FDI CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ VENEZULA

Tìm thấy 7,406 tài liệu liên quan tới từ khóa "FDI CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ VENEZULA":

thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam

THU HÚT FDI ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ở VIỆT NAM

thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ ở việt nam
Xem thêm

117 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Địa lớp 10 có đáp án năm 2014 (P5)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 10 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2014 (P5)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 10 NĂM 2014 Câu 1:( 3đ )  Trình bày vai trò của sản xuất công nghiệp Câu 2:( 3đ )  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ Câu 3:( 4 đ )    Cho bảng số liệu: Tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới, thời kì 1950 - 2003                                                                                    1950 1960 1970 1980 1990 2003 Than (triệu Tấn) 1820 2603 2936 3770 3387 5300 Dầu mỏ (triệu Tấn) 523 1052 2336 3066 3331 3904 Điện (tỉ kWh) 967 2304 4962 8247 11832 14851 Thép(triệu Tấn) 189 346 594 682 770 870  Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng truởng các sản phẩm than, dầu mỏ, điện, thép của thế giới thời kỳ 1950 - 2003. Nhận xét tốc độ tăng truởng của các sản phẩm đó. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LỚP 10 NĂM 2014  Câu 1:( 3đ )  Trình bày vai trò của sản xuất công nghiệp  Vai trò của sản xuất công nghiệp: - Có vai trò chủ đao trong nền kinh tế. - Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác và củng cố an ninh quốc phòng. - Tạo điều kiện khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ. - Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động và tăng thu nhập. Câu 2:( 3đ )  Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ: - Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội. - Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, sự gia tăng dân số và sức mua của dân cư. - Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư. - Mức sống và thu nhập thực tế. - Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của dân cư. - Sự phân bố các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử, cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành các điểm du lịch. Câu 3: (4đ)     Vẽ biểu đồ và nhận xét  - Vẽ đúng. (2,5đ)    ( Thiếu Tên biểu đồ: - 0,5đ    ; thiếu đơn vị - 0,25đ) * Nhận xét:  (1,5đ) - Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim - Trong các sản phẩm trên các ngành công nghiệp điện, dầu mỏ, điện có chiều hướng tăng liên tục, tăng nhanh từ năm 1950 đến 2003, trong đó tăng nhanh nhất và có giá trị tăng trưởng cao nhất là công nghiệp điến lực. - Công nghiệp khai thác than tăng trưởng không ôn định. Từ 1950 – đến 1980, công nghiệp khai thác than tăng nhanh nhưng đến năm 1990 có giảm nhẹ và đến năm 2003 lại tiếp tục tăng lên và đây là ngành có chỉ số gia tăng thấp nhất trong 4 sản phẩm công nghiệp trên. - Nguyên nhân là do công nghiệp hóa với quy mô, phạm vi lớn, đời sống nhu cầu nhân dân tăng lên đã thúc đẩy công nghiệp điện phát triển nhanh chóng. Công nghiệp cơ khi, xây dựng phát triển nhanh, nhu cầu giao thông vận tải lớn nên thúc đẩy công nghiệp thép, dầu mỏ phát triển nhanh. Trong khi ngành than có nhiều biến động do vấn đề môi trường. Các em chú ý theo dõi các đề thi học kì 2 môn Địa lớp 10 tiếp theo trên Tuyensinh247.com nhé!
Xem thêm

2 Đọc thêm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

việc nâng cao hiệu quả QLNN đối với khối DN này thông qua các mặt như cải thiện môitrường sống cho công nhân hay triển khai thực hiện đa dạng, linh hoạt các hoạt động đốingoại, xây dựng tình hữu nghị đoàn kết giữa tỉnh với cộng đồng người nước ngoài đang sinhsống và làm việc trên địa bàn các KCN tại Việt Namnói chung và Hà Nội nói riêng . Như vậy, từ mỗi điểm nhìn sẽ có các tiêu chí và đánhgiá khác nhau nên cần có sự tổng hơp, chắt loc̣ nhưng tiêu chí phù hơp để gơị ý môṭ sốchính sách nhằm hoàn thiện.Báo cáo Vietnam Economic report on Industrilization and Industry Policy vàotháng 10 năm 2005 do Tổ chức World Bank công bố đã có những phân tích sâu sắc cùngvới những số liệu được thu thập chính xác về hoạt động công nghiệp hóa cũng như cácchính sách công nghiệp đối với các DN nói chung và các DN FDI nói riêng hoạt động tạiViệt Nam. Trong đó, báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách hành chínhcần thiết để hỗ trợ cho sự phát triển của bộ phận DN này, bao gồm: khung quy phạm phápluật, quy định về xuất nhập cảnh, đất đai cho thuê, lao động, tín dụng, thuế và các chínhsách thương mại quốc tế. Tuy nhiên, báo cáo cũng đề cập đến một vấn đề là nguy cơ khôngthống nhất của các chính sách và chính điều đó là rào cản gây khó dễ cho các hoạt động củacác DN. Theo đó, báo cáo đưa ra nhưng hạn chế và gợi ý thay đổi cần thiết, những đánhgiá mang tính phù hợp với thực trang quản lý các DN FDI tại Việt Nam nói chung và HàNội nói riêng để nhằm giúp cho các chính sách hành chính có tác dụng thực tế hơn đối vơibộ phận DN này (World Bank, 2005).81.1.4. Kinh nghiệm một số nước trên thế giớiLuận văn thạc sĩ " Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các khucông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị ThanhHải được hoàn thiện nhằm tìm ra các nguyên nhân gây ra tình trạng hạn chế, yếu kém củacông tác QLNN và một số giải pháp để khắc phục tình trạng trên từ đó sẽ tạo nên động lựclớn cho việc thu hút FDI tại các KCN và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN có vốn
Xem thêm

