SỰ PHÂN LI CỦA ACID BAZƠ TRONG NƯỚC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỰ PHÂN LI CỦA ACID BAZƠ TRONG NƯỚC":

HÓA 11tổng hợp kiến thức hóa 11(có bài tập áp dụng)

HÓA 11tổng hợp kiến thức hóa 11(có bài tập áp dụng)

I. SỰ ĐIỆN LI Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước ra ion. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. + Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . .các bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 . . .và hầu hết các muối. HCl → H+ + Cl Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. + Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…các bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3 . . . CH3COOH   CH3COO + H+ II. AXIT BAZƠ MUỐI 1. Axit Theo Areniut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ . HCl → H+ + Cl Axit một nấc: phân li một nấc ra ion H+ : HCl, HNO3, CH3COOH . . . Axit nhiều nấc: phân li nhiều nấc ra ion H+ : H3PO4 . . . 2. Bazơ Theo Areniut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+ . NaOH → Na+ + OH 3. Hidroxit lưỡng tính Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ. Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2   Zn2+ + 2OH Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2  2­ ZnO2 + 2H+ 4. Muối Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation + NH4 ) và anion là gốc axit Thí dụ: NH4NO3 → + NH4 + ­ NO3 NaHCO3 → Na+ + ­ HCO3 III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ Tích số ion của nước là 2 + ­ ­14 K H O = H .OH =1,0.10 (ở 250 C). Một cách gần đúng, có thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau. Các giá trị H+ và pH đặc trưng cho các môi trường Môi trường trung tính: H+ = 1,0.107 M hoặc pH = 7 Môi trường axit: H+ > 1,0.107 M hoặc pH < 7 Môi trường kiềm: H+ < 1,0.107 M hoặc pH > 7 IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 1. Điều kiện xãy ra phản ứng Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: 2 + Chất kết tủa: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl Ba2+ + 2­ SO4 → BaSO4↓ + Chất bay hơi: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O 2­ CO3 + 2H+ → CO2↑ + H2O + Chất điện li yếu: CH3COONa + HCl → CH3COOH + N
Xem thêm

Đọc thêm

CHẤT CHỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM THỊT, CÁ

CHẤT CHỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM THỊT, CÁ

1.Khái niệm Có rất nhiều phương pháp bảo quản thực phẩm sao cho an toàn dưới tác dụng của vi sinh vật. Một trong những phương pháp đó là sử dụng chất chống vi sinh vật.Vậy chất bảo quản chống vi sinh vật (antimicrobial agent) là chế phẩm làm tăng tính an toàn cho thực phẩm và làm tăng độ bền của thực phẩm trước vi sinh vật. Hiện nay có rất nhiều chất bảo quản chống vi sinh vật. Tuy nhiên, tại mỗi nước đều có những qui định khác nhau về loại chất sử dụng cũng như liều lượng sử dụng. Vì vậy khi sư dụng các loại chất phụ gia này, ta phai nắm vững các quy định hiện hành của nơi có thị trường tiêu thụ sản phẩm của chúng ta. Có như vậy khả năng lưu thông sản phẩm trên thị trường mới cao. Lợi ích chung của việc sử dụng chất bảo quản:Thực tế cho thấy, các hoá chất bảo quản có thể là những hợp chất tự nhiên nhưng cũng có khi là những hợp chất hóa học tổng hợp. Việc sử dụng chất bảo quản thực phẩm chủ yếu giúp cho thực phẩm để được lâu hơn. Nhưng đối với việc sử dụng chất bảo quản bằng hóa học còn góp phần nâng cao lợi nhuận, vì đa phần những chất bảo quản bằng hóa chất có giá thành thấp hơn chất bao quản tự nhiên rất nhiều. Ứng dụng chung:Những hợp chất bảo quản tự nhiên thường lưu giữ được dưỡng chất và mùi vị của thực phẩm và ít ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.Những hợp chất bảo quản bằng hóa học cũng có ứng dụng tương tự nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khoe. Nhìn chung, các chất bảo quản có khả năng ức chế hoạt động của enzym phân huỷ và ngăn ngừa sự tác động của vi sinh vật vì thế giúp bảo quản, lưu giữ thực phẩm lâu hơn mức bình thường.2.Cơ chế tác dụng của các chất bảo quản lên vi sinh vật Tác dụng trực tiếp:Ức chế hoặc khử các hoạt tính của các enzyme, làm ngừng các phản ứng trong các quá trình trao đổi chất trong tế bào vi sinh vật. Ví dụ dùng: acid benzoic, benzoat, acid sorbic, sorbat, sulfit, H2O2,...Tác dụng gián tiếp:Làm giảm hoạt tính của nước, tạo áp suất thảm thấu, khiến cho tế bào vi sinh vật bị mất nước và tiêu nguyên sinh. Ví dụ: NaCl, đường,...Hấp thụ và cố định một số kim loại làm cho các quá trình trao đổi chất trong tế bào bị rối loạn. Ví dụ: acid citric, phosphat,...Bảng 2.5. Một số loại hóa chất bảo quản chống vi sinh vậtSTTHóa chấtLượng tối đaVI SINH VẬTbị tác độngThực phẩm1Acid benzoic, các benzoat0,1%Nấm men, nấm mốcMargarine, đồ chua, nước quả2Acid sorbic, các sorbat0,2%Nấm mốcPhomai, siro, bánh ngọt, trứng3Acid propionic, propionat0,32%Nấm mốcBánh mì, bánh mì ngọt, một số loại phomai4SO2, sulfit200300ppmCác loài VI SINH VẬTMật rỉ, trái cây sấy, môi trường5Nisin1%Vi khuẩn lactic, ClostridiumThịt6Natri nitrit120ppmClostridium, nấm mốcThịta)Acid benzoic và benzoat : Là chất bảo quản thực phẩm như một chất diệt khuẩn. Hoạt tính của acid benzoic tăng khi pH môi trường giảm. Acid benzoic tan ít trong nước (1g acid benzoic tan trong 275ml nước), chính vì vậy ít được dùng để bảo quản thực phẩm. Thay vào đó Natri benzoat; Natri benzoat tan trong nước, là chất bền vững, không mùi, thường ở dạng hạt trắng hay bột, có vị ngọt.Hoạt tính chống khuẩn phụ thuộc rất nhiều vào pH cua thực phẩm. Hoạt tính này thường cao nhất khi pH thấp nhất. Thường được dùng để bảo quản nước trái cây, dưa chua. Khi vượt quá nồng độ là 0,1%, sẽ gây ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm.Cơ chế tác dụng: Làm ức chế quá trình hô hấp của tế bào.Liều lượng gây độc ở người là 6mgkg thể trọng.
Xem thêm

9 Đọc thêm

AXIT BAZO RẮN TRONG ISOME HÓA ACYL HÓA

AXIT BAZO RẮN TRONG ISOME HÓA ACYL HÓA

LOGOI. Tổng quanb. Xúc tác bazo rắn Oxit, hydroxit và amid của các kim loại kiềm và kiềm thổ (và mang trên chất mang). Chất trao đổi anion Muối kim loại kiềm và kiềm thổ của axit yếu (carbonat, carbide, nitrid, silicat…) Siêu bazơ: MgO cấy Na3. Ưu điểm và nhược điểm của xúc tác axit bazo rắna. Ưu điểm. CN xúc tác dị thể có thể được tiến hành liên tục, nên năng xuất thiết bị cao hơn.9/28/177LOGOI. Tổng quan

49 Đọc thêm

SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG

SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ 1. SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG CHUYÊN ĐỀ 2. PHÂN TÍCH GIỐNG VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG CHUYÊN ĐỀ 3. ỨNG DỤNG GIỐNG KHỞI ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN HOÀI HƯƠNG Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ NGA MSSV: 107111099 Lớp: 07DSH1 TP. Hồ Chí Minh, 2016 MỤC LỤC A. CHUYÊN ĐỀ 1. SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG 5 1.1. Tổng quan về nước tương 5 1.1.1. Lịch sử về nước tương 5 1.1.2. Giá trị thực phẩm của nước tương 5 1.1.3. Thành phần hóa học của nước tương 6 1.1.4. Acid amin 6 1.2. Những vi sinh vật chủ yếu ứng dụng trong sản xuất tương 8 1.2.1. Vai trò của các vi sinh vật trong xản suất nước tương 8 1.2.2. Mốc gạo (Aspergillus oryzae) 9 1.2.3. Các vi sinh vật chủ yếu trong sản xuất nước tương 11 1.3. Vai trò của vi sinh vật trong chuyển hóa nguyên liệu thành nước tương 13 1.3.1. Nấm mốc Aspergillusoryzae 14 1.3.2. Nấm men 20 1.3.2.1. Saccharomyces rouxii 20 1.3.2.2. Zygosaccharomyces rouxii (Z.rouxii) 21 1.3.3. Vi khuẩn lactic: Tetragenococcus halophilus(T.halophilus) 23 1.4. Mô tả quy trình nhân giống bào tử để làm nước tương 25 1.4.1. Quy trình nuôi mốc Aspergillus oryzae chủ yếu để sản xuất tương 26 1.4.2. Cách bảo quản giống Aspergillus oryzae 31 B. CHUYÊN ĐỀ 2. PHÂN TÍCH GIỐNG VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG 33 BẢNG TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 33 2.1. Giống sinh vật 33 2.1.1. Nấm mốc Aspergillus oryzae 33 2.1.2. Nấm men 35 2.1.3. Vi khuẩn lactic: Tetragenococcus halophilus (T.halophilus) 38 2.2. Lên men bởi vi khuẩn lactic và nấm men 42 C. CHUYÊN ĐỀ 3. ỨNG DỤNG GIỐNG KHỞI ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG 43 3.1. Nguyên liệu 43 3.1.1. Nguyên liệu chính: đậu nành 43 3.1.2. Nguyên liệu phụ và phụ gia 46 3.1.2.1. Bột mì 46 3.1.2.2. Muối ăn 47 3.1.2.3. Nước 48 3.1.2.4. Phụ gia bảo quản 48 3.1.2.5. Đường 48 3.1.2.6. Acid hữu cơ 49 3.1.2.7. Chất màu 49 3.1.2.8. Thành phần hương thơm 51 3.2. Quy trình công nghệ sản xuất nước tương 51 3.2.1. Sơ đồ qui trình 52 3.2.2. Thuyết minh quy trình 53 3.2.2.1. Xử lý nguyên liệu 53 3.2.2.2. Lên mốc (Koji) 54 3.2.2.3. Ủ với nước muối 55 3.2.2.4. Ép 56 3.2.2.5. Thanh trùng và đóng chai 57 3.3. Ứng dụng giống khởi động trong công nghệ sản xuất chếphẩm nấm mốc 57 3.3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi mốc 57 3.3.2. Giới thiệu công nghệ sản xuất chế phẩm mốc giống (Tane Koji) Nhật Bản 58 3.4. Ứng dụng giống khởi động trong công nghệsản xuất chếphẩm vi khuẩn lactic 60 3.4.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn lactic 60 3.4.2. Phương pháp bảo quản chế phẩm lactic giống khởi động 61 3.5. Ứng dụng giống khởi động trong công nghệsản xuất chếphẩm nấm men 63 3.5.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm men 63 3.5.2. Vai trò của chất phụ gia đến khả năng bền nhiệt của nấm men trong quá 65 3.5.3.1. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước chấm lên men 66 3.5.3.2. Chỉ tiêu hóa lý của nước chấm hiện nay của Việt Nam 66 3.5.3.3. Phương pháp thử 67 3.5.3.4. Tiêu chuẩn về hoá chất 68 3.5.3.5. Tiêu chuẩn để coi là hàng không đảm bảo yêu cầu 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 A. CHUYÊN ĐỀ 1. SẢN XUẤT VI SINH VẬT KHỞI ĐỘNG LÊN MEN NƯỚC TƯƠNG 1.1. Tổng quan về nước tương 1.1.1. Lịch sử về nước tương Các loại nước chấm lên men được sản xuất từ đậu nành có một lịch sử sản xuất lâu đời. Tất nhiên nước chấm lên men cũng được làm ra trước rất nhiều so với các loại nước chấm thủy phân acid. Các tài liệu của nhiều nước cũng như của Trung Quốc đều nói rằng Trung Quốc đã là sứ sở đầu tiên của nước chấm lên men đậu nành. Từ các nước phương Đông nước chấm đậu nành lên men lan dần đến một số nước phương Tây. Tuy nhiên chỉ đến 1933 vấn đế này mới được nghiên cứu ở Liên Xô và sau đó phương pháp sản xuất nước chấm lên men từ thực vật được hoàn chỉnh và phổ biến. Ở Việt Nam, nước chấm đậu nành lên men, trước kia được sản xuất chủ yếu ở một số thành phố đông người Hoa. Trước đây, để tận dụng các sản phẩm phụ của ngành công nghiệp công nghiệp thịt, chúng ta bắt đầu sản xuất maggi theo phương pháp thủy phân acid. Sau này, người ta nghiên cứu và sản xuất nước chấm bằng phương pháp vi sinh (lên men). Ngày nay, con người biết chọn những quy trình công nghệ sản xuất nước tương phù hợp với khẩu vị từng vùng, từng dân tộc… Do đó mà nước tương mang nhiều tên gọi khác nhau như maggi, tương, nước chấm lên men, nước chấm hóa giải … 1.1.2. Giá trị thực phẩm của nước tương Khi đánh giá chất lượng nước tương về phương diện hóa học, trước hết người ta chú ý đến lượng đạm toàn phần vì đây chính là chất dinh dưỡng có giá trị nhất của nước tương. Tiếp theo cần xem xét lượng đạm amin. Từ hai lượng đạm này suy ra tỷ lệ đạm amin đối với đạm toàn phần cho biết mức độ thủy phân protein trong nước tương, tỷ lệ này càng cao càng tốt. Trung bình tỉ lệ này trong nước tương lên men khoảng 50 60%. Hàm lượng đạm amin cao làm giá trị mùi vị nước tương được nâng lên. 1.1.3. Thành phần hóa học của nước tương Chất lượng nước tương thay đổi tùy theo nguyên liệu, tỷ lệ phối chế, phương pháp chế biến… Trong nước chấm lên men còn chứa khá nhiều đường do tác dụng của men amylase của mốc lên tinh bột. Nước chấm còn chứa một lượng chất béo, một số vitamin, muối ăn và các nguyên tố vi lượng khác. Vì vậy, các loại nước chấm nếu được sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật và được bảo quản tốt sẽ có màu sắc đẹp, hương vị thơm và có vị ngọt của đạm và đường. Bảng 1.1. Thành phần hóa học của nước tương BÊN TRÊN Thành phần Hàm lượng gl Đàm nitơ toàn phần theo nitơ 1521.6 Nitơ 8.513 Amoniắc 1.02.0 Đường 14.515.3 Lipid 17.025.0 Muối ăn NaCl 200250 Acid (theo acid acetic) 2.08.0 Chất khô 325.0387.0 Metionin 4.32 Lyzin 6.5 Phenyalanin 7.0 pH 5.9 6.2, Khối lượng riêng nước tương 1.01 1.04 gml Ngoài ra, trong nước tương còn chứa một lượng nhỏ các vitamin nhóm B, vài loại muối khoáng. 1.1.4. Acid amin Trong nước tương có nhiều acid amin như arginin, methionin, tryptophan, tyrosin, valin, serin, glycin, hystidin, alanin, glutamic, asparagin… Những acid amin này cùng với di, tri, tetra peptid làm cho nước tương có vị ngọt của đạm và mùi thơm mùi thịt. Nước tương sản xuất theo phương pháp lên men hầu như giữ được tất cả các acid amin có trong đậu nành, còn nước tương sản xuất theo phương pháp hóa giải thì có tỷ lệ đạm amin trên đạm toàn phần cao hơn nước tương lên men nên mùi vị ngon hơn. Tuy nhiên, trong nước tương hóa giải một số acid amin bị phân hủy, trước hết là tryptophan sau đó đến lysin, cystein, arginin. Nếu phân hủy bằng acid quá độ thì một số acid amin bị phân hủy thành các chất có mùi hôi như phenol, NH3, H2S… Bảng 1.2. Thành phần acid amine có trong đậu nành, bột mì và nước tương Acid amin Đậu nành (%) Bột mì (%) Nước tương (%) Arginine 8.42 4.71 2.6 Histidine 2.55 3.12 2.5 Lysine 6.86 2.67 6.5 Tyrosine 3.90 4.19 1.0 Tryptophan 1.28 1.13 Phenylalanine 5.01 4.43 4.2 Cystine 1.58 1.80 0.9 Methionine 1.56 1.74 1.4 Serine 5.57 5.22 5.3 Threonine 4.31 2.76 4.2 Leucine 7.72 6.52 7.3 Isoleucine 5.10 4.78 4.8 Valine 5.38 4.69 5.5 Glutamic acid 21.00 29.30 22.5 Aspartic acid 12.01 4.85 10.5 Glycine 4.52 3.94 3.9 Alanine 4.51 4.37 4.4 Proline 6.28 9.94 6.5 Ornithine 5.7 Tổng 106.56 96.16 100.1 1.2. Những vi sinh vật chủ yếu ứng dụng trong sản xuất tương 1.2.1. Vai trò của các vi sinh vật trong xản suất nước tương Khi ngả mốc để làm tương truyền thống dùng vi sinh vật sống trong không khí, thời gian ngả mốc dài khoảng trên 1 tuần. Người xưa gọi làm mốc tương gọi là ngả “ mốc vàng”. Trong loại mốc này hỗn hợp đủ các loại vi sinh vật, bao gồm mốc gạo, mốc vàng, mốc đen, mốc tơ nhện, mốc lông thỏ, mốc xanh, mốc đỏ và các loại vi khuẩn, men, mốc khác. Trong đó nhữn loại vi khuẩn có hại cũng đều có, sinh ra loại độc tố mốc vàng làm hại sức khoẻ. Có một số vi khuẩn vô ích không chỉ làm hao tổn lương thực làm nguyên liệu, mà còn sinh ra mùi vị lạ, ảnh hưởng đến chất lượng và năng xuất của sản phẩm. Những năm 30 của thế kỷ 20, các bậc tiền bối làm tư
Xem thêm

69 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN PHẦN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC VÀ DUNG DỊCH BAZƠ TRONG ÔN THI ĐẠI HỌC

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN PHẦN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC VÀ DUNG DỊCH BAZƠ TRONG ÔN THI ĐẠI HỌC

 Đáp án BDạng 3: Hỗn hợp kim loại kiềm, một số kim loại kiềm thổ và nhôm, kẽm .. tácdụng với dung dịch bazơ kiềm.Từ các phản ứng trên tôi rút ra quá trình sau: 2OH   O 2-  H (2)22Dựa vào quá trình (2) ta có. n 2.nHOH2Để giải toán nhanh hơn, đơn giản hơn thì cần kết hợp với định luật bảo toànelectron, định luật bảo toàn điện tích...+ Một số ví dụ áp dụngVí dụ 1: Cho 8, gam h n hợp A gồm K và Al tác dụng hết với dung dịch NaOHthì thu được , 8 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 8, gam A tác dụng hết với dungdịch HCl thì số gam muối thu được làA. 68,30.B. 63,80.C. 43,45.D. 44,35.Hướng dẫn:Ta có 2H2O  2OH- + H2  n15,68
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI 9. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM

BÀI 9. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM

Pha sáng diễn ra ở đâu? Nguyên liệu, sảnphẩm của pha sáng ? Khái niệm pha sáng?I. THỰC VẬT C31.Pha sáng-Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhauở các thực vật.- Nguyên liệu, sản phẩm:- Quang phân li nước lấy H+ và thải oxi, biến đổiquang năng thành hóa năng trong ATP, NADPHcung cấp cho pha tối quang hợp.- Phương trình tổng quát:12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ →18ATP + 12NADPH + 6O2I.THỰC VẬT C32.Pha tối (pha cố định CO2)• -Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu?I.THỰC VẬT C32.Pha tối (pha cố định CO2)
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ KT TIÊT 10 HÓA 9

ĐỀ KT TIÊT 10 HÓA 9

Hỏi X là chất nào trong số các chất cho sau đây:A. SO2B. SO3C. CO2D. O2Câu 3: (0,5 điểm). Khí CO2 có phản ứng với Bazơ nào sau đây?A. NaOHB. Fe(OH)3C. Cu(OH)2D. Mg(OH)2Câu 4: (0,5 điểm). Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịchmang tính axit ?A. CaOB. BaC. SO3D. Na2OCâu 5: (0,5 điểm). Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng vớidung dịch bazơA. CaO, CuOB. CO, Na2OC. CO2, SO2 D. P2O5, MgOCâu 6: (0,5 điểm). Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sốngA. CaCO3B. NaClC. K2CO3D. Na2SO4II. Tự luận: (7,0 điểm)Câu 7: (2,0 điểm).Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: KOH,
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI 1. SỰ ĐIỆN LI

BÀI 1. SỰ ĐIỆN LI

Các axit, bazơ và muối là những chất điện li.Axit → H+ + gốc axitBazơ → Ion kim loại (NH +) + OH4Muối → Ion kim loại (NH +) + gốc axit4II. Phân loại các chất điện li1.Thí nghiệmQuan sát thí nghiệm sau và nhận xétII. Phân loại các chất điện li•Nhận xét: Đèn ở dung dịch HCl cháy sáng hơn đèn ở dung dịch CH COOH.3số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân tử CH COOH phân li ra ion.3•Dựa vào mức độ phân li ra ion của các chất điện li, người ta chia thành chất điện li mạnh vàchất điện li yếu.
Xem thêm

23 Đọc thêm

GA HÓA 11 SỰ ĐIỆN LI ( TIẾT 3,4,5)

GA HÓA 11 SỰ ĐIỆN LI ( TIẾT 3,4,5)

HS : quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện- Các chất rắn khan : NaCl, NaOH và một sốdung dịch: Rượu, đường, glixerin không dẫn+ GV : Tại sao các dung dịch axit, bazơ,điện.muối dẫn điện?2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung+ HS : Trong dung dịch các chất axit, bazơ,dịch axit, bazơ và muối trong nướcmuối có các hạt mang điện tích dương và- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân liđiện tích âm gọi là ion. Các phân tử axit,thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫnbazơ, muối khi tan trong nước phân li thànhđiện được.các ion.Khái niệm:- Điện li là quá trình phân li các chất thành ionGV đưa ra một số axit, bazơ, muối quen- Những chất khi tan trong nước phân li thànhthuộc để HS biểu diễn sự phân li và gọi têncác ion được gọi là chất điện li.các ion tạo thành. Thí dụ : HNO3, Ba(OH)2,Phương trình điện li:FeCl3.HCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + ClHoạt động 2II. Phân loại các chất điện liGV giới thiệu dụng cụ và hoá chất thí nghiệm 1. Thí nghiệm ( sgk)+ Mời 1 HS thao tác thí nghiệm trên bàn GV NX: Với dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn
Xem thêm

5 Đọc thêm

Chưng cất mâm xuyên lỗ acetic nước

CHƯNG CẤT MÂM XUYÊN LỖ ACETIC NƯỚC

Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến ngành công nghiệp nước ta nói riêng và thế giới nói chung, đó là ngành công nghiệp hóa học. Đặc biệt là ngành hóa chất cơ bản. Ngày nay, các phương pháp được sử dụng để nâng cao độ tinh khiết: trích ly, chưng cất, cô đặc, hấp thu… Tùy theo đặc tính yêu cầu của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn phương pháp thích hợp. Đối với hệ acid axetic Nước là 2 cấu tử tan lẫn hoàn toàn, ta phải dùng phương pháp chưng cất để nâng cao độ tinh khiết cho acid axetic. Nhiệm vụ của ĐAMH là thiết kế tháp chưng cất hệ acid axetic Nước hoạt động liên tục với nâng suất nhập liệu : 5m3h có nồng độ 8% mol acid axetic ,thu được sản phẩm đỉnh có nồng độ 0.5% mol acid axetic với nồng độ dung dịch đáy acid axetic là 30%. Em chân thành cảm ơn các quí thầy cô bộ môn Máy Thiết Bị, các bạn sinh viên đã giúp em hoàn thành đồ án này. Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thành đồ án không thể không có sai sót, em rất mong quí thầy cô góp ý, chỉ dẫn.
Xem thêm

45 Đọc thêm

MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG LỚP 9

MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG LỚP 9

0,4MCâu 32. Hòa tan 80 g NaOH vào nước thu được dung dịch có nồng độ 1M. Thểtích dung dịch NaOH là:A.1 lítB.2 lítC.1,5 lítD.3 lítTÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐIHóa 9.gs.Trần Văn ThiếtCâu 1. Các cặp chất cùng tồn tại trong 1 dung dịch (không phản ứng với nhau):1. CuSO và HCl42. H SO và Na SO2

21 Đọc thêm

thuyet acid baz cung mem HSAB

thuyet acid baz cung mem HSAB

Dựa vào thuyết HSAB ta có thể dự đoán khả năng hòa tan của các chất trong dung dịch nước. Theo nguyên tắc của thuyết HSAB, các acid cứng phản ứng với baz cứng, liên kết trong sản phẩm tạo thành mang tính ion nhiều hơn, các acid mềm phản ứng với baz mềm, liên kết trong sản phẩm tạo thành mang tính cộng hóa trị nhiều hơn.

Đọc thêm

BÀI 2. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

BÀI 2. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

NaHS+ 32c)K2CO3 → 2K + CO3d) Hiđroxit lưỡng +tính: Sn(OH)2NaClO → Na + ClONaHS → Na+ + HSHS-  H+ + S2d) Sn(OH)2  Sn2+ + 2OHH2SnO2  2H+ + S2-3Bài 3: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây làđúng?A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có H làaxitB. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhómOH là bazơC. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+trong nước là axitD. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OHtrong thành phần phân tửBài 4: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1 M,nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nàovề nồng độ mol ion sau đây là đúng?A. [H+] = 0,1 MB. [H+] &gt; [CH3COO-]C. [H+]
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI 10 TRANG 85 SGK VẬT LÍ 11

BÀI 10 TRANG 85 SGK VẬT LÍ 11

Bài 10. Tốc độ chuyển động có hướng của ion Bài 10. Tốc độ chuyển động có hướng của ion Na+ và Cl- trong nước có thể tính theo công thức: v = μE, trong đó E là cường độ điện trường, μ có giá trị lần lượt là 4,5.10-8 m2/(V.s). Tính điện trở suất của dung dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l, cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân li thành ion. HS tự giải

1 Đọc thêm

MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC

MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC

HÓA ĐẠI CƯƠNG I. TÍNH pH 2 (log Ka + logCa) hoặc pH = –log( Ca) (1) với  : là độ điện li Ka : hằng số phân li của axit Ca : nồng độ moll của axit ( Ca ≥ 0,01 M ) Ví dụ 1: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M ở 250C . Biết KCH 3 COOH = 1,8. 105 Giải 1 1 2 2 Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,46 % ( D = 1 gml ). Cho độ điện li của HCOOH trong dung dịch là  =2% Giải Ta có : CM = 10 .D.C% M = 10 .1 . 0, 46 46 = 0,1 M => pH = log (. Ca ) = log ( 2 100 .0,1 ) = 2,7 2. Dung dịch đệm (hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA): pH = –(log Ka + log Ví dụ : Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M ở 250C. Biết KCH 3 COOH = 1,75. 105 , bỏ qua sự điện li của H2O. Ca Cm ) (2) C Cm 0,1 0,1 ) = 4,74 2 (log Kb + logCb) (3) với Kb : hằng số phân li của bazơ Ca : nồng độ moll của bazơ Ví dụ : Tính pH của dung dịch NH3 0,1 M . Cho KNH 3 = 1,75. 105 pH = 14 + 1 2 (logKb + logCb ) = 14 + 1 2 (log1,75. 105 + log0,1 ) = 11,13 II. TÍNH HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG TỔNG HỢP NH3 : H% = 2 – 2 MX MY (4) %VNH 3 trong Y =( 1).100 MY (5) (X: hh ban đầu; Y: hh sau) ĐK: tỉ lệ mol N2 và H2 là 1:3 Ví dụ : Tiến hành tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ Khối hơi so với H2 là 4,25 thu được hỗn hợp Y có tỉ Khối hơi so với H2 là 6,8. Tính hiệu suất tổng hợp NH3 . Ta có : nN 2 : nH 2 = 1:3 H% = 2 2 M X M Y =22 8,5 13,6 = 75 % HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH 1 MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC HÓA VÔ CƠ I. BÀI TOÁN VỀ CO2 1. Tính lượng Kết tủa Khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Điều Kiện: n↓ ≤ nCO 2 Công thức: n↓ = nOH 2 (6) Ví dụ : Hấp thụ hết 11,2 lít CO2 (đktc ) vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Tính kết tủa thu được. Ta có : n CO 2 = 0,5 mol n Ba(OH) 2 = 0,35 mol => nOH − = 0,7 mol nkết tủa = nOH − nCO 2 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol mkết tủa = 0,2 . 197 = 39,4 ( g ) 2. Tính lượng Kết tủa Khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 Điều Kiện: nCO2 2 Công thức: nCO2 = nOH nCO2 (7) 2 3 Ví dụ 1 : Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 ( đKtc) vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,6 M. Tính Khối lượng Kết tủa thu được . nCO 2 = 0,3 mol nNaOH = 0,03 mol n Ba(OH)2= 0,18 mol => ∑ nOH − = 0,39 mol nCO 3− = nOH − nCO 2 = 0,39 0,3 = 0,09 mol
Xem thêm

5 Đọc thêm

BO TUC 12 HK 1 MÔN SINH HỌC

BO TUC 12 HK 1 MÔN SINH HỌC

D. Chuyển đoạn9. Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?A. Mất đoạnB. Lặp đoạnC. Đảo đoạnD. Chuyển đoạn10. Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, trình tự nào sau đây là đúng?A. Nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → crômatitB. Nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → crômatitC. Nuclêôxôm → sợi siêu xoắn → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatitD. Sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → crômatitCHƯƠNG II: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀNBài 8: QUI LUẬT PHÂN LII. Kiến thức cơ bản1. Đối tượng thí nghiệmĐậu Hà Lan2. Phương pháp phân tích cơ thể laiCác bước tiến hành: Gồm 4 bước:- Tạo các dòng thuần chủng: Bằng phương pháp cho thực vật tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.- Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều cặp tính trạng tương phản. Rồi phântích kết quả lai ở các đời F1, F2, F3......Fn .- Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả và đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.- Đưa ra thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.Thí nghiệm và cách suy luận của Menden như sau:Đối tượng ông dùng là đậu hà lan ( có khả năng tự thụ phấn một cách rất nghiêm ngặc )Phép lai:PT/C :Cây hoa đỏXCây hoa trắng.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Nghiên cứu bào chế gel nhũ tương dầu trong nước chứa acid kojic 1% dùng trên da

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ GEL NHŨ TƯƠNG DẦU TRONG NƯỚC CHỨA ACID KOJIC 1% DÙNG TRÊN DA

Nghiên cứu bào chế gel nhũ tương dầu trong nước chứa acid kojic 1% dùng trên da

62 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP HÓA DƯỢC

BÁO CÁO THỰC TẬP HÓA DƯỢC

Trường : ĐH ............... Lớp : ĐH Dược Nhóm : 2 Tiểu nhóm: 7 Tên: BÀI BÁO CÁO BÀI 6: VITAMIN Tên thí nghiệm Cách tiến hành Kết quả Hình ảnh Kết luận Kiểm nghiệm Acid Ascorbic (Vitamin C) Tính acid Dung dịch S 1g acid Ascorbic + 20ml nước cất Đỏ giấy quỳ xanh Đạt Tạo muối sắt 1ml d.d.S + 12 tinh thể FeSO4, lắc cho tan. Thêm dần bột NaHCO3, lắc nhẹ. Màu xanh tím của sắt(II) ascorbat Đạt Tính Khử Phép thử 1 1ml d.d.S + 23 giọt AgNO3 5%, lắc trộn Tủa bạc nguyên tố màu đen: Ag+ + e  Ag Đạt Phép thử 2 1ml d.d.S + vài giọt H2SO4 10%. Thêm từng giọt dd Iod 0,1N Mất màu nâu của Iod Đạt Xác định độ hấp thụ riêng (E1%1cm) DD1: 100mg acid ascorbic trong nước vừa đủ 100ml DD2: 1ml DD1 vào bình định mức 100ml + 10ml HCl 0,1M + nước , trộn đều. Đo độ hấp thụ của DD2 ở bước song 243nm E1%1cm = EC =0,5260,001 =526 Đạt Thử tinh khiết Acid Oxalic DD acid oxalic chuẩn (dd.c): 70mg acid oxalic chuẩn vào nước thành 500ml. Ống thử: 0,25g acid ascorbic+ 5ml H2O; trung hòa bằng NaOH giấy quỳ đỏ Ống đối chiếu: 5ml dd.c Thêm vào cả 2 ống: 1ml CH3COOH 2M+ 0,5ml CaCl2 0,5M. Sau 1 giờ để yên Ống thử không đục hơn ống đối chiếu Đạt Định Lượng Bằng phép đo Iod, dựa vào tính khử Acid ascorbic 0,15g chất thử+ 10ml H2SO4 10%+ 80ml H2O. Thêm 1ml hồ tinh bột Màu xanh lơ bền. H%=(VEF100)m =(178,806103100)0,15 = 99,8% Đạt THIAMIN NITRAT Tính Base 0,1g chất thử+ 2ml H2O. Thêm từng giọt HCl 10% lắc nhẹ cho tan hết bột. Thêm 2ml dd acid picric 1% Tủa màu vàng Đạt
Xem thêm

4 Đọc thêm

sáng tạo khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học

SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

I. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong quá trình học bộ môn Hoá tại trường, có nhiều tiết học cần minh hoạ thí nghiệm cũng như các tiết thực hành về tính chất hoá học để kiểm chứng các chất. Trong hoá học lớp 8, chúng em được học bài “ Axit – Bazơ – Muối ” để có thể phân biệt tính chất của chúng cần đến một hoá chất đó là giấy quỳ tím. Nhưng trong quá trình thí nghiệm thực hành đôi lúc chúng em không có đủ giấy quỳ để làm. Mặt khác giấy quỳ tím đang được sử dụng có giá thành cao do phải nhập từ bên ngoài, bên cạnh đó nó được làm từ hoá chất có thể gây hại cho sức khoẻ. Vì lí do trên mà chúng em tự đặt cho mình câu hỏi “Tại sao chúng ta không tự làm ra một loại giấy quỳ từ một loài cây cỏ hay hoa nào đó” Sau khi tìm đọc nhiều tài liệu liên quan trên sách báo và internet chúng em quyết định thử nghiệm với nhiều loài hoa chứa sắc tố màu tím và hồng gần nơi chúng em như: râu ngô tím, hoa hồng, hoa dâm bụt, hoa chiều tím. Chúng em nhận thấy rằng một điều kỳ diệu độ nhạy màu sắc của hoa chiều tím với môi trường axit và bazơ là rất tốt và có tính chất tương tự như giấy quỳ chúng em đang sử dụng. Xuất phát từ ý tưởng này chúng em đã chọn giải pháp “nghiên cứu làm giấy quỳ từ hoa chiều tím bằng phương pháp đơn giản” với mong muốn có thể thay thế giấy quỳ đang sử dụng hiện nay với giá thành rẻ hơn và luôn có sẵn trong tự nhiên. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Làm được giấy quỳ từ một loài hoa có chức năng tương tự như giấy quỳ tím đang sử dụng với giá thành rẻ hơn, không gây hại cho sức khoẻ. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. a) ý nghĩa khoa học: - Làm được giấy quỳ thoả mãn điều kiện hoá xanh khi nhúng vào môi trường bazơ như xà phòng, dầu gội..., hoá đỏ khi nhúng vào môi trường axit như: giấm ăn, nước chanh, axit...không thay đổi khi nhúng vào môi trường trung tính như muối ăn... b) ý nghĩa thực tiễn: - Từ những loài hoa có chất Flavin trong tự nhiên, gần gũi như: bắp cải tím, hoa dâm bụt, râu bắp tím,....có thể tạo ra giấy quỳ - Có thể sản xuất giấy quỳ giá thành rẻ, không gây hại sức khoẻ, từ đó rất hữu ích trong các tiết dạy hoá học, công nghệ cần chứng minh các chất, chứng minh nguồn nước nuôi thuỷ sản... 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: a) Giới hạn: - Chỉ nghiên cứu với hoa chiều tím b) Phạm vi nghiên cứu: - Sử dụng các dụng cụ và hoá chất đơn giản: nước cất, bình đong, giấy lọc... - Vườn hoa chiều tím nhà cô Trinh, Bảo Vinh – Long Khánh Hình 1. Ảnh chụp vườn hoa chiều tím - Thực nghiệm tại phòng Hoá trường THCS Bảo Quang II. CƠ SỞ LÝ LUẬN Quỳ tím (giấy quỳ) là giấy có tẩm dung dịch etanol hoặc nước với chất màu tách từ rễ cây địa y (ngành thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm) Roccella và Dendrographa; có màu gốc ban đầu là màu tím, được sử dụng trong ngành hóa học để thử, kiểm nghiệm độ pH. Cụ thể, khái niệm pH là khái niệm để chỉ phương pháp định lượng nhằm xác định tính axit hoặc bazơ của một dung dịch. Quỳ tím giúp nhận biết dung dịch đang xét có tính axit hay bazơ, xác định độ mạnh, yếu của axit hay bazơ thông qua các mức độ màu sắc của quỳ. Khi nhúng mảnh giấy quỳ vào dung dịch, nếu màu giấy quỳ giữ nguyên màu tím thì dung dịch đó trung tính, nếu ngả sang màu xanh thì dung dịch đó mang tính kiềm, nếu chuyển sang màu đỏ thì dung dịch đó mang tính axit. Giấy quỳ ẩm (thấm nước cất) còn có thể giúp nhận biết tính axit hay bazơ của các chất khí như H2S, SO2, CO2 Chúng em đã biết được một trong các hoá chất có thể làm thay đổi được màu sắc của môi trường axít hay bazơ giống như giấy quỳ là chất sắc tố Flavin đây là loại sắc tố rất dễ tan trong nước và đặc biệt rất dễ phản ứng với môi trường axit hay bazơ để cho kết quả chính xác giống hệt quỳ tím có rất nhiều trong các loài hoa, hay quả.(2) Bên cạnh hoa dâm bụt, bắp cải tím thì hoa chiều tím, loài hoa này chứa sắc tố Flavin rất là cao, từ đó mà chúng em có thể đảm bảo rằng khả năng làm giấy quỳ từ loài hoa này là rất khả thi và vô cùng hợp lý. III. DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Dụng cụ và hoá chất: - Dụng cụ: chậu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh 250ml, đũa khuấy thuỷ tinh, máy xay sinh tố, phễu lọc, cân điện tử, ống hút... - Hoá chất: nước cất, giấy lọc khổ nhỏ và lớn, hoa chiều tím Hình 2. Dụng cụ và hoá chất nghiên cứu - Dự toán thời gian và kinh phí thực hiện:  Thời gian thực hiện đề tài: từ 28 tháng 5 năm 2015 đến 26 tháng 6 năm 2015  Kinh phí thực hiện: + Giấy lọc khổ lớn A0 (2 tờ) 2 x 10.000 = 20.000 đ + Nước cất 2 lit: 2 lit x 20.000 = 40.000 đ 2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bằng những phương pháp thủ công, đơn giản, như: rửa, xay, lọc, tách chất và sấy hoặc làm khô. IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1. Xử lý mẫu Hoa chiều tím sau khi được hái về (hình 3), rửa sạch bằng nước sau đó để khô ráo (hình 4). Dùng cân điện tử cân 100 gam hoa chiều tím (cho 1 lần làm), sau đó đi nghiên cứu Hình 3. Thu thập mẫu hoa chiều tím Hình 4. Rửa sạch mẫu hoa chiều tím 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến sự tổng hợp dung dịch hoa chiều tím. Sau khi cắt nhỏ, xay nhiễn 100(gam) hoa chiều tím, tiếp đó chúng em bỏ vào ngâm với 100ml nước cất ở 1000C (theo tài liệu (3)) để tổng hợp dung dịch khuấy đều khoảng 10 phút, lọc dung dịch bằng giấy lọc. Sau đó chúng em ngâm giấy lọc vào dung dịch trên, làm khô ở nhiệt độ trong phòng, thì thu được kết quả như (Hình 5) Hình 5. Kết quả mẫu giấy quỳ làm khô trong dung dịch có nước cất 1000C Hình 6. Kết quả mẫu giấy quỳ (nước cất 1000C) thử bằng dung dịch axit Hình 7. Kết quả mẫu quỳ tím( nước cất 1000C) nhúng trong dung dịch bazơ Từ kết quả (hình 5), chúng em nhận thấy rằng sắc tố tím Flavin trong hoa chiều tím không còn nữa, dung dịch chuyển sang màu vàng, dẫn đến sản phẩm mẫu giấy lọc ngâm trong dung dịch mang đi thử kết quả như hình (6,7) trong dung dịch axit và bazơ không thành công. Tiếp tục xay nhiễn 100 gam hoa với 100ml nước cất ở nhiệt độ phòng, rồi khuấy đều khoảng 10 phút, lọc dung dịch bằng giấy lọc. Sau đó chúng em ngâm giấy lọc vào dung dịch trên, làm khô ở nhiệt độ trong phòng, thì hiện tượng kết quả như (hình8)
Xem thêm

21 Đọc thêm

QUY LUẬT DI TRUYỀN SINH HỌC 9

QUY LUẬT DI TRUYỀN SINH HỌC 9

+ Nếu ở đời con có tỉ lệ 1 trội : 1 lặn thì sẽ có kiểu gen dị hợp.Câu 10: Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xácđịnh một cơ thể có kiểu hình trội đồng hợp hay dị hợp?- Cho cơ thể đó tự thụ phấn+ Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp.+ Nếu kết quả thu được là phân tính theo tỉ lệ phân tính 3 : 1 thì cơ thể đem lai là dị hợpCâu 11: Biến dị tổ hợp là gì? Vì sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phúhơn so với các loài sinh sản vô tính?- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất hiệnkiểu hình khác P.- Nguyên nhân: + Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau nên trong quátrình giảm phân và thụ tinh, khi các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do sẽdẫn đến các cặp gen cũng sẽ phân li độc lập và tổ hợp tự do.+Như vậy, sẽ làm tăng tính đa dạng của giao tử và hợp tử.- Ý nghĩa: + Giải thích tính đa dạng của loài, sự khác nhau giữa con cháu với nhau và vớiông bà, bố mẹ.+ Các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc cácgiống tốt và là nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên, thúc đẩy loài tiến hóa.- Ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị phong phú vì:+ Do có sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạora nhiều loại hợp tử.+ Các giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuấthiện biến dị tổ hợp.- Ở những loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụtinh. Cơ thể con được hình thành từ một phần hay 1 nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyênphân nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu.Câu 12: Dòng thuần chủng là gì? Phương pháp kiểm tra dòng thuần chủng?Một tập hợp gồm các cá thể có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen được
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cùng chủ đề