ĐOẠN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐOẠN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN":

TÀI LIỆU CHƯƠNG 6: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN PDF

TÀI LIỆU CHƯƠNG 6: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN PDF

Chương 6Thực hiện kế hoạch kiểm toán1. Khái quát quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán2. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát3. Thực hiện thủ tục phân tích4. Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết1.Khái quát quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán1.1 Khái niệm: Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán1.2 Đặc điểm:Là quá trình triển khai 1 cách chủ động và tích cực các kế hoạch,chương trình kiểm toánĐể thu thập,tích lũy bằng chứng thích hợp KTV phải thực hiện thủ tục kiểm toán.Các thủ tục này dựa trên cơ sở các loại trắc nghiệm sau: Trắc nghiệm công việc, Trắc nghiệm trực tiếp số dư, Trắc nghiệm phân tíchTheo đó tùy thuộc vào kết quả đánh giá độ tin cậy của hệ thống KSNB ở các cấp độ khác nhau KTV có thể quyết định các trắc nghiệm2.Thực hiện thủ tục kiểm soát2.1 Điều kiện: khách thể kiểm toán có hệ thống KSNB hoạt động có hiệu lực2.2 Mục đích: thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập bằng BCKT về sự thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB
Xem thêm

37 Đọc thêm

Slide thực hiện kế hoạch kiểm toán

SLIDE THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

106 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁOCÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁOCÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

hiện diện của hệ thống kiểm soát nội bộ và hướng tới mục tiêu là đảm bảo sự tuânthủ của hệ thống kiểm soát nội bộ.- Trắc nghiệm trực tiếp số dư: là cách thức kết hợp các phương pháp cân đối, phântích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê, điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của cácsố dư cuối kỳ ở Sổ cái ghi vào Bảng cân đối kế toán hoặc Báo cáo kết quả kinhdoanh. Đây là cách thức chủ yếu Kiểm toán viên thu thập bằng chứng từ cácnguồn độc lập, bằng chứng kiểm toán thu thập theo cách này có độ tin cậy cao.- Trắc nghiệm phân tích (thủ tục phân tích): Là cách thức xem xét các mối quan hệkinh tế và xu hướng biến động của chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp cácphương pháp đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số bằng tiền củacùng một chỉ tiêu trong những điều kiện khác hoặc giữa chỉ tiêu tổng hợp với bộphận cấu thành. Trắc nghiệm phân tích được sử dụng ở nhiều giai đoạn trong quátrình kiểm toán.thống kiểm soát nội bộ … Bên cạnh đó, trong khi lập kế hoạch, công ty kiểm toáncũng phải có sự chuẩn bị về phương tiện và nhân viên cho việc triển khai thựchiện chương trình đã xây dựng.Bước 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán. Các kiểm toán viên sẽ sử dụng cácphương pháp kỹ thuật thích ứng với từng đối tượng cụ thể để thu thập bằng chứngkiểm toán. Thực chất của quá trình này là việc triển khai một cách chủ động vàtích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác thực về tínhtrung thực và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính dựa vào các bằngchứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị. Đây là giai đoạn các kiểm toán viên thực hiệncác thủ tục kiểm toán được hình thành từ các loại trắc nghiệm, là thủ tục kiểmsoát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Thủ tục kiểm toán được hìnhthành rất đa dạng và căn cứ vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng, từ đó đi đến quyết định sử dụng các thủ tục khác nhau. Nếu các đánhgiá ban đầu về kiểm soát nội bộ là có hiệu lực thì các kiểm toán viên sẽ tiếp tụcthực hiện công việc với trắc nghiệm đạt yêu cầu, đồng thời với việc xác minhthêm những sai sót có thể có. Trong trường hợp ngược lại, kiểm toán viên sẽ sử
Xem thêm

54 Đọc thêm

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN KTV

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN KTV

- Ghi chép đơn giá bán, số tiền khác nhau trên các liên hoá đơn bán hànghay trên hợp đồng thương mại.- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng nhưng không hạch toán doanh thubán hàng, phải thu khách hàng mà chỉ hạch toán trực tiếp như hàng đổi hàng.Chính vì vậy, kiểm toán chu kỳ này chứa đựng nhiều rủi ro, không chỉ rủiro tiềm tàng mà rủi ro kiểm soát cũng rất cao, đòi hỏi KTV và Công ty kiểmtoán phải thiết lập chương trình kiểm toán, kế hoạch kiểm toán thích hợp nhằmđem lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán. Vậy, vấn đề đặt ra ở đây là KTV vàCông ty kiểm toán cần phải hoàn thiện hơn nữa kiểm toán chu kỳ Bán hàng vàthu tiền.1.2. Khái quát về kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền1.2.1. Ý nghĩa của kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toánBCTCPhần hành bán hàng và thu tiền có liên quan trực tiếp và chủ yếu đến haikhoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là khoản mục doanh thu vàkhoản mục các khoản phải thu của khách hàng. Nằm trong hệ thống các thôngtin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, doanh thu và các khoản phảithu là những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp. Với ý nghĩa đó, kiểm toán phần hành bánhàng và thu tiền nhận được nhiều sự quan tâm của những người thực hiện kiểmtoán khi đặt trong mối liên hệ với các phần hành khác.Trong doanh nghiệp sản xuất, để tồn tại và duy trì các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình thì quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phải nối tiếpliên tục và lặp lại tạo thành những chu kỳ sản xuất. Thực tế chu kỳ sản xuất baogồm các chuỗi nghiệp vụ có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành chu kỳ nghiệpvụ cơ bản. Chu kỳ kinh doanh tại một doanh nghiệp thường bắt đầu từ khi doanhnghiệp tạo vốn, có thể bằng vốn tự có hoặc nguồn vốn vay mượn để phục vụ chosản xuất, kết thúc giai đoạn sản xuất thì công đoạn cuối cùng của chu kỳ kinhdoanh là việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời là quá trình thu tiền từ hoạt động bánhàng để thu hồi lại vốn kinh doanh. Chu kỳ bán hàng và thu tiền chấm dứt một
Xem thêm

