CẤU TẠO MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CẤU TẠO MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH":

Lý thuyết về lăng kính

LÝ THUYẾT VỀ LĂNG KÍNH

Lăng kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa ...) thường có dạng lăng trụ tam giác. Lý thuyết về lăng kính Tóm tắt lý thuyết I. Cấu tạo của Lăng Kính Lăng kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa ...) thường có dạng lăng trụ tam giác. Khi sử dụng lăng kính, chùm tia sáng hẹp được chiếu truyền qua lăng kính trong một mặt phẳng vuông góc với cạnh của khối lăng trụ. Do đó, lăng kính được biểu diễn bằng tam giác tiết diện phẳng. Các phần tử của lăng kính gồm: cạnh, đáy, hai mặt bên. Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi: Góc chiết quang A; Chiết suất n. Ta khảo sát lăng kính đặt trong không khí. II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính 1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng Ta đã biết, ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời) gồm nhiều ánh sáng màu và lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính do Niu - tơn khám phá ra năm 1669. Dưới đây, ta chỉ xét sự truyền của một chùm tia sáng hẹp đơn sắc (có một màu nhất định) qua một lăng kính. 2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng hẹp đơn sắc SI. Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy lăng kính. Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về đáy lăng kính.   Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so nới tia tới. Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính. III. Các công thức Lăng kính Xét đường truyền của tia sáng qua lăng kính. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng và một số định lý hình học về góc, ta thiết lập được các công thức lăng kính sau đây: sini1 = nsinr1; A = r1 + r2; sini2 = nsinr2 ; D = i1 + i2 - A. Đây là các công thức về khúc xạ ánh sáng và mối quan hệ hình học giữa các góc. IV. Công dụng của lăng kính Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học kỹ thuật như: 1. Máy quang phổ. 2. Lăng kính phản xạ toàn phần. (Hình 28.2) .
Xem thêm

2 Đọc thêm

NGUYEN TAC CAU TAO MAY PHO

NGUYEN TAC CAU TAO MAY PHO

nhấtảnh???của vạchởxạtrênkia.Lăng kínhmáy quang phổ lăng kínhMáy quang phổ lăng kính- Công thức tính:R = m.b.(dn/d)- Năng suất phân li của một máy quang phổ còn bị ảnh hưởng bởi một số yếu tốkhác: Tính chất và độ mịn ( cỡ hạt) của lớp nhũ tương trên kính ảnh, nếu phổ đượcghi lên kính ảnh Độ rộng của khe máy ( khe vào của chùm sáng)Cách tử và máy quang phổ cách tửGiới thiệu về cách tửCách tử là hệ gồm nhiều khe hẹp (vạch)song song và cách đều nhau.Bản chất của sự phân li ánh sáng là do hiệntượng nhiễu xạ của chùm sáng qua khe hẹp
Xem thêm

38 Đọc thêm

Đ A MÁY QUANG PHỔ

Đ A MÁY QUANG PHỔ

Khóa Luyện Giải Bài Tập Môn Vật LýMclass.vnCHUYÊN ĐỀ L10: MÁY QUANGPHỔ, CÁC LOẠI QUANG PHỔ,ÁNH SÁNG HỒNG NGOẠI VÀ TỬNGOẠIL10 001: Cấu tạo của máy quang phổ lăng kínhgồm các bộ phận chính là:A. ống chuẩn trực, lăng kính và buồng ảnh.B. thấu kính hội tụ, lăng kính và buồng ảnh.C. ống chuẩn trực, lăng kính và thấu kính hội tụ.D. ống chuẩn trực, thấu kính hội tụ và buồng ảnhL10 003: Quang phổ liên tục là:A. một dải màu biến đổi liên tục bất kỡ.B. một dải màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím.C. gồm nhiều vạch sáng sỏt nhau.D. là tập hợp của một số vạch sáng nào đó.L10 005: Quang phổ vạch của các nguyên tố khácnhau thì rất khác nhau về:A. màu sắc và số lượng vạch.B. vị trí các vạch.C. độ sáng tỉ đối giữa các vạch.D. tất cả các ý trên.L10 002: Chọn câu sai về tia hồng ngoại và tia tửngoại:A. đều có bản chất là sóng điện từ.
Xem thêm

