PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỴ TRỰC TRÙNG PPT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỴ TRỰC TRÙNG PPT":

Nghiên cứu kết quả điều trị u nguyên bào thận theo phác đồ SIOP 2001 tại Bệnh viện Nhi Trung ương

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO THẬN THEO PHÁC ĐỒ SIOP 2001 TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả điều trị u nguyên bào thận theo phác đồ SIOP 2001 tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135
Họ tên: Trần Đức Hậu
Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Công Khanh
Những kết luận mới của luận án:
1. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự liên quan giữa mức độ đáp ứng của khối u với điều trị hóa chất trước phẫu thuật và giai đoạn bệnh, nhóm nguy cơ mô bệnh học sau phẫu thuật, kết quả điều trị.
2. Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ u nguyên bào thận/ ung thư thận tại Bệnh viện Nhi trung ương thấp hơn nhiều so với số liệu của SIOP. Đây là yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến chất lượng chẩn đoán hình ảnh.
3. Phác đồ SIOP 2001 đã được áp dụng khá thành công tại Bệnh viện Nhi trung ương. Tuy vậy những khó khăn về chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh sẽ là thách thức lớn nếu áp dụng mở rộng ở các tỉnh, thành phố khác. Kết quả và kinh nghiệm của nghiên cứu này sẽ giúp lựa chọn phác đồ phù hợp điều trị u nguyên bào thận trong hoàn cảnh thực tế của Việt nam
Xem thêm

126 Đọc thêm

TIEU CHAY CAP O TRE EM 2014

TIEU CHAY CAP O TRE EM 2014

- Cuối giai đoạn bù nước cần đánh giá lại và phân lọai độ mất nước, chọnphác đồ thích hợp để điều trị tiếp. Nếu còn mất nước nặng tiếp tục bù theophác đồ C, nếu đã hết mất nước nặng có thể chuyển sang điều trị phác đồ Bhoặc phác đồ A và kết hợp cho trẻ ăn- Trường hợp không có khả năng truyền tĩnh mạch, bự dịch bằng ống thôngdạ dày với ORS giảm thẩm thấu 20ml/kg/giờ hoặc nếu không đặt được ốngthông dạ dày cần phải tiếp tục cho trẻ uống 20ml/kg/ giờ nếu trẻ có thể uốngđược, đồng thời phải chuyển bệnh nhi đến cơ sở y tế có điều kiện để bù dịchbằng đường tĩnh mạch.- Nếu có những rối loạn điện giải và rối loạn thăng bằng kiềm toan cầnđược chẩn đoán và điều trị phù hợp.B. Dinh dưỡng cho bệnh nhi:- Giải thích cho bà mẹ không bắt nhịn ăn, kiêng sữa, phải đảm bảo cungcấp chất dinh dưỡng cho bệnh nhi trong thời gian bị tiêu chảy.- Nếu trẻ có dấu hiệu mất nước tiếp tục cho bú mẹ, cho ăn dần các thức ănkhác và nhanh chóng quay lại chế độ ăn bình thường.- Khi trẻ khỏi bệnh tiêu chảy cho trẻ ăn thêm 1 bữa 1 ngày ít nhất trong 2tuần.C. Điều trị nhiễm trùng:1. Lỵ Shigella, Salmonella:- Ciprofloxacin 30mg/kg/ngày chia 2 lần/2 ngày. Nếu đáp ứng dùng đủ 5ngày.- Nếu không đáp ứng thì dùng Ceftriaxon 50-100mg/kg/ngày chia 2 lần/5ngày.- Azithromycin 10mg/kg/ngày u 1 lần2. Lỵ Amip: Metronidazole 30 mg/ kg/ ngày x 5-7 ngày.3. Đơn bào Giardia: Metronidazole 30 mg/ kg/ ngày x 5-7 ngày.4. Tả nặng: Ciprfloxacin 30mg/kg/ngày chia 2 lần/3 ngàyHoặc Erythromycin 40 mg/kg/ngày/3 ngày hoặc
Xem thêm

10 Đọc thêm

Báo Cáo Dược Lâm Sàng: LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

BÁO CÁO DƯỢC LÂM SÀNG: LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

Báo cáo dược lâm sàng đề tài thực tế điều trị loét dạ dày tá tràng ở bệnh viện cùng với phác đồ hướng dẫn điều trị loét dạ dày tá tràng. Phân tích sử dụng thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng trên thực tế với phác đồ được hướng dẫn điều trị loét dạ dày tá tràng