85 Đọc thêm

Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu năm 2014

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU NĂM 2014

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTCI. NHỮNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP 3
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính 3
1.1.2. Chuẩn bị kiểm toán 3
1.1.2.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 3
1.1.2.2 Tìm hiểu về khách hàng 4
1.1.2.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 5
1.1.2.4 Thực hiện kiểm toán 6
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU 6
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hang 6
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán về doanh thu 7
1.2.1.2 Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng 7
1.2.2 cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. 7
1.2.1.2 Nghiên Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 7
1.2.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 8
1.2.2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 9
1.2.2.4 Đối với doanh thu bán hàng 10
1.2.2.5 Đối với nợ phải thu khách hàng 12
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC THỰC HIỆN 16
2.1. NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 16
2.1.1. Khoản mục doanh thu 16
2.1.1.1. Khái niệm 16
2.1.1.2 Đặc điểm 16
2.1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng: 17
2.1.2. Nội dung 18
2.1.3. Đặc điểm 18
2.2. CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆNI. SƠ LƯỢC VÀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 22
2.3. SƠ LƯỢC VỀ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 24
2.3.1. Giai đoạn tiền kế hoạch Giai đoạn này về cơ bản gồm các công việc: 25
2.3.2 Lập kế hoạch kiểm toán 25
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC THỰC HIỆN 28
3.1. Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 28
3.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 30
KẾT LUẬN 37



LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế. Đây là một xu hướng tấtyếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời của các công ty cổ phần.
Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập. Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ýkiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng.
Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và kèm theo nợ phải thu là những khoản mục nhận đượcnhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính. Bỡi lẽ đây là khoản mục phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp.Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp. Trong nội dung của bài tiểu luận này, dựa trên những kiến thức đã học và tìm hiểu tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, chúng em xin trình bày và phân tích cách thức kiểm toán khoản mục doanh thu, nợ phải thu tại đề tài là: “Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu”: Bài tiểu luân của chúng em gồm 3chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp .
Chương 2: Công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kế toán và kiểm toán AAC thực hiện.
Chương 3: Một số ý kiến về công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thukhách hàng tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, tiểu luận của chúng em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Cô,và các Bạn. Chúng em xin chân thành cảm.
Xem thêm

40 Đọc thêm

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TNHH KPMG VIỆT NAM

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TNHH KPMG VIỆT NAM

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Kinh tế Thế giới WTO và trong một tương lai không xa Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn dịch vụ tài chính, đặc biệt là dịch vụ kế toán kiểm toán cho các bên nước ngoài. Điều này dẫn đến một thực tế là thị trường tài chính, đặc biệt là các dịch vụ kế toán, kiểm toán, bảo hiểm cũng như thị trường chứng khoán sẽ có sự tham gia của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng các đòi hỏi về thông tin tài chính đó yêu cầu đặt ra là phải có một hệ thống Báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy. Do đó sự bùng nổ trong lĩnh vực kiểm toán sẽ là điều tất yếu. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng minh cho sự cần thiết đó.
Một cuộc kiểm toán có chất lượng là một cuộc kiểm toán vừa đạt hiệu quả về mặt kinh tế vừa đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra, và lập kế hoạch Kiểm toán chính là công việc có ý nghĩa quyết định tới chất lượng kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán là công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hiện kiểm toán..
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động còn hết sức mới mẻ, có khi vừa học vừa làm, vừa tạo nếp nghĩ và thói quen trong kiểm toán. Do vậy Kế hoạch kiểm toán cần được coi trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nước ta trong những năm qua cho thấy Kế hoạch kiểm toán được lập đầy đủ và chu đáo là một trong những nhân tố hàng đầu đưa đến sự thành công của các Công ty kiểm toán.
Việc lập kế hoạch kiểm tóan đã được quy định rõ trong Chuẩn mực kiểm tóan hiện hành, Chuẩn mực kiểm toán thứ tư trong 10 chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận rộng rãi (GAAS) đòi hỏi “công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn. Đoạn hai trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 cũng nêu rõ kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách hiệu quả. Như vậy việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành Chuẩn mực và đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán hiệu quả và chất lượng.
Xem thêm

