NHIỆM VỤ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHIỆM VỤ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP":

CHỌN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

CHỌN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

Phụ lụcGIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNHSinh viên thực tập: Phạm Huỳnh Khuê Phụ lụcCHỌN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆPSinh viên thực tập: Phạm Huỳnh Khuê Phụ lụcFORM NHẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNGSinh viên thực tập: Phạm Huỳnh Khuê Phụ lụcFORM NHẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN Năm Tài Chính TÀI SẢN MÃ SỐ 31/12/2006 A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG & ĐẦU TƯ NH (100=110+120+130+140+150+160)100 I. Tiền 110 1. Tiền mặt 111 2. Tiền gửi ngân hàng 112 3. Tiền đang chuyển 113 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư chứng khốn ngắn hạn 121 2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 3. Dự phòng giảm giá ĐTNH 129 III. Các khoản phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Thuế GTGT được khấu trừ 133 4. Phải thu nội bộ 134 5. Các khoản phải thu khác 138
Xem thêm

11 Đọc thêm

TÌM HIỂU QUY TRÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ TP. HỒ CHÍ MINH (HDB) – CHI NHÁNH HÀ NỘI

TÌM HIỂU QUY TRÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ TP. HỒ CHÍ MINH (HDB) – CHI NHÁNH HÀ NỘI.DOC

nhận nhiều giải thưởng và danh hiệu: 1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ2. Giải thưởng chất lượng thanh toán quốc tế (do Wachovia T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ iPage 1Bank N.A New York trao tặng)3. Giải thưởng về quản lý thanh toán toàn cầu (do Citygroup trao tặng)…4. Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam5. Thương hiệu Vàng Việt Nam6. Doanh nghiệp Việt Nam uy tín - chất lượng7. Bằng khen Công đoàn cơ sở Vững mạnh Xuất sắc 8. Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam9. Gải thưởng Thương hiệu bền vững10. Giải thưởng Vì sự phát triển cộng đồng11. Giải thưởng Chất lượng quốc gia1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chứcNhư mọi ngân hàng thương mại cổ phần khác, tổ chức cao nhất của HDB là đại hội đồng cổ đông . Thứ hai và làm việc độc lạp với nhau là Ban kiểm soát và hội đồng quản trị của ngân hàng, phòng kiểm soát nội bộ sẽ giúp việc trực tiếp cho Ban kiểm soát. Dưới Hội đồng quản trị baoi gồm 4 bộ phận chính bao gồm hội đồng quản lý rủi ro, văn phòng hội đồng quản trị, ban điều hành và hội đồng tín dụng HO. Ban điều hành có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, như thế các phòng ban ở dưới được phân chia theo nhiệm vụ, bao gồm: khối khách hàng doanh nghiệp, khối khách hàng cá nhân, khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ, khối quản lý rủi ro và kiểm soát tuân thủ, khối quản trị nguồn nhân lực, văn phòng ban điều hành, khối tác nghiệp, khối hỗ trợ, trung tâm công nghệ thông tin và các chi nhánh/ trung tâm kinh doanh. Dưới các chi nhánh là các phòng giao dich, các phòng giao dịch là nơi ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Quy trình tín dụng doanh nghiệp ngân hàng đầu tư và phát triển VIệt nam BIDV

QUY TRÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV

hồ sơ tín dụng theo quy định. 1.2. Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV. 15 1.3. Đầu mối thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cho vay của BIDV. 1.4. Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản; tài sản đảm bảo của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn. Khi phát hiện các dấu hiệu rủi ro hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu, Cán bộ Quan hệ khách hàng phải báo cáo ngay bằng văn bản các dấu hiệu rủi ro kèm theo các đề xuất phòng ngừa cho Lãnh đạo Ban/Phòng Quan hệ khách hàng thông qua và báo cáo tiếp lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo. 1.5. Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bộ phận Quản lý rủi ro: 2.1. Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ phận Quan hệ khách hàng và Bộ phận Quản trị tín dụng trong việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trong trường hợp khoản tín dụng/ khách hàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu. 2.2. Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR; Tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Bộ phận Kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định. 2.3. Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Bộ phận Quản trị tín dụng: 3.1. Lập thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn gửi Bộ phận Quan hệ khách hàng để đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn. 3.2. Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến thực trạng các khoản nợ vay/Bảo lãnh của các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho Bộ phận Quan
Xem thêm

20 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

 Phòng thanh toán quốc tế Phòng thẩm định  Tổ Kiểm tra kiểm toán nội bộ Tổ thẻ Chi nhánh • Chi nhánh Nhân Chính• Chi nhánhHùng Vương• Chi nhánh TrườngChinh Phòng giao dịch Bùi Thị Xuân• Phòng giao dịch số 8Cao Thanh Lan Lớp : Tài Chính B K35Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368Báo cáo thực tập tổng hợp• Phòng giao dịch Hàng Trống• Phòng giao dịch Hàng Lược1.4.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ1.4.1.Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch Tổng hợp-Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo qui định.Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lựoc huy động vốn tại địa phương và giảI pháp phát triển nguồn vốn.-Đầu mối,tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hành Nông nghiệp.-Đầu mối quản lý thông tin (thu nhập, tổng hợp, quanlý lưu trữ,cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế. Thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng,thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo qui định-Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tièn tệ -Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch và quyết toán kế hoạch đến các chi
Xem thêm

27 Đọc thêm

Vực dậy công ty sau thất bại doc

VỰC DẬY CÔNG TY SAU THẤT BẠI

Vực dậy công ty sau thất bại Phá sản là thất bại nặng nề nhất trong kinh doanh và việc vực công ty đứng dậy sau thất bại là việc vô cùng khó khăn, nhưng vẫn có thể “gây dựng lại” nếu biết vận dụng theo các biện pháp sau. Vấn đề tài chính là nguyên nhân đẩy các công ty đến bờ vực phá sản. Chấp nhận phá sản không có nghĩa là bạn hết hy vọng gây dựng lại công ty. Giải quyết các vấn đề tài chính là bước quan trọng nhất trong việc tái kiến thiết lại doanh nghiệp. Vậy bằng cách nào chúng ta giải quyết được vấn đề tài chính? Gây dựng lại một đường dây tín dụng là cách giải quyết vô cùng thông minh. Nộp đơn xin phá sản Nộp đơn xin phá sản là sự lựa chọn duy nhất đối với doanh nghiệp đã đến bước đường cùng. Khi chủ doanh nghiệp tuyên bố phá sản đồng nghĩa với việc doanh nghiệp ấy phải mang một hồ sơ “đen” và dĩ nhiên không một nhà cho vay vốn nào muốn hợp tác với một doanh nghiệp “cá biệt” như thế. Chính vì vậy vấn đề tài chính là vấn đề lớn nhất mà doanh nghiệp phải nghĩ đến nếu muốn hòa nhập lại môi trường kinh doanh. Kiểm tra báo cáo tín dụng doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tuyên bố và hoàn tất các thủ tục phá sản đồng nghĩa với việc các khoản nợ trong báo cáo tín dụng của bạn được xóa bỏ. Tuy nhiên, đôi khi có những trường hợp số tiền nợ vẫn được giữ như trên báo cáo tín dụng. Trả các hóa đơn đúng thời hạn Để thay đổi tình hình tài chính, để các nhà cho vay vốn gật đầu tạo dựng lại cho bạn một đường dây tín dụng bạn cần thanh toán các hóa đơn đúng thời hạn. Một xu hướng chung của nhiều doanh nghiệp là trì hoãn các hóa đơn thanh toán và thậm chí là không có ý định trả. Điều này ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh và làm chậm quá trình tái kiến thiết của doanh nghiệp. Hãy nhớ, mỗi hóa đơn bạn thanh toán đồng nghĩa với cơ hội bạn nhận được một đường dây tín
Xem thêm

3 Đọc thêm

Kế toán nghiệp vụ tín dụng

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Chương thứ nămKẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNGMục đích: Đưa đến cho sinh viên những thông tin bổ ích về hoạt động tín dụng trong ngân hàng, quá trình theo dõi và quản lý vốn cho vay bằng hệ thống phương pháp kế toán được kết hợp một cách chặt chẽ, khoa học nhằm đưa ra các thông tin rất quan trọng về tình hình cho vay trong ngân hàng.5.1.Một số vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ tín dụng5.1.1. Ý nghĩa tín dụng ngân hàngTín dụng là một cộng việc rất quan trọng trong công tác kế toán ở các TCTD. Cho vay là công việc rất lớn tạo ra lợi nhuận cho TCTD. Cho vay phải đảm bảo thu hồi được nợ để trả cho bên vốn huy động và thu lãi để bù đắp được chi phí đảm bảo hoạt động của TCTD. Ý nghĩa của hoạt động tín dụng ở các TCTD có thể khái quát như sau:Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của Ngân hàng vào các ngành kinh tế.Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng khách hàng.5.1.2. Nhiệm vụ tín dụng ngân hàngPhản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn Nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.Bảo vệ tài sản của Ngân hàng và các đơn vị trong xã hộiNgân hàng đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế. Do đó để theo dõi chặt chẽ vốn cho vay, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc
Xem thêm

30 Đọc thêm

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Thăng Long

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THĂNG LONG

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi LỜI NÓI ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu. 2 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu khóa luận 3 CHƯƠNG 1: 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẬN ĐỊNH LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 4 1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4 1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 4 1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 4 1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 5 1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM. 7 1.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 7 1.2.2 Nội dung của công tác quản trị rủi ro của NHTM 8 1.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng 8 1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 9 1.2.2.3 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng 15 1.2.2.4 Tài trợ rủi ro 17 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đên quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. 17 1.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan: 17 1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan: 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG. 20 2.1 Giới thiệu ngân hàng Sacombak chi nhánh Thăng long 20 2.1.1 Giới thiệu về Sacombank chi nhánh Thăng Long 20 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Sacombank chi nhánh Thăng Long. 21 2.1.2.1Chức năng 21 2.1.2.2 Nhiệm vụ 21 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Sacombank Thăng Long 21 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng DN của Sacombank Chi nhánh Thăng Long. 24 2.2.1. Chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp của Sacombank. 24 2.2.2. Quy trình cho vay doanh nghiệp. 24 2.2.3 Kết quả cho vay khách hàng doanh nghiệp của Sacombank chi nhánh Thăng Long 29 2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long. 31 2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng 31 2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 32 2.3.2.1. Mô hình chấm điểm tín dụng. 32 2.3.2.2. Đánh giá rủi ro tín dụng 35 2.3.3 . Công tác kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng 38 2.3.4 Xử lý rủi ro 39 2.4 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng DN của Sacombank chi nhánh Thăng Long. 41 2.4.1 Những kết quả đạt được 41 2.4.2 . Hạn chế 42 2.4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro đối với khách hàng là doanh nghiệp 43 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DN TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG. 46 3.1. Định hướng hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2016 2018. 46 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Sacombank chi nhánh Thăng Long. 47 3.2.1 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng. 47 3.2.2 Những đề xuất với ngân hang hội sở chính của Sacombank chi nhánh Thăng Long. 53 KẾT LUẬN 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 55
Xem thêm

60 Đọc thêm

XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Như chúng ta đã biết xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp là một công tác đặc biệt quan trọng nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho công tác thẩm định và quyết định tín dụng. Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có quan hệ tín dụng lâu dài với ngân hàng, các NHTM nên tiến hành đánh giá và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Vì lý do đó mà hiện nay nhiều ngân hàng trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng đã có sẵn cho mình một hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Việc làm này không những giúp ích cho phía ngân hàng trong việc cấp tín dụng, đánh giá khả năng thu hồi khoản vay mà còn giúp ích cho phía khách hàng đánh giá được vị thế so với những doanh nghiệp khác.Bài nghiên cứu của chúng em xoay quanh quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng Công thương Việt Nam – VIETINBANK. Trong quá trình nghiên cứu khó có thể tránh khỏi những thiếu sót do kiến thức còn hạn hẹp, chúng em kính mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Thầy để chúng em có thể bổ sung bài làm thêm hoàn thiện. I. Tổng quan về xếp hạng tín dụng:1. Khái niệm xếp hạng tín dụng: Xếp hạng tín dụng (XHTD) là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm: năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay.2. Đối tượng xếp hạng tín dụng:Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng, các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp.
Xem thêm

27 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Chương thứ nămKẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNGMục đích: Đưa đến cho sinh viên những thông tin bổ ích về hoạt động tín dụng trong ngân hàng, quá trình theo dõi và quản lý vốn cho vay bằng hệ thống phương pháp kế toán được kết hợp một cách chặt chẽ, khoa học nhằm đưa ra các thông tin rất quan trọng về tình hình cho vay trong ngân hàng.5.1.Một số vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ tín dụng5.1.1. Ý nghĩa tín dụng ngân hàngTín dụng là một cộng việc rất quan trọng trong công tác kế toán ở các TCTD. Cho vay là công việc rất lớn tạo ra lợi nhuận cho TCTD. Cho vay phải đảm bảo thu hồi được nợ để trả cho bên vốn huy động và thu lãi để bù đắp được chi phí đảm bảo hoạt động của TCTD. Ý nghĩa của hoạt động tín dụng ở các TCTD có thể khái quát như sau:Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của Ngân hàng vào các ngành kinh tế.Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng khách hàng.5.1.2. Nhiệm vụ tín dụng ngân hàngPhản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn Nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.Bảo vệ tài sản của Ngân hàng và các đơn vị trong xã hộiNgân hàng đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế. Do đó để theo dõi chặt chẽ vốn cho vay, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc
Xem thêm

30 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Chương thứ nămKẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNGMục đích: Đưa đến cho sinh viên những thông tin bổ ích về hoạt động tín dụng trong ngân hàng, quá trình theo dõi và quản lý vốn cho vay bằng hệ thống phương pháp kế toán được kết hợp một cách chặt chẽ, khoa học nhằm đưa ra các thông tin rất quan trọng về tình hình cho vay trong ngân hàng.5.1.Một số vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ tín dụng5.1.1. Ý nghĩa tín dụng ngân hàngTín dụng là một cộng việc rất quan trọng trong công tác kế toán ở các TCTD. Cho vay là công việc rất lớn tạo ra lợi nhuận cho TCTD. Cho vay phải đảm bảo thu hồi được nợ để trả cho bên vốn huy động và thu lãi để bù đắp được chi phí đảm bảo hoạt động của TCTD. Ý nghĩa của hoạt động tín dụng ở các TCTD có thể khái quát như sau:Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của Ngân hàng vào các ngành kinh tế.Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng khách hàng.5.1.2. Nhiệm vụ tín dụng ngân hàngPhản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn Nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo Ngân hàng có kế hoạch và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.Bảo vệ tài sản của Ngân hàng và các đơn vị trong xã hộiNgân hàng đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế. Do đó để theo dõi chặt chẽ vốn cho vay, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc
Xem thêm

30 Đọc thêm

TÍN DỤNG VỪA VÀ NHỎ NHCT BA ĐÌNH

TÍN DỤNG VỪA VÀ NHỎ NHCT BA ĐÌNH

nghiệp lạc hậu, chịu nhiều thiệt hại do chiến tranh gây ra, thị trường vốn lại chưa phát triển nên đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp đặc biệt là trong việc tìm kiếm các nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Ngoài ra khó khăn đó còn do các doanh nghiệp chưa có đủ uy tín để vay vốn, thêm vào đó lại chưa có chính sách hỗ trợ hợp lý cho các doanh nghiệp này. Chính vì thế, một nhiệm vụ trọng tâm đặt ra đối với Đảng và Nhà nước ta và bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng nước ta là phải tìm ra những giải pháp thích hợp để đẩy lùi khó khăn giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy thế mạnh để có thể rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển trên thế giới.Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng NH đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa nhiều. Một phần là do khách hàng truyền thống và do mục tiêu của các NHTM chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, mặt khác do doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta sử dụng vốn tín dụng còn chưa hợp lý và hiệu quả. Chính vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là mối quan tâm đặc biệt của các NHTM. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHCT Ba Đình, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình” làm đề tài nghiên cứu.Kết cấu chuyên đề :Phần mở đầuPhần nội dung- Chương 1: Tín dụng NH đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba ĐìnhHệ thống Website : Thông tin Liên hệ - Ban biên tập: http://thuvienluanvan.com Hotline trực tiếp: 093.658.3228 (Mr. Minh)http://timluanvan.com Điện thọai hỗ trợ: 043.99.11.302http://choluanvan.com Email: Thuvienluanvan@gmail.com- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đề tài: Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Hà Nội potx

ĐỀ TÀI: LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI POTX

mô lớn, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sống còn của NHTM nên tín dụng được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm. Đây là cương lĩnh tài trợ của một Ngân hàng, hướng dẫn chung cho cán bộ nhân viên Ngân hàng thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Chính sách tín dụng gồm có chính sách về khách hàng, quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và phí tín dụng, thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, các khoản đảm bảo và chính sách với các tài sản có vấn đề. Nếu chính sách tín dụng của Ngân hàng là hướng vào DNVVN thì rõ ràng DNVVN sẽ có ưu tiên hơn, thuận lợi hơn trong việc cấp tín dụng, từ đó chất lượng tín dụng đối với DNVVN chắc chắn sẽ biến chuyển tốt lên. Xây dựng và thực hiện được một chính sách tín dụng chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn của Ngân hàng, của đất nước 23cũng như xu thế chung là điều kiện để đạt được một chất lượng tín dụng tốt với khách hàng nói chung và DNVVN nói riêng.• Năng lực thẩm định dự án: Để thực hiện một món tín dụng với DN, NHTM cần tiến hành theo quy trình tín dụng. Một trong các khâu quan trọng để đảm bảo khách hàng sẽ trả được gốc và lãi đúng hạn, đầy đủ, là chất lượng công tác thẩm định trước khi cấp tín dụng. NHTM sẽ tiến hành thẩm định khách hàng cùng dự án, tập trung vào đánh giá tư cách pháp lý của DN, khả năng tài chính, trình độ quản lý, mức độ uy tín trên thương trường, phân tích lại hiệu quả của dự án, dự đoán diễn biến tình hình kinh tế chính trị trong thời gian của dự án Để thu hút thêm nhiều DN, mở rộng cả quy mô tín dụng và nâng cao chất lượng thì các Ngân hàng không ngừng đổi mới, cải tiến công tác thẩm định cho phù hợp với tình hình thực tế của DNVVN, của thị trường. Thẩm định tín dụng vừa đơn giản, nhanh chóng, chính xác song vẫn phải chặt chẽ để bảo đảm rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất.• Công tác kiểm soát khách hàng cùng khoản tín dụng: Sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết Ngân hàng không chỉ giải ngân cho DN và ngồi chờ đến ngày thu lãi, thu gốc. Làm việc một cách thụ động như vậy thì không bao giờ có thể đạt được chất lượng tín dụng tốt. Trong khi cấp tín dụng cho DN, cánbộ NHTM phải đi sâu đi sát tìm hiểu tiền vay có được sử dụng đúng mục đích, tiến trình thực tế và theo kế hoạch có khớp không, quá trình SXKD có thay đổi gì không, DN có dấu hiệu lừa đảo hay làm ăn thua lỗ không Nghĩa là Ngân hàng phải luôn thu thập thông tin để nắm rõ tình hình của DN cũng như dự án được cấp tín dụng. Thông tin theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ cho thấy chất lượng tín dụng có được đảm bảo hay không. Nắm được thông tin đầy đủ và đúng lúc là cơ sở để Ngân hàng giúp đỡ DN trong những tình huống biến động bất ngờ, nảy sinh mới trong khi thực hiện dự án như cho vay thêm, cung cấp thông tin, gia hạn nợ Kiểm soát khách hàng cũng giúp Ngân hàng ngăn chặn kịp thời các ý đồ sử dụng khoản tài trợ sai lệch, ngăn chặn các
Xem thêm

67 Đọc thêm

GIỚI THIỆU CHUNG về LỊCH sử HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN của TRUNG tâm THÔNG TIN tín DỤNG NHNN

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG NHNN

 Phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp  Cung cấp thông tin tín dụng: Thông tin phục vụ nhiệm vụ quản lí của NHNN, thông tin phục vụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, thông tin d[r]

11 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC KINH DOANH TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ "TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, TỔ CHỨC KINH DOANH, TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM"

độ cao, đưa ra các báo cáo nhanh và chính xác nhất. CIC xử lí các thông tin để đưa ra các thông tin tổng hợp về khách hàng dư nợ lớn, thông tin dự nợ từng ngân hàng, thông tin về đối tác trong và ngoài nước, phân tích, đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp theo các chỉ tiêu ….1.3.4 Cung cấp thông tin.Theo quy định hiện hành, đối tượng được sử dụng thông tin của CIC bao gồm: Các TCTD, các tổ chức, bộ, ban, ngành của chính phủ, Các doanh nhiệp và cá nhân được CIC cho phép. CIC cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng dưới dạng các văn bản hoặc file số liệu, thường xuyên thoặc định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật (đối với NH) hoặc theo thoả thuận (đối với các tổ chức khác). Khi có nhu cầu, đối tượng sử dụng thông tin có văn bản đề nghị cấp thông tin. Các tổ chức, doanh nghiệp, các nhân có thể được cung cấp thông tin miễn phí hay phải chịu chi phí theo quy định của CIC.1.4. Sản phẩm của CIC cung cấp cho các TCTD, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân các thông tin sau:1. Thông tin tổng hợp về khách hàng có dư nợ lớn (vượt 5%VTC cảu TCTD)2. Thông tin tổng hợp dư nợ từng NH.3. Thông tin tổng hợp dư nợ theo địa phương, ngành kinh tế.4. Báo cáo dư nợ theo tổng công ty.5. Hồ sơ kinh tế khách hàng vay.6. Thông tin tài chính khách hàng vay.7. Thông tin quan hệ tín dụng của khách hàng.8. Thông tin về bảo lãnh.79. Thông tin về tài sản thế chấp10.Thông tin về đối tác nước ngoài11.Thông tin về phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp12.Thông tin cảnh báo sớm.13.Thông tin kinh tế có liên quan đến hoạt động NH
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC KINH DOANH TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, TỔ CHỨC KINH DOANH, TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM

độ cao, đưa ra các báo cáo nhanh và chính xác nhất. CIC xử lí các thông tin để đưa ra các thông tin tổng hợp về khách hàng dư nợ lớn, thông tin dự nợ từng ngân hàng, thông tin về đối tác trong và ngoài nước, phân tích, đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp theo các chỉ tiêu ….1.3.4 Cung cấp thông tin.Theo quy định hiện hành, đối tượng được sử dụng thông tin của CIC bao gồm: Các TCTD, các tổ chức, bộ, ban, ngành của chính phủ, Các doanh nhiệp và cá nhân được CIC cho phép. CIC cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng dưới dạng các văn bản hoặc file số liệu, thường xuyên thoặc định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật (đối với NH) hoặc theo thoả thuận (đối với các tổ chức khác). Khi có nhu cầu, đối tượng sử dụng thông tin có văn bản đề nghị cấp thông tin. Các tổ chức, doanh nghiệp, các nhân có thể được cung cấp thông tin miễn phí hay phải chịu chi phí theo quy định của CIC.1.4. Sản phẩm của CIC cung cấp cho các TCTD, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân các thông tin sau:1. Thông tin tổng hợp về khách hàng có dư nợ lớn (vượt 5%VTC cảu TCTD)2. Thông tin tổng hợp dư nợ từng NH.3. Thông tin tổng hợp dư nợ theo địa phương, ngành kinh tế.4. Báo cáo dư nợ theo tổng công ty.5. Hồ sơ kinh tế khách hàng vay.6. Thông tin tài chính khách hàng vay.7. Thông tin quan hệ tín dụng của khách hàng.8. Thông tin về bảo lãnh.79. Thông tin về tài sản thế chấp10.Thông tin về đối tác nước ngoài11.Thông tin về phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp12.Thông tin cảnh báo sớm.13.Thông tin kinh tế có liên quan đến hoạt động NH
Xem thêm

22 Đọc thêm

cơ cấu tổ chức của trung tâm thông tin tín dụng( (organization structure of the cic)

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG ORGANIZATION STRUCTURE OF THE CIC

1.2.1. Vai tròCIC là đầu mối của toàn hệ thống TTTD, CIC phối hợp chặt chẽ với các đơnvị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức bộ máy, khẩn trương hoàn thànhcác văn bản tạo hành lang pháp lí cho hoạt động thông TTTD, chuẩn hoá thông tin,xây dựng phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu, nối mạng đảm bảo thông suốt đến các3chi nhánh NHNN và các tổ TCTD; đôn đốc hướng dẫn các TCTD xây dựng và thựchiện thống nhất nhiệp vụ TTTD; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho ban lãnhđạo NHNN và các TCTD. Đồng thời CIC triển khai hướng dẫn nghiệp vụ TTTDđến các chi nhánh NHNN, các TCTD, theo dõi tình hình thực hiện, đi sát thực tếnắm bắt những khó khăn vướng mắc và phối hợp hỗ trợ giải quyết kịp thời để thúcđẩy việc thực hiện công tác TTTD. 1.2.1. Chức năng:CIC có chức năng thu nhận, phân tích, dự báo, khai thác và cung ứng dịch vụthông tin doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngânhang cho NHNN, các TCTD, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.1.2.2. Nhiệm vụ: Với những chức năng trên Trung tâm thông tin tín dụng có những nhiệm vụ sau: Thông tin khách hàng: Hồ sơ kinh tế khách hàng, tài chính doanh nghiệp,quan hệ tín dụng, thông tin kinh tế, tiền tệ, thông tin về doanh nghiệp ngoàinước. Phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp Cung cấp thông tin tín dụng: Thông tin phục vụ nhiệm vụ quản lí củaNHNN, thông tin phục vụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, thông tindịch vụ đối với các TCTD và các tổ chức khác. Đầu mối quan hệ thông tin tín dụng (TTTD): Xây dựng, quản lí kho dữ liệuTTTD quốc gia, trang Web CIC, xây dựng hành lang pháp lý hoạt độngTTTD; đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ TTTD; tư vấn và hỗ trợ tìm kiếmthông tin, lựa chọn khách hàng.1.3. Quy trình nghiệp vụ của CIC
Xem thêm

22 Đọc thêm

Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Bắc Hà nội và những vấn đề đặt ra về chất lượng tín dụng .

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ &PHÁT TRIỂN BẮC HÀ NỘI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG .

Việt Nam, chi nhánh đợc quy định nh sau:- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:Chi nhánh Ngân hàng Đầu T & Phát triển Bắc Hà Nội.- Viết tắt: Chi nhánh NH ĐT&PT Bắc Hà Nội.- Gọi tắt: CN Bắc Hà Nội.- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:Bank for investment and development of vietnam, northern hanoi branch.- Tên gọi tắt bằng tiếng Anh: BIDV Northern Hanoi Branch.- Trụ sở: Số 558 Đờng Nguyễn Văn Cừ - Thị trấn Gia LâmGia Lâm - TP Hà Nội.Trải qua hơn 39 năm hoạt động với bao thăng trầm, sau nhiều lần đổi tên và đợc bổ sung về chức năng, nhiệm vụ song về bản chất thì Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội vẫn là một ngân hàng quốc doanh đóng vai trò phục vụ cho sự nghiệp đầu t và phát triển của đất nớc.Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội đã trải qua những chặng đờng gắn liền với sự nghiệp cách mạng hết sức vẻ vang của dân tộc, gắn liền với những chuyển mình của đất nớc. Nhất là từ năm 1990 trở lại đây, từ khi có pháp lệnh về ngân hàng thì Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Sinh viên: Trần Quang Huy - Lớp NH 41A. 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.Nội có những đổi mới cơ bản và thu đợc những thành tựu đáng khích lệ.Từ năm 1994 trở về trớc, hoạt động trong cơ chế bao cấp, Chi nhánh có nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách nhà nớc và vốn tín dụng hình thành từ nguồn ngân sách nhà nớc cho các doanh nghiệp thực hiện đầu t và xây dựng cơ bản các công trình theo kế hoạch chỉ
Xem thêm

45 Đọc thêm

ĐỀ THI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG LIENVIETBANK

ĐỀ THI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG LIENVIETBANK

Nêu các bước cơ bản của việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng.[r]

2 Đọc thêm

nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN Ở VIỆT NAM

nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở việt nam
Xem thêm

125 Đọc thêm

vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH

xí nghiệp, ( bởi xí nghiệp vẫn phải đi vay vốn để cho đơn vị vay ).Các quy định này nhằm mục đích khuyến khích các đơn vị quản lý sửdụng vốn tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, đồng thời khuyến khích các đơn vị cótrách nhiệm trong việc thu hồi vốn từ chủ đầu t.2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp trong điều kiệnhiện nay:Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế thị trờng, xínghiệp đã phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, Song vợt lên tất cả, xí nghiệpđã có nhiều cố gắng phấn đấuvơn lên về mọi mặt. Trong những năm qua, xínghiệp liên tục kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc,đời sống cán bộ và công nhân lao động đợc nâng len, xí nghiệp ngày càngphát triển đợc các chủ đầu t tin tởng, đánh giá cao, xí nghiệp cũng rất chútrọng việc khai thác mở rộng thị trờng, đảm bảo đủ việc làm cho ngời laođộng. Quan tâm đến công tác đầo tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộcông nhân viên và ngời lao động, mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiết bị,áp dụng công nghệ tiên tiến trong thi công.Đạt đợc những kết quả trên là nhờ xí nghiệp đã đề ra đợc chiến lợc xâydựng và phát triển đúng đắn nhờ vào sự năng động nhạy bén của ban lãnh đạocũng nh nhờ vào sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ xí nghiệp.Trong điều kiện hiện nay với những thành tích đã đạt đợc, xí nghiệp sẽcó những thuận lợi và khó khăn nhất định trong việc xây dựng xí nghiệp thànhmột đơn vị xây lắp mạnh của ngành và những thuận lợi, khó khăn đó đợc biểuhiện nh sau:*Thuận lợi : + Hiện nay nhà nớc đang rất quan tâm u tiên cho đầu t phát triển cơ sở hạtầng nhằm tạo ra môi trờng đầu t thuận lợi, khuyến khích hoạt động đầu ttrong nớc, ngoai nớc. Trong hoàn cảnh đó, là một đơn vị xây lắp xí nghiệp sẽcó nhiều điều kiện để phát triển mở rộng quy mô hoạt động của mình.+ Là một xí nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có uy tín và đợc cácchủ đầu t tin tởng đánh giá cao.
Xem thêm

42 Đọc thêm

Cùng chủ đề