ỨNG DỤNG ACID CITRIC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ỨNG DỤNG ACID CITRIC":

LEN MEN ACID LACTIC TU VI SINH VATX

LEN MEN ACID LACTIC TU VI SINH VATX

2.2.Phương pháp và lý do chọn phương pháp lên men VSV trong sản xuất acidhữu cơ.- Acid hữu cơ đang được sử dụng rộng rãi trong chế biến và bảo quản thựcphẩm cũng như trong công nghệ vi sinh vật. Chính vì vậy mà hiện nay acidhữu cơ đang được nghiên cứu và sản xuất khá phổ biến. Để sản xuất acid hữucơ người ta tiến hành bằng nhiều pp khác nhau như:•PP tổng hợp hóa học•PP tách chiết từ nguyên liệu thực vật•PP sinh tổng hợp nhờ VSV- Trong các pp này thì PP sản xuất acid hữu cơ từ VSV là PP sử dụng rất có ýnghĩa vì quá trình sản xuất nhanh, sử dụng nguyên liệu rẻ tiền và có thể tạo ranhiều acid hữu cơ khác nhau.2.3. Ứng dụng acid hữu cơ trong thực phẩm:Các axit hữu cơ được sử dụng trong bảo quản thực phẩm bởi vì các hiệu ứngcủa chúng về vi khuẩn. Nguyên tắc cơ bản quan trọng về phương thức hành độngcủa các axit hữu cơ vi khuẩn là không phân ly (không ion hóa) axit hữu cơ có thểxâm nhập vào thành tế bào vi khuẩn và làm gián đoạn sinh lý bình thường của mộtsố loại vi khuẩn mà chúng ta gọi pH-nhạy cảm, có nghĩa là rằng chúng không thểchịu đựng được một gradient nội bộ và bên ngoài rộng pH. Trong số những loài vikhuẩn Escherichia coli , Salmonella spp. C. perfringens , Listeria monocytogenes ,và Campylobacter.- Khi khuếch tán thụ động của các axit hữu cơ thành các vi khuẩn, nơi mà độ pH làgần hoặc trên trung lập, các axit sẽ tách và giảm vi khuẩn pH nội bộ, dẫn đến tìnhhuống đó sẽ làm giảm hoặc ngừng sự phát triển của vi khuẩn. Mặt khác, phầnanion của các axit hữu cơ không thể thoát khỏi các vi khuẩn trong mẫu phân ly củanó sẽ tích tụ trong các vi khuẩn và phá vỡ nhiều chức năng trao đổi chất, dẫn đếntăng áp suất thẩm thấu, không tương thích với sự tồn tại của vi khuẩn.- Nó cũng đã được chứng minh rằng nhà nước của các axit hữu cơ (undissociatedhoặc phân ly) là cực kỳ quan trọng để xác định năng lực của họ để ức chế sự pháttriển của vi khuẩn, so với axit undissociated.
Xem thêm

43 Đọc thêm

CHẤT CHỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM THỊT, CÁ

CHẤT CHỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM THỊT, CÁ

1.Khái niệm Có rất nhiều phương pháp bảo quản thực phẩm sao cho an toàn dưới tác dụng của vi sinh vật. Một trong những phương pháp đó là sử dụng chất chống vi sinh vật.Vậy chất bảo quản chống vi sinh vật (antimicrobial agent) là chế phẩm làm tăng tính an toàn cho thực phẩm và làm tăng độ bền của thực phẩm trước vi sinh vật. Hiện nay có rất nhiều chất bảo quản chống vi sinh vật. Tuy nhiên, tại mỗi nước đều có những qui định khác nhau về loại chất sử dụng cũng như liều lượng sử dụng. Vì vậy khi sư dụng các loại chất phụ gia này, ta phai nắm vững các quy định hiện hành của nơi có thị trường tiêu thụ sản phẩm của chúng ta. Có như vậy khả năng lưu thông sản phẩm trên thị trường mới cao. Lợi ích chung của việc sử dụng chất bảo quản:Thực tế cho thấy, các hoá chất bảo quản có thể là những hợp chất tự nhiên nhưng cũng có khi là những hợp chất hóa học tổng hợp. Việc sử dụng chất bảo quản thực phẩm chủ yếu giúp cho thực phẩm để được lâu hơn. Nhưng đối với việc sử dụng chất bảo quản bằng hóa học còn góp phần nâng cao lợi nhuận, vì đa phần những chất bảo quản bằng hóa chất có giá thành thấp hơn chất bao quản tự nhiên rất nhiều. Ứng dụng chung:Những hợp chất bảo quản tự nhiên thường lưu giữ được dưỡng chất và mùi vị của thực phẩm và ít ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.Những hợp chất bảo quản bằng hóa học cũng có ứng dụng tương tự nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khoe. Nhìn chung, các chất bảo quản có khả năng ức chế hoạt động của enzym phân huỷ và ngăn ngừa sự tác động của vi sinh vật vì thế giúp bảo quản, lưu giữ thực phẩm lâu hơn mức bình thường.2.Cơ chế tác dụng của các chất bảo quản lên vi sinh vật Tác dụng trực tiếp:Ức chế hoặc khử các hoạt tính của các enzyme, làm ngừng các phản ứng trong các quá trình trao đổi chất trong tế bào vi sinh vật. Ví dụ dùng: acid benzoic, benzoat, acid sorbic, sorbat, sulfit, H2O2,...Tác dụng gián tiếp:Làm giảm hoạt tính của nước, tạo áp suất thảm thấu, khiến cho tế bào vi sinh vật bị mất nước và tiêu nguyên sinh. Ví dụ: NaCl, đường,...Hấp thụ và cố định một số kim loại làm cho các quá trình trao đổi chất trong tế bào bị rối loạn. Ví dụ: acid citric, phosphat,...Bảng 2.5. Một số loại hóa chất bảo quản chống vi sinh vậtSTTHóa chấtLượng tối đaVI SINH VẬTbị tác độngThực phẩm1Acid benzoic, các benzoat0,1%Nấm men, nấm mốcMargarine, đồ chua, nước quả2Acid sorbic, các sorbat0,2%Nấm mốcPhomai, siro, bánh ngọt, trứng3Acid propionic, propionat0,32%Nấm mốcBánh mì, bánh mì ngọt, một số loại phomai4SO2, sulfit200300ppmCác loài VI SINH VẬTMật rỉ, trái cây sấy, môi trường5Nisin1%Vi khuẩn lactic, ClostridiumThịt6Natri nitrit120ppmClostridium, nấm mốcThịta)Acid benzoic và benzoat : Là chất bảo quản thực phẩm như một chất diệt khuẩn. Hoạt tính của acid benzoic tăng khi pH môi trường giảm. Acid benzoic tan ít trong nước (1g acid benzoic tan trong 275ml nước), chính vì vậy ít được dùng để bảo quản thực phẩm. Thay vào đó Natri benzoat; Natri benzoat tan trong nước, là chất bền vững, không mùi, thường ở dạng hạt trắng hay bột, có vị ngọt.Hoạt tính chống khuẩn phụ thuộc rất nhiều vào pH cua thực phẩm. Hoạt tính này thường cao nhất khi pH thấp nhất. Thường được dùng để bảo quản nước trái cây, dưa chua. Khi vượt quá nồng độ là 0,1%, sẽ gây ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm.Cơ chế tác dụng: Làm ức chế quá trình hô hấp của tế bào.Liều lượng gây độc ở người là 6mgkg thể trọng.
Xem thêm

9 Đọc thêm

QUI TRÌNH SẢN XUẤT PECTINASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTP (SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ)

QUI TRÌNH SẢN XUẤT PECTINASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTP (SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ)

QUI TRÌNH SẢN XUẤT PECTINASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG CNTP (SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ)Ngày nay cùng với sự phát triển của sinh học phân tử và công nghệ gen, đa số các chủng vi sinh vật dùng trong nuôi cấy thu nhận enzyme pectinase đều là những chủng đột biến (Antier, 1993; Octavio, 1999; Bai, 2004). Nhiều công trình nghiên cứu đã tiến hành nhằm làm tăng sinh tổng hợp enzyme pectinase của các chủng vi sinh vật như: Couri và cộng sự (1995) đã nghiên cứu Sự thao tác gen trên chủng Aspergillus nhằm làm tăng sự sinh tổng hợp các enzyme phân giải pectin hay Solis (1997) đã Cải thiện việc sản xuất pectinase dùng các thể lai giữa các chủng Aspergillus.Qua nghiên cứu tác giả đều nhận thấy nguồn cacbon bổ sung vào môi trường nuôi cấy khác nhau sẽ gây ảnh hưởng khác nhau đến sự sinh tổng hợp enzyme pectinase. Enzyme pectinase được tổng hợp cảm ứng mạnh trên môi trường bổ sung pectin hay acid polygalacturonic và sự tổng hợp này bị hạn chế khi môi trường giàu acid galacturonic hoặc glucose (Asguilar, 1987; Taragano, 1997; Guevara, 1997)Pectin tan trong nước, ammoniac, dung dịch kiềm, carbonat natri và trong glycerin nóng. Độ hòa tan của pectin trong nước tăng lên khi mức độ ester hóa trong phân tử pectin tăng và khi khối lượng phân tử pectin giảm.Pectin là tên chung được gọi cho các hợp chất chứa các thành phần rất khác, trong đó pectinic acid là thành phẩn chủ yếu. Các pectin tự nhiên định vị trong thành phần của tế bào có thể liên kết với cấu trúc polysaccharide và protein để tạo thành các protopectin không tan. Có thể phân hủy làm tan protopectin trong nước bằng cách nung nóng protopectin trong môi trường acid. Vì thế, các pectin tan thu nhận được là kết quả của sự phân hủy protopectin không tan và chúng không đồng dạng với nhau.Trong thực vật, pectin tồn tại dưới ba dạng: pectin hoà tan, pectic acid và protopectin.Pectin hoà tan là ester methylic của acid polygalacturonic pectin (bị este hóa ở mức độ cao) tạo gel đặc trong dung dịch acid và trong dung dịch đường có nồng độ 65%. Pectic acid là polygalacturonic acid có một phần nhỏ các nhóm carboxyl được ester hoá bằng methanol. Các pectin tự nhiên định vị trong thành phần của tế bào có thể liên kết với các cấu trúc polyssacharide và protein để tạo thành các protopectin không tan. Protopectin tạo độ cứng cho quả xanh, không tan trong nước và có cấu tạo hoá học phức tạp. Trong protopectin có các phân tử pectin, các phân tử cellulose và các ion Ca2+, Mg2+, các gốc phosphoric acid, acetic acid và đường. Protopectin khi bị thủy phân bằng acid thì giải phóng pectin hoà tan.
Xem thêm

68 Đọc thêm

HÓA VÔ CƠ (B6: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IA VÀ IIA)

HÓA VÔ CƠ (B6: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IA VÀ IIA)

(MgCO3.CaCO3) Đá talc (Mg3Si4O10(OH)2) có nhiều ứng dụng trong ngànhdược (trong kỹ thuật bào chế)19Hợp chất của Magie (Magnesium) Mg là nguyên tố sinh học: Mg2+ là ion có trong nhiều enzyme, cơ thể người chứakhoảng 20-25 g Mg Thành phần tạo xương Mg2+ kiểm soát lượng Ca2+ xâm nhập vào tế bào  vai tròtrong điều trị bệnh tim mạch, giữ cho hệ TK và cơ khônghoạt động quá mức Làm thuốc Thuốc kháng acid Thuốc nhuận tẩy Thuốc chống co giật (tiêm bắp hoặc dưới da) Tá dược trơn bóng20Hợp chất của Canxi (Calcium) Khoáng vật quan trọng của Ca là các hợp chất carbonate:CaCO3 đá vôi, đá phấn; hoặc thạch cao (CaSO4.2H2O),apatit (Ca3(PO4)2), …
Xem thêm