79 Đọc thêm

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH CÓ LỜI GIẢI P2

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH CÓ LỜI GIẢI P2

(t) Câu 101:Loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất mà KTV có thể thu thập được làa.Bằng chứng do KTV kiểm tra phát hiệnb.Bằng chứng thu được do phỏng vấn ban quản lý doanh nghiệpc.Bằng chứng từ xác nhận trực tiếp từ bên thứ bad.Bằng chứng từ tài liêu do khách hàng cung cấp(t) Câu 102:Những tài liệu làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên là:a.Cơ sở dẫn liệub.Bằng chứng kiểm toánc.Báo cáo kiểm toánd.Báo cáo tài chính(t) Câu 103:Để có được bằng chứng đầy đủ và tin cậy thì các biện pháp áp dụng cần tôn trọng những nguyên tắc cơ bản nào?a.Phải thực hiện đồng bộ các biện pháp.b.Việc lựa chọn các biện pháp kĩ thuật kiểm tra chủ đạo phải thích ứng với loại hình hoạt động cần kiểm tra.c.Cần bảo đảm tính kế thừa và phát triển các biện pháp kĩ thật kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ.d.Cả ba đáp án đều đúng(t) Câu 104:Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là luôn luôn đúnga.Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy.b.Số liệu kế toán được cung cấp từ đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kémc.Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị.d.Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp.(t) Câu 105:Một KTV tiến hành đối chiếu hóa đơn mua hàng với sổ chi tiết hàng tồn kho, thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệua.Quyền và nghĩa vụb.Đầy đủc.Có thậtd.Tính giá hoặc đo lường(t) Câu 106:Các yêu cầu của Cơ sở dẫn liệu bao gồm:a.Sự hiện hữu và phát sinh, Tính đánh giá,b.Quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủc.Tính chính xác, trình bày và thuyết minhd.Tất cả các yếu tố nói trên.(t) Câu 107:Việc lấy xác nhận các khoản phải thu khách hàng nhằm tạo bằng chứng có liên quan chủ yếu tới mục tiêu kiểm toána.Tính đầy đủ và đo lườngb.Đo lường và quyền và nghĩa vục.Quyền và nghĩa vụ và sự hiện hữud.Sự hiệu lực và phân loại và trình bày(t) Câu 108: Trong các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán dưới đây thì thủ tục nào được xem là thích hợp nhất mà KTV sử dụng để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn khoa.Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn khob.Lấy giải trình từ ban giám đốcc.Lấy xác nhận về hàng tồn kho đang lưu tại các công ty cho thuê kho bãid.Tính toán lại của KTV về các khoản tăng lên đối với hàng tồn kho(t) Câu 109:Thủ quỹ đã mang tiền của tập thể đi gửi tiết kiểm lấy lãi cho riêng mình không có chủ trương của nhà quản lý đó là hành via.Sai sót do nhầm lẫnb.Do trình độ chuyên môn còn hạn chếc.Do vô tìnhd.Do gian lận(t) Câu 110:Trong kiểm toán cần thu được những bằng chứng kiểm toán:a.Có tính kết luận.b.Có tính thuyết phục.c.Cả 2 đáp án trên đều đúng.d.Cả 2 đáp án trên đều sai.(t) Câu 111:Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu vào hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không phải là mục đích của thủ tục này:a.Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như rà soát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.b.Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vịc.Nhăm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với nhưng câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toánd.Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.(t) Câu 112:Tính đầy đủ của Bằng chứng kiểm toán phụ thuộc:a.Đối tượng, mục tiêu, phạm vi kiểm toánb.Sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót trọng yếu c.Chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toánd.Cả 3 đáp án trên(t) Câu 113:Các nhân tố chi phối đến số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thậpa.Tính trọng yếu của đối tượng kiểm toánb.Mức độ rủi ro của đối tượng kiểm toán ( IR và CR)c.Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toánd.Tính kinh tếe.Tất cả các nhân tố trên(t) Câu 114:Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:a.Nguồn gốc và bản chất của thông tin thu thập được, Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toánb.Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toán, Tính khách quan của bằng chứng kiểm toánc.Bằng chứng kiểm toán thu được phải phù hợp với cơ sở dẫn liệud.Chỉ a và be.Cả 3 đáp án trên(t) Câu 115:KTV thu thập bằng chứng để chứng minh các chỉ tiêu trên BCTC của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc năm tài chính đã được phản ánh, trình bày theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành nhằm đảm bảo cơ sở dẫn liệu về:a.Tính hiện hữub.Tính phát sinhc.Quyền và nghĩa vụd.Trình bày bày và thuyết minh(t) Câu 116:Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, về mặt tài chính cần xem xét đến biểu hiện chủ yếu nào:a.Các khoản nợ và khả năng thanh toán các khoản nợb.Tính hợp lý của cơ cấu tài chính, cơ cấu vốn kinh doanh, kết quả kinh doanhc.Khả năng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác, huy động các nguồn vốnd.Tất cả các biểu hiện nói trên (t) Câu 117:Một doan nghiệp được coi là hoạt động liên tục nếu:a.Doanh nghiệp không có ý định thu hẹp đáng kể quy mô sản xuất trong tương lai gầnb.Doanh nghiệp không có ý định hoặc không bị yếu tố tác động khiến doanh nghiệp phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phải ngừng hoạt động trong tương lai gầnc.Doanh nghiệp không có ý định ngừng sản xuất trong tương lai gầnd.Doanh nghiệp không bị yếu tố khác tác động đến quá trình sản xuất(t) Câu 118:Dấu hiệu hoạt động không liên tục bao gồm:a.Dấu hiệu về mặt tài chính và dấu hiệu về mặt hoạt độngb.Dấu hiệu về mặt tài chính và các dấu hiệu khácc.Dấu hiệu về mặt tài chính, hoạt động và các dấu hiệu khácd.Dấu hiệu về mặt hoạt động và dấu hiệu về mặt pháp luật(t) Câu 119:Hồ sơ của kiểm toán giao cho khách hàng thường bao gồm :a.Báo cáo kiểm toánb.Các báo cáo tài chính đã được kiểm toánc.Thư gửi Ban giám đốc, Hội đồng QT và các phụ lục kèm theod.Tất cả các hồ sơ nói trên(t) Câu 120:Hồ sơ công ty kiểm toán cần lưu giữ bao gồm những hồ sơ nào:a.Thư mời, thư hẹn kiểm toán và kế hoạch kiểm toánb.Hợp đồng kiểm toán và các giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệpc.Báo cáo kiểm toán và các tài liệu làm bằng chứng kiểm toán, các ghi chép của kiểm toán viênd.Tất cả các hồ sơ nói trên(t) Câu 121:Tài liệu nào trong các tài liệu dưới đây thuộc hồ sơ kiểm toán mà công ty kiểm toán phải lập và gửi cho khách hànga.Báo cáo kiểm toán và thư quản lýb.Báo cáo tài chính đã được kiểm toánc.Tất cả đều đúng. d.Cả 2 đáp án đều sai(t) Câu 122:Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu vào hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không phải là mục đích của thủ tục này:a.Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như qua soát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.b.Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cỏ nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vịc.Nhăm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với nhưng câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toánd.Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.(t) Câu 123:Hồ sơ kiểm toán có chức năng:a.Phục vụ cho việc phân công và phối hợp công việc kiểm toánb.Làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các kiểm toán viên trong giai đoạn kiểm toán, làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sauc.Làm cơ sở cho Báo cáo kiểm toán, và là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toánd.Cả 3 đáp án trên(t) Câu 124:Chọn mẫu theo khối là một trong những phương pháp:a.Chọn mẫu phi xác xuấtb.Chọn mẫu ngẫu nhiênc.Chọn mẫu theo hệ thốngd.Chọn mẫu theo sự xét đoán(t) Câu 125:Nếu khả năng của mọi phần tử trong tổng thể được chọn vào mẫu là như nhau thì đó là cách chọn:a.Hệ thốngb.Phi xác xuấtc.Ngẫu nhiênd.Theo khối(t) Câu 126: Để kiểm toán các số liệu trên các chứng từ (tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán.... ) kiểm toán thường sử dụng phương pháp kỹ thuật nào:a.Kiểm tra, đối chiếub.So sánh, cân đốic.Tính toán, phân tíchd.Tất cả các phương pháp nói trên(t) Câu 127:Chọn mẫu theo phán đoán chủ quan và không dựa theo phương pháp máy móc gọi là:a.Chọn mẫu ngẫu nhiênb.Chọn mẫu phi xác xuấtc.Chọn mẫu hệ thốngd.Không có câu nào đúng(t) Câu 128:Phương pháp nào không thuộc phương pháp kỹ thuật của kiểm toán khi tiến hành kiểm toán các số liệu trên chứng từ:a.Kiểm tra, đối chiếub.So sánh, cân đốic.Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốd.Tính toán, phân tích(t) Câu 129:Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm:a.