 Đọc thêm

Một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN FDI

Để duy trì và đảm bảo tăng trưởng kinh tế thì đầu tư là điều kiện thiết yếu. Tuy nhiên, đối với các nước nghèo như Việt Nam với thu nhập thấp và thị trường tài chính chưa phát triển, mức độ tiết kiệm và huy động vốn trong nước là không đủ. Điều đó đã tạo ra một khoảng cách lớn giữa nhu cầu đầu tư và khả năng cung ứng vốn. Về nguyên tắc, sự thiếu hụt này có thể được bù đắp bằng luồng vốn nước ngoài, trong đó, FDI thường tỏ ra ưu việt hơn.Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, luồng FDI vào Việt Nam đã gia tăng mạnh mẽ từ 0,32 tỷ USD vốn thực hiện năm 1988 tới 4,1 tỷ USD năm 2006 (TCTK 2006). Trong suốt quá trình này, luồng vốn FDI vào đất nước ta đã đóng một vai trò khá quan trọng, không chỉ cung cấp lượng vốn đầu tư khá lớn mà còn thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu cũng như chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý, tạo việc làm..., có ảnh hưởng tràn tích cực đến các doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do đó, việc đánh giá đúng đắn vai trò, vị trí và những tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay cũng như trong tương lai sẽ giúp cho các nhà quản lý đưa ra các chính sách thích hợp để thu hút và nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Sử dụng các mô hình kinh tế lượng là một trong các cách tiếp cận khoa học nhằm lượng hóa những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự tăng trưởng và phát triển đó. Các mô hình kinh tế lượng còn là cơ sở để Nhà nước đề xuất các chính sách đối với việc huy động và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế nước ta. Tại Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu về FDI nói chung, nhưng rất ít các nghiên cứu thực nghiệm sâu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, việc ứng dụng các phương pháp kinh tế lượng khác nhau để kiểm tra mối quan hệ này. Với những lý do và thực tiễn đã nêu, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tăng cường thu hỳt và sử dụng nguồn vốn FDI”.Mục tiêu nghiên cứu:Do mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài là khá rộng do đó luận văn chỉ tập trung phân tích mức độ tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và dự báo xu hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới. Đánh giá thực trạng của luồng vốn FDI đến Việt Nam, những tác động tích cực và bất lợi của nó đối tăng trưởng kinh tế. Với việc sử dụng bộ số liệu cập nhật, kết hợp phân tích định lượng với phân tích định tính, luận văn sẽ tập trung giải quyết một số vấn đề chính sau:a. Có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hay không?b. Vai trò của FDI tới tăng trưởng kinh tế như thế nào?c. FDI có tác động thay thế hoặc bổ xung đối với đầu tư trong nước? d. Sự khác biệt (chính sách, vị trí địa lý...) giữa các địa phương có vai trò gì?e. Một số biện pháp để tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI một cách hiệu quảMục tiêu cụ thể:Đánh giá tác động của FDI tới tổng sản phẩm trong nước, xuất khẩu, đầu tư trong nước và dự báo xu hướng của FDI trong thời gian tới.Số liệu: Số liệu được thu thập từ các niên giám thống kê theo năm, quý và các địa phương giai đoạn 19882006 Các báo cáo của Bộ Kế Hoạch Đầu Tư , Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thống Kê và các nguồn khácPhương pháp luận: Các phương pháp nghiên cứu chung và đặc thù sẽ được áp dụng (phân tích tổng hợp, lôgíc và lịch sử...) Phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ tương đồng và khác biệt của chính sách các vùng về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế. Một số mô hình kinh tế lượng (phương trình hồi quy bội, mô hình Var và kiểm định nhân quả Granger)Bố cục luận văn:Luận văn sẽ bao gồm 4 chươngChương 1: Lý luận chung về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tếChương 2: Thực trạng về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (19882006).Chương 3: Vận dụng mụ hỡnh kinh tế lượng vào phân tích và dự báo sự tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở Việt NamChương 4: Một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI
Xem thêm

86 Đọc thêm

Báo cáo tổng hợp tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ và kiểm định xây dựng

BÁO CÁO TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả và phù hợp với nền kinh tế. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý chung của khách hàng khi sử dụng. Muốn như vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua đến khâu sử dụng để đảm bảo sự luân chuyển hàng hoá, quay vòng vốn nhanh, và đảm bảo có lợi nhuận cao để mở rộng quy mô kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về đặc điểm tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp cũng như tìm hiểu thực tế minh họa cho kiến thức trong nhà trường, em đã thực tập và làm việc tại Công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ và kiểm định xây dựng Do thời gian có hạn,năng lực bản thân còn nhiều hạn chế,nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót,em mong thầy chỉ bảo giúp em để em hoàn thành tốt bài viết. Em xin chân thành cảm ơn Dưới đây là báo cáo tổng hợp của em, nội dung báo cáo gồm 3 phần: + Chương 1 : Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tư Vấn Khoa Học Công Nghệ Và Kiểm Định Xây Dựng + Chương 2 : Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Khoa Học Công Nghệ Và Kiểm Định Xây Dựng + Chương 3 : Định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Tư Vấn Khoa Học Công Nghệ Và Kiểm Định Xây Dựng trong giai đoạn tới.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Cùng chủ đề