3 Đọc thêm

SÓNG ÁNH SÁNG

SÓNG ÁNH SÁNG

1.Hiện tượng tán sắc ánh sáng.a) Định nghĩa: Là hiện tượng một chùm sáng phức tạp (ánh sáng trắng) bị tách thành những chùm sáng có màu sắc khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.b) Ánh sáng đơn sắc: Là ánh sáng chỉ bị lệch về phía đáy của lăng kính mà không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu duy nhất được gọi là màu đơn sắc, tương ứng cũng có một giá trị bước sóng duy nhất ứng với màu đơn sắc đó. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc Khi truyền trong chân không thì bước sóng là: Trong đó , chiết suất:  vtím < vđỏ. Khi truyền qua các môi trường trong suốt khác nhau vận tốc của ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi còn tần số của ánh sáng thì không thay đổi.c) Ánh sáng trắng: Là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Dải có màu như cầu vồng (có có vô số màu nhưng được chia thành 7 màu chính là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) gọi là quang phổ của ánh sáng trắng. Bước sóng của ánh sáng trắng: d) Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau. Với ánh sáng đỏ, lăng kính có chiết suất nhỏ nhất, vì vậy tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất. Với ánh sáng tím, lăng kính có chiết suất lớn nhất, vì vậy tia tím có góc lệch lớn nhất, nên khi đi qua lăng kính các ánh sáng đơn sắc sẽ bị lệch về đáy lăng kính với các góc lệch khác nhau. Do đó chúng không chồng chất lên nhau nữa mà tách ra thành một dải gồm nhiều màu liên tục. với 2.Đường đi của tia sáng qua lăng kính: Tia sáng ló JR qua lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính so với phương của tia sáng tới. Góc lệch của tia sáng sau khi qua lăng kính D = (n 1)A3.Công thức của lăng kính: Tại I: sini = n.sinr. Tại J: sini’ = n.sinr’. Góc chiết quang của lăng kính: A = r + r’. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính: D = i + i’ – A. Trường hợp nếu các góc là nhỏ ta có các công thức gần đúng:i = n.r ; i’ = n.r’; A = r + r’ ; D = (n – 1).A4.Góc lệch cực tiểu: Khi tia sáng qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc chiết quang của lăng kính. Ta có: i = i’ = im(góc tới ứng với độ lệch cực tiểu) r = r’ = A2. Dm = 2.im – A. hay im = (Dm + A)2. sin(Dm + A)2 = n.sinA2.Dạng 1: Tán sắc ánh sángPhương pháp giải:Áp dụng các công thức của lăng kính :+ Công thức tổng quát: sini1 = n sinr1sini2 = n sinr2A = r1 + r2 D = i1 + i2 – A + Trường hợp i và A nhỏ i1 = nr1 i2 = nr2 D = (n – 1)A + Góc lệch cực tiểu: Dmin + Công thức tính góc lệch cực tiểu: •Điều kiện để có phản xạ toàn phần: n1 > n2 i > igh với sinigh = •Với ánh sáng trắng: 5.Điều kiện để có tia ló ra cạnh bên: Đối với góc chiết quang A: A ≤ 2.igh. Đối với góc tới i: i  i0 với sini0 = n.sin(A – igh). 6.Bề rộng vùng quang phổ khi chiếu chùm sáng hẹp qua lăng kính x = DT.Với góc A nhỏ ta có góc lệch: D = (n – 1)ADT = LA(nt nđ) L (m) là khoảng cách từ lăng kính đến mànA (rad) là góc chiết quang của lăng kính. A < 100 ; nđ, nt là chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím. 1.Máy quang phổa) Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ quang học dùng để phân tích 1 chùm sáng phức tạp thành những ánh sáng đơn sắc khác nhau. b) Cấu tạo và hoạt động:+ Máy quang phổ hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng+ Cấu tạo gồm ba bộ phận chính: Ống chuẩn trực: là bộ phận tạo ra chùm tia sáng song song. Lăng kính P: có tác dụng phân tích chùm tia sáng song song chiếu tới thành những chùm sáng đơn sắc song song. Buồng ảnh: là bộ phận dùng để thu (chụp) ảnh quang phổ. Mỗi chùm sáng đơn sắc tạo ra trên kính ảnh một vạch màu đơn sắc. Tập hợp các vạch màu đơn sắc đó tạo thành quang phổ của nguồn S.2.Phân tích quang phổ: Là phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất ấy phát ra.a) Phép phân tích định tính: Cho biết sự có mặt của các thành phần khác nhau trên mẫu vật cần nghiên cứu.b) Phép phân tích định lượng: Cho biết nồng độ của các thành phần có trong mẫu vật cần nghiên cứuc) Tiện lợi của phép phân tích quang phổ: Đơn giản, nhanh, chính xác hơn phân tích hoá học. Rất nhạy, phát hiện được nồng độ rất nhỏ. Trong phép phân tích quang phổ có ưu thế tuyệt đối dùng để biết thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các vật ở xa. Ví dụ: Mặt Trời, các thiên thể…….3.Các loại quang phổa) Quang phổ phát xạ: Là quang phổ của ánh sáng do các chất rắn, lỏng, khí, khi được nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra. Quang phổ phát xạ của các chất chia làm 2 loại: quang phổ liên tục và quang phổ vạch.+) Quang phổ liên tụcKhái niệm: Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím, giống như quang phổ của ánh sáng mặt trời. Nguồn phát: Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.Đặc điểm: Đặc điểm quan trọng nhất của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì miền quang phổ càng mở rộng về miền ánh sáng có bước sóng ngắn. Ví dụ: Một miếng sắt và một miếng sứ ở cùng nhiệt độ thì sẽ có cùng quang phổ liên tục với nhau.Ứng dụng: Xác định được nhiệt độ của các vật ở xa như các vì sao, thiên hà… bằng việc nghiên cứu quang phổ liên tục do chúng phát ra.+) Quang phổ vạch phát xạ Khái niệm: Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Nguồn phát: Quang phổ vạch do các chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện. Đặc điểm: Quang phổ vạch phát xạ của các chất hay các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch, độ sáng các vạch, vị trí các vạch (hay bước sóng), màu sắc của các vạch và cường độ sáng của các vạch. Ứng dụng: Căn cứ vào quang phổ vạch phát xạ nhận biết thành phần định tính và cả định lượng của một nguyên tố trong một mẫu vật.b) Quang phổ vạch hấp thụ Khái niệm: Quang phổ vạch hấp thụ là một hệ thống các vạch tối riêng rẽ nằm trên nền quang phổ liên tục. Nguồn phát: Cần 1 nguồn sáng trắng để phát ra quang phổ liên tục, giữa nguồn sáng và máy quang phổ là đám khí hay hơi được đốt cháy để phát ra quang phổ vạch hấp thụ. (quang phổ của mặt trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ. Bề mặt của Mặt Trời phát ra quang phổ liên tục) Đặc điểm: Vị trí các vạch tối nằm đúng ở vị trí các vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ của chất khí hay hơi đó. Mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát ra những bức xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ. Định luật trên còn được gọi là định luật Điều kiện để thu được quang phổ hấp thụ: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục Ứng dụng: Trong phép phân tích quang phổ.c) Hiện tượng đảo sắc ánh sáng: Là hiện tượng khi nguồn phát ra quang phổ liên tục đột nhiên mất đi thì nền quang phổ liên tục mất đi, các vạch tối của quang phổ vạch hấp thụ trở thành các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ. Lúc đó nguồn phát ra quang phổ vạch hấp thụ trở thành nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ. Chứng tỏ đám hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đó.4.So sánh các loại quang phổQuang phổQuang phổ liên tụcQuang phổ vạch phát xạQuang phổ vạch hấp thụĐịnh nghĩaGồm nhiều dải màu từ đỏ đến tím, nối liền nhau một cách liên tụcGồm các vạch màu riêng lẻ ngăn cách nhau bằng những khoảng tốiNhững vạch tối riêng lẻ trên nền quang phổ liên tụcNguồn phátDo chất rắn, lỏng, khí áp suất cao khi được kích thích phát raDo chất khí áp suất thấp khi được kích thích phát raNhiệt độ của đám khí hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát sáng.Tính chất Ứng dụng• Không phụ thuộc vào bản chất của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng• Dùng đo nhiệt độ của nguồn sáng• Mỗi nguyên tố hóa học có quang phổ vạch đặc trưng riêng của nó (về số vạch, màu vạch, vị trí vạch,..) • Dùng xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng• Ở một nhiệt độ nhất định một vật có khả năng phát xạ những bức xạ đơn sắc nào thì đồng thời cũng có khả năng hấp thụ những bức xạ đơn sắc đó• Quang phổ vạch hấp thụ của mổi nguyên tố có tính chất đặc trưng riêng cho nguyên tố đó• Dùng nhận biết sự có mặt của chất hấp thụ1.Nhiễu xạ ánh sáng: Là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng truyền qua một lỗ nhỏ, hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng. Hiện tượng này tương tự như hiện tượng nhiễu xạ của sóng trên mặt nước khi gặp vật cản. Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như chùm sóng có bước sóng xác định2.Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).a) Định nghĩa: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian, trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau. Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa.b) Điều kiện để có giao thoa ánh sáng: Nguồn S phát ra sóng kết hợp, khi đó ánh sáng từ các khe hẹp S1 và S2 thỏa là sóng kết hợp và sẽ giao thoa được với nhau. Kết quả là trong trường giao thoa sẽ xuất hiện xen kẽ những miền sáng, miền tối. Cũng như sóng cơ chỉ có các sóng ánh sáng kết hợp mới tạo ra được hiện tượng giao thoa. Khoảng cách giữa hai khe hẹp phải rất nhỏ so với khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe.c) Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình): Trong đó: a = S1S¬2 là khoảng cách giữa hai khe sáng, D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S¬1, S2 đến màn quan sát , S1M = d1; S2M = d2 , x = OM là (toạ độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xétd) Vị trí (toạ độ) vân sáng: Điều kiện để có cực đại giao thoa là hiệu đường truyền ánh sáng phải bằng số nguyên lần bước sóng: Vân sáng bậc k là: ( )k = 0: Vân sáng trung tâm; k = 1: Vân sáng bậc (thứ) 1 k = 2: Vân sáng bậc (thứ) 2e) Vị trí (toạ độ) vân tối: Điều kiện để có cực tiểu thoa là hiệu đường truyền ánh sáng phải bằng số nguyên lẻ lần nửa bước sóng: S1, S2 là hai khe sáng; O là vị trí vân sáng trung tâma (m): khoảng cách giữa hai khe sáng; D (m): khoảng cách từ hai khe sáng đến mànλ (m): bước sóng ánh sáng; L (m): bề rộng vùng giao thoa, Vị trí vân tối thứ (k+1) là: ( ) k’ = 0, k’ = 1: Vân tối thứ nhất k’ = 1, k’ = 2: Vân tối thứ hai k’ = 2, k’ = 3: Vân tối thứ baf) Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc hai vân tối) liên tiếp: Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân: Xác định loại vân tại M có toạ độ : Xét tỉ số nếu bằng k thì tại đó vân sáng nếu bằng (k,5) thì tại đó là vân tối. Hình ảnh vân giao thoa3.Độ rộng quang phổ bậc k: 4.Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L xét về một phía so với vân trung tâm. Biết trong khoảng L có n vân sáng. Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì: Nếu 2 đầu là hai vân tối thì: Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì: 1.Xác định số vân sáng, tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm)Cách 1: a) Số vân sáng (là số lẻ): b) Số vân tối (là số chẵn): Trong đó x là phần nguyên của x. Ví dụ: 6 = 6; 5,05 = 5; 7,99 = 7Cách 2: Xác định bề rộng giao thoa trường L trên màn (đối xứng qua vân trung tâm) số vân sáng là 2n+1, số vân tối là : 2n nếu p < 0,5; 2(n+1) nếu p 2.Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2 (giả sử x1 < x2)a) Vân sáng: x1 < k.i < x2 b) Vân tối: x1 < (k + 0,5).i < x2 . Số giá trị k  Z là số vân sáng (vân tối) cần tìmLưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu. M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu.
Xem thêm

32 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN LÝ

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN LÝ

d bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó .7/ Chọn ý sai. Tia hồng ngoạia do các vật bị nung nóng phát ra .b tác dụng được lên phim ảnh .c có bản chất là sóng điện từ .d là bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ .8/ Hiện tượng giao thoa ánh sáng là sự chồng chập của 2 sóng ánh sáng thỏa điều kiện :a Cùng biên độ , cùng tần số .b Cùng chu kỳ , độ lệch pha không đổi .c Cùng pha , cùng biên độ .d Cùng tần số , cùng chu kỳ .9/ Ống chuẩn trực trong máy quang phổ lăng kính có tác dụnga tập trung ánh sáng chiếu vào lăng kínhctạo chùm sáng song songb tăng cường độ ánh sángd tạo nguồn sáng điểm10/ Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng thì vân sáng trên màn quan sát là tập hợp các điểm cóa hiệu đường đi của sóng ánh sáng từ hai nguồn kết hợp đến đó bằng một số lẻ lần nửa bước sóng .b hiệu đường đi của sóng ánh sáng từ hai nguồn kết hợp đến đó bằng một số nguyên lần bước sóngTrang 1chiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp bằng một số lẻ lần bước sóng .d khoảng cách đến hai nguồn kết hợp bằng một số nguyên lần bước sóng .11/ Quang phổ vạch phát xạ là một quang phổ gồma nhiều vạch màu khác nhau .b một vạch đặc trưng riêng cho một nguyên tử phát sáng .
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÀI 39. MÁY QUANG PHỔ. CÁC LOẠI QUANG PHỔ

BÀI 39. MÁY QUANG PHỔ. CÁC LOẠI QUANG PHỔ

Đặc điểm các loại quang phổ phát xạ:B, Quang phổ vạch phát xạ:A, QuangQuangphổ liêntục:phổ liên tục và quang phổ- Do các chất rắn, lỏng, khí có- Do các chất rắn, lỏng, khívạchcó bịgì khácápnhausuất ?thấp phát ra do bị kíchcó áp suấtcaophátphátxạra dothích bằng nhiệt hoặc bằng điện.nung nóng.- Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độcủa chúng.- Phụ thuộc thành phần cấu tạohóa học của các nguyên tố.- Quang phổ liên tục là mộtdải màu liên tục từ đỏ đếntím, giống như quang phổ của
Xem thêm

15 Đọc thêm

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG1. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG CÁC LOẠI QUANG PHỔ 1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng Thí nghiệm: Chiếu tia sáng trắng qua lăng kính, phía sau lăng kính ta đặt màn hứng M. Trên M ta quan sát được dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Kết luận: Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng mà khi một chùm sáng khi đi qua lăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng khi đi qua lăng kính chỉ bị lệch mà không bị tán sắc: Ánh sáng đa sắc là ánh sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc trở lên. Thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. (0,76μm >  > 0,38 μm) Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên theo tần số của ánh sáng đơn sắc và tăng dần từ đỏ đến tím. Khi một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ truyền từ không khí vào nước) thì vận tốc truyền, phương truyền, bước sóng có thể thay đổi nhưng tần số, chu kì, màu sắc, năng lượng photon thì không đổi.
Xem thêm

7 Đọc thêm

ÔN TẬP VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

ÔN TẬP VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

BÀI 1: HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG CÁC LOẠI QUANG PHỔ CÁC BỨC XẠ KHÔNG NHÌN THẤY 1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng Thí nghiệm: Chiếu tia sáng trắng qua ℓăng kính, phía sau ℓăng kính ta đặt màn hứng M. Trên M ta quan sát được dải màu biến thiên ℓiên tục từ đỏ đến tím. Kết ℓuận: Hiện tượng tán sắc ánh sáng ℓà hiện tượng mà khi một chùm sáng khi đi qua ℓăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng khi đi qua ℓăng kính chỉ bị ℓệch mà không bị tán sắc λ  0,38  0,76 μm Ánh sáng đa sắc ℓà ánh sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc trở ℓên. Thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng. Ánh sáng đơn sắc ℓà ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua ℓăng kính. Ánh sáng trắng ℓà hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên ℓiên tục từ đỏ đến tím. (đỏ cam vàng lục lam chàm tím) + Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. Tần số tăng từ đỏ đến tím fd < fc < fv < flu < fla < fch < ft + Chiết suất của môi trường trong suốt biến thiên theo tần số của ánh sáng đơn sắc và tăng dần từ đỏ đến tím. nd < nc < nv < nlu < nla < nch < nt + Gọi v là vận tốc của ánh sáng đơn sắc trong môi trường trong suốt (n >1): v = cn vì n nd < .... < nt  vt < ...vd Công thức xác định bước sóng ánh sáng:  = cf = c.T  λt < ...< λd 2. Giải thích về hiện tượng tán sắc ánh sáng Hiện tượng tán sắc ánh sáng được giải thích như sau: Ánh sáng trắng ℓà hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu ℓiên tục từ đỏ đến tím. Chiết suất của lăng kính (và của mọi môi trường trong suốt khác) có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau, giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và lớn nhất đối với ánh sáng tím. Mặc khác, ta đã biết góc ℓệch của một tia sáng đơn sắc khúc xạ qua ℓăng kính phụ thuộc vào chiết suất của ℓăng kính: chiết suốt ℓăng kính càng ℓớn thì góc ℓệch càng ℓớn. Vì vậy sau khi khúc xạ qua ℓăng kính, bị ℓệch các góc khác nhau, trở thành tách rời nhau. Kết quả ℓà, chùm sáng trắng ℓó ra khỏi ℓăng kính bị trải rộng ra thành nhiều chùm đơn sắc, tạo thành quang phổ của ánh sáng trắng mà ta quan sát được trên màn. 3. Ứng dụng của tán sắc ánh sáng Ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích chùm sáng đa sắc, do vật phát ra thành các thành phần đơn sắc Giải thích về nhiều hiện tượng quang học trong khí quyển, như cầu vồng…
Xem thêm