113 Đọc thêm

Tăng cường thu hút FDI Hàn Quốc vào ngành Công nghiệp Phụ trợ Việt Nam

TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI HÀN QUỐC VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VIỆT NAM

Chương I: Lý luận chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển ngành công nghiệp phụ trợ Chương II: Thực trạng thu hút FDI của Hàn Quốc vào ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam Chương III: Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI Hàn Quốc vào ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam.

86 Đọc thêm

LUẬN VĂN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM KINH TẾ PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM KINH TẾ PHÁT TRIỂN

“đầu xuôi đuôi lọt” đối với giải ngân vốn FDI.Tại nhiều địa phương trong cả nước, nhiều dự án FDI đang tiếp tục được khởicông và đẩy nhanh tiến độ triển khai. Chẳng hạn, cuối tháng 1 năm 2016, tức là vàothời điểm Tết Nguyên đán cận kề, Schneider Electric đã chính thức khởi công xâydựng giai đoạn I của nhà máy mới đặt tại Khu công nghệ cao Sài Gòn (Saigon HighTech Park - SHTP) tại TP.HCM.Với vốn đầu tư 45 triệu USD, Schneider Electric dự kiến biến dự án này trở thànhmột trong những trung tâm sản xuất chính cho cả khu vực châu Á - Thái Bình Dươngcủa Tập đoàn. Với kế hoạch đưa nhà máy vào hoạt động trong cuối năm 2016 này. Cónghĩa, một nguồn vốn đầu tư khá lớn sẽ được đưa vào giải ngân.Trong khi đó, trong kế hoạch đầu tư của Công ty TNHH Maple (Singapore), nhàđầu tư vừa được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để triển khai dự án may mặc vớitổng vốn đầu tư 110 triệu USD tại Bắc Ninh; hay của Công ty TNHH New WingInterconnect Technology (Hàn Quốc), có dự án sản xuất tai nghe, dây kết nối với tổngvốn đầu tư 100 triệu USD tại Bắc Giang, thì họ cũng sẽ nhanh chóng triển khai dự ánngay trong năm nay để đáp ứng nhu cầu thị trường. Nếu Maple là để đón đầu các cơhội do TPP mang lại, thì New Wing tiếp tục “ngóng” tới nhu cầu mua linh kiện của nhàsản xuất thiết bị di động hàng đầu thế giới hiện đang có mặt tại Việt Nam - Samsung.Thông tin cho biết, năm nay, có thể, một loạt dự án FDI quy mô lớn cũng sẽ đượckhởi công xây dựng. Điển hình là Dự án Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An (Quảng Nam),vốn đầu tư 4 tỷ USD; hay Dự án Lọc dầu Vũng Rô (Phú Yên), vốn đầu tư 3,2 tỷ USD...Ngoài ra, theo thông tin của phóng viên Báo Đầu tư, sự tăng tốc triển khai củacác dự án của Samsung TP.HCM, mới tăng vốn đầu tư lên 2 tỷ USD, hay SamsungDisplay, đã tăng vốn từ 1 tỷ USD lên 4 tỷ USD, rồi Lọc hóa dầu Nghi Sơn... được kỳvọng sẽ đóng góp một ngân khoản không nhỏ cho vốn FDI giải ngân trong năm 2016.Cũng cần phải nhắc lại một điều rằng, việc vốn FDI giải ngân trong năm 2015 đạtkết quả cao như vậy là nhờ hàng loạt dự án quy mô lớn đã được cấp tập triển khai trongnăm qua. Trong đó, hai dự án được nhắc tới nhiều nhất là Liên hợp Gang thép FormosaHà Tĩnh, vốn đầu tư 10,5 tỷ USD và Dự án Samsung Electronics Việt Nam Thái
Xem thêm

34 Đọc thêm

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

1.Tính cấp thiết của đề tài Công nghệ cao theo nghĩa rộng là tập hợp các yếu tố chủ yếu như thiết bị, con người phương pháp quản lý,nghiên cứu và phát triển sản xuất,nhằm biến đổi nguồn lực tự nhiên thành hàng hóa. Công nghệ cao cho phép sản xuất với năng suất và sản phẩm có chất lượng cao, mang lại nhiều giá trị gia tăng hơn với cùng lượng vốn và lao động.Vì vậy công nghệ cao có chứa hàm lượng cao về trí tuệ và chất xám.Công nghệ cao làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại mang lại lợi ích lớn cho các nhà kinh doanh công nghệ cao,nhiều ngành công nghiệp nhờ công nghệ cao đa được hồi sinh mạnh mẽ hơn.Công nghệ cao chính là chìa khóa giúp Việt Nam đi tắt, đón đầu và thực hiện CNHHĐH .Chính Phủ đang đề ra chính sách tạo môi trường thuận lợi cho các ngành công nghiệp công nghệ cao phát triển ở Việt Nam cũng như tạo sức bật cho các ngành kinh tế. Nhận thấy rõ vấn đề này, những năm gần đây Việt Nam chú trọng thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao. Trong khi các nguồn lực trong nước còn hạn chế,việc tiếp nhận dòng FDI trong lĩnh vực này đóng góp vào tăng trưởng chung cũng như bổ sung nguồn vốn đầu tư,tăng cường xuất khẩu, giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách,đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng .Nhờ thu hút FDI trong lĩnh vực công nghệ cao giúp thay thế nhập khẩu,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và gắn với phục vụ các ngành kinh tế khác.Tuy nhiên,việc thu hút FDI vào công nghệ cao ở Việt Nam gặp những hạn chế nhất định.Các công nghệ được chuyển giao qua các dự án FDI thường là các công nghệ được đưa vào theo lợi ích của nhà đầu tư, thường không phải theo nhu cầu đổi mới công nghệ của phía Việt Nam và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.Bên Việt Nam chưa có sự chuẩn bị đầy đủ để thu hút công nghệ cao thông qua FDI.Đây là một vấn đề phức tạp,chưa có nhiều nghiên cứu,đanh giá cụ thể.vì vậy cần có thời gian để các nhà quản lý đưa ra các tiêu chuẩn và chính sách thu hút phù hợp tạo điều kiện thuận lới cho các dự án FDI công nghệ cao nhanh chóng vào Việt nam. Vì vậy,đề tài: ‘Đầu tư trực tiép nước ngoài vào công nghệ cao ở Viêt Nam’ được chọn để nghiên cứu.
Xem thêm

71 Đọc thêm

SỬ DỤNG FDI Ở HẢI DƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

SỬ DỤNG FDI Ở HẢI DƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ngày càng có những đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế xã hội. Nó không chỉ góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa mà còn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thu ngoại tệ, dẫn nhập công nghệ hiện đại vào trong phát triển kinh tế giúp Việt Nam có điều kiện tiếp nhận các công nghệ tiên tiến cũng như kinh nghiệm trong quản lý…Nó cũng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của người dân… Kinh tế Hải Dương ngày càng có những bước tiến triển mạnh trên con đường hội nhập nền kinh tế thế giới trong đó không thể không nhắc đến vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tốc độ tăng trưởng của thành phần kinh tế này thường cao hơn so với các thành phần kinh tế khác và góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế. Nó góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, kéo theo sự phát triển của các thành phần kinh tế khác trong đó đặc biệt nhấn mạnh sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân ngoài nhà nước. Nó góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư toàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh những mặt được thì còn rất nhiều những hạn chế, tồn tại trong việc sử dụng FDI như: số lượng vốn đầu tư chưa lớn, tồn tại nhiều dự án đầu tư nhỏ, lĩnh vực đầu tư chưa rộng, còn sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu, phân bổ hoạt động còn nhiều bất cập và chưa thực sự phát huy hết tiềm năng và thế mạnh phát triển của tỉnh. Cần tiếp tục phát huy và nâng cao hiệu quả sử dụng của thành phần kinh tế này trong thời gian tới. Qua thời gian nghiên cứu về sử dụng FDI tại Hải Dương em xin lựa chọn đề tài: “ Sử dụng FDI ở Hải Dương: thực trạng và một số kiến nghị”. Bài viết là cái nhìn tổng quan về việc sử dụng FDI tại Hải Dương trong thời gian qua. Chỉ ra những thành tựu trong sử dụng FDI và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó của việc sử dụng FDI tại Hải Dương trong thời gian qua. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị của bản thân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này đến năm 2015. Bố cục bài viết gồm 3 phần chính: Chương I: Vai trò của FDI với phát triển kinh tế xã hội ở Hải Dương và một số bài học kinh nghiệm. Chương II: Đánh giá về sử dụng FDI ở Hải Dương trong giai đoạn 2001 – 2007. Chương III: Một số kiến nghị về sử dụng FDI ở Hải Dương đến năm 2015. Được sự giúp đỡ của Th.S Nguyễn Thị Hoa và các cô chú tại phòng Kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

90 Đọc thêm

Đề cương chi tiết học phần kinh tế vĩ mô II

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ II

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH NGHỆ AN Lời nói đầu Chương 1: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1.1. Khái niệm và các loại hình FDI 1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.2. Các loại hình FDI 1.3. Vai trò và tác động của FDI 1.3.1. Tầm quan trọng của đầu tư quốc tế 1.3.1.1. Đầu tư quốc tế và lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế 1.3.1.2. Đầu tư quốc tế và toàn cầu hóa 1.3.1.3. Đầu tư quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 1.3.1.4. Đầu tư quốc tế và cơ hội phát triển nghề nghiệp 1.3.2. Lợi ích của FDI 1.3.2.1. Đối với nước chủ đầu tư 1.3.2.2. Đối với nước nhận đầu tư 1.3.3. Tác động tiêu cực của FDI 1.3.3.1. Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư 1.3.3.2. Tác động tiêu cực của FDI đối với nước chủ đầu tư 1.4. Các yếu tố tác động đến hoạt động thu hút FDI 1.4.1. Các yếu tố trong nước tác động đến hoạt động thu hút FDI 1.4.1.1. Tình hình chính trị 1.4.1.2. Chính sách pháp luật 1.4.1.3. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 1.4.1.4. Trình độ phát triển của nền kinh tế 1.4.1.5. Đặc điểm phát triển văn hóa xã hội 1.4.2. Các yếu tố ngoài nước tác động đến hoạt động thu hút FDI 1.4.2.1 Sự thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô của các quốc gia chủ đầu tư 1.4.2.2. Các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia chủ đầu tư 1.4.2.3. Tiềm lực kinh tế, khoa học – công nghệ và chính sách xã hội 1.4.2.4. Xu hướng đối thoại chính trị giữa các nước 1.4.2.5. Liên kết khu vực 1.4.2.6. Tốc độ toàn cầu hóa 1.4.2.7. Môi trường đầu tư của các nước khác cùng khu vực. Chương 2: Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An 2.1. Giới thiệu tổng quan về đặc điểm kinh tế xã hội Tỉnh Nghệ An 2.2. Thực trạng thu hút đầu trực tiếp nước ngoài ở Tỉnh Nghệ An qua các năm gần đây 2.3. Đánh giá tình hình đầu tư nước ngoài ở Tỉnh Nghệ An hiện nay Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh Nghệ An 3.1. Nhóm giải pháp đối với Cơ quan quản lý Nhà nước 3.2. Nhóm giải pháp đối với Doanh nghiệp
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Ở VỊÊT NAM ĐẾN NĂM 2020

GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Ở VỊÊT NAM ĐẾN NĂM 2020

Bên cạnh đó, đầu tư FDI làm cho các hoạt động đầu tư trongnước phát triển, thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranhtrong nước, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các tiềm năng củađất nước. Điều đó có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tích cực.Thứ tư; Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân côngVì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điềukiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập củamột bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cựcvào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê mướn20Trương Thị Toan Huyền-Lớp KH45AChuyên đề thực tập tốt nghiệpđó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp làmới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ đượcxí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹnăng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường,mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc vàđược bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài.Thứ năm; Nguồn thu ngân sách lớnĐối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địaphương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp lànguồn thu ngân sách quan trọng. Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thuthuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa
Xem thêm

90 Đọc thêm

2 1. Nhóm giải pháp đối với Cơ quan quản lý Nhà nước

2 1. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

jjlk1. Nhóm giải pháp đối với Cơ quan quản lý Nhà nước ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH NGHỆ AN Lời nói đầu Chương 1: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1.1. Khái niệm và các loại hình FDI 1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.2. Các loại hình FDI 1.3. Vai trò và tác động của FDI 1.3.1. Tầm quan trọng của đầu tư quốc tế 1.3.1.1. Đầu tư quốc tế và lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế 1.3.1.2. Đầu tư quốc tế và toàn cầu hóa 1.3.1.3. Đầu tư quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 1.3.1.4. Đầu tư quốc tế và cơ hội phát triển nghề nghiệp 1.3.2. Lợi ích của FDI 1.3.2.1. Đối với nước chủ đầu tư 1.3.2.2. Đối với nước nhận đầu tư 1.3.3. Tác động tiêu cực của FDI 1.3.3.1. Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư 1.3.3.2. Tác động tiêu cực của FDI đối với nước chủ đầu tư 1.4. Các yếu tố tác động đến hoạt động thu hút FDI 1.4.1. Các yếu tố trong nước tác động đến hoạt động thu hút FDI 1.4.1.1. Tình hình chính trị 1.4.1.2. Chính sách pháp luật 1.4.1.3. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 1.4.1.4. Trình độ phát triển của nền kinh tế 1.4.1.5. Đặc điểm phát triển văn hóa xã hội 1.4.2. Các yếu tố ngoài nước tác động đến hoạt động thu hút FDI 1.4.2.1 Sự thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô của các quốc gia chủ đầu tư 1.4.2.2. Các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia chủ đầu tư 1.4.2.3. Tiềm lực kinh tế, khoa học – công nghệ và chính sách xã hội 1.4.2.4. Xu hướng đối thoại chính trị giữa các nước 1.4.2.5. Liên kết khu vực 1.4.2.6. Tốc độ toàn cầu hóa 1.4.2.7. Môi trường đầu tư của các nước khác cùng khu vực. Chương 2: Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nghệ An 2.1. Giới thiệu tổng quan về đặc điểm kinh tế xã hội Tỉnh Nghệ An 2.2. Thực trạng thu hút đầu trực tiếp nước ngoài ở Tỉnh Nghệ An qua các năm gần đây 2.3. Đánh giá tình hình đầu tư nước ngoài ở Tỉnh Nghệ An hiện nay Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh Nghệ An 3.1. Nhóm giải pháp đối với Cơ quan quản lý Nhà nước 3.2. Nhóm giải pháp đối với Doanh nghiệp
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ HOÁ DẦU

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ HOÁ DẦU

hữu cơ (95%)3Sự phát triển của công nghiệp hoá dầu.Ngành công nghiệp hoá dầu bắt đầu từ năm 1920Sản xuất isopropyl ancol từ propylen (công ty dầu mỏ của Mỹ)Năm 1923 một nhà máy hoá dầu đầu tiên ra đời sản xuất các dẫn xuất củaetylenNhững năm 1960 ngành công nghiệp này đã phát triển ở hầu khắp các nướcphát triển.4Nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu

7 Đọc thêm

Thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh kiên giang

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn, công nghệ, kiến thức quản lý và marketing là những điều kiện hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở mọi địa phương trong cả nước, trong đó nhất là đối với những địa phương đang dựa chủ yếu vào sự phát triển của nông nghiệp.Kiên Giang là một tỉnh có nhiều lợi thế về tự nhiên như: Kiên Giang là một tỉnh có cả đồng bằng, rừng, núi, biển và hải đảo; điều kiện về tài nguyên, đất đai, khí hậu tạo cho Kiên Giang có nhiều lợi thế về phát triển nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng chế biến thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng và đầu tư phát triển du lịch với nhiều loại hình du lịch phong phú, đa dạng.Kiên Giang còn có nhiều lợi thế về địa hình Kiên Giang ở trong vùng vịnh Thái Lan, gần các nước Đồng Nam Á (ASEAN) như: Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Philipine; có địa hình đa dạng, bờ biển dài, có nhiều sông núi và hải đảo, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực, là cầu nối các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên ngoài. Tuy nhiên tình hình thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Kiên Giang chưa thật sự xứng với những tiềm năng vốn có của Kiên Giang.phải chăng tỉnh chưa biết cách thu hút FDI? Các nhà đầu tư nước ngoài còn hạn chế đầu tư vào Kiên Giang do chiến lược đầu tư của họ hay vì những cản trở từ môi trường đầu tư của tỉnh? Làm thế nào để khai thác được các lợi thế đã nêu nhằm thu hút được nhiều FDI để bù đắp khoản thiếu hụt to lớn về vốn đầu tư phát triển của Tỉnh? Mặt khác, gần đây lại xuất hiện một số quan điểm kỳ vọng vào vai trò của FDI như là “giải pháp đột phá” để nâng vị thế của tỉnh, thoát khỏi tình trạng đói nghèo. Việc tìm lời giải cho các vấn đề đã nêu là rất cấp bách đối với các nhà quản lý của Kiên Giang.Bởi vậy, nếu đề tài trả lời được các vấn đề này sẽ không chỉ có ý nghĩa về lý luận, mà quan trọng hơn, sẽ góp phần vào giải quyết được các vấn đề cấp bách của địa phương hiện nay.  
Xem thêm

78 Đọc thêm

Tìm hiểu về khí hoá lỏng LPG

TÌM HIỂU VỀ KHÍ HOÁ LỎNG LPG

Hình ảnh những cột lửa cháy đỏ rực in trên nền trời tại các nhà máy lọc dầu trong những năm gần đây là một trong những hình ảnh ấn tượng, đã phần nào phản ánh được tiềm năng phát triển tuy vẫn còn non trẻ của công nghệ hóa dầu Việt Nam. Và từ dầu mỏ, dòng khí gas đã len lỏi vào sản xuất và sinh hoạt hàng ngày. Đó chính là một phần của nền công nghiệp khí hóa lỏng LPG Khí hóa lỏng khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10.
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ REFORMING XÚC TÁC

CÔNG NGHỆ REFORMING XÚC TÁC

MỞ ĐẦU Công nghiệp dầu khí là một ngành công nghiệp đã có những bước thay đổi và phát triển không ngừng, đặc biệt là vào những năm cuối thế kỷ XX. Công nghiệp dầu khí đã và đang trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, bên cạnh đó là sự phát triển không ngừng của một số quá trình chế biến dầu thô ra các nhiên liệu trong ngành công nghiệp hoá dầu, song không thể không nhắc đến quá trình quá trình reforming xúc tác để sản xuất ra xăng chất lượng cao. Ngày nay, quá trình reforming xúc tác được sử dụng rất phổ biến cho ngành tổng hợp hoá dầu và các ngành công nghiệp khác. Mục đích chính của quá trình là biến đổi các hydrocacbon có trong phân đoạn xăng thành những hydrocacbon thơm là họ có trị số octan cao nhất. Quá trình này cho phép sản xuất ra các cấu tử cao octan cho xăng đạt tới 98  100. Tuy nhiên, ngoài việc sản xuất ra xăng có trị số octan cao thì quá trình reforming xúc tác còn sản xuất ra nguồn nguyên liệu BTX rất quan trọng cho công nghiệp hoá dầu. Bên cạnh đó còn sản xuất ra nhiều khí hydro (hàm lượng > 85%). Đây là nguồn khí hydro được sử dụng làm nguyên liệu sạch và rẻ tiền phục vụ cho các quá trình chế biến dầu mỏ và tổng hợp hữu cơ như: làm sạch nguyên liệu, xử lý hydro các phân đoạn sản phẩm trong khu liên hợp lọc hoá dầu, sản xuất phân đạm. Do đó không thể phủ nhận vai trò của quá trình reforming xúc tác trong công nghiệp chế biến dầu nếu không muốn nói rằng quá trình reforming xúc tác là một quá trình chế biến thứ cấp quan trọng nhất. Các phản ứng xảy ra trong quá trình reforming xúc tác là izome hoá, dehydro hoá, dehydro hoá tạo vòng cho sản phẩm chính là các hydrocacbon thơm có trị số octan cao. Quá trình reforming thường dùng nguyên liệu là phân đoạn xăng có trị số octan thấp, không đủ tiêu chuẩn của nhiên liệu xăng cho động cơ xăng. Đó là phân đoạn xăng của quá trình chưng cất trực tiếp dầu thô hay từ phân đoạn xăng của quá trình cracking nhiệt, cốc hoá. Reforming xúc tác do có tầm quan trọng nên quá trình này ngày càng được nghiên cứu một cách sâu rộng và được áp dụng một cách rộng rãi trên thế giới. Hiện nay, lượng xăng sản xuất từ quá trình reforming chiếm một phần đáng kể lượng xăng tiêu thụ trên thế giới. Quá trình reforming xúc tác đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau và là quá trình không thể thiếu của nhà máy chế biến dầu mỏ, nhà máy điện, công nghiệp chất dẻo, xăng có trị số octan cao, BTX. Để quá trình reforming xúc tác thực sự bước vào vận hội mới và cùng ngành dầu khí Việt Nam hội nhập với các ngành công nghịêp khác trong khu vực thế giới, thì vấn đề nghiên cứu, triển khai công nghệ sản xuất ra các nhiên liệu khác từ nguyên liệu dầu thô sẵn có trong nước là rất cần thiết. Từ đó có thể tạo ra những dây chuyền công nghệ và thiết bị hợp lý để sản xuất ra nhiên liệu đi từ dầu mỏ có thể đáp ứng được những yêu cầu chất lượng sản phẩm cũng như chỉ tiêu kỹ thuật với những nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu lâu dài trong nước và hướng tới xuất sang các nước trong khu vực và trên thế giới. Xăng là một trong những sản phẩm chủ đạo của nhà máy lọc dầu. Để có được các chủng loại xăng có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu quốc dân thì phải phát triển quá trình reforming xúc tác. Nhu cầu cấp bách về các sản phẩm của lọc hoá dầu ngày càng tăng khi nền công nghiệp ngày càng lớn mạnh. Bởi vì các sản phẩm lọc hoá dầu không chỉ là nguồn nguyên liệu chính cho các thiết bị máy móc mà còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp khác. Từ đó góp phần vào công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước nhằm đưa nền kinh tế cũng như nền công nghiệp nước ta tiến lên một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của sự hội nhập và phát triển. CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT I. Mục đích và ý nghĩa của quá trình reforming xúc tác [2] Reforming xúc tác là một quá trình quan trọng trong các nhà máy chế biến dầu mỏ trên thế giới. Vai trò của quá trình này không ngừng được tăng lên do nhu cầu về xăng có chất lượng cao và nguyên liệu cho hoá dầu ngày một nhiều. Quá trình reforming xúc tác nhằm sản xuất ra xăng có trị số octan cao (98  100) và sản xuất ra các loại hydrocacbon thơm như benzen, toluen, xilen (BTX) làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp tổng hợp hữu cơ hoá dầu. Ngoài ra, quá trình còn cho phép nhận được khí hydro
Xem thêm

121 Đọc thêm

CRACKING CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU PGS LÊ VĂN HIẾU ĐHBKHN

CRACKING CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU PGS LÊ VĂN HIẾU ĐHBKHN

Công nghệ chế biến dầu mỏ được xem như bắt đầu ra đời vào năm 1859 khi mà Edwin Drake (Mỹ) khai thác được dầu thô. Lúc bấy giờ lượng dầu thô khai tác được còn rất ít, chỉ một vài nghìn lít ngày và chỉ phục vụ cho mục đích thắp sáng. Nhưng chỉ một năm sau đó, không chỉ riêng ở Mỹ mà ở các nước khác người ta cũng đã tìm thấy dầu. Từ đó sản lượng dầu khai thác ngày càng được tăng lên rất nhanh. Ngành công nghiệp dầu do tăng trưởng nhanh đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhon của thế kỷ 20. Đặc biệt từ sau Đại chiến Thế giới II, công nghiệo dầu khí phát triển nhằm đáp ứng hai mục tiêu chính là: Cung cấp các sản phẩm năng lượng cho nhu cầu về nhiên liệu động cơ, nhiên liệu công nghiệp và các sản phẩm về dầu mỡ bôi trơn. Cung cấp các hoá chất cơ bản cho ngành tổng hợp hoá dầu và hoá học, tạo ra sự thay đổi lớn về cơ cấu phát triển các chủng loại sản phẩm của ngành hoá chất, vật liệu. Hoá dầu đã thay thế dần hoá than đá và vượt lên công nghiệp chế biến than. Công nghiệp chế biến dầu phát triển mạnh là nhờ các đặc tính quý riêng của nguyên liệu từ than hoặc các khoáng chất khác không thể có, đó là giá thành thấp, thuận tiện cho quá trình tự động hoá dễ khống chế các điều kiện công nghệ và có công suất chế biến lớn, sản phẩm thu được có chất lượng cao, ít tạp chất và dễ tinh chế, dễ tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của ngành kinh tế quốc dân. Những sản phẩm năng lượng từ dầu khí dễ sử dụng, dễ điều khiển tự động, lại sạch sẽ, hầu như không có tro xỉ. Do vậy, ngày nay sản phẩm năng lượng dầu mỏ đã chiếm tới 70% tổng số năng lượng tiêu thụ trên thế giới. Trong tương lai gần, tỷ trọng năng lượng do dầu khí cung cấp có giảm đi một chút (còn khoảng 60 đến 65%), một phần do người ta đã tìm kiếm và áp dụng các nguồn năng lượng mới như năng lượng hạt nhân, một phần do xu thế tăng mục tiêu chế biến dầu cho sản xuất các hoá chất cơ bản, nhưng dầu khí hiện vẫn là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp năng lượng cho thế giới. Trong số các sản phẩm năng lượng dầu mỏ, trước hết phải kể tới nhiên liệu xăng. Xăng cho động cơ ngày nay đã được nâng cấp rất nhiều về chất lượng,hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu của động cơ có tỷ số nén cao, cho người sử dụng và môi trường. Tiếp theo là các nhiên liệu phản lực và nhiên liệu diezel. Các dạng nhiên liệu này đã góp phần phát triển các động cơ có kích thước gọn nhưng lại có công suất lớn, có tải trọng cao, hiệu suất nhiệt hiệu dụng cao hơn nhiều so với động cơ xăng trước đây có cùng kích thước.
Xem thêm

116 Đọc thêm

Chế biến dầu PGS Lê Văn Hiếu ĐHBKHN

CHẾ BIẾN DẦU PGS LÊ VĂN HIẾU ĐHBKHN

Công nghệ chế biến dầu mỏ được xem như bắt đầu ra đời vào năm 1859 khi mà Edwin Drake (Mỹ) khai thác được dầu thô. Lúc bấy giờ lượng dầu thô khai tác được còn rất ít, chỉ một vài nghìn lít ngày và chỉ phục vụ cho mục đích thắp sáng. Nhưng chỉ một năm sau đó, không chỉ riêng ở Mỹ mà ở các nước khác người ta cũng đã tìm thấy dầu. Từ đó sản lượng dầu khai thác ngày càng được tăng lên rất nhanh. Ngành công nghiệp dầu do tăng trưởng nhanh đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhon của thế kỷ 20. Đặc biệt từ sau Đại chiến Thế giới II, công nghiệo dầu khí phát triển nhằm đáp ứng hai mục tiêu chính là: Cung cấp các sản phẩm năng lượng cho nhu cầu về nhiên liệu động cơ, nhiên liệu công nghiệp và các sản phẩm về dầu mỡ bôi trơn. Cung cấp các hoá chất cơ bản cho ngành tổng hợp hoá dầu và hoá học, tạo ra sự thay đổi lớn về cơ cấu phát triển các chủng loại sản phẩm của ngành hoá chất, vật liệu. Hoá dầu đã thay thế dần hoá than đá và vượt lên công nghiệp chế biến than. Công nghiệp chế biến dầu phát triển mạnh là nhờ các đặc tính quý riêng của nguyên liệu từ than hoặc các khoáng chất khác không thể có, đó là giá thành thấp, thuận tiện cho quá trình tự động hoá dễ khống chế các điều kiện công nghệ và có công suất chế biến lớn, sản phẩm thu được có chất lượng cao, ít tạp chất và dễ tinh chế, dễ tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của ngành kinh tế quốc dân. Những sản phẩm năng lượng từ dầu khí dễ sử dụng, dễ điều khiển tự động, lại sạch sẽ, hầu như không có tro xỉ. Do vậy, ngày nay sản phẩm năng lượng dầu mỏ đã chiếm tới 70% tổng số năng lượng tiêu thụ trên thế giới. Trong tương lai gần, tỷ trọng năng lượng do dầu khí cung cấp có giảm đi một chút (còn khoảng 60 đến 65%), một phần do người ta đã tìm kiếm và áp dụng các nguồn năng lượng mới như năng lượng hạt nhân, một phần do xu thế tăng mục tiêu chế biến dầu cho sản xuất các hoá chất cơ bản, nhưng dầu khí hiện vẫn là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp năng lượng cho thế giới. Trong số các sản phẩm năng lượng dầu mỏ, trước hết phải kể tới nhiên liệu xăng. Xăng cho động cơ ngày nay đã được nâng cấp rất nhiều về chất lượng,hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu của động cơ có tỷ số nén cao, cho người sử dụng và môi trường. Tiếp theo là các nhiên liệu phản lực và nhiên liệu diezel. Các dạng nhiên liệu này đã góp phần phát triển các động cơ có kích thước gọn nhưng lại có công suất lớn, có tải trọng cao, hiệu suất nhiệt hiệu dụng cao hơn nhiều so với động cơ xăng trước đây có cùng kích thước.
Xem thêm

64 Đọc thêm

tính toán lự chọn công nghệ tối ưu, lam ngọt khí tự nhiên

tính toán lự chọn công nghệ tối ưu, lam ngọt khí tự nhiên

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, dầu mỏ và khí tự nhiên là quan trọng đối sự phát triển của mỗi quốc gia. Đó là nguên liệu không thể thiếu trong các ngành công nghiệp. Đó là nguồn nguyên liệu không phải là vô tận cần phải khai thác hợp lý chống lãng phí nguồn nguyên liệu. Trước đây dầu mỏ được khai thác và chế biến rất nhiều so với khí tự nhiên khai thác, do lượng dầu mỏ ngày nay dần cạn kiện với ngành phát triển manh mẽ của công nghệ chế biến khí. Các ngành công nghệ chế biến khí ở Việt Nam đang trren đà phát triển. Xây dựng các nhà mấy chế biến nguồn tài nguyên này nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng. Tuy còn hạn chế về công nghệ nhưng đó góp phần lớ vào sự phát triển đất nước. Khí sau khi khai thác ngoài các cấu tử chính là các hydrocacbon parafin còn chứa các tạp chất như: Bụi, hơi nước, khí trơ, CO2, H2S và các tạp chất hữu cơ của lưu huỳnh. Đây là các thành phần có thể gây tổn hại đến sức khoẻ con người cũng như nó làm ăn mòn đường ống thiết bị trong quá trình khai thác và chế biến. đặc biệt với các khí như CO2 và H2S vì vậy trước khi đưa vào chế biến, khí cần phải qua công đoạn chuẩn bị, tại đó tiến hành loại bỏ các tạp chất kể trên bằng các quá trình tách bụi, tách hơi nước và đặc biệt là làm ngọt khí. Đồ án “Tính toán các thông số cơ bản của tháp làm ngọt khí bằng MEA”.
Xem thêm

Đọc thêm

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đảng ta đã khẳng định: nguồn lực trong nước là chính, nguồn lực bên ngoài giữ vai trò quan trọng. Thực tiễn các quốc gia đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thời gian qua cho thấy, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế. Kể từ khi ban hành và có hiệu lực Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 1987 đến nay, FDI đã góp phần đáng kể vào bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ, tăng xuất khẩu và giải quyết việc làm, trở thành nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội đất nước. Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực Đông Nam Á 1997 đã khiến cho lượng vốn FDI vào nước ta bị suy giảm mạnh, song thời gian gần đây, lượng vốn này đang có xu hướng gia tăng, theo báo cáo mới nhất của Cục Đầu tư nước ngoài năm 2008, sau 2 năm gia nhập WTO Việt Nam đã đạt kỷ lục trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài kể từ trước tới nay với 64 tỷ USD vốn đăng ký, gấp 3 lần so với năm 2007. Điều này chứng tỏ có một sự chuyển biến đáng kể trong tâm lý các nhà đầu tư nước ngoài về tiềm năng và môi trường đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Xem thêm

118 Đọc thêm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (từ 1987 đến nay)–thực trạng và giải pháp

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (TỪ 1987 ĐẾN NAY)–THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Như chúng ta đã biết,sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam trong thời gian qua đă thu được những kết quả bước đầu quan trọng.Chúng ta không những đã vượt qua được sự khủng hoảng triền miên trong thập niên 80 mà còn đạt được những thành tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội:tốc độ phát triển kinh tế cao,lạm phát bị đẩy lùi,đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.Có được thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này là nhờ sự đóng góp lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).Tuy nhiên ,vài năm trở lại đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra ở một số nước trong khu vực và trên thế giới,cùng với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nước trong lĩnh vực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài như Trung Quốc,Inđônêxia,Thái lan... đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam có xu hướng giảm xuống.Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp phát triển kinh tế –xã hội của đất nước .Trước tình hình đó ,vấn đề đặt ra là chúng ta phải có sự nhìn nhận và đánh giá đúng đắn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua để thấy được những nhân tố thuận lợi và khó khăn cho việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư .Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp cụ thể ,kịp thời nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nhữngnăm tới và sử dụng cho hiệu quả nguồn vốn đó,góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược mà Đảng và Nhà nước đã đề ra “Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ,phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.Để nhận thức rõ hơn về vấn đề trên,em chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (từ 1987 đến nay)–thực trạng và giải pháp” Bài viết gồm 3 chương: Chương I :Những vấn đề lý luận về FDI Chương II:Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ năm 1987 đến nay Chương III: Định hướng và giai pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động FDI ở Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Chiến đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài viết này .
Xem thêm

54 Đọc thêm

Giải pháp tài chính trong xúc tiến đầu tư nhằm thu hút FDI vào tỉnh bắc ninh

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH TRONG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT FDI VÀO TỈNH BẮC NINH

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ở nước ta, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã phát huy được vai trò của nó trong những năm qua. Việc thu hút FDI để khai thác hiệu quả hơn tiềm năng vốn có của quốc gia là một yêu cầu cấp bách đặt ra ở hầu hết các địa phương trong nước. Quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chịu tác động của rất nhiều yếu tố như cơ chế thị trường, ảnh hưởng của môi trường đầu tư và cơ hội đầu tư, tình hình biến động kinh tế của khu vực và trên thế giới và đặc biệt là hiệu quả của công tác xúc tiến đầu tư. Có thể nói công tác xúc tiến đầu tư có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên nhận thức về hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế nhất định và công tác xúc tiến đầu tư ở nước ta nói chung và ở các địa phương nói riêng và cụ thể là địa bàn tỉnh Bắc Ninh vẫn còn những hạn chế và nhất là nguồn lực tài chính đang còn rất eo hẹp. Như vậy hoạt động xúc tiến đầu tư tại Bắc Ninh diễn ra như thế nào ? Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế? Các giải pháp tài chính trong xúc tiến đầu tư như thế nào ? Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến đầu tư trong việc tăng cường thu hút FDI, do đó em lựa chọn đề tài nghiên cứu là Giải pháp tài chính trong xúc tiến đầu tư nhằm thu hút FDI vào tỉnh Bắc Ninh . Để hoàn thành bài khóa luận này, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Phan Duy Minh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em. Lời cảm ơn thứ hai em xin gửi tới các cô chú các anh chị trong Trung tâm Xúc tiến đầu tư Phía Bắc và phòng Kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em, cung cấp những số liệu cần thiết để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

71 Đọc thêm