MỤC TIÊU HS NẮM ĐƯỢC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA 2 LOẠI TRÙNG NÀY PHÙ HỢP VỚI ĐỜI SỐNG KÍ SINH NÊU TÁC HẠI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỤC TIÊU HS NẮM ĐƯỢC ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA 2 LOẠI TRÙNG NÀY PHÙ HỢP VỚI ĐỜI SỐNG KÍ SINH NÊU TÁC HẠI":

GIÁO ÁN SINH HỌC 7BÀI 11 SÁN LÁ GAN

GIÁO ÁN SINH HỌC 7BÀI 11 SÁN LÁ GAN

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíGIÁO ÁN SINH HỌC 7Bài 11: SÁN LÁ GANI. MỤC TIÊU:Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:1. Kiến thức:- Nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ đặc điểm của ngành Giun dẹp.- Hiểu được cấu tạo của sán lá gan là đại diện của ngành Giun dẹp nhưng thích nghi vớiđời sống kí sinh.- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổivật chủ, thích nghi với đời sống kí sinh.2. Kĩ năng:- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích- Kỹ năng hoạt động nhóm.3. Thái độ:- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:1. Chuẩn bị của giáo viên:- Tranh sán lông và sán lá gan; Tranh vòng đời của sán lá gan.- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo của sán lông và sán lá gan vào vở2. Chuẩn bị của học sinh:- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo của sán lông và sán lá gan vào vởIII. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:- Phương pháp trực quan- Phương pháp dùng lời- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

6 Đọc thêm

SINH 6 DAY HK 1

SINH 6 DAY HK 1

Ngày soạn: 22/8/2015 Ngày dạy: 24/8/2015Lớp 6A 25/8/2015Lớp 6B 27/8/2015Lớp 6C MỞ ĐẦU SINH HỌC TIẾT 1- BÀI 1+2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC 1. MỤC TIÊU a. Kiến thức: - Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. - Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng. - Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng. b. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng vật sống và vật không sống. - Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận. - Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân. c.Thái độ: - Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên 2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS a. Giáo viên: - giáo án, bảng phụ, tranh hoặc ảnh phóng to 1 phần quang cảnh tự nhiên trong đó có một số loài động vật, thực vật khác nhau. Tranh phóng to hình 2.1 SGK/ 8 b. Học sinh: - Xem trước bài mới, kẻ bảng SGK/ 8; 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY a. Kiểm tra bài cũ :(5’) - Giáo viên đưa ra một số yêu cầu đối với môn học: + Mỗi học sinh cần chuẩn bị đủ vở ghi, vở bài tập, vở thực hành, sách giáo khoa. + Phần chuẩn bị bài ở nhà gồm: nghiên cứu, thực hiện các lệnh có trong bài mới, làm bài tập của tiết trước. + Chuẩn bị đầy đủ các mẫu vật theo yêu câu của từng bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giáo viên kiểm tra vở , sách giáo khoa của học sinh; đôn đốc, nhắc nhở học sinh bổ sung những loại sách vở còn thiếu. * Đặt vấn đề:(1’) Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật,cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống. Vậy giữa chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau? Cơ thể sống có đặc điểm gì? Bộ môn sinh học có vai trò như thế nào đối với thế giới sinh vật. Để trả lời được các câu hỏi này, chúng ta cùng nhau vào tìm hiểu nội dung bài hôm nay. b. Dạy nội dung bài mới : 34’ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ? GV ? ? ? ? ? GV GV GV ? GV GV GV GV Hoạt động 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống. *Mục tiêu: - Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. Hãy kể tên một số cây đồ vật, con vật, cây cối xung quanh chúng ta? Chọn 1 cây, con vật, đồ vật cụ thể để HS quan sát. Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK 1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống? 2. Cái bàn có cần điều kiện như con gà, cây đậu để tồn tại không? 3. Con gà, cây đậu có lớn lên sau một thời gian được nuôi trồng không? Hòn đá có tăng kích thước không? - Giữa cây đậu, con gà và hòn đá em hãy cho biết đâu là vật sống, đâu là vật không sống ? - Vật sống và vật không sống khác nhau ở những điểm nào ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của cơ thể sống. *Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng. - Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 - quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 6 -Yêu cầu HS nghiên cứu độc lập thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6 -Yêu cầu HS dùng kí hiệu + ( có ) hoặc - ( không có ) điền vào các chỗ trống trong bảng. Treo bảng SGK/ 6, yêu cầu HS lên điền. Đưa ra đáp án đúng - HS đối chiếu ghi nhận. - Qua bảng trên em hãy cho biết các cơ thể sống có những đặc điểm gì ? Như vây, vật sống có sự trao đổi chất với môi trường ngoài, có sự tăng lên về kích thước và tăng thêm về số lượng còn vật không sống không có sự trao đổi chất, số lượng và kích thước không được tăng thêm Hoạt động 3. Tìm hiểu sự đa dạng của thế giới sinh vật. *Mục tiêu: - Nêu được sự đa dạng và phân loại sinh vật trong tự nhiên. - Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng. -Yêu cầu HS tìm hiểu sự đa dạng của các sinh vật trong tự nhiên. -Yêu cầu các cá nhân thực hiện lệnh trong sách giáo khoa Treo bảng SGK/7 Đưa ra đáp án đúng, yêu cầu học sinh đối chiếu, điều chỉnh 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống (10’) - Cây nhãn, con gà, cái bàn HS.Quan sát HS.Hoạt động nhóm. 1. Con gà, cây đậu được chăm sóc (lấy thức ăn, nước uống) để lớn lên. 2. Cái bàn không cần điều kiện như con gà, cây đậu để tồn tại. 3. Sau 1 thời gian chăm sóc con gà, cây đậu tăng kích thước.Hòn đá không tăng kích thước - Con gà, cây đậu là vật sống.Hòn đá là vật không sống - Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản ... - Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản. 2. Đặc điểm của cơ thể sống (10’) HS.Đọc thông tin mục 2 - quan sát bảng trong sách giáo khoa trang 6 HS.Nghiên cứu độc lập thực hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 6 HS.Điền bảng - HS khác bổ sung. - Trao đổi chất với môi trường. - Lớn lên và sinh sản. 3. Sinh vật trong tự nhiên (10’) a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật. HS điền – HS khác nhận xét và bổ sung STT Tên sinh Vật Nơi sống Kích thước ( to, nhỏ, trung bình ) Có khả năng di chuyển Có ích hay có hại cho con người 1 Cây mít Trên cạn To Không Có ích 2 Con voi Trên cạn To Có Có ích 3 Con giun đất Trong đất Nhỏ Có Có ích 4 Con cá chép Trong nước Nhỏ Có Có ích 5 Cây bèo tây Trên mặt nước Nhỏ Không Có ích 6 Con ruồi Trên không Nhỏ Có Có hại 7 "Cây" nấm rơm Trên cạn Nhỏ Không Có ích ? ? GV GV ? ? GV ? ? ? ? ? - Qua bảng trên em có nhận xét gì về sự đa dạng của thế giới sinh vật ? - Sự phong phú về môi trường sống, kích thước và khả năng di chuyển nói lên điều gì? Sinh vật trong tự nhiên có số lượng rất lớn, hình dáng và kích thước cũng rất khác nhau vì thế người ta đem chúng nhóm thành các nhóm lớn khác nhau. Có bao nhiêu nhóm sinh vật, đó là những nhóm nào ? Hãy quan sát lại bảng sự đa dạng của thế giới sinh vật. Có thể chia sinh vật làm mấy nhóm, là những nhóm nào ? - Khi phân chia người ta dựa vào những đặc điểm nào ? Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa + quan sát hình 2.1 - Thông tin và hình 2.1 cho em biết điều gì ? - Con người và các sinh vật trên trái đất có mối quan hệ với nhau như thế nào ? - Nhiệm vụ của sinh học là gì ? - Thực vật học có nhiệm vụ gì ? Qua bài học hôm nay đã giúp em hiểu thêm những điều gì ? - Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi trường có kích thước và khả năng di chuyển khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người. b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên - Sinh vật gồm 4 nhóm lớn: +Vi khuẩn +Nấm +Thực vật +Động vật - Động vật có di chuyển, thực vật có màu xanh, nấm không có màu xanh, vi khuẩn vô cùng nhỏ bé. 4. Nhiệm vụ của sinh học (4’) HS. Nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa trang 8 - Nhiệm vụ sinh học: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống của con người - Nhiệm vụ thực vật học: + Nghiên cứu tổ chức cơ thẻ cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật. + Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau. + Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người. trên cơ sở đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng. - Kết luận(SGK/ 9) c. Củng cố, luyện tập ( 4’ ) *Câu hỏi : Sinh học có nhiệm vụ gì ? - Nhiệm vụ sinh học: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường,tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống của con người d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) - Sưu tầm tranh ảnh về thực ở nhiều môi trường khác nhau. - Sưu tầm một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên. * Rút kinh nghiệm giờ dạy: +Thời gian giảng toàn:…………………………………………………………………......... ……………………………………………………………………………………………………. +Thời gian giảng từng phần………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………….… +Nội dung kiến thức:…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… +Phương pháp:………………………………………………………………………………..
Xem thêm

147 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỔNG HỢP SINH HỌC 7 BÀI 35

GIÁO ÁN TỔNG HỢP SINH HỌC 7 BÀI 35

I. Đời sống- Ếch vừa sống ở nước vừa sống ở cạn .- Kiếm ăn ban đêm- Có hiện tượng trú đông- Là động vật biến nhiệtHoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển (18’)Mục tiêu: Giải thích đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi vừasống ở nước vừa sống ở cạn.Nêu được cách di chuyển của ếch trong nước.- Yêu cầu HS cách dichuyển của ếch → mô tảđộng tác di chuyển trêncạn .+ Quan sát di chuyển trongnước và H35.5 SGK → môtả di chuyển trong nước .- Yêu cầu học sinh quan sáthình thảo luận hoàn chỉnhbảng trang 114.Đặc điểm hình dạng cấu tạo ngoàiHS quan sát và môtảà Trên cạn ngồi chisau gấp chữ Z, lúcnhảy chi sau bậtthẳng → nhảy cóc
Xem thêm