Điều tra, phỏng vấnb.Thử nghiệmc.Quan sát, xác nhậnd.Tất cả các câu trên đều đúng(t) Câu 130:Đối với các số liệu không được phản ánh trên các chứng từ (tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính...) khi tiến hành kiểm toán các số liệu này, kiểm toán thường sử dụng phương pháp nào:a.Điều tra, phỏng vấnb.Thử nghiệm, quan sátc.Xác nhậnd.Tất cả các phương pháp trên (t) Câu 131:Phương pháp kiểm toán tuân thủ gồm:a.Cập nhật theo hệ thốngb.Thử nghiệm chi tiết về kiểm soátc.Cả hai câu trên đều said.Cả a và b đều đúng(t) Câu 132:Phương pháp nào không thể áp dụng để kiểm toán các số liệu không có trên các chứng từ (tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính...):a.Điều tra, phỏng vấnb.Đối chiếu, so sánhc.Quan sát, thử nghiệmd.Xác nhận(t) Câu 133:Chọn mẫu các phần tử liên tiếp nhau tạo thành một khối gọi là:a.Chọn mẫu theo khốib.Chọn mẫu tình cờc.Chọn mẫu theo sự xét đoánd.Không câu nào đúng(t) Câu 134:Khi sử dụng phương pháp phân tích, xu hướng, chủ yếu cần tiến hành so sánh đối chiếu như thế nào:a.So sánh giữa số liệu của kỳ này với kỳ trướcb.So sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt rac.So sánh giữa số liệu của các doanh nghiệp thuộc cùng một ngành hoặc cùng phạm vi lãnh thổd.Tất cả các nội dung nói trên(t) Câu 135:So sánh đối chiếu số liệu kỳ này với kỳ trước là phương pháp:a.Chọn mẫub.Phân tích xu hướngc.Tuân thủ d.Phân tích tỷ suất(t) Câu 136:Phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ không áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính :a.Phương pháp kiểm toán cơ bản.b.Phương pháp tài khoản.c.Phương pháp kiểm toán tuân thủ.d.Tất cả các phương pháp nói trên.(t) Câu 137:Phương pháp phân tích tổng quát nên thực hiện vào giai đoạn nào của cuộc kiểm toán:a.Giai đoạn chuẩn bịb.Giai đoạn kết thúcc.Giai đoạn thực hiện kiểm toánd.Cả 3 giai đoạn(t) Câu 138:Phân tích so sánh về lượng theo cùng một chỉ tiêu là phương pháp:a.Phân tích tỷ suấtb.Phân tích xu hướngc.Cả hai câu trên đều said.Cả a và b đều đúng(t) Câu 139:Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nảy sinh gian lận và sai sót :a.Sự độc đoán, độc quyền, kiêm nhiệm trong quản lýb.Cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp, phức tạpc.Trình độ quản lý, kế toán thấp, khối lượng công việc nhiềud.Tất cả các câu trên(t) Câu 140:So sánh đối chiếu số liệu kỳ này với kỳ trước là phương pháp:a.Phân tích xu hướngb.Chọn mẫuc.Tuân thủd.Phân tích tỷ suất (t) Câu 141:Trong quá trình kiểm toán, KTV có thể sử dụng các phương pháp kiểm toán nào sau đây:a.Kiểm toán chứng từ, kiểm toán ngoài chứng từb.Kiểm toán Báo cáo tài chínhc.Kiểm toán hoạt độngd.Đáp án a và c(t) Câu 142:phương pháp “kiểm toán cân đối” thuộc về phương pháp kiểm toán nàoa.Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từb.Phương pháp kiểm toán hệ thốngc.Phương pháp kiểm toán chứng từd.Phương pháp kiểm toán cơ bản(t) Câu 143:Trong quá trình kiểm toán, khi KTV tiến hành kiểm tra xem tổng tài sản có bằng tổng nguồn vốn không, tức là KTV đang áp dụng phương pháp kiểm toán nào:a.Đối chiếu logicb.Kiểm toán cân đốic.Đối chiếu trực tiếpd.Kiểm toán ngoài chứng từ(t) Câu 144:Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ không bao gồm phương pháp:a.Kiểm kêb.Thực nghiệmc.Kiểm trad.Đối chiếu logic(t) Câu 145:Phương pháp kiểm toán hệ thống được thực hiện thông qua mấy bướca.2 bướcb.3 bướcc.4 bướcd.5 bước (t) Câu 146:Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản thuộc phương pháp:a.Kiểm toán hệ thốngb.Kiểm toán cơ bảnc.Kiểm toán chứng từd.Kiểm toán ngoài chứng từ(t) Câu 147:Rủi ro lấy mẫu xuất hiện khi nào:a.Khi tiến hành kiểm tra ít hơn 100% tử trong tổng thểb.Khi kiểm toán viên áp dụng sai phương pháp kiểm toánc.Khi kiểm toán viên áp dụng sai quy trình lấy mẫu kiểm toánd.Cả 3 đáp án trên(t) Câu 148:Lập báo cáo kiểm toán thuộc giai đoạn nào của quá trình kiểm toána.Lập kế hoạch kiểm toánb.Hoàn thành kiểm toánc.Thực hiện kiểm toánd.Không câu nào đúng(t) Câu 149:Công việc thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toána.Lập kế hoạch chiến lượcb.Lập kế hoạch tổng thểc.Lập chương trình kiểm toánd.Tất cả các câu trên(t) Câu 150:Lập chương trình kiểm toán dựa trên cơ sở:a.Kế hoạch kiểm toán chiến lượcb.Kế hoạch kiểm toán tổng thểc.Kế hoạch sản xuất kinh doanhd.Bao gồm a và b(t) Câu 151: Công việc không thuộc nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thểa.Dự trù kinh phí trên cơ sở nội dung, thời gian của từng bộ phậnb.Phân công trách nhiệm cho kiểm toán viênc.Lập trình tự, thời gian tiến hành từng công việcd.Xây dựng kế hoạch kiểm toán cho từng bộ phận(t) Câu 152:Kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong trường hợp:a.Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạnb.Không nhất trí với Giám đốc đơn vị được kiểm toán về việc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toánc.Có sự không phù hợp của các thông tin ghi trong báo cáo tài chính hoặc phần thuyết minh báo cáo tài chính.d.Tất cả các đáp án trên(t) Câu 153:Trong trường hợp hậu quả của việc giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về BCTC thì Báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến dạng:a.Chấp nhận từng phầnb.Chấp nhận toàn phầnc.Ý kiến từ chối ( không thể đưa ra ý kiến)d.Ý kiến trái ngược ( ý kiến không chấp nhận)(t) Câu 154:Trách nhiệm của kiểm toán viên và Doanh nghiệp kiểm toán là:a.Chịu trách nhiệm pháp lý về BCTCb.Đảm bảo về khả năng tồn tại của đơn vị được kiểm toán trong tương lai cũng như hiệu quả và hiệu lực điều hành của bộ máy quản lýc.Xác nhận về sự trung thực và hợp lý của BCTCd.cả a và b(t) Câu 155:Các ý kiến nhận xét của kiểm toán và công ty kiểm toán bao gồm ý kiến nào là chủ yếu:a.Ý kiến chấp nhận toàn phầnb.Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần c.Ý kiến tùy thuộcd.Đáp án a và b(t) Câu 156:Lý do chính để lập kế hoạch kiểm toán là:a.Giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toánb.Tránh bất đồng với khách hàngc.Cả 2 đáp án đều đúngd.Cả 2 đáp án đều sai(t) Câu 157:Kiểm toán BCTC không bao gồm đối tượng nào trong các đối tượng sau:a.Bảng cân đối kế toánb.Báo cáo doanh thuc.Báo cáo kết quả kinh doanhd.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(t) Câu 158:Kiểm toán báo cáo tài chính không bao gồm báo cáo nào?a.Báo cáo kết quả HĐKD;b.Báo cáo tiến độ sản xuất;c.Bảng cân đối kế toán;d.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;(t) Câu 159:Báo cáo tài chính có thể được kiểm toán bởi:a.Kiểm toán Nhà nước;b.Kiểm toán độc lập;c.Kiểm toán nội bộ;d.Tất cả các loại kiểm toán nói trên;(t) Câu 160:Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện trực tiếp của:a.Cam kết kiểm toánb.Thư hẹn kiểm toánc.Chức năng kiểm toánd.Tất cả các đáp án trên (t) Câu 161:Thực hiện kiểm toán sẽ có ý nghĩa quan trọng nào:a.Tạo cho người sử dụng thông tin có sự tin tưởng.b.Góp phần hướng dẫn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị.c.Góp phần nâng cao năng lực quản lý cho các nhà quản lý.d.Tất cả các ý nghĩa nói trên(t) Câu 162:Giai đoạn nào thuộc trình tự kiểm toán:a.Lập kế hoạch kiểm toánb.Thực hiện kiểm toánc.Hoàn thành kiểm toánd.Tất cả các câu trên(t) Câu 163:Để tiến hành kiểm toán, phải tôn trọng giai đoạn nào:a.Lập kế hoạch kiểm toánb.Thực hiện kiểm toánc.Hoàn thành kiểm toán (lập báo cáo kiểm toán)d.Tất cả các giai đoạn nói trên(t) Câu 164:Công việc thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:a.Lập kế hoạch chiến lượcb.Lập kế hoạch tổng thểc.Lập chương trình kiểm toánd.Tất cả các câu trên(t) Câu 165:Lập chương trình kiểm toán dựa trên cơ sở:a.Kế hoạch kiểm toán chiến lượcb.Kế hoạch kiểm toán tổng thểc.Kế hoạch sản xuất kinh doanhd.Bao gồm a và b(t) Câu 166: Để kết thúc (hoàn thành) công việc kiểm toán, kiểm toán viên phải tiến hành (giải quyết) công việc:a.Lập báo cáo kiểm toánb.Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toánc.Giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toánd.Tất cả các công việc nói trên(t) Câu 167:Trình tự kiểm toán không bao gồm công việc nào:a.Lập chứng từ kế toán.b.Lập kế hoạch kiểm toán.c.Thực hiện kiểm toánd.Kết thúc kiểm toán.(t) Câu 168:Dựa trên cơ sở nào để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể :a.Nội dung của kế hoạch kiểm toán chiến lượcb.Mục tiêu kiểm toánc.Phạm vi kiểm toánd.Hệ thống kiểm soát nội bộ(t) Câu 169:Phạm vi kiểm toán là :a.Là sự giới hạn về không gianb.Là sự giới hạn về thời gianc.Là sự giới hạn về không gian và thời giand.Là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối tượng kiểm toán.
Xem thêm

20 Đọc thêm

hãy thiết kế một chương trình kiểm toán cho khoản mục công nợ phải thu phải trả năm 2014

HÃY THIẾT KẾ MỘT CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHO KHOẢN MỤC CÔNG NỢ PHẢI THU PHẢI TRẢ NĂM 2014

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHO KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG 3
1.1. Các công việc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch 3
1.2. Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 3
1.3. Giải pháp hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán 5
1.3.1. Hoàn thiện việc đánh giá HTKSNB của công ty 5
1.3.2. Hoàn thiện thủ tục phân tích 6
1.3. 3. Hoàn thiện chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết 7
1.3.4. Hoàn thiện về chương trình kiểm toán mẫu 7
1.3.5. Hoàn thiện thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết 8
CHƯƠNG 2. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHO KHOẢN MỤC CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 10
2.1. Các giai đoạn thực hiện kế hoạch 10
2.2. Giải pháp hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục phải trả trong kiểm toán 12
2.2.1 . Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 12
2.2.2. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán: 13
2.2.2.1. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 14
2.2.2.2. Giai đoạn kết thúc kiểm toán 15
KẾT LUẬN 18

MỞ ĐẦU
Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là những căn cứ đáng tin cậy giúp cho Nhà Nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề kinh tế nảy sinh, đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định kinh doanh mới.Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình đặc trưng nhất của kiểm toán. Qua những thông tin mà quá trình kiểm toán thu được, chúng ta có thể biết được tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình nợ, thanh toán nợ của công ty. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính, kiểm toán BCTC không chỉ có chức năng xác minh tính trung thực của các thông tin trên BCTC mà còn giúp các nhà đầu tư, nhà quản lý ra các quyết định phù hợp.
Đặc biệt, nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả là một khoản mục lớn trên BCĐKT. Nên nó rất quan trọng trong quá trình kiểm toán. Nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán, cũng như tình hình chiếm dụng vốn của công ty. Khoản phải trả nhà cung cấp là một trong những khoản mục trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao. Khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên phải thiết kế và vận dụng các thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro phát hiện là thấp nhất. Kiểm toán khoản mục này đòi hỏi sự chuẩn bị công phu và sự thực hiện chu đáo. Để thực hiện kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp, kiểm toán viên phải là người có kinh nghiệm và có khả năng xét đoán nghề nghiệp. Để từ đó có thể đưa ra quyết định công ty làm ăn có hiệu quả hay không. Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng như thế nên em chon đề tài “ Thiết kế một chương trình kiểm toán cho khoản mục công nợ phải thu phải trả” .Do điều kiện thời gian cũng như trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của cô giáo và các bạn.
Xem thêm

