TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG VINAPHONE

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG VINAPHONE":

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẬN THỨC CÁC THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG TRONG TÂM TRÍ KHÁCH HÀNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẬN THỨC CÁC THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG TRONG TÂM TRÍ KHÁCH HÀNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ

chiếm giữ thị phần lớn nhất, Vinaphone chỉ là mạng di động có thị phần đứng thứba tại thị trường này.Trong xu thế toàn cầu hóa việc xây dựng và phát triển thương hiệu là rất cầnthiết và mang tính chất sống còn đối với nhiều doanh nghiệp nói chung và Vinaphonenói riêng. Để thích ứng với sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xây1dựng thương hiệu mạnh, tạo ra sự khác biệt trong tâm trí khách hàng. Một thương hiệumạnh sẽ mang lại giá trị rất lớn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng doanh thuvà lợi nhuận một cách bền vững, xây dựng được một vị thế, hình ảnh tốt trong tâm tríkhách hàng, tạo ra sự trung thành của khách hàng và hạn chế sự xâm chiếm của các đốithủ. .. thương hiệu mạnh cần phải có mức độ nhận biết cao, khả năng liên tưởng, cảm nhậnẾvề thương hiệu tốt và phải tạo dựng trong khách hàng một sự trung thành nhất định.UTrong bối cảnh hiện tại thị trường viễn thông đang có xu hướng bão hòa, cácnhóm khách hàng tốt đã được các nhà mạng khai thác triệt để thì việc xem xét cơ hội trêńHnhững thị trường kém tiềm năng hơn bắt đầu được chú ý đến. Một trong những thịTÊ
Xem thêm

101 Đọc thêm

GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÚ LONG

GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÚ LONG

GVHD: Th.S GIẢNG VIÊN A-Tính tương tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng vớinhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vìkhách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì cóthể mua.2.3.2 Catalogue điện tửCũng giống như catalogue thông thường, catalogue điện tử đáp ứng nhu cầu trưngbày hàng hoá, sản phấm cho phép khách hàng nhìn thấy, tìm kiếm thông tin về tínhnăng sử dụng, chất liệu, kích thước...Khác biệt chỉ ở chổ catalogue này được đưa lênmạng nên về thiết kế có thể sinh động và bắt mắt hơn, và đặc biệt là không tốn chi phíin ấn.2.3.3 Email marketingEmail marketing là một hình thức mà người marketing sử dụng email, sách điện tửhay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng một mail giới thiệu sản phẩm. Nhằmthúc đẩy và đưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm của họ.Có ba loại marketing bằng thư điện tử.Loại thứ nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ công ty đến người sử dụngnhằm mục đích quảng bá sản phẩm - dịch vụ, thúc đẩy khả năng mua hàng.Dạng thứ hai của email là các kênh ngược lại; từ người sử dụng đến công ty.Người sử dụng mong muốn nhận được một sự gợi ý và những câu trả lời đầy đủ chonhững đòi hỏi của họ.Hình thức thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng. Thư tínđiện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng được sử dụng để hỗ trợ các công tymarketing.Lợi ích của Email marketing:Thứ nhất:Việc sử dụng email để marketing sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian trong
Xem thêm

69 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUTrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì cho vay là nghiệp vụtruyền thống, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng lớn đến kếtquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhưng trong bối cảnh kinh tế cònnhiều bất ổn và cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì hoạt động chovay của ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức như hànghóa trong nước tiêu thụ còn chậm nên một số doanh nghiệp sản xuất cầmchừng chưa dám mạnh dạn đầu tư vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh,một số doanh nghiệp khác do tác động của nền kinh tế khó khăn nên kinhdoanh không hiệu quả, dẫn đến không đủ điều kiện vay vốn để tái sản xuấtkinh doanh. Về phía ngân hàng thì ngày càng xiết chặt hơn đầu ra của đồngvốn, do lo ngại phát sinh thêm những khoản nợ xấu, vì những khoản nợ xấucòn tồn đọng trước đó chưa được xử lý triệt để, kèm theo đó là hiện nay có rấtnhiều ngân hàng cùng hoạt động, thị trường ngày càng chia nhỏ, đang đặt cácngân hàng thương mại trong tình thế suy giảm lợi nhuận, nên các ngân hàngphải cạnh tranh rất quyết liệt, vì vậy để đảm bảo hoạt động cho vay tăngtrưởng, cơ cấu hợp lý, đồng thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, thì ngânhàng cần phải biết được những ưu và nhược điểm trong hoạt động cho vay,cũng như là nguyên nhân hình thành nên các ưu nhược điểm đó, muốn làmđược điều này thì phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòngcủa khách hàng khi vay vốn là việc làm rất cần thiết.Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhChâu Thành nằm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là một trong những ngân hàngcó lịch sử phát triển lâu đời gắn bó mật thiết với nền kinh tế của địa phương.Trước tình hình kinh tế khó khăn và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng,phải đối mặt với không ít khó khăn, vì vậy trong thời gian tới để ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành tiếp tụclàm tốt vai trò luân chuyển, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn, góp phần hỗ trợ
Xem thêm

81 Đọc thêm

 TỐI ƯU HÓA MẠNG VIỄN THÔNG

TỐI ƯU HÓA MẠNG VIỄN THÔNG

dùng trong các mạng khác nhau.- Trung tâm chuyển mạch và các thanh ghi định vị phải dùng hệ thống báohiệu được tiêu chuẩn hoá quốc tế.- Chức năng bảo vệ thông tin báo hiệu và thông tin điều khiển mạng phảiđược cung cấp trong hệ thống. Trang 191.3 Mô hình hệ thống thông tin di động GSM1.3.1 Cấu trúc hệ thống GSM.Một mạng GSM gồm 3 phần chính là trạm di động (Mobile Station), hệ thốngtrạm gốc BSS : (bao gồm đài điều khiển trạm gốc (BSC) và các trạm thu-phát gốc(BTS)) và hệ thống chuyển mạch và quản lý mạng. Với các giao diện chính gồm giaodiện A giữa NSS và BSS, giao diện Abis giữa BSC và BTS (trong BSS) và giao diệnvô tuyến Um giữa BTS và MS.Cấu trúc cơ bản của hệ thống GSM được mô tả trong hình dưới đâyHình1.1 Mô hình hệ thống thông tin di động GSMCác ký hiệu: Trang 20OSS: Phân hệ khai thác và hỗ trợBTS
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG PR CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔ CHỨC SỰ KIỆN VÀ DU LỊCH GALA VIỆT

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG PR CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔ CHỨC SỰ KIỆN VÀ DU LỊCH GALA VIỆT

1PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNgày nay, quá trình hội nhập đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc, từ mộtnền kinh tế lạc hậu đất nước Việt Nam đang từng ngày hoàn thiện và phát triển hơn.Nhu cầu của người dân cũng từ đó được nâng lên thành những tiêu chuẩn cho các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ, giải trí,... Các doanh nghiệp bắt đầu mở ra và đi vào hoạtđộng giúp thị trường trong nước trở nên sôi động hơn. Nếu như trước đây, các doanhnghiệp thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và những lợi ích tài chính, nhưng ngày nay,khi chất lượng cuộc sống và nhận thức của con người ngày càng được nâng cao, doanhnghiệp bàn nhiều hơn đến hai từ “bền vững”. Và để đạt được mục tiêu phát triển bềnvững ấy doanh nghiệp phải hội tụ được rất nhiều yếu tố. Điều đó thể hiện rằng, việckinh doanh đã trở nên phức tạp và nhiều mối lo ngại hơn rất nhiều. Doanh nghiệp phảiđối mặt với rất nhiều khó khăn từ hoàn cảnh cho tới mức chạy đua cạnh tranh của cácdoanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều hơn. Với thị trường gay gắt nhưhiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài, muốn trở thành một doanh nghiệp có uytín trên thị trường thì đòi hỏi phải tạo cho mình một chiến lược kinh doanh riêng để cóthể vượt qua nhiều đối thủ cạnh tranh và phải thích ứng nhanh với nhu cầu ngày mộtđa dạng của khách hàng.Những năm gần đây, lĩnh vực truyền thông phát triển vô cùng mạnh mẽ. Truyềnthông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề của xã hội, nhờ có truyền thông mà doanhnghiệp có thể quảng bá sản phẩm, dịch vụ, giúp người mua nhận biết và sử dụng cácsản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Từ những nhu cầu đó đã thúc đẩy các doanhnghiệp bắt tay vào cải cách hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm. Các doanhnghiệp về lĩnh vực truyền thông nhanh chóng giành lấy thị trường với mong muốn trởthành cái tên độc quyền. Một trong số đó đã vươn lên nắm vị trí dẫn đầu. Được biếtđến là một công ty lớn mạnh về lĩnh vực truyền thông, Gala Việt dần khẳng định đượcchỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng. Xây dựng thương hiệu và có uy tín trên
Xem thêm

Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH TIỀN GIANG

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI TỈNH TIỀN GIANG

Xử lý mẫu nghiên cứu bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận vănKết quả phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh của Vinaphone Tiền Giangtrong những năm qua cho thấy bên cạnh những điểm mạnh về nhân lực với đội ngũcán bộ nhân viên có phong cách làm việc chuyên nghiệp và năng động; hệ thốngtrang thiết bị, công nghệ được đầu tư ngày càng hiện đại; thương hiệu Vinaphoneđã được xây dựng có đẳng cấp trên thị trường thông tin di động cả nước; sản phẩmvà dịch vụ đa dạng phong phú với nhiều tiện ích và dịch vụ gia tăng; chất lượngiiidịch vụ được đánh giá cao với dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình và chu đáonhất so với các mạng di động khác; và giá cả khá tốt với nhiều chương trìnhkhuyến mãi và giảm giá thiết thực cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ, Công tyvẫn còn nhiều điểm yếu cần khắc phục.Những điểm yếu chủ yếu bao gồm: khả năng cạnh tranh về giá cước còn hạnchế; mạng phủ sóng chưa rộng khắp với số trạm phát sóng còn ít, chủ yếu tập trungtại những vị trí có mật độ dân cư đông như trung tâm huyện, thành phố; chậm chạpẾtrong việc triển khai các chiến lược cạnh tranh; tính chủ động trong việc huy độngUcác nguồn vốn để triển khai chiến lược phát triển thị trường không cao do chịu sự́H
Xem thêm

109 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

của doanh nghiệp, xuất phát từ chiến lược kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường,doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn xem nên theo đuổi toàn bộ thị trường sẵn sàng và đủđiều kiện, hay chỉ tập trung vào một phân đoạn nào đó thôi.e - Thị trường đã thâm nhập (the pentrated market) là tập hợp tất cả các kháchhàng đã thực sự mua sản phẩm của doanh nghiệpSau khi đã xác định thị trường phục vụ, doanh nghiệp sẽ tiến hành cung cấphàng hoá, dịch vụ tại thị trường đó. Sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp sẽbán hàng được cho một lượng khách hàng nào đó. Số khách hàng này tạo thành thịtrường đã thâm nhập của doanh nghiệp. Khi nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanhmột hàng hoá, dịch vụ, tổng số khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ đó của tất cảcác doanh nghiệp tạo thành tổng thị trường đã thâm nhập.Trang 13Phân loại thị trường theo cách này là một công cụ hữu dụng cho công tác pháttriển thị phần, chiếm lĩnh thị trường. Nếu doanh nghiệp chưa thoả mãn với thị phầnhiện tại, doanh nghiệp có thể tìm cách thu hút thêm khách hàng trong thị trườngtiềm năng bằng cách mở rộng sang thị trường sẵn sàng khác và/hoặc hạ giá bán đểmở rộng thị trường sẵn có. Doanh nghiệp cũng có thể mở rộng cả thị trường tiềmnăng bằng một chiến dịch quảng cáo lớn để biến những người thờ ơ trở nên quantâm tới hàng hoá, dịch vụ của mình.2.2.2 - Phân loại thị trường theo đặc điểm của khách hàngCăn cứ vào đặc điểm của khách hàng, có thể phân thị trường chung của 1 sảnphẩm hoặc dịch vụ thành thì trường người tiêu dùng và thị trường các doanhnghiệp. Thị trường các doanh nghiệp lại gồm 3 loại thị trường là thị trường tư liệusản xuất, thị trường người buôn bán trung gian và thị trường doanh nghiệp, tổ chứcNhà nước. Vì kinh doanh dịch vụ điện thoại di động chủ yếu liên quan đến thịtrường người tiêu dùng nói chung nên phần này sẽ chỉ nghiên cứu các vấn đề liênquan đến thị trường người tiêu dùng.
Xem thêm

95 Đọc thêm

QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Đề tài thảo luận: Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ. Liên hệ thực tế quản lý dự trữ tại các DNTM hiện nay.I.Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ1.1.Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ1.2.Quyết định quy mô lô hàng nhậpII. Liên hệ thực tế tại Công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV2.1. Giới thiệu về công ty2.1.1 Quá trình hình thành2.1.2. Quá trình phát triển2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Trung tâm2.1.5.Cơ sở vật chất kỷ thuật tại Trung Tâm2.3. Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh của Trung Tâm2.3.1. Đặc điểm thị trường và khách hàng2.3.2. Đối thủ cạnh tranh của Trung Tâm2.4. Phân tích đánh giá các hoạt động quản trị dự trữ của Trung tâm KDXNK và dịch vụ tổng hợp Đà Nẵng:2.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dự trữ của trung tâm2.4.2 Thực trạng công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm2.5.Kết luận chung về thực trạng QTDT hàng hóa tại Trung Tâm2.5.1.Những thành công trong công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm2.5.2. Những hạn chế trong công tác QTDT hàng hóa tại Trung TâmIII. Một số đề suất về công tác quản trị dự trữ của Trung Tâm3.1.Dự báo nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của khách hàng3.2.Xây dựng kế hoạch DT phù hợp cho từng mặt hàng3.3.Mối quan hệ với nhà cung cấp
Xem thêm

17 Đọc thêm

hệ thống CRM những điều cần biết

HỆ THỐNG CRM NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

hệ thống CRM là công cụ hỗ trợ chăm sóc khách hàng, giúp bạn hiểu khách hàng muốn gì, cần gì và tạo cho họ cảm giác luôn gắn bó và gần gũi với doanh nghiệp. CRM như cô thư ký xinh đẹp cần mẫn và ghi lại mọi thứ mà khách hàng yêu cầu

3 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC

Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC

1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua hơn 21 năm xây dựng và trưởng thành, từ một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, năm 2005 doanh nghiệp đã được cổ phần hóa trở thành công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Đến nay, MITEC đã khẳng định được vai trò, vị thế của của một doanh nghiệp có uy tín và thương hiệu trong lĩnh vực khoa học công nghệ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với định hướng tập trung hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các sản phẩm của MITEC đều có chất lượng cao và có thương hiệu trên thị trường.Bên cạnh việc tập trung phát triển các sản phẩm công nghệ, MITEC cũng đang chú trọng vào việc phát triển các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế và uy tín hiện có. Sự dịch chuyển từ sản xuất kinh doanh sang phát triển dịch vụ đã trở thành một xu hướng tất yếu của thời đại, và MITEC cần tận dụng cơ hội để hướng đến việc mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đem lại cho Khách hàng nhiều lợi ích toàn diện và thiết thực nhất. Với lợi thế về những những sản phẩm chất lượng cao, MITEC cần nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm cải tiến, mở rộng các hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin thông qua việc trả lời các câu hỏi sau: Khách hàng cần gì từ sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin mang lại? Tiêu chí nào để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ công nghệ thông tin? Những dịch vụ công nghệ thông tin nào công ty có thể mở rộng phát triển để phát triển doanh nghiệp và hướng đến phục vụ tốt hơn cho khách hàng? Giải pháp nào để công ty có thể phát triển tốt các dịch vụ công nghệ thông tin mới và nâng cao chất lượng hiệu quả đối với các dịch vụ công nghệ thông tin hiện có? Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy “Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC” là hết sức cần thiết và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu Về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin hiện tại chưa có một luận văn nào nghiên cứu chi tiết về vấn đề này, tuy nhiên trong lĩnh chất lượng dịch vụ ngành công nghệ thông tin viễn thông đã có khá nhiều luận văn tiến hành nghiên cứu chi tiết các vấn đề liên quan. Các công trình nghiên cứu liên quan đề tài bao gồm một số đề tài sau: a.Lê Hoàng Hải (2009), “Đánh giá một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của công ty Viễn Thông Viettel”, luận văn thạc sỹ -Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn này có đề cập đến các phương pháp đo lường đánh giá chất lượng dịch vụ gồm các phương pháp tiếp cận nghiên cứu chất lượng dịch vụ dựa trên Marketing-mix dịch vụ, 05 thước đo chất lượng dịch vụ, đưa ra 02 nhóm chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động là nhóm chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng. Luận văn chỉ liệt kê tên các chỉ tiêu, đánh giá chất lượng thông qua các số liệu đã thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau. Luận văn chưa có sự phân tích tổng hợp để xác định một cách chính xác nhất về thực trạng chất lượng dịch vụ của công ty viễn thông Viettel b.Nguyễn Thị Hiền Thu(2009), “Đánh giá chất lượng dịch vụ và một số biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông của EVN Telecom”, luận văn thạc sỹ Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả luận văn đã tìm hiểu nhận xét của khách hàng về chất lượng dịch vụ thông tin di động, thông qua các cuộc điều tra các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty, kết quả điều tra chưa được phân tích sâu để tìm ra những nguyên nhân chưa tạo được sự thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của EVN Telecom. Các giải pháp tác giả đưa ra như nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện chưa được phân tích một cách cụ thể. c.Nguyễn Thành Công (2010), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet tại công ty kiểm toán và truyền số liệu VDC”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả luận văn đã giới thiệu các dịch vụ cũng như hệ thống các kênh phân phối dịch vụ internet, giá dịch vụ, thị trường cũng như thị phần dịch vụ Internet của công ty VDC. Tác giả đưa ra những đánh giá phân tích và kết quả về chất lượng dịch vụ của công ty theo các tiêu chuẩn: Theo các chỉ tiêu về chất lượng kỹ thuật của công ty, theo các chỉ tiêu về chất lượng phục vụ của công ty từ các thông tin này đánh giá được những chỉ tiêu nào chưa đạt yêu cầu cần cải thiện trong thời gian tới. Tác giả cũng đề cập đến hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 đang được xây dựng và áp dụng đối với hệ thống chất lượng tại VDC. Các giải pháp tác giả đưa ra để nâng cao chất lượng dịch vụ internet tác giả mới đề cập đến các yếu tố về tiêu chuẩn chất lượng như hoàn thiện tiêu chuẩn ISO 9001 mà chưa phân tích các yếu tố quan trọng khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực, quy trình hỗ trợ khách hàng. d.Nguyễn Thị Phương Linh (2011), “Áp dụng mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông Vinaphone”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Trong cơ sở lý thuyết của mình tác giả đã trình bày chi tiết mô hình SERVPERF trong đánh giá chất lượng thông tin di động, chỉ tiêu chất lượng được phân làm 02 loại chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng phục vụ. Trình bày chi tiết mô hình đánh giá chất lượng dịch: mô hình khoảng cách chất lượng, mô hình SERQUAL, và biến thể SERVPERF. Tác giả đã có những nghiên cứu khá chi tiết về việc xây dựng các thang đo về chất lượng dịch vụ và thang đo sự thỏa mãn khách hàng, từ kết quả này đưa ra những đánh giá về chất lượng dịch vụ thông tin của Vinaphone, đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của Vinaphone. Trong phần giải pháp tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp về nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng mạng lưới, chất lượng nguồn nhân lực, chính sách chăm sóc khách hàng, cần có thêm một số định hướng về các tiêu chuẩn đánh giá khác về chất lượng dịch vụ thông tin di động nói chung. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin và xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin. - Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại MITEC, trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểm yếu của chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của công ty. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Luận văn phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản sau: - Có thể sử dụng mô hình nào để đánh giá chất lượng công nghệ thông tin? - Chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin được thể hiện qua các tiêu chí nào? - Hiện nay chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của MITEC được đánh giá như thế nào? - Để nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin công ty cần phải làm gì? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phầnỨng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 – 2014, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát được tiến hành từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2014 và các giải pháp đưa ra ứng dụng đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Quy trình nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin, từ đó ứng dụng mô hình phù hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. - Thiết kế phiếu điều tra, bảng hỏi để thực hiện việc điều tra và phỏng vấn sâu. Phiếu điều tra được thiết kế chung cho hai đối tượng: khách hàng của Công ty; lãnh đạo & nhân viên của Công ty. Phiếu điều tra được thiết kế trên thang điểm 5. - Sau khi phát phiếu điều tra, tiến hành thu thập phiếu điều tra đồng thời phỏng vấn trực tiếp một số đại diện các doanh nghiệp là khách hàng của Công ty, một số cán bộ là lãnh đạo, nhân viên của Công ty. - Từ đó tiến hành tổng hợp và phân tích điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu đó, tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của Công ty. 5.2. Nguồn dữ liệu - Nguồn dữ liệu thứ cấp: được lấy từ các báo cáo của Công ty Cổ phần ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC như báo cáo kết quả hoạt động của Công ty từ năm 2012-2014 và các báo cáo, tài liệu khác. Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra khách hàng của Công ty, thông qua việc phát phiếu điều tra. Số phiếu phát đi:100. Số phiếu hợp lệ thu về:83. Phương thức chọn mẫu: ngẫu nhiên. 5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp; phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp điều tra, thống kê; khảo sát thực tế để nghiên cứu chất lượng dịch công nghệ thông tin của công ty. Kết quả điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mềm Exel. Kết quả phân tích, đánh giá, dùng phương pháp suy luận, khái quát hoá để đưa ra kết luận và xây dựng những giải pháp nâng cao chất lượng công nghệ thông tin tại MITEC. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được tiêu chí để đánh giá cũng như đo lường được chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin. - Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văm được kết cấu gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC giai đoạn 2012-2014. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC đến năm 2020.
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE KHU VỰC II

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE KHU VỰC II

Để tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội trong xuhướng mới, Đảng nhà nước ta đang nỗ lực trong việc chỉnh sửa, bổ xung, xây dựngnhững bộ luật, luật nhằm nâng cao hiệu qủa quản lý kinh tế, tạo lập hành lang pháp lývững chắc cho quá trình hoạt động kinh doanh. Cụ thể trong lĩnh vực viễn thông đểthực hiện các mục tiêu phát triển về viễn thông và thực hiện các cam kết quốc tế về quátrình mở cửa hội nhập thế giới, nhà nước ta tập trung xây dựng các thể chế kinh tế thịtrường, hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật trong lĩnh vực viễn thông. Với chế độchính sách pháp luật rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho MobiFone mở rộng quan hệhợp tác, thu hút sự chú ý đầu tư của các nước.Các lực lượng chính trị, cơ quan chức năng luôn nâng cao ý thức cảnh giác, duytrì tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Công tác đấu tranh chống tội phạmtrên các lĩnh vực kinh tế, tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội được thực hiện tương đối tốt,giữ vững an ninh trật tự, góp phần mang lại môi trường sống lành mạnh cho người dân,môi trường kinh doanh đầu tư an toàn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Chính điều này là yếu tố thuận lợi giúp Việt Nam nói chung và MobiFone nói riêng cósức thu hút mạnh mẽ.Khoa học công nghệĐiểm lại quá trình phát triển công nghệ thông tin di động đã trải qua 3 thời kỳ:- 1G: Đây là thế hệ điện thoại di động đầu tiên của nhân loại.- 2G (bao gồm GSM và CDMA): Với kỹ thuật chuyển mạch số, dung lượng lớn,siêu bảo mật, nhiều dịch vụ kèm theo như truyền dữ liệu, fax, SMS,...- 3G (WCDMA):Đặc điểm nổi bật so với 2 thế hệ trước có thể truy cập Internetvà truyền Video là thế hệ mà hiện nay một số mạng di động đang sử dụng.Công nghệ phát triển đem đến nhiều cơ hội và đe dọa cho doanh nghiệp Việt Namvà cho Trung tâm II nói riêng. Tất nhiên cái mới ra đời sẽ đào thải cái cũ theo quy luậtbiện chứng và công nghệ mới sẽ làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng vớitốc độ quá nhanh rất dễ làm cái cũ tụt hậu. Vì thế khi doanh nghiệp quyết định ứngdụng một công nghệ mới bao giờ cũng cần hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra, đồngthời có khả năng phân tích dự đoán chính xác chu kỳ sống của công nghệ, thiết bịthông tin viễn thông nhằm nhận thức và làm chủ được những thay đổi, tốc độ thay đổi
Xem thêm

54 Đọc thêm

Triển khai hệ thống mail Exchange Server 2007 trên nền Windows Server 2008

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE SERVER 2007 TRÊN NỀN WINDOWS SERVER 2008

Ngày nay thư điện tử là một công cụ hiệu quả trong các tổ chức kinh tế, giáo dục, an ninh, quốc phòng. Tuy nhiên, việc sử dụng các dịch vụ công cộng đã bộc lộ những hạn chế nhất định trong đó có vấn đề bảo mật. Do vậy nhu cầu xây dựng một hệ thống thư điện tử cho riêng mình là rất cần thiết với một tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp. Nó cho phép các đơn vị có thể tự mình quản lý hệ thống máy chủ thư điện tử của chính mình điều đó đồng nghĩa với việc chủ động trong việc quản trị máy chủ thư điện tử cũng như đảm bảo an toàn cao hơn cho thông tin của doanh nghiệp. Ngoài ra tên miền của địa chỉ thư điện cũng là một thương hiệu đại diện cho giá trị của một cơ quan, tổ chức hoạt động cho bất cứ một lĩnh vực nào. Ứng dụng thư điện tử giúp cho việc trao đổi thông tin giữa các thành viên được an toàn, nhanh chóng, bảo mật. Hệ thống quản trị thư điện tử triển khai tại các doanh nghiệp đã giúp đạt hiệu quả cao hơn trong các hoạt động. Với đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ như Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc, yêu cầu về chất l¬ượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu. Trong số các dịch vụ triển khai mailserver thì Exchange có giao diện thân thiện, đảm bảo tính an toàn, bảo mật cao, ít xảy ra lỗi và hỗ trợ nhiều loại dịch vụ tiện ích kèm theo. Từ đó, em nghiên cứu và xây dựng exchange server trên nền window server 2008 cho trung tâm nhằm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, liên lạc của đơn vị. 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu nhu cầu trao đổi công việc của các nhân viên trong Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc. Triển khai cài đặt, xây dựng và hệ thống mail server trên cơ sở doanh nghiệp có số lượng người dùng hơn 700 nhân viên, đảm bảo bảo mật an toàn thông tin và vận hành thông suốt. 3. Phạm vi, nội dung nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của các phòng ban và nhu cầu trao đổi thông tin trong Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc. Nội dung nghiên cứu: • Xây dựng một hệ thống mail server giải quyết nhu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban đảm bảo không ảnh hưởng tới hệ thống mạng hiện tại. • Cài đặt và chạy thử nghiệm hệ thống mail server theo các yêu cầu bảo mật của từng phòng ban. 4. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động của các phòng ban tại Trung tâm CSKH Hoa Sao Vĩnh Phúc. Công cụ Mail Exchange hỗ trợ trong quá trình triển khai hệ thống.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Bài tiểu luận tiến trình hoạt động chiến lược siêu thị điện máy nguyễn kim

BÀI TIỂU LUẬN TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHIẾN LƯỢC SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY NGUYỄN KIM

Bài tiểu luận tiến trình hoạt động chiến lược siêu thị điện máy Nguyễn Kim 1: giới thiệu công ty • Là một công ty cổ phần thương mại nguyễn kim • Trụ sở chính : 636567 Trần Hưng đạo,Q1 ,TP Hồ Chí minh • Ngành nghề kinh doanh: điện máy 2: NỘI DUNG HOẠCH ĐỊNH B1:nhận thức cơ hội trên cơ sở khảo sát thị trường +) Chăm sóc khách hàng: Với định hướng chỉ kinh doanh hàng chính hãng, Nguyễn Kim chỉ phục vụ những sản phẩm chất lượng từ các thương hiệu nổi tiếng hàng đầu thế giới như SONY, TOSHIBA, LG, SANYO, JVC,PANASONIC,SAMSUNG, PHILLIPS Với sự hỗ trợ và cam kết của các tập đoàn điện tử hàng đầu, Nguyễn Kim cũng luôn mang lại cho khách hàng mức giá tốt nhất khi mua các sản phẩm tại đây. Đồng thời, nhiều ưu đãi mua sắm mỗi ngày được thực hiện trong hệ thống để phục vụ cho nhu cầu các khách hàng mua sắm. với chế độ bảo hành chu đáo. Nguyễn Kim cũng thực hiện cam kết chất lượng sản phẩm và chế độ chăm sóc khách hàng cao nhất khi cung cấp dịch vụ dùng thử trong vòng 5 ngày và dịch vụ đổi hàng để chắc chắn là bạn đã hoàn toàn hài lòng với quyết định mua hàng của mình. Đến với hệ thống chuỗi Trung tâm mua sắm Sài Gòn Nguyễn Kim, khách hàng sẽ cảm nhận được phong cách phục vụ tận tình, hiếu khách và tinh tế ngay từ giai đoạn giữ xe miễn phí cho khách hàng. Bạn chỉ cần đơn giản giao xe cho nhân viên, nhận phiếu và yên tâm mua sắm. Nhân viên bảo vệ và giữ xe sẽ bảo đảm cho chiếc xe hơi hay xe máy của bạn an toàn và giúp bạn không mất thời gian tìm kiếm xe cộ trong bãi giữ xe. Khi tham quan các gian hàng, mỗi khách hàng đều được đảm bảo được Nhân viên bán hàng tư vấn, giải thích tận tình mọi thắc mắc để bạn có được quyết định nhanh chóng và đúng đắn nhất. MIỄN PHÍ LẮP ĐẶT VÀ VẬN CHUYỂN: Khi mua hàng tại Nguyễn Kim quý khách hàng cũng được cung cấp chính sách giao nhận lắp đặt miễn phí toàn bộ các dịch vụ chi phí lắp ráp và vận chuyển tùy theo một số sản phẩm nằm trong chính sách của chúng tôi (Xem thêm chi tiết chính sách giao nhận). +) Năng lực : Với vị thế là hệ thống chuỗi Trung tâm mua sắm chuyên ngành hàng điện tử lớn nhất hiện nay, sản phẩm bày bán tại hệ thống Nguyễn Kim vô cùng đa dạng với hơn 50.000 mặt hàng, trong đó có nhiều mặt hàng độc đáo, như TV LCD lớn nhất thế giới, tủ lạnh sidebyside, các model máy tính, máy chụp ảnh kỹ thuật số mới nhất,… 1. Thương hiệu số 1 trong Ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng, đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, được người tiêu dùng tin
Xem thêm