23 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT TINH BỘT BIẾN TÍNH (MALTODEXTRIN) BẰNG PHƯƠNG PHÁP ACID VÀ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT MANG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT TINH BỘT BIẾN TÍNH (MALTODEXTRIN) BẰNG PHƯƠNG PHÁP ACID VÀ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT MANG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN

dạng hồ hóa. Acid và enzyme giống nhau là đều thủy phân các phân tử tinh bột bằngcách thủy phân liên kết α-D-(1,4) glycoside. Đặc trƣng của phản ứng này là sự giảmnhanh độ nhớt và sinh ra đƣờng [11], [13], [44].7Hình 1.4. Phản ứng thủy phân của tinh bột [13]Trong nhóm hydroxyl trong tinh bột có thể bị oxi hóa tạo thành andehyt, xetonvà các nhóm cacboxyl. Quá trình oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào tác nhân oxi hóa vàđiều kiện tiến hành phản ứng. Quá trình oxi hóa tinh bột trong môi trƣờng kiềm bằnghypoclorit là một trong những phản ứng hay dùng, tạo ra nhóm cacboxyl trên tinh bộtvà một số nhóm cacbonyl. Quá trình này làm giảm chiều dài mạch tinh bột và tăng khảnăng hòa tan trong nƣớc, đặc biệt trong môi trƣờng loãng [13], [44]. Phản ứng tạo phứcPhản ứng rất đặc trƣng của tinh bột là phản ứng với iot. Khi tƣơng tác với iot,amilose sẽ cho phức màu xanh đặc trƣng. Vì vậy, iot có thể coi là thuốc thử đặc trƣngđể xác định hàm lƣợng amilose trong tinh bột bằng phƣơng pháp trắc quan. Để phảnứng đƣợc thì amilose phải có dạng xoắn ốc đơn của amilose bao quanh phân tử iot.Các dextrin có ít hơn 6 gốc glucose không cho phản ứng với iot vì không tạo đƣợc mộtvòng xoắn ốc hoàn chỉnh [13]. Tính hấp thụ của tinh bộtHạt tinh bột có cấu tạo lỗ xốp nên khi tƣơng tác với các chất bị hấp thụ thì bềmặt bên trong và bên ngoài của tinh bột đều tham dự. Vì vậy trong quá trình bảo quản,sấy và chế biến cần hết sức quan tâm đến tính chất này. Các ion liên kết với tinh bộtthƣờng ảnh hƣởng đến khả năng hấp thụ của tinh bột. Khả năng hấp thụ của các loạitinh bột phụ thuộc vào cấu trúc bên trong của hạt và khả năng trƣơng nở của chúng[13], [20].8
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIEN CUU QUA TRINH SAN XUAT RUOU VANG THANH LONG VA MOT SO YEU TO ANH HUONG DEN CHAT LUONG SAN PHAM

NGHIEN CUU QUA TRINH SAN XUAT RUOU VANG THANH LONG VA MOT SO YEU TO ANH HUONG DEN CHAT LUONG SAN PHAM

chưng cất thường có ñộ cồn từ 9o - l5o với sản lượng hàng năm của rượu vang nhotrên toàn thế giới khoảng 220 triệu lít. Tuy nhiên số lượng rượu vang trái cây ñượcsản xuất từ các loại trái cây khác cũng chiếm một tỉ lệ quan trọng. Ở Liên Xô lượngrượu vang trái cây chiếm tới 30% tổng sản lượng rượu vang.Rượu vang là một sản phẩm ñược sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới, ñặc biệtlà ở các nước Châu Âu. Tập ñoàn Lallemand ñã cho ra ñời rất nhiều sản phẩm sinhkhối nấm men ñóng gói dùng trong sản xuất bánh mì, sản xuất bia và rượu vang[48]. Tại Malaysia ñã có sản phẩm rượu vang thanh long ñỏ mang nhãn hiệu Kluang[47], và các sản phẩm từ thanh long khác như: nước lên men, yelly, marmalade,mứt, nước ép, … [44]Bên cạnh ñó, các nước trên thế giới hiện nay ñang có xu hướng sử dụng hỗnhợp chủng nấm men trong hầu hết các sản phẩm lên men nhằm mục ñích tạo rahương vị ñặc trưng cho sản phẩm [35, 39, 44]. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụthể có thể ứng dụng cho việc sản xuất trên quy mô công nghiệp ñối với sản phẩmrượu vang, mà ñiển hình là rượu vang từ trái thanh long.2.3 NGUYÊN LIỆU THANH LONG:Thanh long một loài cây ñược trồng làm cảnh hay lấy quả, là tên của một vàichi của họ xương rồng. Nó có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ. Nó cũng ñược trồngở các nước như Trung Quốc, ðài Loan và trong khu vực ðông Nam Á như ViệtNam, Malaysia, Thái Lan, Philippines. Việc trồng loại ruột trắng vỏ ñỏ hay hồng ởThái Lan, Trung Quốc, ðài Loan, Philippines v.v. là lấy giống từ Bình Thuận, ViệtNam. [31, 32]Các hạt giống như hạt vừng ñen nằm lẫn lộn trong ruột. Lớp cùi thịt trong ruộtthường ñược ăn ở dạng quả tươi, có mùi vị thơm dịu, ngọt vừa phải và ít cung cấpcalo. Hương vị của nó ñôi khi giống như hương vị của quả kiwi (Actinidiadeliciosa). Quả có thể chế biến thành nước quả hay rượu vang; hoa có thể ăn ñượcTrần Thị Thanh ThúyTrang 7
Xem thêm

107 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC MÁU TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA BA BÀI THUỐC ĐÔNG DƯỢC

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC MÁU TRÊN THỰC NGHIỆM CỦA BA BÀI THUỐC ĐÔNG DƯỢC

Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu trên thực nghiệm của ba bài thuốc đông dược
Xem thêm