23 Đọc thêm

TÌM HIỂU GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM

TÌM HIỂU GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM ...........................31.1. Khái niệm kế hoạch kiểm toán và vai trò của chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán tài chính tại các công ty kiểm toán ở Việt Nam......................................................................................31.1.1. Khái niệm về kế hoạch kiểm toán và giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán. ......................................................................................31.1.2. Vai trò của giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán............................31.2. Nội dung các bước thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán tài chính tại các công ty kiểm toán ở Việt Nam......................................................................................41.2.1. Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng ...............................................41.2.1.1. Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng...................................................41.2.1.2: Đánh giá tính liêm chính của ban giám đốc khách hàng..........................51.2.1.3: Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm....................................................61.2.1.4. Đánh giá khả năng của đơn vị trong việc đảm bảo chất lượng kiểm toán...........................................................................................................81.2.1.5. Ước tính chi phí kiểm toán.......................................................................81.2.2. Nhận diện lý do kiểm toán công ty khách hàng .......................................91.2.2.1. Xem xét đối tượng và mục đích sử dụng báo cáo tài chính trong đơn vị........................................................................................................91.2.2.2. Xem xét đối tượng và mục đích sử dụng báo cáo tài chính bên ngoài.......................................................................................................101.2.3. Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán ..................................................11
Xem thêm

32 Đọc thêm

Quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM

Kiểm toán tuy là ngành mới xuất hiện tại Việt Nam nhưng đã nhận được sự quan tâm rât lớn từ phía Nhà nước cũng như các thành phần kinh tế khác. Chính vì thế, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh như trong giai đoạn hiện nay cùng với nền kinh tế hội nhập toàn cầu hóa, thông tin kinh tế luôn là một vấn đề quan trọng của mọi tổ chức cá nhân, đặc biệt với những nhà đầu tư - những người căn cứ vào báo cáo tài chính của các tổ chức để ra quyết định đầu tư thì chỉ cần một sai sót nhỏ có thể gây ra ảnh hưởng rất lớn. Qua đó cho thấy được phần nào vai trò quan trọng của kiểm toán đối với nền kinh tế. Nhận thức được vai trò này, các công ty kiểm toán nói chung và các kiểm toán viên nói riêng đã, đang và sẽ cố gắng thực hiện công việc của mình một cách chuyên nghiệp và tận tụy nhất để cho ra sản phẩm cuối cùng là báo cáo kiểm toán thực sự có chất lượng.
Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng được thực hiện theo trình tự thống nhất, trong đó kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên và cũng là bước vô cùng quan trọng của quy trình kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung công việc được kiểm toán theo phương pháp kiểm toán phù hợp cân đối giữa nhu cầu và nguồn lực. Qua quá trình được thực tập tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam, em đã được tiếp cận công việc thực tế của kiểm toán viên, do đó đã nhận thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán. Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm của em, vì vậy em đã chọn “Quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam” làm chuyên đề nghiên cứu của mình.Chuyên đề của em gồm 3 phần chính:
Chương 1: Đặc điểm quy trình lập kế hoạch kiểm toán có ảnh hưởng tới kiểm toán tài chính tại công ty Trách nhiệm hữu hạn KPMG Việt Nam
Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn KPMG Việt Nam thực hiện tại khách hàng
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình lập kế hoạch kiểm toán vào kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn KPMG Việt Nam thực hiện
Do điều kiện về thời gian và kiến thức bản thân còn hạn hẹp, bản khóa luận tốt nghiệp có thể còn có nhiều sai sót. Em kính mong thầy giáo giúp đỡ em để em có thể hoàn thiện bản khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo. GS.TS Nguyễn Quang Quynh.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính ở các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ....................................... 8 1.1. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH .. 8 1.1.1. Qui trình kiểm toán và vai trò của lập kế hoạch kiểm toán trong qui trình kiểm toán tài chính .................................................................... 8 1.1.2. Trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán ......................................................................................................... 10 1.2. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG QUÁT ......................................... 11 1.2.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán ....................................................... 11 1.2.2. Thu nhập thông tin cơ sở ............................................................. 14 1.2.3. Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng ....... 14 1.2.4. Thực hiện thủ tục phân tích ......................................................... 15 1.2.5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro ................................................. 16 1.2.6. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát ...................................................................................... 20 1.3. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN ............................................. 20 1.3.1. Chương trình kiểm toán ............................................................... 20 1.3.2. Quy trình thiết kế chương trình kiểm toán .................................. 21 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC Ở CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM .................................................................................................. 24
Xem thêm

45 Đọc thêm

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH IMMANUEL thực hiện

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH IMMANUEL THỰC HIỆN

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP31.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BCTC31.1.1 Khái quát về kiểm toán BCTC31.1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC31.1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC41.1.1.3 Nội dung và nguyên tắc kiểm toán BCTC51.1.2 Những vấn đề cơ bản trong kiểm toán BCTC61.1.2.1 Gian lận và sai sót61.1.2.2 Trọng yếu và rủi ro71.1.2.3 Cơ sở dẫn liệu và bằng chứng81.1.3 Quy trình và phương pháp kiểm toán BCTC91.1.3.1 Quy trình kiểm toán BCTC91.1.3.2 Phương pháp kiểm toán BCTC131.2 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC161.2.1 Khái niệm và vai trò của khoản mục tiền lương161.2.2 Những sai phạm thường gặp181.2.3 Đặc điểm của khoản mục tiền lương ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán191.2.4 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương201.2.4.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương201.2.4.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương211.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC211.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán221.3.2 Thực hiện kiểm toán241.3.3 Kết thúc kiểm toán30Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL THỰC HIỆN332.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL332.1.1 Qỳa trỡnh hình thành và phát triển của công ty IMMANNUEL332.1.2 Đặc điểm lĩnh vực hoạt động của công ty352.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán362.1.2.2 Dịch vụ kế toán362.1.2.3 Dịch vụ tư vấn thuế372.1.2.4 Các dịch vụ khác372.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm Toán IMMANUEL382.1.3.1 Phương thức quản lý382.1.3.2 Cơ cấu tổ chức382.1.4 Khái quát về quy trình thực hiện một cuộc kiểm toán của Công ty TNHH IMMANUEL402.1.4.1 Công việc thực hiện trước kiểm toán402.1.4.2 Lập kế hoạch kiểm toán442.1.4.3 Thực hiện kế hoạch kiểm toán442.1.4.4 Kết thúc kiểm toán, hoàn tất hồ sơ tại văn phòng công ty442.1.4.5 Các công việc thực hiện sau kiểm toán452.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL THỰC HIỆN462.2.1 Giới thiệu cuộc kiểm toán BCTC tại công ty TNHH ABC do IMMANUEL thực hiện462.2.1.1 Công việc thực hiện trước kiểm toán462.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát482.2.1.3 Thiết kế và thực hiện chương trình kiểm toán cụ thể512.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương trong BCTC của Công ty TNHH ABC do IMMANUEL thực hiện522.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát52Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI IMMANUEL763.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN763.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN773.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện773.2.2 Yêu cầu hoàn thiện783.3 NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TẠI IMMANUEL783.3.1 Hoàn thiện quy trình kiểm toán cho một cuộc kiểm toán783.3.2 Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương793.4 NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP813.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng813.4.2 Về phía Hiệp hội kế toán và kiểm toán813.4.3 Về phía công ty kiểm toán823.4.4 Về phía khách hàng được kiểm toán82
Xem thêm

108 Đọc thêm

 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VẬN DỤNG KHÁI NIỆM TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VẬN DỤNG KHÁI NIỆM TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

Kiểm toán và đặc biệt là kiểm toán tài chính xuất hiện và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp. Ở Việt nam, hoạt động kiểm toán xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế theo cơ chế thị trường. Trước xu thế hội nhập hiện nay, các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng và cạnh tranh với các công ty kiểm toán nước ngoài.
Trong đó, quy trình đánh giá tính trọng yếu góp một phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán,đặc biệt là kiểm toán tài chính. Một quy trình đánh giá trọng yếu hiệu quả sẽ giúp kiểm toán viên xây dựng được một kế hoạch kiểm toán tốt nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện kiểm toán được hiệu quả, có khả năng phát hiện được những sai phạm trọng yếu, trên cơ sở đó kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến thích hợp nhất đối với báo cáo tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của quy trình này đối với toàn bộ cuộc kiểm toán, qua quá trình nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu các tài liệu tham khảo, em đã hoàn thành đề tài “ Vận dụng khái niệm trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của kiểm toán Báo cáo tài chính” .
Xem thêm

37 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF THỰC HIỆN

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN 4
1.1. Mục tiêu kiểm toán phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 4
1.2 Đặc điểm kế toán phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo kiểm toán tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện. 5
1.2.1 Đặc điểm kiểm toán các khoản phải thu ảnh hưởng tới kiểm toán 5
1.2.2 Quy trình hạch toán khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng tới kiểm toán 6
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng 6
1.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán 7
1.2.2.3 Quy trình hạch toán khoản phải thu 7
1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu tại công ty khách hàng. 9
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 10
1.3.1 Quy trình kiểm toán chung khoản mục phải thu của khách hàng do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 10
1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán. 10
1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán. 13
1.3.1.3 Phát hành báo cáo kiểm toán 20
1.3.2 Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của công ty ABC do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện. 20
1.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán. 20
1.3.2.2 Thực hiện kiểm toán. 27
1.3.2.3 Kết thúc kiểm toán phải thu khách hàng tại công ty ABC 39
1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng của công ty XYZ do công ty kiểm toán PKF thực hiện. 39
1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 39
1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán. 45
1.3.3.3 Kết thúc kiểm toán phải thu khách hàng tại công ty XYZ 52
1.3.4 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty ABC và XYZ do công ty kiểm toán PKF thực hiện. 52
1.3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. 53
1.3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 54
1.3.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 55
CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF THỰC HIỆN 56
2.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện. 56
2.1.1 Ưu điểm 56
2.1.2 Tồn tại 58
2.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF thực hiện. 59
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. 59
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán. 60
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 62
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Xem thêm

70 Đọc thêm

QUI TRÌNH KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

QUI TRÌNH KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG

TRANG 1 CHƯƠNG 2: QUI TRÌNH KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG  Lập kế hoạch kiểm toán  Thực hiện kiểm toán TRANG 2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN  Yêu cầu của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán  Trình tự lậ[r]

30 Đọc thêm

Hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia thực hiện

HOÀN THIỆN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IA THỰC HIỆN

Tính cấp thiết của Đề tài
Ngày nay, báo cáo kiểm toán (BCKT) là đối tượng quan tâm của nhiều cấp quản lý và những người có nhu cầu sử dụng thông tin. Những đánh giá, kết luận trong BCKT về tính trung thực, hợp lý đối với các báo cáo tài chính (BCTC) tại các đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến đối tượng sử dụng và tiếp nhận thông tin. Trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán (KHKT) là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quá trình thực hiện cuộc kiểm toán. Làm tốt khâu lập KHKT sẽ giúp cho việc đánh giá, nhìn nhận một cách toàn diện, đúng đắn đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán đối với mỗi loại hình kiểm toán để qua đó giúp cho kiểm toán viên (KTV) xác định được nội dung trọng tâm cần phải làm, những nghiệp vụ kiểm toán cần thực hiện khi kiểm toán tránh tình trạng bỏ sót, sai trọng tâm, giúp giảm chi phí kiểm toán khi thực hiện những nội dung không cần thiết. Lập KHKT tốt nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán, đem lại niềm tin cho những người sử dụng thông tin BCTC đã được kiểm toán. Tuy nhiên do còn một số tồn tại trong công tác lập KHKT nói chung và lập KHKT BCTC nói riêng tại KTNN CN Ia mà cụ thể là tồn tại trong việc phân loại đối với mối đối tượng được kiểm toán, phương pháp lập và trình tự lập KHKT đã làm cho KHKT nói chung và KHKT BCTC nói riêng tại KTNN CN Ia hiện nay chưa thực sự thể hiện được tốt vai trò đối với mối cuộc kiểm toán và do đó ảnh hưởng đến chất lượng của từng cuộc kiểm toán.
Là cơ quan kiểm tra giám sát tài chính của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước (KTNN) có chức năng nhiệm vụ làm lành mạnh nền tài chính quốc gia. Để khẳng định được vai trò của mình hoàn thành nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao phó thì KTNN cần phải tự nâng cao chất lượng kiểm toán của mình. Là một bộ phận của KTNN, Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia (KTNN CNIa) phụ trách kiểm toán trong lĩnh vực Quốc phòng, trong xu thế phát triển chung của ngành và đặc biệt quan tâm tới chất lượng kiểm toán thì việc hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và lập KHKT BCTC nói riêng được đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ những hạn chế và yêu cầu trên, Tác giả đã lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán Nhà nước Chuyên ngành Ia thực hiện” làm Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Xem thêm

127 Đọc thêm

(Luận văn) Kiểm toán khoản mục TSCĐ

(LUẬN VĂN) KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ

Tài sản cố định là một khoản mục lớn, mang tính trọng yếu và chiếm tỷ trọng cao trong Tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, các đơn vị vận tải, khai thác dầu khí… Vì vậy, quy trình kiểm toán TSCĐ phải không ngừng được xây dựng và hoàn thiện. Việc hoàn thiện qui trình phải được thực hiện một cách đồng bộ, có kế hoạch cụ thể từ việc xây dựng qui trình, thực hiện và soát xét kết quả kiểm toán cho đến việc nâng cao chất lượng, trình độ của kiểm toán viên, chuyên môn hóa và tin học hóa chương trình kiểm toán.
Xem thêm

90 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

- Tìm hiểu cách thức đơn vò thực hiện- Xác đònh hành vi không tuân thủ- Thực hiện:- Thu thập đầy đủ bằng chứng- Thu thập bản giải trình của Giám đốc427Nhận dạng hành vi không tuân thủCác thủ tục cần thực hiện khi phát hiệnDấu hiệu:- Đã có sự kiểm tra,thanh tra của cơ quan chức năng- Các khoản thanh toán không rõ ràng,- Có quan hệ với các công ty có vấn đề nghi vấn- Nghiệp vụ không được phê chuẩn, không có chứng từ-Đánh giá ảnh hưởng đến báo cáo tài chínhLưu hồ sơ kiểm toán và thảo luận với giám đốcXem xét ý kiến trình bày trong báo cáo kiểm toánPhân tích hậu quả43
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

8 Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán: Tổng hợp việc lập kế hoạch kiểm toán, tổng hợp tài liệu thu thập được trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kế hoạch kiểm toán các tài khoản tr[r]

44 Đọc thêm

áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính sài gòn afc – chi nhánh hà nội năm 2014

ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH SÀI GÒN AFC – CHI NHÁNH HÀ NỘI NĂM 2014

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG HÓA 2
1.1 Đặc điểm của hàng hóa với tổ chức kiểm toán hàng hóa 2
1.1.1 Những đặc điểm chung về kiểm toán hàng hóa 2
1.1.2. Tổ chức công tác kế toán hàng hóa. 3
1.1.2. 1. Tổ chức chứng từ kế toán 3
1.1.2. 2 Tổ chức tài khoản kế toán 5
1.1.2. 3. Tổ chức số kế toán 6
1.1.2.4. Các phương pháp tính giá và quy trình hạch toán hàng hóa. 6
1.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2.1. Chức năng của hàng hóa. 8
1.2.1.1. Chức năng nhập mua vật tư, hàng hoá. 8
1.2.2. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng hóa 9
1.2.2. 1 Mục tiêu hợp lý chung 9
1.2.2. 2. Mục tiêu chung khác 9
1.2.3. Chứng từ kiểm toán trong chu trình hàng hóa 10
1.3. Quy trình kiểm toán hàng hóa. 10
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán 10
1.3.2. Thực hiện kiểm toán 16
1.3.2.1. Thực hiện thu tục kiểm soát. 18
1.3.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích 20
1.3.2.3. Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết. 23
1.3.2.3.1. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng hóa 23
1.3.2.3.2. Kiểm tra chi tiết số dư hàng hóa 26
3. Kết thúc kiểm toán 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH SÀI GÒN AFC - CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY A 38
2.1. Khái quát chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC - Chi nhánh Hà Nội 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty AFC. 43
2.1.3 – Quy trình kiểm toán chung được thực hiện tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC 48
2.2 Tổ chức thực hiện kiểm toán chu trình hàng hóa của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC - Chi nhánh Hà Nội 51
2.2.1. Chương trình kiểm toán của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Sài Gòn AFC - Chi nhánh Hà Nội 53
2.2.1. 1. Chương trình kiểm toán chung 53
2.2.1.2. Chương trình kiểm toán hàng hóa 55
2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng hóa 62
2.2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán 62
2.2.2.1.1. Tìm hiểu khách hàng 62
2.2.2.1.2. Đánh giá trọng yếu và rủi ro 71
2.2.2.2.1. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ 75
2.2.2.2.2. Kiểm tra chi tiết số dư 84
2.2.2.2.2.1. Kiểm kê hàng hóa của công ty A 84
2.2.2. 3.2.2. Kiểm tra chi tiết việc tính giá xuất nguyên vật liệu 88
2.3.2.3. Kiểm tra chi tiết công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm. 89
2.3 Kết thúc kiểm toán chu trình hàng hóa 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán. Đối tượng kiểm toán tổ chức là Bảng khai tài chính. Bộ phận quan trọng của những bảng khai này là báo cáo tài chính. Kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả kiểm toán của cả chu trình nghiệp vụ kinh tế riêng biệt. Trên cơ sở đó để đưa ra những kết luận về báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý không mắc sai sót nghiêm trọng trên các khía cạnh trọng yếu. Việc thực hiện Kiểm toán báo cáo tài chính là cơ sở để đưa ra ý kiến khách quan, trung thực về báo cáo tài chính, cung cấp cho các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, khách hàng cũng như những người quan tâm, cơ quan chủ quản của Nhà nước những thông tin đáng tin cậy.
Việc xác định giá trị hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm. Mà công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng hóa luôn là công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều khoản mục hàng hóa khó phân loại và định giá. Chính vì thế thực hiện tốt việc Kiểm toán chu trình hàng hóa trong Kiểm toán báo cáo tài chính cho phép công ty kiểm toán tiết kiệm được thời gian, chi phí và nâng cao được hiệu quả kiểm toán. Qua đây giúp cho doanh nghiệp thấy được những sai sót, yếu kém trong công tác kế toán và công tác quản lý và xác định đúng trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghiệp vụ đối với Nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy,nhóm chúng em đã chọn đề tài: " Áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại Công ty Kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC – Chi nhánh Hà Nội ".
Đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán hàng hóa
Chương 2: Thực trạng kiểm toán hàng hóa tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính Sài Gòn AFC – Chi nhánh Hà Nội
Xem thêm

96 Đọc thêm