56 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ PHỔ KHỐI LƯỢNG MS

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ PHỔ KHỐI LƯỢNG MS

LỜI NÓI ĐẦU3CÁC PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ41, Phương pháp quang phổ42, Phương pháp chung4PHỔ KHỐI LƯỢNG61, Đặt vấn đề62, Nguyên tắc phương pháp MS63, Máy khối phổ7a, Nguyên lý chung7b, Thiết bị9c, Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động16PHỔ KHỐI LƯỢNG CỦA MỘT SỐ CHẤT201, Hidrocacbon bão hòa202, Anken213, Ankin224, Ankylbenzen235, Hệ vòng thơm ngưng tụ246, Phổ khối của ancol247, Phổ khối của ete24a, Ete mạch thẳng24b, Ete thơm25KẾT LUẬN26TÀI LIỆU THAM KHẢO:28

28 Đọc thêm

BÀI 2 TRANG 142 SGK VẬT LÝ LỚP 12

BÀI 2 TRANG 142 SGK VẬT LÝ LỚP 12

Dựa vào thí nghiệm Dựa vào thí nghiệm ở hình 27.1 có thể kết luận gì về bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại? Hướng dẫn gải: Ta biết rằng bước sóng của ánh sáng trên quang phổ bảy màu giảm dần từ màu đỏ đến màu tím. Tia hồng ngoại bị lăng kính làm lệch ít hơn tia màu đỏ, vậy phải có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ. Còn tia tử ngoại bị lệch nhiều hơn các tia tím, nên phải có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TUYỆT PHẨM CÔNG PHÁ GIẢI NHANH CHỦ ĐỀ VẬT LÝ TẬP 3- PHIÊN BẢN MỚI NHẤT-SÓNG CƠ, SÓNG ĐIỆN TỪ, ĐIỆN TỪ, SÓNG ÁNH SÁNG, LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG VÀ HẠT NHÂN

TUYỆT PHẨM CÔNG PHÁ GIẢI NHANH CHỦ ĐỀ VẬT LÝ TẬP 3- PHIÊN BẢN MỚI NHẤT-SÓNG CƠ, SÓNG ĐIỆN TỪ, ĐIỆN TỪ, SÓNG ÁNH SÁNG, LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG VÀ HẠT NHÂN

Cuốn sách luyện thi đại học Tuyệt Phẩm Công Phá Giải Nhanh CĐ Vật LÝ VTV2 - Phần 3 của thầy Chu Văn Biên,sẽ hệ thống hóa toàn bộ các chuyên đề Sóng Cơ, Sóng Điện Từ, Điện Từ, Sóng Ánh Sáng, lượng tử ánh sáng và hạt nhân trong chương trình lý 12. Cuốn sách sẽ được chia thành 14 chủ đề Hiện tượng sóng cơ học, sóng dừng, giao thoa sóng cơ học, sóng âm, dao động điện từ, hiện tượng tán sắc ánh sáng, hiện tượng giao thoa ánh sáng, quang phổ, các tia, hiện tượng quang điện, thuyết bo, quang phổ Hidro, sự phát quang tia X, tính chất và cấu tạo hạt nhân, phóng xạ, phân hạch, nhiệt hạch. Mỗi chuyên đề trong cuốn sách đều được trình bày rỏ ràng về lý thuyết công thêm việc có các bài tập minh họa.
Xem thêm

503 Đọc thêm

Đề thi thử THPTQG môn Lý THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015

ĐỀ THI THỬ THPTQG MÔN LÝ THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU 2015

Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10–34 Js; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10–19 C, khối lượng êlectron me = 9,1.10–31kg; tốc độ ánh sáng trong chân không c  = 3.108 m/s;  hằng số Avôgadrô  NA = 6,022.1023  mol–1. Câu 1: Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân Na 22,98373 u và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng liên kết của 2311Na bằng A. 81,11 MeV.         B. 18,66 MeV.          C. 8,11 MeV.          D. 186,55 MeV. Câu 2: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ khối lượng 100g đang dao động điều hòa theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Từ thời điểm t1 = 0 đến t2 = π/48 s, động năng của con lắc tăng từ 0,096 J đến giá trị cực đại rồi giảm về 0,064 J. Ở thời điểm t2, thế năng của con lắc bằng 0,064 J. Biên độ dao động của con lắc là A. 7,0 cm.                 B. 8,0 cm.               C. 5,7 cm.                   D. 3,6 cm. Câu 3: Chọn phát biểu sai: A. Lăng kính trong máy quang phổ là bộ phận có tác dụng làm tán sắc chùm tia sáng song song  từ ống chuẩn trực chiếu đến . B. Máy quang phổ là một dụng cụ  được ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng. C. Máy quang phổ dùng để phân tích ánh sáng muốn nghiên cứu thành nhiều thành phần đơn sắc khác nhau. D. Ống chuẩn trực của máy quang phổ dùng để tạo chùm tia hội tụ . Câu 4: Tại hai điểm A, B cách nhau 13cm trên mặt nước có hai nguồn đồng bộ, tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là 1,2cm. M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12cm và 5cm. N đối xứng với M qua AB. Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là: A. 0.                  B. 3.                   C. 2.                                 D. 4. Câu 5: Mạch dao động gồm cuộn cảm và hai tụ điện C1 và C2. Nếu mắc hai tụ C1 và C2 song song với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là fss = 24 kHz. Nếu dùng hai tụ C1 và C2 mắc nối tiếp thì tần số riêng của mạch là fnt = 50 kHz. Nếu mắc riêng lẽ từng tụ C1, C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động riêng của mạch là A. f1 = 40 kHz và f2 = 50 kHz.                 B. f1 = 30 kHz và f2 = 40 kHz. C. f1 = 50 kHz và f2 = 60 kHz.             D. f1 = 20 kHz và f2 = 30 kHz. Câu 15: Người ta đưa một đồng hồ quả lắc lên độ cao 10 km. Biết bán kính trái đất là 6400 km. Mỗi ngày đêm đồng hồ chạy chậm: A. 135 s.                          B. 13,5 s.                         C. 0,14 s.                         D. 1350 s. Câu 16: Chọn phát biểu sai: A. Ánh sáng có bước sóng càng dài thì chiết suất của môi trường càng lớn. B. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm ánh sáng trắng truyền qua một lăng kính bị phân tích thành một dãi màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. D. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Câu 17: Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc λ, màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2=a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng ∆a  thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆a  thì tại M là A. vân sáng bậc 9.           B. vân sáng bậc 8.           C. vân tối thứ 9 .             D. vân sáng bậc 7. Câu 18: Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 1014  Hz. bức xạ này thuộc vùng nào của thang sóng điện từ? A. Vùng tử ngoại.                                                    B. Vùng hồng ngoại. C. Vùng ánh sáng nhìn thấy.                                   D. Tia Rơnghen. Câu 19: Trong thang máy có treo một con lắc đơn. Lúc đầu thang máy đứng yên, chu kỳ con lắc là T0. Hỏi thang máy chuyển động theo chiều nào, gia tốc bằng bao nhiêu để chu kì tăng 10%? Lấy g = 10 m/s2. A. Đi lên, a = 1,74 m/s2.                               B. Đi xuống, a = 1,74 m/s2    . C. Đi xuống, a = 1,13 m/s2.                        D. Đi lên, a = 1,13 m/s2. -> Xem và tải 50 đề thi thử thpt quốc gia môn Lý của các trường THPT chuyên trên cả nước và các Sở khác (Tải cả đề và lời giải): Xem nhanh Đáp án đề thi thử THPTQG môn Lý THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015  Tuyensinh247.com - Theo THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu
Xem thêm