46 Đọc thêm

SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG

SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ 1. SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG CHUYÊN ĐỀ 2. PHÂN TÍCH GIỐNG VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG CHUYÊN ĐỀ 3. ỨNG DỤNG GIỐNG KHỞI ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN HOÀI HƯƠNG Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ NGA MSSV: 107111099 Lớp: 07DSH1 TP. Hồ Chí Minh, 2016 MỤC LỤC A. CHUYÊN ĐỀ 1. SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG 5 1.1. Tổng quan về nước tương 5 1.1.1. Lịch sử về nước tương 5 1.1.2. Giá trị thực phẩm của nước tương 5 1.1.3. Thành phần hóa học của nước tương 6 1.1.4. Acid amin 6 1.2. Những vi sinh vật chủ yếu ứng dụng trong sản xuất tương 8 1.2.1. Vai trò của các vi sinh vật trong xản suất nước tương 8 1.2.2. Mốc gạo (Aspergillus oryzae) 9 1.2.3. Các vi sinh vật chủ yếu trong sản xuất nước tương 11 1.3. Vai trò của vi sinh vật trong chuyển hóa nguyên liệu thành nước tương 13 1.3.1. Nấm mốc Aspergillusoryzae 14 1.3.2. Nấm men 20 1.3.2.1. Saccharomyces rouxii 20 1.3.2.2. Zygosaccharomyces rouxii (Z.rouxii) 21 1.3.3. Vi khuẩn lactic: Tetragenococcus halophilus(T.halophilus) 23 1.4. Mô tả quy trình nhân giống bào tử để làm nước tương 25 1.4.1. Quy trình nuôi mốc Aspergillus oryzae chủ yếu để sản xuất tương 26 1.4.2. Cách bảo quản giống Aspergillus oryzae 31 B. CHUYÊN ĐỀ 2. PHÂN TÍCH GIỐNG VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG 33 BẢNG TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 33 2.1. Giống sinh vật 33 2.1.1. Nấm mốc Aspergillus oryzae 33 2.1.2. Nấm men 35 2.1.3. Vi khuẩn lactic: Tetragenococcus halophilus (T.halophilus) 38 2.2. Lên men bởi vi khuẩn lactic và nấm men 42 C. CHUYÊN ĐỀ 3. ỨNG DỤNG GIỐNG KHỞI ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG 43 3.1. Nguyên liệu 43 3.1.1. Nguyên liệu chính: đậu nành 43 3.1.2. Nguyên liệu phụ và phụ gia 46 3.1.2.1. Bột mì 46 3.1.2.2. Muối ăn 47 3.1.2.3. Nước 48 3.1.2.4. Phụ gia bảo quản 48 3.1.2.5. Đường 48 3.1.2.6. Acid hữu cơ 49 3.1.2.7. Chất màu 49 3.1.2.8. Thành phần hương thơm 51 3.2. Quy trình công nghệ sản xuất nước tương 51 3.2.1. Sơ đồ qui trình 52 3.2.2. Thuyết minh quy trình 53 3.2.2.1. Xử lý nguyên liệu 53 3.2.2.2. Lên mốc (Koji) 54 3.2.2.3. Ủ với nước muối 55 3.2.2.4. Ép 56 3.2.2.5. Thanh trùng và đóng chai 57 3.3. Ứng dụng giống khởi động trong công nghệ sản xuất chếphẩm nấm mốc 57 3.3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi mốc 57 3.3.2. Giới thiệu công nghệ sản xuất chế phẩm mốc giống (Tane Koji) Nhật Bản 58 3.4. Ứng dụng giống khởi động trong công nghệsản xuất chếphẩm vi khuẩn lactic 60 3.4.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn lactic 60 3.4.2. Phương pháp bảo quản chế phẩm lactic giống khởi động 61 3.5. Ứng dụng giống khởi động trong công nghệsản xuất chếphẩm nấm men 63 3.5.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm men 63 3.5.2. Vai trò của chất phụ gia đến khả năng bền nhiệt của nấm men trong quá 65 3.5.3.1. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước chấm lên men 66 3.5.3.2. Chỉ tiêu hóa lý của nước chấm hiện nay của Việt Nam 66 3.5.3.3. Phương pháp thử 67 3.5.3.4. Tiêu chuẩn về hoá chất 68 3.5.3.5. Tiêu chuẩn để coi là hàng không đảm bảo yêu cầu 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 A. CHUYÊN ĐỀ 1. SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG 1.1. Tổng quan về nước tương 1.1.1. Lịch sử về nước tương Các loại nước chấm lên men được sản xuất từ đậu nành có một lịch sử sản xuất lâu đời. Tất nhiên nước chấm lên men cũng được làm ra trước rất nhiều so với các loại nước chấm thủy phân acid. Các tài liệu của nhiều nước cũng như của Trung Quốc đều nói rằng Trung Quốc đã là sứ sở đầu tiên của nước chấm lên men đậu nành. Từ các nước phương Đông nước chấm đậu nành lên men lan dần đến một số nước phương Tây. Tuy nhiên chỉ đến 1933 vấn đế này mới được nghiên cứu ở Liên Xô và sau đó phương pháp sản xuất nước chấm lên men từ thực vật được hoàn chỉnh và phổ biến. Ở Việt Nam, nước chấm đậu nành lên men, trước kia được sản xuất chủ yếu ở một số thành phố đông người Hoa. Trước đây, để tận dụng các sản phẩm phụ của ngành công nghiệp công nghiệp thịt, chúng ta bắt đầu sản xuất maggi theo phương pháp thủy phân acid. Sau này, người ta nghiên cứu và sản xuất nước chấm bằng phương pháp vi sinh (lên men). Ngày nay, con người biết chọn những quy trình công nghệ sản xuất nước tương phù hợp với khẩu vị từng vùng, từng dân tộc… Do đó mà nước tương mang nhiều tên gọi khác nhau như maggi, tương, nước chấm lên men, nước chấm hóa giải … 1.1.2. Giá trị thực phẩm của nước tương Khi đánh giá chất lượng nước tương về phương diện hóa học, trước hết người ta chú ý đến lượng đạm toàn phần vì đây chính là chất dinh dưỡng có giá trị nhất của nước tương. Tiếp theo cần xem xét lượng đạm amin. Từ hai lượng đạm này suy ra tỷ lệ đạm amin đối với đạm toàn phần cho biết mức độ thủy phân protein trong nước tương, tỷ lệ này càng cao càng tốt. Trung bình tỉ lệ này trong nước tương lên men khoảng 50 60%. Hàm lượng đạm amin cao làm giá trị mùi vị nước tương được nâng lên. 1.1.3. Thành phần hóa học của nước tương Chất lượng nước tương thay đổi tùy theo nguyên liệu, tỷ lệ phối chế, phương pháp chế biến… Trong nước chấm lên men còn chứa khá nhiều đường do tác dụng của men amylase của mốc lên tinh bột. Nước chấm còn chứa một lượng chất béo, một số vitamin, muối ăn và các nguyên tố vi lượng khác. Vì vậy, các loại nước chấm nếu được sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật và được bảo quản tốt sẽ có màu sắc đẹp, hương vị thơm và có vị ngọt của đạm và đường. Bảng 1.1. Thành phần hóa học của nước tương BÊN TRÊN Thành phần Hàm lượng gl Đàm nitơ toàn phần theo nitơ 1521.6 Nitơ 8.513 Amoniắc 1.02.0 Đường 14.515.3 Lipid 17.025.0 Muối ăn NaCl 200250 Acid (theo acid acetic) 2.08.0 Chất khô 325.0387.0 Metionin 4.32 Lyzin 6.5 Phenyalanin 7.0 pH 5.9 6.2, Khối lượng riêng nước tương 1.01 1.04 gml Ngoài ra, trong nước tương còn chứa một lượng nhỏ các vitamin nhóm B, vài loại muối khoáng. 1.1.4. Acid amin Trong nước tương có nhiều acid amin như arginin, methionin, tryptophan, tyrosin, valin, serin, glycin, hystidin, alanin, glutamic, asparagin… Những acid amin này cùng với di, tri, tetra peptid làm cho nước tương có vị ngọt của đạm và mùi thơm mùi thịt. Nước tương sản xuất theo phương pháp lên men hầu như giữ được tất cả các acid amin có trong đậu nành, còn nước tương sản xuất theo phương pháp hóa giải thì có tỷ lệ đạm amin trên đạm toàn phần cao hơn nước tương lên men nên mùi vị ngon hơn. Tuy nhiên, trong nước tương hóa giải một số acid amin bị phân hủy, trước hết là tryptophan sau đó đến lysin, cystein, arginin. Nếu phân hủy bằng acid quá độ thì một số acid amin bị phân hủy thành các chất có mùi hôi như phenol, NH3, H2S… Bảng 1.2. Thành phần acid amine có trong đậu nành, bột mì và nước tương Acid amin Đậu nành (%) Bột mì (%) Nước tương (%) Arginine 8.42 4.71 2.6 Histidine 2.55 3.12 2.5 Lysine 6.86 2.67 6.5 Tyrosine 3.90 4.19 1.0 Tryptophan 1.28 1.13 Phenylalanine 5.01 4.43 4.2 Cystine 1.58 1.80 0.9 Methionine 1.56 1.74 1.4 Serine 5.57 5.22 5.3 Threonine 4.31 2.76 4.2 Leucine 7.72 6.52 7.3 Isoleucine 5.10 4.78 4.8 Valine 5.38 4.69 5.5 Glutamic acid 21.00 29.30 22.5 Aspartic acid 12.01 4.85 10.5 Glycine 4.52 3.94 3.9 Alanine 4.51 4.37 4.4 Proline 6.28 9.94 6.5 Ornithine 5.7 Tổng 106.56 96.16 100.1 1.2. Những vi sinh vật chủ yếu ứng dụng trong sản xuất tương 1.2.1. Vai trò của các vi sinh vật trong xản suất nước tương Khi ngả mốc để làm tương truyền thống dùng vi sinh vật sống trong không khí, thời gian ngả mốc dài khoảng trên 1 tuần. Người xưa gọi làm mốc tương gọi là ngả “ mốc vàng”. Trong loại mốc này hỗn hợp đủ các loại vi sinh vật, bao gồm mốc gạo, mốc vàng, mốc đen, mốc tơ nhện, mốc lông thỏ, mốc xanh, mốc đỏ và các loại vi khuẩn, men, mốc khác. Trong đó nhữn loại vi khuẩn có hại cũng đều có, sinh ra loại độc tố mốc vàng làm hại sức khoẻ. Có một số vi khuẩn vô ích không chỉ làm hao tổn lương thực làm nguyên liệu, mà còn sinh ra mùi vị lạ, ảnh hưởng đến chất lượng và năng xuất của sản phẩm. Những năm 30 của thế kỷ 20, các bậc tiền bối làm tư
Xem thêm