23 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TIÊN MAO TRÙNG (TRYPANOSOMIASIS) Ở TRÂU TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Xem thêm

59 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƠN BÀO DO LEUCOCYTOZOON SPP. GÂY RA Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TRẠI GÀ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƠN BÀO DO LEUCOCYTOZOON SPP. GÂY RA Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TRẠI GÀ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon spp. gây ra ở gà nuôi tại huyện Phú Bình, trại gà tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon spp. gây ra ở gà nuôi tại huyện Phú Bình, trại gà tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnhNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon spp. gây ra ở gà nuôi tại huyện Phú Bình, trại gà tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnhNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon spp. gây ra ở gà nuôi tại huyện Phú Bình, trại gà tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnhNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon spp. gây ra ở gà nuôi tại huyện Phú Bình, trại gà tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh
Xem thêm

75 Đọc thêm

Đánh giá tác dụng của một số thuốc mới điều trị giun ở Việt Nam

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ THUỐC MỚI ĐIỀU TRỊ GIUN Ở VIỆT NAM

Đề tài Đánh giá tác dụng của một số thuốc mới điều trị giun ở Việt Nam nghiên cứu này để xác định ưu nhược điêtm của từng loại thuốc và phác đồ điều trị, nhằm chọn lựa thuốc và phác đồ vừa có hiệu quả vừa thích hợp với hoàn cảnh thực tế của Việt Nam

31 Đọc thêm

TÌNH TRẠNG NHIỄM CẦU TRÙNG CỦA GÀ Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM THUỘC CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ PHÁC ĐỒ PHÒNG TRỊ

TÌNH TRẠNG NHIỄM CẦU TRÙNG CỦA GÀ Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM THUỘC CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ PHÁC ĐỒ PHÒNG TRỊ

Hiệu lực của các phác đồ điều trị Kết quả ở bảng 3 đm cho thấy: Khi điều trị bệnh cầu trùng gà theo phác đồ 3, cả 6 loại thuốc đều làm giảm tỷ lệ gà ốm và chết đến mức thấp nhất; trong đ[r]

4 Đọc thêm

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TIÊN MAO TRÙNG (TRYPANOSOMIASIS) Ở TRÂU TẠI HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng (Trypanosomiasis) ở trâu tại huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Xem thêm

67 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA TRỊ BỔ TRỢ PHÁC ĐỒ XELOX TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRÀNG GIAI ĐOẠN II, III (FULL TEXT)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA TRỊ BỔ TRỢ PHÁC ĐỒ XELOX TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRÀNG GIAI ĐOẠN II, III (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thƣ đại trực tràng là một trong những loại ung thƣ mắc hàng đầu ở
Việt Nam cũng nhƣ trên toàn thế giới. Theo thống kê của tổ chức ghi nhận
ung thƣ toàn cầu (Globocan 2012), trên thế giới mỗi năm ƣớc tính có
1.361.000 bệnh nhân mới mắc và 694.000 bệnh nhân chết do ung thƣ đại trực
tràng, tỉ xuất mắc và tử vong đứng hàng thứ 3 trong các bệnh ung thƣ [1].
Chẩn đoán ung thƣ đại tràng, hiện nay có những tiến bộ đáng kể. Sự phát
triển nhanh chóng của các kỹ thuật hiện đại nhƣ nội soi bằng ống soi mềm,
chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hƣởng từ (MRI), PET và các xét
nghiệm sinh học... đã làm cho việc chẩn đoán giai đoạn và các yếu tố tiên
lƣợng đƣợc chính xác hơn [2].
Điều trị ung thƣ đại tràng phẫu thuật vẫn là phƣơng pháp chính để lấy bỏ
khối u nguyên phát và vét hạch vùng. Tuy nhiên phẫu thuật là biện pháp điều
trị tại chỗ tại vùng, để ngăn chặn sự tái phát lan tràn, di căn xa cần phải điều
trị toàn thân. Đối với ung thƣ đại tràng sau phẫu thuật nếu không điều trị bổ
trợ thì gần phân nủa trƣờng hợp sẽ bị tái phát và di căn, đặc biệt là nhóm có di
căn hạch [3]. Trên thế giới, nhiều nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng chứng
minh đƣợc lợi ích của hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật đối với ung thƣ đại tràng
giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III [4]. Nhiều nghiên cứu đa trung tâm
tiến hành thử nghiệm điều trị hóa chất bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn II,
nhằm xác định vai trò của hóa trị liệu và tìm ra các phác đồ thích hợp cho
điều trị bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn II [5]. Thử nghiệm QUASAR, sử
dụng phác đồ FUFA đã khẳng định lợi ích của hóa trị bổ trợ trong điều trị
UTĐT giai đoạn II, đặc biệt nhóm các bệnh nhân có nguy cơ cao nhƣ: u có độ
mô học độ 3-4, có tắc hoặc thủng ruột trong lúc phẫu thuật, u T4, u xâm lấn
mạch lympho, mạch máu, phẫu thuật vét đƣợc ít hơn 12 hạch làm xét nghiệm
mô bệnh học [6]. Thử nghiệm lâm sàng MOSAIC, so sánh hóa trị bổ trợ phác đồ FOLFOX
với phác đồ FUFA trên bệnh nhân ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao
và giai đoạn III, kết quả sống thêm không bệnh 3 năm là 78,2% (FOLFOX)
và 72,9% (FUFA), p=0,002 [7]. Capecitabine là tiền chất của fluorouracil
dùng đƣờng uống đƣợc chứng minh có hiệu quả tƣơng đƣơng với phác đồ
FUFA trong điều trị ung thƣ đại tràng [8]. Nhiều nghiên cứu so sánh phác đồ
hóa trị triệu chứng XELOX với FOLFOX trên bệnh nhân ung thƣ đại tràng
giai đoạn tiến xa cho thấy hiệu quả của phác đồ XELOX tƣơng đƣơng với
FOLFOX và ít độc tính hơn [9],[10],[11]. Thử nghiệm lâm sàng NO16968, so
sánh hóa trị bổ trợ phác đồ XELOX với phác đồ FUFA trên bệnh nhân ung
thƣ đại tràng giai đoạn III, kết quả sống thêm không bệnh 3 năm là 70,9%
(XELOX) và 66,5% (FUFA), p=0,0045 [12].
Hiện nay, tại Bệnh viện Ung bƣớu Cần Thơ, Bệnh viện K cũng nhƣ một
số cơ sở chuyên khoa ung thƣ khác đã sử dụng phác đồ XELOX điều trị bổ
trợ sau phẫu thuật ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III
nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu về kết quả cũng nhƣ tác dụng
không mong muốn của phác đồ này.
Thực hiện công trình này nhằm đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ
XELOX trong điều trị bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai
đoạn III nhằm các mục tiêu:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá kết quả và tác dụng không mong muốn của phác đồ XELOX
trong điều trị bổ trợ ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn II nguy
cơ cao và giai đoạn III.
2. Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị phác đồ trên.
Xem thêm

116 Đọc thêm

Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa trên địa bàn xã Vĩnh thịnh huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh phúc và một số biện pháp phòng trị

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THỊNH HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
Điều tra tình hình chăn nuôi bò sữa tại xã Vĩnh Thịnh
Xác định tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú tại xã Vĩnh Thịnh – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc.
Xác định nguyên nhân gây lên bệnh viêm vú.
Tìm hiểu một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú từ đó đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị.

56 Đọc thêm

Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN Ở LỢN NÁI NUÔI TẠI TRUNG TÂM THỰC HÀNH THỰC NGHIỆM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị .Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

52 Đọc thêm

Đánh giá kết quả điều trị phối hợp hóa - xạ trị trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IV tại bệnh viện K (FULL TEXT)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP HÓA - XẠ TRỊ TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG GIAI ĐOẠN III-IV TẠI BỆNH VIỆN K (FULL TEXT)

