MÔ PHÂN SINH NGỌN CÓ CHỨC NĂNG GÌ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÔ PHÂN SINH NGỌN CÓ CHỨC NĂNG GÌ":

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 lớp 6 môn sinh 2014 - THCS Quang Yên

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 LỚP 6 MÔN SINH 2014 - THCS QUANG YÊN

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 lớp 6 môn sinh trường THCS Quang Yên năm 2014 I. Trắc nghiệm (3 điểm). Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau: Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc: A. Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi. B. Cây xoài, cây ớt, cây đậu tương, cây hoa hồng, cây dừa. C. Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây xoan. D. Cây bưởi, cây cà chua, cây cau, cây cải. Câu 2: Thân cây to ra do đâu? A. Sự phân chia tế bào ở tầng sinh vỏ. B. Sự phân chia tế bào ở tầng sinh trụ. C. Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. D. Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh: tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ. Câu 3: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa thực vật với các sinh vật khác. A. Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất. B. Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản. C. Thực vật rất đa dạng, phong phú. D. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm trước các kích thích của môi trường. Câu 4: Mạch rây và mạch gỗ ở cây có chức năng: A. Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ, mạch rây vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan. B. Vận chuyển chất hữu cơ C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ, mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan. D. Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan. Câu 5: Trong những nhóm cây sau đây nhóm nào gồm toàn cây có thân rễ: A. Cây dong ta, cây giềng, cây gừng, cây cải       . B. Cây khoai tây, cây cà chua, cây cải củ. C. Cây gừng, cây nghệ, cây dong ta, cây cỏ tranh.        D. Cây su hào, cây tỏi, cây cà rốt, cây cà chua. Câu 6: Đặc điểm của rễ móc là A. rễ phình to. B. rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám. C. rễ cây mọc ngược lên trên mặt đất do cây sống trong điều kiện thiếu không khí. D. rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác. II. Phần tự luận (7 điểm). Câu 7 (2 điểm).           Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Thế nào là cây một năm và thế nào là cây lâu năm? Cho ví dụ? Câu 8 (2 điểm). a. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? b.  Kể tên những bộ phận chính của thân cây mà chúng ta đã học. Câu 9 (3 điểm): Cho đoạn văn dưới đây:           Dác và ròng.           Cưa ngang một thân cây gỗ già, thấy rõ hai miền gỗ khác nhau: - Dác là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những tế bào mạch gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. - Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ cây.                                                           Trích SGK sinh học lớp 6 trang 52.           Quan đoạn văn trên và kiến thức hiểu biết bản thân trả lời các câu hỏi sau: a. Trong thực tiễn người ta chọn phần dác hay phần ròng để đóng đồ như: Bàn, ghế, làm nhà, làm cửa....? Tại sao? b. Những cây gỗ lâu năm bị rỗng ruột có sống được không? Tại sao? Đáp án đề kiểm tra giữa học kỳ 1 lớp 6 môn sinh trường THCS Quang Yên năm 2014 I: Trắc nghiệm (3 điểm).           Các câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Ý đúng A D D C C B II. Phần tự luận (7 điểm). Câu 7 (2 điểm) - Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt. (1 điểm)                                                                                                                                                   - Cây một năm là những cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm. Ví dụ: Lúa, ngô, khoai, đậu tương.. (0,5 điểm) - Cây lâu năm thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời. Ví dụ: nhãn, vải, mít, cam… (0,5 điểm) Câu 8 (2 điểm).  a. Các bộ phận chủ yếu của tế bào: (Có 4 ý, mỗi ý cho 0,25đ) - Vách tế bào. - Màng sinh chất. - Chất tế bào. - Nhân. b.  Những bộ phận chính của thân cây mà chúng ta đã học gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. (1 điểm) Câu 9 (3 điểm). a. Trong thực tế người ta thường lấy phần ròng để đóng đồ trong nhà vì phần này rắn chắc, chịu lực tốt, mối mọt khó tấn công. (1,5 điểm) b. Những cây gỗ lâu năm bị rỗng ruột vẫn sống được vì nhờ phần dác vận chuyển nước, muối khoáng và phần vỏ vận chuyển chất hữu cơ nuôi cây. (1,5 điểm)
Xem thêm

3 Đọc thêm

luận văn thạc sĩ sinh lý thực vật tạo rễ cây đậu

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH LÝ THỰC VẬT TẠO RỄ CÂY ĐẬU

đề tài tập trung nghiên cứu trên cây Đậu Vigna angularis (Willd.) Ohwi et Ohashi, rất thông dụng ở Việt Nam, để hiểu về hoạt động của mô phân sinh ngọn chồi dưới tác động của auxin riêng rẽ hay phối hợp với cytokinin. Việc khảo sát ảnh hưởng của auxin lên sự phát sinh hình thái chồi ở cây Đậu được thực hiện dưới các khía cạnh hình thái học và sinh lý học, qua đó bổ sung thêm kiến thức phục vụ cho công tác nghiên cứu, ứng dụng trong sự vi nhân giống và giảng dạy
Xem thêm

59 Đọc thêm

Nghiên cứu các chỉ số Doppler mô cơ tim ở người trưởng thành bình thường và bệnh nhân tăng huyết áp

NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ SỐ DOPPLER MÔ CƠ TIM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH BÌNH THƯỜNG VÀ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp nguyên phát là một bệnh khá phổ biến, hay gặp nhất trong số các bệnh tim mạch ở hầu hết các nước trên thế giới. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, năm 2000 số người mắc bệnh tăng huyết áp (THA) trên toàn thế giới là khoảng 600 triệu người [170]. Một điều tra gần đây (2008) của Viện tim mạch Việt Nam cho thấy tỷ lệ THA trong dân số là 25,1%, trong đó ở nam giới là 28,3%, nữ giới 23,1% và có xu thế ngày càng gia tăng [160]. THA ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau trong cơ thể như, tim, thận, não, mắt…, gây ra nhiều biến cố tim mạch nghiêm trọng, làm tăng tỷ lệ tàn phế và tử vong. Khi huyết áp tăng đã tác động trực tiếp lên tim làm cho tim phải co bóp mạnh hơn, dẫn đến tái cấu trúc tim, lâu dần sẽ làm tăng khối lượng cơ thất trái và ảnh hưởng đến chức năng tâm thu (CNTTh) và tâm trương (CNTTr) thất trái. Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, những biến đổi về cấu trúc và chức năng thất trái trong THA diễn ra liên tục và thầm lặng, mà nhiều khi không thể phát hiện được bằng các phương pháp thăm khám thông thường, trong khi đó nếu xác định được sớm các biến đổi về hình thái và chức năng thất trái, sẽ giúp cho điều trị đạt kết quả tốt hơn, có thể làm giảm phì đại thất trái (PĐTT), hạn chế rối loạn nhịp và phục hồi chức năng thất trái [31], [88], [125]. Để phát hiện và đánh giá những biến đổi của tim trên bệnh nhân THA ngoài lâm sàng, hiện nay có nhiều phương pháp cận lâm sàng khác đã được áp dụng như cộng hưởng từ tim, chụp cắt lớp vi tính đa dẫy đầu thu, siêu âm tim, xạ hình tưới máu cơ tim…, trong đó siêu âm tim với ưu điểm của phương pháp không xâm nhập, có độ an toàn và hiệu qủa cao, nên thường được sử dụng rộng rãi để đánh giá hình thái và chức năng tim trong THA, như phì đại thất trái, tình trạng chức năng tâm thu, tâm trương thất trái…, tuy vậy với các kiểu siêu âm truyền thống (không bao gồm siêu âm Doppler mô cơ tim), chưa phát hiện được những biến đổi sớm của tim, nhất là trong những trường hợp THA giai đoạn đầu, khi chức năng tâm thu thất trái vẫn trong giới hạn bình thường. Chính vì thế trong khoảng vài thập niên gần đây siêu âm Doppler mô cơ tim ra đời với ưu thế về kỹ thuật vượt trội đã cho phép đo được vận động của các vùng cơ tim, trong cả thì tâm thu và tâm trương, nên có thể định lượng được vận động của từng vùng cơ tim, vì vậy rất thích hợp trong chẩn đoán bệnh động mạch vành, ngoài ra siêu âm Doppler mô cơ tim còn cho phép đánh giá vận động vòng van 2 lá, một thông số có giá trị cao để đánh giá sớm những thay đổi chức năng tâm thu, tâm trương thất trái, ngay cả khi chưa có phì đại thất trái và EF% vẫn trong giới hạn bình thường [102], [108], [112], [169]. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của siêu âm Doppler mô cơ tim trên những đối tượng bình thường và trong các bệnh lý tim mạch khác nhau, nhưng ở nước ta, những nghiên cứu này còn ít được đề cập tới, đặc biệt chúng ta chưa có những số liệu về Doppler mô cơ tim trên người bình thường ở các lứa tuổi khác nhau để làm tham số so sánh với những bệnh tim mạch nói chung và THA nói riêng, mà điều này rất cần thiết trong nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:  Nghiên cứu các chỉ số Doppler mô cơ tim ở người trưởng thành bình thường và bệnh nhân tăng huyết áp nhằm hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu một số thông số siêu âm Doppler mô cơ tim ở người trưởng thành bình thường. 2. Tìm hiểu biến đổi một số thông số Doppler mô cơ tim và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Xem thêm

177 Đọc thêm

ĐỘNG LỰC HỌC CUỐN PROTEIN TRONG MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO

ĐỘNG LỰC HỌC CUỐN PROTEIN TRONG MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO

1. Tính c§p thi¸t cõa luªn án Vªt lý sinh håc là lĩnh vüc hi»n nay đang r§t đưñc quan tâm trên th¸ giîi và là mët trong nhúng hưîng nghiên cùu quan trång cõa Vªt lý trong th¸ k 21. Ngày nay, các v§n đ· nghiên cùu thưíng g°p trong vªt lý nói chung và đ°c bi»t là các bài toán lý sinh nói riêng đ·u r§t phùc t¤p bði vì các h» đưñc nghiên cùu có sè ph¦n tû r§t lîn và chúng luôn tçn t¤i trong tr¤ng thái tương tác vîi nhau. R§t nhi·u các bài toán khó có thº tìm đưñc líi gi£i gi£i tích ho°c b¬ng các phương pháp thông thưíng, nhưng l¤i có thº gi£i quy¸t đưñc nhí sü hé trñ cõa máy tính b¬ng các phương pháp mô phäng. Tø vài thªp k nay, vi»c sû döng các phương pháp mô phäng hi»n đ¤i trên cơ sð các ki¸n thùc liên ngành v· y håc, sinh håc, hóa håc và vªt lý nghiên cùu nhúng v§n đ· cơ b£n liên quan đ¸n sü sèng đang phát triºn m¤nh trên th¸ giîi. Mô phäng máy tính cũng đang đưñc áp döng hi»u qu£ trong vi»c nghiên cùu các cơ ch¸ gây ra các b»nh tªt cho con ngưíi và thi¸t k¸ dưñc ph©m trên máy tính, là nhúng v§n đ· có ý nghĩa to lîn đèi vîi sùc kho´ con ngưíi. Trong các v§n đ· cõa sinh håc phân tû thì vi»c nghiên cùu v· protein đã và đang r§t đưñc quan tâm bði vì protein là mët thành ph¦n không thº thi¸u trong sü sèng. R§t nhi·u v§n đ· v· protein cho đ¸n nay đã đưñc làm rõ. Tuy nhiên, nhúng hiºu bi¸t cõa chúng ta v· các tính ch§t và hành xû cõa protein trong cơ thº sèng còn r§t h¤n ch¸, trong đó có quá trình cuèn cõa protein trong t¸ bào. Sau khi đưñc têng hñp thành chuéi polypeptide hoàn ch¿nh t¤i ribosome, méi lo¤i protein thưíng tr£i qua mët quá trình bi¸n đêi đëng håc v· mët lo¤i c§u hình duy nh§t có lñi v· m°t năng lưñng và có thº thº hi»n chùc năng sinh håc düa trên trình tü amino acid chuyên bi»t. Quá trình này gåi là quá trình cuèn cõa protein. N¸u protein cuèn sai và không bà phân hu hoàn toàn bði các proteasome trong t¸ bào thì nhúng protein này không ch¿ m§t đi các ho¤t tính sinh håc thông thưíng mà chúng còn có thº k¸t tö thành nhúng c§u trúc d¤ng sñi không hoà tan, đưñc bi¸t có thº d¨n đ¸n mët sè b»nh thoái hoá có ti¸n triºn nghiêm trång như các b»nh Alzheimer và Parkinson, b»nh bò điên, tiºu đưíng tuýp II. Vì vªy, nghiên cùu v· quá trình cuèn cõa protein trong các đi·u ki»n bên trong t¸ bào là đ°c bi»t c¦n thi¸t. Quá trình này di¹n ra
Xem thêm

131 Đọc thêm

KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY VĨNH YÊN VĨNH PHÚC

KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY VĨNH YÊN VĨNH PHÚC

chủ yếu cung ứng cho thị trƣờng nội địa các sản phẩm có mẫu mã nghèo nàn. Nhómnày chƣa có khả năng xuất khẩu.* Tình hình xuất khẩu ngành da giày Việt NamSố liệu Thống kê Hải quan cho thấy trong năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng nàyxác lập ngƣỡng kỷ lục đạt 7,26 tỷ USDBiểu đồ 1: Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu giày dép của Việt Nam giaiđoạn năm 2006-2012 [10]Từ nhiều năm qua, hàng giày dép của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu theo phƣơngthức nhận nguyên liệu gia công cho thƣơng nhân nƣớc ngoài (xuất gia công) và xuấthàng sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (xuất sản xuất xuất khẩu) . Số liệu của Tổng-6-cục Hải quan cho thấy trong năm 2012 tỷ trọng hai loại hình này chiếm hơn 97% trongtổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nƣớc; trong đó, xuất theo hình thức giacông chiếm 52,7%, xuất theo hình thức sản xuất xuất khẩu chiếm 44,6%.Cũng theo số liệu Thống kê Hải quan nhiều năm qua cho thấy, do tính thời vụchu kỳ xuất khẩu của giày dép Việt Nam thƣờng có tăng trƣởng mạnh vào các tháng5,6,7, 11 và 12; giảm sâu ở các tháng 2 và 9 hàng năm. Tháng 12 có kim ngạch đạtmức kỷ lục với gần 740 triệu USD trong năm 2012, ngƣợc lại tháng 9 kim ngạch thấpnhất trong năm với 462 triệu USD.Nếu phân theo loại hình kinh tế thì từ nhiều năm qua, xuất khẩu giày dép củakhối các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng lớn trên70% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nƣớc.Bảng 1.2: Xuất khẩu hàng giày dép sang một số thị trƣờng chính năm 2011và năm 2012[10]Năm 2011Thị trƣờng
Xem thêm

Đọc thêm

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA LÃO HÓA

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA LÃO HÓA

DNA NHÂN: Đột biến soma tích tụ trong các tế bào từ người cao tuổi và những sinh vật mẫu Tăng khảm vô tính cho các bất thường nhiễm sắc thể lớn cũng đã được báo cáoTất cả những hình thức của sự thay đổi DNA có thể ảnh hưởng đến gen thiết yếu và các con đường phiên mã, dẫn đến rối loạn chức năng tế bào đó, nếu không loại bỏ bởi quá trình apoptosis hoặc lão hóa, có thể gây nguy hiểm cho các mô và homeostasis organismal. Điều này đặc biệt có liên quan khi DNA thiệt hại ảnh hưởng thẩm quyền chức năng của tế bào gốc, do đó ảnh hưởng đến vai trò của họ trong đổi mới mô ( Jones và Rando, 2011 
Xem thêm

31 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG môn THỰC vật học

ĐỀ CƯƠNG MÔN THỰC VẬT HỌC

đề cương hướng dẫn chi tiết môn thực vật dược chương 2,3Mục tiêu:oTrình bày được khái niệm và các cách phân loại mô thực vậtoTrình bày cấu tạo, chức năng, hình thái của 6 loại môoTrình bày được vai trò và ứng dụng của mô thực vật trong ngành Dược

5 Đọc thêm

 ĐỀ KIỂM TRA VỀ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

ĐỀ KIỂM TRA VỀ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Câu 6 [66709]: Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là:A. Đột biến giao tửB. Đột biến xômaC. Đột biến tiền phôiD. Đột biến nhiễm sắc thểCâu 7 [55763]: Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?A. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hìnhB. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hìnhC. Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hìnhD. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thểCâu 8 [122929]: Trả lời phương án không đúng:A. Mã DT có tính phổ biến chứng minh rằng tất cả sinh vật hiện nay trên Trái Đất có chung nguồn gốcB. Trong quá trình phiên mã mạch làm khuôn là một mạch AND có chiều 3,→ 5, theo chiều tác động của enzimC. Mã DT được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN từ 3,→ 5,D. Mã DT được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN từ 5,→ 3,Câu 9 [96840]: Phát biểu nào sau đây đúng?A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit aminB. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, XC. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiôninD. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch képCâu 10 [58216]: Thể khảm được tạo nên do:A. Đột biến phát sinh trong giảm phân, rồi nhân lên trong một .B. Tổ hợp gen lặn tương tác với môi trường biểu hiện ra kiểu hình.C. Đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.D. Đột biến xảy ra trong nguyên phân, phát sinh trong một tế bào sinh dưỡng rồi nhân lên trong một môCâu 11 [34408]: Khi xảy ra dạng đột biến mất 1 cặp nuclêôtit, số liên kết hyđrô của gen thay đổi theo hướng nào sau đây:A. Giảm xuống 2 liên kết.B. Giảm xuống 3 liên kết.C. Giảm xuống 1 liên kết.D. Có thể giảm 2 hoặc 3 liên kết.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Nghiên cứu thu nhận và tinh sạch enzyme Cholinesterase từ huyết thanh ngựa

NGHIÊN CỨU THU NHẬN VÀ TINH SẠCH ENZYME CHOLINESTERASE TỪ HUYẾT THANH NGỰA

Cholinesterase đã được nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ 20 từ những nghiên cứu tác động của este choline lên các mô khác nhau. Cholinesterase tập trung nhiều ở các mô thần kinh, trong máu của động vật có xương sống, chức năng chính của Cholinesterase là thủy phân liên kết của các hợp chất choline như axetylcholine tiết ra trong quá trình truyền xung thần kinh, thiếu giai đoạn này thì chức năng của hệ thần kinh sẽ bị tê liệt. Do đó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: công nghiệp dược, công nghiệp thực phẩm chức năng, kit phát hiện nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, môi trường v.v… Hiện nay chiết suất cholinesterase từ tự nhiên vẫn là chủ yếu. Vì những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài : “ Nghiên cứu thu nhận và tinh sạch enzyme Cholinesterase từ huyết thanh ngựa”.
Xem thêm

12 Đọc thêm

MOLIENKET Y2M

MOLIENKET Y2M

Chia nh¸nh  líi sîi vâng.KHV§T: ®¬n vÞ lµ x¬ collagen,cã v©n ngang.Líi sîi vâng bao quanhTB mì.16Chức năng:- Nâng đỡ chất nền ngoại bào (quanh TBmỡ, TB nội mô mao mạch).- Nâng đỡ nhu mô của gan, thận, phổi vàcơ quan tạo máu-sinh lympho.- Tham gia cấu tạo vùng sát dới màng đáybiểu .171.2.3. Sợi chunMô tơi: màu vàng.

80 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU CÁC BỆNH TĂNG SINH LYMPHO PHẦN PHỤ NHÃN CẦU (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư nói chung trong đó có các bệnh tăng sinh lympho là một vấn đề “nóng” của sức khỏe người Việt nam hiện nay. Bệnh tăng sinh lympho gồm 2 nhóm bệnh lý: u lympho và tăng sản lympho. Theo nghiên cứu của bệnh viện K thì u lympho đứng hàng thứ 5 về tỷ lệ mắc, đứng hàng thứ 6 trong các nguyên nhân gây chết do ung thư [1]. U lympho phần phụ nhãn cầu ở thể tiên phát chiếm tới 42% trong các loại u phần phụ nhãn cầu, tỷ lệ mù lòa khoảng từ 2- 4%, tỷ lệ chết sau 5 năm khoảng 25% [2]. Ngược lại chỉ có từ 5% đến 8% bệnh nhân bị u lympho không Hodgkin toàn thân rồi sau đó lan tràn đến phần phụ nhãn cầu (u thứ phát) [3]. Tăng sản lympho (TSLP) có khi còn được gọi là tăng sản lympho phản ứng (reactive lymphohyperplasia) hoặc tăng sản lympho không điển hình (atypical lymphohyperplasia) hay giả u lympho (pseudolymphoma), chiếm khoảng 20% trong tổng số các trường hợp rối loạn tăng sinh lympho [4]. Hình thái tổn thương này chỉ chẩn đoán được nhờ xét nghiệm giải phẫu - mô bệnh học. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại đại như PET CT, MRI giúp bệnh nhân được chẩn đoán ngày càng sớm. Xét nghiệm nhuộm hóa mô miễn dịch, phản ứng chuỗi men polymerase (PCR), miễn dịch tế bào và miễn dịch phân tử... giúp cho y học ngày càng tiếp cận sâu và rộng với bản chất của khối u. Thuốc men, hóa chất, phương pháp chiếu xạ mới liên tục ra đời. Tuy nhiên điều trị nhóm bệnh lý này vẫn còn nhiều hạn chế. Bệnh tăng sinh lympho dù ở vị trí nào trên cơ thể cũng gây những tổn hại về thẩm mỹ, chức năng, thậm chí là sinh mạng. Phần phụ nhãn cầu là vị trí hay gặp của u lympho không Hodgkin, chỉ sau các hạch bạch huyết vùng đầu mặt cổ. Khi hạch chưa to, tình trạng toàn thân còn tốt bệnh nhân sẽ chọn khám mắt là việc đầu tiên. Hỏi bệnh, thăm khám, làm các xét nghiệm bổ sung sau đó phẫu thuật sinh thiết hoặc phẫu thuật cắt bỏ u có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho việc chẩn đoán xác định, phân loại mô bệnh học, định hướng và lựa chọn phương pháp điều trị, theo dõi và tiên lượng bệnh nhân. Phẫu thuật sinh thiết u hoặc phẫu thuật cắt bỏ u kết hợp mục đích sinh là phẫu thuật bắt buộc và phổ biến giúp cho các bác sĩ nhãn khoa xác định bản chất khối u, phân độ ác tính, lựa chọn phương pháp điều trị. Việc điều trị chuyên khoa khối u nếu có bằng hóa trị, xạ trị hay cả hai cũng phải dựa trên những bằng chứng lâm sàng và giải phẫu mô bệnh học của chuyên ngành mắt. Hơn nữa, điều trị bổ sung của chuyên khoa mắt bằng thuốc men cũng như phẫu thuật cũng giúp cải thiện thẩm mỹ, giải quyết các biến chứng do khối u gây nên: chèn ép thị thần kinh, hở mi, tăng nhãn áp… Để đóng góp vào vốn hiểu biết tổng thể về bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu trên các phương diện: lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng, các phương pháp điều trị, kết quả, biến chứng … nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu”. Đề tài có các mục tiêu sau đây: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu. 2. Nhận xét kết quả điều trị các thể bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu.
Xem thêm

167 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập KIỂM TRA học kì i môn sinh

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SINH – LỚP 6 Năm học 2015 2016 Câu 1: Các miền của rễ và chức năng của từng miền. Phân biệt được rễ cọc, rễ chùm. Phân biệt các loại rễ biến dạng Câu 2: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa? Câu 3: Thiết kế các thí nghiệm chứng minh cây cần nước và muối khoáng Câu 4: Cấu tạo ngoài của thân. Nhận biết các dạng thân. Phân biệt và cho ví dụ về các loại thân chính. Cho ví dụ ? Phân biệt các loại thân biến dạng ? Cho ví dụ ? Ứng dụng về bấm ngọn, tỉa cành để tăng năng suất cây trồng
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 11 năm 2014 (P4)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 (P4)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 2  Câu 1: ( 3 điểm) Phân biệt quá trình phát triển ở ếch nhái và gián theo các tiêu chí: Bản chất, đặc điểm, các giai đoạn. Câu 2: (3,5 điểm) Vẽ sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật ( 1 điểm) Các hiện tượng dưới đây thuộc hình thức học tập nào ở động vật?(2,5 điểm) -         Nghe tiếng bát đĩa lách cách,  mèo chạy ngay vào bếp. -         Dựa vào kiến thức đã có, bạn hoàn thành tốt bài kiểm tra. -         Vịt con mới nở đi theo đồ chơi đang chuyển động. -         Khỉ, gấu biết làm xiếc. -         Nhiều lần thả viên đá cạnh đầu con rùa, nó sẽ không rụt đầu vào mai. Câu 3: (3,5 điểm) Phân biệt các loại mô phân sinh trong cơ thể thực vật theo các tiêu chí sau: vị trí, chức năng (3 điểm) Kể tên những nhân tố ngoại cảnh có ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật?(0,5điểm) -------------------Hết------------------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 - ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (3 điểm)   Ếch nhái Gián Điểm Bản chất Phát triển qua biến thái  hoàn toàn Phát triển qua biến thái không hoàn toàn 1 đ Đặc điểm ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành. Trải qua giai đoạn trung gian ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành 1 đ Các giai đoạn. Trải qua 4 giai đoạn: trứngàcon nonànhộngàcon  trưởng thành(bướm) Trải qua 3 giai đoạn: trứngàcon nonàcon trưởng thành 1đ  Câu 2: (4,5 điểm)  Học sinh vẽ đúng sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật, ( 2 điểm)    Hiện tượng Hình thức học tập Điểm Nghe tiếng bát đĩa lách cách,  mèo chạy ngay vào bếp Điều kiện hóa đáp ứng 0,5đ Dựa vào kiến thức đã có, bạn hoàn thành tốt bài kiểm tra Học khôn 0,5đ Vịt con mới nở đi theo đồ chơi đang chuyển động. In vết 0,5đ Khỉ, gấu biết làm xiếc Điều kiện hóa hành động 0,5đ Nhiều lần thả viên đá cạnh đầu con rùa, nó sẽ không rụt đầu vào mai. Quen nhờn 0,5đ          Câu 3: (2,5 điểm)  a. Phân biệt các loại mô phân sinh trong cơ thể thực vật theo các tiêu chí sau: vị trí, chức năng (3 điểm)    Vị trí Chức năng Điểm Mô phân sinh đỉnh Đỉnh thân, rễ…. Gia tăng chiều dài của thân, rễ.. 1đ Mô phân sinh bên Thân, cành.. Gia tăng đường kính thân… 1đ Mô phân sinh lóng Lóng thân Gia tăng chiều dài của lóng 1        đ  b. Những nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng như: (0,5 điểm)  -         Nhiệt độ  -         Nước  -         Ánh sáng. -         Oxi.  -         Dinh dưỡng khoáng   Các em chú ý theo dõi các đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 11 năm 2014 tiếp theo trên Tuyensinh247.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

BÀI 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

 Xương dài có cấu trúc hình ống, xương xốp ở hai đầuxương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu ,khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở ngườilớn).Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng.Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc vàcó tính mềm dẻo. Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phânchia của các tế bào xương. Xương dài ra nhờ sự phân chia cáctế bào ởlớp sụn tăng trưởng.Bài tập 1Các phần của xươngTrả lời:Chức năngChức năng phù hợp1. Sụn đầu xươnga) Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người giàb2. Sụn tăng trưởngb) Giảm ma sát trong khớp
Xem thêm

29 Đọc thêm

đề cương sinh học lớp 8 học kì 1

đề cương sinh học lớp 8 học kì 1

Các em có thể ôn lại lý thuyết và xem hướng dẫn: giải bài tập SGK sinh 8 1. Phản xạ là gì? Cho một số ví dụ ? Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích của môi trường. Ví dụ: Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt Ánh sáng chiếu vào mắt nhắm lại. 2. Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Phân biệt? Cung phản xạ: là con đường mà luồng xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng. Vòng phản xạ: luồng xung thần kinh và và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ. Phân biệt: Cung phản xạ Vòng phản xạ – Chi phối một phản ứng – Mang nhiều tính năng – Thời gian ngắn – Chi phối nhiều phản ứng – Có thể có sự tham gia của ý thức – thời gian kéo dài 3. Cấu tạo và chức năng của nơron? Cấu tạo: bao gồm thân, nhân, sợi trục, sợi nhánh, bao mielin và cúc ximap. Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền. 4. Bộ xương người được chia thành các phần nào? chức năng bộ xương người? Đặc điểm của từng loại khớp? Bộ xương người chia thành 3 phần: Xương đầu, xương thân và xương chi. Các xương liên hệ nhau bởi khớp xương. Chức năng bộ xương: nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ. Đặc điểm của từng loại khớp: + Khớp bất động: là loại khớp không thể cử động được. + Khớp bán động là loại khớp cử động hạn chế. + Khớp động: Là loại khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn bao đầu khớp nằm trong bao chứa dịch khớp. 5. Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài? Các phần của xương Cấu tạo Chức năng Đầu xương – Sụn bọc đầu xương – Mô xương xốp: gồm các nan xương – Giảm ma sát – Phân tán lực + Tạo các ô chứa tuỷ đỏ Thân xương – Màng xương – Mô xương cứng – Khoang xương – Giúp xương to ra về bề ngang – Chịu lực – Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em và tuỷ vàng ở người lớn 6. Thành phần hoá học của xương? Xương to ra do đâu? Dài ra do đâu? Thành phần hoá học của xương bao gồm hai phần chính: Cốt giao: làm cho xương có tính mềm dẻo Muối khoáng: Làm cho xương bền chắc. Xương to ra là do sự phân chia tế bào ở màng xương Xương dài ra là do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. 7.Trình bày cấu tạo và tính chất của cơ? Thế nào là sự co cơ? Ý nghĩa? Cấu tạo: Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm tơ cơ mảnh và tơ cơ dày. Tính chất: Tính chất cơ bản của cơ là co và giãn. Cơ co khi có sự kích thích từ môi trường ngoài. Sự co cơ là khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho cơ ngắn lại. Ý nghĩa: Làm cho xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể. 8. Phân tích những đặc điểm của bộ xương và hệ cơ người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động? Hộp sọ phát triển Lồng ngực nở rộng sang hai bên. Cột sống cong ở 4 chổ Xương chậu nở, xương đùi lớn. Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển. Bàn chân hình vòm, xương gót chân phát triễn. Chi trên có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với các ngón còn lại. Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển. 9. Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương? Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Vai trò của huyết tương Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải. Vai trò của hồng cầu : Vận chuyển oxy và cacbonic 10. Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Vai trò của môi trường trong cơ thể ? Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết. Môi trường trong cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất. 11. Miễn dịch là gì? Thế nào là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo? Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó Miễn dịch tự nhiên: là hiện tượng cơ thể không mắc một số bệnh hoặc không mắc lại bệnh đã từng nhiễm. Miễn dịch nhân tạo: Là khi người được tiêm vacxin phòng bệnh nào đó thì không mắc bệnh. Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất mau như thế nào? Ý nghĩa của sự đông máu? Khi mạch máu bị đứt, tiểu cầu vỡ giải phóng enzym ra huyết tương để hình thành các tơ máu >một búi tơ máu to ôm giữ các tế bào thành một khối máu đông bịt kín vết thương. Ý nghĩa: Hạn chế chảy máu và chống mất máu cho cơ thể. 12.Các nhóm máu ở người? Nguyên tắc truyền máu? Ở người có các nhóm máu sau: + Nhóm máu O + Nhóm máu A + Nhóm máu B + Nhóm máu AB Nguyên tắc truyền máu: Khi truyền máu cần chú ý: + Xét nghiệm để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp ( Kháng nguyên trong hồng cầu của người cho và kháng thể trong huyết tương của người nhận) + Tránh nhận máu đã nhiễm các tác nhân gây bệnh. 13. Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và nhỏ? Vai trò? Vòng tuần hoàn nhỏ: máu đỏ thẩm đi từ tâm thất phải đi theo động mạch phổi đến phổi, thải CO2 và nhận O2, máu trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái. Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến các cơ quan. Cung cấp O2 và chất dinh dưỡng, nhận CO2 và chất bã, máu trở thành máu đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới trở về tâm nhĩ phải. Vai trò: thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể. 14. Chu kì co giãn của tim? Tim co giãn theo chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 3 pha: Pha nhĩ co, pha thất co, pha giãn chung. sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo tim qua ba pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch. 15.Cấu tạo tim? Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim và các van tim (van nhĩ thất, van động mạch) Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn Tâm thất phải co Vòng tuần hoàn nhỏ 16. Cấu tạo của mạch máu? Các loại mạch máu Cấu tạo Chức năng Động mạch – Thành gồm 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày – Lòng hẹp hơn lòng tĩnh mạch Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao và áp lực lớn Tĩnh mạch – Thành cũng có 3 lớp nhưng lớp mô LK và cơ trơn mỏng hơn động mạch – Lòng rộng hơn ĐM – Có van một chiều ở TM chủ dưới Dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ. Mao mạch – Nhỏ phân nhánh nhiều – Thành mỏng chỉ gồm một lớp biểu bì. – Lòng hẹp Toả rộng đến từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào. 17. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch: Nhờ 1 sức đẩy do tim tạo ra (tâm thất co). Sức đẩy này tạo nên một áp lực trong mạch máu, gọi là huyết áp ( huyết áp tối đa khi tâm thất co và tối thiểu khi tâm thất dãn) và vận tốc máu trong mạch. 18.Vệ sinh tim mạch: Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức thể dục, thể thao
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu tác dụng của từ trường nhân tạo đối với cải thiện tuần hoàn não và phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhân tai biến nhồi máu não bán cầu (TT)

Nghiên cứu tác dụng của từ trường nhân tạo đối với cải thiện tuần hoàn não và phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhân tai biến nhồi máu não bán cầu (TT)

Đáp ứng viêm và phản ứng ô-xy hóa quá mức là hai cơ chế cơ bảngây tổn thương thêm nhu mô não sau thiếu máu. Quan điểm về quátrình tổn thương và phục hồi sau tai biến mạch não với vai trò của đơnvị thần kinh-mạch máu đã mở ra nhiều hướng mới cho can thiệp điều trịvà cơ hội phục hồi cho người bệnh. Do đó, bảo vệ mạch máu, bảo vệthần kinh; kích thích sinh mạch máu, sinh thần kinh và tính linh hoạtthần kinh là các mục tiêu cơ bản của quá trình điều trị và phục hồi.Từ trường là một tác nhân vật lý được các nhà nghiên cứu đánh giálà có tác dụng bảo vệ bị thiếu máu và kích thích tạo thuận lợi choquá trình sửa chữa tổn thương. Với mong muốn đánh giá hiệu quảcủa từ trường đối với sự phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhânnhồi máu não chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:1. Đánh giá sự thay đổi tuần hoàn não dưới tác dụng của từ trườngnhân tạo ở bệnh nhân nhồi máu não bán cầu.2. Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng thần kinh ở bệnh nhânnhồi máu não bán cầu sau điều trị bằng từ trường nhân tạo.Tính cấp thiết của luận ánNhồi máu não gặp khá phổ biến và di chứng để lại rất nặng nề. Cơchế tham gia gây tổn thương thêm nhu mô não sau thiếu máu khá phứctạp và đang được tiếp tục nghiên cứu. Hai cơ chế được chú ý nhiều làđáp ứng viêm và phản ứng ô-xy hóa quá mức. Các liệu pháp chủ yếutập trung vào khơi thông dòng chảy như rtPA, can thiệp mạch nhưngchủ yếu có giá trị với tổn thương tắc động mạch não lớn đến vừa. Vớitổn thương tắc mạch não nhỏ hoặc đến cơ sở điều trị muộn (ngoài cửasổ can thiệp) chiếm tỷ lệ khá lớn (gần 90%). Mặt khác, người ta thấy2rằng nhu mô não vẫn có nguy cơ bị tổn thương sau tái tưới máu do sựtăng ồ ạt các gốc tự do. Vì vậy, các phương pháp bổ trợ khác vẫn rất
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG PHÒNG TRỪ BỆNH CÂY

BÀI GIẢNG PHÒNG TRỪ BỆNH CÂY

Các biện pháp cụ thể1. Sử dụng giống chống bệnh, giống sạch bệnhSử dụng giống chống bệnh, giống sạch bệnh có chất lợng tốt đểgieo trồng sẽ tránh đợc bệnh, bảo đảm năng suất cao, giảm chi phíBVTV, an toàn sản phẩm và môi trờng.2. Bin phỏp canh tỏc3. Bin phỏp c lý hc4. Bin phỏp kim dch thc vt5. Bin phỏp sinh hc6. Bin phỏp húa hcS dng nhng ht ging utng khe, sch bnh (ó cx lý mu phõn bit ging)Cà chua Magic : Kháng bệnh xoăn lá, quả chín đỏHt ging da chutCà chua savior kháng bệnh xoăn lá virusđẹp - Phù hợp ăn tơi và chế biếnLà giống cà chua sinh trởng dạng bánhữu hạn (chiều cao cây từ 1 1,4m;chăm sóc tốt cây cao trên 1,6m).Từ khi trồng đến khi thu hoạch lần đầu55 - 65 ngày, chín sớm , thu hoạch kéodài( ăn tái sinh khỏe)
Xem thêm

11 Đọc thêm

Các cơ quan của hệ miễn dịch

CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ MIỄN DỊCH

Tủy xương, tổ chức mô mềm ở phần rỗng bên trong xương, là một nguồn dồi dào nhất sản sinh tất cả các tế bào máu, bao gồm các bạch cầu được dành riêng để trở thành các tế bào miễn dịch. Tuyến ức là một cơ quan lympho nằm phía sau xương ngực. Các tế bào bạch huyết được biết đến là các tế bào bạch huyết T (T lymphocytes), hoặc được gọi là “các tế bào T (T cells)”, trưởng thành trong tuyến ức và sau đó di chuyển đến các mô khác. Các tế bào bạch huyết B, còn được gọi là các tế bào B, được kích hoạt và trưởng thành thành các tương bào, có chức năng sản sinh và tiết ra các kháng thể. Các hạch bạch huyết nằm rãi rác trong cơ thể, là các mô lympho chứa các cấu trúc chuyên biệt. Các tế bào T từ tuyến ức tập trung ở vùng bao quanh lõi trong hạch bạch huyết, các tế bào B ở bên trong và xung quanh khu vực tăng sinh trung tâm nang bạch huyết, và các tương bào (plasma cells) ở lõi trong hạch bạch huyết. Các tế bào bạch huyết có thể di chuyển khắp nơi trong cơ thể thông qua các mạch máu. Các tế bào này cũng có thể di chuyển thông qua một hệ thống các mạch bạch huyết mà gần như tương tự với các tĩnh mạch và các động mạch trong cơ thể. Các tế bào và các chất lỏng được trao đổi giữa các mạch máu và các mạch bạch huyết, giúp cho hệ thống bạch huyết (lymphatic system) theo dõi các vi sinh vật tấn công cơ thể. Các mạch bạch huyết vận chuyển bạch huyết, là một chất lỏng trong suốt làm ngập các mô trong cơ thể. Các hạch bạch huyết nhỏ có hình dạng hạt đậu được đính dọc theo các mạch bạch huyết, với các cụm hạch bạch huyết ở vùng cổ, nách, bụng, và háng. Mỗi hạch bạch huyết chứa các khoang chuyên biệt, ở đó các tế bào miễn dịch tập hợp lại, và ở đó các tế bào này có thể sẽ chạm trán với các kháng nguyên.
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

- Khuếch tán qua kênh3. protein đặc biệt AquaporinCác chất phân cực, các ion, chấtcó kích thước phân tử lớn nhưGlucôzơ.Phân tử nước.Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm:2. Con đường vận chuyển thụ động:3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán qua màngsinh chất: Sự chênh lệch về nồng độ các chất giữa môi trường trongvà ngoài tế bào. Kích thước, đặc tính lý hoá của chất tan Nhiệt độ môi trường …..Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTTế bào để trong ba môi trườngƯu trươngĐẳng trương
Xem thêm

16 Đọc thêm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

Đồ án là tập hợp của 8 handout, mỗi handout chứa một số yêu cầu, bài tập, có thể xem như là các tiểu đồ án. Văn bản này chỉ chứa các yêu cầu, phần đáp án sẽ có trong file đính kèm.Yêu cầu trong handout 1: Các lo ại mô hì nh dữ li ệu Lịch sử phát tri ển các mô hì nh dữ li ệu Đặc đi ểm của mỗi loại mô hì nh Trình bày vai trò của các thành phần trong kiến trúc của một DBMS Khảo sát và so sánh đặc điểm chức năng của các DBMS thông dụng:Access, SQL Server, Oracle, MySQL,…
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề