VIÊM PHÚC MẠC TOÀN THỂ DO RUỘT THỪA VIÊM VỠ MỦ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VIÊM PHÚC MẠC TOÀN THỂ DO RUỘT THỪA VIÊM VỠ MỦ":

viêm phúc mạc ruột thừa

VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA

DD10LT2DK2PH N I: THU ẦTH P D KI NẬ Ữ ỆPH N IIẦ3. Lý do vào viện4. Chẩn đoánPH N IIIẦĐau bụng ngày thứ ba của bệnhCH M SÓC B NH NH NĂ Ệ ÂVIÊM PH C M C RU T TH AÚ Ạ Ộ ỪDD10LT2DK2PH N I: THU ẦTH P D KI NẬ Ữ ỆPH N IIẦ3. Lý do vào viện 4. Chẩn đoánPH N IIIẦ•Tại phòng khám: Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa•Tại khoa ngoại tổng hợp: Viêm Ruột ThừaCH M SÓC B NH NH NĂ Ệ ÂVIÊM PH C M C RU T TH AÚ Ạ Ộ ỪDD10LT2DK2

22 Đọc thêm

VIÊM RUỘT THỪA VÀ THAI NGHÉN212

VIÊM RUỘT THỪA VÀ THAI NGHÉN212

- Huyết tụ sau rau (trong rau bong non).- Cơn đau quặn thận, cơn đau do áp-xe gan.- Khối u buồng trứng biến chứng (xoắn).3. TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG3.1. Đối với sản phụNếu không được mổ kịp thời thì viêm ruột thừa cấp tính sẽ chuyển thành áp-xe ruột thừa hoặc viêm phúc mạc. Viêm phúc mạc toàn thể do ruột thừa viêm vỡ mủ sau sẩy thai, sau đẻ thường nặng hơn do tử cung go hồi lại làm ổ mủ lan tỏa vào ổ bụng. Bệnh nhân thường bị vô sinh, thai ngoài tử cung do viêm nhiễm phần phụ thứ phát làm ảnh hưởng đến khẩu kính của hai vòi trứng.3.2. Đối với thai nhiViêm ruột thừa thường dẫn đến sẩy thai, đẻ non, thai chết lưu trong tử cung, nhiễm trùng nặng sơ sinh lúc đẻ.4. XỬ TRÍ4.1. Đối với tuyến dướiNếu chẩn đoán ruột thừa viêm lúc khám thai cần chuyển ngay lên tuyến trên để có điều kiện tốt hơn giải quyết cho bệnh nhân.4.2. Đối với tuyến trênTrong lúc có thai nếu nghi ngờ là viêm ruột thừa thì nên mổ sớm. Mổ theo đường Mac Burney: Nếu ruột thừa bình thường cũng cần cắt bỏ ruột thừa rồi khâu vùi gốc. Trong quá trình phẫu thuật, cố gắng tránh đụng chạm đến tử cung để giảm nguy cơ gây co bóp tử cung, bao giờ cũng phải kiểm tra phần phụ phải xem có bị viêm thứ phát hay không, nhưng không được cắt bỏ để tránh cắt nhầm buồng trứng có hoàng thể thai nghén. Nếu là túi mủ ruột thừa (Áp-xe ruột thừa) hoặc phúc mạc viêm do ruột thừa vỡ mủ cần mổ cắt bỏ ruột thừa, rửa ổ bụng và dẫn lưu.Trong chuyển dạ nếu không ngăn được thì cố gắng cho đẻ đường âm đạo, nếu không đẻ được thì mổ lấy thai sau đó cắt ruột thừa viêm, trường hợp cần thiết đôi khi cắt tử cung bán phần.Ngoài ra cần lưu ý để hạn chế sẩy thai, đẻ non, trước và sau khi mổ phải cho bệnh nhân dùng thuốc giảm go (Papaverin) và Progesteron trong thời gian cần thiết để giúp duy trì cho
Xem thêm

3 Đọc thêm

Chẩn đoán và xử trí viêm ruột thừa thể không điển hình – Phần 3 docx

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ VIÊM RUỘT THỪA THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH – PHẦN 3 DOCX

Chẩn đoán và xử trí viêm ruột thừa thể không điển hình – Phần 3 V. Xử trí áp xe ruột thừa. 1. áp xe ruột thừa đã thành hoá, khối mủ biệt lập hoàn toàn với ổ phúc mạc và dính vào thành bụng trước. + Chọn điểm đau chói nhất, thường khoảng 1cm phía trong gai chậu trước trên bên phải. + Dùng 1 kim chọc dò, nếu có mủ sẽ rạch rộng theo chân kim, tách qua các lớp vào dẫn lưu ổ mủ ngoài phúc mạc. + Cắt ruột thừa sau 6 tháng. 2. áp xe ruột thừa trong ổ bụng: + Là loại áp xe tiến triển tự nhiên sẽ vỡ vào ổ bụng, gây viêm phúc mạc:chỉ định mổ là bắt buộc. + Đường mổ: đường cạnh bên bên phải. + Cắt bỏ ruột thừa + mạc nối lớn bọc quanh ổ mủ. Biến chứng của viêm ruột thừa cấp để muộn. I. Đại cương: 1. Viêm ruột thừa là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất trong cấp cứu bụng (60 – 65%) với các biểu hiện lâm sàng đa dạng. 2. Các thể viêm ruột thừa điển hình (các thể thông thường) thường dễ chẩn đoán và xử trí đơn giản, nếu mổ sớm thường có kết quả tốt, không để lại di chứng gì đặc biệt. 3. Viêm ruột thừa thể không điển hình khó chẩn đoán vì triệu chứng lâm sàng đa dạng thay đổi theo lứa tuổi, tuỳ theo từng bệnh nhân nên có thể nhầm với nhiều loại bệnh khác hoặc bỏ sót mà không xử trí kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là viêm ruột thừa cấp để muộn. 4. Viêm ruột thừa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, ở nơi có điều kiện phát triển nhưng viêm ruột thừa hiếm gặp ở trẻ em < 3 tuổi, tăng dần vầ hay
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tài liệu 4 chứng đau bụng cần phẫu thuật ở trẻ pdf

TÀI LIỆU 4 CHỨNG ĐAU BỤNG CẦN PHẪU THUẬT Ở TRẺ PDF

mạc, có thể dẫn tới tử vong do nhiễm trùng, nhiễm độc nặng. Do đó, khi có biểu hiện trên, phải đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám kỹ, tuyệt đối không dùng kháng sinh hay giảm đau vì sẽ làm lu mờ các biểu hiện bệnh. 3. Viêm ruột hoại tử Thường hay xảy ra ở các cháu bé nông thôn, lứa tuổi 13-15, hay gặp nhất là 6-9 tuổi. Ngay trước khi bị bệnh, trẻ vẫn khỏe mạnh bình thường. Bệnh thường phát sinh sau một bữa cỗ (do ăn quá nhiều) hoặc sau khi ăn nhiều lạc sống, khoai lang sống. Bệnh bắt đầu bằng cơn đau bụng dữ dội, nôn ra mật xanh mật vàng, có khi nôn ra giun, bụng chướng to và đi đại tiện ra máu, mùi thối khẳn. Trẻ vật vã, mặt nhợt nhạt, hốc hác, đầu chi lạnh và thâm tím Phải nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý. 3. Biến chứng do giun Viêm ruột thừa do giun đũa thường xảy ra sau khi tẩy giun bằng thuốc quả núi, biểu hiện giống như viêm ruột thừa thông thường. Nếu không mổ kịp thời, giun sẽ làm thủng ruột thừa, đi vào ổ bụng gây viêm phúc mạc rất nặng. Giun cũng có thể gây tai biến tắc ruột; biểu hiện như tắc ruột thông thường nhưng khi khám bụng trẻ, có thể sờ thấy búi giun chặt như bó đũa. 4. Áp xe gan do giun Thường gặp ở trẻ 18 tháng đến 3-4 tuổi. Biểu hiện là sốt kéo dài, thường sốt về chiều, thiếu máu, suy dinh dưỡng, gan to và đau. Thường thì trước đó 2 tuần đến 1 tháng, trẻ ốm liên tục mà khởi đầu là đau bụng lăn lộn, chổng mông, nôn ra giun, đau suốt ngày đêm và khi đau giảm thì bắt đầu sốt cao.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Giáo trình viêm ruột thừa ppt

TÀI LIỆU GIÁO TRÌNH VIÊM RUỘT THỪA PPT

trẻ chưa biết nói, khó hợp tác khi khám nên thường để muộn khi đã viêm phúc mạc. Khi trẻ nhũ nhi quấy khóc kèm theo sốt, nên nghĩ tới viêm ruột thừa, chụp bụng không chuẩn bị có một dấu hiệu rất quan trọng là thấy nhiều hình mức nước hơi tập trung ở hố chậu phải. Việc điều trị vì vậy chậm trễ và có nhiều biến chứng. Ở trẻ 2-5 tuổi, việc khai thác bệnh sử vẫn còn khó khăn, vì vậy các dấu hiệu lâm sàng cần được chú ý thăm khám kỹ. Rất có thể bỏ sót chẩn đoán nếu trông chờ có đủ các dấu hiệu điển hình. www.Mediclass3.info 4Những triệu chứng sốt, ỉa chảy, nôn, trằn trọc quấy khóc, co chân bên phải gấp vào bụng là những dấu hiệu rất có thể của viêm ruột thừa. Bụng chướng là dấu hiệu rất hay gặp. Thăm trực tràng một cách nhẹ nhàng rất có giá trị chẩn đoán đối với những thầy thuốc có kinh nghiệm vì nếu thăm trực tràng một cách thô bạo sẽ làm đứa trẻ đau đớn và mất hết mọi giá trị Ở lứa tuổi trên dưới 1 tuổi, tỷ lệ viêm ruột thừa vỡ xấp xỉ 100%, dưới 2 tuổi là 70-80% và tới 5 tuổi thì tỷ lệ này là 50% b) Viêm Ruột Thừa ở phụ nữ có thai :
Xem thêm

10 Đọc thêm

Phân biệt đám quánh ruột thừa và áp xe ruột thừa pps

PHÂN BIỆT ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA VÀ ÁP XE RUỘT THỪA

- tiểu khó hoặc tiểu dắt 2/ thực thể: - nhìn: đến sớm bụng di động theo nhịp thở, trễ di động kém - các điểm đau: + Mc Burney + điểm Lanz + điểm clado + điểm trên mào chậu (khi ruột thừa nằm sau manh tràng) +phản ứng dội Blumberg + dấu Rovsing + dấu cơ thắt lưng chậu + dấu cơ bịt + dấu hiệu ho gây đau nhiều ở vùng hố chậu phải: triệu chứng có ích trong chẩn đoán viêm phúc mạc khu trú + thăm âm đạo hay trực tràng: khi nghi VRT thể tiểu khung, thành bụng không co cứng và không đau. 3/ toàn thân: - VRT cấp: sốt nhẹ, mạch tăng nhẹ - VRT có biến chứng: sốt cao - nhiễm trùng: môi khô, lưỡi bẩn 4/ TRIỆU CHỨNG VIÊM RUỘT THỪA VỠ: các diễn tiến thường gặp: - viêm phúc mạc toàn thể. - áp xe ruột thừa: + ruột thừa vỡ được thành hóa bởi các tạng xung quanh (ruột, mạc nối lớn, ) tạo nên áp xe ruột thừa + là 1 ổ mủ ngăn cách rõ rệt với xoang bụng còn lại. + Khám thấy một vùng sưng rất đau ở hố chậu phải, ranh giới xung quanh rõ. Thăm trực tràng có thể sờ thấy một khối lùng nhùng. + bệnh nhân có thể đi tiêu chảy và tiểu dắt + phần bụng còn lại mềm, nắn không đau.
Xem thêm

5 Đọc thêm

viêm ruột thừa cấp bs. nguyễn đức long

VIÊM RUỘT THỪA CẤP BS. NGUYỄN ĐỨC LONG

có biến chứng tăng cao.3.3.2. Siêu âm.Hình ảnh viêm ruột thừa.IV. Tiến triển và biến chứng.Nếu VRT cấp không được mổ sẽ dẫn tới:- Viêm phúc mạc toàn bộ: Do RT vỡ chảy vào ổ bụng. Lâm sàng thể hiện: Hội chứng nhiễm trùng, bn đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, chướng bụng do liệt ruột, phản ứng cả khắp ổ bụng.IV. Tiến triển và biến chứng.Nếu VRT cấp không được mổ sẽ dẫn tới:- Áp xe ruột thừa: Ruột thừa bị vỡ nhưng được mạc nối, các quai ruột bao bọc xung quanh làm hàng rào khu trú vùng viêm không lan ra ổ bụng.Lâm sàng thể hiện bn vẫn đau HCP và sốt cao, sờ HCP có một khối không di động mặt nhẵn ấn căng đau. Xét nghiệm BC tăng cao.Áp xe ruột thừa có thể vỡ vào ổ bụng hoặc vỡ ra ngoài gây rò.IV. Tiến triển và biến chứng.Nếu VRT cấp không được mổ sẽ dẫn tới:- Đám quánh ruột thừa: Do sức đề kháng tốt, viêm ít sự kết dính của quai ruột và mạc treo tốt.Lâm sàng thể hiện: Đau và sốt giảm, HCP có khối chắc, không di động ấn đau ít. XN BC gảm dần trở lại bình thường. Đám quánh cũng có thể tiến triển theo hai hướng hoặc tan dần hoặc tạo áp xe ruột thừa.V. Chẩn đoán.Các yếu tố rất có ý nghĩa để chẩn đoán đó là:+ Bệnh nhân có đau HCP.
Xem thêm

22 Đọc thêm

BỆNH LÝ APE VÙNG BỤNG

BỆNH LÝ APE VÙNG BỤNG

- Sau một diễn tiến viêm: viêm túi mật hoại tử, viêm ruột thừa, viêm ruột, viêmloét đại tràng, phá thai nhiễm trùng, viêm tai vòi- Áp xe hậu phẫu: thủng, bục miệng nối; thiếu máu, nhồi máu ruột, dị vật- Sau chấn thương bụng, kín hoặc xuyên thấu: vỡ gan, lách, bàng quang,thủng tạng rỗng do nuốt dị vật, vết thương xuyên thấuTử vong lên tới 30% mặc dù được chăm sóc tích cực. Khong phát hiện sớmvà không điều trị đưa tỷ lệ tử vong lên gần 100%ÁP XE TRONG PHÚC MẠCTheo vị tríGan : nhiễm trùng theo đường máu (vit rùng, amip…), vỡ gan, bệnh lý đườngmật, hậu phẫuLách: nhiễm trùng theo đường máu, vỡ lách, hậu phẫuDưới hoành phải: vỡ gan, loét dạ dày thủng, viêm ruột thừa thủng, nhiễm trùngđường mật, hậu phẫuDưới gan và cận đại tràng phải: thủng viêm ruột thừa, nhiễm trùng đường mậtvà túi mật, áp xe vùng chậu, viêm đường ruột, hậu phẫuCận đại tràng trái: thủng viêm túi thừa, áp xe vùng chậu, viêm ruột, hậu phẫuHậu cung mạc nối: thủng loét dạ dày, vỡ tụy, viêm tụy cấp, hậu phẫuTúi cùng Douglas: viêm nhiễm cơ quan sinh dịc nữ, vỡ bàng quang, vêm túithừa, thiếu máu ruột khu trú, hậu phẫuÁP XE TRONG PHÚC MẠCDấu hiệu hình ảnhHBKSS :- tụ khí ngoài ống tiêu hóa, dạng chuỗi hạt- bóng khí lớn có hoặc không có mực thủy-khí- bóng mờ mật độ dịch làm di lệch tạng
Xem thêm

30 Đọc thêm

Các chứng đau bụng cần phẫu thuật ở trẻ ppsx

CÁC CHỨNG ĐAU BỤNG CẦN PHẪU THUẬT Ở TRẺ PPSX

hác, đầu chi lạnh và thâm tím Phải nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý. - Biến chứng do giun: Viêm ruột thừa do giun đũa thường xảy ra sau khi tẩy giun bằng thuốc quả núi, biểu hiện giống như viêm ruột thừa thông thường. Nếu không mổ kịp thời, giun sẽ làm thủng ruột thừa, đi vào ổ bụng gây viêm phúc mạc rất nặng. Giun cũng có thể gây tai biến tắc ruột; biểu hiện như tắc ruột thông thường nhưng khi khám bụng trẻ, có thể sờ thấy búi giun chặt như bó đũa. Áp xe gan do giun thường gặp ở trẻ 18 tháng đến 3-4 tuổi. Biểu hiện là sốt kéo dài, thường sốt về chiều, thiếu máu, suy dinh dưỡng, gan to và đau. Thường thì trước đó 2 tuần đến 1 tháng, trẻ ốm liên tục mà khởi đầu là đau bụng lăn lộn, chổng mông, nôn ra giun, đau suốt ngày đêm và khi đau giảm thì bắt đầu sốt cao.
Xem thêm

2 Đọc thêm

MỘT SỐ BỆNH LÝ BỤNG CẤP CHÍNH BỆNH LÝ ÁP XE

MỘT SỐ BỆNH LÝ BỤNG CẤP CHÍNH BỆNH LÝ ÁP XE

- Sau một diễn tiến viêm: viêm túi mật hoại tử, viêm ruột thừa, viêm ruột, viêmloét đại tràng, phá thai nhiễm trùng, viêm tai vòi- Áp xe hậu phẫu: thủng, bục miệng nối; thiếu máu, nhồi máu ruột, dị vật- Sau chấn thương bụng, kín hoặc xuyên thấu: vỡ gan, lách, bàng quang,thủng tạng rỗng do nuốt dị vật, vết thương xuyên thấuTử vong lên tới 30% mặc dù được chăm sóc tích cực. Khong phát hiện sớmvà không điều trị đưa tỷ lệ tử vong lên gần 100%ÁP XE TRONG PHÚC MẠCTheo vị tríGan : nhiễm trùng theo đường máu (vit rùng, amip…), vỡ gan, bệnh lý đườngmật, hậu phẫuLách: nhiễm trùng theo đường máu, vỡ lách, hậu phẫuDưới hoành phải: vỡ gan, loét dạ dày thủng, viêm ruột thừa thủng, nhiễm trùngđường mật, hậu phẫuDưới gan và cận đại tràng phải: thủng viêm ruột thừa, nhiễm trùng đường mậtvà túi mật, áp xe vùng chậu, viêm đường ruột, hậu phẫuCận đại tràng trái: thủng viêm túi thừa, áp xe vùng chậu, viêm ruột, hậu phẫuHậu cung mạc nối: thủng loét dạ dày, vỡ tụy, viêm tụy cấp, hậu phẫuTúi cùng Douglas: viêm nhiễm cơ quan sinh dịc nữ, vỡ bàng quang, vêm túithừa, thiếu máu ruột khu trú, hậu phẫuÁP XE TRONG PHÚC MẠCDấu hiệu hình ảnhHBKSS :- tụ khí ngoài ống tiêu hóa, dạng chuỗi hạt- bóng khí lớn có hoặc không có mực thủy-khí- bóng mờ mật độ dịch làm di lệch tạng
Xem thêm

30 Đọc thêm

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – Phần 3 doc

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – PHẦN 3 31

lý làm thay đổi chủng vi khuẩn thường trú ở ruột) o Sau khi cắt ruột thừa, rửa xoang bụng bằng nước ấm, đặt dẫn lưu Douglas. Cân nhắc đến việc đặt nhiều ống dẫn lưu nếu xoang phúc mạc viêm nhiễm nặng. o Đa số phẫu thuật viên chọn phương pháp khâu da kỳ đầu thay vì khâu da kỳ đầu muộn như trước đây, trừ trường hợp hầu như chắc chắn có nhiễm trùng vết mổ. Sau mổ: o Cho BN vận động sớm o Cho thuốc giảm đau, kháng sinh, tiếp tục bồi hoàn nước và điện giải. Kháng sinh thường được kéo dài 7-10 ngày sau mổ (hay 24 giờ kể từ lúc BN hết sốt và công thức bạch cầu trở lại bình thường). o Khi có trung tiện, bắt đầu cho BN ăn uống. o Ống dẫn lưu thường được rút vào ngày hậu phẫu 3-5. Có thể siêu âm bụng kiểm tra trước khi rút ống dẫn lưu, tuy nhiên, lượng và tính chất dịch qua ống dẫn lưu có vai trò quyết định đến việc rút ống dẫn lưu hơn là kết quả siêu âm bụng. Phẫu thuật nội soi có thể được tiến hành ở BN bị viêm phúc mạc ruột thừa. Tuy nhiên, tỉ lệ áp-xe tồn lưu sau phẫu thuật nội soi cao hơn đáng kể so với mổ mở. 3.5-Kết quả phẫu thuật: Tỉ lệ biến chứng: 10%. Tỉ lệ tử vong: o Viêm ruột thừa chưa vỡ mũ: 0% o Viêm phúc mạc ruột thừa: 1% (người lớn tuổi: 5%) 3.6-Biến chứng phẫu thuật: 3.6.1-Nhiễm trùng vết mổ: Tỉ lệ dưới 5% nếu viêm ruột thừa chưa có biến chứng. Chẩn đoán: sốt, đau vết mổ ngày càng tăng. Nếu nhiễm trùng nông: vết mổ sưng, đỏ. Nhiễm trùng nông có thể dẫn đến áp-xe dưới da nếu không được phát hiện sớm. Nhiễm trùng sâu (nhiễm trùng trong lớp cân cơ thành bụng) thường chỉ được chẩn đoán khi đã hình thành áp-xe trong thành bụng. Áp-xe thành bụng khác tụ dịch thành bụng ở chỗ BN có dấu nhiễm trùng. Chẩn đoán áp-xe thành bụng và tụ
Xem thêm

10 Đọc thêm

Tài liệu Các chứng đau bụng cần phẫu thuật ở trẻ docx

TÀI LIỆU CÁC CHỨNG ĐAU BỤNG CẦN PHẪU THUẬT Ở TRẺ DOCX

38 độ C); buồn nôn hoặc nôn. Nếu không mổ sớm, ruột thừa bị mưng mủ hoặc hoại tử, vỡ ra và gây viêm phúc mạc, có thể dẫn tới tử vong do nhiễm trùng, nhiễm độc nặng. Do đó, khi có biểu hiện trên, phải đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám kỹ, tuyệt đối không dùng kháng sinh hay giảm đau vì sẽ làm lu mờ các biểu hiện bệnh. Viêm ruột hoại tử: Thường hay xảy ra ở các cháu bé nông thôn, lứa tuổi 13-15, hay gặp nhất là 6-9 tuổi. Ngay trước khi bị bệnh, trẻ vẫn khỏe mạnh bình thường. Bệnh thường phát sinh sau một bữa cỗ (do ăn quá nhiều) hoặc sau khi ăn nhiều lạc sống, khoai lang sống. Bệnh bắt đầu bằng cơn đau bụng dữ dội, nôn ra mật xanh mật vàng, có khi nôn ra giun, bụng chướng to và đi đại tiện ra máu, mùi thối khẳn. Trẻ vật vã, mặt nhợt nhạt, hốc hác, đầu chi lạnh và thâm tím Phải nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý. - Biến chứng do giun: Viêm ruột thừa do giun đũa thường xảy ra sau khi tẩy giun bằng thuốc quả núi, biểu hiện giống như viêm ruột thừa thông thường. Nếu không mổ kịp thời, giun sẽ làm thủng ruột thừa, đi vào ổ bụng gây viêm phúc mạc rất nặng. Giun cũng có thể gây tai biến tắc ruột; biểu hiện như tắc ruột thông thường nhưng khi khám bụng trẻ, có thể sờ thấy búi giun chặt như bó đũa. Áp xe gan do giun thường gặp ở trẻ 18 tháng đến 3-4 tuổi. Biểu hiện là sốt kéo dài, thường sốt về chiều, thiếu máu, suy dinh dưỡng, gan to và đau. Thường thì trước đó 2 tuần đến 1 tháng, trẻ ốm liên tục mà khởi đầu là đau bụng lăn lộn, chổng mông, nôn ra giun, đau suốt ngày đêm và khi đau giảm thì bắt đầu sốt cao.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Viêm ruột thừa, bệnh ngoại khoa thường gặp nhất tại bệnh viện pot

VIÊM RUỘT THỪA BỆNH NGOẠI KHOA THƯỜNG GẶP NHẤT TẠI BỆNH VIỆN

(thường ở viêm ruột thừa sau manh tràng), dấu lỗ bịt (trong), dấu Blomberg và dấu Rovsing. -Nếu viêm còn nhẹ: bụng mềm, phía phải bụng dưới bị đau khi ấn vào, thân nhiệt không cao -Nếu viêm nặng: tức đã có mủ, hoại tử hoặc đã thủng ruột thừa thì bệnh nhân đau bụng rất dữ dội, phạm vi đau cũng mở rộng kèm theo sốt cao. Khi ấn bụng thì cơ bụng căng cứng hoặc sờ thấy có cục cứng phía bên phải bụng dưới. Tuy nhiên, không phải ai bị viêm ruột thừa cũng có tất cả các triệu chứng nói trên. Thậm chí một số người không có triệu chứng nào. Do đó, nếu nghi ngờ bản thân hoặc ai đó trong gia đình bị viêm ruột thừa, nên đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra ngay. III - Cận lâm sàng Siêu âm: người gầy hơn và dưới 18 tuổi nên dùng phương pháp siêu âm: thấy đường kính ruột thừa lớn hơn 6 mm, có dịch xung quang ruột thừa. RT viêm trên CT: dày thành, xe sợi lớp mỡ quanh ruột thừa Chụp Xquang thấy mức nước – hơi vùng hố chậu phải. Xét nghiệm thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao. Xét nghiệm nước tiểu: thông qua đánh giá nồng độ protein LRG vì nồng độ protein này tăng lên rất cao khi bị VRT. Chủ yếu làm xn này ở trẻ em. VII - Các biến chứng Thường gặp nhất là thủng RT do sự chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị hoặc do sự chậm trễ giữa chẩn đoán và phẫu thuật. Thủng ruột thừa có thể dẫn đến một viêm phúc mạc (nhiễm trùng toàn bộ màng bụng và xương chậu), sốc nhiễm trùng, nhiễm độc nặng Ít phổ biến hơn là sự tắc nghẽn của ruột: do đó có thể bò nôn, buồn nôn nếu tắc cao Biến chứng đáng sợ là nhiễm trùng huyết
Xem thêm

6 Đọc thêm

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – Phần 2 potx

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – PHẦN 2 POTX

2.2.1-Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu tăng (12.000-18.000, trong trường hợp ruột thừa chưa vỡ mũ), tỉ lệ neutrophil tăng. Hầu hết BN bị viêm phúc mạc ruột thừa có số lượng bạch cầu trên 18.000. Số lượng bạch cầu bình thường nhưng tỉ lệ neutrophil tăng cũng có giá trị chẩn đoán viêm ruột thừa. Số lượng bạch cầu bình thường không loại trừ chẩn đoán viêm ruột thừa. 2.2.2-Xét nghiệm nước tiểu: Có thể có tiểu mũ nhẹ, tiểu hồng cầu vi thể nếu ruột thừa viêm nằm trong hốc chậu, cạnh bàng quang. 2.2.3-X-quang bụng không sửa soạn không có giá trị chẩn đoán viêm ruột thừa cấp. Một số dấu hiệu X-quang có tính chất gợi ý như: sỏi phân cản quang, liệt đoạn cuối hồi tràng, cột sống cong, lõm về bên phải… Trong viêm phúc mạc ruột thừa, trên X-quang bụng có thể thấy: hơi tự do trong xoang bụng (chiếm tỉ lệ rất nhỏ: 1-2%), mất đường sáng của lớp mỡ tiền phúc mạc vùng hố chậu phải, bóng cơ psoas bị mờ, liệt ruột (ruột chướng hơi), có dịch giữa các quai ruột (khoảng cách giữa các quai ruột tăng)…Hiện nay X-quang bụng không còn được chỉ định để chẩn đoán viêm ruột thừa. 2.2.4-Siêu âm: Các dấu hiệu của viêm ruột thừa cấp: Dấu hiệu trực tiếp: o Cấu trúc hình ống (hay hình tròn), đường kính ≥ 7 mm, ép không xẹp o Đường niêm mạc mất liên tục o Hình ảnh sỏi phân Dấu hiệu gián tiếp: ít dịch vùng ¼ bụng dưới phải. Khi ruột thừa vỡ mũ, gây viêm phúc mạc: các quai ruột chướng hơi, có dịch trong xoang bụng. Áp-xe ruột thừa: khối có phản âm của mũ hay hỗn hợp ở ¼ dưới phải bụng. Siêu âm có giá trị chẩn đoán khá cao ( độ nhạy > 85%, độ đặc hiệu > 90%). Các trường hợp làm hạn chế vai trò chẩn đoán của siêu âm: ruột thừa sau manh tràng hay manh tràng chướng hơi, ruột thừa trong chậu hông, ruột thừa đã vỡ mũ…
Xem thêm

17 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học " ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RUỘT THỪA VIÊM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ " doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC " ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RUỘT THỪA VIÊM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ " DOC

- Kỹ thuật mổ: Sau khi đặt trocat 10 mm cạnh rốn vào ổ phúc mạc, tiến hành bơm hơi (CO2) vào ổ phúc mạc. Tùy theo bệnh nhân, áp lực của ổ phúc mạc từ 7-12 mmHg. Sau khi thám sát ổ phúc mạc và quan sát ruột thừa, chọn vị trí thuận lợi để đặt một trocar 5 mm ở hố chậu phải và đặt một trocar 10 mm trên xương mu. Tìm ruột thừa bóc tách gỡ dính nếu ruột thừa viêm dính với các tạng chung quanh. Kẹp Clíp và cắt mạc treo ruột thừa, cột gốc ruột thừa bằng hai nơ một thòng lọng và một trong ổ phúc mạc. Cắt ruột thừa bỏ vào túi nylon để tránh vấy nhiễm. Rửa hút sạch ổ phúc mạc. Lấy ruột thừa ra khỏi ổ phúc mạc qua lỗ trocar 10 mm. Đóng lại các lỗ trocar. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Từ tháng 01/04 đến tháng 01/05 chúng tôi đã tiến hành mổ 162 trường hợp viêm ruột thừa theo phương pháp mổ nội soi ổ phúc mạc có kết quả như sau: 293.1. Tuổi và giới. Bảng 1: Tuổi và giới của bệnh nhân Lứa tuổi 9-20 >20 - 40 > 60 Nam Nữ Số bệnh nhân 23 108 31 69 93 Tỉ lệ % 14,2 66,6 19,2 42,6 57,4 Nhỏ nhất 09 tuổi và lớn nhất 62 tuổi. Tuổi trung bình 3172 tuổi. 3.2. Thời gian khởi bệnh cho đến khi được điều trị phẫu thuật. Bảng 2: Thời gian khởi bệnh đến khi được điều trị phẫu thuật Thời gian < 6 giờ 6 - 12 giờ 12 - 18 giờ 18 - 24 giờ > 24 giờ
Xem thêm

13 Đọc thêm

Chẩn đoán và xử trí viêm ruột thừa thể không điển hình – Phần 2 doc

CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ VIÊM RUỘT THỪA THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH – PHẦN 2 1

+ Đường dọc bờ ngoài cơ thẳng to trong trường hợp viêm phúc mạc khu trú. + Đường giữa dưới rốn trong trường hợp áp xe ruột thừa / viêm phúc mạc chưa rõ nguyên nhân. - Thăm dò ổ bụng: đánh giá tổn thương ruột thừa so với tổn thương, dịch trong ổ bụng và thời gian diễn biến  kiểm tra các tạng và tránh tổn thương. - Đối với phụ nữ: kiểm tra một cách hệ thống phần phụ 2 bên kịp thời xử trí đồng thời các nguyên nhân khác. - Cắt ruột thừa xuôi dòng, ngược dòng (trường hợp ruột thừa sâu trong manh tràng): bộc lộ manh tràng, thắt và cắt ruột thừa, thắt cắt gốc ruột thừa trước. - Khâu vùi mỏm ruột thừa nếu tổ chức manh tràng xung quanh ruột thừa mủn và phù nề. Để nguyên nếu tổ chức manh tràng xung quanh ruột thừa mủn và phù nề. - Kiểm tra có hệ thống ~ 80 cm hồi tràng từ góc hồi manh tràng để tìm túi thừa Meckel. Trường hợp ruột thừa không rõ viêm / viêm ở giai đoạn đầu thì cắt túi thừa Meckel. - Trường hợp viêm phúc mạc: chỉ cắt ruột thừa khi nó là nguyên nhân gây viêm. - Dẫn lưu hay không tuỳ thể. - Đóng bụng. 2. Cụ thể: 1) Viêm ruột thừa cấp thể điển hình. - Mổ càng sớm càng tốt (trước 6h). - Vô cảm: mê nội khí quản, tê tuỷ sống, tê tại chỗ. - Cắt ruột thừa vùi không dẫn lưu. - Đóng bụng theo các lớp giải phẫu. Tránh để khoảng trống giữa các lớp nếu không sẽ gây nên viêm nhiễm thành bụng. - Kháng sinh dự phòng trong mổ
Xem thêm

20 Đọc thêm

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – Phần 1 doc

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – PHẦN 1 DOC

VIÊM RUỘT THỪA CẤP – Phần 1 Dịch tể học: viêm ruột thừa cấp là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất. Nam giới có tỉ lệ mắc bệnh hơi cao hơn so với nữ (1,7:1). Độ tuổi mắc bệnh thường gặp nhất: 15-30 tuổi. Cơ chế hầu hết là do tắc nghẽn lòng ruột thừa. Nguyên nhân của sự tắc nghẽn thường gặp nhất là sự phì đại hạch bạch huyết thành ruột thừa do viêm nhiễm. Các nguyên nhân gây tắc nghẽn khác là: sạn phân, dị vật, u bướu… Giải phẫu: ruột thừa có chiều dài thay đổi (2-20 cm). Gốc ruột thừa là nơi hội tụ của ba dãi cơ dọc của manh tràng. Gốc ruột thừa tương đối cố định về mặt giải phẫu, nhưng đầu ruột thừa có thể thay đổi vị trí. Đầu của ruột thừa có thể nằm ở các vị trí sau: sau manh tràng trong phúc mạc (65%), chậu hông (30%), sau phúc mạc (2%), trước hồi tràng (1%), sau hồi tràng (0,4%). Khi manh tràng thay đổi vị trí (do ruột xoay chưa hoàn chỉnh), ruột thừa có thể nằm ở cao hơn vị trí bình thường (dưới gan). Ở BN bị đảo ngược phủ tạng, ruột thừa nằm ở hố chậu trái. Vi khuẩn học: vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả chủng hiếu khí và yếm khí. Chủng vi khuẩn hiếu khí thường gặp nhất là E. coli, chủng yếm khí thường gặp nhất là Bacteroides fragilis. Cấy khuẩn dịch quanh ruột thừa cho kết quả dương tính trong hầu hết các trường hợp ruột thừa đã vỡ mũ. Một tỉ lệ đáng kể các trường hợp ruột thừa hoại tử cũng cho kết quả cấy khuẩn dương tính. Tuy nhiên, đối với các trường hợp còn lại, tỉ lệ cấy khuẩn dương tính thường không đáng kể. Thể lâm sàng của viêm ruột thừa cấp: chiếm tỉ lệ cao nhất là viêm ruột thừa chưa vỡ mũ. Viêm ruột thừa chưa vỡ mũ diễn tiến qua ba giai đoạn: phù nề (sung huyết), nung mũ, hoại tử. Ruột thừa viêm vỡ mũ tự do dẫn đến viêm phúc mạc, trước tiên là viêm phúc mạc chậu, sau đó là viêm phúc mạc toàn thể . Ruột thừa vỡ mũ nhưng được khu trú bởi các quai ruột hay mạc nối lớn bao quanh dẫn đến hình thành áp-xe ruột thừa. Số lượng mũ trong áp-xe ruột thừa có thể thay đổi. Nếu mũ được dẫn lưu ngược vào manh tràng, phản ứng nhiễm trùng có thể được dập tắt, dẫn đến hình thành đám quánh ruột thừa. Ngược lại, ổ áp-xe có thể vỡ mũ, gây viêm phúc mạc (kỳ hai). Đám quánh ruột thừa cũng có thể là kết quả của sự bao bọc ruột thừa, viêm nhưng chưa vỡ mũ, bởi các tạng chung quanh, kết hợp với
Xem thêm

3 Đọc thêm

viêm ruột thừa - bộ môn ngoại đhyhn

VIÊM RUỘT THỪA - BỘ MÔN NGOẠI ĐHYHN

Sái niÖu qu¶n•Viªm ®o¹n cuèi håi trµng•U manh trµng•Viªm tói Meckel•Viªm h¹ch m¹c treo•Viªm phóc m¹c do thñng d¹ dµy•Viªm tói mËt cÊp•Viªm phæi•C¸c bÖnh sèt do virutViêm ruột thừa: Điều trịPhẫu thuật VRT cấp- Mổ mở: đờng mổ Mac Burney, giữa dới rốn, bờ ngoài cơ thẳng to P- Mổ nội soi: u điểmĐiều trị biến chứng- Viêm phúc mạc- Ap xe- Đám quánh

11 Đọc thêm

VIÊM SINH DỤC ppsx

VIÊM SINH DỤC PPSX

VIÊM SINH DỤC A. Điền vào chỗ trống thích hợp. 1. Trong các triệu chứng của viêm nhiễm sinh dục (1). thì phổ biến nhất. 2. Khí hư là những (2). chảy ra từ cơ quan sinh dục nữ mà không có máu. 3. Trichomonas vaginalis được (3). hay thông qua các vật dụng cá nhân hoặc nguồn nước bị nhiễm bẩn. 4. Trichomonas vaginalis dễ dàng (4). phát hiện khi thấy Trichomonas vaginalis di động. 5. Viêm do gonocoque có rất nhiều liên quan với (5). Thời gian ủ bệnh rất khó xác định, trung bình kéo dài từ 3-10 ngày. 6. Viêm âm hộ âm đạo do Garderella được khẳng định một cách đơn giản bằng cách (6) vào phiến kính có khí hư sẽ bốc lên một mùi hôi như mùi cá thối. 7. Viêm phần phụ có liên quan đến các bệnh lây lan theo đường tình dục, thường xuất phát từ (7) 8. Trong thực tế, đại đa số các trường hợp viêm sinh dục đều do (8) , cho nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn. 9 (9). mục đích để xác định hình dạng của cơ quan sinh dục chứ không cho phép chẩn đoán viêm sinh dục cao. 10. Nội soi ổ bụng,. (10). trong trường hợp viêm phúc mạc toàn thể, hoặc bán tắc ruột. 11. Áp - xe phần phụ, các ổ áp-xe hình thành từ một. (11). mà không phát hiện được hoặc điều trị không tốt, kháng sinh không đủ liều B. Trả lời câu hỏi ngắn. 12.Kể 2 loại vi khuẩn sống ở âm đạo mà không gây bệnh ở đường sinh dục thấp. A
Xem thêm

8 Đọc thêm

Viêm ruột thừa túi docx

VIÊM RUỘT THỪA TÚI DOCX

- Những triệu chứng này tiến triển vài giờ đến vài ngày. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có thể không kể lại thứ tự các triệu chứng được nêu ra ở trên. Vì thế một chẩn đoán viêm ruột thừa chính xác thường có thể gặp khó khăn. Ðiều này có thể đúng ở trẻ em rất nhỏ và ở bệnh nhân già. - Nhiều bệnh cảnh khác có thể giống viêm ruột thừa như viêm dạ dày ruột, sỏi thận, nhiễm trùng tiểu, và một bệnh viêm ruột được gọi là bệnh Crohn. Ở phụ nữ, các bệnh cảnh như u nang buồng trứng và nhiễm trùng khung chậu có thể giống với viêm ruột thừa. - Nếu nhiễm trùng của ruột thừa không được điều trị, ruột thừa sẽ vỡ hoặc thủng. Ðiều này đưa đến các biến chứng như viêm toàn bộ ổ bụng (viêm phúc mạc), hình thành áp xe và tắc ruột
Xem thêm

3 Đọc thêm