ÐẶT VẤN ÐỀ

Ung thu vòm họng (UTVH) là một bệnh đặc biệt của ung thu vùng đầu
và cổ, có đặc điểm dịch tễ học, đặc điểm mô học và cả chiến luợc điều trị đều
khác biệt so với các nhóm ung thu đầu cổ khác. UTVH là bệnh hiếm gặp trên
thế giới nhung xuất hiện nhiều ở Trung Quốc, Châu Phi và một số nuớc ở
Ðông nam Á, rất hiếm gặp ở châu Âu, châu Mỹ. Bệnh có tỷ lệ mắc cao ở
vùng Nam Trung Quốc và Hồng Kông: 30-100/100.000 dân. Nhóm tuổi có
nguy co mắc cao từ 40-50, nam/ nữ là 2/1-3/1[14][15][38].
Ở Việt Nam, UTVH có tỷ lệ mắc cao, là một trong muời loại ung thu
phổ biến nhất. Theo ghi nhận ung thu Hà Nội, giai đoạn 2001-2004, thì
UTVH là bệnh đứng thứ tu trong các loại ung thu nói chung ở nam giới, hàng
thứ 7 ở nữ giới. Tỷ lệ mắc ở nam là 7.8 và ở nữ là 3.3/ 100.000 dân . Hàng
nam có khoảng từ 400-450 truờng hợp đến Bệnh viện K để điều trị, trong đó
chủ yếu là týp ung thu biểu mô không biệt hoá (UCNT)[5][14]15].
Ðến những nam đầu thập kỷ 90 của thế kỷ truớc xạ trị đon thần vẫn là
phuong pháp điều trị chính cho UTVH. Các chuyên gia trong ngành ung thu
đều cho rằng loại UTVH rất khó đuợc kiểm soát nếu chỉ dùng xạ trị, vì tỷ lệ
thất bại tại chỗ và di can xa sau điều trị tuong đối cao. Tỷ lệ sống thêm 5 nam
của bệnh nhân UTVH giai đoạn I, II là trên 70%, tuy nhiên khi bệnh ở giai
đoạn tiến triển tại chỗ hoặc lan tràn (giai đoạn III, IV) thì dù kiểm soát khối u
và hạch khá tốt sau điều trị xạ trị đon thuần nhung tỷ lệ tái phát tại chỗ và di
can xa sau điều trị cung khá cao, có thể lên tới 21,7% và 46,4%, do vậy tỷ lệ
sống thêm 5 nam ở giai đoạn này chỉ còn khoảng 10- 40%[7][19].
Do UTVH khá nhạy cảm với xạ trị và hóa chất nên đã có nhiều nghiên
cứu phối hợp hóa xạ trị đã đuợc thực hiện. Nam 1998 thử nghiệm lâm sàng
0099 tại bắc Mỹ đã đua ra kết quả của điều trị pha III hóa xạ trị đồng thời kèm theo hóa chất bổ trợ cho UTVH giai đoạn III, IV và đã trở thành phác đồ
điều trị chuẩn (Guideline-NPC), sau đó một số tác giả ở Hồng Kông và
Singapo cung tiến hành áp dụng phác đồ này. Tuy kết quả của các nghiên cứu
này cung cải thiện thời gian sống thêm của bệnh nhân nhung tỷ lệ hoàn thành
đủ theo phác đồ của điều trị không đuợc nhu mong đợi và thời gian gián đoạn
điều trị kéo dài do biến chứng cấp[22].
Bệnh viện K đã áp dụng điều trị bệnh nhân UTVH theo phác đồ trên
nhung một thống kê gần đây cho thấy tỷ lệ điều trị đủ theo phác đồ rất thấp,
chỉ khoảng 55,5% số bệnh nhân đuợc điều trị đủ liều dự kiến, nguyên nhân là
độc tính cấp của phác đồ[8].
Từ tháng 5/2005 đến tháng 1/2007, khoa Xạ 1 và khoa Nội 1- Bệnh
viện K đã tiến hành điều trị cho 51 bệnh nhân UTVH giai đoạn III, IV (N2-3)
theo phác đồ hóa-xạ trị (HXT) cisplatin liều thấp hàng tuần trong 6 tuần xạ trị
kèm hóa chất bổ trợ sau đó ( thử nghiệm lâm sàng pha II hợp tác với Diễn đàn
hợp tác hạt nhân châu Á- FNCA). Kết quả đánh giá buớc đầu cho thấy: Ðộc
tính cấp của phác đồ thấp, tỷ lệ chấp nhận phác đồ cao hon và đáp ứng điều trị
khá tốt[18]. Ðể có kết quả toàn bộ của phác đồ trên, nghiên cứu này đuợc tiến
hành nhằm mục tiêu:
- Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thu
vòm họng giai đoạn III- IVB(N2,3)
- Ðánh giá kết quả điều trị phối hợp Hoá xạ trị đồng thời có hóa
chất bổ trợ.
Xem thêm

92 Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng phác đồ GRAALL 2005 điều trị bạch cầu cấp dòng lympho người lớn

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁC ĐỒ GRAALL 2005 ĐIỀU TRỊ BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO NGƯỜI LỚN

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) là bệnh lý ác tính thuộc hệ
tạo máu, có nguồn gốc từ tế bào tiền thân của tế bào lympho B và lympho T.
Bệnh thƣờng gặp ở trẻ em hơn ngƣời lớn. BCCDL ngƣời lớn chiếm khoảng
20 các trƣờng hợp bạch cầu cấp (BCC) ở ngƣời lớn [1],[2],[3].
Hiện nay, điều trị BCCDL ở trẻ em cho kết quả rất khả quan, nhƣng ở
ngƣời lớn thì lại kém hiệu quả hơn đặc biệt đối với giai đoạn điều trị sau tấn
công. Hóa trị liệu đã đem lại kết quả rất tốt ở trẻ em bị bệnh BCCDL, với tỷ lệ
đạt lui bệnh hoàn toàn gần 98% và thời gian sống không không bệnh (DFS) 5
năm khoảng 80% [4],[5]. Ngƣợc lại, ở ngƣời lớn chỉ cho kết quả lui bệnh hoàn
toàn 80 - 90% và thời gian sống không bệnh 5 năm chỉ 30 - 40% [6]. Bệnh
BCCDL ở ngƣời càng lớn tuổi thƣờng gia tăng các yếu tố tiên lƣợng xấu nhƣ:
tăng tỷ lệ nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph) dƣơng tính, tăng các bất thƣờng về
nhiễm sắc thể và gen, độc tính của các thuốc hóa trị trên các cơ quan tăng lên,
xuất hiện nhiều hơn các gen đa kháng thuốc, kém đáp ứng với hóa trị [6].
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã liên tục đƣợc thực hiện nhằm mục
đích nâng cao tỷ lệ lui bệnh và kéo dài hơn thời gian sống cho bệnh nhân.
Nhiều nhóm nghiên cứu nhƣ Mỹ, Pháp, Đức, Nhật…cho thay đổi các phác đồ
khác nhau. Các phác đồ này về cơ bản điều trị tấn công là gần tƣơng tự nhau.
Theo Huguet [7] điều trị BCCDL Ph- ngƣời lớn bằng phác đồ GRAALL
2003 (Group for Research on Adult Acute Lymphoblastic Leukemia), nghiên
cứu trên 214 bệnh nhân cho tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn là 93.5%, tử vong trong giai
đoạn tấn công là 6%, thời gian sống không bệnh 3,5 năm là 55 , thời gian sống
toàn bộ 3,5 năm là 60 . Theo A. de Labarthe và CS [8] điều trị BCCDL Ph+
ngƣời lớn (GRAALL 2003) tỷ lệ lui bệnh là hoàn toàn 100%, thời gian sống
không bệnh 1,5 năm là 51 , thời gian sống toàn bộ 1,5 năm là 65 . Theo Thomas [9] nghiên cứu trên 20 bệnh nhân BCCDL Ph+ điều trị
phác đồ phác đồ HyperCVAD + Imatinib cho kết quả 100% bệnh nhân đạt lui
bệnh, thời gian sống không bệnh sau 2 năm là 64 , thời gian sống toàn bộ sau
2 năm là 84 . Kết quả này khả quan hơn so với các nghiên cứu khác nên nhóm
GRAALL vào năm 2005 đã thay đổi phác đồ trong đó giữ nguyên phác đồ
GRAALL đối với nhóm Ph- và thay bằng phác đồ HyperCVAD + Imatinib đối
với nhóm Ph+. Phác đồ GRAALL 2005 ở giai đoạn củng cố dùng methotrexate,
aracytine và cyclophosphamide liều cao nhằm kéo dài thời gian lui bệnh và yếu
tố tăng trƣởng bạch cầu (G-CSF) giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.
Để góp phần tìm hiểu hiệu quả điều trị bằng phác đồ GRAALL 2005
bệnh BCCDL ngƣời lớn ở Việt Nam, chúng tôi thực hiện luận án này với
những mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh BCCDL
i
2. Nghiên cứu hiệu quả và một số yếu tố ả h h ởng đến hiệu quả điều
trị theo phác đồ GRAALL 2005.
3. Nghiên cứu độc tính và một số biến chứ qua các iai đoạ điều trị
phác đồ GRAALL 2005.
Xem thêm

150 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VIUS C

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VIUS C

- Điều trị đặc hiệu: làm giảm nguy cơ viêm gan C cấp chuyển thành mạntính. Sau tuần 12, nếu HCV RNA dương tính thì có chỉ định điều trị đặc hiệu bằngIFN hoặc PegINF, có thể kèm với ribavirin hoặc không. Thời gian điều trị ít nhất12 tuần, có thể kéo dài đến 24 tuần tùy vào đáp ứng vi rút.2. Điều trị viêm gan vi rút C mạn tínha) Mục tiêu điều trị- Ngăn ngừa tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ diễn biến thành xơ gan và ungthư gan.2- Cải thiện chất lượng sống, kéo dài đời sống- Về mặt vi rút học, mục tiêu là đạt được đáp ứng vi rút bền vững (HCVRNA âm tính sau 24 tuần ngừng điều trị).b) Chuẩn bị điều trị- Người bệnh cần được làm các xét nghiệm trước điều trị (Phụ lục 2)- Xét nghiệm định typ- Tư vấn cho bệnh nhân về: phác đồ điều trị, hiệu quả, các tác dụng khôngmong muốn và tuân thủ điều trị.c) Chỉ định điều trị: khi người bệnh có đủ các điều kiện sau- HCV RNA (+);- Chức năng gan còn bù: Bilirubin huyết thanh Albumin > 34g/L, không có bệnh não gan, không có cổ trướng;- Xét nghiệm về huyết học và sinh hóa ở giá trị chấp nhận: Hb > 13g ở nam,> 12g ở nữ; bạch cầu đa nhân trung tính >1500/mm 3; tiểu cầu > 75G/L; creatininhuyết thanh - Không có các chống chỉ định.d) Chống chỉ định- Xơ gan mất bù.- Trầm cảm nặng;
Xem thêm

11 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuôi tại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƠN BÀO DO LEUCOCYTOZOON GÂY RA Ở GÀ NUÔI TẠI HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh đơn bào do Leucocytozoon gây ra ở gà nuô tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Xem thêm

68 Đọc thêm

Nghiên cứu kết quả điều trị u lympho ác tính không Hodgkin ở trẻ em giai đoạn III+IV bằng phác đồ NHL – BFM 90 tại bệnh viện K (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN Ở TRẺ EM GIAI ĐOẠN III+IV BẰNG PHÁC ĐỒ NHL – BFM 90 TẠI BỆNH VIỆN K (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ

U lympho ác tính là thuật ngữ mô tả một nhóm các bệnh ác tính khác
nhau trong đó khởi đầu là một tế bào lympho ngoài tuỷ xương chuyển dạng,
tăng sinh không kiểm soát, tạo thành khối u. Do hệ bạch huyết có mặt khắp
nơi trong cơ thể nên u lympho có thể bắt đầu ở bất kỳ chỗ nào và lan tràn đến
hầu hết các cơ quan [1], [2], [3].
U lympho ác tính (gồm Hodgkin và không Hodgkin) là bệnh ác tính
đứng hàng thứ ba ở trẻ em sau bạch cầu cấp (27,5%) và u não (17,4%), trong
đó u lympho ác tính không Hodgkin (ULAKH) chiếm khoảng 4,3% tất cả các
ung thư trẻ em [4], [5], [6].
ULAKH trẻ em có đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, mô bệnh học (MBH) và
điều trị khác với ở người lớn. Đa số bệnh nhi (BN) đến bệnh viện ở giai đoạn
muộn. ULAKH giai đoạn III và IV chiếm khoảng 60% - 70% tuỳ theo các báo
cáo [4], [5], [6], [7]. Trên lâm sàng bệnh được chia giai đoạn khu trú (giai
đoạn I và II) và lan tràn (giai đoạn III và IV). Về MBH, 90% trường hợp
ULAKH trẻ em có độ MBH ác tính cao, do đó thường bệnh tiến triển nhanh,
nặng nề hơn ở người lớn [5]. Việc chẩn đoán ULAKH trẻ em dựa vào đặc
điểm u hạch trên lâm sàng và bằng chứng MBH.
Trước những năm 1970, tỷ lệ chữa khỏi bằng phẫu thuật và/hoặc tia xạ
ULAKH trẻ em chỉ là 10% - 20% [5], [7], [8], [9]. Từ những năm đầu của
1970, sự ra đời các phác đồ hoá chất đã giúp cải thiện thời gian sống thêm của
BN rõ rệt. Có nhiều thử nghiệm lâm sàng nghiên cứu kết quả điều trị của các
phác đồ kết hợp nhiều thuốc. Hiện nay, lựa chọn phác đồ điều trị tuỳ thuộc
vào giai đoạn bệnh và phân nhóm MBH còn gặp nhiều khó khăn do bệnh giai
đoạn muộn, phác đồ điều trị thường mạnh, nhiều tai biến. Tuy vậy, nhờ hóa
trị, tỷ lệ sống thêm 5 năm chung của ULAKH trẻ em tăng từ 56% trong giai đoạn 1975-1984 đến 72% giai đoạn 1985-1994 [10]. Hiện nay, trên thế giới
có khoảng 70% - 90% trẻ bị ULAKH có thể sống thêm 5 năm sau hoá trị
đúng mức [5], [7], [9], [10]. Với giai đoạn III và IV, các phác đồ điều trị đòi
hỏi mạnh hơn, nhiều thời gian hơn, cũng đạt được tỷ lệ sống thêm tùy theo
báo cáo khoảng 70% [5], [7]. Ở Việt Nam, có ít nghiên cứu về đặc điểm cũng
như kết quả điều trị ULAKH ở trẻ em. Phác đồ điều trị còn chưa thống nhất
giữa các bệnh viện. Việc lựa chọn phác đồ từ trước còn chưa phù hợp với giai
đoạn nhất là khi bệnh đã ở giai đoạn lan tràn. Được sự đồng ý của Hội đồng
khoa học bệnh viện, khoa Nhi bệnh viện K đã áp dụng phác đồ NHL - BFM
90, là một phác đồ đã được áp dụng ở 120 trung tâm điều trị ung thư trẻ em
trên thế giới cho ULAKH trẻ em có giải phẫu bệnh ác tính cao và/hoặc giai
đoạn muộn, phác đồ có ưu điểm so với các phác đồ khác ở chỗ có sẵn thuốc
cung cấp ở Việt Nam, rút xạ trị khỏi phác đồ so với các thế hệ phác đồ BFM
trước, không có phẫu thuật cắt u trong phác đồ. Tuy nhiên chưa có báo cáo
kết quả điều trị. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu:

Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học ULAKH ở trẻ em giai
đoạn III+IV điều trị tại bệnh viện K từ 1/6/2005 đến 30/10/2014.
2. Đánh giá kết quả điều trị ULAKH giai đoạn III+IV của số trẻ em này
bằng phác đồ NHL - BFM 90 tại bệnh viện K.
Xem thêm

165 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG CỦA GÀ MẮC BỆNH ĐẦU ĐEN (HISTOMONIASIS) TẠI BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trịNghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà mắc bệnh đầu đen (Histomoniasis) tại Bắc Giang và thử nghiệm phác đồ điều trị
Xem thêm

66 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA DAFRAZOL SO VỚI LOSEC MUPS TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TÍNH, SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ OAC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA DAFRAZOL SO VỚI LOSEC MUPS TRÊN BỆNH NHÂN LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TÍNH, SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ OAC

Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC Đánh giá hiệu quả điều trị của dafrazol so với losec mups trên bệnh nhân loét hành tá tràng helicobacter pylori dương tính, sử dụng phác đồ OAC
Xem thêm

90 Đọc thêm

Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ CÓ CLOZAPIN TRONG ĐIỀU TRỊ TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ DI CHỨNG

Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng Đánh giá tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ có clozapin trong điều trị tâm thần phân liệt thể di chứng
Xem thêm

88 Đọc thêm

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THỦNG NHÃN CẦU NGHI NGỜ VIÊM MỦ NỘI NHÃN

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THỦNG NHÃN CẦU NGHI NGỜ VIÊM MỦ NỘI NHÃN

Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn Phác đồ điều trị vết thương thủng nhãn cầu nghi ngờ viêm mủ nội nhãn
Xem thêm

3 Đọc thêm