5 Đọc thêm

XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH NHÂN QUA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH NHÂN QUA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Yellow (vàng)Red (đỏ)SVTH: Phạm Công Chi21GVHD: GS.TS Nguyễn Đức ThuậnHình 2.2 Phổ ánh sáng nhìn thấyTa thường sử dụng ánh sáng có bước sóng từ vùng tử ngoại cho đến một phầnvùng hồng ngoại (200 nm đến 1100 nm) để xác định độ hấp thụ (Absorbance) củadung dịch cần đo nồng độ.Quang phổ kế (Spectrophotomater) có thể tán sắc nhiều thành phần, thành cácbước sóng khác nhau bởi lăng kính. Thiết bị có thể chọn tia tới có bước sóng xácđịnh bằng cách quay lăng kính. Ánh sáng đi vào cuvette chứa đựng dung dịch cầnđo và một phần bị hấp thụ bởi chất ở trong dung dịch (đó là chất hóa học có khảnăng hấp thụ ánh sáng), tại bước sóng xác định. Phần ánh sáng đơn sắc sẽ truyềnqua và đập vào tế bào quang điện ở phần bên kia của cuvette và phát sinh ra dòngđiện lúc đó tín hiệu điện sẽ được đo (từ tín hiệu quang sẽ chuyển thành tín hiệuđiện), Quang phổ kế có thể đọc được độ truyền suốt (T) hoặc độ hấp thụ(Absorbance: ABS) trực tiếp trên thiết bị đo.2.2.4 Cách xác định nồng độĐộ hấp thụ của dung dịch chưa biết sẽ tỉ lệ với nồng độ, vì vậy chúng ta dễdàng xác định được nồng độ của dung dịch đo bằng phương pháp so sánh độ hấpthụ của nó với độ hấp thụ của dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.Do vậy nồng độ cần tìm là:
Xem thêm

Đọc thêm

Bài 1 trang 179 sgk vật lý 11

BÀI 1 TRANG 179 SGK VẬT LÝ 11

Lăng kính là gì? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của lăng kính. Bài 1. Lăng kính là gì? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của lăng kính. Hướng dẫn giải: Học sinh tự giải.

1 Đọc thêm

Báo cáo thí nghiệm Vật lý 2

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 2

Báo cáo thí nghiệm vật lý 2. Lý thuyết, thực hành, kết quả. Gồm 5 bài thí nghiệm.Thí nghiệm Sử dụng giác kế, TN Phép đo tiêu cự, TN Đo khoảng cách và đo góc, TN Quang phổ kế lăng kính, TN Phân cực ánh sáng, TN Máy biến thế.

48 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ AAS

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ AAS

Tìm hiểu phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử AAS Cơ sở lý thuyết của phép đo phổ hấp thụ AAS Sơ đồ máy và quy trình phân tích phổ hấp thụ nguyên tử Các phương pháp định lượng của phổ hấp thụ AAS Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Các bài tập vận dụng

51 Đọc thêm

THÍ NGHIỆM TRANG BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

THÍ NGHIỆM TRANG BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

mô tả nguyên lí làm việc của máy khởi động, nhiệm vụ yêu cầu phân loại máy khởi động, cấu tạo máy khởi động, kiểm tra máy khởi động, kết quả thí nghiệm, vẽ đồ thị nhận xét, công dụng yêu cầu phân loại máy phát điện, cấu tạo, bảng số liệu vẽ đồ thị, nhận xét

28 Đọc thêm

Giáo án máy phát điện xoay chiều chương III lớp 12

GIÁO ÁN MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU CHƯƠNG III LỚP 12

Tư liệu hỗ trợ bài 17: Máy phát điện xoay chiều Chương III lớp 12 Người soạn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành Trần Văn Huy 1. Mục tiêu Giải thích được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều. Hiểu được đặc điểm cấu tạo và ưu điểm của máy phát điện xoay chiều 3 pha. 2. Các phương tiện dạy học cần sử dụng trong bài Bộ thí nghiệm về máy phát điện xoay chiều 3 pha. + Nghiên cứu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát. + Cách mắc mạch kiểu hình sao và tam giác. Mô phỏng thí nghiệm máy phát điện xoay chiều
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề