GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ODA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ODA":

Đề tài: Thu hút vốn ODA

ĐỀ TÀI: THU HÚT VỐN ODA

PHẦN 3. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ODA CỦA VIỆT NAMCác nhà tài trợ đã cam kết mạnh mẽ tăng nguồn vốn ODA để hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs), tuy nhiên, chắc chắn khó đáp ứng được cầu về nguồn vốn ODA đang tăng lên mạnh mẽ ở khắp các châu lục. Trong hoàn cảnh đó chúng ta cần phải có những chính sách và giải pháp để thu hút vốn ODA một cách hiệu quả nhất. Đó là:1.Tiếp tục thực hiện cả bề rộng lẫn chiều sâu công cuộc “ Đổi Mới” , trong đó có các chính sách mà nhà tài trợ thường nhấn mạnh và coi là thông điệp để xem xét việc cam kết cung cấp viện trợ phát triểnPhát triển kinh tế nhanh và bền vững đi đôi với bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.Xoá đói, giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách về thu nhập và xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng, giữa các nhóm xã hội, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số.
Xem thêm

14 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA EU VÀO VIỆT NAM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA EU VÀO VIỆT NAM

1.Tính cấp thiết của chuyên đề Kể từ khi Việt Nam mở cửa hội nhập năm 1986, đặc biệt từ khi luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành (1987) nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tếxã hội Việt Nam. Đối với Việt Nam, từ một điểm xuất phát thấp, FDI có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn bổ sung vốn đầu tư, là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu ngân sách và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sau hàng loạt sự kiện, đặc biệt là sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô (cũ) làm cho nền kinh tế Việt Nam mất đi các thị trường truyền thống trong bối cảnh các quốc gia trên thế giới đang phát triển theo xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng. Do đó yêu cầu phải thường xuyên mở rộng và nâng cao hiệu quả các quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển có nguồn vốn dồi dào và công nghệ hiện đại nhằm đưa Việt Nam thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu ngày càng trở nên cấp thiết. Trong đó, liên minh châu Âu (EU) là một trong những trung tâm kinh tế lớn nằm trong tam giác Hoa KỳEUNhật Bản, có ảnh hưởng nhiều mặt chi phối tới kinh tế thế giới, từ đầu tư, thương mại tới khoa học công nghệ. Việt Nam và EU đã và đang có những bước phát triển tốt đẹp trong quan hệ hợp tác phát triển, tuy nhiên nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ các nhà đầu tư EU vào Việt Nam còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực này. Chính vì vậy cần có sự nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng cũng như tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong thu hút vốn FDI từ EU vào Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút các nguồn lực từ EU cho phát triển kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với những lý do trên, em chọn đề tài cho chuyên đề cuối khóa là: “Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam”. 2.Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề Tìm hiểu tiềm năng về nguồn vốn đầu tư của EU đối với Việt Nam Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam, từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân gây ra những tồn tại đó trong quá trình thu hút vốn đầu tư từ EU vào Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI từ EU vào Việt Nam 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chuyên đề Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp của EU và một số nước thành viên có vốn đầu tư lớn vào Việt Nam trong giai đoạn 19882013 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020 4.Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như: phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phân tích, phương pháp so sánh. 5.Kết cấu của chuyên đề Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Sự cần thiết phải tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam
Xem thêm

72 Đọc thêm

hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010

HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐẾN NĂM 2010

hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010 hoàn thiện các giải pháp tài chính trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại cộng hòa dân chủ nhân dân lào đến năm 2010
Xem thêm

164 Đọc thêm

Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Ninh Thuận và Binh Thuận là vùng kinh tế năng động, có tốc độ phát triển cao về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong đó đóng góp đáng kể vào việc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp là các khu công nghiệp. Tính đến hết 2007 các tỉnh vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã có tới 77 KCN với số dự án và vốn đầu tư đăng ký vào trong các KCN gần bằng một nửa so với cả nước. Việc phát triển các KCN đã góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vùng như tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện trình độ công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động, giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vào làm việc trong các khu công nghiệp. Mặc dù đem lại nhiều kết quả tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã bộc lộ một số tồn tại như: ô nhiễm môi trường, thiếu quỹ đất dành cho việc sản xuất, cơ sở hạ tầng trong và ngoài các KCN còn thiếu đồng bộ, việc thu hút vốn đầu tư còn mang tính tự phát… Do đó cần phải có những giải pháp để khắc phục những tồn tại trên. Vì vậy em chọn đề tài : Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ: Thực trạng và giải pháp Phạm vi của đề tài này tập trung đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời gian từ 20022007 Bố cục của đề tài gồm hai phần chính: Chương I: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 20022007 Chương II: Phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu nhưng đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cố giáo để em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Phan Thu Hiền, TS Trần Ngọc Hưng Vụ phó Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các anh chị chuyên viên của Vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

93 Đọc thêm

Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Ninh Thuận và Binh Thuận là vùng kinh tế năng động, có tốc độ phát triển cao về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong đó đóng góp đáng kể vào việc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp là các khu công nghiệp. Tính đến hết 2007 các tỉnh vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã có tới 77 KCN với số dự án và vốn đầu tư đăng ký vào trong các KCN gần bằng một nửa so với cả nước. Việc phát triển các KCN đã góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vùng như tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện trình độ công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động, giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vào làm việc trong các khu công nghiệp. Mặc dù đem lại nhiều kết quả tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã bộc lộ một số tồn tại như: ô nhiễm môi trường, thiếu quỹ đất dành cho việc sản xuất, cơ sở hạ tầng trong và ngoài các KCN còn thiếu đồng bộ, việc thu hút vốn đầu tư còn mang tính tự phát… Do đó cần phải có những giải pháp để khắc phục những tồn tại trên.Vì vậy em chọn đề tài : Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải phápPhạm vi của đề tài này chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời gian từ 20022007. Bố cục của đề tài gồm hai phần chính:Chương I: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 20022007Chương II: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam BộMặc dù đã cố gắng nghiên cứu nhưng đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cố giáo để em hoàn thành đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Phan Thu Hiền, TS Trần Ngọc Hưng Vụ phó Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các anh chị chuyên viên của Vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

92 Đọc thêm

Tăng cường thu hút vốn ODA của canada vào việt nam

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ODA CỦA CANADA VÀO VIỆT NAM

1.1.1 Khai niệm về ODAThuật ngữ ODA, viết tắt của cụm từ “Official Development Assistance”, được hiểu là “Hỗ trợ phát triển chính thức” ra đời sau chiến tranh thế giới thứ II, cùng với kế hoạch Marshall để giúp các nước Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá. Để tiếp nhận viện trợ của kế hoạch Marshall, các nước châu Âu thành lập Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD). Ngày nay, Tổ chức này không chỉ có thành viên là các nước châu Âu mà còn có Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc … Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước OECD lập ra những uỷ ban chuyên môn, trong đó có uỷ ban viện trở phát triển (DAC) nhằm giúp các nước phát triển.Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến. Tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA. Theo thông thường, ODA (official development assistance – hỗ trợ phát triển chính thức) được hiểu là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của những nước này.
Xem thêm

55 Đọc thêm

GIẢI PHÁP cải THIỆN môi TRƯỜNG đầu tư NHẰM THU hút đầu tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI (FDI) tại TỈNH QUẢNG NINH

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Chương 1: Tổng quan về đầu tư tiếp nước ngoài (FDI) và ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chương 2: Thực trạng về môi trường đầu tư và vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Quảng Ninh. Chương 3: Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Quảng Ninh.

88 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương giai đoạn 20102020.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 20102020.

Hải Dương là một thành phố đang trên đà phát triển mạnh của miền Bắc tỉnh đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế và khẳng định thu hút vốn đầu tư nước ngoài là những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và đóng góp vào sự phát triển của cả nước nói chung. Có thể nói sau hơn 10 năm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỉnh Hải Dương đã thu được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động thu hút sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Hải Dương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của tỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng chưa cao. Chính vì vậy, để nhìn lại những thành quả đã đạt được và tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Dương, em đã lựa chọn đề tài “Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương giai đoạn 20102020.”.Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Hải Dương, vai trò của đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm từng bước đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư nước ngoài đối với tỉnh Hải Dương.
Xem thêm

75 Đọc thêm

Thu hút vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa

THU HÚT VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA

LỜI MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 3 I. LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 3 1.1. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 3 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 3 1.1.2. Các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 5 1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6 1.2. Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. 6 1.2.1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 6 1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 7 1.2.3. Tác động của quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn 8 II. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA 10 2.1. Những kết quả đạt được. 10 2.2. Những hạn chế và nguyên nhân 10 III. GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA 13 3.1. Các giải pháp chung 13 3.1.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh 13 3.1.2. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách thu hút, sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 13 3.1.3. Tăng cường sự gắn kết giữa thu hút và sử dụng vốn đầu tư 14 3.2. Các giải pháp điều kiện 15 3.2.1. Ổn định môi trường kinh tế 15 3.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đáp ứng yêu cầu chính đáng của các nhà đầu tư 15 3.2.3. Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn 17 3.2.4. Tăng cường thu hút, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp 17 3.2.5. Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư 19 KẾT LUẬN 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Xem thêm

23 Đọc thêm

TH C TR NG V U T TR C TI P N C NGO I V I V N T O VI C L M CHO NG I LAO NG VI T NAM TRONG TI N TR NH TO N C U H A

TH C TR NG V U T TR C TI P N C NGO I V I V N T O VI C L M CHO NG I LAO NG VI T NAM TRONG TI N TR NH TO N C U H A

về tinh thần trách nhiệm và kỷ luật lao động…Sức cạnh tranh quốc gia còn yếu. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng như cạnh tranhvề sản phẩm hàng hóa Việt Nam còn thấp trong khi nước ta dần hội nhập hoàn toàn vào nềnkinh tế khu vực và thế giới.Cạnh tranh thu hút FDI giữa các nước tiếp tục diễn ra gay gắt, trong đó có Trung Quốc vàẤn Độ nơi có môi trường đầu tư được đánh giá là hấp dẫn hang đầu thế giới.Nền kinh tế thế giới tiếp tục chịu nhiều tác động bất lợi đối với tăng trưởng kinh tế như giánguyên, nhiên liệu biến động mạnh( nhất là giá dầu thô), thiên tai xảy ra trên diện rộng và diễnbiến phức tạp và nguy cơ bùng phát dich cúm gia cầm vẫn gây lo ngại đối với các nhà đầu tư.3.2- Những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường thu hút FDI vào Việt NamVới triển vọng lớn trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam, mở ragiai đoạn phát triển mới với sự hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam cầnthực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp sau:Thứ nhất cần hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách, cụ thể khẩn trương hoàn chỉnhđể ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các luật mớicó liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh. Bên cạnh đó, sẽ tiến hành rà soát để sửa đổi, bổsung các chính sách thuế, chính sách ưu đãi đầu tư và các chính sách khác nhằm tạo môitrường minh bạch, thông thoáng và dỡ bỏ mọi cản trở đối với hoạt động đầu tư. Rà soát và cóchương trình triển khai đầy đủ theo đúng tiến độ các cam kết hội nhập liên quan đến mở cửathị trường. Chính phủ ban hành Chỉ thị về thu hút vốn FDI trong bối cảnh, hoàn cảnh mới;theo đó, sẽ phân công cụ thể công việc cho các bộ, ngành và địa phương nhằm tiếp tục cảithiện môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với vị thế mới của đất nước, tạo thuận lợi chomột “làn sóng đầu tư mới”.Thứ hai, tiếp tục minh bạch hóa quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu tư nước ngoài.Thực hiện tốt cơ chế liên thông đối với đầu tư. Tăng cường thực hiện cơ chế “một cửa” trongviệc giải quyết thủ tục đầu tư. Rà soát các vướng mắc về thủ tục hành chính ở tất cả các lĩnhvực, các cấp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp phép đầu tư mới và điều chỉnh giấy chứng nhận đầuTài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Xem thêm

29 Đọc thêm

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đưa ra cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu bao gồm cơ sở lý luận và cơ sởthực tiễn liên quan đến FDI, ngành du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu húṭI HChương 2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành duĐAlịch tỉnh Thừa Thiên HuếKhái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, tìm hiểuvà đánh giá thực trạng cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.Chương 3. Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế định hướng đến năm 2020Thông qua việc xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch, nhu cầu vốn đầutư của Tỉnh trong tương lai, để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hútnguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài- nguồn vốn đóng vai trò quan trọng góp phầnđáp ứng mục tiêu phát trển của Tỉnh.viiPHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lý do chọn đề tàiDu lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa caocó đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Theo văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI của Đảng đã xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũinhọn. Do đó, nhu cầu vốn cho phát triển du lịch rất cao. Trong những năm gần đây,
Xem thêm

83 Đọc thêm

Đề tài XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH LUỒNG VỐN ODA VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

ĐỀ TÀI XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH LUỒNG VỐN ODA VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

1/ Sự cần thiết nhu cầu đề tài Trong những năm qua thực hiện đường lối chủ trương của Đảng Việt Nam thực hiện đường lối cải cách kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc cải cách và đổi mới kinh tế . Hơn 20 năm qua kể từ khi Việt Nam bước vào thực hiện mô hình KTTT định hướng XHCN, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả và thành tựu đáng kể làm thay đổi khá rõ tình hình đất nước. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam luôn ở mức khá cao và ổn định suốt 20 năm qua, cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước CNH. Để đạt được những thành tựu đó không thể phủ nhận vai trò của nguồn vốn đầu tư phát triển trong đó vai trò nguồn vốn ODA là nguồn vốn quan trọng đối với Việt Nam nước đang phát triển khi mà kết cấu hạ tầng còn yếu kém. Kể từ khi Việt Nam thu hút vốn ODA năm 1993, tổng nguồn vốn ODA cộng đồng quốc tế cam kết viện trợ cho Việt Nam không ngừng tăng qua các năm đỉnh cao là năm 2010 mức vốn cam kết lên tới 8,06 tỷ USD. Nguồn vốn ODA đã đóng góp to lớn giúp bổ sung cho ngân sách eo hẹp của Chính phủ, tiếp thu được những công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần giúp Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Nhưng trong thời kỳ mới khi Việt Nam đã chính thức trở thành nước có mức thu nhập trung bình cơ cấu nguồn vốn ODA cung cấp cho Việt Nam sẽ có sự thay đổi lớn, nguồn vốn ưu đãi sẽ giảm dần thay vào đó là nguồn vốn kếm ưu đãi hơn và các khoản vay thương mại saẽ tăng lên. Nhận thức được tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài:" XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH LUỒNG VỐN ODA VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI " nhằm nghiên cứu và chỉ rõ xu hướng luồng vốn ODA vào Việt Nam trong thời kỳ tới và từ đó đưa ra các giải pháp để tăng cường sử dụng hiểu quả của nguồn vốn này. 2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng luồng vốn ODA trong thời gian qua và xu hướng luồng vốn ODA vào Việt Nam trong thời gian tới 3/ Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích, tổng hợp. - Phương pháp thống kê kinh tế.
Xem thêm

69 Đọc thêm

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Thực tế đã chứng tỏ đối với mỗi quốc gia, sự phát triển kinh tế xã hội gắn liền và phụ thuộc vào đầu tư. Đặc biệt, đối với một nước chậm phát triển như Lào, huy động vốn vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội là rất cần thiết. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn lực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Lào. Bắt đầu từ năm 1994, Luật về khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành, Lào đã thu hút được lượng vốn FDI ngày một tăng lên, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội của Lào, góp phần tăng thu nhập của người dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước đi theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp… Công nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và thu hút vốn FDI vào phát triển ngành Công nghiệp là một vấn đề cấp bách. Trong thời gian qua, việc thu hút vốn FDI vào phát triển công nghiệp Lào vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt yêu cầu. Số lượng dự án, lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp còn hạn chế. Để nghiên cứu và khắc phục những hạn chế trong việc thu hút vốn FDI vào phát triển ngành công nghiệp, tác giả lựa chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống những vấn đề lý luận chung về FDI, thu hút FDI, vài trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp nước CHDCND Lào trong thời gian qua. Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của chung trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển của ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quá trình nghiên cứu. Đồng thời các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu tình huống…được sử dụng 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự cần thiết phải thu hút FDI vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào trong thời gian tới.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Thực tế đã chứng tỏ đối với mỗi quốc gia, sự phát triển kinh tế xã hội gắn liền và phụ thuộc vào đầu tư. Đặc biệt, đối với một nước chậm phát triển như Lào, huy động vốn vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội là rất cần thiết. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn lực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Lào. Bắt đầu từ năm 1994, Luật về khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành, Lào đã thu hút được lượng vốn FDI ngày một tăng lên, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội của Lào, góp phần tăng thu nhập của người dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước đi theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp… Công nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và thu hút vốn FDI vào phát triển ngành Công nghiệp là một vấn đề cấp bách. Trong thời gian qua, việc thu hút vốn FDI vào phát triển công nghiệp Lào vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt yêu cầu. Số lượng dự án, lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp còn hạn chế. Để nghiên cứu và khắc phục những hạn chế trong việc thu hút vốn FDI vào phát triển ngành công nghiệp, tác giả lựa chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống những vấn đề lý luận chung về FDI, thu hút FDI, vài trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp nước CHDCND Lào trong thời gian qua. Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của chung trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển của ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quá trình nghiên cứu. Đồng thời các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu tình huống…được sử dụng 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự cần thiết phải thu hút FDI vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào. Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước CHDCND Lào trong thời gian tới.
Xem thêm

92 Đọc thêm

Cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Thái Nguyên

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO TỈNH THÁI NGUYÊN

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ..8 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ FDI ………………………………………..8 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của FDI……………………………………………..8 1.1.2 Vai trò của FDI…………………………………………………………….9 1.2 Môi trường đầu tư…………………………………………………………...11 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường đầu tư…………………………..11 1.2.2 Các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư………………………………..13 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài…………..16 1.2.4 Tác động của môi trường đầu tư tới việc thu hút FDI…………………..20 Chương 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN…………………………………………………..…..24 2.1 VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, VĂN HÓA, XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN ………………………………………………………………………...24 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên………………………………………………………..24 2.1.2 Văn hóa , xã hội……………………………………………………….…25 2.1.3 Đặc điểm kinh tế………………………………………………………….26 2.2 TÌNH HÌNH THU HÚT FDI ………………………………………………..27 2.2.1 Quy mô và tốc độ thu hút FDI …………………………………………..27 2.2.2 Tình hình thu hút FDI phân theo đối tác 25……………………………...28 2.2.3 Tình hình thu hút vốn FDI theo ngành, lĩnh vực đầu tư ………………...29 2.2.4 Theo hình thức đầu tư…………………………………………………...30 2.2.5 Những đóng góp của FDI………………………………………………..31 2.2.6 Hạn chế của việc thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên……….36 2.3 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA TỈNH………………………………….......37 2.3.1 Cơ sở hạ tầng kinh tế…………………………………………………….37 2.3.2 Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên………………………………………40 2.3.3 Môi trường luật pháp, thủ tục hành chính………………………………..44 2.3.4 Nguồn nhân lực…………………………………………………………..48 2.3.5 Môi trường kinh tế ……………………………………………………….48 2.4 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH THÁI NGUYÊN…………...49 2.4.1 Đánh giá môi trường đầu tư thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh…….. 49 2.4.2 Hạn chế của môi trường đầu tư tỉnh……………………………………...52 2.4.3 Nguyên nhân…………………………………………………………… 54 Chương 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO TỈNH THÁI NGUYÊN…………………………56 3.1 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI TRONG THỜI GIAN…………………….56 3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên…………. 56 3.1.2 Định hướng thu hút nguồn vốn FDI vào tỉnh Thái Nguyên……………57 3.2 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ……………………….60 3.2.1 Hoàn thiện khung chính sách về đầu tư………………………………….60 3.2.2 Các hoạt động thu hút đầu tư …………………………………………….62 3.2.3 Các hoạt động trao đổi thông tin về các điều kiện đầu tư ……………….65 3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP ……………………………………68
Xem thêm

72 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI 3 1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 3 1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 1.1.4 Vai trò của FDI đối với nước nhận đầu tư là nước đang phát triển 6 1.2 XU HƯỚNG DÒNG FDI VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT VỐN FDI 8 1.2.1 Xu hướng dòng FDI vào Việt Nam 8 1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu hút FDI 10 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 14 2.1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP 14 2.1.1 Lĩnh vực chế biến sản phẩm nông lâm ngư nghiệp 14 2.1.2 Tiềm năng phát triển các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp tại Nghệ An 18 2.1.3 Sự cần thiết phải thu hút FDI vào lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông lâm ngư ở tỉnh Nghệ An 20 2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VAO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 24 2.2.1 Quy mô vốn đầu tư 24 2.2.2 Về hình thức vốn kinh doanh 26 2.2.3 Phân theo ngành đầu tư 28 2.2.4 Đối tác đầu tư 30 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 32 2.3.1 Kết quả đạt được 32 2.3.2 Những mặt hạn chế: 34 2.3.3 Nguyên nhân những mặt hạn chế: 36 CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 42 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 42 3.1.1 Mục tiêu thu hút vốn FDI vào lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp tại Nghệ An 42 3.1.2 Những định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp tại Nghệ An 43 3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TẠI NGHỆ AN 45 3.2.1 Nâng cao chiến lược xúc tiến đầu tư của tỉnh 45 3.2.2 Nâng cao chất lượng các hoạt động xúc tiến đầu tư 47 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực chế biến nông lâm thủy sản 52 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 53 3.3.1 Đối với cơ quan nhà nước 53 3.3.2 Đối với tỉnh Nghệ An 57 KẾT LUẬN 59 MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Xem thêm

72 Đọc thêm

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Môi trường đầu tư là một vấn đề rất rộng; tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư liên quan đến hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nam Định. Phạm vi nghiên cứu + Không gian: là tỉnh Nam Định và một số các tỉnh, địa phương khác có liên quan. + Thời gian: các dự án FDI đã và đang triển khai trong thời gian 2005 – 2013 (vì đây là thời điểm Nam Định thực hiện quá trình quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030), xem xét lượng vốn đăng ký, lượng vốn thực hiện, xem xét hiệu quả dự án và tình hình hoạt động doanh nghiệp FDI. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Nhằm tìm hiểu lý do tại sao tình hình thu hút FDI tại Nam Định thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh để từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị tháo gỡ sự kìm hãm, gia tăng cải thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và góp phần thắng lợi sự nghiệp CNH – HĐH. Để đạt được mục đích trên thì nhiệm vụ đặt ra là tập trung nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Nam Định trong những năm qua. Thực trạng môi trường đầu tư trong hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Nam Định ở một số khía cạnh sau: + Yếu tố địa lý + Yếu tố kinh tế + Yếu tố chính trị + Yếu tố lịch sử, xã hội và nhân văn + Yếu tố quốc tế + Yếu tố pháp luật – hành chính Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của môi trường đầu tư để từ đó thấy được những tác động của môi trường này đến hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Nam Định trong thời gian qua. Căn cứ vào mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố nói chung cũng như hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng của thành phố trong những năm tới; và đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư trong hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho tỉnh Nam Định.
Xem thêm

139 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA NPT

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA NPT

10Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư lưới điện tại NPTCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁCDỰ ÁN ĐẦU TƯI.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN1.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư1.1.1. Khái niệm về đầu tưĐầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đốidài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Đầu tư là sự hy sinh các nguồnlực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiệnđược những mục tiêu nhất định trong tương lai.Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tàisản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làmviệc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội.Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư. Một trongnhững tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư.Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.-Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trựctiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kếtquả đầu tư.
Xem thêm

149 Đọc thêm

Thu hút và sử dụng vốn ODA ở Ban Quản lý các dự án cầu Hải Phòng

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA Ở BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẦU HẢI PHÒNG

Đất nư¬ớc ta đang ở trong một thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá. Công nghiệp hoá hiện đại hoá là qui luật chung của mọi quốc gia muốn phát triển trong điều kiện hiện nay, đặc biệt với Việt Nam, đây là con đư¬ờng thoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nư¬ớc xung quanh. Một trong những yếu tố quyết định thành công cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá chính là vốn.Vốn đầu t¬ư từ nước ngoài có vị trí rất quan trọng, nhất là khi nguồn tích luỹ trong nư¬ớc còn thấp. Trong những năm qua, kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mở cửa, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới, chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam nói chung và chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài nói riêng đã góp phần đáng kể trong việc đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế xã hội. Nền kinh tế đã thu được những kết quả đáng khả quan như tốc độ tăng trưởng nhanh, lạm phát ở mức có thể kiểm soát được, tuy nhiên để duy trì tốc độ tăng trưởng như vậy thì nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn. Bởi vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài nói chung và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nói riêng là rất quan trọng. Thực tế đã chứng minh rằng, ODA có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy, để có thể thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA cần phải có những biện pháp cụ thể và toàn diện. Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một nguồn vốn quý góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của Việt Nam, đặc biệt là cơ sở hạ tầng của ngành giao thông vận tải ; dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy GS.TS Đỗ Đức Bình em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thu hút và sử dụng vốn ODA ở Ban Quản lý các dự án cầu Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp. Trong khuôn khổ bản luận văn, em chỉ đề cập đến tình hình thu hút và sử dụng ODA ở Ban Quản lý các dự án cầu, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và sử dụng ODA có hiệu quả cho Ban Quản lý. Kết cấu của luận văn được chia làm 3 chương: Chương I. Một số vấn đề lý luận về thu hút và sử dụng vốn ODA Chương II. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA ở Ban Quản lý các dự án cầu Hải Phòng Chương III. Định hướng, giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả ở Ban Quản lý các dự án cầu Hải Phòng. Do vốn kiến thức còn hạn chế, nên luận văn của em không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá của các thầy cô để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

27 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ VỐN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ VỐN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư, đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp. Đánh giá thực trạng đầu tư vốn phát triển nông nghiệp ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong thời gian 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009. Đề xuất giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong thời gian sắp tới.
Xem thêm

118 Đọc thêm

Cùng chủ đề