7 Đọc thêm

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KON TUM CÓ MÃ NGUỒN

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KON TUM CÓ MÃ NGUỒN

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KON TUM CÓ MÃ NGUỒN

42 Đọc thêm

Bài tập kĩ thuật lập trình

BÀI TẬP KĨ THUẬT LẬP TRÌNH

Bài 1: Dùng cấu trúc lựa chọn switch, vẽ flowchart và viết chương trình cho máy nạp tiền điện thoại tự động. Hiện máy có thể nạp tiền cho các thuê bao: Mobifone, Vinaphone, Viettel, Sfone và Beeline. Số tiền mà người sử dụng có thể nạp: 10 000, 20 000, 50 000, 100 000, 200 000 và 500 000. Người nạp tiền sẽ chọn nhà cung cấp dịch vụ (tương ứng từ 1 đến 5) và chọn số tiền muốn nạp (tương ứng từ 1 đến 6). Tiếp theo, người dùng sẽ nhập số tiền của mình vào máy. Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ, máy sẽ xuất ra tên nhà cung cấp dịch vụ mà khách hàng chọn và trả lại số tiền thừa (nếu có). Bài 2: Một chương trình nhận một đường tròn tâm O(xo,yo) bán kính R. Mô tả giải thuật kiểm tra một điểm A(x,y) nằm trên, trong hay ngoài đường tròn. Vẽ flowchart và viết chương trình cho giải thuật đó.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG BƯU ĐIỆN ĐÀ NẴNG

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG BƯU ĐIỆN ĐÀ NẴNG

Ngày nay khách hàng ngày càng trở nên khó tính với nhu cầu rất đa dạng, đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng dịch vụ. Do đó, không có gì làm công cụ cho mình bằng cách là Bưu Điện cố gắng tự hoàn thiện mình để có thể thoả mãn đầy đủ nhất những nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Hoạt động chăm sóc khách hàng của Bưu điện hiện nay cũng không nhằm ngoài mục tiêu là làm hài lòng khách hàng để giữ khách hàng, gia tăng lòng trung thành của khách hàng đối với Bưu Điện. Đặc biệt là mạng di động Vinaphone trong nhiều năm qua đã đóng góp rất lớn cho Bưu Điện Thành phố, điều đó buộc Bưu Điện cần phải quan tâm về khâu Chăm sóc khách hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và đứng vững trong môi trường cạnh tranh mới như hiện nay. Vì vậy, trong toàn bộ quá trình thực tập em đã quan sát, tìm hiểu phân tích và đưa ra một số giải pháp mang tính thực tiễn để hoàn thiện vấn đề trên.
Xem thêm

113 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ HỖ TRỢ MUA RƯỢU VODKA TRÊN MẠNG

TIỂU LUẬN MÔN HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ HỖ TRỢ MUA RƯỢU VODKA TRÊN MẠNG

+ Ngon+ Tinh khiết- Chi phí mong muốn:+ Dưới 500k+ Từ 500k đến 2.000.000+ Từ 2.000.000 đến 5.000.000+ Trên 5.000.0002.2.3. Thông tin đầu raDanh sách các dòng rượu vodka cùng với những thông tin chi tiết phù hợp vớinhững yêu cầu mà khách hàng đã cung cấp.2.2. MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỰCMô tả:- Khách hàng vào website, đưa ra các yêu cầu về rượu vodka cần mua- Hệ thống sẽ làm nhiệm vụ xử lý tìm kiếm, tính toán phù hợp, tiếp đó lựa chọnnhững chiếc rượu vodka phù hợp với yêu cầu của khách hàng.7- Để đưa ra được danh sách các rượu vodka cho khách hàng, hệ thống thườngdựa vào thông tin, các yêu cầu của khách hàng đưa ra. Từ tập thông tin đã cósẵn, so sánh các thông tin có sẵn với các yêu cầu của khách hàng và tìm ra rượuvodka có đặc tính tương đối giống.- Dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, phân tích và so sánh các lựachọn của các khách hàng trước mà từ đó giới thiệu cho khách hàng một số rượuvodka phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng.- Khách hàng xem danh sách các rượu vodka được đưa ra.- Khách hàng sẽ là người quyết định lựa chọn rượu vodka phù hợp nhất để mua.Như vậy khách hàng chính là người đưa ra quyết định cuối cùng.Sơ đồ làm việc của hệ thống thực:Đăng nhập hệ thống. Mô tả yêu cầu khách hàng
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ XDNTM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẠ HÒA NĂM 2011 – 2015

ĐÁNH GIÁ XDNTM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẠ HÒA NĂM 2011 – 2015

GVHD: PGS.TS. Vũ CươngVề các chính sách của nhà nước, theo Sổ tay hướng dẫn XDNTM (2010) củathứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Hồ Xuân Hùng có 3 loại chính:a. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm các cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã)Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giaothông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xâydựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hoá xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiếnthức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nướcsinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nộiđồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hoá thôn,bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ côngnghiệp, thuỷ sản;Vốn hỗ trợ một phần cho các công trình khác (tùy theo từng vùng kinh tế văn hóa): Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG khác: Chương trình giảmnghèo, Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình… và các chương trình có mụctiêu khác (Chương trình 135, Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Chương trìnhhỗ trợ khám bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi…. Ngoài ra còn hỗ trợ bằng vốn trái phiếuChính phủ (nếu có).b. Chính sách hỗ trợ tín dụng.Đối tượng được hưởng bao gồm: Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trên địabàn nông thôn; Cá nhân; Chủ trang trại; Hợp tác xã, tổ hợp tác (nhóm đồng sởthích) trên địa bàn nông thôn; Các tổ chức, cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụcho trồng trọt, chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm nông-lâm-diêmthủy sản; Các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ, chế biến sản phẩm nông nghiệp hoặckinh doanh sản phẩm phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn.Các lĩnh vực được ưu tiên vay vốn: Vay cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ sảnphẩm nông, lâm, diêm, thủy sản; Vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; Vay đầutư xây dựng hạ tầng nông thôn; Vay để kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phục vụsản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông-lâm-diêm-thủy sản trên địa bàn nôngthôn; Vay để sản xuất công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp
Xem thêm

85 Đọc thêm

Bài tập nhóm Môn Kỹ năng tư vấn pháp luật Đất đai đề số 4

Bài tập nhóm Môn Kỹ năng tư vấn pháp luật Đất đai đề số 4

Ông A là khách hàng đến trung tâm tư vấn pháp luật K ký hợp đồng tư vấn để yêu cầu giải quyết một vụ việc như sau: Ông A có diện tích đất là 420m2 do cha ông để lại, gia đình sử dụng từ năm 1976 đến nay, trong đó hiện tại ông sử dụng 200m2 để xây nhà, diện tích còn lại hiện đang trồng rau xanh và đào ao thả cá. Đất này ông chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đầu năm 2014, UBND huyện ra thông báo thu hồi đất để mở rộng đường giao thông, trong đó diện tích 220m2 ông trồng rau và đào ao thả cá thuộc phạm vi thu hồi. UBND huyện cũng gửi phương án bồi thường và hỗ trợ cho gia đình ông là: giá đất bồi thường sẽ được tính trên cơ sở giá đất nông nghiệp, trồng cây hằng năm theo bảng khung giá mà UBND tỉnh ban hành. Mức hỗ trợ để ổn định đời sống được xác định là 30kg gạo x số lượng nhân khẩu x 12 tháng. Ông A không đồng ý với phương án bòi thường và hỗ trợ với mức nêu trên. Vì vậy ông tìm đến trung tâm tư vấn với yêu cầu: Soạn thảo cho ông đơn khiếu nại. Với tư cách là chuyên gia tư vấn, anh (chị) hãy: a. Xác định những vấn đề mấu chốt và những câu hỏi pháp lí đặt ra trong vụ việc nêu trên b. Hãy phác thảo cấu trúc đơn khiếu nại cho ông A gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
Xem thêm

Đọc thêm

bảng báo giá thiết bị điện schneider 2015

BẢNG BÁO GIÁ THIẾT BỊ ĐIỆN SCHNEIDER 2015

Chúng tôi rất vui được gửi đến Quý khách hàng cuốn bảng giá, phiên bản cập nhật 2015. Tất cả các sản phẩm dành cho thị trường Việt Nam ở năm phân khúc thị trường đã được cập nhật trong phiên bản mới này. Chúng tôi cũng xin được nhắc lại là các thương hiêu Clipsal, Merlin Gerin, Telemecanique, … đã được chuyển đổi thành thương hiệu Schneider Electric kể từ năm 2008. Việc chuyển đổi thương hiệu này hoàn toàn không ảnh hưởng đến cấu hình sản phẩm, đặc điểm kỷ thuật, chất lượng sản phẩm, và dịch vụ dành cho các sản phẩm với các thương hiệu nêu trên. Chúng tôi hy vọng cuốn bảng giá phiên bản mới này sẽ là một trong những tài liệu hữu ích cho việc kinh doanh của Quý Khách hàng với Schneider Electric tại Việt Nam. Với các thắc mắc, yêu cầu hỗ trợ nếu có, vui lòng liên hệ Trung tâm dịch vụ khách hàng của chúng tôi tại: Số điện thoại miễn cước gọi : 1800 585858 Email : customercare.vnschneiderelectric.com
Xem thêm

318 Đọc thêm

Cùng chủ đề