4 Đọc thêm

Bài giảng công nghệ 8 HKII

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 8 HKII

Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 CHƯƠNG V TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Tiết 28 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được vai trò quan trọng của truyền chuyển động Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động . 2. Kỹ năng Mô tả được cấu tạo của một số cơ cấu truyền chuyển động Trình bày được nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động trong kỹ thuật và thực tế đời sống. 3. Thái độ Say mê hứng thú ham thích môn học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động GV: Cho học sinh quan sát hình 29.1 Hỏi: Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau? Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp HS: Cá nhân quan sát hình 29.1 sgk trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu Bộ truyền chuyển động. GV: Thông báo khái niệm truyền động ma sát. HS: Ghi nhớ khái niệm. GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2, mô hình bánh ma sát hoặc truyền động đai. Hỏi: Bộ truyền động gồm mấy chi tiết đó là những chi tiết nào? Tại sao khi quay bánh dẫn bánh bị dẫn lại quay theo? HS: Thảo luận nhóm bàn và quan sát hình 29.2 sgk trả lời câu hỏi. GV: Dây đai, bánh dẫn, bánh đai thường làm bằng chất gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. GV: Thông báo công thức tính tỉ số truyền và hỏi: dựa vào công thức hãy cho biết nếu đường kính bánh dẫn 1 càng lớn thì quay càng nhanh hay càng chậm. HS: Dựa và công thức trả lời. GV: Nêu ứng dụng của truyền động đai? HS: Cá nhân trả lời. GV: Để khắc phục sự trượt của truyền động ma sát người ta dùng cơ cấu truyềnđộng ăn khớp. GV: Yêu cầu hs quan sát hình 29.2a,b sgk và mô hình cơ cấu xích, bánh răng ăn khớp. Hỏi: Thế nào là truyền động ăn khớp? HS: Cá nhân trả lời: GV: Để hai bánh răng, đĩa và xích ăn khớp được với nhau cần đảm bảo những yếu tố gì? HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời. GV: Thông báo: mối liên hệ cơ cấu truyền động của xe đạp và hỏi: Bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì quay nhanh hơn hay quay chậm hơn? HS: Cá nhân trả lời. (14’) (25’) I. Tại sao cần truyền chuyển động Các bộ phận của máy đặt xa nhau, khi làm việc chúng thường được dẫn động từ một chuyển động ban đầu. Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau. II. Bộ truyền chuyển động. 1. Truyền động ma sát – Truyền động đai. Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. a. Cấu tạo. Bộ truyền động gồm: + Bánh dẫn. + Bánh bị dẫn. + Dây đai. Nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai nên khi bánh dẫn quay thì bánh bị dẫn quay theo. Dây đai: da thuộc, vải dệt nhiều lớp hoặc bằng vải đúc cao su. b. Nguyên lí làm việc. Tỉ số truyền được tính bằng công thức. i = Hay n2 = c. Ứng dụng: Truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau hoặc đổi chiều chuyển động. 2. Truyền động ăn khớp. Truyền chuyển động nhờ sự ăn khớp giưa một hoặc một số cặp bánh răng được gọi là bộ truyền động ăn khớp hay truyền động bánh răng . Truyền động nhờ sự ăn khớp giữa đĩa răng và xích gọi là truyền động xích Tính chất. i = Bánh răng nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn. Cho tỉ số truyền xác định, kết cấu gọn nhẹ. Ứng dụng: Truyền động bánh đai: đồng hồ, hộp số xe máy … Truyền động xích: xe đạp, xe máy, … 4. Củng cố (4’) Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ của bài? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của truyền động đai và truyền động ăn khớp ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, Trả lời các câu hỏi trong bài. Chuẩn bi bài “Truyền chuyển động” Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 29 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động. Trình bày dược khái niệm biến đổi chuyển động và vai trò của cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay thành chuyển động lắc 2. Kỹ năng Mô tả được cấu tạo của cơ cấu và trình bày được nguyên lý làm việc của hai loại cơ cấu trên. Liệt kê dược những ưngá dụng trong kỹ thuật và trong thực tế. 3. Thái độ Say mê hứng thú ham thích môn học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, compa, phấn màu. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) CH: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? ĐA: Trong máy cần phải có truyền chuyển động vì: + Động cơ và bộ phận công tác thường đặt xa nhau. + Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau. + Cần truyền động từ một động cơ đến nhiều bộ phận khác nhau. 3. Bài mới Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Tg Néi dung Hoạt đông 1: Giới thiệu bài GV: Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy. Để hiểu được cấu tạo nguyên lí hoạt động và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng: Cơ cấu tay quay con trượt, cơ cấu tay quay thanh lắc chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. (2) Hoạt đông 2: tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động (15) I. Tại sao cần biến đổi chuyển động GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 sách giáo khoa. Hỏi: Chuyển động của bàn đạp, thanh truyền, vô lăng, kim máy khâu là cđ gì? HS: Quan sát hình 30.1 để trả lời câu hỏi GV: Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển động tịnh tiến được? HS: Kim máy khâu chuyển đông tịnh tiến được nhờ các cơ cấu biến đổi Hoạt đông 3: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động GV: Treo hình 30.2 yêu cầu hs quan sát và mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay – con trượt. HS: Cá nhân trả lời. GV: Khi tay quay quay đều con trượt sẽ chuyển động như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? HS: Cá nhân nêu ứng dụng GV: Treo hình 30.4 Yêu cầu hs quan sát hình và hỏi: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết? HS: Cá nhân trả lời. GV: Khi tay quay AB quay đều quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động của tay quay không? HS: Cá nhân trả lời GV: Nêu ứng dụng của cơ cấu này? HS: Cá nhân trả lời. (20) Chuyển động của bàn đạp là chuyển động lắc. Chuyển động của thanh truyền là chuyển động lên xuống. Chuyển động của vô lăng là chuyển động quay tròn. Chuyển động của kim máy là chuyển động lên xuống (cđ tịnh tiến) Kết luận: Vậy trong máy cần có cơ cấu biến đổi chuyển động để biến đổi một chuyển động ban đầu thành các dạng chuyển động khác cho các bộ phận công tác của máy nhằm thực hiện những nhiệm vụ nhất định. II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1. Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con trượt) a. Cấu tạo: Tay quay, thanh truyền, con trượt và giá đỡ. b. Nguyên lí làm việc. Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu B của thành truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4. nhờ đó chuyển động quay của tay quay được biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt. c. ứng dụng: Máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ô tô, máy hơi nước … 2. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc. a. Cấu tạo. Gồm 4 chi tiết: tay quay, thanh truyền, thanh lắc, giá đỡ. Chúng được nối với nhau bởi các khớp quay. b. Nguyên lí làm việc. Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó. Tay quay 1 được gọi là khâu dẫn. Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động của tay quay c. Ứng dụng: Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy… 4. Củng cố (2’) Em hãy đọc nội dung ghi nhớ của bài ,Tại sao cần phải biến đổi chuyển động? Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay con trượt và thanh lắc 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc phần ghi nhớ, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, Đọc trước bài 32 sgk và viết mẫu báo cáo. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 30 THỰC HÀNH TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tháo và lắp được các bộ truyền chuyển động đúng quy trình 2. Kĩ năng Tính đúng được tỉ số truyền chuyển động 3. Thái độ Áp dụng bài học vào thực tế đời sống II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 4 mô hình truyền chuyển động, 4 thước lá, 4 thước cặp 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, báo cáo thực hành III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Tiến hành trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình GV: nhận xét sự chuẩn bị của học sinh và nêu quy trình thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành HS: đọc nội dung phần II sgk GV: hướng dẫn học sinh đếm số răng và đô đường kính của các bánh răng bằng thước cặp HS: quan sát GV: giải thích và giới thiệu các bộ truyền động quy trình tháo, lắp HS: quan sát Hoạt động 3: Tổ chức thực hành Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: hãy đo đường kính của các bánh đai, đếm số răng của các bánh răng, của đĩa xích và cặp bánh răng, kết quả ghi vào báo cáo thực hành Tính tỷ số truyền HS: thảo luận nhóm GV: đi lại các nhóm quan sát và sửa sai Hoạt động 4: Tổng kết HS: dừng thực hành và vệ sinh nơi thực hành GV: hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành theo mục tiêu bài học GV: nhận xét và sự chuẩn bị của học sinh, tinh thần học tập và kết quả làm việc nhóm (3’) (14’) (20’) (4’) I. Chuẩn bị (SGK T 106) II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa. (SGK T 106) 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền (SGK T 106 107) III. Tổ chức thực hành IV. Tổng kết 4.Củng cố (2’) GV: khái quất lại bài học GV: hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 32 giờ sau học bài mới Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 PHẦN III: KỸ THUẬT ĐIỆN Tiết 31 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được quá trình sản xuất điện năng và truyền tải điện năng Biết được vai trò của điện năng trong đời sống 2. Kĩ năng Trình bày được khái quát về sản xuất điện năng của các nhà máy điện , điện năng được sản xuất từ các dạng năng lượng khác. 3. Thái độ Có ý thức thực hiện tiết kiêm điện và bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Tiến hành trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng là gì? HS: đọc nội dung khái niệm trong sgk GV: giải thích CH: có bao nhiêu cách để tạo ra điện năng? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, năng lượng ánh sáng mặt trời CH: con người đã sử dụng các loại năng lượng cho các hoạt động của mình như thế nào? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: điện năng được sử dụng từ thế kỷ 18, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế HS: quan sát tranh vẽH32.1, 32.2, 32.3 sgk Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: Chức năng của các thiết bị chính của nhà máy điện ( lò hơi, lò phản ứng hạt nhân, đập nớc, tua bin, máy phát điện) là gì? HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét GV: kết luận và hướng dẫn học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện GV: ngoài ra còn nhiều loại năng lượng có trong tự nhiên có thể biến đổi thành điện năng như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử GV: giải thích cách sản xuất điện năng từ nhà máy nguyên tử CH: hiện nay có rất nhiều cách để tạo ra điện năng. Nhưng để bảo vệ đựơc môi trường ta nên khuyến khích sử dụng loại năng lượng nào? HS: trả lời GV: kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truyền tải điện năng HS: quan sát H 32.4 sgk GV: giới thiệu địa điểm một số nhà máy điện và khu công nghiệp GV: các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ như thế nào? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của điện năng GV: giải thích Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm để tìm hiểu điện năng được sử dụng trong các lĩnh vực HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời GV: kết luận và hướng dẫn HS hoàn thành vào vở (18’) (9’) (11’) 5’ I. Điện năng 1. Điện năng là gì? ( SGK T 112) 2. Sản xuất điện năng a. Nhà máy nhiệt điện b. Nhà máy thuỷ điện c. Nhà máy điện nguyên tử (SGK T 113) 3. Truyền tải điện năng Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải điện áp cao( cao áp) Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp học,… người ta dùng đường dây truyền tải điện áp thấp (hạ áp) II. Vai trò của điện năng Công nghiệp: máy tiện, máy hàn Nông nghiệp: máy bơm, máy xay xát,… Giao thông vận tải: hệ thống tín hiệu, đèn báo Y tế giáo dục: máy siêu âm, trang thiết bị nghe nhìn trong dạy học,… Văn hoá thể thao: công tác tuyên truyền.. Trong gia đình: đèn, quạt, bơm nước,… 4. Củng cố (5’) HS: đọc nội dung phần ghi nhớ và có thể em chưa biết GV: khái quất lại bài học hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 33 giờ sau học bài mới Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Chương VI: AN TOÀN ĐIỆN Tiết 32 AN TOÀN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được các nguyên nhân gây ra tai nạn điện và sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người 2. Kĩ năng Nhận biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống 3. Thái độ Có ý thức tuân theo quy định ngắt điện khi sửa chữa điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra ( 3’) CH: học sinh lên trình bày phần ghi nhớ ĐA: (SGK T 115) (10đ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện GV: qua thực tế cuộc sống và qua tranh vẽ hãy cho biết có những nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận về các nguyên nhân gây tai nạn điện GV: hướng dẫn học sinh hoàn thành vào vở điền vào chỗ trống HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận GV: giải thích rõ về khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp của chính phủ số 541999NĐCP GV: sau khi trời mưa bão dây điện hay bị đứt vì vậy khi đi ra ngoài ta phải chú ý nếu thấy có hiện tượng bất thường thì phải báo ngay cho trạm điện hoặc cơ quan chức năng. Tuyệt đối không tự ý lại gần Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện GV: giải thích Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: qua các ví dụ và thực tế hãy chỉ ra các biện pháp an toàn điện HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét GV: kết luận và hướng dẫn học sinh hoàn thành vào vở GV: hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc cơ bản khi sửa chữa điện và các thiết bị, đồ dùng địên (18’) (19’) 5’ I. Nguyên nhân gây tai nạn điện 1. Do chạm trực tiếp vào vật mang điện Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện hoặc dây hở cách điện ( H33.1 c) Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ ( H 33.1b) Sửa chữa điện không cắt nguồn, không sử dụng dụng cụ bảo vệ ( H33.1 a) 2. Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cáo áp và trạm biến áp ( SGK T 117) 3. Do đến gần dây dẫn bị đứt rơi xuống đất II. Một số biện pháp an toàn điện 1. Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện Thực hiện tốt cách điện (H 33.4 a) Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện (H 33.4 c) Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện (H33.4 b) Không vi phạm khoảng cách (H 33.4 d) 2. Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện (SGK T 119) 4.Củng cố (3’) GV: khái quất lại bài học HS: đọc nội dung phần ghi nhớ trong sgk GV: hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 34,35 giờ sau học thực hành Mỗi nhóm 1 chiếu, 1 sào tre, gỗ khô Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 33 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được công dụng cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 2. Kĩ năng Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 3. Thái độ Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bút thử điện, kìm điện. 2. Học sinh: Báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: Tai nạn điện thường xẩy ra do những nguyên nhân nào? ĐA: (SGK T 116118) (10đ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình HS: báo cáo GV: nhận xét về sự chuẩn bị, nêu mục tiêu bài học và nội quy thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm GV: hãy quan sát. hiểu được yêu cầu, nội dung báo cáo thực hành về tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét GV: kết luận và bổ xung kiến thức về nhận biết vật liệu cách điện, ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, công dụng của những dụng cụ đó Hoạt động 3: Tìm hiểu bút thử điện GV: Hãy quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện Hoạt động nhỏ 4 nhóm HS: Hoạt động nhóm tháo rời từng bộ phận sau đó lắp lại bút thử điện cho hoàn chỉnh HS: Tìm hiểu nguyên lý làm việc, đại diện nhóm trả lời. GV: Nhận xét câu trả lời của từng nhóm GV: Yêu cầu từng nhóm thực hành sử dụng bút thử điện + Thử dò điện ở một số đồ dùng điện + Thử chỗ hở cách điện của dây dẫn điện + Xác định dây pha của mạch điện Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm báo cáo thực hành HS: Viết báo cáo theo mẫu SGK (3’) (15’) (15’) (5’) I. Chuẩn bị ( SGK ) II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện Nhận biết vật liệu cách điện: thuỷ tinh, nhựa êbônít Ý nghĩa số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: cho biết điện áp an toàn khi sử dụng các dụng cụ đó. Công dụng của những dụng cụ đó 2. Tìm hiểu bút thử điện a) Cấu tạo bút thử điện b) Nguyên lý làm việc c) Sử dụng bút thử điện III. Báo cáo thực hành: (mẫu báo cáo SGK123) 4. Củng cố (2’) GV: khái quát lại bài học Nhận xét ý thức thực hành của học sinh 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Chuẩn bị thực hành cứu người bị tai nạn điện Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN (tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn 2. Kĩ năng Biết cách sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp 3. Thái độ Có ý thức trong học tập và an toàn trong thực hành II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Địa điểm thực hành(sân bóng của trường) 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Phiếu báo cáo thực hành, 1 chiếu, 1 sào tre khô, vải khô. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: 1, tai nạn điện thường xẩy ra do những nguyên nhân nào? 2, Nêu tình huống tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ĐA: ( SGK T 116118) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình HS: báo cáo GV: nhận xét về sự chuẩn bị, nêu mục tiêu bài học và nội quy thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm Hoạt động nhỏ 4 nhóm GV: kết luận và đưa ra 1, 2 tình huống để HS thảo luận tìm cách sử lý cho phù hợp GV: có 1 số gia đình dùng điện để bảo vệ tài sản làm tổn thất sức khoẻ, tính mạng của người khác như vậy là vi phạm pháp luật Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu nạn nhân GV: có 2 cách sơ cứu nạn nhân, tuỳ thuộc vào tình huống mà ta chọn phương pháp cho phù hợp GV: giới thiệu cách sơ cứu nạn nhân trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh thì sơ cứu như thế nào? trường hợp nạn nhân ngất sửu , không thở hoặc thở không đều, co giật và run thì phải sơ cứu như thế nào? GV: giới thiệu cho học sinh các phương pháp sơ cứu nạn nhân bị điện giật. HS: nghe và quan sát giáo vên hướng dẫn GV: gọi 1 HS lên làm mẫu chậm 2 cách sơ cứu và giải thích HS: lần lượt từng đôi lên thao tác 2 cách sơ cứu nạn nhân GV: quan sát và sửa sai Hoạt động 2: Tổng kết GV: thu báo cáo và nhận xét đánh giá giờ thực hành HS: dừng thực hành, thu dọn dụng cụ và vệ sinh GV:hướng dẫn HS tự đánh giá theo mục tiêu GV: nhận xét về sự chuẩn bị của HS, tinh thần học tập, tinh thần hoạt động nhóm và rút kinh nghiệm giờ thực hành (3’) (15’) (15’) (5’) I. Chuẩn bị II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện + Tình huống 1: rút phích cắm, nắp cầu chì, cắt cầu dao hoặc áptômát + Tình huống 2: đứng yên trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô hất dây dẫn ra khỏi nạn nhân 3. Sơ cứu nạn nhân Trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh: Trường hợp nạn nhân ngất không thở hoặc thở không đều, co giật và run. a) Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp + Động tác 1:đẩy hơi ra + Động tác 2: hút khí vào b) Phương pháp 2: Phương pháp hà hơi thổi ngạt +Động tác chuẩn bị + Động tác thổi vào mũi + Động tác thổi vào mồm III. Báo cáo thực hành Tiêu chí: Hành động nhanh, chính xác Đảm bảo an toàn cho người sơ cứu Có ý thức học tập nghiêm túc 4. Củng cố (2’) GV: khái quát lại bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Đọc và chuẩn bị mới Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH Tiết 35 VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. 2. Kĩ năng Hiểu được đặt tính và công dụng của mỗi lọai vật liệu kỹ thuật điện. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu 2. Học sinh: Các dụng cụ có sử dụng vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. GV: Các đồ dùng điện trong gia đình : quạt, bàn là điện, đèn,… các thiết bị điện: công tắc , cầu dao, … các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: kìm điện, bút thử điện,..đều được làm bằng vật liệu kỹ thuật điện. Vậy những vật liệu nào là vật liệu kỹ thuật điện. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu vấn đề này: (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu vật liệu dẫn điện (12’) I. Vật liệu dẫn điện Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần tử dẫn điện của nó? Hai chốt này có khả năng gì? Hai chốt là vật liệu gì ? Vật liệu dẫn điện là gì ? ? Em hãy nêu dặc tính của vật liệu dẫn điện? Đặc trưng của vật liệu dẫn điện về mặt cản trở dòng điện chạy qua gọi là điện trở suất. Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ ( khỏang 106 dến 108 ) Đặt tính của vật liệu là dẫn điện tốt, điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu dẫn điện càng tốt. Vật liệu dẫn điện dùng để làm gì ? Nêu tên các phần tử dẫn điện hình 36.1 SGK? Hoạt đông 3: Tìm hiểu vật liệu cách điện (12’) II. Vật liệu cách điện Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần tử cách điện của nó? Vật liệu cách điện là gì? Vật liệu cách điện có điện trở suất như thế nào? Vật liệu có điện trở suất như thế nào sẽ cách điện tốt? Vật liệu cách điện có đặc tính gì ? Hãy kể tên một số vật liệu cách điện mà em biết? Vật liệu cách điện dùng để làm gì ? Em hãy nêu tên một vài phần tử cách điện của đồ dùng điện trong gia đình? Hình 36.1 Vỏ dây điện có tác dụng gì đối với dây điện bên trong? Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạy qua Vật liệu cách điện có điện trở suất lớn( khỏang từ 106 đến 1013). Hoạt đông 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (12’) III. Vật liệu dẫn từ ? Vật liệu dẫn từ là gì? Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp, lõi của máy phát điện , động cơ điện,.. Anico dùng làm nam châm vĩnh cửu; ferit dùng làm ănten, lõi các biến áp trung tần trong các vô tuyến điện; pecmaloi dùng làm lõi các biến áp, động cơ điện chất lượng cao trong kỹ thuật vô tuyến và quốc phòng. Yêu cầu hs đọc Vật liệu dẫn từ là vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được. Vât liệu dẫn từ thường dùng là thép kỹ thuật điện, anico, ferit, pecmaloi có đặc tính dẫn từ tốt. 4. Củng cố (5’) Điền các đặc tính và tên các phần tử của thiết bị điện được chế tạo từ vào bảng 36.1 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 36 ĐỒ DÙNG ĐIỆN QUANG, ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt. Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân loại đồ dùng điện – quang. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bóng đèn sợi đốt(2 loại đuôi ngạnh và đuôi xoáy) 2. Học sinh: Một số bóng đèn sợi đốt với công suất định mức. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. GV: Từ 1879 nhà bác học người mỹ Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên. 60 năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt vậy những nhược điểm đó là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu về phân loại đèn điện. (10’) I. Phân loại đèn điện GV: Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết năng lượng đầu vào và đầu ra của các loại đèn điện là gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành quang năng. GV: Qua tranh vẽ hãy kể tên các loại đèn điện mà em biết? HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi Có ba loại đèn điện chính: + Đèn sợi đốt. + Đèn huỳnh quang. + Đèn phóng điện. Hoạt đông 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt (13’) II. Đèn sợi đốt 1. Cấu tạo. GV: Yêu cầu hs quan sát H38.1 và mẫu vật bóng đèn điện và hỏi. Cấu tạo của đèn sợi đốt gồm mấy bộ phận? Gồm ba bộ phận chính: Sợi đốt, bóng thuỷ tinh, đuôi đèn. GV: Yêu cầu hs đọc sgk và nêu cấu tạo, đặc điểm của từng bộ phận chính. HS: Đọc sgk và nêu cấu táo, đặc điểm chính. a) Sợi đốt: là dây kim loại có dang lò xo thường làm bằng vonfram. Là phần tử quan trọng của đèn biến đổi điện năng thành quang năng. b) Bóng thuỷ tinh: Làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt. c) Đuôi đèn. GV: Hãy nêu nguyên lí hoạt động của đèn sợi đốt HS: Cá nhân đọc sgk và nêu nguyên lí làm việc. 2. Nguyên lí làm việc Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng Hoạt động 4. tìm hiểu về đặc điểm, số liệu kĩ thuật, sử dụng đèn sợi đốt. GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn sợi đốt, yêu cầu hs rút ra ưu nhược điểm và công dụng của đèn sợi đốt. HS: rút ra ưu nhược điểm và công dụng của đèn sợi đốt. (14’) 3. Đặc điểm của đèn sợi đốt. Đèn phát ra ánh sáng liên tục. Hiệu xuất phát quang thấp. Tuổi thọ thấp. 4. sử dụng. GV: Yêu cầu hs giải thích ý nghĩa của các đại lượng ghi trên đèn sợi đốt và cách sử dụng đèn sợi đốt? HS: Thảo luận và giải thích. 5. Số liệu kĩ thuật. Điện áp định mức 127V; 220V Công xuất định mức: 15W, 25W, 40W … 4. Củng cố (4’) Nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt? các đặc điểm của đèn sợi đốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 37 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG, ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG (tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang. Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang. Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân loại đồ dùng điện – quang. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Sơ đồ đèn ống huỳnh quang. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (6’) CH: Vì sao người ta sắp xếp đèn điện thuộc nhóm điện quang, bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện nhiệt, quạt điện, máy bơm nước thuộc nhóm điện cơ … ĐA: + Đèn điện thuộc nhóm điện quang là vì nó biến đổi điện năng thành quang năng. + Bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện nhiệt là vì nó biến đổi điện năng thành nhiệt năng. + Quạt điện, máy bơm nước điện thuộc nhóm điện cơ là vì nó biến đổi điện năng thành cơ năng. 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt đông 1: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí, đặc điểm, số liệu kĩ thuật và công dụng của đèn ống huỳnh quang GV: Cho học sinh quan H39.1sgk (16’) III. Đèn ống huỳnh quang 1. Cấu tạo. Hỏi: Cấu tạo các bộ phận chính của đèn ống huỳnh quang? Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính: ống thuỷ tinh và hai điện cực. GV: Chúng ta cùng đi nghiên cứu từng bộ phận của đèn. Giáo viên chỉ cho học sinh lớp bột huỳnh quang phía trong ống. a) ống thủy tinh. Hỏi: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì? Tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột trong ống phát ra ánh sáng. b) Điện cực. GV: Hình dạng và chất làm điện cưc? HS: Đọc sgk và nêu hình dạng và chất làm điện cực. Làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn. có hai điện cực ở hai đầu ống là chân đèn. 2. Nguyên lí làm việc. GV: Yêu cầu hs đọc sgk và nêu nguyên lí làm việc. HS: cá nhân đọc và trả lời câu hỏi. GV: Màu của ánh sáng phụ thuộc vào màu của chất bột huỳnh quang. Khi dòng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. 3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. HS: Ghi nhớ. Hiện tượng nhấp nháy. Hiệu xuất phát quang: Cao gấp 5 lần đèn sợi đốt. Tuổi thọ lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần. Mồi phóng điện. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn compac huỳnh quang. (10’) IV. Đèn compac huỳnh quang. GV: Giơi thiệu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn compac huỳnh quang. Nêu lên những ưu điểm và công dụng của đèn compac huỳnh quang. HS: Ghi nhớ Cấu tạo: bóng đèn, đuôi đèn. Nguyên lí làm việc: Giống đèn huỳnh quang. Ưu điểm: Kích thước gọn nhẹ và dễ sử dụng. Hoạt động 3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang (7’) V. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang GV: Yêu cầu hs so sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang bằng các đặt các câu hỏi: ở đèn sợi đốt có cần chấn lưu để mồi phóng điện k? Đèn sợi đốt có hiện tượng ánh áng không liên tục gây mỏi mắt k? Tuổi thọ và hiệu suất phát quang của đèn nào cao hơn? HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi. GV: Hướng dẫn hs hoàn thành bảng 39.1 Loại đèn ưu điểm Nhược điểm Đèn sợi đôt 1. As liên tục 2. As không liên tục 1. Không tiết kiệm điện năng 2. tuổi thọ thấp Đèn huỳnh qang 1. Tiết kiệm điện năng 2. Tuổi thọ cao 1. As k liên tục 2. Cần chấn lưu 4. Củng cố (3’) Nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang Vì sao người ta thường sử dụng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, lớp học ... 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Đọc trước và viết mẫu bao cáo bài thực hành đèn ống huỳnh quang. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 38 THỰC HÀNH: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te. Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang. Có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Kìm cắt dây, tua vít, 2m dây dẫn, 1 bộ Đèn ống huỳnh quang dài 0,6m 2. Học sinh: Đọc bài và viết sẵn mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh 3. bài mới. Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt đông 1: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành GV: Giới thiệu mục tiêu, nhắc lại quy tắc an toàn, và hướng dẫn trình tự thực hành. (5’) Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang. GV: Yêu cầu hs đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật ghi trên ống huỳnh quang và ghi vào mục 1 báo cáo HS: Làm việc nhóm quan sát đèn ống huỳnh quang, đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật ghi trên đèn. Ghi kết quả vào mục 1 báo cáo thực hành GV: Đèn ống huỳnh quang được cấu tạo như thế nào? chức năng của nó? Ghi vào mục 2 báo cáo thực hành. HS nêu cấu tạo và chức năng của chấn lưu và tắc te  Ghi vào mục 2 báo cáo. (5’) 1. Nội dung trình tự thực hành a) Đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật ghi trên đèn ống huỳnh quang + Điện áp định mức + Công suất định mức. 2. Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng + Đèn ống. + Chấn lưu. + Tắc te Hoạt đông 3: quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện đèn ống huỳnh quang GV: Mắc sẵn mạch điện, yêu cầu hs tìm hiểu cách nối dây và đặt câu hỏi: Cách nối các phần tử trong mạch điện như thế nào? HS: Quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của gv. Ghi vào mục 3 báo cáo (10’) 3. Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện bộ đèn huỳnh quang để biết cách nối các phần tử trong sơ đồ. Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang, tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang. Hai đầu dây của bộ đèn nối với hai nguồn điện. Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. GV: Đóng điện và chỉ dẫn hs quan sát các hiện tượng: phóng điện trong tắc te; sau khi tắc te ngừng phóng điện, quan sát thấy đèn phát sáng bình thường. HS: Ghi các hiện tượng mà quan sát được và nhận xét vào mục 4 báo cáo. (10’) 4. quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. Hoạt đông 5: Tổng kết và đánh giá bài thực hành. Lấy điểm hệ số 1. GV: Nhân xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí. (5’) Kĩ năng thực hành: (4 điểm): Biết cách quan sát, đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật (1 điểm) Biết cách quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận: (1 điểm) Biết cách quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện của đèn ống. (1 điểm) Biết cách quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. (1 điểm) Đánh giá kết quả TH (4 điểm) Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác (2đ) Báo cáo không đầy đủ, có chỗ chưa chính xác (1 điểm) Kết quả phù hợp: (2 điểm) Còn thiếu sót: (1 điểm) Đánh giá thái độ, tác phong:(2 điểm). Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: (2đ) Tác phong chưa tốt (1 điểm). GV: Hướng dẫn học tự đánh giá kết quả của mình theo mục tiêu bài học. 4. Củng cố (4’) Thu báo cáo chấm và lấy điểm hệ số 1. Yêu cầu hs thu dọn lớp học. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1’) Khuyến khích học sinh tìm hiểu cấu tạo, cách mắc của đèn ống huỳnh quang thông qua bóng đèn ỏ nhà Đọc trước bài 41 sgk. Ngày giảng Lớp 8A:…… 2014 Tiết 39 ĐỒ DÙNG ĐIỆN NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt. Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh vẽ bàn là điện 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4) Nhận xét báo cáo thực hành của hs. 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung Hoạt đông 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đồ dùng điện loại điện nhiệt đã trở thành dụng cụ không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nước nóng, bàn là điện … vậy chúng có cấu tạo và nguyên lí làm việc như thế nào chúng ta vào bài hôm nay. (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt. (10’) I. Đồ dùng loại điện nhiệt GV: Yêu cầu hs phát biểu tác dụng của dòng điện (lớp 7) và kết luận về nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện – nhiệt. HS: Cá nhân phát biểu và rút ra kết luận về nguyên lí 1. Nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt dựa vào tác dụng của dòng điện chạy trong dây đốt nóng biến đổi điện năng thàng nhiệt năng. GV: Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng điện nhiệt là gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. Năng lượng vào là điện năng, Năng lượng ra là nhiệt năng. Hoạt đông 3: Tìm hiểu các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. GV: Kết luận các yêu cầu của dây đốt nóng như trong sgk. (5’) 2. Dây đốt nóng. a) Điện trở của dây đốt nóng. Điện trở R của dây đốt nóng phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu dẫn điện. b) Các yêu cầu kỹ thuật. Dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao. GV: Ví dụ như dây niken – Crôm hoặc Fe – Cr (có nhiệt độ làm việc 850oC đến 1000oC) Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc, số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn là điện. (18’) II. Bàn là điện. GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bàn là điện. Hỏi: 1. Cấu tạo. Gồm hai bộ phận chính: Dây đốt nóng và vỏ. Chức năng của dây đốt nóng và đế bàn là điện là gì? Dây đốt nóng có chức năng biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Nhiệt độ làm việc của dây đốt nóng niken – crôm vào khoảng bao nhiêu? Từ 1000oC đến 1100oC. 2. Nguyên lí làm việc. GV: Vận dụng nguyên lí chung của đồ dùng điện – nhiệt. Hướng dẫn hs phát biểu nguyên lí làm việc của bàn là điện HS: phát biểu nguyên lí theo sự hướng dẫn của gv. Khi đóng điện dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm nóng bàn là. GV: Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầy ra của bàn là điện? Là năng lượng đầu ra của bàn là điện 3. Các thông số kĩ thuật. GV: Hướng dẫn hs giải thích số liệu kĩ thuật và đặt câu hỏi về an toàn khi sử dụng, tránh hỏng vật dụng được là, đảm bảo an toàn về điện vì nhiệt độ đế rất cao. HS: Trả lời các câu hỏi để rút ra cách sử dụng bàn là điện. Điện áp định mức: 220V Công suất định mức: 300W đến 1000W. 4. Sử dụng. Sử dụng đúng thông số kĩ thuật. Khi đóng điện không để mặt bàn là quá lâu trên quần, áo. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt. 4. Củng cố (4’) Hệ thông bài giảng và yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk Gợi ý hs trả lời câu hỏi ở cuối bài học 5. Hương dẫn học ở nhà (1’) Học theo sách giáo khoa và vở ghi. Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Đồ dùng điện cơ quạt điện” Đọc phần có thể em chưa biết. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 40 ĐỒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN – CƠ, QUẠT ĐIỆN, MÁY BƠM NƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điện 1 pha. Biết được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, 2. Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lao động kĩ thuật. 3. Thái độ Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt? ĐA: Ghi nhớ sgk tr145. 3. Bài mới Các hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt đông 1: Giới thiệu bài Đcơ điện là TB dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng. Đcơ điện được sử dụng trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi như: Các nhà máy, các viện nghiên cứu, các trường học, các hộ gia đình. Đcơ điện là nguồn lực để kéo máy bơm, quạt, máy nén khí và các loại máy công tác khác. (2’) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo động cơ điện 1 pha. GV: Dựa vào tranh vẽ mô hình động cơ điện một pha SGK, chỉ ra hai bộ phận chính: stato và roto. Và hỏi: Hãy nêu cấu tạo, vật liệu, chức năng của stato và roto? Hãy nêu vị trí của dây cuốn stato, roto và lõi thép stato? HS: Quan sát hình và mô hình và trả lời câu hỏi. GV: Vòng ngắn mạch nối các thanh dẫn roto như thế nào? HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. (15’) I. Động cơ điện một pha. 1. Cấu tạo. Gồm hai bộ phận chính stato và roto. Stato: Gồm lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật điện. Dây quấn làm bằng dây điện từ. Chức năng: Tạo ra từ trường quay. Roto: Lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật điện. Dây cuốn: Gồm các thanh dẫn vòng ngắn mạch. Hai đầu thanh dẫn được nối tắt với nhau bằng vòng ngắn mạch. Hoạt đông 3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc GV: Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào? HS: Thảo luận và trả lời. GV: Kết luận về nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha. GV: Năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào của động cơ điện là gì? Cơ năng của động cơ điện dùng để làm gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời (5’) 2. Nguyên lí làm việc. Khi đóng dòng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto, tác dụng từ của dòng điện làm cho roto động cơ quay với tốc độ n. Điện năng đưa vào của dòng điện được biến đổi thành cơ năng. Dùng làm nguồn lực cho các máy (Máy xay, máy điện) Hoạt đông 4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và sử dụng GV: Hãy nêu số liệu kĩ thuật và công dụng động cơ điện trong đồ điện gia đình? HS: Thảo luận nhóm, đại diện nêu. các nhóm khác nhận xét. Bổ xung nếu cần thiết. GV: Hãy nêu các yêu cầu về sử dụng động cơ điện? HS: Cá nhân trả lời GV: Kết luận. (5’) 3. Các số liệu kỹ thuật. 220V điện áp định mức. 25W – 300W: Công suất định mức. 4. Sử dụng. Dùng để chạy các máy tiện, máy khoan, máy xay, dùng cho tủ lạnh, quạt điện … Khi sử dụng cần lưu ý an toàn điện. Hoạt đông 5: Tìm hiểu quạt điện GV: Hãy nêu cấu tạo và chức năng của quạt điện? HS: Quan sát qua mô hình quạt điện và cá nhân trả lời GV: Tổng kết nội dung và nêu chú ý khi sử dụng quạt điện. (10) II. Quạt điện 1. Cấu tạo (gồm 2 phần) Động cơ điện làm quay cánh quạt Cánh quạt tạo ra gió khi quay. 2. Nguyên lý làm việc Khi đóng điện vào quạt điện, động cơ điện quay kéo theo cánh quạt quay theo tạo ra gió. 3. Sử dụng Chú ý: Cánh quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, bị lắc, bị vướng cánh. 4. Củng cố (3’) Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 pha? So sánh cấu tạo và nguyên lý làm việc của quạt điện 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Máy biến áp 1 pha. Ngày giảng Lớp 8A:…… 2014 Tiết 41 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha. Hiểu được chức năng và cách sử dụng. Hiểu được cấu tạo máy biến áp. Hiểu được các số liệu kĩ thuật. Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn. 2. Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng thu thập kiến thức từ mô hình. 3. Thái độ Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (5’) CH: Nêu cấu tạo của động cơ điện 1 pha? Và nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha? ĐA: Ghi nhớ sgk tr155. 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nọi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo lí cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số. Bây giờ chúng ta cùng nghiên cứu để xét xem chúng có cấu tạo, nguyên lí làm việc như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay. (3’) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến áp. GV: Dựa vào hinh vẽ, mô hình máy biến áp. đặt câu hỏi: (15’) 1. Cấu tạo. Máy biến áp có hai bộ phận chính lõi thép và dây quấn, ngoài ra vỏ còn gắn: Đồng hồ đo điện, đèn tín hiệu, núm điểu chỉnh. a) Lõi thép. Lõi thép được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện có lớp cách điện bên ngoài dùng để dẫn từ. b) Dây quấn. Làm bằng dây điện từ vì dây này mềm có độ bền cơ học cao, dẫn điện tốt. Dây quấn dùng để dẫn điện. Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây. Dây quấn thứ cấp: Nối với phụ tải N2 vòng dây. 2. Các số liệu kĩ thuật. Công suất định mức (đ.v VA, KVA) là đại lượng cho ta biết khả năng cung cấp cho các tải của máy biến áp. Điện áp sơ cấp định mức là điện áp quy định cho dây quấn sơ cấp. Điện áp thứ cấp định mức là điện áp giữa các cực của dây quấn. Dòng điện định mức là dòng điện qui định cho mỗi loại dây quấn. 3. Sử dụng. Giữ điện áp, biến đổi điện áp. Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của mỗi thành viên trong nhóm. Máy biến áp có mấy bộ phận chính? Lõi thép được làm bằng vật liệu gì? Tại sao? Lõi thép có chức năng gì? Dây quấn được làm bằng vật liệu gì? Dây quấn có chức năng gì? Để phân biệt, dây quấn sơ cấp và thứ cấp được kí hiệu như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ xung khi cần thiết. Hoạt đông 3: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và công dụng. GV: Nêu các đại lượng điện định mức và yêu cầu hs giải thích ý nghĩa. HS: Giải thích ý nghĩa. (15’) GV: Hãy nêu công dụng của máy biến áp một pha? HS: Nêu như sgk 4. Củng cố (5’) Hướng dẫn hs trả lời câu 3 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Sử dụng hợp lí điện năng” Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 42 SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí Có ý thức tiết kiệm điện năng. 2. Kĩ năng Có kĩ năng sử dụng điện hợp lí. 3. Thái đô Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) CH: Mô tả cấu tạo và công dụng của máy biến áp. ĐA: Ghi nhớ sgk tr161. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên – Học sinh Tg Nội dung. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV: Đặt câu hỏi: Trong gia đình, địa phương, các khu công nghiệp, nông nghiệp … thương mại, dịch vụ? HS: kết luận về vai trò của điện năng. (2’) Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng. GV: Đặt câu hỏi: Thời điểm nào dùng nhiều điện? Thời điểm nào dùng ít điện? HS: Trả lời câu hỏi, rút ra kết luận về giờ cao điểm. GV: Các biểu hiện của giờ cáo điểm mà em thấy ở gia đình là gì? HS: Cá nhân nêu các biểu hiện thực tế. (15’) I. Nhu cầu tiêu thụ điện năng. 1. Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng. Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ 18 >22 giờ. Vì thời gian đó sử dụng nhiều đồ dùng điện như: Đèn điện, Tivi,quạt điện, bếp điện,… 2. Những đặc điểm của giờ cao điểm Điện áp giảm xuống, đèn điện phát sáng kém, quạt điện quay chậm, thời gian đun sôi nước lâu… Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng. GV: Yêu cầu hs phát biểu các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng và kết luận thành 3 điểm như sgk. HS: Kết luận về sử dụng hợp lí điện năng GV: Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm? Phải thực hiện bằng các biện pháp gì? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có hiệu xuất cao? HS: Cá nhân trả lời. GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi về các việc làm lãng phí và tiết kiệm điện năng. (18’) II. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng. 1. Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm (sgk). 2. Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng. (SGK166) Sử dụng đồ dùng điện có hiệu xuất cao sẽ ít tiêu tốn điện năng 3. Không sử dụng lãng phí điện năng. Không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu. Tan học k tắt đèn phòng học LP Khi xem TV, tắt đèn bàn học TK Bật đèn nhà tắm, nhà vệ sinh xuất ngày đêm LP Khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng. TK 4. Củng cố (3’) Cho một vài em đọc phần ghi nhớ sgk 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “TH quạt điện – tính toán điện năng” Mẫu báo cáo. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 43 THỰC HÀNH QUẠT ĐIỆN TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ TRONG GIA ĐÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được cấu tạo của quạt điện: Động cơ điện, cánh quạt. Hiểu được các số liệu kĩ thuật Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn. Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Quạt điện 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, viết sẵn mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (2’) kiểm tra sự chuẩn bị của hs. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu quạt điện. GV: Hướng dẫn hs đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật của quạt điện và ghi vào mục 1 báo cáo. HS: Đọc, giải thích và ghi vào mục 1 (10’) 1. Các sô liệu kĩ thuật. Stt Số liệu kĩ thuật ý nghĩa 1 35W Công suât đm 2 điện áp 220V điện áp đm 3 cỡ cánh 250cm … … … GV: Cho hs quan sát mô hình tìm hi
Xem thêm

49 Đọc thêm

BÀI 11. SÁN LÁ GAN

BÀI 11. SÁN LÁ GAN

Chương 3: CÁC NGÀNH GIUNGồm có ngành Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt.Ngành Giun dẹpSán lá ganSánlôngKhác với Ruột khoang, Giun dẹp có đối xứnghai bên và cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng.Chúng gồm: sán lông(sống tự do), sán lá vàsán dây (sống kí sinh).- Nêu đặc điểm cấu tạocủa sán lá gan thích nghivới lối sống kí sinh?-Sán lá gan sống kísinh trong gan, mật-trâuCơ thểbò hình lá, dẹptheo chiều lưng bụng,đối xứng 2 bên, mắtvà lông bơi tiêugiảm- Giác bám pháttriển
Xem thêm

15 Đọc thêm

giáo án sinh học 6 học kì I 15 16

GIÁO ÁN SINH HỌC 6 HỌC KÌ I 15 16

TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ SỐNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ thể sống , phân biệt vật sống và không sống Tầm quan trọng của bộ môn Sinh học, nhiệm vụ của nó Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh Giáo dục tinh thần ham học, yêu thích bộ môn, có thái độ bảo vệ và cải tạo thực vật II. Phương tiện: Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số vật sống và không sống Phiếu học tập hoặc vở bài tập III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra SGK và vở ghi 2. Bài cũ: không kiểm tra thay vào giới thiệu bộ môn, giới thiệu bài 3. Bài mới:Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật cây cối, con vật khác nhau, đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm vật sống và vật không sông, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Mục tiêu: Yêu cầu HS nêu 1 số cây, con vật và đồ đạc trong gia đình? HS: con vât là con gà, con lợn... cây nhãn, cây bưởi, cái bàn, ghế... GV yêu cầu HS trao đổi 2 bạn để trả lời câu hỏi: ? Con gà, cây nhãn cần điều kiện gì để sống. ?cái bàn, hòn đá có cần những điều kiện như con gà và cây nhãn để tồn tại không. ? Sau 1 thời gian chăn sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước. HS: + con gà, cây nhãn cần thức ăn và nước uống, các chất cần thiết, thải các chât thải ra môi trường. + Cái bàn, hòn đá thì không cần gì. + Con gà, cây nhãn lớn lên... GV gọi HS nhận xét, bổ sung. ? Vật sống và vật không sống khác nhau ở điều gì. GV chốt kiến thức. GV cho HS nhận biết thêm 1 vài VD về vật sống và vật không sống. 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống. Vật chất quanh ta bao gồm vật sống và vật không sống. Vật không sống Vật sống không có sự trao đổi chất với môi trường không có sự sinh trưởng , sinh sản Vd: Cái bút... có sự trao đổi chất với môi trường có sự sinh trưởng , sinh sản Con chim... Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống Mục tiêu: Gv treo bảng phụ BT tr6 lên bảng, hướng dẫn HS điền bảng. (Trước khi điền GV cần cho hs chỉ rõ các chất cần thiết là gì, chất thải là gì). Gv yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn thành vào vở BT. Gv gọi HS trả lời ? Qua bảng, cho biết 1 cơ thể sống có đặc điểm gì. GV nhận xét – kết luận 2. Đặc điểm cơ thể sống Một cơ thể sống có đặc điểm: + Có sự trao đổi chất với môi trường + Sinh trưởng, phát triển và sinh sản Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên Mục tiêu: Gv yêu cầu HS làm BT tr7 vào vở bt. ? Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về thế giới sv.(Gv gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích thước, vai trò đối với con người,...). ? Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sv nói lên điều gì. HS rút ra được: Thế giới sv rất đa dạng. GV chốt kiến thức. ? Hãy quan sát bảng thống kê có thể chia sv làm mấy nhóm. HS xếp riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật. HS khó có thể xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin tr8 và H2.1. ? Thông tin đó cho em biết điều gì. HS: sv trong tự nhiên chia 4 nhóm lớn: TV, ĐV, nám, VK. ? Khi phân chia thành 4 nhóm người ta đựa vào những đặc điểm nào. THBVMT: Thế giới sv không những rất phong phú và đa dạng mà còn có mối quan hệ mật thiết với nhau, đặc biệt là cây xanh. Chúng ta cần bảo vệ và cải tạo chúng. 3. Sinh vật trong tự nhiên a, Sự đa dạng của thế giới sinh vật Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú về kích thước và môi trường sống. Đa số có lợi cho con người. b, Các nhóm sinh vật trong tự nhiên Sv trong tự nhiên rất đa dạng chia thành 4 nhóm: + Vi khuẩn: vô cùng nhỏ bé. + Nấm: không di chuyển và không có màu xanh. + Thực vật: không di chuyển và có màu xanh. + Động vật: di chuyển được. Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học Mục tiêu: Cho học sinh đọc thông tin mục 2 tr8 SGK. ? Từ thông tin trên hãy cho biết nhiệm vụ của sinh học là gì. HS đọc ghi nhớ SGK 4. Nhiệm vụ của sinh học Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các điều kiện sống của sinh vật từ đó tìm cách sử dụng hợp lí để phục vụ cho con người 4. Kiểm tra đánh giá(5’): Cho hs kể tên một số loài sinh vật sống ở 4 loại môi trường khác nhau Làm bài tập 3 sgk9 5. Hoạt động nối tiếp(2’): Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm chung của thực vật , kẽ sẵn phiếu học tập bảng ờ sgk trang 11 Ngày soạn: 15082015 Ngày giảng: 22082015 TIẾT 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật. Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật. 2. Kĩ năng: Quan sát so sánh. Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật. II. Phương tiện: Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước. Bảng phụ sách giáo khoa trang 11. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào những dấu hiệu nào để phân biệt vật sống và vật không sống? Lấy ví dụ về vật sống và vật không sống. Thực vật học có nhiệm vụ gì? 3. Bài mới Mở bài: Giới thiệu về 4 nhóm sinh vật chính: thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về giới Thực vật: Thực vật có đặc điểm chung nào? Sự phong phú của Thực vật thể hiện ở những mặt nào? Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐA DẠNG, PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT Mục tiêu: Biết được sự đa dạng, phong phú của thực vật. Treo tranh H 3.1 4 và yêu cầu HS đặt tranh ảnh về Thực vật đã sưu tầm được theo nhóm. Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi thảo luận: + 1 HS đọc câu hỏi cho cả nhóm cùng nghe (nhóm trưởng). + Thư kí ghi câu trả lời của cả nhóm. (Quy định thời gian: 4 phút) Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần). > Hoàn chỉnh câu trả lời và ghi tóm tắt câu trả lới đúng lên bảng: Những nơi nào trên Trái đất có thực vật sống? Kể tên vài cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ …? Nơi nào phong phú Thực vật, nơi nào ít Thực vật? Vì sao? Kể tên một số cây gỗ lớn sống lâu năm? Kể tên một số cây sống trên mặt nước? Theo em chúng có điểm gì khác cây sống trên cạn? Tại sao cây sống dưới nước thân lại nhỏ, mềm xốp, lá nhỏ …? Vậy, em có nhận xét gì về giới Thực vật? Lấy ví dụ minh họa. Gọi HS đọc thông tin về số lượng loài TV. Chuyển ý: Thực vật tuy phong phú và đa dạng như vậy nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung. 1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật Yêu cầu trả lời được: Mọi nơi trên Trái đất đều có Thực vật sống. Nêu được VD. Phong phú: rừng nhiệt đới, ao hồ… Ít thực vật: sa mạc … Do điều kiện sống. Xà cừ, keo, tràm, lim, đa … Một số cây sống trôi nổi trên mặt nước: sen, súng, rong … Chúng khác cây sống trên cạn: thân nhỏ, mềm, xốp … Trả lời theo suy luận của bản thân. Kết luận: Thực vật trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, biểu hiện: + Đa dạng về môi trường sống; + Đa dạng về số lượng loài; + Số lượng cá thể trong loài. Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT: Mục tiêu: Biết được những đặc điểm chung cơ bản của Thực vật. Yêu cầu HS làm BT SGK tr.11. Kẻ bảng và gọi lần lượt từng HS lên hoàn thành. Nhận xét chung, hoàn chỉnh bảng. Yêu cầu các HS nhận xét: Tại sao khi lấy roi đánh chó, chó vừa chạy vừ sủa; quật vào cây, cây vẫn đứng yên? Tại sao đánh chó, chó chạy ngay; cho cây vào chỗ tối một thời gian sau cây mới hướng ra ánh sáng? Trồng cây một thời gian dài không bĩn phân, cây có chết không? Vì sao? Con chó bỏ đói một thời gian dài (vài tháng) thì sẽ thế nào? Vì sao? Vậy, thực vật có đặc điểm nào đặc trưng? Thực vật có vai trị gì đối với tự nhiên, động vật và đời sống con người? Thực vật ở nước ta phong phú và đa dạng như vậy (12.000 loài) nhưng vì sao phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng? 2. Đặc điểm chung và vai trò của thực vật Yêu cầu HS trả lời được: Vì chó di chuyển được, cây không di chuyển được. Vì cây phản ứng với kích thích của môi trường chận hơn chó. Cây không chết vì cây tự tổng hợp được chất hữu cơ từ môi trường. Chó chết vì nó không tự tổng hợp được chất hữu cơ từ môi trường. Kết luận: + Các đặc điểm chung của thực vật là:: Tự tổng hợp được chất hữu cơ. Phần lớn không có khả năng di chuyển. Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài. + Vai trò của thực vật: Đối với tự nhiên (VD) Đối với động vật (VD) Đối với con người (VD) Tuy thực vật phong phú và đa dạng nhưng do con người khai thác nhiều và bừa bãi diện tích rừng thu hẹp ảnh hưởng đến môi trường Nên phải tích cực trồng, chăn sóc và bảo vệ rừng. 4. Củng cố: Thực vật có những đặc điểm chung nào? Thực vật có vai trị gì đối với đời sống con người? 5. Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Đọc mục “Em có biết”. Làm BT SGK tr.12 và vở BT. Chuẩn bị bi 4 “Có phải tất cả Thực vật đều có hoa? • Đọc trước, trả lời các câu hỏi thảo luận. _________________________________________ Ngày soạn: 23082015 Ngày giảng: 28082015 TIẾT 3: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA? I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Phân biệt được đặc điểm của Thực vật có hoa và thực vật không có hoa. 2. Kỹ năng: Phân biệt được cây một năm, cây lâu năm. Lấy được VD về cây có hoa, cây không có hoa. 3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật. II. Phương tiện – Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to H 4.1, 4.2 … Bảng phụ: bảng tr 13, BT điền chữ vào ô trống. Một số mẫu vật thật: cây có hoa, cây không có hoa. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Sự phong phú và đa dạng của Thực vật thể hiện như thế nào? Ví dụ. Thực vật có những đặc điểm chung nào? Thực vật có vai trị gì đối với tự nhiên và đời sống con người? 3. Bài mới: Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Trong phạm vi bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số đặc điểm khác nhau cơ bản của Thực vật. Hoat động 1: THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA Mục tiêu: Phân biệt được cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa. Lấy được vd Yêu cầu HS quan sát H 4.1 đối chiếu với bảng bên cạnh ghi nhớ các cơ quan của cây có hoa. Treo tranh phóng to H 4.1 và yêu cầu HS: Xác định các cơ quan của cây cải? Treo bảng phu, yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống. Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị theo nhóm GV kiểm tra. Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan sát H4.2 kết hợp với mẫu vật mang theo Hoàn thành bảng SGK tr.13. Treo bảng, gọi đại diện các nhóm hoàn thành. Nhận xét chung. Các cây trong bảng có thể chia thành mấy nhóm? Chia các cây thành 2 nhóm: + Cây có hoa: chuối, sen, khoai tây. + Cây không có hoa: rau bợ, dương xỉ, rêu. Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia thực vật thành cây có hoa và cây không có hoa? Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống. Chuyển ý: Ngoài cách phân loại thực vật dựa vào cơ quan sinh sản, người ta còn phân loại thưc vật dựa vào vòng đời của nó. 1. Thực vật có hoa và thực vật không có hoa Các cơ quan của cây xanh gồm: “Rễ, thân, lá là: cơ quan sinh dưỡng; có chức năng nuôi dưỡng cây. Hoa, quả, hạt là: cơ quan sinh sản; có chức năng duy trì và phát triển nòi giống” Kết luận: Căn cứ vào cơ quan sinh sản chia thực vật thành 2 nhóm: Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. (VD) Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt. (VD) Hoạt động 2: PHÂN BIỆT CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM: Mục tiêu: Biết phân biệt cây một năm, cây lâu năm và lấy được VD. Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm mà em biết? Kể tên những cây sống nhiều năm? Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? VD. Rau cải, lúa, ngô … Xà cừ, phượng, cao su … GT: Một số cây thực chất là cây nhiều năm nhưng do con người khai thác sớm: VD: cà rốt, sắn … Kể tên 5 cây trồng làm lương thực. Theo em cây lương thực thường là cây một năm hay cây lâu năm? Kể tên: lúa, ngô, khoai, sắn,… Cây lương thực thường là cây một năm. 2. Cây 1 năm và cây lâu năm Kết luận: Cây một năm: có vòng đời kết thúc trong vòng một năm. VD. Cây lâu năm: có vòng đời kéo dài trong nhiều năm. VD. 4. Củng cố: Cây xanh gồm những loại cơ quan nào? Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa bằng cách nào? 5. Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Làm BT SGK tr.15. Đọc mục “Em có biết” Chuẩn bị bài 5 “Kính lúp, kính hiển vi – cách sử dụng” • Đọc trước. • Trả lời các câu hỏi thảo luận. • Mẫu vật: một số bông hoa, rễ nhỏ (Cúc, rễ hành…)
Xem thêm

85 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỔNG HỢP SINH HỌC 7 TUẦN 7 8 MỚI

GIÁO ÁN TỔNG HỢP SINH HỌC 7 TUẦN 7 8 MỚI

Tuần 7, Tiết 13, GIUN ĐŨAA. MỤC TIÊU.1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũathích nghi với đời sống kí sinh.- HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh.2. Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.- Kĩ năng hoạt động nhóm.3. Thái độ - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường.+ Những năng lực cụ thể HS cần phát triển: Tự họcB. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS.GV: - Chuẩn bị tranh , HS: Ôn bài cũ và đọc bài mới.C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ:? Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp? Tại sao lấy đặc điểm dẹp, đặt tên cho ngành?Đáp án: *Đặc điểm chung: + Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên. + Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn. + Phân biệtđầu ,đuôi, lưng, bụng.* Vì cơ thể dẹp3. Bài mới VB: Như SGK ? Giun đũa thường sống ở đâu?Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũaMục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa.Hoạt động của GV và HSNội dungGV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 I. Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển củatrang 47, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:giun đũa?Trình bày cấu tạo của giun đũa?+ Hình dạng
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 7

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 7

10đĐỀ RAMà ĐỀ IA. Phần lí thuyết : (6điểm)Cõu 2.(2đ). Vỡ sao núi San hụ chủ yếu là cú lợi? Người ta làm thế nào để cócành San hô làm vật trang trí?Cõu 3 (1đ).Vỡ sao hệ tuần hoàn của châu chấu lại đơn giản đi khi hệ thốngống khí phát triển ?Cõu 1 (3đ): Tóm tắt các đặc điểm về di chuyển, sinh sản và lối sống của cácđại diện:Trùng roi; Trùng biến hỡnh; Trựng giày; Trựng kiết lị; Trựng sốt rột?B. Phần thực hành: (4điểm)Cõu 4.( 4đ). Những đặc điểm nào về tập tính của sâu bọ giúp những hoạt độngsống đặc trưng của chúng phản ứng lại các tác động của ngoại cảnh? Ví dụ minhhoạ?Mà ĐỀ IIA. Phần lí thuyết : (6điểm)Cõu 1 (3đ). Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đờisống chui luồn trong đất ? Nêu lợi ích của giun đất?Cõu 2 (3đ). Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ?Nờu tác hại củatrùng kiết lị?B. Phần thực hành: (4điểm)Cõu 3.(2đ).Giải thích ý nghĩa của những đặc điểm cấu tạo của lỏ mang tụmphù hợp với chức năng hô hấp trong nước?Cõu 4 (2đ).Trỡnh bày cỏc đặc điểm về lối sống, di chuyển, cấu tạo vỏ cơ thểcủa các đại diện (Trai biển; Sũ; ốc sờn; ốc vặn; Mực) thuộc ngành Thõn mềm?ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂMCõu
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI 50. VI KHUẨN

BÀI 50. VI KHUẨN

VI KHUẨN CÓ ÍCH CHO ĐƯỜNG RUỘT4. VAI TRÒ CỦA VI KHUẨNa) Vi khuẩn có ích* Trong tự nhiên:-Phân hủy hoàn toàn xác động , thực vật thành chất mùn rồithành muối khoáng cung cấp cho cây.- Phân hủy không hoàn toàn chất hữu cơ tạo thành than đá hoặcdầu lửa.*Trong đời sống:- Nông nghiệp:Vi khuẩn cố định đạm cho rễ cây họ đậu- Lên men thực phẩm: muối dưa cà, làm sữa chua…- Có vai trò trong công nghệ sinh học: tổng hợp prôtêin, vitamin,sản xuất bột ngọt ….b) Vi khuẩn có hại:b) Vi khuẩn có hại:- Các thức ăn, rau, quả, thịt, cá,…. Để lâu ( màkhông qua ướp lạnh, phơi khô hoặc ướp muối) thì sẽnhư thế nào?. Có sử dụng được không?.-Có những vi khuẩn kí sinh trong cơ thể người vàgây bệnh. Hãy kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gâyra.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Đề cương môn vi sinh vật nông nghiệp

ĐỀ CƯƠNG MÔN VI SINH VẬT NÔNG NGHIỆP

Kiến thức: Nắm được các đặc điểm cơ bản về hình thái, cấu tạo và sinh lý một số nhóm vi sinh vật nông nghiệp, quan hệ của chúng với trồng trọt và biện pháp canh tác có hiệu quả. Hiểu biết: Vai trò của vi sinh vật trong đời sống và sản xuất nông nghiệp Ứng dụng: Nghiên cứu tác động của vi sinh vật trong trồng trọt, nuôi cấy một số loại vi sinh vật làm thực phẩm, sản xuất phân bón vi sinh… Tổng hợp: Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao những hiểu biết về vi sinh vật trong nông nghiệp và có thể ứng dụng trong sản xuất,đời sống
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Sinh năm 2014 (Đề 2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 7 MÔN SINH NĂM 2014 (ĐỀ 2)

Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Sinh năm 2014 Trường THCS Phú Cường (Đề 2) A.TRẮC NGHIỆM:(2đ) Câu I.Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:(2đ) 1. Loài thân mềm nào làm thức ăn cho động vật khác ? A . Sò   B . Mực  C. Hóa thạch các loại vỏ sò, ốc  D .Ngọc trai . 2. Loài thân mềm nào làm đồ trang sức ? A . Sò      B . Mực .   C. Hóa thạch các loại vỏ sò ,ốc     D.Ngọc trai . 3. Loài thân mềm nào làm vật trang trí ? A . Vỏ trai        B . Vỏ bào ngư       C. Vỏ mực    D . Vỏ hến  . 4. Loài thân mềm nào làm sạch môi trường nước ? A . Các loài ốc sên            B . Trai sông      C. Mực        D .Ngao  5. Loài giáp xác nào đào hang ở bờ ruộng , bờ mương là ? A . Tôm hùm       B . Cua đồng       C. cua nhện         D. ghẹ  6. Loài giáp xác nào có nguồn thực  phẩm giá trị cao như? A . Tôm sú  ,cua ,ghẹ            B . Cá , ghẹ , cua      C. Cua , ốc , tép                     D. Cua , cá , mực 7. Loài hình nhện  nào kí sinh da người gây hại A . Cái ghẻ        B . Ve bò         C. Bọ hung          D .Bọ cạp   . 8. Loài hình nhện  nào kí sinh gia súc gây hại A . Cái ghẻ        B . Ve bò         C. Bọ hung          D .Bọ cạp   B.TỰ LUẬN:(8đ) Câu II: Trai sông tự vệ bằng cách nào ? cấu tạo của trai đảm bảo cách tự vệ đó ? (1đ) Câu II :  Nêu cấu tạo ngoài  của cá thích nghi ở nước  ?(3,5đ) Câu III: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của sâu bọ ?(1.5đ) Câu V: a .Tại sao đào ao thả cá lại có trai sông ? (0,5đ) b. Vì sao khi mổ động vật không xương sống ta phải mổ mặt lưng và để trong khay ? (1.5đ)  Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Sinh năm 2014 Trường THCS Phú Cường (Đề 2) Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 lớp 7 môn Sinh của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

3 Đọc thêm

giáo án tích hợp GDBVMT

GIÁO ÁN TÍCH HỢP GDBVMT

Tuần 12 Tiết 48 Ngày soạn: 01112015 Ngày dạy: …………… ÔN DỊCH, THUỐC LÁ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện hút thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội . Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản 2. Kĩ năng: Đọchiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết . 3. Thái độ Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội. TÍCH HỢP MT: Trực tiếp khai thác đề tài môi trường: Vấn đề hạn chế và bỏ thuốc lá. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: giáo án Học sinh: soạn bài III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Nêu những tác hại của bao bì ni lông? Các giải pháp khi sd bao bì ni lông? 3. Bài mới. GIỚI THIỆU: Đã từ lâu ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, nhiều người dân có thói quen hút thuốc lá, nhiều người trở thành nghiện không bỏ được. Vậy hút thuốc lá có hại như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Ôn dịch, thuốc lá. H Đ CỦA THẦY H Đ CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG I I. Đọc và tìm hiểu chú thích Cho HS đọc văn bản? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản? Giới thiệu thể loại của VB? Tìm phương thức biểu đạt? Giải thích từ khó? Đọc. theo Nguyễn Khắc Viện, trích trong “ Từ thuốc lá đến ma túy – bệnh nghiện” của Nhà xuất bản Hà Nội 1992. b. Tác phẩm: Thể loại: văn bản nhật dụng Phương thức biểu đạt: Nghị luận, thuyết minh. c. Các từ khó: 1… 10 1. Đọc. 2. Tìm hiểu chú thích. a. Xuất xứ: Trích trong “ Từ thuốc lá đến ma túy – bệnh nghiện”. b. Tác phẩm: Thể loại: văn bản nhật dụng Phương thức biểu đạt: Nghị luận, thuyết minh. c. Các từ khó: 1… 10 (SGK). HOẠT ĐỘNG II II. Tìm hiểu văn bản. Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của nhan đề? + Ôn dịch? + Dấu phẩy? + Thuốc lá? Thuốc lá có ảnh hưởng nghiệm trọng ntn đối với con người? Nêu các tác hại của thuốc lá? + Đối với sức khỏe + Đối với kinh tế gia đình và xã hội? + Đối với nhân cách đạo đức con người? TÍCH HỢP: Thuốc lá có tác dụng giúp tinh thần tỉnh táo để suy nghĩ, làm việc,... nhưng mọi người lại lạm dụng khiến nó trở nên vô cùng nguy hiểm: làm cơ thể bị nhiễm độc dẫn đến nhiều căn bệnh nan y, gây nghiện, ảnh hưởng đến kinh tế, tài chính gia đình. Nhưng một khi đã nghiện thì rất khó bỏ. Chính vì vậy chúng ta nên có ý thức tránh xa tệ nạn thuốc lá. Không hút thử dù chỉ một lần, để bảo vệ mình và người thân. Nêu các biện pháp phòng chống nạn thuốc lá? Nhiệm vụ của các em là gì? Nêu ghi nhớ SGK tr HS suy nghĩ trả lời Ôn dịch: chỉ các loại bệnh lây lan trên diện rộng một cách nhanh chóng gây nguy hiểm cho con người. Thuốc lá: một vấn nạn của xã hội Thuốc lá đe dọa tính mạng con người nặng hơn cả AIDS. Nghệ thuật nêu vấn đề: + Liệt kê các loại bệnh: dịch hạch, thổ tả … làm chết nhiều người; AISD chưa có thuốc đặc trị. + So sánh không ngang bằng: Ôn dịch thuốc lá còn hơn cả AISD. HS suy nghĩ trả lời các tác hại: làm tê liệt tế bào niêm mạc ở phế quản, phổi, … + Các loại bệnh do thuốc lá gây ra: ho hen, không cho máu nhận ôxy, ung thư phổi, tim mạch, … + Bệnh viêm phế quản là bệnh nhẹ nhất trong các loại bệnh kể trên nhưng cũng mất rất nhiều thời gian, tiền của để chữa trị. Tốn kém tiền của để mua thuốc hút, để trị các bệnh do thuốc lá gây ra, làm ảnh hưởng xấu đến kinh tế xã hội. Nêu gương xấu: Thanh thiếu niên đua đòi theo người lớn Ăn cắp tiền của cha mẹ rồi dẫn tới tội phạm. Thảo luận: 3 phút trả lời Cấm hút thuốc nơi công cộng. Trách nhiệm của mọi người: chống lại nạn ôn dịch 4. Tổng kết: Ghi nhớ SGK. 1. Ý nghĩa của nhan đề: Nhan đề là một phép so sánh ngầm: Thuốc lá là một loại ôn dịch. “Ôn dịch” và “thuốc lá”: được tách bởi dấu phẩy, đọc phải ngưng lại, nhằm nhấn mạnh sắc thái biểu cảm. Đây chính là biểu hiện thái độ vừa căm ghét, vừa ghê sợ đối với thuốc lá. 2. Phân tích a. Tính nghiêm trọng của vấn đề “ thuốc lá”. Thuốc lá đe dọa tính mạng con người nặng hơn cả AIDS. Gặm nhắm cơ thể người như “như tằm ăn dâu”. b. Các tác hại: Ảnh hưởng sức khỏe con người Gây ra các bệnh: viêm phế quản, ung thư vòm họng, , ung thư phổi, tim mạch, …ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai: sinh non, con sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Suy giảm kinh tế gia đình và xã hội. Suy thoái đạo đức và nhân cách con người, dẫn đến các loại tệ nạn xã hội khác. + Thanh thiếu niên đua đòi theo người lớn. + Ăn cắp tiền của cha mẹ rồi dẫn tới tội phạm. c. Biện pháp phòng chống: Cấm hút thuốc nơi công cộng. Trách nhiệm của mọi người: chống lại nạn ôn dịch 4. Tổng kết: Ghi nhớ SGK. HOẠT ĐỘNG III III. Luyện tập. Cho HS làm bài tập thống kê. Rút ra ý nghĩa từ câu chuyện. Thực hiện theo yêu cầu của GV 1. Bài tập 1: Tìm hiểu tình trạng thuốc lá ở địa phương. 2. Bài tập 2: Từ thuốc lá đến ma túy và tội phạm. 4. Củng cố Nêu ND bài học. 5. Hướng dẫn về nhà Học nội dung và chuẩn bị bài: “Phương pháp thuyết minh” IV. RÚT KINH NGHIỆM
Xem thêm

3 Đọc thêm

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC DỰ ÁN HỌC TẬP DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC DỰ ÁN HỌC TẬP DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN Bước 1: Xác định mục tiêu của nội dung phần vsv liên quan đến DA để xây dựng ý tưởng DA Kiến thức Sau khi học xong dự án này HS cần phải: Nêu được khái niệm nhân tố sinh trưởng Phân biệt được vsv nguyên dưỡng và vsv khuyết dưỡng Trình bày được các nhân tố có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vsv Phân tích được ảnh hưởng của một số nhân tố hóa học, vật lý đến sự sinh trưởng của vsv Kĩ năng: Vận dụng kiến thức bài học để giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp diệt khuẩn, kìm hãm sinh trưởng của vsv Vận dụng kiến thức bài học trong việc bảo quản thực phẩm và bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình Thái độ Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập Bước 2: Xác định tên dự án Tên dự án:Tác hại của việclạm dụng hóa chất diệt khuẩn Bước 3: Xây dựng các mục tiêu chính của dự án Qua dự án DA sẽ giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã được học có liên quan đến vấn đề như: quá trình sinh trưởng và sinh sản của vsv…sử dụng vốn kiến thức, hiểu biết đã có như quá trình khử trùng bằng rượu, đun sôi, ngâm muối… Kết hợp với nghiên cứu thông tin, tìm hiểu thực tế tìm ra các kiến thức mới như sau: Về kiến thức: Nêu được các hóa chất diệt khuẩn thường được sử dụng trong gia đình, bệnh viện, trường học Trình bày được cơ sở khoa học của việc sử dụng các hóa chất diệt khuẩn Nêu được thực trạng sử dụng các loại hóa chất diệt khuẩn tại địa phương Phân tích được sự ảnh hưởng của việc lạm dụng chất diệt khuẩn đối với sức khỏe con người và môi trường Đưa ra được các giải pháp khắc phục tình trạng lạm dụng chất diệt khuẩn tại gia đình, địa phương Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin Giải thích được cở sở khoa học của việc bảo quản lương thực thực phẩm Rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng tự học , kĩ năng quan sát, tổng hợp hệ thống hóa kiến thức Rèn luyện kĩ năng viết, thiết kế, trình bày báo cáo, phân tích đánh giá, giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện công nghệ thông tin (máy tính, máy ảnh, internet…) hỗ trợ cho việc học tập. Về thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng hợp lí các hóa chất diệt khuẩn. Phát huy tinh thần làm việc tự giác, có trách nhiệm trước nhóm, hứng thú trong quá trình làm dự án Dự kiến sản phẩm DA Bài báo cáo thuyết trình hoặc bài báo cáo thuyết trình đa phương tiện powerpoint về tác hại của việc lạm dụng hóa chất diệt khuẩn
Xem thêm

Đọc thêm

01 KHOA học DÙNG THUỐC AN TOÀN

01 KHOA HỌC DÙNG THUỐC AN TOÀN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHOA HỌC BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN A. Mục tiêu Nhận biết được sự cần thiết phải sử dụng thuốc an toàn: + Xác định khi nào nên dùng thuốc. + Nêu những điếm cần chú ý khi dùng thuốc và mua thuốc. BVMT: Ta cần uống thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh. KNS: + Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng. + Kĩ năng xử lý thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, an toàn, đúng liều. B. Chuẩn bị Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25 C. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Khi bị người khác rủ rê, lôi kéo sử dụng chất gây nghiện, em sẽ xử lý như thế nào? Hãy kể tên các chất gây nghiện. Các chất gây nghiện có hại gì? Gv nhận xét. 3. Bài mới: a) Hoạt động 1: trò chơi sắm vai “ em làm bác sĩ”  Mục tiêu: hs biết một số loại tên thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc.  Phương pháp: đóng vai, hỏi đáp, đàm thoại. Gv chuẩn bị cho hs chơi trò chơi “em làm bác sĩ” theo kịch bản đã chuẩn bị sẵn. Gọi hs nhận xét . Gv nhận xét. GV hỏi: Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ? Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? Gv nhận xét và giới thiệu thêm 1 vài loại thuốc cho hs tìm hiểu. GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người. b) Hoạt động 2: sử dụng thuốc an toàn  Mục tiêu: hs biết xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của việc dùng thuốc không đúng cách, không đúng liều lượng.  Phương pháp: thực hành, thảo luận nhóm, giảng giải, hỏi đáp. Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập trang 24. Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. Gv gọi 4 nhóm ( mỗi nhóm 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời ) hs lần lượt nêu kết quả. Gv gọi hs nhận xét. Gv nhận xét. Gv hỏi: theo các em thế nào là sử dụng thuốc an toàn? Gọi hs nhận xét. Gv nhận xét. GV kết luận : + Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh . + Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc . Gv gọi 1 vài hs đọc lại kết luận. Gv nêu tác hại của việc dùng thuốc kháng sinh không đúng . c) Hoạt động 3: : Tìm hiểu cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn.  Mục tiêu: giúp hs không những biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng bệnh.  Phương pháp:trò chơi học tập,thực hành, hỏi đáp. Trò chơi “ ai nhanh, ai đúng” GV nêu luật chơi: 2 đội ( 2 hs) đội 1: đi siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều vitamin, đội 2 đội đi nhà thuốc chọn vitamin dạng tiêm và dạng uống? Gv nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. GV hỏi: + Vậy vitamin ở dạng thức ăn, vitamin ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào? GV nhắc nhở Hs: Để cung cấp vitamin cho cơ thể tốt nhất là ăn các thức ăn chứa nhiều vitamin như ngũ cốc, trứng ,hoa quả… .Vitamin có trong thức ăn có tác dụng trực tiếp đối với cơ thể. Uống vitamin tốt hơn tiêm vitamin vì nguyên tắc chung là không tiêm vitamin .Thuốc tiêm nguy hiểm hơn và đắt tiền hơn và thường không có hiệu quả hơn thuốc viên uống. Đối với những người ăn được thì không cần mua thuốc uống hay tiêm . 4. Tổng kết dặn dò Xem lại bài + học ghi nhớ. Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét Nhận xét tiết học Hs hát Khi bị rủ rê chúng ta cần từ chối để bảo vệ bản thân khỏi các chất gây nghiện. Các chất gây nghiện là rượu, bia, thuốc lá, ma túy. Các chất gây nghiện đều gây hại sức khỏe của người sử dụng và những người xung quanh, làm tiêu hao tiền của bản thân,làm mất trật tự an toàn xã hội. Cả lớp chú ý lắng nghe nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ Bác sĩ: Con chị bị sao? Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào ...Họng cháu sưng và đỏ. Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi? Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống kháng sinh mới khỏi được. Hs nhận xét. Hs trả lời. Thuốc bổ: B12,B6,A,B,D... Hs lắng nghe. Hs đọc Hs thảo luận nhóm đôi. 2 hs nêu kết quả. 1 – d ; 2 c ; 3 a ; 4 b Hs nhận xét. Sử dụng thuốc an toàn là dùng đúng thuốc, đúng cách ,đúng liều lượng, dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn bác sĩ,cán bộ y tế, đặc biệt là thuốc kháng sinh. Sử dụng thuốc an toàn là phải biết xuất xứ của thuốc, hạn sử dụng, tác dụng phụ của thuốc, và cách dùng thuốc. Hs nhận xét, Hs đọc kết luận. Hs lắng nghe. HS trình bày sản phẩm của mình Lớp nhận xét Chọn thức ăn chứa vitamin Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại Hs lắng nghe.
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 2 TUẦN 4 BÀI TẬP VIẾT

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 2 TUẦN 4 BÀI TẬP VIẾT

- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp- GV nhận xét, cho điểmviết bảng con.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí3. Bài mớiGiới thiệu: (1’)- GV nêu mục đích và yêu cầu.- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoasang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.Phát triển các hoạt động (28’)→ ĐDDH: Chữ mẫu: C Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ C Phương pháp: Trực quan.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.* Gắn mẫu chữ C- Chữ C cao mấy li?- 5 li- Gồm mấy đường kẻ ngang?
Xem thêm

4 Đọc thêm

đề cương ôn thi môn sinh hk II

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN SINH HK II

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước, ở cạn: Đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước: Đầu dẹp nhọn khớp với thân rẽ nước khi bơi. Chi sau có màng bơi căng giữa các ngón. Da tiết chất nhầy làm giảm ma sát và dễ thoáng khí. Hô hấp bằng da chủ yếu. Đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn: Di chuyển trên cạn nhờ bốn chi có ngón. Thở bằng phổi. Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra. Tai có màng nhỉ. Câu 2: Nêu đặc điểm chung lớp lưỡng cư: Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước và vừa ở cạn: Da trần ẩm ướt. Di chuyển bằng bốn chi. Hô hấp bằng phổi và da. Có 2 vòng tuần hoàn, tim có 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha. Là động vật biến nhiệt. Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài. Phát triển qua biến thái.
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIÁO ÁN 11 HK I BÁM SÁT

GIÁO ÁN 11 HK I BÁM SÁT

Ngày soạn : 25082015 Ngày dạy : 04092015 Tuần : 1 TIẾT 1 : ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT COULOMB I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật. Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích. Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb; 2. Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí chồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện. Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế. 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Xem lại một số kiến thức liên quan đã học ở THCS, một số thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng. 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức liên quan đã học ở THCS. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Nội dung dạy học Điều kiện xuất phát Đề xuất vấn đề. Giới thiệu nội dung của chương 1 và so sánh với chương trình đã học ở lớp 7 Trong bài này chúng ta nghiên cứu khái niệm mới về điện tích, tương tác điện và sự nhiễm điện của vật. Hoạt động 1: Tìm hiểu điện tích, sự nhiễm điện của các điện tích. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Đặt câu hỏi : Làm thế nào để tạo ra một vật nhiễm điện ? Kiểm tra xem một vật có bị nhễm điện hay không bằng cách nào ? HS: Nhớ lại các kiến thức đã học ở THCS, trả lời câu hỏi. GV: Thông báo khái niệm điện tích, khái niệm điện tích điểm. HS: Tiếp thu ghi nhớ GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức THCS, trả lòi câu hỏi : Có mấy loại điện tích ? Các điện thích tương tác với nhau như thế nào ? HS: Nhớ lại kiến thức trả lời từng câu hỏi. I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện. 1. Sự nhiễm điện của các vật. Khi cọ xát : Thủy tinh vào lụa, nhựa vào dạ … thì những vật đó bị nhiễm điện. khi bị nhiễm điện thì vật có thể hút được các vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông. 2. Điện tích. Điện tích điểm Vật bị nhiễm điện còn gọi là vạt mang điện, vật tích điện hay là một điện tích Điện tích điểm là vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách cần khảo sát. 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích. Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. + Nếu hai điện tích cùng dấu thì nó đấy nhau, còn nếu hai điện tích trái dấu thì nó hút nhau. Hoạt động 2: Nghiên cứu phương pháp xác định lực tương tác giữa các điện tích. Tìm hiểu định luật Coulomb. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Dựa vào hình vẽ sách giáo khoa, nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cân xoắn Coulomb để xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. HS: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của cân xoắn GV: Thông báo kết quả được rút ra từ thí nghiệm của Coulomb. Ngoài ra từ thực nghiệm còn chứng minh được lực này có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó và phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích. HS: Theo dõi, ghi chép vào vở kết quả thí nghiệm GV: Thông báo nội dung của định luật Coulomb về tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không. GV: Thông báo đơn vị điện tích là Colomb (C) GV: Yêu cầu HS biễu diễn lực tương tác bằng biểu thức toán học. HS: Suy nghĩ làm bài GV nhấn mạnh: Điện tích 1 tương tác với điện tích 2 một lực thì đồng thời điện tích 2 cũng tương tác với điện tích 1 một lực , hai lực này tuân theo định luật III Newton. GV: Thông báo khái niệm điện môi. HS: Nắm được khái niệm điện môi là chất cách điện (chất không dẫn điện) GV: Thông báo kết quả thực nghiệm: Thực nghiệm cho thấy nếu hai điện tích q1 và q2 tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn F thì trong điện môi sẽ tương tác với nhau bằng một lực F’ có độ lớn nhỏ hơn . Từ thông báo trên, GV yêu cầu HS viết biểu thức xác định độ lớn của lực tương tác tĩnh điện của hai điện tích điểm đứng yên đặt trong môi trường điện môi. GV: Cần nhấn mạnh: + Hệ số  có giá trị phụ thuộc vào môi trường điện môi. + Quy ước thì trong chân không  = 1, và trong không khí hằng số điện môi có giá trị xấp xĩ bằng 1 nên ta có thể áp dụng định luật tương tác tĩnh điện Coulomb trong chân không. HS: Ghi nhớ, tiếp thu II. Định luật Culông. Hằng số điện môi. 1. Định luật Culông. Thí nghiệm : Kết quả : + Lực tương tác phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện tích, nói chính xác hơn là tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. + Tỷ lệ với tích độ lớn của hai điện tích. + Phụ thuộc vào bản chất của môi trường đặt các điện tích. Nội dung định luật : SGK Biểu thức : Fđ = k với k = 9.109 q1 > 0 q2 > 0 q1 < 0 q2 < 0 q1 < 0 q2 > 0 q1 > 0 q2 < 0 2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi. a. Điện môi là môi trường cách điện. b. Công thức : Fđ = k  gọi là hằng số điện môi. Quy ước thì trong chân không  = 1 4. Củng cố bài học. Cá nhân đọc phần ghi nhớ SGK 5. Hướng dẫn về nhà. So sánh điểm giống nhau giưa định luật vạn vật hấp dẫn và định luật tương tác tĩnh điện Coulomb Về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập ở sách giáo khoa trang 8,9. Đọc nội dung phần em có biết ở cuối bài học: Máy lọc bụi Ngày soạn : 25082015 Ngày dạy : 05092015 Tuần : 1 TIẾT 2 : THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được những nội dung cơ bản của thuyết electron, trình bày sơ lược cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện. Hiểu được khái niệm của chất dẫn điện và chất cách điện. Nội dung cơ bản của định luật bảo toàn điện tích. 2. Kĩ năng: Vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. Vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải một số bài tập liên quan 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Một số thí nghiệm nhiễm điện do hưởng ứng, do cọ xát. 2. Học sinh: Xem lại những kiến thức sơ lược về cấu tạo nguyên tử đã học ở THCS. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb. 3. Nội dung bài học. Đề xuất vấn đề : Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên rất phong phú, đa dạng đã được các nhà khoa học tìm ra cơ sở khoa học để giải thích. Thuyết electron cổ điển là cơ sở đầu tiên giải thích được nhiều hiện tượng đơn giản. Hoạt động 1: Nghiên cứu nội dung thuyết electron cổ điển. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV giới thiệu mô hình nguyên tử theo hình vẽ 2.1 GV yêu cầu HS trình bày sơ lược thành phần cấu tạo của nguyên tử. HS nắm được nguyên tử có cấu tạo: Gồm 2 phần là vỏ và hạt nhân. GV nhận xét về tổng điện tích của nguyên tử ở điều kiện bình thường. GV thông báo khái niệm điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất mà ta không thể phân chia nhỏ hơn được GV điễn giảng nội dung của thuyết electron. GV đặt câu hỏi: Vậy, trong trường hợp nào nguyên tử nhiễm điện dương? Khi nào nguyên tử nhiễm điện âm? HS suy nghĩ đọc SGK trả lời câu hỏi GV cần nhấn mạnh : Electron có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng nguyên tử nên độ linh động của của chúng lớn. Chúng có khả năng bứt ra khỏi nguyên tử để di chuyển trong vật hoặc từ vật này sang vật khác. I. Thuyết electron. 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố. Cấu tạo : + Hạt nhân : mang điện tích dương: Gồm proton mang điện tích nguyên tố dương và newtron không mang điện. + Vỏ nguyên tử : Bao gồm các electron mang điện tích nguyên tố âm chuyển động quanh hạt nhân theo từng lớp. Ở điều kiện bình thường, tỗng độ lớn các điện tích âm bằng tổng độ lớn các điện tích dương. Trong tự nhiên không có hạt mang điện tích nào nhỏ hơn điện tích e, do vậy điện tích e được gọi là điện tích nguyên tố 2. Thuyết electron Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không Nếu nguyên tử trung hoà điện bị mất electron thì thành ion dương. Nếu nếu nguyên tử trung hoà điện nhận electron thì nó là ion âm. + Vật nhiễm điện âm là vật có Ne>Np + Vật nhiễm điện dương là vật có Ne điện trường là một dạng của vật chất (phần này sẽ nghiên cứu sâu ở những bài sau). I. Điện trường. 1. Môi trường truyền tương tác điện. Vật lí học hiện đại đã chứng minh được rằng xung quanh hạt mang điện (đứng yên) tồn tại một dạng vật chất, gọi là điện trường. 2. Điện trường. Điện trường là một dạng vật chất ( môi trường ) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm cường độ điện trường. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV thông báo khái niệm điện tích thử. HS ghi nhận khái niệm GV: Như trên ta biết răng xung quanh điện tích tồn tại điện trường, chính điện trường gây ra tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó. Vậy tại một điểm M trong điện trường, lực điện tác dụng lên các điện tích khác nhau đặt tại M có giống nhau không? HS: Có thể là khác nhau vì theo định luật về tương tác tĩnh điện Coulomb. GV: Giả sử tại điểm M trong điện trường đặt các điện tích q1, q2,….,qn thì lực điện tác dụng lên các điện tích tương ứng là có độ lớn cũng khác nhau. Thực nghiệm chứng tỏ rằng thương số thì luôn luôn bằng nhau tại một điểm xác định trong điện trường xác định.Nếu xét cả phương, chiều thì thương số không đổi. + Nếu tiến hành thí nghiệm tại các điểm khác nhau thì thương số trên cũng khác nhau. GV nhấn manh: Thương số đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực và được gọi là cường độ điện trường. Kí hiệu là . Vậy cường độ điện trường là gì? HS làm việc cá nhân, hình thành định nghĩa cường độ điện trường GV: Như vậy, cường độ điện trường là một đại lượng hữu hướng. Vậy làm thế nào để xác định được hướng của vector cường độ điện trường tại một điểm bất kì trong điện trường khi biết hướng của lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó? GV trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh xây dựng đặc điểm của vector cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường do điện tích điểm Q gây ra. GV yêu cầu HS rút ra đơn vị từ định nghĩa HS suy nghĩ tìm được đơn vị là : NC GV thông báo: Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là Vm, đơn vị này được rút ra từ biểu thức E = (học ở bài 5). HS ghi nhận đơn vị của cường độ điện trường là Vm (vôn trên mét). GV : Từ kết quả trên, giáo viên yêu cầu học sinh xác định độ lớn của cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường do điện tích Q gây ra. HS : Từ biểu thức về độ lớn của cường độ điện trường và định luật tương tác tĩnh điện Coulomb, học sinh làm việc theo nhóm xây dựng biểu thức xác định độ lớn của vector cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường do điện tích điểm Q gây ra. II. Cường độ điện trường. 1. Khái niệm cường độ điện trường. Cường độ điện trường đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường tại một điểm. 2. Định nghĩa. Cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường là một đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện của điện trường và được xác định bằng thương số giữa lực tác dụng và điện tích đặt tại điểm đó. = 3. Vecto cường độ điện trường. Từ biểu thức định nghĩa về cường độ điện trường ta suy ra: = q + Nếu q > 0: Thì  + Nếu q < 0: Thì  Đặc điểm của vector cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường do điện tích điểm Q gây ra: + Điểm đặt : Tại điểm M + Phương : Trùng với đường thẳng nối điểm M với điện tích đang xét + Chiều : Hướng ra xa điện tích Q nếu Q>0 Hướng vào điện tích Q nếu Q < 0 + Độ lớn : = 4. Đơn vị đo cường độ điện trường. Đơn vị : Vm 4. Cường độ điện trường của một điện tích điểm. Biểu thức : E = 9.109 Đặc điểm : + Điểm đặt: Tại điểm M đang xét + Phương: Trùng với đường thẳng nối điểm đang xét và điện tích Q + Chiều: Hướng ra xa điện tích Q nếu Q> 0 Hướng về điện tích Q nếu Q < 0 + Độ lớn: E = 9.109 4. Củng cố bài học. Nhắc lại kiến thức cơ bản trong tiết. 5. Hướng dẫn về nhà. Đọc trước bài mới Ngày soạn : 03092015 Ngày dạy : 12092015 Tuần : 2 TIẾT 4 :ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường. Phát biểu được định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện, khái niệm điện trường đều. 2. Kĩ năng : Vận dụng công thức nguyên lí chồng chất để xác định được cường độ điện trường tại một, hai điện tích điểm điểm. Vẽ được đường sức của điện trường của điện tích điểm và điện trường đều. 3. Giáo dục thái độ : Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực : Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Những kiến thức về đường sức từ, từ phổ đã học ở lớp 9. Dụng cụ để làm thí nghiệm về từ phổ. 2. Học sinh : Xem lại kiến thức đã học ở lớp 9 về đường sức từ trường III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Trình bày khái niệm niện trường ? Đặc điểm của vecto cường độ điện trường ? 3. Nội dung bài học. Hoạt động 1: Nguyên lí chồng chất điện trường. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản Giáo viên thông báo: Giả sử tại điểm M có n điện tích điểm Q1, Q2,….,Qn gay ra các vector cường độ điện trường thì vector cường độ điện trường tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất điện trường: M Q1> 0 Q2< 0 Nguyên lí : SGK Hoạt động 2 : Nghiên cứu đường sức điện. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV mô tả: Nếu từ trường được biểu diễn bằng các đường sức từ thì điện trường sẽ được biểu diễn bằng các đường sức điện. HS: Nghe GV giảng, kết hợp với quan sát hình vẽ mô tả đường sức của một số điện trường. GV thông báo khái niệm đường sức điện. HS ghi nhận định nghĩa đường sức điện trường. GV: Vậy làm thế nào để xác định đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm, điện trường do điện tích điểm gây ra. HS: Xem SGK trả lời Đối với điện trường do điện tích Q > 0 gây ra thì các đường sức xuất phát từ điện tích ra xa vô cùng Nếu Q < 0 thì đường sức xuất phát từ vô cùng và kết thúc ở điện tích âm. GV trình tự dẫn dắt học sinh các đặc điểm của đường sức điện trường. GV dùng phương pháp phản chứng để chứng minh : Giả sử tại M trong điện trường có thể vẽ được hai đường sức khác nhau, khi đó theo định nghĩa của đường sức điện trường ta cũng có thể xác định được tại có hai vector cường độ điện trường khác nhau. Điều này mâu thuẫn với định nghĩa với cường độ điện trường. GV: yêu cầu học sinh sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng để chứng minh đặc điểm thứ 2 Học sinh dùng phương pháp phản chứng để chứng minh. Giả sử tồn tại hai đường sức cắt nhau tại M, vậy tại M có hai đường sức đi qua, điều này vô lý ( từ đặc điểm 1). GV thông báo đặc điểm 3 và 4 Giáo viên nhấn mạnh: Điện trường mà có các đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều được gọi là điện trương đều III. Đường sức điện. 1. Hình ảnh các đường sức điện. Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó. 2. Định nghĩa. Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vecto cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó. 3. Hình dạng đường sức của một số điện trường. SGK 4. Các đặc điểm của đường sức điện. a. Tại mỗi điểm trong điện trường, ta có thể vẽ được duy nhất một đường sức đi qua. b. Các đường sức không bao giờ cắt nhau. c. Các đường sức điện (trường tĩnh điện) là những đường cong không kín. Nó xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. d. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó được vẽ dày hơn và ngược lại. 5. Điện trường đều. Điện trường đều là điện trường có vector cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau (cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn). 4. Củng cố bài học Cá nhân học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài. 5. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập 9,10,11,12 SGK Đọc trước bài mới: Công của lực điện Thanh Hà, ngày … tháng … năm 2015 XÁC NHẬN CỦA TỔ BỘ MÔN Ngày soạn : 10092015 Ngày dạy : 18092015 Tuần : 3 TIẾT 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Công thức xác định lực Culông. Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm. Nguyên lí chồng chất điện trường. 2. Kĩ năng. Vận dụng các công thức để giải bài tập 3. Giáo dục thái độ. Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực : Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, giải toán II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị bài tập về lực Culông và điện trường. Nội dung ghi bảng 2. Học sinh: Ôn lại những bài đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức Phát biểu và viết biểu thức định luật Coulomb? Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm Các cách làm cho vật nhiễm điện. Định luật bảo toàn điện tích. Định nghĩa điện trường, điện trường đều Cường độ điện trường: + Định nghĩa + Đặc điểm 3. Nội dung bài học Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV yêu cầu học sinh giải thích các lựa chọn HS giải thích lựa chọn Câu 5 trang 10 : D Câu 6 trang 10 : C Câu 5 trang 14 : D Câu 6 trang 14 : A Hoạt động 2: Giải các bài tập tự luận liên quan tới điện tích và lực điện Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV : Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Culông. HS : Viết biểu thức định luật GV : Yêu cầu học sinh suy ra để tính |q|. HS : Suy ra và thay số để tính |q|. GV : Yêu cầu học sinh cho biết điện tích của mỗi quả cầu. Vẽ hình HS : Giải thích tại sao quả cầu có điện tích đó. Xác định các lực tác dụng lên mỗi quả cầu. Nêu điều kiện cân bằng. Tìm biểu thức để tính q. Suy ra, thay số tính q. Bài 8 trang 10 SGK Theo định luật Culông ta có F = k = k => |q| = = 107(C) Bài 1.7 SBT Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích . Lực đẩy giữa chúng là F = k Điều kiện cân bằng : = 0 Ta có : tan = => q = 2l =  3,58.107C Hoạt động 3 : Giải các bài tập liên quan tới cường độ điện trường Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV : Hướng dẫn học sinh các bước giải. Vẽ hình Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C. HS : Gọi tên các véc tơ cường độ điện trường thành phần. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại C. GV : Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C. HS : Lập luận để tìm vị trí của C. GV : Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để xác định AC. Yêu cầu học sinh suy ra và thay số tính toán. Hướng dẫn học sinh tìm các điểm khác. GV : Hướng dẫn học sinh các bước giải. Vẽ hình HS : Gọi tên các véc tơ cường độ điện trường thành phần. Tính độ lớn các véc tơ cường độ điện trường thành phần GV : Hướng dẫn học sinh lập luận để tính độ lớn của . Bài 12 trang21 SGK Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0. Gọi và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C, ta có = + = 0 => = . Hai véc tơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB. Hai véc tơ này phải ngược chiều, tức là C phải nằm ngoài đoạn AB. Hai véc tơ này phải có môđun bằng nhau, tức là điểm C phải gần A hơn B vài |q1| < |q2|. Do đó ta có: k = k => => AC = 64,6cm. Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1 và q2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường. Bài 13 trang 21 SGK Gọi Gọi và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C. Ta có : E1 = k = 9.105Vm (hướng theo phương AC). E2 = k = 9.105Vm (hướng theo phương CB). Cường độ điện trường tổng hợp tại C = + có phương chiều như hình vẽ. Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ và vuông góc với nhau nên độ lớn của là: E = = 12,7.105Vm. 4. Củng cố vận dụng Bài toán 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 2nC và q2= 0,018C đặt cố định trong không khí cách nhau 10cm. Đặt thêm một điện tích thứ ba qo vị trí M sao cho điện tích qo nằm cân bằng tại M. a. Xác định vị trí M đặt tại điện tích qo. b. Tìm dấu và độ lớn của điện tích qo. 5. Hướng dẫn về nhà Làm bài tập SBT. Ngày soạn : 10092015 Ngày dạy : 19092015 Tuần : 3 TIẾT 6: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được cách xây dựng khái niệm về công của lực điện trường trong dịch chuyển điện tích trong điện trường đều Viết được công thức tính công của lực điện trường trong sự dịch chuyển điện tích trong điện trường của điện tích điểm Nêu được đặc điểm của công của lực điện trường Hiểu được khái niệm điện thế, hiệu điện thế Xác định được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế. 2. Kĩ năng: Vận dụng được các công thức trong bài học để giải một số bài tập định lượng cơ bản liên quan. 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Hình vẽ các đường sức điện trường, hình ảnh để xác định công của lực điện trường trên khổ giấy lớn Các phiếu học tập. 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về công cơ học, đặc điểm của lực thế (hay lực bảo toàn) Định luật tương tác tĩnh điện Coulomb về tương tác tĩnh điện Phương pháp tổng hợp lực Cách tính công của trọng lực III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày khái niệm điện trường, tính chất cơ bản của điện trường Nêu đặc điểm của vector cường độ điện trường tại một điểm nằm trong điện trường do điện tích điểm gây ra. 3. Nội dung bài học Đề xuất vấn đề: Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác hấp dẫn. Ta sẽ thấy ngay cả công của lực điện và thế năng của một trong trường. Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng. Còn công của lực điện trường có thể được biểu diễn qua đại lượng nào? Ta có thể thông qua cách xây dựng về công trong trường trọng lực để xây dựng khái niệm này trong trường tĩnh điện được không? Hoạt động 1: Tìm hiểu công của lực điện. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản Ôn lại công thức tính công của một lực và đặc điểm công của lực thế GV yêu cầu HS viết biểu thức xác định công cơ học : Công của một lực làm vật dịch chuyển được quãng đường s theo hướng hợp với hướng của lực góc HS: Suy nghĩ đưa ra phát biểu chung GV: Yêu cầu HS tính công của trọng lực làm vật dịch chuyển từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xướng mặt đất theo hai con đường là rơi tự do và trượt xuống. Nhận xét về giá trị tính được? HS: Suy nghĩ đưa ra phát biểu chung Nhận xét: Công của trọng lực làm dịch chuyển vật không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối. Những lực có đặc điểm như vậy được gọi là lực thế GV: Đặt vấn đề: đặt một điện tích điểm q (q > 0) vào điện trường. Điện trường tác dựng lực lên điện tích q và làm nó dịch chuyển, nghĩa là điện trường đã thực hiện được một công. Vậy công của lực điện có đặc điểm gì? HS: Nhận thức ra vấn đề: Sử dụng công thức tính công để xét công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q > 0 trong một điện trường đều. GV: Xét điện tích đặt trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu nhau. Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của lực ? Như hình 4.1 HS: Đọc SGK tiếp thu GV: Yêu cầu học sinh viết công thức tính công của lực điện khi làm dịch chuyển điện tích theo các đường như hình 4.2 HS: Thực hiện các phép biến đổi toán học đưa ra kết quả Học sinh nắm được trường tĩnh điện là trường thế và lực điện là lực thế. I. Công của lực điện 1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều Trong điện trường đều thì điện tích q > 0 sẽ chịu tác dụng của lực không đổi, vì điện trường giữa hai bản tụ điện là điện trường đều (E= const) Vecto lực điện trường cùng chiều với vecto cường độ điện trường, tức là có chiều từ bản dương sang bản âm của tụ điện. Có độ lớn F = qE 2. Công của lực điện trong điện trường đều Biểu thức: Với d là hình chiếu của quỹ đạo MN lên chiều của vector cường độ điện trường, và , là góc giữa lực điện và độ dời Kết luận: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là , không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi 3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm thế năng của một điện tích điểm trong điện trường Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Đặt vấn đề: ta đã biết điện trường có khả năng thức hiện công, như vậy điện trường phải có năng lượng. Năng lượng đó có thuộc dạng nào mà chúng ta đã biết không? Biểu thức tính như thế nào? HS: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu GV: Đăt câu hỏi: Khi một điện tích đặt trong điện trường thì nó sẽ dự trữ năng lượng dưới dạng nào? HS: Có thể trả lời: Dựa vào sự tương tự giữa công của trọng lực và công của lực điện có thể phát biểu chung: Khi mọt điện tích đặt trong điện trường thì ó sẽ dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng. GV: Yêu cầu hs nhắc lại đơn vị của các đại lượng trong công thức GV: Từ công thức định nghĩa hãy cho biết thế năng tương tác tĩnh điện của điện tích q phụ thuộc vào giá trị điện tích q như thế nào? HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời GV: Xét sự dịch chuyển của điện tích q từ điểm M đến điểm N trong điện trường. Tìm mốt quan hệ giữa thế năng của điện tích tại các điểm M, N với công của lực điện ? HS: Biến đổi đưa ra biểu thức: GV: Yêu cầu hs phát biểu bằng lời công thức vừa thu dược II. Thế năng của một điện tích điểm trong điện trường 1. Khái niệm về thế năng của một điện tích điểm trong diện trường Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi đặt điện tích điểm q tại điểm mà ta xét trong điện trường Đối với điện tích q > 0 ta có: 2. Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q Thế năng của điện tích tại điểm tỉ lệ thuận với q: là một hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc vào q, mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường 3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường Biểu thức: Kết quả suy ra từ định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: SGK 4. Củng cố bài học Cá nhân đọc phần ghi nhớ SGK Làm các câu hỏi 4, 5 SGK tại lớp 5. Hướng dẫn về nhà Làm bài tập 6,7,8 SGK Ôn lại công thức tính công của lực điện và thế năng của một điện tích tại một điểm trong điện trường. Thanh Hà, ngày … tháng … năm 2015 XÁC NHẬN CỦA TỔ BỘ MÔN Ngày soạn : 15092015 Ngày dạy : 25091015 Tuần : 4 TIẾT 7: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Nêu dược ý nghĩa vật lí và biểu thức của điện thế tại một điểm trong điện trường Nêu được ý nghĩa vật lí của hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường. Viết được hệ thức liện hệ giữa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường. Viết được hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công của lực điện sinh ra khi có một điện tích q di chuyển giữa hai điện tích đó Viết được hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường 2. Kĩ năng Sử dụng tĩnh điện kế để xác định điện thế đối với đất và hiệu điện thế Vận dụng được các công thức tính điện thế, hiệu điện thế trong việc giải bài tập có liên quan 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, hứng thú học tập Tự giác tích cực hăng hái phát biểu 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực thực nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên Tĩnh điện kế 2. Học sinh Cần xem lại công thức tính cong của lực điện và thế năng của một điện tích tại một điểm trong điện trường III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung bài học Đặt vấn đề: Ta đã biết điện trường có khả năng sinh công. Vậy có đại lượng nào đặc trưng riêng cho khả năng sinh công của điện trường mà không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển q? Hoạt động 1: Hình thành khái niệm điện thế Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Xuất phát từ công thức tính thế năng của điện tích q đặt tai M trong điện trường : Yêu cầu hs nêu nhận xét về vai trò và ý nghĩa của đại lượng ? HS: Suy nghĩ trả lời: Từ đặc điểm của thế năng tương tác tĩnh điện, nhận thấy hệ số không phụ thuộc vào q mà chỉ phụ thuộc vào điện trường tại M GV: Bổ sung thêm về : đặc trưng cho điện trường trong việc tạo ra thế năng của điện tích + Tại M nếu đặt các điện tích có độ lớn bằng nhau thì thế năng của chúng bằng nhau, nếu đặt các điện tích khác nhau thì thế năng của chúng khác nhau +Tại các điểm khác nhau trong điện trường, nếu đặt cùng một điện tích thì thế năng của điện tích có các giá trị khác nhau GV: Yêu cầu hs đọc định nghĩa trong SGK và viết biểu thức của điện thế HS: Ghi nhớ định nghĩa điện thế GV: Yêu cầu hs từ định nghĩa điện thế rút ra các đặc điểm của điện thế HS: Cá nhân tiếp thu ghi nhớ I. Điện thế 1. Khái niệm điện thế Ta gọi là điện thế tại M Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích. 2. Định nghĩa Điện thế tại một điểm M trong điện trường là một đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q Biểu thức: 3. Đơn vị Đơn vị điện thế là Vôn, kí hiệu là V 4. Đặc điểm của điện thế Điện thế là một đại lượng đại số Quy ước về mốc điện thế: Điện thế của đất được lấy bằng 0 Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệu điện thế và hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu hs tìm công thức biểu diễn hiệu của các điện thế ( hay còn gọi là điện áp ) tại hai điểm M và N trong điện trường? HS: Suy nghĩ trả lời GV: Thông báo định nghĩa, biểu thức, đơn vị đo HS: Ghi nhớ GV: Yêu cầu hs, từ công thức định nghĩa hiệu điện thế, rút ra định nghĩa đơn vị Vôn HS: Đọc SGK, suy nghĩ trả lời GV: Giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế tĩnh điện là Tĩnh điện kế. Yêu cầu hs nêu cấu tạo HS: Đọc SGK nắm bắt bộ phận chính và nguyên tắc đo GV: Cường độ điện trường và hiệu điện thế đều là những đại lượng đặc trưng định lượng cho điện trường. Nếu xét trong điện trường đều thì giữa chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào? HS: Tiếp thu ghi nhớ II. Hiệu điện thế 1. Khái niệm 2. Định nghĩa Định nghĩa: SGK Biểu thức: Đơn vị hiệu điện thế: V 3. Đo hiệu điện thế 4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường Biểu thức liên hệ: Nhận xét: Công thức trên đúng cho trường hợp điện trường không đều nếu trong khoảng d rất nhỏ dọc theo đường sức, cường độ điện trường thay đổi không đáng kể 4. Củng cố bài học GV hệ thống lại kiến thức Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ SGK 5. Hướng dẫn về nhà Yêu cầu hs làm các bài tập trong SGK Đọc trước bài 6 Ngày soạn : 15092015 Ngày dạy : 26092015 Tuần : 4 TIẾT 8: TỤ ĐIỆN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa tụ điện. Nêu được cấu tạo của một tụ điện phẳng Trình bày được về cách tích điện cho một tụ điện, điện dung của tụ Nêu được dạng năng lượng của một tụ điện tích điện là năng lượng điện trường 2. Kĩ năng: Phân biệt được tụ có điện dung biến thiên, tụ giấy, tụ sứ… Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện trong việc giải các bài tập đơn giản 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng tư duy logíc. 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Một số tụ điện khác nhau: tụ giấy, tụ sứ, tụ mica 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về điện trường, điện thế, hiệu điện thế. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là điện trường đều? Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như thế nào? Điện trường đều xuất hiện ở đâu? 3. Nội dung bài học Đặt vấn đề: Trong một số dụng cụ điện như quạt điện, tivi, tủ lạnh, đài… ta thường thấy có tụ điện. Vậy tụ điện là gì? Có vai trò gì đối với mạch điện? Tại sao chỉ dùng tụ điện trong một số trường hợp nhất định? Nội dung bài hôm nay sẽ giải quyết các câu hỏi trên Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của một tụ điện Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Cho hs xem một số tụ điện. Yêu cầu hs quan sát và nận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các tụ HS: Quan sát và nhận xét Các tụ đều có những vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau. GV: Yêu cầu hs đọc thêm SGK để tìm hiểu thêm về tụ điện, nêu cấu tạo của tụ thường dung và kí hiệu một số tụ điện HS: Đọc SGK tiếp thu kiến thức Tụ thường dùng là tụ phẳng. Có cấu tạo gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau bằng một lớp điện môi GV: Vậy làm thế nào để tích điện cho tụ? HS: Cá nhân đọc SGK suy nghĩ trả lời GV: Lưu ý cho hs: số electronđi từ một bản tụ đến cực dương của nguồn bằng số electron đi từ cực âm của nguồn đến bản kia. Do đó độn lớn điện tích ở hai bản bằng nhau nhưng trái dấu I. Tụ điên 1. Tụ điện là gì? Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dung để chứa điện tích 2. Cách tích điện cho tụ Muốn tích điện cho tụ điện người ta nối hai bản cực của tụ điện với hai cực của nguồn điện. Bản nối với cực dương sẽ tích điện tích dương, bản nối với cực âm sẽ tích điện tích âm Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện dung của tụ điện. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Thông báo: Với mỗi tụ điện nhất định, thương số giữa điện tích mà tụ tích được và hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó là một đại lượng không đổi Yêu cầu hs nêu ý nghĩa vật lý của thương số ? HS: Suy luận và rút ra nhận xét: Với cùng một hiệu điện thế U xác định, tụ nào có thương số lớn thì sẽ tích được điện tích Q lớn hơn GV: Đưa ra kết luận: Thương số sẽ đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ ở một hiệu điện thế nhất định. Yêu cầu hs đọc SGK và ghi nhớ định nghĩa GV: Thông báo đơn vị của điện dung Hướng dẫn hs đổi một số đơn vị như SGK GV: Cho hs đọc số liệu ghi trên một tụ điện để biết khái niệm Hiệu điện thế giới hạn ( là hiệu điện thế tối đa mà tụ có khả năng chịu được để lớp điện môi không bị hỏng ) HS: Đọc các thông số ghi trên tụ điện. Ghi nhớ lưu ý khi sử dụng tụ II. Điện dung của tụ điện 1. Định nghĩa Biểu thức: hay Đại lượng C gọi là điện dung của tụ điện Định nghĩa: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó. 2. Đơn vị điện dung Đơn vị là Fara, kí hiệu là F 3. Các loại tụ điện Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện. Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được gọi là tụ xoay. Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện trường trong tụ điện Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu hs trả lời C1 HS: Suy nghĩ có thể trả lời như sau: Sau khi tích điện cho tụ điện, nếu nối hai bản bằng một một dây dẫn thì các điện tích sẽ di chuyển trên dây dẫn, điện tích trên hai bản sẽ trung hòa nhau cho tới khi tụ điện hết điện GV: Dựa vào câu trả lời của hs rút ra nhận xét Khi tụ hết điện thì điện trường bị triệt tiêu. Toàn bộ công của điện trường sinh ra làm tăng nội năng của dây dẫn. Vậy tụ điện khi tích điện đã dự trữ một năng lượng. Đó chính là năng lượng điện trường bên trong tụ HS: Tiếp thug hi nhớ khái niệm năng lượng điện trường 4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện: 4. Củng cố bài học GV nhấn mạnh lại một số nội dung: Cấu tạo tụ điện phẳng, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ điện Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ 5. Hướng dẫn vê nhà Làm các bài tấp 5,6,7,8 SGK Thanh Hà, ngày … tháng … năm 2015 XÁC NHẬN CỦA TỔ BỘ MÔN Ngày soạn : 22092015 Ngày dạy : 02102015 Tuần : 5 Tiết 9: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Công của lực điện Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường. Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện. 2. Kỹ năng : Giải được các bài toán tính công của lực điện. Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A. Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng tư duy logíc. Tự giác tích cực hăng hái phát biểu. 4. Năng lực: Năng lực quan sát, năng lực giải bài tập II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 2.Học sinh Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà. Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ + Đặc điểm của công của lực điện. + Biểu thức tính công của lực điện. + Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E. + Các công thức của tụ điện. 3. Nội dung dạy học Hoạt động 1 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK. Yêu cầu học sinh giải thích vì sao chọn đáp án HS: Suy nghĩ cá nhân. Chọn đáp án và giải thích Câu 4 trang 25 : D Câu 5 trang 25 : D Câu 5 trang 29 : C Câu 6 trang 29 : C Câu 7 trang 29 : C Câu 5 trang 33 : D Câu 6 trang 33 : C Câu 4.6 : D Câu 5.2 : C Câu 5.3 : D Câu 6.3 : D Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cơ bản GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí động năng. Hướng dẫn để học sinh tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương. HS: Viết biểu thức định lí động năng. Lập luận, thay số để tính Eđ2. GV: Hướng dẫn để học sinh tính công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N. HS: Tính công của lực điện. GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện. Yêu cầu học sinh tính điện tích tối đa của tụ điện. HS: Viết công thức, thay số và tính toán. GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện. HS: Viết công thức, thay số và tính toán. GV: Lập luận để xem như hiệu điện thế không đổi. Yêu cầu học sinh tính công. HS: Viết công thức, thay số và tính toán. GV: Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế U’. Yêu cầu học sinh tính công. HS: Tính U’ khi q’ = Bài 7: trang 25 Theo định lí về động năng ta có : Eđ2 – Eđ1 = A Mà v1 = 0 => Eđ1 = 0 và A = qEd  Eđ2 = qEd = 1,6.1019.103.( 102) = 1,6.1018(J) Bài 9: trang 29 Công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N : A = q.UMN = 1,6.1019.50 = 8. 1018(J) Bài 7: trang 33 a) Điện tích của tụ điện : q = CU = 2.105.120 = 24.104(C). b) Điện tích tối đa mà tụ điện tích được qmax = CUmax = 2.105.200 = 400.104(C). Bài 8 : trang 33 a) Điện tích của tụ điện : q = CU = 2.105.60 = 12.104(C). b) Công của lực điện khi U = 60V A = q.U = 12.107.60 = 72.106(J) c) Công của lực điện khi U’ = = 30V A’ = q.U’ = 12.107.30 = 36.106(J) 4. Củng cố bài học. Xem lại các bài tập đã giải. 5. Hướng dẫn về nhà. Ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương I Ngày soạn : 22092015 Ngày dạy : 03102015 Tuần : 5 Tiết 10: Ôn tập I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được các cách nhiễm điện cho một vật Phát biểu được định luật Culong và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm Nêu được nội dung chính của thuyết electron Nêu được các đặc điểm và tính chất của điện trường Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường và nêu được đơn vị đo của hiệu điện thế Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đó. Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ thường dùng và nêu được ý nghĩa số ghi trên mỗi tụ điện Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và biết được đơn vị đo điện dung Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng 2. Kỹ năng: Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện Vận dụng được định luật Culong và khái niệm điện trường để giải được các bài tạp đối với hai điện tích điểm Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều. 3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận và khả năng tư duy logíc. Tự giác tích cực hăng hái phát biểu xây dựng bài 4. Năng lực: Hình thành cho học sinh năng lực tư duy logic, năng lực thực nghiệm II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương I Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 2.Học sinh Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà. Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung dạy học Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về: Định luật Culong. Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Culong, nêu đặc điểm của lực điện? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại. GV: Yêu cầu học sinh nêu các cách nhiễm điện cho một vật? Dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện cho vật? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại kiến thức Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về: Điện trường. Cường độ điện trường GV: Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa điện trường, định nghĩa cường độ điện trường? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của vecto cường độ điện trường? HS: Thảo luận, nhớ lại kiến thức đã học và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để giúp HS nhớ lại ki
Xem thêm

93 Đọc thêm

Giáo án môn khoa học lớp 5 tiết 20, 21

GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 TIẾT 20, 21

Thứ ngày tháng năm Môn: Khoa học Tiết:20 Tên bài dạy: Ôn tập:Con người và sức khoẻ I.Mục tiêu : Giúp học sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì. Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản. Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,... II.Đồ dùng dạy học Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra (5phút): Gọi hai HS trả lời câu hỏi: + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông? + Tai nạn giao thông để lại những hâu quả nh thế nào? GV nhận xét,cho điểm. 2.Bài mới: ( 30 phút) a.GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút) Giáo viên nêu:Sức khoẻ của con người rất quan trọng,bài hôm nay giúp các em ôn tập lại những kiến thức ở chủ đề: Con ngời và sức khoẻ. GV ghi đầu bài b.Tìm hiểu bài Hoạt động 1 Ôn tập về con người Phát phiếu học tập cho từng học sinh. Yêu cầu học sinh tự hoàn thành phiếu. Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên bảng. Hỏi: + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? + Hãy nêu sự hình thành một cơ thể người? + Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ? Hoạt động 2 Cách phòng tránh một số bệnh. Hoạt động theo nhóm 4 + Phát đồ dùng học tập. + Bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống bệnh đó. + Gọi từng nhóm HS lên trình bày Hỏi: + Bệnh đó nguy hiểm nh thế nào? + Bệnh đó lây truyền bằng con đường nào? Nhận xét hoạt động thảo luận của HS. 3.Củng cố – Dặn dò (3phút) GV nhận xét giờ học. Bài sau tiếp tục ôn tập . 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét. HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV Mở SGK HS nhận phiếu HT cá nhân. HS làm bài tập trong phiếu. Một HS làm ở bảng phụ. HS nhận xét bài của bạn trên bảng, bổ sung (nếu cần). 2 HS nam trả lời 2 HS nữ trả lời. 3 HS nêu 2 HS nêu HS tập hợp theo nhóm 4. Các nhóm nhận đồ dùng Đại diện các nhóm bốc thăm, các nhóm thảo luận làm bài Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về cách phòng tránh loại bệnh mà nhóm mình tìm hiểu, nhóm khác NX HS trả lời Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 9

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 9

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1) Về kiến thức: Giúp HS: Nhận biết các loại lỗi thường gặp về QHT và cách sửa lỗi. 2) Kỹ năng: Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ. B. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp quy nạp, phân tích mẫu, thảo luận C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Bảng phụ 2. Chuẩn bị của học sinh Soạn bài, D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài 2. Kiểm tra bài cũ (3p): HS1:Thế nào là quan hệ từ ? Nêu cách sử dụng QH? Đặt một câu có sử dụng quan hệ từ? HS2: làm bài tập 4 (sgk) HS Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, cho điểm
Xem thêm

14 Đọc thêm

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘICON NGƯỜI:1.Sức khỏe con người:Nguồn nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ tổng hợp và visinh vật sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con ngườinhư:Các loại vi khuẩn, kí sinh trùng, sinh vật gây bệnh theonguồn nước bị ô nhiễm lan truyền cho con người vàđộng vật tại một số khu dân cư tập trung. Năm 1992Ngân hàng thế giới đã thống kê được có hơn 3 triêungười chết và 900 triệu người khác mắc bệnh tiêu chảy,nhiễm bệnh giun đũa, sán…+ Như lượng thuốc trừ sâu có trong nước sẽ tác độngđến hệ thần kinh.+ Benzen gây rối loạn máu, bệnh bạch cầu; cacbontetraclorua gây bệnh ung thư làm hại gan; Dioxin gâyquái thai.Hệ thống miễn dịch của cơ thể có thể dễ dàng đánhbại được vi khuẩn Tả, nhưng điều này chỉ có ý nghĩa khi cơthể bạn vẫn còn có thể giữ đủ nước. Vi khuẩn tả cũng có thểlây qua đường tiếp xúc, nhưng con đường lây lan chủ yếucủa nó vẫn là đường tiêu hóa, thông qua nguồn thực phẩmvà nguồn nước bị ô nhiễm.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Cùng chủ đề