69 Đọc thêm

Mẹo nhỏ giúp làm sạch cặn trong ấm nước siêu tốc

MẸO NHỎ GIÚP LÀM SẠCH CẶN TRONG ẤM NƯỚC SIÊU TỐC

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Ấm siêu nước đun lâu sẽ có một lớp cặn sạn như cát ở đáy, rất khó làm sạch. Lớp cặn này là do Calcium bicarbonate hoặc  Magnesium bicarbonate tan trong nước, nhờ nhiệt độ sinh ra Calcium carbonate hoặc Magnesium hydroxide lắng xuống đáy cùng một số tạp chất. Tuy nhiên, với những mẹo nhỏ tận dụng các đồ có sẵn trong nhà bếp dưới đây, việc vệ sinh ấm nước siêu tốc trở nên rất dễ dàng. 1. Giấm hoặc chanh   Đây là cách đơn giản và hiệu quả nhất. Mọi người đều biết thành phần chủ yếu của cặn nước là Calcium carbonate, sẽ phản ứng với Axetic acid trong giấm, tạo thành các chất khoáng tan được trong nước và khí CO2. Đổ giấm 10% vào trong ấm đun nước, sau đó thêm nước, đun sôi để nguội 1 tiếng, tiếp đó dùng rửa lại là được.   Trong chanh chứa Citric acid, do vậy có thể dùng như giấm để vệ sinh ấm đun nước. 2. Baking Soda   Bình đun nước đều làm bằng nhôm. Chúng ta có thể bỏ một thìa nhỏ baking soda vào, đun sôi lên vài phút là cặn có thể được loại bỏ. Hoặc cũng có thể đổ baking soda có độ đặc 1%, thêm 500ml nước, lau nhẹ đáy ấm là sạch. 3. Vỏ trứng   Hơi đập vụn vỏ trứng, đặt vào trong ấm đun nước. Sau đó, bạn đổ nước khoảng nửa ấm, dùng đũa quấy đều, sau đó luộc chín tầm nửa tiếng. Đổ vỏ trứng ra, lau sạch 2 lần là được. 4. Vỏ khoai tây   Cho vỏ khoai tây vào trong ấm siêu tốc, đổ nước vừa phải. Đun sôi trong 10 phút, các vết cặn sẽ biến mất. 5. Khoai sọ   Ấm siêu tốc vừa mua về, đổ vỏ khoai sọ cho đến khi đầy nửa ấm, thêm đầy nước, luộc chín, sau này đun nước sẽ không bị cặn nữa. Nhưng chú ý sau khi luộc khoai sọ, lớp bên trong ấm không nên chà xát, nếu không sẽ mất đi tác dụng loại bỏ cặn. Còn ấm siêu tốc cũ đã tích cặn thì có thể luộc vỏ khoai sọ, cách này sẽ trả lại cho bạn một chiếc ấm như mới. 6. Xơ mướp   Chỉ cần đặt xơ mướp vào trong ấm, tuyệt đối sẽ không còn cặn nước. Tuy nhiên, cần thay xơ mướp định kì và giữ xơ mướp sạch sẽ trước khi cho vào ấm.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ứng dụng của sinh học phân tử môn sinh học phân tửtrường ĐH Nông Lâm Huế

ỨNG DỤNG CỦA SINH HỌC PHÂN TỬ MÔN SINH HỌC PHÂN TỬTRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM HUẾ

bài thuyết trình Ứng dụng của sinh học phân tử ĐH Nông lâm HuếỨng dụng sinh học phân tử trong nông nghiệpỨng dụng sinh học phân tử trong chăn nuôiứng dụng sinh học phân tử trong công nghiệpứng dụng sinh học phân tử trong y tếứng dụng sinh học phân tử trong hóa họcứng dụng sinh học phân tử trong y họcứng dụng sinh học phân tử trong chế biến thực phẩm:Trong chế biến thực phẩm:việc chọn các chủng vi sinh vật có khả năng lên men tốt, đem lại hiệu quả cao là rất cần thiết. Các nghiên cứu sử dụng công nghiệp, di truyền phục vụ cho công nghệ lên men chủ yếu đi vào 2 hướng là:Phân tích di truyền các loại vi sinh vật sử dụng trong quá trình lên men, xác định các gen mã hoá cho các tính trạng mong muốn nhằm tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm lên menTạo ra các vi sinh vật chuyển gen phục vụ cho các quy trình lên men. Vd:+ trong sản xuất rượu, ngày nay người ta đã sử dụng các chủng vi sinh vật có khả năng tạo rượu cao và cho hương vị tốt. Phần lớn chúng được nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo bằng công nghệ duy truyền+ đối với các sản phẩm lên men sữa như phomat và sữa chua, trước kia người ta thường sử dụng những vi sinh vật tự nhiên có mặt trong sữa để lên men, do vậy nên khó lòng kiểm soát được quá trình này và không có hiệu quả cao. Nhưng ngày nay nhờ có sinh học người ta đã tìm ra các chủng sinh vật mới có tính xác định và điều khiển được quá trình lên men như mong muốn. Người ta còn tìm ra những vi sinh vật có thể tổng hợp được các enzim chịu nhiệt, chịu axit…Sinh học đóng góp vào sản xuất và chế biến các loại sản phẩm như: Công nghệ sản xuất sữa, công nghệ sinh học trong chế biến tinh bột, sản xuất nước uống lên men: bia, rượu nho, rượu chưng cất… Sản phẩm chứa protein như: protein vi khuẩn đơn bào, protein từ tảo lam cố định đạm Cyanobacteria và vi tảoSản xuất các chất tăng hương vị thực phẩm như axit citric, axit amino, vitamin và màu thực phẩm, chất tăng vị ngọt thực phẩm,…Trong công nghiệp năng lượng:Thay thế nguồn nhiên liệu cổ sinh bằng nguồn nhiên liệu tái sinh. Nguồn nhiên liệu tái sinh như các phụ chế liệu nông lâm nghiệp tương đối rẻ được sử dụng thay cho dầu mỏ và có lợi cho môi trườngThay các quá trinhfkhoong sinh học truyền thống bằng hệ thống sinh học như tế bào hay enzym thực hiện phản ứng hay chất xúc tácThực vật có thể làm nhà máy sản xuất hoá chất như axit lactic, lysine và axit citric… và thực vật trong sản xuất plastic.Ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán, chữa trị ung thư; vai trò giải phẫu bệnh trong xét nghiệm sinh học phân tử ung thư; ứng dụng sinh học phân tử giải pháp dành cho phòng thí nghiệm lâm sàng và những dịch vụ mới được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC... là những nội dung được các giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ trình bày tại hội nghị Ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị do Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC tổ chức chiều 257, tại Hà Nội.Chia sẻ về giá trị của kỹ thuật sinh học phân tử trong việc chẩn đoán, chữa trị cho bệnh nhân ung thư, phó giáo sưtiến sỹ Nguyễn Nghiêm Luật (Giám đốc chuyên môn, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC) cho biết: “Trong ung thư có thể có rất nhiều gen đột biến và loại đột biến khác nhau, tuy nhiên, không phải bất kỳ đột biến nào ở các gen có liên quan đến ung thư cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị đích. Vì vậy, việc xác định các đột biến trên các gen có liên quan đến ung thư là yếu tố quyết định cho điều trị đích thành công. Hiện nay, các kỹ thuật sinh học phân tử, đặc biệt là kỹ thuật Pyrosequencing có thể giúp phát hiện các đột biến ở nhiều loại ung thư.Trên thực tế, các nghiên cứu hiện nay cho thấy, căn nguyên gây ung thư là do các loại đột biến gen. Do đó, điều trị ung thư không chỉ dừng ở các phương pháp kinh điển như phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị mà thành tựu của khoa học y học đã mở ra cơ hội điều trị đích cho nhiều loại ung thư.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Luận văn tổng hợp chất hoạt động bề mặt không ion từ dầu dừa ứng dụng bảo quản nông sản 2012

LUẬN VĂN TỔNG HỢP CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION TỪ DẦU DỪA ỨNG DỤNG BẢO QUẢN NÔNG SẢN 2012

Báo cáo kết quả thực hiện Luận văn tốt nghiệp đại học: Tổng hợp chất hoạt động bề mặt không ion từ dầu dừa ứng dụng bảo quản nông sản.1 Tổng quanMonoglyceride là ester của glycerol và acid béoMonoglyceride được chia làm hai loại 1Monoglyceride và 2Monoglyceride phụ thuộc vào vị trí liên kết trên glycerolMột số chất hoạt động bề mặt không ion tổng hợp: Acetylated monoglyceride (AMG); Lactylated monoglyceride (LMG); Tartarylated monoglyceride (TMG)2 Nội dung và phương pháp nghiên cứuQuy trình tổng hợp các CHĐBM sinh học không ion từ dầu dừaKhảo sát ảnh hưởng đến mức độ chuyển hóa của phản ứng bao gồm tỉ lệ mol tác chất, nhiệt độ, thời gian phản ứng.Sản phẩm được xác định giá trị HLB, đánh giá khả năng bảo quản nông sản thực phẩm trên cà chua và dưa leo. 3 Kết quả và thảo luậnNghiên cứu đưa ra điều kiện thích hợp cho các phản ứng.Đánh giá chất lượng sản phẩm và ứng dụng4 Kết luận và kiến nghị
Xem thêm

36 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN CHẤM SỬ DỤNG PHỤ PHẨM TRONG SẢN XUẤT RƯỢU GẠO (TT)

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN CHẤM SỬ DỤNG PHỤ PHẨM TRONG SẢN XUẤT RƯỢU GẠO (TT)

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Dấm là một loại gia vị truyền thống dùng trong chế biến các món ăn ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, dấm được sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau và được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp thực phẩm với mức tiêu thụ ước tính trên toàn thế giới lên tới 3,2 tỉ lít dấm chứa 5% acid acetic mỗi năm. Trong đó, dấm gạo là loại phổ thông, có hương vị đặc trưng, phù hợp với khẩu vị của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới, đặc biệt với văn hóa ẩm thực của người Phương Đông. Ở Việt Nam, dấm chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp lên men bề mặt và một phần được pha chế từ acid acetic tinh khiết nên hiệu suất lên men không cao và tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn thực phẩm. Bên cạnh nguồn nguyên liệu quả, hạt ngũ cốc, dấm còn được sản xuất từ một số loại phụ phẩm như: rượu vang chua, hành đỏ thứ phẩm, mật ong thứ phẩm,…. Trong đó, nguồn dịch bã thải sau quá trình chưng cất rượu gạo còn sót một số thành phần có giá trị như: ethanol, đường, tinh bột, acid amin, vitamin, chất khoáng,…. và đặc biệt là các chất thơm; thường được tận dụng làm thức ăn chăn nuôi, men bánh mỳ, men gia súc,… Nghiên cứu tận thu nguồn phụ phẩm trong nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm nói chung và tận dụng dịch bã rượu từ qui trình sản xuất rượu gạo nói riêng để lên men dấm có ý nghĩa thực tiễn, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về dấm, vừa giảm giá thành sản phẩm và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đề tài luận án: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất dấm bằng phương pháp lên men chìm sử dụng phụ phẩm trong sản xuất rượu gạo” nhằm khai thác, tận dụng nguồn phụ phẩm dịch bã rượu tạo ra sản phẩm dấm an toàn, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, góp phần nâng cao giá trị, giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ các qui trình sản xuất rượu gạo lên men. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn acetic có khả năng sinh tổng hợp acid cao và phù hợp với môi trường lên men sử dụng dịch bã rượu. - Cải biến vi khuẩn acetic bằng kỹ thuật tạo đột biến ngẫu nhiên, nhằm nâng cao khả năng sinh tổng hợp acid acetic, ứng dụng trong lên men dấm nồng độ cao. - Xây dựng qui trình lên men dấm nồng độ acid acetic cao từ môi trường bổ sung dịch bã rượu bởi chủng vi khuẩn acetic đột biến, theo phương pháp chìm, qui mô phòng thí nghiệm. Sản phẩm dấm lên men tạo thành có sự kế thừa và phát triển nguồn chất thơm tự nhiên từ dịch bã rượu, đạt chất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn và đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN ACID NICOTINIC TÁC DỤNG KÉO DÀI

Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài Nghiên cứu bào chế viên nén acid nicotinic tác dụng kéo dài
Xem thêm

38 Đọc thêm

P PHỤ GIA tạo vị NGỌT CHO nước GIẢI KHÁT TRÀ XANH

P PHỤ GIA TẠO VỊ NGỌT CHO NƯỚC GIẢI KHÁT TRÀ XANH

LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền công ngiệp trên thế giới thì ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm của Việt Nam cũng có những bước tiến quan trọng, đóng góp không nhỏ vào sụ phát triển kinh tế của nước nhà.Các sản phẩm thực phẩm vô cùng đa dạng và phong phú với nhiều kích thước và chủng loại, chất lượng khác nhau đáp ứng nhu cầu thị hiếu cả người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.Một trong số sản phẩm đó không thể không kể đến nước giải khát trà xanh.Trên thế giới, nước giải khát trà xanh đã phát triển mạnh mẽ từ thập niên 80 của thế kỷ trước. Ở Việt Nam, từ năm 2006 khi Tân Hiệp Phát tung ra thị trường trà xanh không độ và đã giành về những thắng lợi lớn. Lúc này, các tập đoàn lớn cũng như các nhà đầu tư nhỏ lẻ đã lao vào nhằm ăn theo miếng mồi thơm gon béo bở này. Hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng tung ra thị trường các sản phẩm khác, trà xanh không độ đã xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh đáng gờm như C2 của URC, Lipton Pure Green của pepsi và Lipton…Để sản xuất ra những sản phẩm nước giải khát trà xanh thì phụ gia thực phẩm đóng vai trò to lớn. Nó quyết định chất lượng chất lượng nước giải khát.Những nhóm phụ gia thường dùng trong sản xuất đó là phụ gia điều chỉnh độ acid như acid citric, phụ gia chống vi sinh vật như acid sorbic, phụ gia chống oxi hóa như vitamin C. Trong số phụ gia đó quan trọng nhất vẫn là nhóm phụ gia tạo vị ngọt. Chất lượng của sản phẩm quyết định bởi nhóm phụ gia này.Chính vì những lý do trên nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Phụ gia tạo vị ngọt trong sản xuất nước giải khát trà xanh” để làm rõ hơn các đặc tính , tính chất cảu nhóm phụ gia tạo vị ngọt và nó có vai trò như thế nào trong sản xuất nước giải khát trà xanh, cũng như việc chọn phụ gia tạo ngọt thích hợp để bổ sung trong quá trình sản xuất.Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Ngô Thị Hoài Dương đã dạy đỗ chúng em trong thời gian qua, truyền đạt và cung cấp những kiến thức bổ ích để chúng em có thể hoàn thành bài báo cáo này.Trong quá trình làm bài , nhóm chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, mong cô thông cảm và góp ý để bài của chúng em hoàn thiện hơn
Xem thêm

38 Đọc thêm

Chu trình acid citric và sự tổng hợp năng lượng atp

CHU TRÌNH ACID CITRIC VÀ SỰ TỔNG HỢP NĂNG LƯỢNG ATP

Chu trình acid citric và sự tổng hợp năng lượng atp

19 Đọc thêm

Nguyên tắc và ứng dụng phân tích trình tự của nucleic acid

NGUYÊN TẮC VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ CỦA NUCLEIC ACID

Nguyên tắc và ứng dụng phân tích trình tự của nucleic acid

47 Đọc thêm

Đánh giá hiệu quả diệt tuyến trùng của sản phẩm giấm gỗ Biffaen trong phòng thí nghiệm

Đánh giá hiệu quả diệt tuyến trùng của sản phẩm giấm gỗ Biffaen trong phòng thí nghiệm

Giấm gỗ (Pyroligneous acid) có thành phần chủ yếu là acid acetic, axeton, methanol và khoảng 200 hợp chất hữu cơ khác. Đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng của giấm gỗ sinh học trong nông nghiệp được biết đến như: Cải tạo đất trồng, kích thích sinh trưởng, bảo vệ thực vật, kiểm soát cỏ dại,...

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHUN ĐÔNG TỤ TRONG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN SẮT ( II) SULFAT ACID FOLIC

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHUN ĐÔNG TỤ TRONG KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN SẮT ( II) SULFAT ACID FOLIC

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phun đông tụ trong kỹ thuật bào chế viên nén sắt ( II) sulfat acid folic
Xem thêm

67 Đọc thêm

BẢO QUẢN THỰC PHẨM BẰNG HÓA CHẤT

BẢO QUẢN THỰC PHẨM BẰNG HÓA CHẤT

BẢO QUẢN THỰC PHẨM BẰNG HÓA CHẤT I. GIỚI THIỆU 2 1. Chất bảo quản 2 2. Phân loại các chất bảo quản 4 II. BẢO QUẢN THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 4 1. Chất tác động đối với sự phát triển của vi sinh vật 5 1.1 cơ chế tác dụng 5 1.2 sử dụng SO2 6 1.3 Sử dụng nitrit 7 1.4 Sử dụng axit sorbic và muối sorbat……………………………………………….….8 1.5 Sử dụng muối bicacbonat….. . ……………………………………..…..8 1.6 Sử dụng axit benzoic và natribenzoat……………………………...……9 1.7 Sử dụng este diethy của axit propicacbonic……………………………..9 2. Chất chống oxy hóa …………………………….. …….10 2.1 Acid ascocbic ( vitamin C ): ...11 2.2 Acid Citric hoặc acid limonic .11 2.3 α Tocopherol……………………………………………………… .….12 3. Sản xuất kháng sinh ……………………………………………………… 13 4. chất hút ẩm………………………………………………………...………14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI TẬP PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

BÀI TẬP PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Assigments 2 (Chapters 3-4): Stoichiomery and Chemical Reactions2.1 Most combustion reactions occur in excess O2, that is, more than enough O2 to burn thesubstance completely. Calculate the mass of CO2, in grams, that can be produced by burning6.00 mol of CH4 in excess O2.2.2 A sample of commercial sulfuric acid is 96.4% H2SO4 by mass, and its specific gravityis 1.84. Calculate the molarity of this sulfuric acid solution.2.3 Calculate (a) the number of moles of H2SO4 and (b) the number of grams of H2SO4 in500. mL of 0.324 M H2SO4 solution.2.4 Calculate the volume in liters and in milliliters of a 0.324 M solution of sulfuric acidrequired to react completely with 2.792 grams of Na2CO3 according to the equationH2SO4 + Na2CO3 --- > Na2SO4 + CO2 + H2O2.5 Find the volume in liters and in milliliters of a 0.505 M NaOH solution required to reactwith 40.0 mL of 0.505 M H2SO4 solution according to the reactionH2SO4 + NaOH --- > Na2SO4 + H2O2.6 We find that 22.3 mL of 0.240 M NaOH is required to react with a 50.0 mL sample ofvinegar. Calculate the concentration of acetic acid in the vinegar.2.7 a/ If it requires 50. ml of 0.030 M HCI to titrate a 1 00. ml sample of potassiumhydroxide to the equivalence point, how many moles of potassium hydroxide are in thesample?b/ What was the original concentration of the potassium hydroxide?c/ What is the concentration of the potassium chloride salt at the equivalence point?2.8 A solution of 37.12 ml of 0.1 1 51 M NaOH is required to neutralize a 20.00 ml sampleof citric acid (H3C6H5O7)·H3C6H5O7 + NaOH ------ > H2O + Na3C6H5O3What is the molarity of the citric acid solution?Nguyen Tien Thao, Faculty of Chemistry, Hanoi College of Science, VNU19 -Le Thanh Tong, Hanoi, Vietnam. Email: nguyentienthao@gmail.com2.9 Copper metal reacts with concentrated nitric acid to produce nitric oxide and coppernitrate. Calculate the mass of nitric oxide produced when 5.00 9 of copper is consumed. The
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề